LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng của toàn cầu. Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ,các nước đều có nhu cầu giao lưu học hỏi, hợp tác. Do vậy quan hệ kinh tế quốc tế là nhân tố biện pháp thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững và hiệu quả nền kinh tế của một đất nước. Việt Nam là một nước có nền kinh tế nghèo nàn,lạc hậu,đời sống nhân dân còn qúa thấp so với thế giới. Tình hình đó đòi hỏi nước ta phải có sự đổi mới cho phù hợp với xu thế của thế giới, phấn đấu vì mục tiêu: “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng của toàn cầu Với sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học công nghệ,các nước đều có nhu cầu giao lưu học hỏi, hợp tác Dovậy quan hệ kinh tế quốc tế là nhân tố biện pháp thúc đẩy phát triển nhanh, bềnvững và hiệu quả nền kinh tế của một đất nước Việt Nam là một nước có nền kinh
tế nghèo nàn,lạc hậu,đời sống nhân dân còn qúa thấp so với thế giới Tình hình đóđòi hỏi nước ta phải có sự đổi mới cho phù hợp với xu thế của thế giới, phấn đấu vìmục tiêu: “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta được thực hiện thông qua việc
mở rộng các hoạt động xuất nhập khẩu,đầu tư nước ngoài,tín dụng nước ngoài…Trong đó hoạt động xuất nhập khẩu quan trọng hơn cả, là yếu tố quan trọng thúcđẩy nền kinh tế phát triển nhanh Nhập khẩu là để bù đắp những mặt hàng còn thiếu
mà nền kinh tế trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất nhưng không đủ đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước Nhà máy bột mỳ Bảo Phước là một đơn vịkinh doanh độc lập, trực thuộc bộ thương mại đã ngày càng khẳng định vị trí củamình trong lĩnh vực nhập khẩu.Tuy vậy, trước mắt công ty không chỉ là những cơhội mà còn có rất nhiều khó khăn thách thức cần phải vượt qua khi Việt Nam gianhập WTO Bằng kiến thức hiểu biết chuyên môn đã được học tập tại trường đạihọc, kết hợp với những hiểu biết thu được trong thời gian tìm hiểu về công ty,e mquyết định lựa chọn viết đề tài: Biện pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu lúa mỳcủa nhà máy Bột Mỳ Bảo Phước”
2)Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là nhằm tìm hiểu hiệu quả hoạt độngnhập khẩu lúa mỳ của nhà máy bột mỳ Bảo phước
3) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy trong giaiđoạn hiện nay,bao gồm cả kim ngạch và thị trường,hiệu quả nhập khẩu và khả năngcạnh tranh,đặt trong bối cảnh quá trình hội nhập kinh tế thế giới
Phạm vi nghiên cứu:nghiên cứu một cách tổng quát các mặt hàng đá nhập khẩu củacông ty với số liệu chủ yếu trong giai đoạn 2011, 2012
4) Phương pháp nghiên cứu
Trang 2Chuyên đề này sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhaunhư phương pháp đối chiếu so sánh,bảng biểu,phan tích tổng hợp cùng các phươngpháp khái quát và hệ thống.
5) Bố cục của chuyên đề được chia làm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về nhà mày bột mỳ Bảo Phước – Công ty bột mỳVinafood 1
Chương 2: Thực trạng hoạt động nhập khẩu lúa mỳ tại nhà máy bột mỳ BảoPhươc – Công ty bột mỳ Vinafood 1
Chương 3: Biện pháp hoàn thiệu quy trình nhập khẩu lúa mỳ tại nhà máybột mỳ Bảo Phước
Trang 3Chương 1 : Tổng quan về Nhà máy bột mỳ Bảo Phước
Công ty bột mỳ Vinafood 1.
1.1.Giới thiệu khái quát về Nhà máy bột mỳ Bảo Phước
Nhà máy bột mỳ Bảo Phước là một đơn vị sản xuất kinh doanh lớn nhất trựcthuộc Tổng Công Ty lương thực Miền Bắc :Đóng tại : Đông Hải , Quận Hải An ,
1.2.Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty Bột mỳ VINAFOOD 1 được thành lập theo quyết định số: TCTLTMB-HĐQT ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Tổng công ty Lương thực MiềnBắc , trực thuộc Văn phòng Tổng công ty , trên cơ sở tổ chức lại Công ty SX-KDBột mỳ Hưng Quang hiện có và Nhà máy Bột mỳ Bảo Phước
Thành lập Công ty Bột mỳ VINAFOOD 1 là sự kiện lớn đối với Tổng công tyLương thực Miền Bắc (VNF1) , là bước ngoặt đánh dấu sự trưởng thành của ngành
Trang 4chế biến bột mỳ trong lĩnh vực sản xuất - chế biến mà Tổng công ty đã và đang đầu
tư phát triển
-Nhà máy Bột mỳ Hưng Quang: Được thành lập tháng 4 năm 2003, tại
TP Vinh- Nghệ An,với dây truyền và công nghệ sản xuất hiện đại của hãng Thụy sỹ ,công suất 140 tấn/ ngày, hàng năm sản xuất trên 30.000 tấn bột mỳ cácloại ,chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn Châu Âu Dưới sự quản lý, điều hành bởiđội ngũ kỹ sư, quản lý kinh tế chuyên nghành, trong những năm qua những sảnphẩm của nhà máy luôn được sự tin dùng của khách hàng Quan hệ giữa Nhà máyvới Bạn hàng ngày càng phát triển tốt đẹp.Thông qua các nhà phân phối, các nhàmáy chế biến mỳ ăn liền, bánh kẹo những thương hiệu bột mỳ Bồ câu, Sông lam,Bến thủy đã được khách hàng tin dùng và trân trọng
- Nhà máy Bột mỳ Bảo Phước : Tháng 9 năm 2008 , Tổng công ty Lương
thực Miền Bắc đã giao Nhà máy Bột mỳ Bảo Phước đóng trên địa bàn quận Hải
An , Hải Phòng cho Công ty quản lý , điều hành Cùng thời gian đưa vào hoạtđộng với Nhà máy bột mỳ Hưng Quang, Nhà máy Bột mỳ Bảo Phước được trang
bị dây truyền sản xuất và công nghệ tiên tiến nhất hiện nay của hãng Buhler Thụy Sỹ công suất 140 tấn/ngày , xây dựng tại khu công nghiệp mới Đình Vũ ,thuận tiện cho việc tiếp nhận hàng hóa ,vân chuyển thủy , bộ… Sản phẩm của Nhàmáy với các thương hiệu bột mỳ Phượng Hoàng , Hoa Phượng đỏ , Trống Đồng ,BP9 đã có mặt trên khắp cả nước luôn được khách hàng đón nhận
-Sự hợp nhất giữa hai Nhà máy bột mỳ Hưng Quang và Bảo Phước đã chứngminh cho sự đầu tư phát triển kịp thời của Tổng công ty Lương thực Miền Bẳctrong giai đoạn chuyển đổi hiện đại hóa nền kinh tế đất nước Với kinh nghiệmnhiều năm quản lý điều hành sản xuất chế biến bột mỳ của lãnh đạo Công ty bột mỳVINAFOOD 1 , bằng thương hiệu , chất lượng sản phẩm và uy tín của mình , Công
ty luôn đặt mục tiêu để ổn định phát triển là : Chất lượng sản phẩm ổn định và tốt nhất, phương thức phục vụ khách hàng tận tụy hiệu quả và nhanh nhất Sản phẩm
đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Định hướng phát triển: là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Lương thực Miền
Bắc , có nhiều điểm mạnh về năng lực kinh doanh , kinh nghiệm trong lĩnh vực xuấtnhập khẩu các mặt hàng nông sản, lương thực, thực phẩm…Những năm qua Công
Trang 5ty đã tham gia tích cực vào công tác kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công tyvới nhiều mặt hàng số lượng lớn, chất lượng cao Những điểm mạnh này sẽ tiếp tụcphát huy trong thời gian tới Với đội ngũ quản lý chuyên nghiệp , công nhân lànhnghề và hoạt động sản xuất kinh doanh theo hệ thống quản lý HACCP/ISO 22000công ty luôn mang đến cho bạn hàng hiệu quả , niềm tin và hai bên cùng có lợi Ngay từ những năm đầu đi vào sản xuất kinh doanh đến nay , năm nào công
ty cũng sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển Tạo đủ công ăn việc làm cho cán
bộ công nhân viên , thu nhập ổn định , hoàn thành trích nộp ngân sách, là đơn vị đạtnhiều thành tích tiêu biểu trong toàn Tổng công ty
Công ty bột mỳ Vinafood 1 hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước Chức năng chủ yếu của Công ty là mua nguyên vật liệu lúa mỳ để
dự trữ sản xuất và chế biến ra thành phẩm bột mỳ bán và tiêu thụ ra thị trường trong
và ngoài Tỉnh Công ty bột mì Vinafood 1 là đơn vị hạch toán phụ thuộc có đầy đủ
tư cách pháp nhân theo luật pháp của Nhà nước có điều lệ tổ chức hoạt động bộmáy quản lý và điều hành thuộc Tổng Công ty lương thực Miền Bắc phê chuẩn
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Nhà máy
1.3.1.Sơ đồ tổ chức của Nhà máy.
