1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy bột mỳ bảo phước công ty bột mỳ vinafood 1

39 1,4K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy bột mỳ Bảo Phước – Công ty bột mỳ Vinafood 1
Tác giả Nguyễn Thị Cúc
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 542 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương Chương 1 : Tổng quan về Nhà máy bột mỳ Bảo Phước – Công ty bột mỳ Vinafood 1. 1.1.Giới thiệu khái quát về Nhà máy bột mỳ Bảo Phước. 1.2.Lịch sử hình thành và phát triển. 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Nhà máy. 1.4.Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy. 1.5. Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh. 1.7.Tình hình nhân sự. 1.8.Tình hình tài chính. 1.9. Tình hình thị trường

Trang 1

Đế tài: Biện pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy bột mỳ Bảo Phước – Công ty bột mỳ Vinafood 1

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Cúc

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Nhà máy

1.4.Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy

1.5 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh

2.1.Một số vấn đề lý thuyết về quy trình nhập khẩu của doanh nghiệp

Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hóa

a.Nghiên cứu thị trường và lập phương án kinh doanh

b.Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương

c.Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

c1 xin giấy phép nhập khẩu

c 2 Mở L/C

c3 Giục người bán giao hàng

c4 thuê phương tiện vận tải

c5 Mua bảo hiểm hàng hóa

c6 Làm thủ tục hải quan

c7 Nhận hàng từ tàu chở hàng

c8 kiểm tra hàng hóa nhập khẩu

c9 làm thủ tục thanh toán

c10 khiếu nại và giải quyết khiếu nại ( nếu có)

2 khái niệm thực hiệp hợp đồng nhập khẩu

3 Các chứng từ thường sử dụng trong quá trình tổ chức thực hiện hợp

2.2.Hoạt động nhập khẩu lúa mỳ tại Việt Nam

Trang 2

2.2.1 Thực trạng nhập khẩu lúa mỳ của Việt Nam năm 2013.

2.2.2 Cơ chế quản lý và chính sách ngoại thương của Việt Nam đối với

2.3.Thực trạng hoạt động nhập khẩu lúa mỳ của Nhà máy bột mỳ Bảo Phước 2.3.1 Kết quả kinh doanh nhập khẩu lúa mỳ tại Nhà máy bột mỳ Bảo Phước.2.3.2 Số lượng lúa mỳ nhập khẩu năm 2011-2013

2.3.3.Hình thức nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy giai đoạn 2011-2013

2.3.4.Kim ngạch nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy giai đoạn 2011-2013

2.4 Quy trình nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy bột mỳ Bảo Phước

a.Nghiên cứu thị trường và lập phương án kinh doanh

b.Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương

2.5 Đánh giá quy trình nhập khẩu tại nhà máy bột mỳ Bảo Phước

2.5.1 Thuận lợi và khó khăn của hoạt động nhập khẩu lúa mỳ

2.5.2 nguyên nhân

Chương 3: giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy bột

mỳ Bảo phước

3.1 Định hướng hoạt động nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy

3.2 Các biện pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy

2.2.Hoạt động nhập khẩu lúa mỳ tại Việt Nam.

2.2.1 Thực trạng nhập khẩu lúa mỳ của Việt Nam năm 2013.

Trang 3

Mặc dù , trên thế giới , sản lượng lúa mỳ đang có xu hướng giảm do gặp

phải thiên tai , hạn hán …làm cho giá lúa mỳ ngày càng cao nhưng nhu cầu nhập khẩu lúa mỳ trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng vẫn có nhiều biến chuyển phức tạp , khó dự đoán Do nhu cầu của thị trường , lúa

mỳ nhập khẩu về Việt Nam chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất bột mỳ , bánh kẹo , và làm thức ăn cho gia súc…

- Đối với mặt hàng lúa mỳ , trên thế giới có rất nhiều quốc gia trồng sản phẩm này Tuy nhiên , nhu cầu tiêu thụ của họ không đáp ứng nguồn cung , vì vậy

họ có xu hướng muốn xuất khẩu lúa mỳ sang các quốc gia khác Việt Nam là một nước nông nghiệp , phát triển nông nghiệp là chủ yếu nhưng lại không hội tụ được các điều kiện thuận lợi để sản xuất sản phẩm này Để đáp ứng cầu thị trường trong nước , chúng ta đã và đang hướng tới nhập khẩu lúa mỳ

từ các thị trường quốc tế để sản xuất , chế biến thành bột mỳ , phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho con người cũng như làm thức ăn chăn nuôi hay trong công nghiệp chế biến bánh kẹo , thực phẩm…

