Như vậy, qua 3 nhận định của Quỹ tiền tệ thế giới, Ngân hàng thế giới và củaViệt Nam, nợ công được hiểu một cách khái quát nhất là tổng khoản tiền do nhànước đi vay hoặc bảo lãnh đi vay
Trang 1KHOA KHOA T T TÀ À ÀIIII CH CH CHÍÍÍÍNH NH NH NG NG NGÂ Â ÂN N N H H HÀ À ÀNG NG
-*** -KH KHÓ Ó ÓA A A LU LU LUẬ Ậ ẬN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P
C Chuy huy huyêêêên n n ng ng ngà à ành: nh: nh: Ng Ng Ngâ â ân n n h h hà à àng ng
KH KHỦ Ủ ỦNG NG NG HO HO HOẢ Ả ẢNG NG NG KHU KHU KHU V V VỰ Ự ỰC C C ĐỒ ĐỒ ĐỒNG NG NG TI TI TIỀ Ề ỀN N CHUNG
CHUNG CH CH CHÂ Â ÂU U U Â Â ÂU U U V V VÀ À À B B BÀ À ÀIIII H H HỌ Ọ ỌC C C KINH KINH KINH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆM M CHO CHO VI VI VIỆ Ệ ỆT T T NAM NAM NAM TRONG TRONG TRONG VI VI VIỆ Ệ ỆC C C KI KI KIỂ Ể ỂM M M SO SO SOÁ Á ÁT T
NGUY NGUY C C CƠ Ơ Ơ KH KH KHỦ Ủ ỦNG NG NG HO HO HOẢ Ả ẢNG NG NG N N NỢ Ợ
Trang 2DANH M M MỤ Ụ ỤC C C T T TỪ Ừ Ừ VI VI VIẾ Ế ẾT T T T T TẮ Ắ ẮT T
DANH
DANH M M MỤ Ụ ỤC C C B B BẢ Ả ẢNG NG NG BI BI BIỂ Ể ỂU U
L
LỜ Ờ ỜIIII M M MỞ Ở Ở ĐẦ ĐẦ ĐẦU U U 1
CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 1: 1: 1: C C CƠ Ơ Ơ S S SỞ Ở Ở L L LÝ Ý Ý LU LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VỀ Ề Ề N N NỢ Ợ Ợ C C CÔ Ô ÔNG NG NG 3
1.1 1.1 Kh Kh Khá á áiiii ni ni niệệệệm m m v v và à à đặ đặ đặcccc đ đ điiiiểểểểm m m ccccủ ủ ủa a a kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng 3
1.1.1 Khái niệm nợ công và khủng hoảng nợ công 3
1.1.1.1 Khái niệm nợ công 3
1.1.1.2 Khái niệm khủng hoảng nợ công 8
1.1.2 Đặc điểm của khủng hoảng nợ công 9
1.2 1.2 Nguy Nguy Nguyêêêên n n nh nh nhâ â ân n n d d dẫ ẫ ẫn n n đế đế đến n n kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng 10
1.2.1 Thâm hụt ngân sách nhà nước 11
1.2.1.1 Sự gia tăng mạnh trong chi tiêu từ ngân sách của chính phủ 11
1.2.1.2.Các nguồn thu cho ngân sách nhà nước tăng chậm hơn nhu cầu chi 12 1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay thấp 13
1.2.3.Sự thiếu minh bạch về quản lý nợ công 14
1.3 1.3 T T Tá á ácccc độ độ động ng ng ccccủ ủ ủa a a kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng đố đố đốiiii v v vớ ớ ớiiii n n nềềềền n n kinh kinh kinh ttttếếếế 15
1.3.1.Tác động đến các chỉ số kinh tế vĩ mô 15
1.3.1.1 Lạm phát 15
1.3.1.2.Tốc độ tăng trưởng GDP 16
1.3.1.3 Đầu tư quốc tế 17
1.3.1.4 Xuất nhập khẩu 18
1.3.2.Tác động đến hệ thống tài chính 19
1.3.2.1.Tăng trưởng tín dụng 19
1.3.2.2.Thị trường chứng khoán 20
1.3.2.3.Thị trường bất động sản 22
1.3.3 Tác động lên các lĩnh vực khác 22
1.3.3.1 Đời sống xã hội 22
Trang 3CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 2 2 2 :::: KH KH KHỦ Ủ ỦNG NG NG HO HO HOẢ Ả ẢNG NG NG KHU KHU KHU V V VỰ Ự ỰC C C ĐỒ ĐỒ ĐỒNG NG NG TI TI TIỀ Ề ỀN N N CHUNG CHUNG CHUNG CH CH CHÂ Â ÂU U U Â Â ÂU U
25
2.1 2.1 Di Di Diễễễễn n n bi bi biếếếến n n ccccủ ủ ủa a a kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng Ch Ch Châ â âu u u   Âu u u 25
2.1.1.Giai đoạn trước khủng hoảng nợ công 2010 25
2.1.1.1.Tình hình phát triển kinh tế từ năm 2002 đến 2009 25
2.1.1.2 Những dấu hiệu của khủng hoảng nợ công Châu Âu 2010 27
2.1.2 Giai đoạn khi khủng hoảng nợ công 2010 bùng nổ đến nay 30
2.1.2.1 Khủng hoảng nợ công tại Hy Lạp 31
2.1.2.2.Ireland 33
2.1.2.3 Tây Ban Nha 36
2.1.2.4 Một số nước khác 37
2.2 2.2 Nguy Nguy Nguyêêêên n n nh nh nhâ â ân n n ccccủ ủ ủa a a kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng Ch Ch Châ â âu u u   Âu u u 2010 2010 2010 39
2.2.1 Nguyên nhân chủ quan 39
2.2.1.1.Cơ chế quản lý các thành viên lỏng lẻo 39
2.2.1.2 Thâm hụt ngân sách 40
2.2.1.3 Đầu tư kém hiệu quả 42
2.2.1.4.Quản lý nợ công kém hiệu quả 43
2.2.2.Nguyên nhân khách quan 44
2.2.2.1 Điều kiện tín dụng dễ dàng 44
2.2.2.2 Ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế giới 2008 45
2.3.T 2.3.Tá á ácccc độ độ động ng ng ccccủ ủ ủa a a kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng Ch Ch Châ â âu u u   Âu u u 45
2.3.1 Đối với các quốc gia thành viên 45
2.3.1.1 Khủng hoảng hệ thống ngân hàng 45
2.3.1.2 Sự mất lòng tin của nhà đầu tư vào hệ thống tài chính 48
2.3.1.3 Sự trượt giá của đồng Euro so với các đồng tiền khác 49
2.3.1.4 Đời sống xã hội 49
Trang 42.3.2.1 Hoạt động xuất nhập khẩu 50
2.3.2.2.Hoạt động đầu tư nước ngoài 51
2.3.2.3 Hoạt động sát nhập và mua lại ( M&A) 51
2.3.3.Đối với Việt Nam 52
2.3.3.1.Xuất nhập khẩu 52
2.3.3.2 Dòng vốn đầu tư vào Việt Nam 53
2.3.3.3.Tỷ giá hối đoái 54
2.3.3.4.Thị trường chứng khoán 55
2.4 2.4 C C Cá á ácccc bi bi biệệệện n n ph ph phá á áp p p kh kh khắ ắ ắcccc ph ph phụ ụ ụcccc h h hậ ậ ậu u u qu qu quả ả ả kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng Ch Ch Châ â âu u u   Âu u u 2010 2010 .55