Trang 6
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng chức năng của công ty
Tổ chức bộ máy của công ty bột mỳ Vinafood 1 gồm 1 phân xưởng sản xuất,
6 phòng ban , mỗi phòng đều có trưởng phòng phụ trách, chịu trách nhiệm chung,cấp phó giúp việc và các nhân viên
Giám đốc : Có chức năng điều hành chung mọi hoạt động của công ty, là
người chịu trách nhiệm trước pháp luật và những hoạt động của công ty
Phó giám đốc : Là người giúp việc đắc lực cho giám đốc Mỗi phó giám đốc
sẽ tiếp nhận công việc riêng mình, trực tiếp điều hành, chỉ đạo phân xưởng của mình
Các bộ phận liên kết chặt chẽ với nhau, tác động qua lại và phụ thuộc lẫnnhau, cùng nhau thực hiện mục tiêu của công ty đề ra
Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp việc đắc lực cho giám đốc, ngoài
ra phó giám đốc còn là người trực tiếp chỉ đạo phòng nghiệp vụ kế tóan, phòng kinhdoanh và đối ngoại
Phó giám đốc kỹ thuật: là người tham mưu cho giám đốc các công thức sản
xuất bột mỳ, còn là người trực tiếp chỉ đạo phân xưởng sản xuất, phòng kỹ thuật,phóng công nghệ và đảm bảo chất lượng
Phòng Tài chính - Kế toán: Thực hiện hạch toán kế toán, tập hợp sổ sách,
chứng từ ghi sổ, đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính Thammưu trực tiếp cho Giám đốc về các chi phí tài chính của Công ty, lập kế hoạch quản
lý vốn, tìm nguồn vốn cho kỳ sau
+ Quản lý toàn bộ tài sản của Công ty trên phương diện các con số trongbảng cân đối, bảng tổng kết tài sản
+ Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn, thu chi tài chính lập kế hoạch giá thành,
kế hoạch khấu hao tài sản, kế hoạch nộp ngân sách, làm báo cáo gửi lên cấp trênđúng kỳ hạn Quản lý giữ gìn quỹ tiền mặt an toàn, tổ chức lưu trữ hồ sơ tài liệu và
Trang 7các chứng từ hạch toán đúng chế độ - kết hợp với Phòng Kế hoạch - Kinh doanhthanh lý các hợp đồng đến hạn.
Nhà máy làm việc 3 ca một ngày do đặc thù của dây chuyền công nghệ nênchọn mô hình quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng để điều hành sản xuất Môhình này tạo điều kiện cho các phòng ban chức năng và chuyên viên chủ động vớicông việc của mình và tạo được sức mạnh tập thể
Mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận Lợi nhuận càng lớn chứng tỏ cácbiện pháp, chính sách của Công ty là đúng đắn Một trong những biện pháp tiếtkiệm chi phí có hiệu quả là tiết kiệm chi phí về nguyên vật liệu Để đạt được điều
đó Công ty cần phải có kế hoạch chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ chođến việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu để có thể quản lý tổng thể toàn bộnguyên vật liệu cả về số lượng và giá trị Việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hìnhbiến động của nguyên vật liệu sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng chúng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh , tránh được hiện tượng lãng phí trong sử dụng, góp phần nângcao hiệu quả sử dụng vốn , tiết kiệm chi phí và nâng cao lợi nhuận cho Công ty
1.4.Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy.
1.4.1.Mục tiêu.
Công ty bột mỳ Vinafood 1 là một trong hai doanh nghiệp đứng đầu cả nước
về sản xuất kinh doanh các mặt hàng nông sản Công ty được thành lập để huy động
và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất và kinh doanh các loạihàng nông sản theo chức năng và ngành nghề kinh doanh được cấp phép Đồng thờinhằm nâng cao hiệu quả và đạt được mục tiêu thu tối đa các khoản lợi nhuận hợp lý,tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho các
cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước và không ngừng phát triển công ty lớn mạnh
Ngay từ khi mới thành lập công ty đã xác định mục tiêu cung cấp cho kháchhàng những sản phẩm, dịch vụ , giải pháp tốt nhàt, với một khát khao mang lại niềmvui lợi ích và sự hài lòng của khách hàng.với mong muốn ấy, tổng công ty đã khôngngừng hoàn thiện mình bằng sự nỗ lực và lòng nhiệt tình của toàn thể lãnh đạo vànhân viên công ty
Trang 8Công ty nói chung cũng như Nhà máy bột mỳ Bảo Phước nói riêng xác địnhmục tiêu là phải thường xuyên duy trì và củng cố hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn ISO 9001 để nhằm đáp ứng nhu cầu cảu khác hàng ngày một tốt hơn,cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất trên thị trường,vừa duy trì ổn định thị trường trong nước vừa phát triển thị trường nước ngoài Vìvậy tổng công ty luôn học hỏi không ngừng, nắm bắt công nghệ tiên tiến của cácnước để cập nhật bổ sung kịp thời để ngày càng tốt hơn.
Trang 9Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do nhà nước giao, bao gồm
cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực do nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và các nhiệm vụ khác Bêncạnh đó còn phải tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoahọc công nghệ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân
Trang 101.5 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất kinh doanh.
*Sơ đồ dõy chuyền sản xuất
*Thuyết minh sơ đồ dây chuyền.
Lua mỳ được nhập khẩu từ cỏc nước Canada, Úc, Trung Quốc, Nga, Mỹ…làdạng hạt nguyen sơ chưa qua sơ chế Khi sản xuất được đưa vào cỏc bồn chứa hạt,
cú 6 bồn chứa, mỗi bồn chứa được 80 tấn Hạt được làm sạch bằng phương phỏpkhụ Qua hệ thống sàng lọc tỏch cỏt sỏi, mạt sắt, cỏc tạp chất khỏc Sau khi làm sạchđược gia ẩm và chứa vào bồn, độ ẩm dao động từ 14,2 => 14,5 % Thời gian quantrọng nhất là nghiền hạt qua hệ thống nghiền gồm cụm 4 mỏy cú mỏy tương đương
8 trục Hạt lỳa mỳ được nghiền và tỏch qua hệ thống tỏch bột, vỏ lỳa là cỏm dầnđược phõn loại tỏch qua hệ thống sàng lắc và sàng rung Hệ thống sàng gồm nhiềumặt sàng và độ rộng lới sàng từ 0,014 => 0,016 mm
Sau khi tách đợc bột mỳ, sản phẩm này đợc chứa trong bồn thành phẩm để
đóng bao ra thành phẩm Cám đợc tách ra bằng đờng riêng đóng bao ra sản phẩmriêng Dây chuyền này có công suất thiết kế là 140 tấn nguyên liệu/ngày Thực tếnăng suất nghiền là 5,6 => 5,8 tấn/giờ Năng suất nghiền và hiệu suất thu hồi làquyết định quan trọng đến hiệu quả sản xuất Tuy nhiên nguyên liệu đầu vào vẫn làkhâu quyết định
Lỳa mỳ
nguyờn
Gia ẩm nguyờn vật liệu
Làm sạch bằng phương phỏp khụ
Tỏch bột qua hệ thống sàng rung
Tỏch cỏm (phụ phẩm)
Bột chứa trong bồn thành phẩmNghiền nhỏ
qua hệ thống nghiền 8
Đúng cỏm vào bao 50kg/bao
Đúng gúi thành phẩm 25kg/bao
Trang 111.6.Đặc điểm sản phẩm v s à ản xuất.
1.6.1.Đặc điểm sản phẩm.
Sản phẩm của Nhà máy chủ yếu là bột mỳ được sản xuất ra và cung cấp chohầu hết các tỉnh thành phía Bắc và từ Huế trở ra Các sản phẩm bột mỳ dưới nhiềuthương hiệu khác nhau như bột mỳ Phượng Hoàng, Hoa Phượng Đỏ, Trống Đồng,BP9, Bến Thủy, Bông Sen, Sông Lam, Bồ Câu, Quả Cam…
Sản phẩm bột mỳ được sản xuất từ 2 nguyên vật liệu chính:
- Nguyên vật liệu chính : là thành phần chính cấu thành nên sản phẩm (lúamỳ) Lúa mỳ được nhập khẩu từ các nước trên thế giới , hoặc mua lại của các công
ty kinh doanh thương mại , nhưng chủ yếu vẫn là nhập khẩu từ nước ngoài
- Vật liệu phụ : Là thành phần được kết hợp với nguyên vật liệu chính đểhoàn thiện sản phẩm như : phụ gia , chất bảo quản , chất làm trắng , bao bì , các loạivật liệu để đảm bảo cho các máy móc hoạt động bình thường
- Và các loại vật liệu khác
Với một thị trường tương đối rộng, chất lượng và giá thành sản phẩm luônđược Nhà máy cũng như Tổng công ty quan tâm mà trong đó nguyên vật liệu là mộttrong những yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng và giá thành của sản phẩm Nhưvậy, công tác thu mua nguyên vật liệu cũng như viec tìm kiếm các nguồn cung cấp,nhà cung cấp hay tìm hiểu, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu là điều vô cùngquan trọng
Nguyên vật liệu chính của nhà máy là lúa mỳ Lúa mỳ được nhập khẩu từnước ngoài như Trung Quốc , Canada , Mỹ , Thái lan , Úc …Có các loại lúa mỳ như: APW , APH , AR9 , SW , AH9 , AH12 , RUSF , URGF , AFW…Lúa mỳ đượcmua lại từ các công ty trong nước cũng có nhưng rất ít , không đáng kể Đối với cácvật liệu phụ như dầu , chất tẩy trắng , phụ gia làm bánh , Diezen , mỡ , keo Silicon ,v v thì chỉ mua ở trong nước
Trang 12- Quá trình sản xuất không gây tiếng ồn, không có bụi bẩn, rác thải, nớc thải,
đảm bảo vệ sinh môi trờng Tiêu hao năng lợng hoàn toàn bằng điện năng
- Dây chuyền đợc bố trí trên một khu nhà 5 tầng với mặt bằng hợp lý, hiện
đại, đảm bảo thoáng mát, đủ ánh sáng để hoạt động điều khiển máy dễ dàng, antoàn
- Đặc điểm về an toàn lao động, là dây chuyển sản xuất khép kín và tự độnghoá, điều khiển bằng vi tính tại phòng trung tâm nên hoạt động điều hành luôn antoàn tuyệt đối Nếu có hiện tợng lạ trong khi vận hành từ bất cứ đâu trên các tầngnhà, còi báo động sẽ kêu và hệ thống tự động sẽ cắt hoạt động để công nhân vậnhành kiểm tra, xử lý xong mới khởi động lại
1.7.Tỡnh hỡnh nhõn sự.
