Báo cáo thực tập: Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty may Việt Thái
Trang 1Lời nói đầu
Từ năm 1986, đất nớc ta chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, dới sự lãnh đạo của
Đảng và Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa đã có tác động rất lớn đến nền kinh tế và mọi mặt đời sống xã hội Các doanh nghiệp đã năng động hơn lên, sự cạnh tranh gay gắt là điều ngày càng tất yếu Chính vì thế để nắm bắt một cách nhanh nhạy nhất các tín hiệu của thị trờng, các nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý và thông tin khác nhau Trong đó không thể không nói đến vai trò quan trọng của công tác kế toán vì nó là một bộ phận rất quan trọng trong việc điều hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hơn nữa nó còn là nguồn cung cấp thông tin kinh tế đáng tin cậy để Nhà nớc điều hành vĩ mô nền kinh tế, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân Nhận thức đợc vai trò quan trọng đó, hạch toán kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm Song có lẽ trong toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp thì chi phí nhân công trực tiếp là khoản mục chi phí luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm hơn cả Bởi lẽ trong mọi nền sản xuất xã hội vấn đề nhân lực luôn đợc các nhà quản trị kinh doanh chú trọng, u đãi để làm sao có thể khai thác tối đa những tinh hoa cao quý của con ngời Có trả lơng đúng với công sức ngời lao động bỏ ra, có những phần thởng khuyến khích cho những ngời xứng
đáng sẽ kích thích đợc tinh thần ngời lao động hăng say sản xuất hơn, lao động sáng tạo, gắn bó hơn, có trách nhiệm hơn với công việc Công ty mình, vì mục tiêu chung cho lợi ích Công ty Từ đó góp phần phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Mỗi một loại hình doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, trình độ quản lý khác nhau dẫn tới phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cũng khác nhau Công ty May Việt Thái là một doanh nghiệp sản xuất có đội ngũ công nhân khá đông, quy trình sản xuất vừa mang tính riêng biệt, vừa mang tính liên tục Do đặc điểm đó Công ty rất quan tâm
đến việc hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Vì lẽ đó em xin chọn
chuyên đề "Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty
Trang 2may Việt Thái", nhằm làm sáng tỏ thực trạng và đóng góp những ý kiến của
mình để nâng cao, hoàn thiện hơn công tác hạch toán này tại Công ty
Đề tài gồm 2 phần:
Phần một: Những vẫn đề lý luận chung về hạch toán chi phí nhân công trực
tiếp
Phần hai: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực
tiếp tại Công ty may Việt Thái
Trang 3Nội dung chính
Phần một
Những vấn đề lý luận chung về hạch toán
chi phí nhân công trực tiếp
I.Một số khái niệm
1.Chi phí sản xuất.
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất Nền sản xuất xã hội và bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao ba yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Đó là yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Để tiến hành sản xuất, ngời sản xuất phải trả chi phí về thù lao lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động
Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp thực tế đã bỏ ra trong một kỳ kinh doanh
2.Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh
tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất chúng ta phaỉ tiến hành phân loại chi phí sản xuất
Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí
có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế
nh thế nào Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục.Theo đó toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục này những
Trang 4chi phí nguyên vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất
* Chi phí nhân công trực tiếp:
Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản mục này số tiền công và trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên sản xuất chung, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng
* Chi phí sản xuất chung:
Là toàn bộ chi phí phục vụ quản lý của phân xởng, bộ phận sản xuất và
đ-ợc chi tiết thành sáu điều khoản phí sau:
+ Phí nhân viên phân xởng: Bao gồm tiền lơng và khoản trích theo lơng phải trả cho nhân viên phân xởng
+ Phí vật liệu phân xởng: Là toàn bộ vật liệu sử dụng cho quản lý phân x-ởng, cho sửa chữa nhỏ tài sản cố định của phân xởng và chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định của phân xởng do doanh nghiệp tự làm
