Các bộ phận cần bảo dưỡng trên xe máy SHI 125/150
Trang 13 BẢO DƯỠNG
THÔNG TIN BẢO DƯỠNG 3-2
LỊCH BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ 3-3
ĐƯỜNG ỐNG XĂNG 3-4
VẬN HÀNH TAY GA 3-4
LỌC GIÓ 3-5
THÔNG HƠI VÁCH MÁY 3-6
BU GI 3-6
KHE HỞ XU PÁP 3-7
DẦU ĐỘNG CƠ 3-9
MÀN LỌC DẦU ĐỘNG CƠ 3-9
TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG ĐỘNG CƠ 3-10
DUNG DỊCH LÀM MÁT KÉT TẢN
NHIỆT 3-11
HỆ THỐNG LÀM MÁT 3-12
HỆ THỐNG CẤP KHÍ PHỤ 3-13 HỘP LỌC GIÓ DÂY ĐAI 3-13 DẦU TRUYỀN ĐỘNG CUỐI 3-14 DẦU PHANH 3-15 MÒN BỐ PHANH 3-16 HỆ THỐNG PHANH 3-17 CÔNG TẮC ĐÈN PHANH 3-18 ĐỘ RỌI ĐÈN PHA 3-18 GIẢM XÓC 3-18 ỐC, BU LÔNG, VÍT 3-19 BÁNH XE/LỐP XE 3-19 VÒNG BI CỔ LÁI 3-19
3
Trang 2THÔNG TIN BẢO DƯỠNG
CHUNG
Để xe ở nơi bằng phẳng trước khi thực hiện bất kì công việc sửa chữa nào
°
Khí xả có chứa khí CO rất độc hại có thể làm bất tỉnh và dẫn đến tử vỏng Nổ máy nơi thoáng mát hoặc ở nơi kín gió nhưng
°
phải có hệ thống rút khí
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
(ngoại trừ những loại dầu nhớt có dòng chữ bảo toàn năng lượng ở vòng tròn của nhãn API)
Độ nhớt: SAE 10W-30 Tiêu chuẩn JASO T 903: MB
Dung tích dầu truyền
3 (6,4 US oz, 6,9 lmp oz)
Người điều khiển và
2, 25 psi)
SS-530 F (IRC)
SS-530 R (IRC)
MÔMEN LỰC SIẾT
Trang 3LỊCH BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
Thực hiện kiểm tra trước khi lái theo tài liệu hướng dẫn sử dụng vào mỗi thời kỳ bảo dưỡng định kỳ
I: Kiểm tra và vệ sinh, Điều chỉnh, Bôi trơn, hoặc Thay mới nếu cần C: Vệ sinh R: Thay thế A: Điều chỉnh L: Bôi trơn Các mục dưới đây đòi hỏi phải có tay nghề cơ khí Những mục có đánh dấu (* và **) có thể cần thêm thông tin kỹ thuật và dụng cụ Tham khảo thêm cửa hàng Honda uỷ nhiệm
THỜI HẠN
MỤC
TÍNH THEO TRƯỜNG HỢP ĐẾN TRƯỚC
ĐỌC TRÊN CÔNG TƠ MÉT (CHÚ Ý 1)
THAM KHẢO TRANG
* Nên giao cho Cửa hàng Honda uỷ nhiệm thực hiện, trừ khi người sử dụng có đủ dụng cụ thích hợp, có kiến thức về sửa chữa và tay nghề cơ khí
** Để đảm bảo an toàn, chúng tôi khuyến cáo những mục này chỉ nên thực hiện bởi Cửa hàng bán xe và dịch vụ do Honda uỷ nhiệm
Trang 4ĐƯỜNG ỐNG DẪN XĂNG
Tháo hộp đựng đồ (trang 2-5)
Kiểm tra ống dẫn giữa bơm xăng và kim phun xem có bị hư hỏng hay rò rỉ không