-Nhõn tố con người là nhõn tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, do đú, Nhà mỏy đó xỏc định: Lao động là yếu tố hàng đầu của quỏ trỡnh sảnxuất kinh doanh Chớnh vỡ vậy, trong những năm qua, Nhà mỏy đó khụng ngừng chỳtrọng tới việc phỏt triển nguồn nhõn lực cả về số lượng và chất lượng
*Tổ chức lao động của Nhà mỏy
Trang 13Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của Nhà máy bột mỳ Bảo Phước
( Nguồn: Phòng kinh doanh )
Theo bảng trên thì lực lượng lao động của công ty là lực lượng lao độngtrẻ, điều này đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty là mặt hàng bột mỳ Sốlượng lao động có xu hướng tăng lên đến năm 2013 thì số lao động của Nhàmáy đã đạt là 100 lao động Trong đó lực lượng lao động có trình độ đại họccao đẳng trung cấp tăng cao, nhưng chủ yếu lực lượng lao động của Nhà máyvẫn là có trình độ Phổ thông trung học Điều này cho thấy cần đào tạo thêm vềtri thức, trình độ cho lao động để tăng hiệu quả sản xuất
Hiện nay thu nhập bình quân của công nhân là 3.000.000/ người/ tháng Mức lương này đáp ứng các nhu cầu cơ bản về cuộc sống của công nhân viên
Cơ cấu lao động: nếu Nhà máy có cơ cấu lao động hợp lý phù hợp trước hếtgóp phần vào sử dụng có hiệu quả bản thân các yếu tố lao động trong quá trình sảnxuất kinh doanh, mặt khá góp phần tạo lập và thường xuyên điều chỉnh mối quan
hệ tỷ lệ hợp lý thích hợp giữa các yếu tố trong quá trình kinh doanh
1.8.Tình hình tài chính.
Nhà máy bột mỳ Bảo Phước là một đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộcCông ty bột mỳ Vinafood 1- là một doanh nghiệp nhà nước cho nên nguồn vốn chủ
Trang 14yếu là vốn tự có và vốn vay Không những vậy, Công ty bột mỳ Vinafood1 lại làmột chi nhánh lớn nhất của Tổng công ty lương thực miền Bắc, do đó, vốn tự có làchủ yếu Hằng năm, Tổng công ty lương thực miền Bắc đưa vốn về đầu tư cho cácCông ty con trong đó nhiều nhất là Công ty bột mỳ Vinafood 1 Từ đó công ty lạichuyển vốn đầu tư về cho Nhà máy bột mỳ Bảo Phước.
Vốn vay chủ yếu ở chi nhánh ngân hàng Công thương Ba Đình,Hà Nội
Bảng 1.2: Cơ cấu vốn của Nhà máy bột mỳ Bảo Phước năm 2013.
ĐVT: VNĐ
A: Tài sản ngắn hạn 566 137 815 934 331 526 167 944B:Tài sản dài hạn 144 325 092 115 132 676 175 573
Nhà máy bột mỳ Bảo Phước đã thực hiện nhập khẩu lúa mỳ ở rất nhiều các thịtrường khác nhau trên thế giới như Mỹ, Úc, Canada, Trung Quốc, Thái Lan, Nga…Mỗi nước cung cấp các dòng sản phẩm lúa mỳ khác nhau, chất lượng khác nhau,dinh dưỡng và giá cả khác nhau Nhà máy vẫn duy trì mối quan hệ với Mỹ là chủyếu, tiếp đó là Trung Quốc, Úc…
Bảng 1.3: Thị trường nhập khẩu theo lượng của Nhà máy giai đoạn 2011-2013.
ĐVT: Kg
Trang 15Nguồn: Phòng kinh doanh tổng hợp ngày 31-12-2013.
Hoạt động nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy đã mang lại nhiều lợi nhuận saukhi phải thanh toán tất cả các chi phí cũng như hoàn thành thuế , kim ngạch nhậpkhẩu của sản phẩm này cũng chiếm tỷ trọng 0,6 % trong cơ cấu sản phẩm hàng hóanhập khẩu của Việt Nam
Về thị trường nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy năm 2013, với tổng lượng nhậpkhẩu là 34.178.081 kg, Mỹ là thị trường cung cấp chính, lớn nhất của sản phẩm này.Theo số liệu thống kê cuối năm 2013, thị trường này đã cung cấp cho nhà máy16.914.732 kg, chiếm 49,49 % tổng khối lượng nhập khẩu.Tiếp theo là Trung Quốcvới số lượng 10.728.499 kg, chiếm 31,39 % số lượng nhập khẩu Úc cũng là một thịtrường cung cấp không nhỏ với khối lượng 4.197.068 kg, chiếm 12,28 % Ngoài racòn có các thị trường khác cung cấp 2.337.782 kg, chiếm 6,84 % thị trường nhậpkhẩu
Theo nghiên cứu thị trường, trong đầu quý 1 năm 2014 , số lượng đơn đặthàng mua bột mỳ của Nhà máy lên tới 4.546.000 kg bột mỳ các loại , gần 5000 tấnbột mỳ chưa kể các đơn đặt hàng khác trong thời gian tới
Bình quân giá bán buôn trên thị trường nội địa là 10.500 / 1kg bột mỳ Tuynhiên, với lợi thế về quy mô, Nhà máy bán ra với giá bình quân 10.000 VNĐ / kg,thu hút được thêm nhiều khách hàng hơn so với các cơ sở sản xuất kinh doanh khác.phát huy nguồn lao động trong kinh doanh Vì vậy chúng ta chỉ có thể đạt đượchiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp chừng nào chúng tạo được đội ngũ laođộng có kỷ luật có kỹ thuật có năng suất cao
1.10.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy bột mỳ Bảo Phước
từ năm 2011 – 2013.
Bảng1.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
giai đoạn 2011 – 2013.
Trang 16Mã Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
01 1 Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ 264 807 243 883 254 880 524 085 293 251 300 929
02 2 Các khoản giảm trừ 653 112 255 2 055 362 492 774 844 633
04 - Chiết khấu thương mại 498 878 790 2 036 776 583 774 844 633
10 3 Doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02) 264 154 131 628 252 825 161 593 292 476 456 296
11 4 Giá vốn hàng bán 245 617 004 090 230 841 382 574 269 506 947 787
20 5 Lợi nhuận gộp bán hàng vàcung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 18 537 127 538 21 983 779 019 22 969 508 509
21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 10 670 775 7 698 980 32 635 337
50 14 Tổng lợi nhuận kế toán trớcthuế (50 = 30 + 40) 2 570 042 540 6 147 443 151 5 611 584 654
51 15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 642 510 635 1 536 860 788 1 402 896 164
60 17 Lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) 1 927 531 905 4 610 582 363 4 208 688 491
Nguồn: Thống kờ phũng kinh doanh ngày 31/12/2013
Chương 2 : Thực trạng hoạt động nhập khẩu lỳa mỳ của
nhà mỏy bột mỳ Bảo Phước2.1.Một số vấn đề lý thuyết về quy trỡnh nhập khẩu của doanh nghiệp
Nhập khẩu là việc mua bỏn hàng húa của nước ngoài nhằm phục vụ sản xuấttrong nước Tuy nhiờn việc mua bỏn ở đõy lại rất phức tạp khỏc hẳn với thương mạitrong nước với những đặc điểm như: Cỏc bờn thuộc cỏc quốc tịch khỏc nhau, thịtrường rộng lớn, đồng tiền thanh toỏn thường là ngoại tệ đối với một trong hai bờn,chịu sự ảnh hưởng của nhiều thụng lệ, luật phỏp của cỏc nước, việc vận chuyển rấtkhú khăn phải qua biờn giới cỏc quốc gia nờn thủ tục rất phức tạp
Trang 17Chính sự khó khăn và phức tạp đó, nên khi thực hiện một hợp đồng nhậpkhẩu đòi hỏi phải có một quy trình nhất định, rõ rãng Chính điều này giúp cho cácdoanh nghiệp tránh được các rủi ro không đáng có.