- Trong năm 2013 , có rất nhiều các quốc gia đã cung cấp mặt hàng này cho chúng ta như Mỹ , Canada , Thái Lan , Singapo , Úc , Trung Quốc… Theo số liệu thống kê, trong 11 tháng đầu năm 2013, nhập khẩu lúa mì của Việt Nam

từ các thị trường đạt 1.645.069 tấn, trị giá 563.869.364 USD, giảm 27,6% về lượng và giảm 20,9% về trị giá so với cùng kỳ năm trước

+ Ôxtraylia vẫn là thị trường lớn nhất cung cấp lúa mì cho Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2013, với 1.105.968 tấn lúa mì, trị giá 388.429.791 USD, giảm 46,22% về lượng và giảm 38,5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước Đứng thứ hai là thị trường Hoa Kỳ, với 118.499 tấn, trị giá 41.897.596 USD, tăng 0,13% về lượng và giảm 7,61% về trị giá

+Đứng thứ ba là thị trường Canađa, tăng 279,82% về lượng và tăng 209,8%

về trị giá, với 96.948 tấn lúa mì, trị giá 34.975.701 USD

Trang 4

+Thị trường có mức tăng mạnh nhất về lượng và trị giá là Ucraina, Việt Nam nhập khẩu 99.885 tấn lúa mì từ thị trường này, trị giá 28.737.393 USD, tăng gấp 25 lần về lượng và tăng 27 lần về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

+Việt Nam giảm mạnh nhập khẩu lúa mì từ thị trường Nga trong 11 tháng đầu năm 2013, giảm 75,46% về lượng và giảm 92,16% về trị giá Trong năm

2013 thị trường Ấn Độ là thị trường mới cung cấp lúa mì cho Việt Nam

=> Như vậy, để đáp ứng nhu cầu trong nước, Việt Nam đã tìm ra cho mình những bạn hàng tin cậy trên thế giới Số lượng các đối tác cung cấp lúa mỳ cho nước ta ngày càng tăng khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc

tế, nâng cao niềm tin đối với các nước trên thế giới, đồng thời khẳng định vai trò của nhà nước trong việc đưa ra các chính sách ngoại thương đối với mặt hàng này

Số liệu của Tổng cục hải quan về nhập khẩu lúa mì 11 tháng đầu năm 2013

Trang 5

( Nguồn: Bộ Công Thương 2013)

2.2.2 Cơ chế quản lý và chính sách ngoại thương của Việt Nam đối với ngành lúa mỳ

Để thực hiện mục tiêu đảm bảo chu kỳ tái sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế hoạt động và phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng cao, bền vững

và đảm bảo công bằng xã hội, thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về kinh tế như định hướng, tạo điều kiện môi trường thuận lợi và điều tiết, điều hòa phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như kiểm tra, kiếm soát hay điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu, gắn kết thị trường trong và ngoài nước …Các chủ thể nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước sử dụng các công cụ điều chỉnh như thuế, các biện pháp phi thuế và các chính sách để điều chỉnh doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu cũng như hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu sao cho phù hợp với nguyên tắc vận hành cơ chế quản

lý của nhà nước

Trang 6

Đối với mặt hàng lúa mỳ, phân tích tình hình sản xuất và nhu cầu tiêu dùng trong nước, nhà nước cũng đã đưa ra các biện pháp, chính sách quản lý, điều hành thích hợp

Để đẩy mạnh sản xuất, đảm bảo cung ứng thực phẩm, bình ổn giá thị trường, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chỉ đạo Bộ Tài chính “Xem xét miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với lúa mì chuyên dùng sản xuất thức ăn chăn nuôi ” Tuy nhiên quan điểm của Bộ Tài chính là không điều chỉnh mà vẫn giữ nguyên mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi với lúa mì như hiện hành