Thay thế ống dẫn xăng nếu cần thiết
Kiểm tra các đầu nối ống dẫn xăng xem có bị hư hỏng hay bị lỏng không
ỐNG DẪN XĂNG
VẬN HÀNH TAY GA
Kiểm tra dây ga có hư hỏng không Kiểm tra ống tay ga hoạt động có trơn tru không Kiểm tra khi tăng ga và để tự động trở về ở tất cả các vị trí
Nếu tay ga không về hết thì bôi trơn dây ga, kiểm tra kỹ càng và bôi trơn ống tay ga
Trước khi bôi trơn dây ga cần tháo đầu trên dây ga trước Bôi trơn dây ga và điểm chốt bằng dầu bôi trơn và dầu nhẹ có sẵn trên thị trường
Nếu tay ga vẫn không về hết thì nên thay dây ga mới
Để kiểm tra tốc độ cầm chừng động cơ, xoay tay lái hết qua trái hoặc qua phải để đảm bảo chắc chắn tốc độ cầm chừng không thay đổi Nếu tốc độ cầm chừng tăng thì kiểm tra hành trình tự do tay ga hoặc chỗ nối dây ga
Đo hành trình tự do của tay ga tại vị trí bắt bích tay ga
HÀNH TRÌNH TỰ DO: 2 – 10 mm (1/16 – 3/8 in)
2 – 10 mm (1/16 – 3/8 in)
Để thực hiện những điều chỉnh nhỏ, sử dụng nút điều chỉnh ở phía trên
Nới lỏng ốc khóa, xoay nút điều chỉnh và siết chặt
Trang 5Để thực hiện những điều chỉnh lớn, sử dụng nút điều chỉnh dưới thân bướm ga
Tháo hộp đựng đồ (trang 2-5)
Nới lỏng ốc khóa, xoay ốc điều chỉnh và siết chặt ốc khóa
Sau khi điều chỉnh cần kiểm tra lại hoạt động của tay ga
ỐC KHÓA
ỐC ĐIỀU CHỈNH
HỘP LỌC GIÓ
CHÚ Ý:
Không được vệ sinh tấm lọc gió loại giấy nhờn
°
vì nó có chứa chất dính bụi
Nếu sử dụng xe ở vùng ẩm ướt hoặc bụi bẩn thì
°
nên kiểm tra xe thường xuyên hơn
Tháo như sau:
– sáu vít – ốp lọc gió
CÁC VÍT
ỐP
– tấm lọc gió Thay tấm lọc gió theo đúng lịch bảo dưỡng định kỳ (trang 3-3) hoặc khi bị bẩn quá mức hoặc hư hỏng
Vệ sinh phía trong hộp lọc gió và ốp Đảm bảo phớt cao su trong hộp lọc gió được ráp đúng vị trí và còn tốt
Ráp tấm lọc gió mới và ốp, siết chặt sáu vít vào
TẤM LỌC GIÓ
PHỚT CAO SU
Trang 6THÔNG HƠI VÁCH MÁY
CHÚ Ý:
Bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy ở trời
°
mưa, chạy hết ga hoặc sau khi rửa xe hoặc đổ
xe Bảo dưỡng nếu nhìn thấy cặn bẩn trong ống xả cặn
Tháo nút đầu ống thông hơi vách máy và xả hết cặn vào một bình chứa thích hợp sau đó ráp chặt nó lại
NÚT ỐNG THÔNG HƠI VÁCH MÁY
BU GI
Vệ sinh xung quanh lỗ
bu gi bằng khí nén trước
khi tháo nó, và chắc
chắn không để lọt bụi
bẩn vào buồng đốt.