Sau đây là quy trình nhập khẩu thường được các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu sử dụng để tiến hành hoạt động nhập khẩu
2.1.1.Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hóa
2.1.1.1.Nghiên cứu thị trường và lập phương án kinh doanh
2.1.1.1.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường trong kinh doanh quốc tế đặc biệt là hoạt động nhậpkhẩu là bước khởi đầu không ít khó khăn của các đơn vị ngoại thương, sự tất yếucủa công tác nghiên cứu thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu thu thập các thông tin vềthị trường chính xác kịp thời tuỳ từng yêu cầu về nghiệp vụ mà có thể nghiên cứuthị trường chi tiết hoặc khái quát
Nghiên cứu thị trường và lập phương án kinh doanh
giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương
Giục ngườibán giao hàng
Thuêtàu Mua bảo
hiểm
Giao nhận
Làm thủ tục hải quan
Kiểmtra hàng hóa
Thanhtoán
Khiếunại
Trang 18Nghiên cứu khái quát thị trường thực chất là nghiên cứu vĩ mô, nghiên cứunhững nét khái quát của thị trường còn nghiên cứu chi tiết thị trường, thực chất lànghiên cứu đối tượng giao dịch và hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh.
Để có thị trường một cách đầy đủ và kịp thời, chuẩn bị tốt nhất trong quátrình ra quyết định khi lựa chọn đối tác, giao dịch, đàm phán kí kết hợp đồng mộtcách có hiệu quả, cần thiết phải nghiên cứu những nội dung sau
* Nghiên cứu thị trường trong nước.
Mục tiêu:
- Nguồn cung cấp tiêu thụ
- Đặc điểm và tính chất của nguồn hàng
- Vị trí của hàng hóa trong chu kỳ sống
Nội dung
- Nghiên cứu về hàng hoá nhập khẩu
Hàng hoá là đối tượng quan trọng của hoạt động kinh doanh quốc tế Khi đơn
vị ngoại thương tiến hành hoạt động nhập khẩu thuộc đối tượng nào? Việc lựa chọnhàng hoá phụ thuộc vào cung cầu trong nước Nhập khẩu dù không đủ đáp ứng nhucầu trong nước song nó phải phù hợp với điều kiện và mục tiêu, nhiệm vụ kinhdoanh của doanh nghiệp Nghiên cứu về mặt hàng cần phải nghiên cứu trên nhữnggóc độ sau:
+ Nghiên cứu về nhu cầu trong nước, tình hình tiêu dùng, tình hình này phụthuộc vào tập quán, thói quen và thu nhập của người tiêu dùng
+ Nghiên cứu về quy cách, phẩm chất, kiểu dáng, nhãn mác, thương hiệu, …của sản phẩm
+ Nghiên cứu xem sản phẩm đã xuất hiện trên thị trường được bao lâu, đang
ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm? Từ đó đánh giá xem thị hiếu tiêudùng đang ở mức độ nào để đưa ra quyết định về số lượng nhập khẩu tránh tìnhtrạng hàng nhập tồn đọng và mất giá hoặc thiếu hụt Có như vậy mới nâng cao hiệuquả quy trình nhập khẩu cũng như kết quả kinh doanh
Trang 19+ Khi tiến hành nhập khẩu phải sử dụng đến ngoại tệ mà ngoại tệ thì luônluôn biến động, để đảm bảo hiệu quả về thị trường thì việc nghiên cứu tỉ suất ngoại
tệ hàng nhập khẩu là rất quan trọng Doanh nghiệp phải xem xét tỉ giá hối đoái giữaVNĐ và ngoại tệ và sau đó xem xét so sánh với tỉ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu.Nếu tỉ giá hối đoái lớn hơn thì không nhập khẩu, nếu tỉ suất ngoại tệ hàng nhậpkhẩu lớn hơn thì nên nhập khẩu
- Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Dưới áp lực của nền kinh tế thị trường – Nền kinh tế mở thì sự cạnh tranhcàng trở nên khốc liệt Kinh doanh cùng một mặt hàng sẽ có vô số các doanh nghiệpkhác nhau, cần biết rõ số lượng về đối thủ cạnh tranh, những điểm yếu, thế mạnhcủa đối thủ, tình hình kinh doanh, đặc biệt cần nghiên cứu kĩ phương hướng chiếnlược kinh doanh của đối thủ cũng như khả năng thay đổi chiến lược kinh doanh Từ
đó rút ra thời cơ và thách thức cho hoạt động kinh doanh của đơn vị mình để cóphương án cụ thể đối phó với khó khăn, với điểm mạnh của đối thủ và khai thác tối
đa điểm yếu của họ từ đó đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh
- Nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến dunglượng thị trường
Sau khi nghiên cứu kĩ về hàng nhập khẩu, đối thủ cạnh tranh, sẽ tiến hànhnghiên cứu dung lượng của thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến nó để trả lờiđược câu hỏi nhập với số lượng bao nhiêu thì đủ Công việc này đòi hỏi khảo sátnhu cầu thực tế của khách hàng cũng như khả năng cung cấp của doanh nghiệpnhập khẩu để đáp ứng nhu cầu vừa đủ của thị trường, tránh trường hợp nhập quánhiều làm dư thừa hàng hoá và nhập quá ít không đem lại lợi nhuận tối đa chodoanh nghiệp Để nghiên cứu dung lượng được chính xác cần phải được xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến nó để ra quyết định đúng đắn về số lượng hàng nhậpkhẩu
+ Nhân tố thứ nhất: Khoa học kĩ thuật và công nghiệp làm cho dung lượngthị trường biến đổi, các biện pháp, các chính sách của nhà nước, tập quán, thói quencủa người tiêu dùng
Trang 20+ Dung lượng thị trường biến đổi có thể do sự xuất hiện của những hàng hoáthay thế, càng nhiều hàng hóa thay thế càng gây khó khăn cho hoạt động nhập khẩucủa đơn vị ngoại thương
+ Dung lượng thị trường còn phụ thuộc vào sự vận dộng của vốn, đặc điểmcủa sản xuất lưu thông và phương pháp của sản phẩm của từng thị trường đối vớimỗi loại hàng hoá
+ Một số nhân tố khách quan như thời tiết, bị hạn hán, bão lụt, sự biến động
về khủng hoảng tài chính, mất giá tiền tệ, sự giảm sút của thương hiệu hàng hoá
Mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhau, cần có sự đánh giá đúng mứcảnh hưởng của từng nhân tố đóng vai trò quyết định, nhân tố nào đóng vai trò thứyếu, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn chính xác về nhu cầu thực của hàng nhậpkhẩu đã lựa chọn
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu tại địa bàn: thông qua tạp chí, báo, internet…
- Nghiên cứu tại hiện ttrường: công ty phải sang tận nơi nghiên cứu về thị trường
- Thông qua các công ty điểu tra
- Mua bán thử
- Thông qua người thứ 3: có thể là đối tác cũ
* Nghiên cứu thị trường quốc tế.
Mục tiêu nghiên cứu thị trường quốc tế:
- Nắm quan hệ cung cầu của thị trường
- Hệ thống kinh tế chính trị xã hội
- Các vấn đề liên quan đến văn hóa kinh doanh
- Thị hiếu và tạp quán tiêu dùng
- Các kênh tiêu thụ
- Các điều kiện tự nhiên
Nghiên cứu thị trường quốc tế phải bắt đầu từ việc nghiên cứu các chính sáchcủa chính phủ nước xuất khẩu, những chính sách đó là hạn chế hay khuyến khíchxuất khẩu từ đó đưa ra những thuận lợi cũng như khó khăn đối với đơn vị ngoại
Trang 21thương khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá, hoạt động này cũng chịu ảnh hưởng trựctiếp của tình hình chính trị, chế độ của nước xuất khẩu Bên cạnh đó nguồn hàngcung cấp sẽ tác động bởi vị trí địa lí của quốc gia do quá trình vận chuyển sẽ đemlại hiệu quả cao trong kinh doanh.