2.4.1 Đối với các quốc gia thành viên 55
2.4.1.1.Tăng cường hoạt động trên thị trường mở 55
2.4.1.2.Chính sách thắt chặt chi tiêu 56
2.4.1.3.Giải quyết bất ổn trong ngành ngân hàng 56
2.4.2 Đối với các quốc gia thành viên 57
2.4.2.1 Hỗ trợ của IMF và EU 57
2.4.2.2.Hỗ trợ từ các nước lớn 57
CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 3: 3: 3: B B BÀ À ÀIIII H H HỌ Ọ ỌC C C KINH KINH KINH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆM M M CHO CHO CHO VI VI VIỆ Ệ ỆT T T NAM NAM NAM TRONG TRONG TRONG VI VI VIỆ Ệ ỆC C KI KIỂ Ể ỂM M M SO SO SOÁ Á ÁT T T NGUY NGUY NGUY C C CƠ Ơ Ơ KH KH KHỦ Ủ ỦNG NG NG HO HO HOẢ Ả ẢNG NG NG N N NỢ Ợ Ợ 59
3.1 3.1 B B Bà à àiiii h h họ ọ ọcccc kinh kinh kinh nghi nghi nghiệệệệm m m cho cho cho Vi Vi Việệệệtttt Nam Nam Nam ttttừ ừ ừ cu cu cuộ ộ ộcccc kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng Ch Châ â âu u u   Âu u u 2010 2010 2010 59
3.1.1 Duy trì tính ổn định của nền kinh tế vĩ mô 59
3.1.1.1 Kiềm chế lạm phát 59
3.1.1.2 Giữ mức tăng trưởng ổn định 60
3.1.1.3 Minh bạch tài chính công 60
3.1.2.Thắt chặt hoạt động tài khóa 61
3.1.2.1 Kiểm soát và quản lý nợ công 61
3.1.2.2 Đầu tư hợp lý và hiệu quả 62
Trang 53.1.3.1 Kiểm soát hoạt động tín dụng 62
3.1.3.2.Thiết lập cơ cấu phục hồi tối đa nợ xấu 63
3.2 3.2 Th Th Thự ự ựcccc tr tr trạ ạ ạng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng ccccủ ủ ủa a a Vi Vi Việệệệtttt Nam Nam Nam 63
3.2.1 Nợ công của Việt Nam trong thời gian qua 63
3.2.1.1 Tỷ lệ nợ công 63
3.2.1.2.Vấn đề sử dụng nguồn vốn đi vay 70
3.2.2 Đánh giá thực trạng quản lý nợ công của Việt Nam 71
3.2.2.1.Ưu điểm 71
3.2.2.2.Nhược điểm và nguyên nhân 72
3.3 3.3 M M Mộ ộ ộtttt ssssố ố ố gi gi giả ả ảiiii ph ph phá á áp p p để để để ki ki kiểểểểm m m so so soá á átttt nguy nguy nguy ccccơ ơ ơ kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng ttttạ ạ ạiiii Vi Vi Việệệệtttt Nam Nam 73
3.3.1.Tăng cường quản lý nhà nước về nợ công 73
3.3.1.1.Xây dựng chính sách vay nợ công hợp lý 74
3.3.1.2 Đảm bảo tính bền vững trong quy mô và tốc độ tăng trưởng hợp lý 75
3.3.1.3 Kiểm soát chặt chẽ và hiệu quả việc sử dụng các khoản nợ công 75
3.3.2 Đảm bảo chính sách tài khóa bền vững 76
3.3.2.1.Trong ngắn hạn 76
3.3.2.2.Trong dài hạn 76
3.3.3.Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng 77
3.3.3.1 Quản lý nợ xấu ngân hàng 77
3.3.3.2 Mua lại và sáp nhập ngân hàng 78
K KẾ Ế ẾT T T LU LU LUẬ Ậ ẬN N N 82
DANH DANH M M MỤ Ụ ỤC C C T T TÀ À ÀIIII LI LI LIỆ Ệ ỆU U U THAM THAM THAM KH KH KHẢ Ả ẢO O O 83
PH PHỤ Ụ Ụ L L LỤ Ụ ỤC C C 84
Trang 6T Từ ừ ừ vi vi viếếếếtttt ttttắ ắ ắtttt Ngh Nghĩĩĩĩa a a đầ đầ đầy y y đủ đủ
Trang 7B Bả ả ảng ng
Bảng 2.1: Tăng trưởng GDP thực tế từ năm 2000 đến 2010 ( % thay đổi so với năm
trước) 27
Bảng 2.2: Thâm hụt ngân sách và tỷ lệ nợ công ở một số quốc gia 31
Bảng 3.1: Cơ cấu nợ công Việt Nam từ 2006 đến 2011 68
Bi Biểểểểu u u đồ đồ Hình 2.1: Tỷ lệ lạm phát tại eurozone từ 1999 đến 2010 28
Hình 2.2: Tỷ lệ thất nghiệp tại eurozone năm 2000 đến 2010 29
Hình 2.3: Tỷ lệ nợ công trên GDP của Hy Lạp từ 2009 đến 2011 33
Hình 2.4 Tỷ lệ nợ công trên GDP của Ireland từ 2009 đến 2011 36
Hình 2.5: Giá trị M&A toàn cầu từ năm 2000 đến năm 2010 52
Hình 2.6: Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam vào EU 53
Hình 2.7: FDI từ EU vào Việt Nam và một số quốc gia thuộc ASEAN 54
Hình 2.8: Tỷ giá EUR/USD 55
Hình 3.1: Tăng trưởng GDP tại Việt Nam từ 2004 đến 2011 64
Hình 3.2: Tỷ lệ nợ công/GDP của Việt Nam từ 2007 đến 2011 65
Hình 3.3:Cơ cấu nợ công Việt Nam từ năm 2006 đến 2010 66
Hình 3.4: Tỷ trọng nợ nước ngoài và nợ trong nước trong tổng nợ chính phủ 66
Hình 3.5: cơ cấu nợ Việt Nam năm 2011 67
Hình 3.6: Cơ cấu nợ trong nước và nước ngoài trong tổng nợ chính phủ năm 2011 67
Trang 8LỜ Ờ ỜIIII M M MỞ Ở Ở ĐẦ ĐẦ ĐẦU U
1.T
1.Tíííính nh nh ccccấ ấ ấp p p thi thi thiếếếếtttt ccccủ ủ ủa a a đề đề đề ttttà à àiiii
Sự ra đời của đồng EURO là một bước ngoặt quan trọng đánh dấu sự thúcđẩy quá trình liên kết giữa các quốc gia Châu Âu về kinh tế chính trị, tiến tới mộtcộng đồng Châu Âu thống nhất về mọi mặt Đồng tiền chung ra đời đã khẳng địnhđược vị thế của nó trong việc hoàn thiện thị trường chung Châu Âu, góp phần xóa
bỏ những hàng rào phi thuế quan còn lại, tác động tích cực đến kinh tế, tài chính,đầu tư của các quốc gia thành viên
