1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Các bộ phận cần bảo dưỡng trên xe máy SHI 125/150_ chương 3

20 702 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 919,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bộ phận cần bảo dưỡng trên xe máy SHI 125/150

Trang 1

3 BẢO DƯỠNG

THÔNG TIN BẢO DƯỠNG 3-2

LỊCH BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ 3-3

ĐƯỜNG ỐNG XĂNG 3-4

VẬN HÀNH TAY GA 3-4

LỌC GIÓ 3-5

THÔNG HƠI VÁCH MÁY 3-6

BU GI 3-6

KHE HỞ XU PÁP 3-7

DẦU ĐỘNG CƠ 3-9

MÀN LỌC DẦU ĐỘNG CƠ 3-9

TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG ĐỘNG CƠ 3-10

DUNG DỊCH LÀM MÁT KÉT TẢN

NHIỆT 3-11

HỆ THỐNG LÀM MÁT 3-12

HỆ THỐNG CẤP KHÍ PHỤ 3-13 HỘP LỌC GIÓ DÂY ĐAI 3-13 DẦU TRUYỀN ĐỘNG CUỐI 3-14 DẦU PHANH 3-15 MÒN BỐ PHANH 3-16 HỆ THỐNG PHANH 3-17 CÔNG TẮC ĐÈN PHANH 3-18 ĐỘ RỌI ĐÈN PHA 3-18 GIẢM XÓC 3-18 ỐC, BU LÔNG, VÍT 3-19 BÁNH XE/LỐP XE 3-19 VÒNG BI CỔ LÁI 3-19

3

Trang 2

THÔNG TIN BẢO DƯỠNG

CHUNG

Để xe ở nơi bằng phẳng trước khi thực hiện bất kì công việc sửa chữa nào

°

Khí xả có chứa khí CO rất độc hại có thể làm bất tỉnh và dẫn đến tử vỏng Nổ máy nơi thoáng mát hoặc ở nơi kín gió nhưng

°

phải có hệ thống rút khí

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

(ngoại trừ những loại dầu nhớt có dòng chữ bảo toàn năng lượng ở vòng tròn của nhãn API)

Độ nhớt: SAE 10W-30 Tiêu chuẩn JASO T 903: MB

Dung tích dầu truyền

3 (6,4 US oz, 6,9 lmp oz)

Người điều khiển và

2, 25 psi)

SS-530 F (IRC)

SS-530 R (IRC)

MÔMEN LỰC SIẾT

Trang 3

LỊCH BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ

Thực hiện kiểm tra trước khi lái theo tài liệu hướng dẫn sử dụng vào mỗi thời kỳ bảo dưỡng định kỳ

I: Kiểm tra và vệ sinh, Điều chỉnh, Bôi trơn, hoặc Thay mới nếu cần C: Vệ sinh R: Thay thế A: Điều chỉnh L: Bôi trơn Các mục dưới đây đòi hỏi phải có tay nghề cơ khí Những mục có đánh dấu (* và **) có thể cần thêm thông tin kỹ thuật và dụng cụ Tham khảo thêm cửa hàng Honda uỷ nhiệm

THỜI HẠN

MỤC

TÍNH THEO TRƯỜNG HỢP ĐẾN TRƯỚC

ĐỌC TRÊN CÔNG TƠ MÉT (CHÚ Ý 1)

THAM KHẢO TRANG

* Nên giao cho Cửa hàng Honda uỷ nhiệm thực hiện, trừ khi người sử dụng có đủ dụng cụ thích hợp, có kiến thức về sửa chữa và tay nghề cơ khí

** Để đảm bảo an toàn, chúng tôi khuyến cáo những mục này chỉ nên thực hiện bởi Cửa hàng bán xe và dịch vụ do Honda uỷ nhiệm

Trang 4

ĐƯỜNG ỐNG DẪN XĂNG

Tháo hộp đựng đồ (trang 2-5)

Kiểm tra ống dẫn giữa bơm xăng và kim phun xem có bị hư hỏng hay rò rỉ không

Thay thế ống dẫn xăng nếu cần thiết

Kiểm tra các đầu nối ống dẫn xăng xem có bị hư hỏng hay bị lỏng không

ỐNG DẪN XĂNG

VẬN HÀNH TAY GA

Kiểm tra dây ga có hư hỏng không Kiểm tra ống tay ga hoạt động có trơn tru không Kiểm tra khi tăng ga và để tự động trở về ở tất cả các vị trí

