chương 5: Hệ thống phun nhiên liệu trên xe máy SHI 125/150
Trang 15 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU (PGM-FI)
VỊ TRÍ CÁC BỘ PHẬN 5-2
THÔNG TIN BẢO DƯỠNG 5-3
TÌM KIẾM HƯ HỎNG 5-4
VỊ TRÍ HỆ THỐNG PGM-FI 5-5
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG PGM-FI 5-6
THÔNG TIN TỰ CHẨN ĐOÁN HỆ
THỐNG PGM-FI 5-7
BẢNG MÃ MIL 5-9
TÌM KIẾM HƯ HỎNG MIL 5-10
KIỂM TRA ĐƯỜNG ỐNG DẪN XĂNG 5-17
BƠM XĂNG 5-21
HỘP LỌC GIÓ 5-22
BƯỚM GA 5-23 KIM PHUN 5-27
RƠ LE BƠM XĂNG 5-29 CẢM BIẾN GÓC 5-30 CẢM BIẾN O2 5-31
CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ DUNG DỊCH LÀM MÁT ĐỘNG CƠ (ECT) 5-32
MÔ ĐUN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ (ECM) 5-32 TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG ĐỘNG CƠ 5-33 HỆ THỐNG CẤP KHÍ PHỤ 5-34 THÙNG XĂNG 5-37
5
Trang 212 N.m (1,2 kgf.m, 9 lbf.ft)
VỊ TRÍ CÁC BỘ PHẬN
Trang 3THÔNG TIN BẢO DƯỠNG
tình trạng mất kiểm soát
Làm việc ở nơi thoáng khí Hút thuốc hoặc để tia lửa điện gần nơi làm việc hoặc kho dự trữ xăng dầu có thể gây ra cháy
cả bộ bướm ga/ECM nếu bị hỏng
Bộ bướm ga/ECM có thể bị hỏng nếu để rơi Ngoài ra nếu tháo đầu nối khi đang có dòng điện, điện áp vượt quá giới hạn có
°
thể làm hỏng ECM Luôn tắt công tắc máy trước khi bảo dưỡng
Bộ bướm ga/ECM được lắp đặt tại nhà máy Vì thế không được tháo rã theo cách khác với hướng dẫn trong tài liệu này Nới
°
lỏng các ốc vít sơn màu trắng có thể làm hỏng bộ bướm ga/ECM
Hệ thống phun xăng điện tử (PGM-FI) được trang bị hệ thống tự chẩn đoán được mô tả ở trang 5-7 Khi thấy đèn MIL nhấp
°
nháy, làm theo các quy trình tự chẩn đoán để khắc phục sự cố này
Khi kiểm tra hệ thống PGM-FI thì luôn tuân theo các bước nêu trong bảng tìm kiếm hư hỏng
°
– Tham khảo mục tìm kiếm hư hỏng đèn MIL (trang 5-10)
Hệ thống PGM-FI có trang bị chức năng đảm bảo an toàn để duy trì khả năng hoạt động tối thiểu, thậm chí ngay cả khi có
°
lỗi trong hệ thống Khi chức năng tự chẩn đoán phát hiện có sự cố bất thường thì khả năng hoạt động được đảm bảo nhờ các giá trị số đã được cài đặt sẵn trong bản đồ mô hình Tuy nhiên cần nhớ rằng khi phát hiện có sự cố nào đối với kim phun thì chức năng đảm bảo an toàn sẽ tắt máy để tránh gây hư hỏng cho động cơ nhằm mục đích bảo vệ động cơ
Hỏng hệ thống PGM-FI thường do đầu nối tiếp xúc kém hoặc mòn đầu nối Kiểm tra các đầu nối trên trước khi kiểm tra
Lưu lượng bơm (tại 12 V) Tối thiểu 22 cm3 (0,7 US oz, 0,8 lmp oz)/10 giây