Tháo tấm bảo dưỡng (trang 2-4)
Tháo chụp bu gi và tháo bu gi ra
BU GI
NẮP CHỤP BU GI
Kiểm tra sứ cách nhiệt xem có bị nứt hoặc hỏng và các điện cực có bị mòn, bẩn hay đổi màu không
Thay bu gi mới nếu cần
BU GI KHUYẾN CÁO:
Tiêu chuẩn:
CR8EH-9 (NGK), U24FER9 (DENSO)
Ở tốc độ cao:
CR9EH-9 (NGK), U27FER9(DENSO)
Vệ sinh điện cực bu gi bằng chổi dây hoặc máy chùi bu gi
ĐIỆN CỰC GIỮA
ĐIỆN CỰC BÊN SỨ CÁCH NHIỆT
Trang 7Đo khe hở giữa điện cực giữa và điện cực bên bằng thước lá
KHE HỞ BU GI: 0,8 – 0,9 mm (0,031 – 0,035 in)
Điều chỉnh khe hở điện cực nếu cần, bằng cách bẻ điện cực bên một cách cẩn thận
Ráp và dùng tay siết bu gi vào đầu quy lát, sau đó siết chặt nó theo lực siết quy định
MÔ MEN SIẾT: 12 N.m (1,2 kgf.m, 19 lbf.ft)
Ráp chụp bu gi
Ráp tấm bảo dưỡng (trang 2-4)
0,8 – 0,9 mm (0,031 – 0,035 in)
KHE HỞ XU PÁP
KIỂM TRA
CHÚ Ý:
Kiểm tra và điều chỉnh khe hở xu páp khi động
°
cơ nguội (dưới 35°C/95°F)
Kiểm tra tốc độ cầm chừng động cơ (trang 5-33)
°
sau khi kiểm tra khe hở xu páp
Tháo như sau:
– ốp đầu quy lát (trang 8-6) – hộp lọc gió dây đai (trang 3-13) Tháo nắp lỗ thời điểm ra khỏi ốp vách máy phải
NẮP LỖ THỜI ĐIỂM
Xoay trục cơ ngược chiều kim đồng hồ và khớp dấu T trên vô lăng với dấu INDEX trên ốp vách máy
Đường INDEX trên nhông cam phải ngang bằng với bề mặt đầu quy lát và dấu thời điểm “1” hướng lên trên trong khi dấu “2” hướng xuống dưới (Điểm chết trên ở kỳ nén)
Nếu các dấu thời điểm không nằm đúng vị trí trên thì xoay trục cơ một vòng và khớp dấu T một lần nữa
"1"
DẤU INDEX DẤU T
"2" ĐƯỜNG INDEX
Trang 8Khi kiểm tra khe hở,
trượt thước lá từ trong
ra ngoài theo hướng
mũi tên.
Kiểm tra các khe hở ở mỗi van bằng cách đưa thước lá vào vị trí giữa vít điều chỉnh và cò mổ
KHE HỞ XU PÁP:
HÚT: 0,16 ± 0,02 mm (0,006 ± 0,001 in) XẢ: 0,25 ± 0,02 mm (0,010 ± 0,001 in)
THƯỚC LÁ
Tra dầu động cơ vào ren
đai ốc khóa và bề mặt
bịt kín.
Điều chỉnh bằng cách nới lỏng ốc khóa và xoay vít điều chỉnh cho đến khi có trở lực nhẹ trên thước lá
Giữ vít điều chỉnh và siết chặt ốc khóa
MÔ MEN SIẾT: 10 N.m (1,0 kgf.m, 7 lbf.ft)
Sau khi siết ốc khóa, kiểm tra lại khe hở xu páp
ỐC KHÓA VÍT ĐIỀU CHỈNH
Bôi dầu vào phớt O mới và ráp nó vào nắp lỗ thời điểm
Ráp nắp lỗ thời điểm và siết chặt
MÔ MEN SIẾT: 6 N.m (0,6 kgf.m, 4,4 lbf.ft)
Ráp như sau:
– ốp đầu quy lát (trang 8-25) – hộp lọc gió dây đai (trang 3-13)
PHỚT O
Trang 9DẦU ĐỘNG CƠ
CHÚ Ý:
Tham khảo quy trình thay dầu động cơ ở phần
°
“Màn lọc dầu động cơ” (trang 3-9)
KIỂM TRA MỰC DẦU
Dựng xe trên chống đứng ở nơi bằng phẳng
Khởi động động cơ và để nổ ở tốc độ cầm chừng khoảng 3 - 5 phút Tắt máy và đợi 2 – 3 phút
Tháo que/nắp thăm dầu và lau sạch que thăm dầu bằng vải sạch
Đưa que/nắp thăm dầu vào mà không vặn, rồi nhấc ra và kiểm tra mực dầu
Mực dầu nên ở trong khoảng giữa mức trên và mức dưới trên que thăm dầu
QUE/NẮP THĂM DẦU
TRÊN
DƯỚI
Nếu mực dầu thấp hơn hoặc gần đến mức dưới thì thêm dầu khuyến cáo cho đến mức trên
DẦU KHUYÊN DÙNG:
Phân loại theo API: SG hoặc loại cao hơn (ngoại trừ những loại dầu nhớt có dòng chữ bảo toàn năng lượng ở vòng tròn của nhãn API).