+ Chi phí công cụ dụng cụ: Là toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ sử dụng cho phân xởng sản xuất
+Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ giá trị dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xởng sản xuất
+ Chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐ:
+ Chi phí bằng tiền khác: Là tất cả số tiền chi dùng cho phân xởng sản xuất cha đợc tính vào năm điều khoản phí trên
II.Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
1.Khái niêm.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ ) Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính
Trang 5vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
Chú ý: +Không đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp các khoản tiền
l-ơng, tiền công, các khoản phụ cấp của nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng
và nhân viên quản lý doanh nghiệp
+Nhân công trực tiếp sản xuất là bộ phân nhân công tham gia trực tiép vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ Thuộc loại này bao gồm những ngời điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm (kể cả cán bộ trực tiếp sử dụng), những ngời phục vụ quá trình sản xuất ( vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu trong nội bộ, sơ chế nguyên vật liệu trớc khi đa vào dây chuyền)
2.Đối tợng tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu chi phí có liên quan Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhng có liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp hoặc tiền lơng chính trả theo thời gian mà ngời lao động thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính toán phân bổ cho các đồi tợng chịu chi phí có liên quan Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là: Chi phí tiền công định mức; giờ công định mức hoặc giờ công thực tế; khối lợng sản phẩm sản xuất, tuỳ theo điều kiện cụ thể Các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế và kinh phí công đoàn, căn cứ tỷ lệ trích qui định để tính theo số tiền công đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tợng
3.Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản chi phí nhân công trực tiếp - TK 622 Tài khoản này đợc dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ trong các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vân tải
Nội dung kết cấu của TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp:
Trang 6Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp hoạt động sản xuất bao gồm tiền lơng, tiền công lao động và các khoản trích theo lơng quy định
Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan
TK 622 cuối kỳ không có số d
Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp gồm:
(1) Căn cứ vào số liệu ở bảng công bố tiền công bao gồm lơng chính, lơng phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện lao vụ để tập hợp và phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí có liên quan và ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
(2) Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiép sản xuất:
Tại doanh nghiệp sản suất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm coi nh một khoản chi phí phải trả Cách tính toán nh sau:
Mức trích trớc Tiền lơng chính thực tế Tỷ lệ
tiền lơng phép kế = phải trả công nhân trực tiếp x trích
hoạch của CNTTSX trong tháng trớc
Tổng số lơng phép kế hoạch năm
Tỷ lệ của công nhân trực tiếp sản xuất
trích = x 100 trớc Tổng số lơng chính kế hoạch năm
của công nhân trực tiếp sản xuất
Ngoài ra kế toán trởng doanh nghiệp có thể trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm, tự xác định cho doanh nghiệp mình một tỷ lệ trích trớc tiền lơng phép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất một cách hợp lý
Căn cứ vào số chi phí trong kỳ để ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả
Trang 7(3)Các khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn tính trên cơ sở số tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ nh
tỷ lệ trích qui định hiện hành.(BHXH 15%,BHYT 2%, kinh phí công đoàn 2%) Ghi:
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 : Phải trả phải nộp khác
(4)Cuối kỳ tính toán trực tiếp hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp để kết chuyển cho các đối tợng chịu chi phí Ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang( chi tiết liên quan)
(Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất(chi tiết liên quan)
(Phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
TK 334 TK 622 TK 154 Lơng chính, lơng phụ và Kết chuyển chi phí nhân công