Trang 4MÔ MEN LỰC SIẾT
Ốc bắt tấm giữ bơm xăng 12 N.m (1,2 kgf.m, 9 lbf.ft) Tham khảo quy tắc siết (trang 5-22)
Bu lông đai kẹp cách nhiệt bộ bướm ga 5 N.m (0,5 kgf.m, 3,7 lbf.ft)
Cảm biến nhiệt độ dung dịch làm mát động cơ (ECT) 23 N.m (2,3 kgf.m, 17 lbf.ft)
Bu lông bắt cảm biến góc 2,0 N.m (1,0 kgf.m, 1,5 lbf.ft)
Bu lông ốp van kiểm tra PAIR 5 N.m (0,5 kgf.m, 3,7 lbf.ft)
Cháy muộn khi giảm tốc
Hỏng hệ thống cấp khí phụ
°
– Hỏng van từ (PAIR) phun khí phụ dạng xung
– Hỏng van kiểm tra PAIR
– Tắc ống hệ thống cấp khí phụ
Hỏng hệ thống đánh lửa (trang 18-3)
°
Cháy sớm hoặc bỏ lửa trong khi tăng tốc
Hỏng hệ thống đánh lửa (trang 18-3)
°
Vận hành kém và hao xăng
Kẹt hoặc tắc đường ống dẫn xăng
°
Hỏng hệ thống đánh lửa (trang 18-3)
°
Trang 5VỊ TRÍ HỆ THỐNG PGM-FI
CÔNG TẮC MÁY KIM PHUN XĂNG
CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ DUNG DỊCH LÀM MÁT ĐỘNG CƠ (ECT)
RƠ LE BƠM XĂNG
CẢM BIẾN GÓC
Trang 6SƠ ĐỒ HỆ THỐNG PGM-FI
IACV 1A IACV 2A
VAN ĐIỀU CHỈNH KHÍ CẦM CHỪNG (IACV)
Bl/W
O/W Br
G G/P
R
G R/Y R/Y
( ) = DTC / số nhấp nháy MIL
= Động cơ không khởi động
khi phát hiện DTC/MIL
= Ngắn cực khi đọc DTC / MIL
CẢM BIẾN MAP
CẢM BIẾN TP
CẢM BIẾN IAT
Tới đồng hồ đo
nhiệt độ dung
dịch làm mát CẢM
CUỘN ĐÁNH LỬA
ĐẦU NỐI 32P ECM (cực dương bên ECM)
RƠ LE BƠM XĂNG
Trang 7THÔNG TIN TỰ CHẨN ĐOÁN PGM-FI
QUY TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
Dựng xe trên chống đứng
Bật công tắc máy ON
Đèn báo lỗi hệ thống phun xăng (MIL) sáng một vài giây sau đó tự tắt
Khởi động động cơ và để nổ ở tốc độ cầm chừng
– dưới 2.000 (vòng/phút), ở tốc độ cầm chừng đèn MIL nháy phát hiện sự cố
– trên 2.000 (vòng/phút), ở tốc độ chạy bình thường đèn MIL sáng (sáng liên tục)Nếu đèn MIL không nháy, ECM không có dữ liệu sự cố nào
Đèn MIL nhấp nháy có nghĩa là hệ thống PGM-FI có sự cố Xác nhận sự cố theo các cách sau:
Đếm số lần nhấp nháy của đèn MIL Xác định
Tháo nắp bảo dưỡng (trang 2-4)
Tắt công tắc máy OFF
Tháo đầu nối ra khỏi đầu nối liên kết dữ liệu (DLC)
Ngắn cực DLC sử dụng dụng cụ đặc biệt
DỤNG CỤ:
Đầu nối SCS 070PZ-ZY30100 Nối: Nâu - Lục
ĐẦU NỐI SCS DLC
ĐẦU NỐI
Bật công tắc máy ON và kiểm tra đèn MIL
Nếu ECM không có dữ liệu về sự cố nào, đèn MIL sẽ sáng liên tục
Nếu bộ nhớ ECM có dữ liệu về sự cố, đèn MIL bắt đầu nhấp nháy
Đọc và ghi lại số lần nhấp nháy của đèn MIL và xác định nguyên nhân sự cố (trang 5-9)