Độ nhớt: SAE 10W-30 Tiêu chuẩn JASO T 903: MB
CHÚ Ý:
Đồ thị bên trình bày độ nhớt tương ứng với giải
°
nhiệt độ để bạn lựa chọn cho phù hợp
Chắc chắn phớt O còn tốt sau đó ráp que/nắp thăm dầu
ĐỘ NHỚT DẦU
MÀN LỌC DẦU ĐỘNG CƠ
ĐÈN BÁO THAY DẦU
Đèn báo thay dầu sáng khi quãng đường xe đi được đã đến thời hạn thay dầu quy định trọng lịch bảo dưỡng Sau khi thay dầu, cài đặt lại đèn báo thay dầu theo các bước sau:
1 Xoay công tắc máy sang vị trí OFF
2 Bấm và giữ nút điều chỉnh đồng thời vặn công tắc máy sang vị trí ON
3 Tiếp tục giữ nút khoảng 2 giây cho đến khi đèn báo tắt
Nếu thay dầu trước khi đèn báo thay dầu sáng thì vẫn phải cài đặt lại đèn báo
Trong trường hợp này, làm theo hướng dẫn ở bước
1 và 2, tuy nhiên khi bạn tiếp tục giữ nút đồng hồ, đèn báo sẽ sáng trong vòng 2 giây sau đó tự tắt
ĐÈN BÁO THAY DẦU
Trang 10VỆ SINH LỌC DẦU VÀ THAY DẦU
Thay dầu khi
động cơ còn ấm và dựng
xe trên chống đứng để
đảm bảo việc thay dầu
được nhanh chóng và
hoàn tất.
Khởi động động cơ, để máy ấm lên rồi tắt đi
Tháo que/nắp thăm dầu ra
Tháo nắp lọc dầu, lò xo định vị và lọc dầu ra sau đó xả dầu
Rửa màn lọc dầu bằng dung môi khó cháy hoặc có điểm cháy cao để loại bỏ hết cặn bẩn
Xì khô bằng khí nén để làm sạch hoàn toàn
Nên kiểm tra kỹ mắt lưới màn lọc xem có bị hỏng không
Bôi dầu vào phớt O mới và ráp nó vào nắp lọc dầu
Sau khi hoàn tất việc xả dầu, ráp lọc dầu sao cho đầu tròn quay xuống dưới và ráp lò xo vào
Ráp nắp lọc và siết chặt nó
MÔ MEN SIẾT: 20 N.m (2,0 kgf.m, 15 lbf.ft)
Đổ dầu khuyên dùng vào vách máy
DUNG TÍCH DẦU:
0,9 lít (1,0 US qt, 0,8 lmp qt) khi xả 1,0 lít (1,1 US qt, 0,9 lmp qt) khi rã máy
Kiểm tra mực dầu động cơ (trang 3-9)
Đảm bảo chắc chắn không có rò rỉ dầu
QUE/NẮP THĂM DẦU
NẮP LỌC DẦU LỌC DẦU
PHỚT O
LÒ XO
NẮP LỌC DẦU
TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG ĐỘNG CƠ
Kiểm tra tốc độ cầm chừng sau khi tất cả các
°
hạng mục bảo dưỡng động cơ được hoàn tất theo đúng tiêu chuẩn
Trước khi kiểm tra tốc độ cầm chừng thì kiểm
°
tra các hạng mục sau – Đèn MIL không nhấp nháy – Tình trạng bu gi (trang 3-6) – Tình trạng lọc gió (trang 3-5) – Khe hở xu páp (trang 3-7) – Áp suất nén xy lanh (trang 8-6)
Trang 11Dựng xe trên chống đứng.