Mặt khác, trên thị trường quốc tế do chịu sự tác động của nhiều yếu tố trên
đã làm cho giá cả không ngừng biến đổi Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phảihiểu biết và kinh nghiệm để dự báo được xu thế biến động của quy luật thị trường.Doanh nghiệp đánh giá trên nhiều thị trường khác nhau với các nhà cung cấp khácnhau Từ đó tiến hành so sánh và chọn ra nhà cung cấp đem lại thuận lợi tối ưu nhấtcho mình
Để công tác nghiên cứu thị trường quốc tế đem lại hiệu quả cao, kết quảnghiên cứu thực sự có ý nghĩa với doanh nghiệp không phải là việc dễ dàng do đócần tiến hành theo đúng trình tự, hệ thống một cách chặt chẽ và phương phápnghiên cứu mang tính chất khoa học cao
Nghiên cứu đối tác:
- Trước khi bước vào giaop dịch, đàm phán và kí kết hợp đồng, sau khinghiên cứu kĩ thị trường và đưa ra những thông tin chính xác, doanh nghiệp nhậpkhẩu tiến hành lựa chọn đối tác trên cơ sở thị trường đã nghiên cứu nhưng phải đảmbảo được các tiêu chuẩn về giá cả, chất lượng và chi phí phù hợp, đảm bảo đúngmục tiêu của doanh nghiệp và không trái pháp luật
Khi lựa chọn đối tác, đơn vị ngoại thương cần quan tâm đến
+ Khả năng tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Thái độ chính trị, đặc điểm văn hoá và tập quán kinh doanh
Trang 22+ Diều kiện địa lí: Cho phép ta đánh giá được các ưu thế địa lý của phía đốitác để giảm thiểu chi phí vận tải bảo hiểm
2.1.1.1.2 Lập phương án kinh doanh
Cơ sở lập phương án kinh doanh dựa vào:
- quy định pháp luật
- số liệu thu thập được
- ý đồ của nhà kinh doanh
- nội dung của phương án kinh doanTrên cơ sở những kết quả thu lượm trongquá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường, đơn vị kinh doanh lập phương án kinhdoanh Phương án này là kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt đến những mụctiêu xác định trong kinh doanh
Việc xây dựng phương án kinh doanh bao gồm các bước sau:
- Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân
Trong bước này, người xây dựng chiến lược cần rút ra những nét tổng quát
về tình hình, phân tích thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh
- Đề ra mục tiêu
Những mục tiêu đề ra trong một phương án kinh doanh bao giờ cũng là mộtmục tiêu cụ thể như: sẽ bán được bao nhiêu hàng hoá, với giá cả bao nhiêu, sẽ thâmnhập vào thị trường nào…
- Đề ra biện pháp thực hiện
Những biện pháp này là công cụ để đạt được mục tiêu đề ra Những biệnpháp này bao gồm cả biện pháp trong nước và ngoài nước, trong nước như: đầu tưvào sản xuất, cải tiến bao bì ký hợp đồng kinh tế, tăng giá thu mua
Trang 23Những biện pháp ngoài nước như: Đẩy mạnh quảng cáo, lập chi nhánh ởnước ngoài, mở rộng mạng lưới đại lý.
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh
Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh được thông qua một số chỉ tiêu chủ yếusau:
+ Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu hoặc hàng nhập khẩu
+ Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn tính theo công ty sau
+ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
+Chỉ tiêu hoà vốn
Sau khi phương án kinh doanh đã được đề ra, đơn vị kinh doanh phải cốgắng tổ chức thực hiện phương án thông qua việc quảng cáo, bắt đầu chào hàngchuẩn bị hàng hoá…
2.1.1.2.Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương
2.1.1.2.1.giao dịch
Sau giai đoạn nghiên cứu, tiếp cận thị trường, để chuẩn bị giao dịch xuấtnhập khẩu, các doanh nghiệp tiến hành tiếp xúc với các doanh nghiệp với kháh hàngbằng biện pháp quảng cáo Nhưng để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán với nhau,ngưới xuất khẩu và người nhập khẩu phải qua một quá trình giao dịch, thương thảovới các điều kiện giao dịch Quá trình đó có thể bao gồm những bước sau
- Hỏi giá: Là lời đề nghị bước vào giao dịch Hỏi giá là người mua đề nghịngười bán cho biết giá cả và các điều kiện thương mại cần thiết khác để mua hàng.Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm pháp lý của người hỏi giá, cho nên người hỏigiá có thể hỏi nhiều nơi nhằm nhận được nhiều lời chào hàng cạnh tranh nhau để sosánh lựa chọn bạn chào hàng thích hợp nhất Tuy nhiên, nếu người mua hỏi giánhiều nơi quá sẽ gây nên thị trường ảo là nhu cầu quá căng thẳng đó là điều không
có lợi cho người mua
- Chào hàng
Trang 24+ Luật pháp coi đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng và như vậy phát giá cóthể do người bán hoặc người mua đưa ra Nhưng trong buôn bán thì phát giá là chàohàng, là việc người xuất khẩu thể hiện rõ ý định bán hàng của mình.
+ trong chào hàng người ta nêu rõ: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng,giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện thanh toán, bao bì, ký mã hiệu, thể thứcgiao nhận…Trường hợp hai bên đã có quan hệ mua bán với nhau hoặc có điều kiệnchung giao hàng điều chỉnh thì chào hàng chỉ nêu những nội dung cần thiết cho lầngiao dịch đó như tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, giá cả, thời hạn giaohàng Những điều kiện còn lại sẽ áp dụng như những hợp đồng đã ký trước đó hoặctheo điều kiện giao hàng chung đã ký giữa hai bên
- Đặt hàng:
+ đặt hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng thương mại xuất phát từ phíangười mua Trong đặt hàng người mua nêu cụ thể về hàng hóa dịch vụ và tất cảnhững nội dung cần thiết cho việc ký hợp đồng
Trong thực tế người ta chỉ đặt hàng với những khách hàng có quan hệ thườngxuyên, hoặc hai bên đã ký hững hợp đồng dài hạn và thỏa thuận giao hàng theonhiều lần thì nội dung đặt hàng chỉ nêu những điều kiện riêng biệt dối với lần đặthàng đó Còn những điều kiện khác hai bên áp dụng theo những hợp đồng đã ký kếttrong lần giao dịch trước
- Hoàn giá:
+ hoàn giá là sự mặc cả về giá cả và các điều kiện thương mại khác Hoàn giá
có thể bao gồm sự trả giá
+ khi người nhận được chào hàng không chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó
mà đưa ra một lời đề nghị mới thì đề nghị này là trả giá Khi có sự trả giá, chàohàng coi như hủy bỏ
- Chấp nhận
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng, khi đóhợp đồng được thành lập Một chấp nhận có hiệu lực về mặt pháp lí phải đảm bảocác điều kiện sau:
Trang 25+ Phải được người nhận chào hàng chấp nhận.
+ Phải chấp nhận hoàn toàn nội dung
+ Phải chấp nhận trong thời gian hiệu lực của chào hàng
+ Chấp nhận phải được chuyển đến cho người được chào hàng
-Xác nhận
Sau khi thống nhất với nhau các điều kiện giap dịch hai bên ghi lại các kếtquả ghi lại các kết qủa đã đạt được rồi trao cho nhau, đó là xác nhận Xác nhậnthường được lập thành hai bản, được hai bên kí kết và mỗi bên giữ một bản
2.1.1.2.2 Đàm phán.
- Đàm phán là phương tiện cơ bản để đạt được cái ta mong muốn từ ngườikhác Đó là quá trình giao tiếp có đi có lại, được thiết kế nhằm đi đến thảo thuậntrong khi giữa ta và đối tác có những quyền lợi chung và quyền lợi đối kháng
- Đàm phán thương mại là quá trình trao đối ý kiến của các chủ thể trong mộtxung đột nhằm đi tới một cách xác định, thống nhất quan niệm, thống nhất cách xử
lý những quan điểm nảy sinh trong quan hệ buôn bán giữa hai hay nhiều bên
- Việc đàm phán để đi đến kí hợp đồng nhập khẩu thường được tiến hành kếthợp giữa các hình thức sau:
+ Giao dịch, đàm phán qua thư tín: Đây là hình thức giao dịch chủ yếu giữacông ty đối với các đối tác nước ngoài Sử dụng hình thức này có thể tiết kiệm đượcchi phí đồng thời tạo điều kiện cho cả hai bên cân nhắc suy nghĩ vấn đề một cáchthấu đáo Bằng cách này, Công ty có thể giao dịch cùng một lúc với nhiều đối tác ởnhiều nước khác nhau Tuy nhiên đàm phán theo cách này thường mất rất nhiều thờigian chờ đợi, có thể cơ hội mua bán tốt sẽ trôi qua và rất khó đoán được ý đồ thậtcủa đối phương Khi sử dụng thư tín để giao dịch đàm phán cần phải luôn nhớ rằngthư từ là “ sứ giả” của mình đến với khách hàng bởi vậy cần hết sức lưu ý trong việcviết thư
+ Giao dịch, đàm phán qua fax và điện thoại: Hình thức này giúp cho việcđàm phán diễn ra nhanh chóng ngay khi có vấn đề nảy sinh Tuy nhiên thời giandành cho đàm phán không nhiều do cước phí fax và điện thoại quốc tế rất đắt
Trang 26Ngoài ra, đàm phán bằng điện thoại chỉ thoả thuận bằng miệng, không có gìlàm bằng chứng cho những thoả thuận quyết định trao đổi Bởi vậy điện thoại chỉđược dùng những trường hợp rất cần thiết, khẩn trương hoặc trường hợp mà mọiđiều kiện đã thoả thuận xong, chỉ còn chờ xác nhận một số chi tiết.
+ Giao dịch, đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Thực tế cho thấy, do haibên trực tiếp gặp nhau nên có thể trao đổi một số vấn đề liên đến hợp đồng và dễdàng đi đến thống nhất, thậm chí còn còn tạo điều kiện cho việc hiểu biết nhau tốthơn và duy trì được quan hệ tốt lâu dài với nhau Tuy nhiện, đây cũng là cũng làhình thức đàm phán khó khăn nhất trong hình thức đàm phán, để đạt được kết quảtốt trong đàm phán thì đòi hỏi người đàm phán phải nắm chắc nghiệp vụ và ngoạingữ, có khả năng ứng sử nhạy bén, linh hoạt trong mọi tình huống để có thể tỉnhtáo, bình tĩnh nhận xét, nắm được ý đồ, sách lược của đối phương, nhanh chóng cóbiện pháp đôúi phó kịp thời Hơn nữa chi phí cho việc gặp gỡ là hết sức tốn kém
- Nội dung đàm phán: tên hàng, chất lượng, số lượng, giá cả và thanah toán,giao nhận và vận tải, bảo hiểm, bảo hành, trọng tải, khiếu nại…
2.1.1.2.3.Kí kết hợp đồng nhập khẩu.