Nếu tay ga không về hết thì bôi trơn dây ga, kiểm tra kỹ càng và bôi trơn ống tay ga

Trước khi bôi trơn dây ga cần tháo đầu trên dây ga trước Bôi trơn dây ga và điểm chốt bằng dầu bôi trơn và dầu nhẹ có sẵn trên thị trường

Nếu tay ga vẫn không về hết thì nên thay dây ga mới

Để kiểm tra tốc độ cầm chừng động cơ, xoay tay lái hết qua trái hoặc qua phải để đảm bảo chắc chắn tốc độ cầm chừng không thay đổi Nếu tốc độ cầm chừng tăng thì kiểm tra hành trình tự do tay ga hoặc chỗ nối dây ga

Đo hành trình tự do của tay ga tại vị trí bắt bích tay ga

HÀNH TRÌNH TỰ DO: 2 – 10 mm (1/16 – 3/8 in)

2 – 10 mm (1/16 – 3/8 in)

Để thực hiện những điều chỉnh nhỏ, sử dụng nút điều chỉnh ở phía trên

Nới lỏng ốc khóa, xoay nút điều chỉnh và siết chặt

Trang 5

Để thực hiện những điều chỉnh lớn, sử dụng nút điều chỉnh dưới thân bướm ga

Tháo hộp đựng đồ (trang 2-5)

Nới lỏng ốc khóa, xoay ốc điều chỉnh và siết chặt ốc khóa

Sau khi điều chỉnh cần kiểm tra lại hoạt động của tay ga

ỐC KHÓA

ỐC ĐIỀU CHỈNH

HỘP LỌC GIÓ

CHÚ Ý:

Không được vệ sinh tấm lọc gió loại giấy nhờn

°

vì nó có chứa chất dính bụi

Nếu sử dụng xe ở vùng ẩm ướt hoặc bụi bẩn thì

°

nên kiểm tra xe thường xuyên hơn

Tháo như sau:

– sáu vít – ốp lọc gió

CÁC VÍT

ỐP

– tấm lọc gió Thay tấm lọc gió theo đúng lịch bảo dưỡng định kỳ (trang 3-3) hoặc khi bị bẩn quá mức hoặc hư hỏng

Vệ sinh phía trong hộp lọc gió và ốp Đảm bảo phớt cao su trong hộp lọc gió được ráp đúng vị trí và còn tốt

Ráp tấm lọc gió mới và ốp, siết chặt sáu vít vào

TẤM LỌC GIÓ

PHỚT CAO SU

Trang 6

THÔNG HƠI VÁCH MÁY

CHÚ Ý:

Bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy ở trời

°

mưa, chạy hết ga hoặc sau khi rửa xe hoặc đổ

xe Bảo dưỡng nếu nhìn thấy cặn bẩn trong ống xả cặn

Tháo nút đầu ống thông hơi vách máy và xả hết cặn vào một bình chứa thích hợp sau đó ráp chặt nó lại

NÚT ỐNG THÔNG HƠI VÁCH MÁY

BU GI

Vệ sinh xung quanh lỗ

bu gi bằng khí nén trước

khi tháo nó, và chắc

chắn không để lọt bụi

bẩn vào buồng đốt.

Tháo tấm bảo dưỡng (trang 2-4)

Tháo chụp bu gi và tháo bu gi ra

BU GI

NẮP CHỤP BU GI

Kiểm tra sứ cách nhiệt xem có bị nứt hoặc hỏng và các điện cực có bị mòn, bẩn hay đổi màu không

Thay bu gi mới nếu cần

BU GI KHUYẾN CÁO:

Tiêu chuẩn:

CR8EH-9 (NGK), U24FER9 (DENSO)

Ở tốc độ cao:

CR9EH-9 (NGK), U27FER9(DENSO)

Vệ sinh điện cực bu gi bằng chổi dây hoặc máy chùi bu gi

ĐIỆN CỰC GIỮA

ĐIỆN CỰC BÊN SỨ CÁCH NHIỆT

Trang 7

Đo khe hở giữa điện cực giữa và điện cực bên bằng thước lá

KHE HỞ BU GI: 0,8 – 0,9 mm (0,031 – 0,035 in)

