1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giai bai tap toan 6 bai 2 chuong 5

7 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giai bai tap toan 6 bai 2 chuong 5
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sách hướng dẫn bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 393,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán 6 Bài 2 So sánh các phân số Hỗn số dương Trả lời câu hỏi phần Hoạt động Toán 6 Bài 2 Hoạt động 1 So sánh a) 3 và 2 b) 8 và 5 Gợi ý đáp án a) Ta có 3 là số nguyên âm => – 3 < 0 2 là số nguyên dươn[.]

Trang 1

Toán 6 Bài 2: So sánh các phân số Hỗn số dương Trả lời câu hỏi phần Hoạt động Toán 6 Bài 2 Hoạt động 1

So sánh:

a) -3 và 2 b) -8 và -5

Gợi ý đáp án

a) Ta có:

-3 là số nguyên âm => – 3 < 0

2 là số nguyên dương => 2 > 0

Do đó 2 > - 3

b) Ta có: Số đối của – 8 là 8

Số đối của – 5 là 5

Mà 5 < 8

=> – 5 > - 8

Hoạt động 2

So sánh: và

Gợi ý đáp án

Để so sánh: và ta làm như sau:

Trang 2

Giải bài tập Toán 6 trang 33 tập 2 Câu 1

So sánh:

a) và

c) và

Trả lời:

a) Có: và nên

b)

c)

Có -50>-63 nên hay

Câu 2

Viết các phân số sau theo thứ tự tăng dần:

Trang 3

Trả lời:

a) Ta có:

Có: 14>10 nên Mà nên ta viết các phân số theo thứ tự tăng dần:

b) Ta có:

Có: -28>-33 nên Mà nên ta viết các phân số theo thứ tự tăng dần:

Câu 3

Bạn Hà thể hiện thời gian trong ngày của mình như hình vẽ bên

a) Hỏi bạn Hà dành thời gian cho hoạt động nào nhiều nhất? Ít nhất?

b) Hãy sắp xếp các số trên hình vẽ theo thứ tự giảm dần

Trả lời:

a) Bạn Hà dành thời gian cho việc ngủ nhiều nhất, ăn ít nhất

b) Sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần:

Câu 4

a) Viết các số đo thời gian dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ:

2 giờ 15 phút; 10 giờ 20 phút

Trang 4

b) Viết các số đo điện tích sau dưới dạng hỗ số với đơn vị là hect-ta (biết 1h ha = 100 a):

1 ha 7 a; 3 ha 50 a

Trả lời:

a) 2 giờ 15 phút: giò̀

10 giờ 20 phút: giờ

b) 1 ha 7 a: ha

3 ha 50 a: ha

Câu 5

Chọn số thích hợp cho [?]:

Gợi ý đáp án

Ta điền như sau:

Trang 5

Lý thuyết So sánh các phân số Hỗn số dương

1 Quy đồng mẫu số nhiều phân số

Để quy đồng nhiều phân số, ta thường làm như sau:

Bước 1: Viết các phân số đã cho dưới dạng phân số có mẫu dương Tìm BCNN của các mẫu dương đó để làm mẫu số chung

Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu, bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu

Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số ở Bước 1 với thừa số phụ tương ứng

Ví dụ:

Để quy đồng mẫu hai phân số và , ta làm như sau:

- Đưa về phân số có mẫu dương: và

- Tìm mẫu chung: BC(6,8) = 24

- Tìm thừa số phụ: 24:6 = 4;24:8 = 3

- Ta có: à

2 Rút gọn phân số

a) Khái niệm phân số tối giản:

Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và - 1

b) Cách rút gọn phân số

Bước 1: Tìm ƯCLN của tử và mẫu khi đã bỏ dấu “-” (nếu có)

Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN vừa tìm được, ta có phân số tối giản.

Ví dụ:

Để rút gọn phân số ta làm như sau:

- Tìm ƯCLN của mẫu: ƯCLN(15; 24)=3

Trang 6

- Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN:

Ta được là phân số tối giản

3 So sánh hai phân số cùng mẫu

Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn

Ví dụ: So sánh à

Ta có: - 4 > - 7 và 5 > 0 nên

Chú ý: Với hai phân số có cùng một mẫu nguyên âm, ta đưa chúng về hai phân số có cùng

mẫu nguyên dương rồi so sánh

Ví dụ:

So sánh à

Đưa hai phân số trên về có cùng một mẫu nguyên âm: à

Ta có: 4 > - 2 và 5 > 0 nên

4 Ví dụ so sánh các phân số, hỗ số

So sánh các phân số sau:

Gợi ý đáp án

a) Bước 1: Tìm mẫu số chung của các phân số (tức BCNN các mẫu số)

Ta có:

Bước 2: Tìm các thừa số phụ

Ta có:

Trang 7

Bước 3: Quy đồng mẫu số các phân số

Bước 4: So sánh các tử số

Ta có: 21 < 22

Bước 5: Kết luận

b) Bước 1: Tìm mẫu số chung của các phân số (tức BCNN các mẫu số)

Ta có: 24 Chia hết cho 8 => BCNN(8; 24) = 24

Bước 2: Tìm các thừa số phụ

Ta có: 24 = 8 3

Bước 3: Quy đồng mẫu số các phân số

Bước 4: So sánh các tử số

Ta có: -3 > -5

Bước 5: Kết luận

Ngày đăng: 23/03/2023, 11:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w