Tuy nhiên, trong suốt hơn một thập kỉ tồn tại, đồng tiền chung Châu Âu cũngbộc lộ không ít yếu kém và có nguy cơ sụp đổ và nguy cơ này có thể trở thành hiệnthực khi khủng hoảng nợ công đang lan ra Nguyên nhân chính xuất phát từ cácquốc gia trong khối eurozone với tỉ lệ nợ công cao khiến cho các nước này đangphải chống chọi với một cuộc khủng hoảng nợ công đang lan rộng và có thể vượt rangoài tầm kiểm soát Sự đổ vỡ của đồng tiền chung có thể không kéo theo sự sụp đổcủa EU nhưng cũng làm đảo lộn cán cân kinh tế chính trị và môi trường hòa bìnhcủa các quốc gia Châu Âu và rất có thể một cuộc suy thoái mới lại bắt đầu Khôngnhững thế, sự sụp đổ của eurozone sẽ tạo ra một cú sốc lớn cho nền kinh tế toàn thếgiới bởi mức độ liên kết tài chính, ngân hàng, đầu tư và thương mại ngày càngmạnh Như vậy, nguy cơ sụp đổ đồng tiền chung Châu Âu xuất phát từ cuộc khủnghoảng nợ công đang lan rộng trong khối eurozone sẽ ảnh hưởng xấu đến nền kinh tếtoàn cầu Vậy những biện pháp mà cộng đồng Châu Âu cũng như quốc tế đã thựchiện để cứu sống đồng euro cũng như vực dậy nền kinh tế thế giới sau cuộc khủnghoảng nợ công là gì? Liệu ASEAN có nên theo đuổi mô hình phát triển dựa trênđồng tiền chung Những bài học mà Việt Nam rút ra được trong việc kiểm soátkhủng hoảng nợ sẽ như thế nào?
Tại Việt Nam, nợ công đã đáp ứng được nhu cầu bổ sung vốn và cân đốichi tiêu ngân sách nhà nước.Tình trạng nợ công của Việt Nam vẫn đang nằm tronggiới hạn cho phép tuy nhiên không thể chỉ nhìn vào tỉ lệ nợ công so với GDP đểđánh giá sự an toàn của nền kinh tế mà quan trọng là đánh giá dựa trên sức khỏecủa nền kinh tế
Trang 9Trong những năm trở lại đây, tỉ lệ nợ công liên tục tăng làm cho yêu cầunâng cao chất lượng quản lí nợ của Việt Nam cũng trở nên cấp thiết Hơn nữa, cuộckhủng hoảng nợ công Châu Âu cũng có tác động lan truyền đến Việt Nam Đứngtrước những thách thức đó, Việt Nam nên áp dụng chính sách và biện pháp gì đểngăn chặn ảnh hưởng xấu của khủng hoảng nợ công Châu Âu đến Việt Nam cũngnhư kiểm soát khủng hoảng nợ công tại Việt Nam.
2.
2 Đố Đố Đốiiii ttttượ ượ ượng ng ng nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u
Cuộc khủng hoảng nợ công ở Châu Âu đã diễn ra gây ra những hậu quảnghiêm trọng cho nền kinh tế trong khu vực cũng như trên toàn thế giới Chính vìvậy, nguyên nhân, diễn biến của cuộc khủng hoảng là đối tượng nghiên cứu chínhtrong bài để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
3.
3 Ph Ph Phạ ạ ạm m m vi vi vi nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u
Các nước trong cộng đồng chung Châu Âu đặc biệt các nước có tỉ lệ nợ côngcao.Thời gian nghiên cứu: cuộc khủng hoảng nợ công chính thức bùng nổ từ cuốinăm 2009 nên đề tài sẽ tập trung nghiên cứu cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu từthời điểm năm 2010 đến nay
4.
4 M M Mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u
Mục đích nghiên cứu để tài là làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn về tác độngcủa khủng hoảng nợ Châu Âu, rút ra bài học và đề xuất những giải pháp giúp ViệtNam kiểm soát khủng hoảng nợ
Trang 10CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 1: 1: 1: C C CƠ Ơ Ơ S S SỞ Ở Ở L L LÝ Ý Ý LU LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VỀ Ề Ề N N NỢ Ợ Ợ C C CÔ Ô ÔNG NG
1.1.1.1 Kh Kh Khá á áiiii ni ni niệệệệm m m n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng
Trước hết, nợ công liên quan chặt chẽ đến thâm hụt ngân sách nhà nước.Thâm hụt ngân sách là khi các khoản thu vào ngân sách chính phủ không đủ
để bù đắp những khoản chi ra Như vậy, ngân sách thâm hụt, nhà nước phải tài trợbằng nhiều cách khác nhau
Nợ công là khoản nợ mà chính phủ của một quốc gia phải chịu trách nhiệmchi trả khoản nợ đó Hiểu theo nghĩa rộng hơn, nợ công không chỉ bao gồm nhữngkhoản tiền mà nhà nước chính thức đi vay mà còn cả những khoản nợ tiềm tàng đốivới dân chúng như các khoản lương hưu, khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội hay cáckhoản nợ do các tổ chức, công ty được nhà nước bảo lãnh
Có nhiều cách tiếp cận về nợ công, trong đó, theo ngân hàng thế giới (WB),
nợ công được hiểu là nghĩa vụ của bốn nhóm chủ thể sau:
+ Nợ của ngân hàng trung ương
+ Nợ của chính phủ trung ương và các bộ, ban ngành
+ Nợ của các cấp chính quyền địa phương
+ Nợ của các tổ chức độc lập mà chính phủ sở hữu trên 50% vốn hay sự phêduyệt ngân sách phải thông qua chính phủ, chính phủ là người chịu trách nhiệm trả
nợ khi tổ chức đó vỡ nợ
Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), nợ công được hiểu là nợ củakhu vực tài chính công và nợ của khu vực phi tài chính công Trong đó, khu vực tàichính công bao gồm các tổ chức tiền tệ trực thuộc nhà nước, các tổ chức phi tiền tệ,các doanh nghiệp quốc doanh Khu vực phi tài chính công bao gồm chính phủ,chính quyền địa phương và các doanh nghiệp phi tài chính của nhà nước
Theo luật quản lý nợ công của Việt Nam, nợ công bao gồm nợ chính phủ, nợđược chính phủ bảo lãnh và nợ của chính quyền địa phương Trong đó:
Trang 11Nợ chính phủ là các khoản nợ phát sinh trong các khoản vay trong nước,nước ngoài được ký kết, phát hành nhân danh nhà nước, chính phủ hoặc các khoảnvay khác do bộ tài chính ký kết, phát hành, ủy quyền phát hành theo quy định củapháp luật được nhà nước thông qua Tuy nhiên, nợ công không bao gồm khoản nợ
mà ngân hàng nhà nước phát hành để thực hiện chính sách trong từng thời kỳ
Nợ được chính phủ bảo lãnh : là khoản nợ do doanh nghiệp, tổ chức tài chính,tín dụng vay trong nước và nước ngoài dưới sự bảo lãnh của chính phủ Như vậy,nếu như các tổ chức này không trả được nợ thì chính phủ sẽ phải đứng ra trả nợ thaythế Do vậy, đây được coi như một khoản nợ công tiềm ẩn
Nợ của chính quyền địa phương: là khoản nợ do ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương ký kết, phát hành hoặc được ủy quyền phát hành Tất cảcác khoản nợ này phải được nhà nước phê duyệt
Như vậy, qua 3 nhận định của Quỹ tiền tệ thế giới, Ngân hàng thế giới và củaViệt Nam, nợ công được hiểu một cách khái quát nhất là tổng khoản tiền do nhànước đi vay hoặc bảo lãnh đi vay trong nước và nước ngoài nhằm tài trợ cho cáckhoản thâm hụt ngân sách và các hoạt động Dù ở trên phương diện nào cũng phảnánh trách nhiệm của nhà nước trong việc chi trả các khoản nợ này
Tuy nhiên, ở Việt Nam, nợ công còn là một khái niệm hết sức mới mẻ Luậtquản lý nợ công của Việt Nam hẹp hơn so với thông lệ quốc tế khi Việt Nam chưatính đến khoản lương hưu phải trả và các loại trợ cấp xã hội khác Để phản ánh nợcông một cách hợp lý và hiệu quả, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều sử dụng tỉ
lệ nợ công trên GDP
Nợ công góp phần giải quyết nguồn vốn của chính phủ trong việc đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng Bên cạnh đó, nợ công góp phần thu hút khoản tiền nhàn rỗitrong dân cư, khuyến khích nhân dân tiết kiệm, tăng đầu tư Thông qua việc huyđộng vốn này, nhà nước có được khoản tiền nhàn rỗi này để đầu tư nhằm đem lạihiệu quả kinh tế cho cả khu vực tư và khu vực công Nợ công còn tận dụng đượcnguồn vốn của nước ngoài vào xây dựng đất nước cũng như thúc đẩy hoạt đông hợptác song phương giữa các nước
Phân loại nợ công
Trang 12Căn cứ vào mục đích của khoản vay:
+ Vay để bù đắp thâm hụt ngân sách: việc chính phủ đi vay nợ để tài trợ chothâm hụt ngân sách là nhu cầu thiết yếu của các quốc gia khi nguồn thu trong nướckhông đủ để trang trải cho những nhu cầu chi thiết yếu Trong trường hợp này,chính phủ có thể phát hành thêm tiền hoặc vay tiền Việc phát hành thêm tiềnthường để lại hậu quả lên lạm phát nên đây là biện pháp không có lợi cho nền kinh
tế nếu bị lạm dụng quá nhiều Hơn thế nữa, việc phát hành thêm tiền khiến cho dânchúng nghĩ rằng thu nhập và mức sống thực sự tăng lên dẫn đến tăng tiêu dùng vàgiảm tiết kiệm, đầu tư Trên thực tế, việc tăng phát hành tiền không phản ánh đúngsức khỏe của nền kinh tế đó Bởi sức khỏe của nền kinh tế phụ thuộc vào tổng giátrị sản phẩm mà nó tạo ra Có thể thấy, khi thâm hụt ngân sách, nhà nước sẽ sử dụngphương tiện đầu tiên là vay nợ Trước hết, chính phủ sẽ vay nợ trong nước và nếunhư tiếp tục cần tiền hoặc cầu trái phiếu chính phủ trong nước đã cạn kiệt thì chínhphủ sẽ đi vay nước ngoài Tuy nhiên, vay nợ nước ngoài cũng ảnh hưởng đến yếu tố
tỷ giá trong ngắn hạn và trong dài hạn Như vậy, bất cứ khoản vay nợ nào cũng làmảnh hưởng đến các chỉ số kinh tế vĩ mô của quốc gia đó
Vay tài trợ các dự án kinh tế xã hội: một quốc gia muốn có một nguồn vốnlớn mà thu ngân sách không thể đáp ứng được cần đến vay nợ Các khoản vay nàythường là các khoản vay dài hạn Lãi suất và gốc của khoản vay này được trả bằngnguồn thu trong tương lai bao gồm nguồn thu từ ngân sách và nguồn thu từ chính
dự án được đầu tư từ nguồn vốn đi vay đó Đối với các quốc gia đang phát triển,việc vay vốn là vô cùng quan trọng để xây dựng cơ sở hạ tầng, kích thích kinh tếphát triển Tuy nhiên, các quốc gia cũng nên lưu ý đến việc vay nợ và tính toán đếnnguồn trả nợ Bởi trên thực tế, có rất nhiều quốc gia không thể trả được gốc và lãicác khoản nợ khi đáo hạn, dẫn đến tình trạng vỡ nợ của chính phủ
+ Căn cứ vào điều kiện của khoản vay
Khoản vay thương mại quốc tế: đây là những khoản vay từ các thể chế tàichính trên thế giới hoặc các quốc gia khác mà không có bất cứ ưu đãi nào Cáckhoản vay này dựa trên yếu tố cung cầu tiền tệ trên thị trường sẽ ảnh hưởng đến lãisuất cho vay Với điều kiện đó, các bên đi vay nếu như chấp nhận mức lãi suất đưa
ra sẽ được vay nợ Như vậy, khoản vay thương mại quốc tế giống như việc kinh
Trang 13doanh tiền tệ giữa các ngân hàng thương mại các nước với nhau Đồng thời, bên đivay cũng không bị ràng buộc bởi các điều kiện khác ngoài điều kiện phải trả lãi vàgốc đúng hạn Vì đây là khoản vay mang tính chất thương mại nên việc đàm phánhoãn nợ cũng như giảm nợ là khó xảy ra.