ĐÈN BÁO LỖI HỆ THỐNG PHUN XĂNG (MIL)
Trang 8DTC (kèm thiết bị kiểm tra HDS bỏ túi)
Tháo nắp bảo dưỡng (trang 2-4)
Tắt công tắc máy OFF
Tháo đầu nối ra khỏi đầu nối liên kết dữ liệu (DLC)
Nối thiết bị kiểm tra HDS bỏ túi vào DLC
CHÚ Ý:
Tham khảo sách hướng dẫn sử dụng thiết bị
°
kiểm tra HDS bỏ túi về cách vận hành
Các dữ liệu cố định cho biết tình trạng động cơ
°
khi phát hiện những hư hỏng ban đầu
QUY TRÌNH XÓA DỮ LIỆU BỘ NHỚ TỰ CHẨN ĐOÁN
Quy trình xóa dữ liệu với đầu nối ngắn DLC
1 Tháo nắp bảo dưỡng (trang 2-4)
2 Ngắn các cực đầu nối dữ liệu (DLC) bằng dụng cụ đặc biệt khi công tắc máy tắt OFF
DỤNG CỤ:
Đầu nối SCS 070PZ-ZY30100 Nối: Nâu - Lục
3 Bật công tắc máy ON
4 Tháo dụng cụ đặc biệt ra khỏi DLC
5 Đèn MIL sáng trong vòng 5 giây
Trong khi đèn MIL sáng, nối các cực DLC một lần nữa với dụng cụ đặc biệt
Đèn MIL tắt và bắt đầu nhấp nháy có nghĩa là bộ nhớ tự chẩn đoán đã được xóa
Trang 9BẢNG MÃ MIL
Đèn báo lỗi hệ thống PGM-FI (MIL) hiển thị mã hư hỏng (dựa trên số lần nháy từ 0 đến 54) Đèn MIL
Hỏng cảm biến MAP (ở ECM)
°
ECTHỏng cảm biến ECT
Hỏng cảm biến TP (ở ECM)
vặn tay ga nhanh (ECM kiểm soát việc sử dụng giá trị được thiết lập, độ mở bướm ga: 0°)
5-12
9 nhấp nháy Lỗi mạch cảm biến
IAT
Hỏng cảm biến IAT (ở ECM)
(ECM kiểm soát việc sử dụng giá trị được thiết lập, nhiệt độ khí nạp: 35 °C/95 °F)
°
2Hỏng cảm biến O
Trang 10TÌM KIẾM HƯ HỎNG MIL
MIL NHẤP NHÁY 1 LẦN (CẢM BIẾN MAP)
1 Kiểm tra lại đèn MIL
Xóa bộ nhớ tự chẩn đoán của ECM (trang 5-8)
Khởi động động cơ và để nổ ở tốc độ cầm chừng
Kiểm tra đèn MIL có nhấp nháy không
Đèn MIL có nhấp nháy không?
KHÔNG – Hư hỏng tạm thời, hệ thống hoạt
động bình thường
CÓ – Thay mới bộ bướm ga/ECM và
kiểm tra lại
ĐÈN BÁO LỖI HỆ THỐNG PHUN XĂNG (MIL)
MIL NHẤP NHÁY 7 LẦN (CẢM BIẾN ECT)
1 Kiểm tra điện áp vào cảm biến ECT
Xoay công tắc máy sang vị trí OFF
Tháo đầu nối 3P cảm biến ECT Đo điện áp giữa các cực đầu nối 3P bên bó dây khi công tắc máy bật ON
Nối: Hồng/Trắng (+) – Lục/Cam (–) Tiêu chuẩn: 4,75 – 5,25 V
Điện áp có nằm trong khoảng 4,75 – 5,25 V không?
CÓ – SANG BƯỚC 2
KHÔNG – SANG BƯỚC 3
ĐẦU NỐI 3P CẢM BIẾN ECT:
Hồng/Trắng (+) Lục/Cam (–)
Trang 112 Kiểm tra đứt mạch cảm biến ECT
Xoay công tắc máy sang vị trí OFF
Tháo đầu nối 32P ECM
Kiểm tra thông mạch giữa cực đầu nối ECM và
cực đầu nối 3P bên bó dây
Nối: #13 – Hồng/Trắng
#31 – Lục/Cam
Có thông mạch không?