Điều chỉnh khe hở điện cực nếu cần, bằng cách bẻ điện cực bên một cách cẩn thận

Ráp và dùng tay siết bu gi vào đầu quy lát, sau đó siết chặt nó theo lực siết quy định

MÔ MEN SIẾT: 12 N.m (1,2 kgf.m, 19 lbf.ft)

Ráp chụp bu gi

Ráp tấm bảo dưỡng (trang 2-4)

0,8 – 0,9 mm (0,031 – 0,035 in)

KHE HỞ XU PÁP

KIỂM TRA

CHÚ Ý:

Kiểm tra và điều chỉnh khe hở xu páp khi động

°

cơ nguội (dưới 35°C/95°F)

Kiểm tra tốc độ cầm chừng động cơ (trang 5-33)

°

sau khi kiểm tra khe hở xu páp

Tháo như sau:

– ốp đầu quy lát (trang 8-6) – hộp lọc gió dây đai (trang 3-13) Tháo nắp lỗ thời điểm ra khỏi ốp vách máy phải

NẮP LỖ THỜI ĐIỂM

Xoay trục cơ ngược chiều kim đồng hồ và khớp dấu T trên vô lăng với dấu INDEX trên ốp vách máy

Đường INDEX trên nhông cam phải ngang bằng với bề mặt đầu quy lát và dấu thời điểm “1” hướng lên trên trong khi dấu “2” hướng xuống dưới (Điểm chết trên ở kỳ nén)

Nếu các dấu thời điểm không nằm đúng vị trí trên thì xoay trục cơ một vòng và khớp dấu T một lần nữa

"1"

DẤU INDEX DẤU T

"2" ĐƯỜNG INDEX

Trang 8

Khi kiểm tra khe hở,

trượt thước lá từ trong

ra ngoài theo hướng

mũi tên.

Kiểm tra các khe hở ở mỗi van bằng cách đưa thước lá vào vị trí giữa vít điều chỉnh và cò mổ

KHE HỞ XU PÁP:

HÚT: 0,16 ± 0,02 mm (0,006 ± 0,001 in) XẢ: 0,25 ± 0,02 mm (0,010 ± 0,001 in)

THƯỚC LÁ

Tra dầu động cơ vào ren

đai ốc khóa và bề mặt

bịt kín.

Điều chỉnh bằng cách nới lỏng ốc khóa và xoay vít điều chỉnh cho đến khi có trở lực nhẹ trên thước lá

Giữ vít điều chỉnh và siết chặt ốc khóa

MÔ MEN SIẾT: 10 N.m (1,0 kgf.m, 7 lbf.ft)

Sau khi siết ốc khóa, kiểm tra lại khe hở xu páp

ỐC KHÓA VÍT ĐIỀU CHỈNH

Bôi dầu vào phớt O mới và ráp nó vào nắp lỗ thời điểm

Ráp nắp lỗ thời điểm và siết chặt

MÔ MEN SIẾT: 6 N.m (0,6 kgf.m, 4,4 lbf.ft)

Ráp như sau:

– ốp đầu quy lát (trang 8-25) – hộp lọc gió dây đai (trang 3-13)

PHỚT O

Trang 9

DẦU ĐỘNG CƠ

CHÚ Ý:

Tham khảo quy trình thay dầu động cơ ở phần

°

“Màn lọc dầu động cơ” (trang 3-9)

KIỂM TRA MỰC DẦU

Dựng xe trên chống đứng ở nơi bằng phẳng

Khởi động động cơ và để nổ ở tốc độ cầm chừng khoảng 3 - 5 phút Tắt máy và đợi 2 – 3 phút

Tháo que/nắp thăm dầu và lau sạch que thăm dầu bằng vải sạch

Đưa que/nắp thăm dầu vào mà không vặn, rồi nhấc ra và kiểm tra mực dầu

Mực dầu nên ở trong khoảng giữa mức trên và mức dưới trên que thăm dầu

QUE/NẮP THĂM DẦU

TRÊN

DƯỚI

Nếu mực dầu thấp hơn hoặc gần đến mức dưới thì thêm dầu khuyến cáo cho đến mức trên

DẦU KHUYÊN DÙNG:

Phân loại theo API: SG hoặc loại cao hơn (ngoại trừ những loại dầu nhớt có dòng chữ bảo toàn năng lượng ở vòng tròn của nhãn API).