cấp phải trả cho công nhân sx trực tiếp cho từng loại sản phẩm
(1) (KKTX)
(4)
TK 335 TK 631 Trích yếu tiền lơng nghỉ Kết chuyển chi phí nhân công
phép của công nhân sx trực tiếp cho từng loai sản phẩm
(2) (KKĐK)
TK 338 (4)
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT
Theo tiền lơng của CNSX
(3)
Trang 8III.ý nghĩa của hach toán chi phí nhân công trực tiếp trong các doanh nghiệp sản xuất:
Hạch toán chi phí sản xuất nói chung và đặc biệt là chi phí nhân công trực tiếp nói riêng có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trớc đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp
đợc bao cấp toần bộ đầu vào, bao tiêu đầu ra nên họ không quan tâm đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà chỉ quan tâm đến việc hoàn thành các chỉ tiêu Nhà nớc giao Do đó các chỉ tiêu về chi phí sản xuất cũng nh chi phí nhân công trực tiếp thờng bị bóp méo để báo cáo hoặc do nguyên nhân nào đó mà doanh nghiệp không phản ánh đúng chi phí thực tế của mình Kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển Vì thế, thông tin về chi phí sản xuất có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Qua việc xem xét các thông tin
về chi phí dới các góc độ khác nhau, các nhà quản trị có thể tìm ra các yếu tố bất hợp lý trong việc sử dụng lao động, tài sản, vốn, vật t Do đó, có thể đa ra các quyết định đúng đắn nhằm tiét kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tơng lai Hơn bao giờ hết, họ phải nắm bắt thông tin về chi phí sản xuất một cách chính xác
Hạch toán chi phí sản xuất nói chung và chi phí nhân công trực tiếp nói riêng phát sinh không chỉ là việc ghi chép phản ánh một cách đầy đủ, trung thực
về mặt lợng hao phí mà còn chú ý đến bản chất và thời điểm phát sinh chi phí
Trang 9Phần hai
thực trạng và một số ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác hach toán chi phí nhân công trực tiếp
tại công ty may Việt Thái
I- Thực trạng:
Cũng giống nh nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh khác, chi phí nhân công trực tiếp ở công ty May Việt Thái là các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp
nh lơng chính, lơng phụ, các khoản trích nộp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
do công ty chịu và tính vào chi phí sản xuất theo một tỷ lệ quy định trên tổng tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Hàng tháng, kế toán chi phí sản xuất và giá thành căn cứ vào số giờ công thực tế phát sinh trong tháng, tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp theo các đối tợng sử dụng:
Chi phí nhân công trực tiếp đa vào TK 622 bao gồm:
+ Tiền lơng công nhân sản xuất chính- TK 334
+ Tiền thanh toán thừa giờ cho công nhân sản xuất chính - TK 334
+ Tiền bồi dỡng độc hại cho công nhân - TK 334
+ Phụ cấp tổ trởng - TK 334
+ Tiền bổ sung lơng trích trớc cho công nhân - TK 334
+ Phần trích theo lơng tính vào các khoản chi phí trên - TK 338
Ví dụ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ở xởng may I:
Sau đây là một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:
(1) Căn cứ số liệu tập hợp từ bảng thanh toán tiền công của công nhân sản xuất, tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân sản xuất quần kaki (SP A (2) là 6.000.000 đồng, cho công nhân sản xuất áo sơ mi nam (SP B) là 3.800.000 đồng, tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất áo sơ mi nam là 200.000 đồng
Trang 10(3) Công ty thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân theo kế hoạch hàng tháng bằng 3% tiền lơng phải trả
(4) Trích bảo hiểm xã hội 15%, bảo hiểm Y tế 2% và kinh phí công đoàn 2% tính vào chi phí kinh doanh theo chế độ quy định
(5) Cuối tháng tính toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp và phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí
Căn cứ vào số liệu trên ta có các định khoản sau:
(1) Nợ TK 622: 9.800.000 đ
Nợ TK 335: 200.000 đ
Có TK 334: 10.000.000 đ
(2) Nợ TK 622: 300.000 đ
Có TK 335: 300.000 đ
Tính trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân theo kế hoạch nh sau:
Tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất là 10.000.000 đ
Tỷ lệ trích theo kế hoạch là 3%
Vậy ta có số trích trong tháng tính vào chi phí là:10.000.000 x 3% = 300.000 đ (3) Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm Y tế và kinh phí công đoàn:
- BHXH = 10.000.000 x 15% = 1.500.000 đ
- BHYT = 10.000.000 x 2% = 200.000 đ
- KPCĐ = 10.000.000 x 2% = 200.000 đ Cộng 1.900.000 đ
Kế toán ghi:
Nợ TK 622: 1.900.000 đ
Có TK 338: 1.900.000 đ
- 3382 200.000 đ