Bộ Tài chính cho biết , căn cứ vào tình hình nhập khẩu lúa mì, tính toán cụ thể thấy nếu giảm thuế nhập khẩu mặt hàng này từ 5% xuống 0% thì việc giảm giá bán thức ăn chăn nuôi là không đáng kể (lúa mì được khoảng 0,6%)

Mặt khác nếu giảm thuế nhập khẩu lúa mì cũng chỉ giảm được ở nhóm 10.01 ( nhóm 10.04 không giảm được vì khung thuế suất do Uỷ ban Thường

vụ Quốc hội quy định là 5-20% ) Mà nhóm hàng này có nguồn nhập khẩu từ nhiều nước khác nhau (áp dụng cả Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ) nên trên thực tế tác động của việc giảm thuế nhập khẩu lúa mì đến giá thành sản xuất thức ăn chăn nuôi sẽ còn ít hơn mức 0,6% Ngoài ra nếu giảm thuế nhập khẩu ưu đãi lúa mì nhóm 10.01 sẽ phát sinh gây gian lận , vướng mắc trong thực hiện do không có tiêu chí rõ ràng để phân biệt lúa mì hai nhóm này

Vì vậy Bộ Tài chính cho rằng để hạ giá thành sản xuất thức ăn chăn nuôi thì cần tính đến biện pháp khác như khuyến khích các doanh nghiệp tăng

tỉ lệ sử dụng nguyên liệu sản xuất thức ăn trong nước, tăng cường kiểm tra rà soát giá, ưu đãi tín dụng, hoặc ân hạn nộp thuế… chứ không nên dùng giải pháp giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi Về lâu dài cần quy hoạch phát triển toàn diện các nguồn nguyên liệu thô, mở rộng diện tích các loại cây nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, sử dụng giống mới

Trang 7

và áp dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất cây trồng có giá trị trong cơ cấu nguyên liệu dùng làm thức ăn chăn nuôi.

Hiện nay, lúa mỳ thuộc nhóm 10.01 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi

là 5 %, cam kết WTO năm 2012 là 5 %, khung thuế suất do ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định là 0 – 5 % Lúa mỳ thuộc nhóm 11.04 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 5 %, cam kết WTO năm 2012 là 5 %, khung thuế suất Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định là 5 – 20 %

2.3.Thực trạng hoạt động nhập khẩu lúa mỳ của Nhà máy bột mỳ Bảo Phước

2.3.1 Kết quả kinh doanh nhập khẩu lúa mỳ tại Nhà máy bột mỳ Bảo Phước giai đoạn 2011-2013

Bảng 1: Kết quả kinh doanh nhập khẩu lúa mỳ năm 2011 - 2013

2011

Năm 2012

Năm 2013

Chênh lệch 2011

2012-Chênh lệch 2013-2012

Doanh thu 264,179 252,879 292,521 -11,3 -4,28 39,642 15,68Chi phí 262,25 248,27 288,31 -13,98 -5,33 40,04 16,13Lợi nhuận 1,927 4,611 4,209 2,684 139,28 -0,402 -8,72

Tỷ suất lợi nhuận

Biểu đồ 1:Biểu đồ so sánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận nhập khẩu lúa mỳ

của nhà máy giai đoạn 2011-2013

Trang 8

(1)Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu năm 2011 đạt 264,179 tỷ đồng, giảm 11,3 tỷ đồng so với năm

2011 về số tuyệt đối, tương ứng giảm 4,28 % về số tương đối Đến năm 2013, doanh thu đạt 292,521 tỷ đồng, tăng 39,642 tỷ so với năm 2012, tương ứng tăng 15,68%

(2)Chỉ tiêu chi phí.