Vay ưu đãi của chính phủ: Là khoản vay của các thể chế tài chính như IMF,
WB tài trợ cho các quốc gia đang phát triển nhằm kích thích sự phát triển kinh tếcủa những quốc gia này cũng như trong công cuộc xóa đói giảm nghèo trên toàn cầu.Các khoản vay này được ưu đãi cho quốc gia được vay trên phương diện lãi suất,thời gian đáo hạn, thời gian ân hạn ODA ( Official Development Assitance) làkhoản vay của khối nước các quốc gia phát triển OECD dành cho các nước đangphát triển Đặc điểm của khoản vay này bao gồm 2 phần: phần cho không và phầnđược hưởng lãi suất thấp hoặc không có lãi suất Bên cạnh đó, thời hạn của khoảnvay thường kéo dài từ 25 đến 40 năm, thời gian ân hạn từ 8-10 năm Như vậy,khoản vay này mang tính viện trợ là chính Tuy nhiên, những quốc gia muốn cóđược khoản vay này cần nhượng bộ một số quyền lợi cũng như điều kiện cho cácquốc gia cấp vốn Trên thực tế, khoản vay này đang có xu hướng giảm xuống vàkhông ổn định, phân phối không đồng đều giữa các quốc gia
+ Căn cứ vào thời hạn của khoản vay
Nợ ngắn hạn: các khoản nợ trong nước và nước ngoài của chính phủ có thờihạn từ 1 năm trở xuống
Nợ trung hạn: các khoản nợ trong nước và nước ngoài của chính phủ có thờihạn từ 1 đến 10 năm
Nợ dài hạn : nợ trong nước và nước ngoài của chính phủ có thời hạn trên
10 năm
Đặc điểm nợ công
Trước hết cần phân biệt nợ công với nợ quốc gia Nợ quốc gia là toàn bộ cáckhoản nợ phải trả của một quốc gia bao gồm hai bộ phận là nợ của nhà nước và nợcủa tư nhân Như vậy, nợ công là một bộ phận của nợ quốc gia Có nhiều cách tiếpcận khác nhau nhưng nợ công có những đặc điểm chung như sau:
+ Nợ công là khoản nợ ràng buộc trách nhiệm của nhà nước
Trang 14Khác với các khoản vay nợ thông thường, khi người đi vay chỉ phải trả cáckhoản nợ do mình đứng ra vay, nợ công được xác định là một khoản nợ mà chínhphủ phải có trách nhiệm trong việc chi trả khoản nợ đó Trách nhiệm chi trả đượcthể hiện dưới 2 góc độ : trực tiếp và gián tiếp Trước hết, đó là các khoản nợ dochính phủ hoặc các cơ quan trực thuộc chính phủ trực tiếp đi vay trong nước vànước ngoài nhằm tài trợ cho các khu vực công Bên cạnh đó, khi nhà nước đứng rabảo lãnh cho một đơn vị, tổ chức nào trong nước, thì khoản nợ đó cũng thuộc tráchnhiệm của chính phủ nếu như doanh nghiệp đó không có khả năng trả nợ Nợ công
là hệ quả của việc nhà nước tiến hành vay vốn để tài trợ cho thâm hụt ngân sách lũy
kế Thực chất của nợ công là do việc mất cân đối giữa thu, chi ngân sách Cáckhoản thu ít, các khoản chi nhiều dẫn đến ngân sách thâm hụt liên tục qua các năm
Để tài trợ cho các hoạt động kinh tế, xã hội , chính phủ phải tăng cường đi vay nợ
+ Nợ công bao gồm ba bộ phận: trong nước, nước ngoài và các thể chế tàichính quốc tế
Các khoản vay trong nước là các khoản vay từ người cho vay trong nước.Đốivới các khoản vay nợ trong nước, chính phủ có thể phát hành trái phiếu để tài trợcho khoản vay Trái phiếu phát hành bằng nội tệ được coi là không có rủi ro tíndụng vì trong trường hợp chính phủ không có khả năng để trả lãi và gốc của khoảnvay, chính phủ có thể tăng thuế, hoặc thậm chí in tiền để tài trợ cho khoản nợ này.Như vậy, việc đi vay trong nước dễ dàng và nguy cơ vỡ nợ cũng không cao so vớiviệc đi vay nước ngoài
Đối với các khoản vay nước ngoài là các khoản vay từ người cho vay ngoàinước: việc huy động được các khoản vay nước ngoài phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.Trong đó, uy tín và khả năng tài chính của quốc gia đó là 2 yếu tố quan trọng Cầutrái phiếu phát hành bằng ngoại tệ cũng phụ thuộc vào ngoại tệ có phải là đồng tiềnmạnh hay không Bên cạnh đó, việc vay nợ ngoài với trái phiếu phát hành bằngngoại tệ cũng là một phương tiện tín dụng có rủi ro Nguyên nhân là bởi chính phủ
có thể khan hiếm nguồn ngoại tệ để chi trả, và người nắm giữ trái phiếu phải đốimặt với rủi ro tỷ giá hối đoái
Ngoài ra, vay nợ nước ngoài trực tiếp từ các thể chế tài chính quốc tế nhưIMF, Ngân hàng thế giới (WB) Hình thức vay nợ này thường được áp dụng cho
Trang 15các hoạt động mang tính chất cộng đồng, hỗ trợ cho những nước nghèo, nước đangphát triển cải thiện tình hình kinh tế, xóa đói giảm nghèo và thường dành cho cácnước có xếp hạng tín nhiệm thấp, gặp khó khăn trong việc phát hành trái phiếu, huyđộng vốn.
+ Việc đánh giá nợ công và tỷ lệ nợ công là một yếu tố vô cùng quan trọng
Đó là tỷ trọng của nợ trong nước , nợ nước ngoài trên tổng nợ công Đối với bất cứquốc gia nào, tỉ lệ nợ trong nước trên nợ công cao cũng gặp ít rủi ro vỡ nợ hơn Tỷ
lệ nợ công cũng không nên chỉ xét theo con số đơn thuần Nếu chỉ chú trọng vàonhững con số nợ công cao dễ gây tâm lý hoang mang cho nhà đầu tư Còn nếu tỷ lệ
nợ công còn trong mức an toàn mà sử dụng ngân sách lãng phí cũng tạo ra nhữnghiệu ứng xấu Như vậy, phân tích tỷ lệ nợ công chúng ta phải xem xét tỉ lệ nợ trongnước, nợ nước ngoài, các điều kiện kinh tế, chính trị của quốc gia đó
1.1.1.2.