Độ nhớt: SAE 10W-30 Tiêu chuẩn JASO T 903: MB

CHÚ Ý:

Đồ thị bên trình bày độ nhớt tương ứng với giải

°

nhiệt độ để bạn lựa chọn cho phù hợp

Chắc chắn phớt O còn tốt sau đó ráp que/nắp thăm dầu

ĐỘ NHỚT DẦU

MÀN LỌC DẦU ĐỘNG CƠ

ĐÈN BÁO THAY DẦU

Đèn báo thay dầu sáng khi quãng đường xe đi được đã đến thời hạn thay dầu quy định trọng lịch bảo dưỡng Sau khi thay dầu, cài đặt lại đèn báo thay dầu theo các bước sau:

1 Xoay công tắc máy sang vị trí OFF

2 Bấm và giữ nút điều chỉnh đồng thời vặn công tắc máy sang vị trí ON

3 Tiếp tục giữ nút khoảng 2 giây cho đến khi đèn báo tắt

Nếu thay dầu trước khi đèn báo thay dầu sáng thì vẫn phải cài đặt lại đèn báo

Trong trường hợp này, làm theo hướng dẫn ở bước

1 và 2, tuy nhiên khi bạn tiếp tục giữ nút đồng hồ, đèn báo sẽ sáng trong vòng 2 giây sau đó tự tắt

ĐÈN BÁO THAY DẦU

Trang 10

VỆ SINH LỌC DẦU VÀ THAY DẦU

Thay dầu khi

động cơ còn ấm và dựng

xe trên chống đứng để

đảm bảo việc thay dầu

được nhanh chóng và

hoàn tất.

Khởi động động cơ, để máy ấm lên rồi tắt đi

Tháo que/nắp thăm dầu ra

Tháo nắp lọc dầu, lò xo định vị và lọc dầu ra sau đó xả dầu

Rửa màn lọc dầu bằng dung môi khó cháy hoặc có điểm cháy cao để loại bỏ hết cặn bẩn

Xì khô bằng khí nén để làm sạch hoàn toàn

Nên kiểm tra kỹ mắt lưới màn lọc xem có bị hỏng không

Bôi dầu vào phớt O mới và ráp nó vào nắp lọc dầu

Sau khi hoàn tất việc xả dầu, ráp lọc dầu sao cho đầu tròn quay xuống dưới và ráp lò xo vào

Ráp nắp lọc và siết chặt nó

MÔ MEN SIẾT: 20 N.m (2,0 kgf.m, 15 lbf.ft)

Đổ dầu khuyên dùng vào vách máy

DUNG TÍCH DẦU:

0,9 lít (1,0 US qt, 0,8 lmp qt) khi xả 1,0 lít (1,1 US qt, 0,9 lmp qt) khi rã máy

Kiểm tra mực dầu động cơ (trang 3-9)

Đảm bảo chắc chắn không có rò rỉ dầu

QUE/NẮP THĂM DẦU

NẮP LỌC DẦU LỌC DẦU

PHỚT O

LÒ XO

NẮP LỌC DẦU

TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG ĐỘNG CƠ

Kiểm tra tốc độ cầm chừng sau khi tất cả các

°

hạng mục bảo dưỡng động cơ được hoàn tất theo đúng tiêu chuẩn

Trước khi kiểm tra tốc độ cầm chừng thì kiểm

°

tra các hạng mục sau – Đèn MIL không nhấp nháy – Tình trạng bu gi (trang 3-6) – Tình trạng lọc gió (trang 3-5) – Khe hở xu páp (trang 3-7) – Áp suất nén xy lanh (trang 8-6)

Trang 11

Dựng xe trên chống đứng.

Làm nóng động cơ trong khoảng 10 phút

Nối đồng hồ tốc độ và kiểm tra tốc độ cầm chừng

TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG: 1.500 ± 100 (vòng/phút) Nếu tốc độ cầm chừng ngoài tiêu chuẩn thì kiểm tra như sau:

Vận hành tay ga và hành trình tự do tay ga

°

(trang 3- 4)

Rò rỉ khí nạp hoặc vấn đề về đầu quy lát (trang

°

8- 6)

Vận hành IACV (trang 5-34)

°

DÂY GA

DUNG DỊCH LÀM MÁT KÉT TẢN NHIỆT

Dựng xe trên chống đứng ở nơi bằng phẳng

Để động cơ chạy ở nhiệt độ hoạt động bình thường và kiểm tra mực dung dịch làm mát trong bình dự trữ