Do giá cả nguyên vật liệu đầu vào ngày càng tăng, cùng với việc mở rộng thêm số lượng sản phẩm nhập khẩu mà chi phí năm 2013 tăng khá cao so với năm 2012 Chi phí năm 2013 là 288,31 tỷ đồng, tăng 40,04 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng tăng 16,13 % Tuy nhiên, giữa năm 2011 và 2012, chi phí có xu hướng giảm, năm 2012 là 248,27 tỷ đồng, giảm 13,98 tỷ đồng so với 2011, tương ứng giảm 5,33 % về số tương đối

(3) Về chỉ tiêu lợi nhuận

Qua bảng số liệu trên có thể thấy , trong giai đoạn 2011-2013 , nhà máy bột mỳ Bảo Phước luôn duy trì mức lợi nhuận dương Qua các năm , giá trị tuyệt đối lợi nhuận luôn đạt được mức giá trị dương Cụ thể , năm 2011 hoạt động nhập khẩu mang lại cho nhà máy 1,927 tỷ đồng lợi nhuận , sang năm

2012 là 4,611 tỷ đồng lợi nhuận, đến năm 2013 con số này là 4,209 tỷ đồng Qua đó cho ta thấy rằng, lợi nhuận nhà máy năm 2012 so với 2011 tăng khá cao, tăng 2,684 tỷ đồng về số tuyệt đối, tương ứng tăng 139,28 % về số

Trang 9

tương đối Nhưng sang năm 2013, lợi nhuận giảm nhẹ còn 4,209 tỷ đồng, giảm 402 triệu đồng về số tuyệt đối,tương ứng giảm 8,72 % về số tương đối.

(4) Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong năm 2011, cứ một đồng doanh thu thì công ty thu được 0,00729 đồng lợi nhuận hay cứ trong 1000 đồng doanh thu

từ hoạt động nhập khẩu thì Nhà máy thu được 7,29 đồng lợi nhuận.Sang năm

2012 , tỷ lệ này là 1,823, có nghĩa là một đồng doanh thu thì thu được 0,01823 đồng lợi nhuận hay cứ 1000 đồng doanh thu thu được 18,23 đồng lợi nhuận Đây cũng là năm Nhà máy có tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu đạt mức khá lớn trong mấy năm gần đây Đến năm 2013, cứ một đồng doanh thu thì thu về 0,01439 đồng lợi nhuận, hay cứ 1000 đồng doanh thu thu được 14,39 đồng lợi nhuận

(5) Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuân theo chi phí.

Cũng như chỉ tiêu (4), qua bảng số liệu trên có thể thấy, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí cũng thay đổi theo từng năm kinh doanh Năm 2011, cứ một đồng chi phí bỏ ra thì Nhà máy có thể thu được về 0,00735 đồng lợi nhuận hay cứ bỏ ra 1000 đồng cho hoạt động nhập khẩu, Nhà máy có thể thu

về 7,35 đồng lợi nhuận.Năm 2012 con số này tăng lên là 18,57 hay cứ 1 đồng chi phí thì thu về được 0,01857 đồng lợi nhuận Sang năm 2013, cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu về được 0,0146 đồng lợi nhuận hay cứ bỏ ra 1000 đồng cho nhập khẩu thì Nhà máy có thể thu về được 14,6 đồng lợi nhuận Trong nhiều năm qua, công ty vẫn luôn chú trọng tới hoạt động nhập khẩu của mình Ngoài thị trường Mỹ là chính, công ty còn nhập khẩu ở Trung Quốc, úc, Thái Lan, Canada…Với việc mở rộng thị trường, số lượng hàng hóa tiêu thụ được của công ty cũng ngày càng tăng Điều đó là nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu

để công ty gia tăng số lượng hàng nhập khẩu theo thời gian

2.3.2 Kết quả kinh doanh nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy

2.3.2.1 Số lượng lúa mỳ nhập khẩu năm 2011-2013

Trang 10

Trong nhiều năm qua, công ty vẫn luôn chú trọng tới hoạt động nhập khẩu của mình Ngoài thị trường Mỹ là chính, công ty còn nhập khẩu ở Trung Quốc, úc, Thái Lan, Canada, Australia…Với việc mở rộng thị trường,

số lượng hàng hóa tiêu thụ được của công ty cũng ngày càng tăng Điều đó là nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu để công ty gia tăng số lượng hang nhập khẩu theo thời gian Điều này được thế hiện cụ thể qua bảng số liệu lượng nhập khẩu ba năm của công ty sau đây

Bảng 2: Số lượng nhập khẩu lúa mỳ giai đoạn 2011 - 2013

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013Lúa các loại KG 29.007.618 29.983.689 34.178.081

2.3.2.3 Hình thức nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy giai đoạn 2011-2013

Nhà máy là một đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty bột mỳ Vinafood 1- một doanh nghiệp nhà nước với nguồn vốn kinh doanh không quá dồi dào, không thể thực hiện 100% hoạt động nhập khẩu theo hình thức nhập khẩu trực tiếp, nên công ty đã phối hợp linh hoạt nhiều hình thức nhập

Trang 11

khẩu bao gồm: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác Và đa phần các hoạt động từ nhập khẩu ủy thác của công ty đều thông qua công ty mẹ ( công ty bột mỳ Vinafood 1) nhắm huy động uy tín công ty mẹ trên thị trường giúp tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện hoạt động nhập khẩu.