1.1.1.2 Kh Kh Khá á áiiii ni ni niệệệệm m m kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng
Khủng hoảng nợ công xảy ra khi thâm hụt ngân sách lũy kế đến một ngưỡngnào đó vượt quá khả năng kiểm soát của chính phủ Khi đó, quốc gia không có khảnăng thanh toán cả gốc và lãi của khoản nợ khi đáo hạn hoặc trong thời gian ân hạnquy định dẫn đến hiện tượng vỡ nợ quốc gia
Các tổ chức xếp hạng tín dụng định nghĩa khủng hoảng nợ công là vỡ nợchính phủ hay thất bại của chính phủ trong việc hoàn trả các khoản nợ công đầy đủ.Theo Quỹ tiền tệ thế giới, IMF đã nhận định: khủng hoảng nợ công được xác địnhtrên các khoản nợ chưa trả được, dựa trên một trong hai điều kiện sau đây hoặcđồng thời cả hai điều kiện cùng xảy ra:
+ Có những khoản nợ gốc hoặc lãi chưa hoàn trả hoặc hoàn trả dở dang songphải khất lại nghĩa vụ trả nợ đối với chủ nợ như ngân hàng, tổ chức sở hữu tráiphiếu chiếm trên 5% tổng dư nợ
+ Có một thỏa thuận gia hạn hoặc tái cơ cấu nợ với chủ nợ được liệt kêtrong Báo cáo phát triển tài chính toàn cầu (GDF) của ngân hàng thế giới (WB)
Theo cách định nghĩa của Moody’s Investors Services (2003), khủng hoảng
nợ công xảy ra khi một nền kinh tế đang phải đối mặt với những trường hợp sau:
+ Có sự ngừng hay hoãn trả lãi hay nợ gốc đến hạn hoặc thanh toán chậm trễtrong thời gian ân hạn
Trang 16+ Có sự hoán đổi không cân xứng khi nhà phát hành trái phiếu đề nghị ngườigiữ trái phiếu nắm giữ thêm một hoặc một số trái phiếu mới để giảm nghĩa vụ tàichính hiện tại của người phát hành Trong trường hợp này, chủ nợ tức người nắmgiữ trái phiếu không được nhận lại khoản tiền của mình khi trái phiếu đáo hạn màlại tiếp tục là chủ nợ đối với một trái phiếu mới sẽ đáo hạn trong tương lai Điều nàyxảy ra khi nhà phát hành trái phiếu không thể thanh toán số trái phiếu ban đầu Sựhoán đổi bất cân xứng ở đây là số trái phiếu được coi như công cụ nợ mới có mứclãi suất coupon hoặc mệnh giá của trái phiếu mới thấp hơn trái phiếu được pháthành ban đầu Việc hoán đổi này có thể giúp người đi vay hay nhà phát hành có thểtránh được những thiếu hụt trầm trọng trong việc trả gốc và lãi của khoản vay.
Theo tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc gia Standard and Poors ( Chambersand Alexeeve) định nghĩa: khủng hoảng nợ công là việc không thanh toán đượckhoản nợ gốc hoặc khoản lãi khi đến hạn trả hoặc trong thời gian ân hạn trong điềukhoản vay nợ ban đầu Đối với trái phiếu, tiền mặt và hối phiếu bằng đồng nội tệhay ngoại tệ, người phát hành bị coi là rơi vào khủng hoảng khi không thanh toánđược gốc và lãi khi đến hạn hoặc phải ghi nhận thêm một khoản nợ mới với ngườinắm giữ trái phiếu với điều khoản có lợi hơn cho nhà phát hành
Theo cách đánh giá của tổ chức tiền tệ quốc tế ( IMF ), một quốc gia lâm vàokhủng hoảng nợ nếu:
+ Quốc gia đó bị Standard & Poor’s liệt vào danh sách các nước không cókhả năng hoàn trả nợ
+ Phải xin vay từ IMF một khoản tiền lớn , vượt quá 100% hạn mức tín dụng
đề ra để tài trợ cho khoản nợ trên Như vậy, nếu một quốc gia vay nợ với khoản tiềnlớn, bất thường từ IMF có thể là một dấu hiệu của khủng hoảng nợ công
Dù đứng trên góc độ nào thì khủng hoảng nợ công xảy ra là do chính phủ củaquốc gia đó không thể trả được nợ và buộc phải tìm kiếm sự trợ giúp khác
1.1.2.
1.1.2 Đặ Đặ Đặcccc đ đ điiiiểểểểm m m ccccủ ủ ủa a a kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng
Dựa vào những định nghĩa nêu trên, có thể rút ra một số đặc điểm chung củakhủng hoảng nợ công
Trang 17+ Khủng hoảng nợ công mang bản chất là một cuộc khủng hoảng kinh tế vàlàm suy giảm các hoạt động kinh tế kéo dài Nếu khủng hoảng nợ công bùng nổ còngây ra những hậu quả nghiêm trọng hơn suy thoái trong chu kỳ kinh tế Xét chocùng, khủng hoảng nợ công xảy ra là do hoạt động phát hành trái phiếu hoặc vayvốn nước ngoài tràn lan và không có nguồn chi trả gốc và lãi khi đáo hạn.
+ Khủng hoảng nợ công có thể xảy ra ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới:nước phát triển và nước đang phát triển Các quốc gia phát triển sử dụng nợ côngcho mục đích quân sự, quốc phòng còn các quốc gia đang phát triển sử dụng nợcông cho mục đích xây dựng kinh tế, cơ sở hạ tầng Dù với mục đích nào thì tìnhtrạng nợ công của các quốc gia cũng là một vấn đề đáng quan tâm Nếu như cácnước thuộc thế giới thứ ba (các quốc gia đang phát triển) thường xuyên phải trìhoãn hoặc khất nợ thì khủng hoảng nợ hoàn toàn có thể xảy ra ở các nước đang pháttriển, nơi mà trình độ phát triển kinh tế tương đối cao và ổn định
+ Mặc khác, do nợ công không phải là tài sản của nhà nước, thuộc quyền sởhữu hay sử dụng của nhà nước mà ngược lại là một khoản nợ nên một khi khủnghoảng nợ công đã diễn ra sẽ kéo theo rất nhiều hệ lụy không chỉ riêng lĩnh vực kinh
tế mà tất các các khía cạnh của xã hội
+ Thâm hụt ngân sách phản ánh giá trị tuyệt đối của nợ công chính phủ Khikhoản thâm hụt lớn khiến chính phủ phải tăng cường đi vay dưới sự đảm bảo củamình Do vậy, khi không thể trả được nợ , khủng hoảng nợ công sẽ xảy ra Khủnghoảng nợ công gắn liền với mức độ tín nhiệm của chính phủ quốc gia xảy ra khủnghoảng Khi nợ công tăng cao, niềm tin của người dân và giới đầu tư bị lung lay, khi
đó nền kinh tế sẽ trở thành mục tiêu tấn công của các thế lực đầu cơ trên thế giới
1.2.