KHÔNG – Đứt mạch dây Hồng/Trắng hoặc
Lục/Cam
ĐẦU NỐI 3P CẢM BIẾN ECT
3 Kiểm tra ngắn mạch cảm biến ECT
Xoay công tắc máy sang vị trí OFF
Kiểm tra thông mạch giữa cực đầu nối 3P bên
bó dây và mát
Nối: Hồng/Trắng – Mát
Có thông mạch không?
CÓ – Ngắn mạch dây Hồng/Trắng
KHÔNG – SANG BƯỚC 4
Hồng/Trắng ĐẦU NỐI 3P CẢM BIẾN ECT:
4 Kiểm tra điện trở cảm biến ECT
Tháo cảm biến ECT (trang 5-32)
Đo điện trở giữa các cực cảm biến ECT
Nối: Hồng/Trắng – Lục/Cam
Tiêu chuẩn: 2,3 – 2,6 k (20°C/68°F)
không?
KHÔNG – Hỏng cảm biến ECT
CÓ – Thay mới bộ bướm ga/ECM, và
kiểm tra lại
Lục/Cam Hồng/Trắng
CẢM BIẾN ECT
Trang 12MIL NHẤP NHÁY 8 LẦN (CẢM BIẾN TP)
1 Kiểm tra lại đèn MIL
Xóa bộ nhớ tự chẩn đoán của ECM (trang 5-8)
Khởi động động cơ và để nổ ở tốc độ cầm chừng
Kiểm tra đèn MIL có nhấp nháy không
Đèn MIL có nhấp nháy không?
KHÔNG – Hư hỏng tạm thời, hệ thống hoạt
động bình thường
CÓ – Thay mới bộ bướm ga/ECM và
kiểm tra lại
ĐÈN BÁO LỖI HỆ THỐNG PHUN XĂNG (MIL)
MIL NHẤP NHÁY 9 LẦN (CẢM BIẾN IAT)
1 Kiểm tra lại đèn MIL
Xóa bộ nhớ tự chẩn đoán khỏi ECM (trang 5-8)
Khởi động động cơ và để nổ ở tốc độ cầm chừng
Kiểm tra đèn MIL có nhấp nháy không
Đèn MIL có nhấp nháy không?
KHÔNG – Hư hỏng tạm thời, hệ thống hoạt
động bình thường
CÓ – Thay mới bộ bướm ga/ECM và
kiểm tra lại
ĐÈN BÁO LỖI HỆ THỐNG PHUN XĂNG (MIL)
MIL NHẤP NHÁY 12 LẦN (KIM PHUN XĂNG)
1 Kiểm tra điện trở kim phun
Tháo hộp đựng đồ (trang 2-5)
Xoay công tắc máy sang vị trí OFF
Tháo đầu nối 2P kim phun
Đo điện trở giữa các cực kim phun
Tiêu chuẩn: 11,1 – 12,3 (20°C/68°F)
(20 °C/68°F) không?
KHÔNG – Hỏng kim phun
CÓ – SANG BƯỚC 2
KIM PHUN
Trang 132 Kiểm tra nguồn đầu vào kim phun
Đo điện áp giữa cực đầu nối 2P bên bó dây và
mát khi công tắc máy ở vị trí ON
Nối: Đen/Trắng (+) – Mát (–)
Có tồn tại điện áp bình điện không?
KHÔNG – Đứt mạch dây Đen/trắng
CÓ – SANG BƯỚC 3
Đen/trắng (+)
(–) ĐẦU NỐI 2P KIM PHUN
3 Kiểm tra đứt mạch đường tín hiệu kim phun
Tháo đầu nối ECM
Kiểm tra thông mạch giữa các cực đầu nối 2P
bên bó dây và đầu nối ECM
Nối: #20 – Hồng/xanh
Có thông mạch không?