Trong những năm qua cùng với xu hướng tăng trưởng không ngừng trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty, lượng nhập khẩu của nhà máy bột mỳ Bảo Phước theo các hình thức nhập khác nhau cũng có sự tăng rõ rệt

Bảng 3: Lượng nhập khẩu lúa mỳ của Nhà máy theo hình thức nhập khẩu giai đoạn 2011-2013

Lượng NK (kg)

Tỷ trọng(%)

Lượng NK (kg)

Tỷ trọng(%)

Trực

tiếp 21.773.118 75,06 22.241.900 74,18 25.001.266 73,15

ủy

thác 7.234.500 24,94 7.741.789 25,82 9.176.815 26,85Tổng 29.007.618 100 29.983.689 100 34.178.081 100

( Nguồn:Báo cáo kết quả phòng kinh doanh năm 2011-2013)

Biểu đồ 2: Biểu đồ hình thức nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy giai đoạn

2011-2013

Trang 12

=> Số lượng nhập khẩu bột mỳ của nhà máy theo hình thức nhập cho thấy: mức tỷ trọng được duy trì tương đối ổn định giữa 2 hình thức nhập khẩu của công ty trong 3 năm qua Từ con số này có thể thấy khả năng tài chính của công ty luôn được cơ cấu hợp lí, đáp ứng đầy đủ các khoản thanh toán trong hoạt động nhập khẩu bột mỳ.

Lượng nhập khẩu bột mỳ của Nhà máy theo hình thức nhập khẩu trực tiếp, trong 3 năm qua luôn giữ được tỷ trọng ổn định trong hoạt động nhập khẩu của công ty chiếm khoảng 73-75% Năm 2013 lượng nhập khẩu theo hình thức trực tiếp đạt 73,15%

Còn lượng nhập khẩu theo hình thức ủy thác trong 3 năm qua cũng ổn định chiếm khoảng 29-27% Năm 2013 lượng nhập khẩu tăng 1.435.026 kg so với năm 2011

2.3.2.3.Kim ngạch nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy giai đoạn 2011-2013

Nhà máy bột mỳ Bảo phước với chức năng chính là nhập khẩu sản phẩm bột mỳ từ thị trường nước ngoài kinh doanh trên thị trường trong nước, trong những năm qua đã không ngừng nỗ lực mở rộng quan hệ với các đối tác quốc tế nhằm củng cố, cũng như tìm kiếm các nhà cung ứng mới cho mình Với nỗ lực không ngừng nghỉ, Nhà máy đã đạt được những bước tiến vượt bậc trong việc mở rộng thị trường cung ứng cả về lượng và kim ngạch nhập khẩu

Trang 13

Bảng 3: Kim ngạch lúa mỳ nhập khẩu từ các thị trường cung ứng khác nhau

của nhà máy bột mỳ Bảo Phước giai đoạn

Tỷ trọng(%) Kim ngạch

Tỷ trọng(%)

Kim ngạch

Tỷ trọng(%)

( Nguồn: Báo cáo phòng kinh doanh giai đoạn 2011-2013)

Biểu đồ 3: Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy giai đoạn 2013

Trang 14

2011-Biểu đồ 4: kim ngạch nhập khẩu lúa mỳ năm 2011 của các thị trường về tỷ trọng

Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu lúa mỳ năm 2012 của các thị trường

Trang 15

Biểu đồ5: kim ngạch nhập khẩu lúa mỳ năm 2013 của các thị trường

Nhìn vào số liệu thống kê trên ta thấy:

-Trong năm 2011, tổng giá trị nhập khẩu lúa mỳ từ tất cả các thị trường là 71,885412 tỷ đồng Trong đó , kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Mỹ là cao nhất, chiếm 38,77 % tổng giá trị nhập khẩu từ các thị trường Do Mỹ là một thị trường cung cấp lúa mỳ lớn nhất thế giới, giá thành hợp lý, mặt khác, Công ty có thâm niên làm ăn với các nhà cung cấp lúa mỳ của Mỹ Trung

Trang 16

Quốc cũng là một thị trường cung cấp lớn thứ hai cho Nhà máy sau Mỹ Kim ngạch chiếm 29,33 % Tiếp theo là Úc, với tỷ trọng 20,94 % Ngoài ra các thị trường khác như Thái Lan, Canada… cung cấp với kim ngạch chiếm 10,96 %.

-Năm 2012, Nhà máy bột mỳ Bảo Phước vẫn tiếp tục làm ăn với các nhà cung cấp ở các thị trường này Kim ngạch nhập khẩu từng thị trường có

sự thay đổi nhưng tỷ trọng ở Mỹ vẫn là lớn nhất, chiếm 41,59 % Trung Quốc đứng thứ hai với tỷ trọng 27, 39% Thị trường Úc vẫn là thị trường cung cấp lớn thứ 3, với giá trị nhập khẩu chiếm 20,92% Kim ngạch nhập khẩu từ các thị trường khác là 10,1%

2.4 Quy trình nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy bột mỳ Bảo Phước

Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hóa

Nghiên cứu thị trường và lập phương án kinh doanh

Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương

Làm thủ tục hải quan

Nhận hàng NK

Kiểm tra hàng hóa NK

Thanh toán

Trang 17

2.4.1.Nghiên cứu thị trường và lập phương án kinh doanh

2.4.1.1 Nghiên cứu thị trường.

* Nghiên cứu thị trường trong nước

Thị trường trong nước đối với hàng hóa nhập khẩu đó chính là thị trường đầu ra hay thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Việc nghiên cứu thị trường được giao cho phòng kinh doanh

Hoạt động nghiên cứu thị trường trong nước bao gồm nghiên cứu về:

 Tình hình tiêu thụ bột mỳ của người dân trong nước bao gồm: nhu cầu bột mỳ của người dân trên thị trường, loại bột ưa thích, giá cả của các loại bột

 Nghiên cứu của công ty về các chính sách, pháp luật của nhà nước quy định về việc nhập khẩu bột mỳ, chính sách thuế và những chính sách khác liên quan đến hoạt động này

 Xu hướng biến động của thị trường đối với lãi suất tiền vay, tỷ giá hối đoái hiện hành giữa đồng Việt nam và các đồng tiền khác

Phương pháp thu thập thông tin của công ty là phương pháp thu thập thông qua nghiên cứu các văn bản quy định của chính phủ, thu thập thông qua các đại lí tiêu thụ sản phẩm của công ty khắp bắc đến nam thông qua phỏng

vấ trực tiếp khách hàng đến cửa hàng về nhu cầu tiêu thụ các loại bột để từ đó xác định được số lượng và kiểu loại để lập phương án kinh doanh

*.Nghiên cứu thị trường nước ngoài

Việc nghiên cứu thị trường nước ngoài bao giờ cũng khó khăn hơn thị trường trong nước Hoạt động nghiên cứu thị trường nước ngoài bao gồm việc nghiên cứu về:

 Giá cả, chất lượng, sản phẩm bột mỳ trên thị trường của công ty phía đối tác

Trang 18

 Tình hình kinh doanh của công ty và thị trường nước ngoài trước sự biến động của thị trường

 Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa và những tập quán trong kinh doanh của phía đối tác

Đối với nhà máy bột mỳ Bảo Phước, thị trường nhập khẩu lúa mỳ của công ty gồm rất nhiều thị trường, công ty thường có đợt đi khảo sát trực tiếp thị trường trước khi thực hiện đàm phán kí kết hợp đồng nhập khẩu

2.4.1.2 Lập phương án kinh doanh

Qua nghiên cứu thị trường công ty đưa ra phương án kinh doanh cụ thể của mình về số lượng hàng cần nhập khẩu, giá nhập khẩu, phương thức thanh toán với phía đối tác, tiến trình tổ chức thực hiện hợp đồng… Hơn thế nữa lập phương án kinh doanh để xác định doanh thu lợi nhuận mà công ty sẽ đạt được Ta có thể lấy ví dụ cho kế hoạch thực hiện nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy năm 2013 như sau