- Hợp đồng nhập khẩu là sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán ở nướcngoài, trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hoá, bên mua phải thanh toántiền và nhận hàng
- Theo điều 81 của luật thương mại Việt Nam, hợp đồng nhập khẩu có đầy
đủ khi có đầy đủ các điều kiện sau:
+ Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lí+ Hàng hoá của hợp đồng là hàng hoá được phép mua, bán theo quy định củapháp luật
+ Hợp đồng mua bán quốc tế phải có nội dung chủ yếu mà pháp luật quy định+ Hình thức của hợp đồng chủ yếu là văn bản
* Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu
+ Chủ thể của hợp đồng nhập khẩu là các pháp nhân có quốc tịch khác nhau+ Hàng được chuyển từ nước này sang nước khác
Trang 27+ Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ hay có nguồn gốc ngoại tệ đối với một hayhai bên kí hợp đồng
Hợp đồng ngoại thương có vai trò rất quan trọng vì:
+ Là bằng chứng đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia kí kết hợp đồng+ Là bằng chứng để quy trách nhiệm cho bên vi phạm hợp đồng
Hợp đồng nhập khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống kê, theo dõi,kiểm tra việc thực hiện hợp đồng
* Những phương thức kí kết trong buôn bán ngoại thương
+ Hai bên cùng kí vào hợp đồng mua bán
+ Người mua nhận bằng văn bản là người mua đã đồng ý với các điều kiện
và điều khoản của một chủ hàng tự do nếu người mua viết viết đúng thủ tục cầnthiết và trong thời gian hiệu lực của thư chào hàng
+ Người bán hàng xác nhận bằng văn bản đơn đặt hàng của người mua cóhiệu lực
+ Trao đổi bằng thư xác nhận đạt được những thoả thuận trong đơn đặt hàngtrước đây của hai bên ( Nêu ró điêù kiện được thoả thuận ) Hợp đồng chỉ có thể coi
là kí kết chỉ trong trường hợp hai bên đã kí vào hợp đồng
* Nội dung của hợp đồng nhập khẩu bao gồm các điều kiện:
+ Tên hàng
+ Số lượng và cách xác định Đặc biệt lưu ý tới từng loại hàng để xác định sốlượng mới chuẩn xác
+ Quy cách phẩm chất và cách xác định
+ Đóng gói, bao bì mã hiệu phải phù hợp với hàng hoá
+ Thời hạn, phương tiện và địa điểm giao hàng
+ Giá cả, giá trị, điều kiện giao hàng
+ Phương thức thanh toán và chứng từ thanh toán
+ Bảo hiểm
+ Phạt và bồi thường thiệt hại
+ Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
Trang 28+ Bảo hành, khiếu nại.
+ Kiểm tra và giám định hàng hoá nhập khẩu
+ Trường hợp bất khả khách hàng
2.1.1.3.Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết, đơn vị kinh doanh xuấtnhập khẩu với tư cách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó Đây làmột công việc rất phức tạp Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và đảm bảo uy tínkinh doanh của đơn vị Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu côngviệc để thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải cố gắng tiếtkiệm chi phí lưu thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp vụgiao dịch
Đề thực hiện hợp đồng nhập khẩu, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phảitiến hành các khâu công việc sau đây:
2.1.1.3.1.Xin giấy phép nhập khẩu
Xin giấy phép nhập khẩu là một biện pháp qủan trọng để nhà nước quản línhập khẩu vì vậy sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu doanh nghiệp phải xin giấyphép nhập khẩu để thực hiện hợp đồng đó Ngày nay, trong xu hướng tự do hóamậu dịch, nhiều nước giảm bớt số mặt hàng cần xin giấy phép nhập khẩu
Việc xin giấy phép nhập khẩu theo các luật thương mại, luật thuế nhập khẩu
và các quy định của bộ, ban, ngành có liên quan để tiến hành xin giấy phép ở các cơquan như sau:
Xin giấy phép nhập khẩu ở bộ thương mại cho những hàng hóa thuộc danhmục có hạn ngạch, hàng hóa được miễn giảm bù trù, trả nợ cấp chính phủ
Đối với những sản phẩm chuyên dùng như thuốc men, cây, con giống, sảnphẩm ô nhiễm, hàng hóa đã sử dụng phải xin giấy phép của các bộ chuyên ngànhnhư bộ y tế, bộ nông nghệp và phát triển nông thôn, bộ tài nguyên và môi trường…
Những giấy phép này được coi là giấy phép con và xu hướng nhà nước sẽquy chuẩn giảm các giấy phép con
Trang 292.1.1.3.2 Mở L/C
- Điền vào mẫu đơn xin mở L/C
- Làm 2 ủy nhiệm chi, một trả cho lệ phí mở L/C, một trả cho tiền ký quỹ mở L/C
- Tiền ký quỹ có thể từ 0-100%
2.1.1.3.3 Giục người bán giao hàng
Giục người bán giao hàng bằng thư, điện, email hay gặp trực tiếp
2.1.1.3.4 Thuê phương tiện vận tải
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc ai thuê tàu, thuê tàu theo hình thứcnào được tiến hành dựa vào ba căn cứ sau đây:
- Điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồn nhập khẩu
- Khối lượng hàng hóa và đặc điểm hàng hóa
- Điều kiện vận tải
Ngoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng nhập khẩunhư: quy định mức tải trọng tối đa của phương tiện vận tải, mức bốc dỡ, thưởngphạt bốc dỡ
Nếu điều kiện cơ sở gioa hàng của hợp đồng là điều kiện CFR, CIF, CPT,CIP, DDP, thì người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải còn nếuđiều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS,FOB thì người nhập khẩu phải tiếnhành thuê phương tiện vận tải
Trong trường hợp người nhập khẩu phải thuê phương tiện vận tải Để thựchiện vận chuyển, người nhập khẩu phải thực hiện nghiệp vụ sau:
- Liên hệ với hãng tàu hoặc đại lí vận tải nhằm lấy chuyến tàu các chuyến tàuvận chuyển
- Điền vào mẫu đăng ký thuê vận chuyển ( thường được soạn sẵn ) để thôngbáo nhu cầu vận chuyển
- Hãng tàu và người nhập khẩu sẽ lên hợp đồng về cận chuyển bao gồmnhững nội dung : loại hàng vận chuyển, thể tích, trọng lượng, cước phí, thời giangiao nhận, các điều khoản thưởng phạt do chậm chễ
Trang 30- Hai bên thống nhất địa điểm, thời gian tiến hành giao nhận và thanh toáncước phí.