1.2 Nguy Nguy Nguyêêêên n n nh nh nhâ â ân n n d d dẫ ẫ ẫn n n đế đế đến n n kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng
Mỗi quốc gia với nền kinh tế xã hội phát triển khác nhau sẽ có những yếu tốkhác nhau dẫn đến khủng hoảng nợ công Tuy nhiên nguyên nhân chính gây rakhủng hoảng nợ công ở tất cả các quốc gia đều gặp phải đó là hoạt động chi tiêu củachính phủ lớn, trong khi đó nguồn thu từ ngân sách không đáp ứng được đầy đủ cáckhoản chi tiêu dẫn đến thâm hụt ngân sách Bên cạnh đó, việc sử dụng nguồn vốn đivay không hiệu quả cùng với sự thiếu minh bạch về quản lý nợ công cũng là nguyênnhân dẫn đến việc mất khả năng chi trả của chính phủ
Trang 181.2.1 Th Th Thâ â âm m m h h hụ ụ ụtttt ng ng ngâ â ân n n ssssá á ách ch ch nh nh nhà à à n n nướ ướ ướcccc
Ngân sách nhà nước là một khái niệm được định nghĩa khác nhau trên thếgiới Tại nước Nga, định nghĩa về ngân sách nhà nước như sau : Ngân sách nhànước là bảng liệt kê các khoản thu chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định củamột quốc gia
Tại Việt Nam, theo luật ngân sách nhà nước được quốc hội thông qua vàongày 16/12/2002, ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nướctrong dự toán đã được chính quyền nhà nước có thẩm quyền quyết định và đượcthực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhànước Như vậy, dù nhìn ở góc độ nào thì ngân sách nhà nước cũng phản ánh cácquan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền
tệ tập trung của nhà nước
Thâm hụt ngân sách hay còn gọi là bội chi ngân sách nhà nước Là tình trạngkhi tổng chi tiêu của ngân sách nhà nước vượt quá các khoản thu không mang tínhhoàn trả của ngân sách nhà nước Chỉ tiêu phản ánh thâm hụt ngân sách nhà nướcthường được sử dụng là tỷ lệ thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng thu trong ngânsách nhà nước
Thâm hụt ngân sách nhà nước bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
1.2.1.1.
1.2.1.1 S S Sự ự ự gia gia gia ttttă ă ăng ng ng m m mạ ạ ạnh nh nh trong trong trong chi chi chi ti ti tiêêêêu u u ttttừ ừ ừ ng ng ngâ â ân n n ssssá á ách ch ch ccccủ ủ ủa a a ch ch chíííính nh nh ph ph phủ ủ
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhànước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước Đối với bất kỳ quốc gia nào,việc chi ngân sách nhà nước đều liên quan đến hai khoản chi sau: chi tích lũy và chitiêu dùng Chi tích lũy là những khoản chi làm tăng cơ sở vật chất, chi đầu tư pháttriển và tăng tiềm lực cho nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Chi tiêu dùngbao gồm những khoản chi không tạo ra sản phẩm vật chất để tiêu dùng trong tươnglai, bao gồm chi cho các khoản hành chính sự nghiệp, chi quốc phòng , an ninh Córất nhiều các quốc gia trên thế giới đã quá chú trọng đến chi tiêu dùng mà đặc biệt
là chi cho quân sự Những khoản chi này thường rất lớn gây tốn kém cho ngân sáchnhà nước
Trang 191.2.1.2.Cá á ácccc ngu ngu nguồ ồ ồn n n thu thu thu cho cho cho ng ng ngâ â ân n n ssssá á ách ch ch nh nh nhà à à n n nướ ướ ướcccc ttttă ă ăng ng ng ch ch chậ ậ ậm m m h h hơ ơ ơn n n nhu nhu nhu ccccầ ầ ầu u u chi chi
Các nguồn thu về ngân sách bao gồm các nguồn thu thường xuyên về thuế,phí và lệ phí Nếu như có thâm hụt ngân sách xảy ra, nhà nước sẽ thực hiện cácnguồn thu khác để bù vốn về cho ngân sách Các hoạt động chủ yếu là đi xin việntrợ từ nước ngoài, đi vay và cuối cùng là bán các tài sản thuộc sở hữu nhà nước Ởđây đề cập đến nguồn thu cho ngân sách nhà nước là thuế, phí và lệ phí Khoản thu
từ thuế, phí, lệ phí là khoản thu chính, thường xuyên và mức độ ổn định phụ thuộc
và chính sách thuế của nhà nước trong từng thời kỳ Nếu như chính phủ áp dụngchính sách tài khóa mở rộng, tăng cường chi tiêu chính phủ, giảm nguồn thu vàongân sách bằng việc giảm thuế nhằm kích thích nền kinh tế phát triển Ngược lại,nếu chính phủ muốn áp dụng chính sách tài khóa thắt chặt, các nguồn thu từ thuế,phí, lệ phí sẽ tăng lên, các khoản chi tiêu giảm đi Do đó, trong từng thời kỳ, cácquốc gia sẽ áp dụng các chính sách tài khóa khác nhau và các nguồn thu từ ngânsách cũng vì thế mà không ổn định Trong trường hợp chính phủ áp dụng chính sáchtài khóa mở rộng sẽ làm thâm hụt ngân sách càng nghiêm trọng hơn khi các hoạtđộng thu không đáp ứng nhu cầu của các hoạt động chi tiêu.Bên cạnh chính sách tàikhóa ảnh hưởng đến nguồn thu của chính phủ, thì các nhân tố ảnh hưởng đến thungân sách còn bao gồm GDP, tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế, tiềm năng tàinguyên thiên nhiên của đất nước
+ Nhân tố GDP bình quân đầu người: chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăngtrưởng kinh tế của một quốc gia, khả năng tiết kiệm và đầu tư của cả nền kinh tế.Nếu GDP bình quân đầu người của một quốc gia cao thì các khoản thu về ngân sáchquốc gia đó cũng cao tương ứng Bởi khi đó, người dân sẵn sàng cho chi trả nhiềuhơn đối với nghĩa vụ hơn là những quốc gia có GDP bình quân đầu người thấp Nhưvậy, đây là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng lớn đến nguồn thu ngân sách của mộtquốc gia Trong giai đoạn kinh tế giảm sút kéo theo sự sụt giảm về GDP bình quânđầu người sẽ kéo theo sự sụt giảm về thu ngân sách.Ngược lại, kinh tế phát triểnluôn là những tín hiệu tốt cho chính phủ của mỗi quốc gia
+ Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế: đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu
tư phát triển trong nền kinh tế Nếu như tỷ suất doanh lợi càng cao khiến cho GDPbình quân đầu người của quốc gia đó càng cao.Vì vậy,tỷ suất doanh lợi càng cao thì
Trang 20nguồn thu vào ngân sách càng nhiều Tuy nhiên, có nhiều quốc gia do quá nôn nóngtrong việc thúc đẩy kinh tế phát triển, nhà nước áp dụng nhiều biện pháp tăng thuvào ngân sách Việc tăng thu ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân.Chính vì vậy, phải có một chính sách phù hợp cân đối giữa thu và chi sao cho cảnhà nước và người dân đều được hưởng lợi.
+ Đối với các quốc gia giàu tài nguyên thiên nhiên thì nguồn thu về ngânsách tăng cao Nguyên nhân thường là do bán tài nguyên, khoáng sản cho cácquốc gia khác- Đây là một hiện tượng rất phổ biến ở các quốc gia đang phát triển.Tuy nhiên, nhà nước nên chú trọng đến vấn đề này bởi ngân sách sẽ chỉ tăng caotrong một thời gian ngắn, khi những tài nguyên còn dồi dào Khi tài nguyên thiênnhiên cạn kiệt, nguồn thu chính phủ không còn, nhà nước phải cầu viện đến nguồnthu khác Mặt khác, việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách bừabãi sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế, xãhội khác
+ Bên cạnh đó, các nguồn thu về ngân sách chịu ảnh hưởng trực tiếp từnhững hiệp ước mà quốc gia đó tham gia Nếu một quốc gia tham gia vào tổ chứcthương mại thế giới thì quốc gia đó phải đáp ứng đủ các điều kiện về cắt giảm cáckhoản phí, thuế hải quan nhằm tiến tới một nền kinh tế toàn cầu thống nhất với cácnguyên tắc không phân biệt đối xử, tự do hóa mậu dịch
Như vậy, khoản thu về ngân sách chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau.Chính phủ cần những biện pháp phù hợp trong từng giai đoạn để nguồn thu ngânsách vẫn đù bù đắp nhu cầu chi tiều của chính phủ mà không gây ra gánh nặng chodân chúng
1.2.2.