KHÔNG – Đứt mạch dây Hồng/Xanh
CÓ – SANG BƯỚC 4
ĐẦU NỐI 2P KIM PHUN Hồng/ Xanh
4 Kiểm tra ngắn mạch đường tín hiệu kim phun
Kiểm tra thông mạch giữa cực đầu nối 2P bên
bó dây và mát
Nối: Hồng/xanh – Mát
Có thông mạch không?
CÓ – Ngắn mạch dây Hồng/Xanh
KHÔNG – Thay mới bộ bướm ga/ECM và
kiểm tra lại
đầu nối 4P cảm biến O
2 xem có bị lỏng tiếp xúc hay bị mòn đầu cực hay không và kiểm tra lại
đèn MIL
Trang 141 Kiểm tra đứt mạch cảm biến O 2
Xoay công tắc máy sang vị trí OFF
Tháo đầu nối 32P ECM và đầu nối 4P cảm biến
Có thông mạch không?
KHÔNG – Đứt mạch dây Đen/cam hoặc Lục/
Cam
CÓ – SANG BƯỚC 2
Đen/ Cam Lục/ Cam
ĐẦU NỐI 4P CẢM BIẾN O 2
2 Kiểm tra ngắn mạch cảm biến O
2
Kiểm tra thông mạch giữa cực đầu nối 4P bên bó dây và mát
Nối: Đen/cam – Mát
Có thông mạch không?
CÓ – Ngắn mạch dây Đen/Cam
KHÔNG – Hỏng cảm biến O2 Thay mới bộ
bướm ga/ECM và kiểm tra lại
ĐẦU NỐI 4P CẢM BIẾN O 2 :
1 Kiểm tra điện trở cảm biến O 2
Xoay công tắc đến vị trí “OFF”
Tháo đầu nối 4P cảm biến O
2 (trang 5-31)
Đo điện trở giữa các cực đầu nối 4P bên cảm biến
Nối: Trắng – Trắng
Điện trở có ở mức dưới 13 (20°C/68°F) không?
KHÔNG – Hỏng cảm biến O
2
CÓ – SANG BƯỚC 2
ĐẦU NỐI 4P CẢM BIẾN O 2
(bên cảm biến):
Trang 152 Kiểm tra nguồn vào cảm biến O 2
Đo điện áp giữa cực đầu nối 4P bên bó dây và
mát khi công tắc máy ở vị trí ON
Nối: Đen/Trắng (+) – Mát (–)
Có tồn tại điện áp bình điện không?
KHÔNG – Đứt mạch dây Đen/trắng
CÓ – SANG BƯỚC 3
ĐẦU NỐI 4P CẢM BIẾN O 2
(bên bó dây):
Đen/trắng (+)
(–)
3 Kiểm tra đứt mạch cảm biến O 2
Tháo đầu nối ECM
Kiểm tra thông mạch giữa cực đầu nối 32P ECM
và cực đầu nối 4P bên bó dây
Nối: #23 – Trắng
Có thông mạch không?
KHÔNG – Đứt mạch dây Trắng
CÓ – SANG BƯỚC 4
ĐẦU NỐI 4P CẢM BIẾN O 2
(bên bó dây):
Trắng
4 Kiểm tra ngắn mạch cảm biến O 2
Kiểm tra thông mạch giữa cực đầu nối 4P và
mát
Nối: Trắng – Mát
Có thông mạch không?
CÓ – Ngắn mạch dây Trắng
KHÔNG – Thay mới bộ bướm ga/ECM và
kiểm tra lại
Trắng
ĐẦU NỐI 4P CẢM BIẾN O 2
(bên bó dây):
MIL NHẤP NHÁY 29 LẦN (IACV)
1 Kiểm tra lại đèn MIL
Xóa bộ nhớ tự chẩn đoán khỏi ECM (trang
5-8)
Khởi động động cơ và để nổ ở tốc độ cầm chừng
Kiểm tra đèn MIL có nhấp nháy không
Đèn MIL có nhấp nháy không?