2.1.1.3.5 Mua bảo hiểm hàng hóa
Hàng hóa chuyên chở trên biển thường gặp phải rủi ro, tổn thất Vì thế bảohiểm hàng hóa đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương
Bảo hiểm là một sự cam kết của người bảo hiểm bồi thường cho người đượcbảo hiểm về những mất mát hư tổn thiệt hại của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro
đã thảo thuận gây ra với điều kiện người được bảo hiểm đã mua cho đối tượng đómột khoản tiền gọi là phí bảo hiểm
Khi thực hiện hợp đồng ngoại thương người nhập khẩu phải mua bảo hiểmtrong một số trường hợp: điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FOB, FCA, CIF, CIP
Đề thực hiện mua bảo hiểm hàng hóa, người nhập khẩu tiến hành các nghiệp
- Khi không biết giá CIF thì muốn mua suốt phí bảo hiểm phải tính được giáCIF trên cơ sở số liệu đã có
- Thanh toán cước phí và nhận lấy đơn bảo hiểm làm chứng từ giao nhậnhàng hóa
2.1.1.3.6.Làm thủ tục hải quan
Hàng hóa khi đi ngang qua biên giới quốc gia đề nhập khẩu đều phải làm thủtục hải quan Việc làm thủ tục hải quan bao gồm các bước sau:
- Mua tờ khai hải quan
- Kê khai hải quan kèm với bộ chứng từ gồm: hợp đồng, phiếu đóng gói, hóađơn thương mại, giấy chứng nhận xuất xứ, vận đơn( đã ký hậu hoặc giấy tờ chứngminh đã thanh toán ,), giấy chứng nhận số lượng, chất lượng…
Trang 31- Mang tờ khai đến cửa khẩu thông quan hàng hóa nộp và xin giấy chấp nhận
tờ khai
- Đăng ký thời gian và lịch trình cho cán bộ kiểm hóa kiểm tra
- Trình bộ hồ sơ cùng hải quan kiểm hóa ký biên bản và ký vào tờ khai kiểmhóa đề hàng hóa được thông qua
- Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng ( vận đơn, lệnh giao hàng, )nếu tàu biển không giao những tài liện đó cho cơ quan vận tải
- Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản ( nếu cần )
về hàng hóa và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xảy ra trong việcgiao nhận
- Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận bố xếp, bảoquản, và vận chuyển hàng hóa nhập khẩu
- Thông báo cho các đơn vị đặt hàng chuẩn bị nhận hàng hóa
- Chuyển hàng hóa về kho của doanh nghiệp hoặc trực tiếp giao cho các đơn
vị đặt hàng
2.1.1.3.8 Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu
Hàng hóa nhập khẩu về qua cửa khẩu phải được kiểm tra Mỗi cơ quan tiếnhành kiểm tra theo chức năng, quyền hạn của mình Nếu phát hiện thấy dấu hiệukhông bình thường thì mời bên giám định đến lập biên bản giám định Cơ quan giaothông kiểm tra niêm phong, kẹp trì trước khi dỡ hàng ra khỏi phương tiện vận tải
Đơn vị nhập khẩu với tư cách là một bên đứng tên trong vận đơn cũng phảikiểm tra hàng hóa và lập dự thư, dự kháng nếu nghi ngờ hoặc thực sự hàng hóa cótổn thất, thiếu hụt hoặc không theo hợp đồng
Trang 322.1.1.3.9 làm thủ tục thanh toán
Trong hợp đồng ngoại thương quy định thanh toán bằng phương thức nào thìngưới mua phải tiến hành theo phương thức đó Các phương thức thanh toán trongngoại thương bao gồm:
- Phương thức tín dụng
Người nhập khẩu phải tiến hành mở thư tín dụng trên cơ sở hợp đồng đã ký.L/C xuất phát từ hợp đồng nhưng hoàn toàn độc lập với hợp đồng nghiệp vụ mởL/C như sau:
- Thanh toán bằng chuyển tiền: bằng telex, swift, thư, séc Thanh toán bằngchuyển tiền thì người chuyển tiền cần nộp các hồ sơ sau:
hợp đồng ngoại thương
lệnh chuyển tiền
Đơn xin mua ngoại tệ ( nếu có )
Hợp đồng tín dụng ( nếu có)
- Thanh toán bằng phương thức nhờ thu D/A, D/P
Đối với phương thức nhờ thu bằng chứng từ D/A , D/P thì người nhập khẩuphải bổ sung vào trong hợp đồng, trong điều khoản thanh toán; tên, địa chỉ, điệnthoại của ngân hàng đứng ra nhờ thu
Đối với phương thức này, người nhập khẩu chỉ cần thông bào đối với ngânhàng nhờ thu về việc thanh toán thông qua ngân hàng để ngân hàng có kế hoạch
Hồ sơ gửi ngân hàng bao gồm: hợp đồng ngoại thương, công văn đề nghịngân hàng( nếu có)
- Thanh toán bằng tiền mặt
Hai bên sẽ lập giấy biên nhận thu chi theo quy định của từng quốc gia Nếuthanh toán trước nhận hàng sau thì hai bên sẽ thanh toán luôn ở giai đoạn này Nếuthanh toán sau khi giao hàng thì nghiệp vụ này sẽ thực hiện ở bước thanh toán quốctế
Trang 332.1.1.3.10 khiếu nại và giải quyết khiếu nại ( nếu có)
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu nếu phát hiện hàng có sai sót về mặt sốlượng hoặc bất cứ tình trạng không bình thường phải mời ngay các cơ quan hữuquan như chủ tàu, nhân viên cảng biển, cán bộ giám định( nếu có) trực tiếp làm cácbiên bản hàng đổ vỡ, hàng kém chất lượng để làm chứng từ khiếu nại về sau này
Có thể khiếu nại 3 đối tượng
Người bán
Người vận tải
Người bảo hiểm
Bộ chứng từ khiếu nại bao gồm:
Đơn khiếu nại
Hợp đồng ngoại thương
Biên bản sai phạm
Các chứng từ liên quan hoặc mẫu hàng kém chất lượng
Trang 34Lập hồ sơ khiếu nại người nào bị suy đoán lỗi nhiều nhất và lập hai bản saogửi hai người còn lại.
Khi người đầu tiên chứng minh được là mình là người không có lỗi, sẽ chínhthức khiếu nại người tiếp theo và thời hạn khiếu nại sẽ được tính lại từ đầu
Tùy theo nội dung khiếu nại mà người nhập khẩu và bên bị khiếu nại có cáccách giải quyết khác nhau Nếu không tự giải quyết được thì làm đơn gửi trọng tàikinh tế hoặc tòa án kinh tế theo quy định trong hợp đồng
2.1.2 Các chứng từ thường sử dụng trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
- Hóa đơn thương mại ( commercial invoice ): Là chứng từ do người bán kýphát xuất trình cho người mua trong đó liệt kê hàng hóa và trị giá của hàng hóa đãcung cấp
- Bảng kê chi tiết ( Specification ): là chứng từ về chi tiết hàng hóa trong lôhàng
- Phiếu đóng gói ( Packing list ): Là bảng kê khai tất cả các hàng hóa đựngtrong một kiện hàng ( hòm, hộp, container…) Phiếu đóng gói được đựng trong bao
bì sao cho người mua dễ dàng tìm thấy, cũng có khi được để trong một túi gắn ởbên ngoài bao bì
- Giấy chứng nhận số lượng ( certificate of quantity): là chứng từ xác nhận sốlượng của hàng hóa thực giao
- Giấy chứng nhận trọng lượng ( certifcate of quanlity ); là chứng từ xác nhậnchất lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất của hàng phù hợp với điềukhoản của hợp đồng
- Giấy chứng nhận xuất xứ ( certificate of origin ): là chứng từ ghi nơi sảnxuất hoặc khai thác hoặc chế biến ra hàng hóa do người xuất khẩu kê khai và được
cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu các nhận
- Chứng từ vận tải: gồm: chứng từ vận chuyển: billl of lading, air way bill,railway bill và các chứng từ khác
- Chứng từ bảo hiểm: giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm
Trang 352.2.Hoạt động nhập khẩu lúa mỳ tại Việt Nam.
2.2.1 Thực trạng nhập khẩu lúa mỳ của Việt Nam năm 2013.
Mặc dù , trên thế giới , sản lượng lúa mỳ đang có xu hướng giảm do gặp phảithiên tai , hạn hán …làm cho giá lúa mỳ ngày càng cao nhưng nhu cầu nhập khẩulúa mỳ trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng vẫn có nhiều biến chuyểnphức tạp , khó dự đoán Do nhu cầu của thị trường , lúa mỳ nhập khẩu về Việt Namchủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất bột mỳ , bánh kẹo , và làm thức ăn cho gia súc…
- Đối với mặt hàng lúa mỳ , trên thế giới có rất nhiều quốc gia trồng sảnphẩm này Tuy nhiên , nhu cầu tiêu thụ của họ không đáp ứng nguồn cung , vì vậy
họ có xu hướng muốn xuất khẩu lúa mỳ sang các quốc gia khác Việt Nam là mộtnước nông nghiệp , phát triển nông nghiệp là chủ yếu nhưng lại không hội tụ đượccác điều kiện thuận lợi để sản xuất sản phẩm này Để đáp ứng cầu thị trường trongnước , chúng ta đã và đang hướng tới nhập khẩu lúa mỳ từ các thị trường quốc tế đểsản xuất , chế biến thành bột mỳ , phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho con người cũngnhư làm thức ăn chăn nuôi hay trong công nghiệp chế biến bánh kẹo , thực phẩm…
- Trong năm 2013 , có rất nhiều các quốc gia đã cung cấp mặt hàng này chochúng ta như Mỹ , Canada , Thái Lan , Singapo , Úc , Trung Quốc… Theo số liệuthống kê, trong 11 tháng đầu năm 2013, nhập khẩu lúa mì của Việt Nam từ các thịtrường đạt 1.645.069 tấn, trị giá 563.869.364 USD, giảm 27,6% về lượng và giảm20,9% về trị giá so với cùng kỳ năm trước
+ Ôxtraylia vẫn là thị trường lớn nhất cung cấp lúa mì cho Việt Nam trong
11 tháng đầu năm 2013, với 1.105.968 tấn lúa mì, trị giá 388.429.791 USD, giảm46,22% về lượng và giảm 38,5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước Đứng thứ hai
là thị trường Hoa Kỳ, với 118.499 tấn, trị giá 41.897.596 USD, tăng 0,13% vềlượng và giảm 7,61% về trị giá
+Đứng thứ ba là thị trường Canađa, tăng 279,82% về lượng và tăng 209,8%
về trị giá, với 96.948 tấn lúa mì, trị giá 34.975.701 USD
+Thị trường có mức tăng mạnh nhất về lượng và trị giá là Ucraina, ViệtNam nhập khẩu 99.885 tấn lúa mì từ thị trường này, trị giá 28.737.393 USD, tănggấp 25 lần về lượng và tăng 27 lần về trị giá so với cùng kỳ năm trước
Trang 36+Việt Nam giảm mạnh nhập khẩu lúa mì từ thị trường Nga trong 11 thángđầu năm 2013, giảm 75,46% về lượng và giảm 92,16% về trị giá Trong năm 2013
thị trường Ấn Độ là thị trường mới cung cấp lúa mì cho Việt Nam
=>Như vậy, để đáp ứng nhu cầu trong nước, Việt Nam đã tìm ra cho mìnhnhững bạn hàng tin cậy trên thế giới Số lượng các đối tác cung cấp lúa mỳ cho
nước ta ngày càng tăng khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, nâng
cao niềm tin đối với các nước trên thế giới, đồng thời khẳng định vai trò của nhà
nước trong việc đưa ra các chính sách ngoại thương đối với mặt hàng này
Bảng 2.1 : Số lượng lúa mỳ nhập khẩu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2013
( Nguồn: Bộ Công Thương 2013)
2.2.2 Cơ chế quản lý và chính sách ngoại thương của Việt Nam đối với ngành
lúa mỳ
Để thực hiện mục tiêu đảm bảo chu kỳ tái sản xuất kinh doanh trong nền
kinh tế hoạt động và phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng cao, bền vững và đảm
bảo công bằng xã hội, thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về kinh tế như
định hướng, tạo điều kiện môi trường thuận lợi và điều tiết, điều hòa phối hợp các
hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như kiểm tra, kiếm soát hay điều chỉnh hoạt
động xuất nhập khẩu, gắn kết thị trường trong và ngoài nước …Các chủ thể nhà
nước và cơ quan quản lý nhà nước sử dụng các công cụ điều chỉnh như thuế, các
biện pháp phi thuế và các chính sách để điều chỉnh doanh nghiệp sản xuất kinh
Trang 37doanh xuất nhập khẩu cũng như hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu sao cho phù hợpvới nguyên tắc vận hành cơ chế quản lý của nhà nước.