Mực dung dịch làm mát nên ở trong khoảng giữa mức trên và mức dưới

BÌNH DỰ TRỮ

Nếu mức dung dịch làm mát thấp, tháo ốp trước phía trên (trang 2- 10) và nắp bình dự trữ, đổ dung dịch vào bình đến mức trên theo tỷ lệ 1:1 giữa nước cất và chất chống đông (pha chế dung dịch làm mát (trang 6-6)

Kiểm tra xem có rò rỉ khi mực dung dịch làm mát giảm nhanh chóng

Nếu bình dự trữ dung dịch làm mát cạn hết thì có khả năng khí lọt vào hệ thống làm mát Phải làm cho lượng khí này lọt hết ra ngoài hệ thống làm mát như mô tả ở (trang 6-7)

NẮP BÌNH DỰ TRỮ

MỨC TRÊN

MỨC DƯỚI

Trang 12

HỆ THỐNG LÀM MÁT

Tháo như sau:

– ốp trước phía dưới (trang 2-11) – tấm bảo dưỡng (trang 2-4) Kiểm tra xem có rò rỉ dung dịch làm mát ở các ống và đầu nối ống hay không

Kiểm tra các ống dung dịch làm mát xem có bị nứt hay hư hỏng không, thay thế chúng nếu cần

Kiểm tra tất cả các kẹp ống có đủ chặt không

Kiểm tra các đường khí xem có bị tắc hay hư hỏng không Uốn những phin bị cong cho thẳng bằng tua vít loại lưỡi nhỏ dẹt, loại bỏ cặn bẩn, bùn đất hoặc bất cứ những gì gây cản trở bằng cách thổi khí nén hoặc phun nước áp suất thấp

Thay thế két tản nhiệt nếu lưu lượng khí bị tắc vượt quá 20% bề mặt két tản nhiệt

CÁNH TẢN NHIỆT

Trang 13

HỆ THỐNG CẤP KHÍ PHỤ

Tháo như sau:

– hộp đựng đồ (trang 2-5) – tấm bảo dưỡng (trang 2-4) Kiểm tra các ống cấp khí giữa hộp lọc gió và van kiểm tra lượng phun khí phụ dạng xung (PAIR) xem có bị mòn, nứt hay lỏng tiếp xúc hay không

Nếu ống cấp khí có bất kỳ dấu hiệu bị chảy do nhiệt, kiểm tra van PAIR (trang 5-35)

Xem trang 5-34 về kiểm tra hệ thống cấp khí phụ

CỔNG XẢ

VAN TỪ PAIR

VAN KIỂM TRA PAIR

BUỒNG KHÍ ỐNG CẤP KHÍ

HỘP LỌC GIÓ DÂY ĐAI

Tháo ốp dưới sàn xe (trang 2-9)

Tháo như sau:

– hai bu lông – hộp lọc gió dây đai – phớt O

PHỚT O

HỘP LỌC GIÓ

BU LÔNG

Trang 14

Không tra dầu vào tấm

lọc gió.

Thay mới phớt O.

Tháo tấm lọc gió ra khỏi nắp đai lọc gió

Vệ sinh tấm lọc gió bằng dung môi khó cháy và có điểm cháy cao

Ép dung môi ra ngoài sau đó để cho khô hết rồi ráp tấm lọc gió vào lõi đai

Ráp hộp lọc gió dây đai theo thứ tự ngược với lúc tháo

MÔ MEN LỰC SIẾT:

Bu lông bắt hộp lọc gió dây đai :

10 N.m (1,0 kgf.m, 7 lbf.ft)

TẤM LỌC GIÓ

DẦU TRUYỀN ĐỘNG CUỐI

KIỂM TRA MỰC DẦU

Dựng xe trên chống đứng ở nơi bằng phẳng

Tháo bu lông kiểm tra dầu

Kiểm tra xem mức dầu có đến mép dưới của lỗ bơm dầu không

Kiểm tra xem có rò rỉ nếu mực dầu thấp

Đổ dầu khuyến cáo qua lỗ bơm dầu cho đến khi chạm vào mép dưới của lỗ

DẦU TRUYỀN ĐỘNG CUỐI KHUYẾN CÁO:

DẦU TRUYỀN ĐỘNG: SAE #90 Ráp bu lông kiểm tra dầu và siết chặt nó theo lực siết quy định

MÔ MEN LỰC SIẾT: 13 N.m (1,3 kgf.m, 10 lbf.ft) THAY DẦU

BU LÔNG KIỂM TRA

Tra dầu vào ren bu lông

xả dầu truyền động cuối

và bề mặt tựa.