KHÔNG – Hư hỏng tạm thời, hệ thống hoạt
động bình thường
CÓ – Thay mới bộ bướm ga/ECM và
kiểm tra lại
Trang 16MIL NHẤP NHÁY 54 LẦN (CẢM BIẾN GÓC):
1 Kiểm tra điện áp nguồn vào cảm biến góc
Xoay công tắc máy sang vị trí OFF
Tháo ốp thân (trang 2-6)
Tháo đầu nối 3P cảm biến góc
Bật công tắc máy ON
Đo điện áp tại đầu nối cảm biến góc bên bó dây
NỐI: Vàng/đỏ (+) – Lục/cam (–) TIÊU CHUẨN: 4,75 – 5,25 V
Điện áp có nằm trong khoảng 4,75 – 5,25 V không?
CÓ – SANG BƯỚC 4
KHÔNG – SANG BƯỚC 2
ĐẦU NỐI 3P CẢM BIẾN GÓC
Vàng/Đỏ Lục/Cam
2 Kiểm tra ngắn mạch điện áp đầu vào cảm biến góc
Xoay công tắc máy sang vị trí OFF
Kiểm tra thông mạch giữa đầu nối 3P cảm biến góc bên bó dây và mát
NỐI: Vàng/đỏ – Mát
Có thông mạch không?
CÓ – Ngắn mạch dây Vàng/đỏ
KHÔNG – SANG BƯỚC 3
ĐẦU NỐI 3P CẢM BIẾN GÓC
Vàng/Đỏ
3 Kiểm tra đứt mạch điện áp vào cảm biến góc
Tháo đầu nối 32P ECM
Kiểm tra thông mạch giữa các cực bên bó dây của đầu nối 3P cảm biến góc và đầu nối 32P ECM
NỐI: #28 – Vàng/đỏ
#31 – Lục/Cam
Có thông mạch không?
CÓ – Thay ECM mới và kiểm tra lại
KHÔNG – y Đứt mạch dây Vàng/Đỏ
y Đứt mạch dây Lục/Cam
Vàng/Đỏ Lục/Cam
ĐẦU NỐI 3P CẢM BIẾN GÓC
Trang 174 Kiểm tra ngắn mạch điện áp ra cảm biến góc
Xoay công tắc máy sang vị trí OFF
Kiểm tra thông mạch giữa đầu nối 3P cảm biến góc bên bó dây và mát
NỐI: Đỏ/xanh – Mát
Có thông mạch không?
CÓ – Ngắn mạch dây Đỏ/xanh
KHÔNG – SANG BƯỚC 5
ĐẦU NỐI 3P CẢM BIẾN GÓC
Đỏ/Xanh
5 Kiểm tra đứt mạch dây đầu ra cảm biến góc
Tháo đầu nối 32P ECM
Kiểm tra thông mạch giữa các cực bên bó dây của đầu nối 32P ECM và đầu nối 3P cảm biến góc
NỐI: #14 – Đỏ/xanh
Có thông mạch không?
CÓ – Đứt mạch dây Đỏ/xanh
KHÔNG – Kiểm tra cảm biến góc (trang 5-30)
ĐẦU NỐI 3P CẢM BIẾN GÓC
Đỏ/Xanh
KIỂM TRA ĐƯỜNG NHIÊN LIỆU
KHỚP NỐI NHANH
GIẢM ÁP SUẤT NHIÊN LIỆU/THÁO KHỚP NỐI NHANH
CHÚ Ý:
Trước khi tháo ống dẫn xăng, giảm áp hệ thống
°
như sau
Tháo hộp đựng đồ
1 Tháo đầu nối 5P bơm xăng với công tắc máy ở
NẮP THÙNG XĂNG
Trang 18Vệ sinh xung quanh khớp
nối nhanh trước khi tháo
ống, đảm bảo không
để bụi bẩn lọt vào hệ
thống.
4 Tháo ống dẫn xăng ra khỏi phe cài trên tấm chắn bơm xăng
Tháo phớt cao su ra khỏi khớp nối
Tránh để xăng thừa
trong ống tràn ra khăn.