Đối với mặt hàng lúa mỳ, phân tích tình hình sản xuất và nhu cầu tiêu dùngtrong nước, nhà nước cũng đã đưa ra các biện pháp, chính sách quản lý, điều hànhthích hợp
Để đẩy mạnh sản xuất, đảm bảo cung ứng thực phẩm, bình ổn giá thị trường,Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chỉ đạo Bộ Tài chính “Xem xét miễn, giảmthuế nhập khẩu đối với lúa mì chuyên dùng sản xuất thức ăn chăn nuôi ” Tuy nhiênquan điểm của Bộ Tài chính là không điều chỉnh mà vẫn giữ nguyên mức thuế suấtthuế nhập khẩu ưu đãi với lúa mì như hiện hành
Bộ Tài chính cho biết , căn cứ vào tình hình nhập khẩu lúa mì, tính toán cụthể thấy nếu giảm thuế nhập khẩu mặt hàng này từ 5% xuống 0% thì việc giảm giábán thức ăn chăn nuôi là không đáng kể (lúa mì được khoảng 0,6%)
Mặt khác nếu giảm thuế nhập khẩu lúa mì cũng chỉ giảm được ở nhóm 10.01( nhóm 10.04 không giảm được vì khung thuế suất do Uỷ ban Thường vụ Quốc hộiquy định là 5-20% ) Mà nhóm hàng này có nguồn nhập khẩu từ nhiều nước khácnhau (áp dụng cả Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặcbiệt ) nên trên thực tế tác động của việc giảm thuế nhập khẩu lúa mì đến giá thànhsản xuất thức ăn chăn nuôi sẽ còn ít hơn mức 0,6% Ngoài ra nếu giảm thuế nhậpkhẩu ưu đãi lúa mì nhóm 10.01 sẽ phát sinh gây gian lận , vướng mắc trong thựchiện do không có tiêu chí rõ ràng để phân biệt lúa mì hai nhóm này
Vì vậy Bộ Tài chính cho rằng để hạ giá thành sản xuất thức ăn chăn nuôi thìcần tính đến biện pháp khác như khuyến khích các doanh nghiệp tăng tỉ lệ sử dụngnguyên liệu sản xuất thức ăn trong nước, tăng cường kiểm tra rà soát giá, ưu đãi tíndụng, hoặc ân hạn nộp thuế… chứ không nên dùng giải pháp giảm thuế nhậpkhẩu nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi Về lâu dài cần quy hoạch phát triểntoàn diện các nguồn nguyên liệu thô, mở rộng diện tích các loại cây nguyên liệu chếbiến thức ăn chăn nuôi, sử dụng giống mới và áp dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năngsuất cây trồng có giá trị trong cơ cấu nguyên liệu dùng làm thức ăn chăn nuôi
Hiện nay, lúa mỳ thuộc nhóm 10.01 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 5
%, cam kết WTO năm 2012 là 5 %, khung thuế suất do ủy ban thường vụ Quốc Hội
Trang 38quy định là 0 – 5 % Lúa mỳ thuộc nhóm 11.04 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
là 5 %, cam kết WTO năm 2012 là 5 %, khung thuế suất Ủy ban Thường vụ QuốcHội quy định là 5 – 20 %
2.3.Thực trạng hoạt động nhập khẩu lúa mỳ của Nhà máy bột mỳ Bảo Phước 2.3.1 Kết quả kinh doanh nhập khẩu lúa mỳ chung tại Nhà máy bột mỳ Bảo Phước giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh nhập khẩu lúa mỳ Giai đoạn 2011 - 2013
2011
Năm 2012
Năm 2013
Chênh lệch
2012-2011
Chênh lệch 2013-2012
( Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kinh doanh của nhà máy qua những năm 2011 - 2013)
Biểu đồ 2.1:Biểu đồ so sánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận nhập khẩu lúa mỳ
của nhà máy giai đoạn 2011-2013
Trang 39(1)Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu năm 2011 đạt 264,179 tỷ đồng, giảm 11,3 tỷ đồng so với năm
2011 về số tuyệt đối, tương ứng giảm 4,28 % về số tương đối Đến năm 2013,doanh thu đạt 292,521 tỷ đồng, tăng 39,642 tỷ so với năm 2012, tương ứng tăng15,68%
(3) Về chỉ tiêu lợi nhuận
Qua bảng số liệu trên có thể thấy , trong giai đoạn 2011-2013 , nhà máy bột
mỳ Bảo Phước luôn duy trì mức lợi nhuận dương Qua các năm , giá trị tuyệt đối lợinhuận luôn đạt được mức giá trị dương Cụ thể , năm 2011 hoạt động nhập khẩumang lại cho nhà máy 1,927 tỷ đồng lợi nhuận , sang năm 2012 là 4,611 tỷ đồng lợinhuận, đến năm 2013 con số này là 4,209 tỷ đồng
Qua đó cho ta thấy rằng, lợi nhuận nhà máy năm 2012 so với 2011 tăng khácao, tăng 2,684 tỷ đồng về số tuyệt đối, tương ứng tăng 139,28 % về số tương đối.Nhưng sang năm 2013, lợi nhuận giảm nhẹ còn 4,209 tỷ đồng, giảm 402 triệu đồng
về số tuyệt đối,tương ứng giảm 8,72 % về số tương đối
(4) Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu.
Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong năm 2011, cứ một đồng doanh thu thìcông ty thu được 0,00729 đồng lợi nhuận hay cứ trong 1000 đồng doanh thu từhoạt động nhập khẩu thì Nhà máy thu được 7,29 đồng lợi nhuận.Sang năm 2012 , tỷ
lệ này là 1,823, có nghĩa là một đồng doanh thu thì thu được 0,01823 đồng lợinhuận hay cứ 1000 đồng doanh thu thu được 18,23 đồng lợi nhuận Đây cũng lànăm Nhà máy có tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu đạt mức khá lớn trong mấy nămgần đây Đến năm 2013, cứ một đồng doanh thu thì thu về 0,01439 đồng lợi nhuận,hay cứ 1000 đồng doanh thu thu được 14,39 đồng lợi nhuận
(5) Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuân theo chi phí.
Trang 40Cũng như chỉ tiêu (4), qua bảng số liệu trên có thể thấy, chỉ tiêu tỷ suất lợinhuận theo chi phí cũng thay đổi theo từng năm kinh doanh Năm 2011, cứ mộtđồng chi phí bỏ ra thì Nhà máy có thể thu được về 0,00735 đồng lợi nhuận hay cứ
bỏ ra 1000 đồng cho hoạt động nhập khẩu, Nhà máy có thể thu về 7,35 đồng lợinhuận.Năm 2012 con số này tăng lên là 18,57 hay cứ 1 đồng chi phí thì thu về được0,01857 đồng lợi nhuận Sang năm 2013, cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thu về được0,0146 đồng lợi nhuận hay cứ bỏ ra 1000 đồng cho nhập khẩu thì Nhà máy có thểthu về được 14,6 đồng lợi nhuận Trong nhiều năm qua, công ty vẫn luôn chú trọngtới hoạt động nhập khẩu của mình Ngoài thị trường Mỹ là chính, công ty còn nhậpkhẩu ở Trung Quốc, úc, Thái Lan, Canada…Với việc mở rộng thị trường, số lượnghàng hóa tiêu thụ được của công ty cũng ngày càng tăng Điều đó là nguyên nhântrực tiếp và chủ yếu để công ty gia tăng số lượng hàng nhập khẩu theo thời gian
2.3.2 Kết quả kinh doanh nhập khẩu lúa mỳ của nhà máy
2.3.2.1 Số lượng lúa mỳ nhập khẩu năm 2011-2013
Trong nhiều năm qua, công ty vẫn luôn chú trọng tới hoạt động nhập khẩucủa mình Ngoài thị trường Mỹ là chính, công ty còn nhập khẩu ở Trung Quốc, úc,Thái Lan, Canada, Australia…Với việc mở rộng thị trường, số lượng hàng hóa tiêuthụ được của công ty cũng ngày càng tăng Điều đó là nguyên nhân trực tiếp và chủyếu để công ty gia tăng số lượng hang nhập khẩu theo thời gian Điều này được thếhiện cụ thể qua bảng số liệu lượng nhập khẩu ba năm của công ty sau đây
Bảng 2.3: Số lượng nhập khẩu lúa mỳ tại nhà máy giai đoạn 2011 - 2013
Loại lúa ĐVT Năm 2011 Sản lượng Năm 2012 Năm 2013