Làm nóng động cơ trong khoảng 10 phút
Nối đồng hồ tốc độ và kiểm tra tốc độ cầm chừng
TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG: 1.500 ± 100 (vòng/phút) Nếu tốc độ cầm chừng ngoài tiêu chuẩn thì kiểm tra như sau:
Vận hành tay ga và hành trình tự do tay ga
°
(trang 3- 4)
Rò rỉ khí nạp hoặc vấn đề về đầu quy lát (trang
°
8- 6)
Vận hành IACV (trang 5-34)
°
DÂY GA
DUNG DỊCH LÀM MÁT KÉT TẢN NHIỆT
Dựng xe trên chống đứng ở nơi bằng phẳng
Để động cơ chạy ở nhiệt độ hoạt động bình thường và kiểm tra mực dung dịch làm mát trong bình dự trữ
Mực dung dịch làm mát nên ở trong khoảng giữa mức trên và mức dưới
BÌNH DỰ TRỮ
Nếu mức dung dịch làm mát thấp, tháo ốp trước phía trên (trang 2- 10) và nắp bình dự trữ, đổ dung dịch vào bình đến mức trên theo tỷ lệ 1:1 giữa nước cất và chất chống đông (pha chế dung dịch làm mát (trang 6-6)
Kiểm tra xem có rò rỉ khi mực dung dịch làm mát giảm nhanh chóng
Nếu bình dự trữ dung dịch làm mát cạn hết thì có khả năng khí lọt vào hệ thống làm mát Phải làm cho lượng khí này lọt hết ra ngoài hệ thống làm mát như mô tả ở (trang 6-7)
NẮP BÌNH DỰ TRỮ
MỨC TRÊN
MỨC DƯỚI
Trang 12HỆ THỐNG LÀM MÁT
Tháo như sau:
– ốp trước phía dưới (trang 2-11) – tấm bảo dưỡng (trang 2-4) Kiểm tra xem có rò rỉ dung dịch làm mát ở các ống và đầu nối ống hay không
Kiểm tra các ống dung dịch làm mát xem có bị nứt hay hư hỏng không, thay thế chúng nếu cần
Kiểm tra tất cả các kẹp ống có đủ chặt không
Kiểm tra các đường khí xem có bị tắc hay hư hỏng không Uốn những phin bị cong cho thẳng bằng tua vít loại lưỡi nhỏ dẹt, loại bỏ cặn bẩn, bùn đất hoặc bất cứ những gì gây cản trở bằng cách thổi khí nén hoặc phun nước áp suất thấp
Thay thế két tản nhiệt nếu lưu lượng khí bị tắc vượt quá 20% bề mặt két tản nhiệt
CÁNH TẢN NHIỆT
Trang 13HỆ THỐNG CẤP KHÍ PHỤ
Tháo như sau:
– hộp đựng đồ (trang 2-5) – tấm bảo dưỡng (trang 2-4) Kiểm tra các ống cấp khí giữa hộp lọc gió và van kiểm tra lượng phun khí phụ dạng xung (PAIR) xem có bị mòn, nứt hay lỏng tiếp xúc hay không
Nếu ống cấp khí có bất kỳ dấu hiệu bị chảy do nhiệt, kiểm tra van PAIR (trang 5-35)
Xem trang 5-34 về kiểm tra hệ thống cấp khí phụ
CỔNG XẢ
VAN TỪ PAIR
VAN KIỂM TRA PAIR
BUỒNG KHÍ ỐNG CẤP KHÍ
HỘP LỌC GIÓ DÂY ĐAI
Tháo ốp dưới sàn xe (trang 2-9)
Tháo như sau:
– hai bu lông – hộp lọc gió dây đai – phớt O
PHỚT O
HỘP LỌC GIÓ
BU LÔNG
Trang 14Không tra dầu vào tấm
lọc gió.
Thay mới phớt O.
Tháo tấm lọc gió ra khỏi nắp đai lọc gió
Vệ sinh tấm lọc gió bằng dung môi khó cháy và có điểm cháy cao
Ép dung môi ra ngoài sau đó để cho khô hết rồi ráp tấm lọc gió vào lõi đai
Ráp hộp lọc gió dây đai theo thứ tự ngược với lúc tháo
MÔ MEN LỰC SIẾT:
Bu lông bắt hộp lọc gió dây đai :
10 N.m (1,0 kgf.m, 7 lbf.ft)
TẤM LỌC GIÓ
DẦU TRUYỀN ĐỘNG CUỐI
KIỂM TRA MỰC DẦU
Dựng xe trên chống đứng ở nơi bằng phẳng
Tháo bu lông kiểm tra dầu
Kiểm tra xem mức dầu có đến mép dưới của lỗ bơm dầu không
Kiểm tra xem có rò rỉ nếu mực dầu thấp
Đổ dầu khuyến cáo qua lỗ bơm dầu cho đến khi chạm vào mép dưới của lỗ
DẦU TRUYỀN ĐỘNG CUỐI KHUYẾN CÁO:
DẦU TRUYỀN ĐỘNG: SAE #90 Ráp bu lông kiểm tra dầu và siết chặt nó theo lực siết quy định
MÔ MEN LỰC SIẾT: 13 N.m (1,3 kgf.m, 10 lbf.ft) THAY DẦU
BU LÔNG KIỂM TRA
Tra dầu vào ren bu lông
xả dầu truyền động cuối
và bề mặt tựa.