Việc nghiên cứu thị trường đầu ra cho sản phẩm là một điều không dễ dàng, nhất à đối với thị trường lúa mỳ của Việt Nam hiện nay Công ty đã xác định hướng đi cho mình là tập trung vào thị trường người tiêu dùng với thu nhập không cao, nhu cầu về bột mỳ không cao với giá rẻ và chất lượng phải chăng

Trong nghiên cứu thị trường, ưu điểm của công ty là nắm bắt thông tin

về thị hiếu của khách hàng nhanh do có hệ thống đại lý phân phối rộng khắp,

và đội ngũ nhân viên có tay nghề với trình độ cao Tuy nhiên, như vậy công ty vẫn không thể chuẩn bị nguồn hàng cần nhập do: về lập phương án kinh doanh thì xây dựng kế hoạch cho cả năm đã xác định được mục tiêu doanh số của công ty nhưng thực tế là sẽ không theo sát với thực tế vì nhu cầu có thể thay đổi theo từng thời kỳ Chưa có đội ngũ đi sâu nghiên cứu thị trường và phân tích sự biến động của thị trường để chủ động

Trang 19

Để chủ động hơn trong kinh doanh bột mỳ và nắm bắt thông tin nhanh nhạy, tìm hiểu nhu cầu thị hướng của khách hàng về loại bột mỳ và nhất là muốn quảng bá được bột mỳ của mình đến tay người tiêu dùng về chất lượng

uy tín công ty nên thành lập phòng marketing riêng, đi sâu vào nghiên cứu thị trường và khách hàng của mình

2.4.2.Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng cụ thể

- Vì công ty đã tiến hành kí hợp đồng sô bộ với phía đối tác, nên việc tiến hành đàm phán kỳ này chỉ là đàm phán cụ thể về số lần giao hàng, hay số lượng cụ thể cho từng chuyến

- Tiến hành đàm phán: cụ thể theo các khoản mục của hợp đồng, chủ yếu

là các điều kiện: tên hàng, số lượng, chất lượng, thanh toán, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, phương thức giao hàng…

- Việc ký kết hợp đồng thường do Tổng Giám đốc trực tiếp đảm nhiệm hoặc Phó Tổng giám đốc được Tổng Giám đốc uỷ quyền Sau khi tiến hành đàm phán trong một khoảng thời gian ngắn (khoảng là 7 ngày) Nhà máy và đối tác sẽ gửi hợp đồng cho nhau hoặc trực tiếp ký với nhau, mở L/C Nếu hợp đồng không thoả mãn đối với một trong hai bên thì hai bên sẽ tiến hành trao đổi lại cho đến khi cả hai bên cùng chấp nhận Hợp đồng của Nhà máy bao giờ cũng được ký kết dưới hình thức văn bản để tránh những tranh chấp

có thể xảy ra sau này

Ngày đăng: 13/04/2014, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Số lượng nhập khẩu lúa mỳ giai đoạn 2011 - 2013 - Biện pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy bột mỳ bảo phước công ty bột mỳ vinafood 1
Bảng 2 Số lượng nhập khẩu lúa mỳ giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 10)
Bảng 3: Lượng nhập khẩu   lúa mỳ của Nhà máy theo hình thức nhập khẩu  giai đoạn 2011-2013 - Biện pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy bột mỳ bảo phước công ty bột mỳ vinafood 1
Bảng 3 Lượng nhập khẩu lúa mỳ của Nhà máy theo hình thức nhập khẩu giai đoạn 2011-2013 (Trang 11)
Bảng 3: Kim ngạch lúa mỳ nhập khẩu từ các thị trường cung ứng khác nhau - Biện pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy bột mỳ bảo phước công ty bột mỳ vinafood 1
Bảng 3 Kim ngạch lúa mỳ nhập khẩu từ các thị trường cung ứng khác nhau (Trang 13)
Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hóa - Biện pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy bột mỳ bảo phước công ty bột mỳ vinafood 1
Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hóa (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w