5 Đặt 1 khăn sạch lên trên khớp nối nhanh Một tay giữ đầu nối và tay kia ép lẫy cài sau đó kéo nó ra khỏi chốt khóa
CHÚ Ý:
Cẩn thận tránh làm hỏng vòng giữ hoặc các phụ
°
tùng khác Không dùng các dụng cụ tháo
Nếu đầu nối không dịch chuyển thì ép lẫy cài
6 Để tránh làm hỏng và giữ không cho bụi bẩn bên ngoài bám vào, phải bọc ống đầu nối bằng túi ni lon
Trang 19Không được làm
Kiểm tra khu vực tiếp xúc của đầu nối ống xem có
bị bẩn và vệ sinh nếu cần
Đảm bảo phớt cao su còn tốt và thay thế nó nếu
cần
Ráp phớt cao su lên đầu nối ống chắc chắn theo
hình vẽ
Chèn vòng giữ mới vào đầu nối sao cho chốt khóa
khớp với rãnh đầu nối
Ép đầu nối vào ống cho đến khi cả hai chốt khóa
có tiếng kêu “CLICK”
CHÚ Ý:
Nếu khó nối, cho một lượng nhỏ dầu động cơ
°
vào cuối ống
Đảm bảo nối chắc chắn và chốt khóa khóa đúng
Không khởi động
động cơ.
Cố định ống dẫn xăng vào phe cài
Nối đầu nối 4P bơm xăng
Bật công tắc máy ON
Bơm xăng chạy khoảng 2 giây thì áp suất sẽ tăng
lên
Lặp lại quy trình trên khoảng 2 - 3 lần
Kiểm tra xem có rò rỉ không
Ráp hộp đựng đồ (trang 2-5)
PHE CÀI ĐẦU NỐI 5P
KIỂM TRA ÁP SUẤT NHIÊN LIỆU
Tháo hộp đựng đồ (trang 2-5)
Tháo bu lông kẹp ống
Tháo ống dẫn xăng ra khỏi bơm xăng sau khi đã
giảm áp suất nhiên liệu (trang 5-17)
BU LÔNG
ỐNG
Trang 20Gắn đồng hồ đo áp suất, đường ống phân phối và ống nối giữa bơm xăng và ống dẫn.
DỤNG CỤ:
Đồng hồ đo áp suất 07406-0040003 Đường ống phân phối 07ZAJ-S5A0110
Nối đầu nối 5P bơm xăng
Khởi động động cơ và để ở tốc độ cầm chừng và đọc áp suất nhiên liệu
TIÊU CHUẨN: 294 kPa (3,0 kgf/cm 2 , 43 psi)
Nếu áp suất nhiên liệu cao hơn mức quy định, thay thế bộ bơm xăng
Nếu áp suất thấp hơn mức quy định thì kiểm tra như sau:
– rò rỉ đường ống xăng– bơm xăng (trang 5-21)Tháo đồng hồ đo áp suất, đường ống phân phối và ống nối Ráp kẹp ống dẫn và siết chặt bu lông
Nối ống dẫn xăng (trang 5-19)
KIỂM TRA LƯU LƯỢNG XĂNG
ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT
ỐNG
ĐƯỜNG ỐNG PHÂN PHỐI
Tháo ốp thân xe ra (trang 2-6)
Tháo ống dẫn xăng ra khỏi bơm xăng sau khi đã giảm áp suất nhiên liệu (trang 5-17)
Tháo rơ le bơm xăng
Ngắn mạch dây Nâu và Đen/trắng của đầu nối rơ
le bằng một đoạn cáp nối
Nối đầu nối 5P bơm xăng
Trước Nâu
Đen/trắng
ĐẦU NỐI
RƠ LE BƠM XĂNG
Nối một ống dẫn thích hợp vào đầu nối ống của bơm xăng
Đặt đầu cuối ống dẫn vào một bình chứa xăng khác
Bật công tắc máy ON, để xăng chảy vào bình chứa trong vòng 10 giây sau đó tắt máy OFF
Đo lưu lượng bơm xăng
LƯU LƯỢNG BƠM XĂNG:
Tối thiểu 22 cm 3 (0,7 US oz, 0,8 Imp oz)/
Nối ống dẫn xăng (trang 5-19)
Ráp các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo
ỐNG BƠM XĂNG