Tháo bu lông xả và bu lông kiểm tra dầu, từ từ quay bánh sau và xả dầu
Sau khi việc xả dầu hoàn tất, ráp bu lông xả bằng đệm kín mới và siết chặt
Đổ dầu khuyên dùng vào hộp truyền động cuối đến đúng mức tiêu chuẩn (trang 3-14)
DUNG TÍCH DẦU:
190 cm 3 (6,4 US oz, 6,9 lmp oz) khi xả
220 cm 3 (7,4 US oz, 7,7 lmp oz) khi rã máy
BU LÔNG KIỂM TRA
BU LÔNG XẢ VÀ ĐỆM KÍN
Trang 15DẦU PHANH
CHÚ Ý
Dầu phanh có thể phá huỷ chi tiết sơn, cao su hoặc nhựa Đặt tấm vải sạch lên các phần đó bất cứ khi nào thực hiện bảo dưỡng.
Không trộn lẫn các loại dầu phanh khác nhau,
°
chúng có thể không tương thích với nhau
Không để rơi bất cứ vật gì vào hệ thống khi đổ
°
dầu vào hộp dầu
CHÚ Ý:
Khi mực dầu xy lanh chính thấp thì kiểm tra
°
mòn bố phanh (trang 3-16)
Mực dầu thấp có thể do bố phanh mòn Nếu bố
°
phanh mòn, pít-tông ngàm phanh sẽ bị đẩy ra ngoài, và mực dầu phanh xuống thấp Nếu bố phanh không mòn mà mực dầu phanh thấp, phải kiểm tra sự rò rỉ của cả hệ thống (trang 3-17)
TRƯỚC:
Quay tay lái về bên trái để cho hộp dầu cân bằng và kiểm tra mực dầu phanh qua mắt thuỷ tinh
Nếu mực dầu phanh gần tới dấu mức “LOWER”, tháo như sau:
– ốp trước tay lái (trang 2-17) – vít
– nắp hộp dầu phanh – tấm định vị – màng cao su Đổ dầu phanh loại DOT 3 hoặc DOT 4 vào hộp dầu phanh từ một bình kín cho tới vạch khía
Ráp màng cao su, tấm định vị và nắp hộp dầu phanh
Ráp bu lông và siết theo mô men quy định
MÔ MEN SIẾT: 1,5 N.m (0,15 kgf.m, 1,1 lbf.ft)
Ráp ốp trước tay lái (trang 2-17)
DẤU MỨC DƯỚI "LOWER"
Trang 16Quay tay lái về bên phải để cho hộp dầu cân bằng và kiểm tra mực dầu phanh qua mắt thuỷ tinh
Nếu mực dầu phanh gần tới dấu mức “LOWER”, tháo như sau:
– ốp trước tay lái (trang 2-17) – vít
– nắp hộp dầu phanh – tấm định vị – màng cao su
DẤU MỨC DƯỚI "LOWER"
TẤM ĐỊNH VỊ
MÀNG CAO SU NẮP HỘP DẦU
CÁC VÍT
Đổ dầu phanh loại DOT 3 hoặc DOT 4 vào hộp dầu phanh từ bình kín cho tới vạch khía
Ráp màng cao su, tấm định vị và nắp hộp dầu phanh
Ráp các vít và siết theo mô men quy định
MÔ MEN SIẾT: 1,5 N.m (0,15 kgf.m, 1,1 lbf.ft)
Ráp ốp trước tay lái (trang 2-17)
VẠCH KHÍA
MÒN BỐ PHANH
BỐ PHANH TRƯỚC
Luôn thay cả bộ bố
phanh mới để đảm bảo
Kiểm tra độ mòn của bố phanh
Thay một cặp bố phanh mới nếu một trong hai bố phanh mòn tới rãnh giới hạn
Thay thế bố phanh trước (trang 16-14)