Tháo bu lông xả và bu lông kiểm tra dầu, từ từ quay bánh sau và xả dầu

Sau khi việc xả dầu hoàn tất, ráp bu lông xả bằng đệm kín mới và siết chặt

Đổ dầu khuyên dùng vào hộp truyền động cuối đến đúng mức tiêu chuẩn (trang 3-14)

DUNG TÍCH DẦU:

190 cm 3 (6,4 US oz, 6,9 lmp oz) khi xả

220 cm 3 (7,4 US oz, 7,7 lmp oz) khi rã máy

BU LÔNG KIỂM TRA

BU LÔNG XẢ VÀ ĐỆM KÍN

Trang 15

DẦU PHANH

CHÚ Ý

Dầu phanh có thể phá huỷ chi tiết sơn, cao su hoặc nhựa Đặt tấm vải sạch lên các phần đó bất cứ khi nào thực hiện bảo dưỡng.

Không trộn lẫn các loại dầu phanh khác nhau,

°

chúng có thể không tương thích với nhau

Không để rơi bất cứ vật gì vào hệ thống khi đổ

°

dầu vào hộp dầu

CHÚ Ý:

Khi mực dầu xy lanh chính thấp thì kiểm tra

°

mòn bố phanh (trang 3-16)

Mực dầu thấp có thể do bố phanh mòn Nếu bố

°

phanh mòn, pít-tông ngàm phanh sẽ bị đẩy ra ngoài, và mực dầu phanh xuống thấp Nếu bố phanh không mòn mà mực dầu phanh thấp, phải kiểm tra sự rò rỉ của cả hệ thống (trang 3-17)

TRƯỚC:

Quay tay lái về bên trái để cho hộp dầu cân bằng và kiểm tra mực dầu phanh qua mắt thuỷ tinh

Nếu mực dầu phanh gần tới dấu mức “LOWER”, tháo như sau:

– ốp trước tay lái (trang 2-17) – vít

– nắp hộp dầu phanh – tấm định vị – màng cao su Đổ dầu phanh loại DOT 3 hoặc DOT 4 vào hộp dầu phanh từ một bình kín cho tới vạch khía

Ráp màng cao su, tấm định vị và nắp hộp dầu phanh

Ráp bu lông và siết theo mô men quy định

MÔ MEN SIẾT: 1,5 N.m (0,15 kgf.m, 1,1 lbf.ft)

Ráp ốp trước tay lái (trang 2-17)

DẤU MỨC DƯỚI "LOWER"

Trang 16

Quay tay lái về bên phải để cho hộp dầu cân bằng và kiểm tra mực dầu phanh qua mắt thuỷ tinh

Nếu mực dầu phanh gần tới dấu mức “LOWER”, tháo như sau:

– ốp trước tay lái (trang 2-17) – vít

– nắp hộp dầu phanh – tấm định vị – màng cao su

DẤU MỨC DƯỚI "LOWER"

TẤM ĐỊNH VỊ

MÀNG CAO SU NẮP HỘP DẦU

CÁC VÍT

Đổ dầu phanh loại DOT 3 hoặc DOT 4 vào hộp dầu phanh từ bình kín cho tới vạch khía

Ráp màng cao su, tấm định vị và nắp hộp dầu phanh

Ráp các vít và siết theo mô men quy định

MÔ MEN SIẾT: 1,5 N.m (0,15 kgf.m, 1,1 lbf.ft)

Ráp ốp trước tay lái (trang 2-17)

VẠCH KHÍA

MÒN BỐ PHANH

BỐ PHANH TRƯỚC

Luôn thay cả bộ bố

phanh mới để đảm bảo

Kiểm tra độ mòn của bố phanh

Thay một cặp bố phanh mới nếu một trong hai bố phanh mòn tới rãnh giới hạn

Thay thế bố phanh trước (trang 16-14)

Ngày đăng: 13/04/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị bên trình bày độ nhớt tương ứng với giải - Các bộ phận cần bảo dưỡng trên xe máy SHI 125/150_ chương 3
th ị bên trình bày độ nhớt tương ứng với giải (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w