1.2.2 Hi Hi Hiệệệệu u u qu qu quả ả ả ssssử ử ử d d dụ ụ ụng ng ng v v vố ố ốn n n vay vay vay th th thấ ấ ấp p
Các quốc gia đều mong muốn đi vay để tài trợ cho các hoạt động phát triểnkinh tế cũng như bù đắp thâm hụt ngân sách của mình Những quốc gia đang pháttriển được khuyến khích vay tiền để tài trợ cho các khoản nợ và tiến hành các dự ánphát triển tài chính quốc gia , đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuậtnhư đường xá, kè đập Tuy nhiên, khi nắm vốn trong tay thì không phải quốc gianào cũng biết sử dụng vốn hiệu quả Việc chi tiêu vào những nhu cầu chưa thực sự
Trang 21cần thiết, những hành vi vung tay quá trán là những biểu hiện tiêu biểu nhất củaviệc sử dụng vốn không hiệu quả.
Việc sử dụng vốn vay không phù hợp với thời hạn của khoản vay là mộttrong những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay Một số quốc gia ápdụng chính sách vay ngắn hạn để tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn Khi áp dụngchính sách này, nếu như lãi suất thị trường tăng lên, chính phủ phải đối mặt với cácnguy cơ về rủi ro lãi suất khi có sự chênh lệch về cấu trúc kỳ hạn Như vậy, lãi suấtthực trả tăng cao khiến cho chi phí của khoản vay nợ cao hơn, trong khi đó hiệu quảđầu tư không thay đổi sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ của chính phủ Bên cạnh
đó, nếu sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn, chính phủ sẽ ảnh hưởng bởi tìnhtrạng thiếu vốn, khi mà khoản nợ đã đến hạn trả mà dự án chưa hoàn thành Vì vậy,
dự án dở dang, phải chờ đợi thêm nguồn vốn mới cũng là một vấn đề cần chú ý
Yếu tố khác dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả là do sự lãng phítrong việc sử dụng nợ công Chính phủ các quốc gia sử dụng vốn dàn trải trongnhiều dự án cho nhiều ngành nghề dẫn đến mọi dự án đều dở dang, đói vốn vàthời gian hoàn thành kéo dài, chậm đi vào hoạt động Như vậy, chi phí đầu tưcàng tăng cao
1.2.3.S
1.2.3.Sự ự ự thi thi thiếếếếu u u minh minh minh b b bạ ạ ạch ch ch v v vềềềề qu qu quả ả ản n n llllý ý ý n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng
Đối với các quốc gia phát triển, khi mà mọi điều kiện về cơ sở vật chất, hạtầng phát triển tương đối cao thì tình trạng nợ công cao là do thói quen chi tiêu củadân chúng cũng như chính phủ Người dân thường có thói quen chi tiêu nhiều hơncác nước đang phát triển, chính phủ cũng vì thế mà không mấy quan tâm đến tỷ lệ
nợ công Nếu chính phủ buông lỏng trong quản nợ công cùng sự lãng phí, thất thoáttrong chi tiêu dẫn đến tỷ lệ nợ công ngày càng tăng cao
Đối với các nước đang phát triển, do nhu cầu vốn cao, chính phủ phải vay nợnhiều nhưng không có sự giám sát chặt chẽ, hiệu quả sử dụng vốn kém sẽ gây ra hiệntượng mất khả năng thanh toán Các khoản đầu tư được giải ngân, nhiều chính phủkhông chú trọng đến việc giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích.Ví dụ, mộtkhoản vốn được tài trợ nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng lại được sử dụng vào mục đíchchi tiêu dùng Như vậy, việc lơ là trong quản lý nợ công của chính phủ đã tiếp tay chomột số đối tượng thu lợi về mình, trong khi đó những dự án đầu tư còn chưa được
Trang 22hoàn thiện Bên cạnh đó, các chính phủ khi cấp vốn cho các dự án không tính đến khảnăng thanh toán và nguồn trả nợ Như vậy, quá trình đi vay của nhiều nước đang pháttriển không tính toán đến những lợi ích về kinh tế thu được cũng như bỏ ra.
Cùng với sự thiếu hiệu quả trong hoạt động đầu tư là nạn tham nhũng hoànhhành, trốn thuế, buôn lậu Cơ chế xin cho dự án đã tạo ra thất thoát ngân sáchkhông nhỏ Khi các khoản vay cho chi tiêu trong nước vượt quá một ngưỡng giớihạn nhất định và đến một thời điểm nhất định thì chính phủ phải trả những khoản nợ
đó Tuy nhiên do khả năng giám sát quản lý các khoản nợ công kém, nhà nướckhông thể chi trả được các khoản nợ, các khoản nợ ngày càng tăng cao đến mứcchính phủ một nước phải thừa nhận không đủ khả năng chi trả thì khủng hoảng nợcông xảy ra
Có hai nguyên nhân gây ra lạm phát: lạm phát do cầu kéo và lạm phát chi phíđẩy Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi nền kinh tế tiêu dùng nhiều hơn những gì sảnxuất ra được hay tổng cầu tăng trong khi đó tổng cung đã đạt mức tối đa Lạm phát
do chi phí đẩy là lạm phát xảy ra khi một loạt các chi phí trong nền kinh tế tăng lên,chủ yếu là nguyên vật liệu, thuế và hàng hóa tiêu dùng Có thể nói, lạm phát là nguy
cơ đối với người nắm giữ tiền tệ
Khi một quốc gia đối mặt với khủng hoảng nợ mà nguyên nhân chính là dothâm hụt ngân sách, quốc gia đó sẽ phải đối mặt với tình trạng lạm phát tăng cao.Nguyên nhân là vì quốc gia đó cần một lượng ngoại tệ lớn để hoàn trả gốc và lãi đivay, cầu về ngoại tệ tăng khiến giá trị đồng ngoại tệ lên giá so với đồng nội tê Nóicách khác, đồng nội tệ đang mất giá tương đối so với đồng ngoại tệ Đồng nội tệmất giá, giá cả tăng cao khiến chi phí sản xuất cũng tăng cao tương ứng, ảnh hưởng
Trang 23đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Đồng thời, lạmphát cao làm ảnh hưởng đến tâm lý của người dân Dân chúng sẽ không tin tưởngvào giá trị của đồng nội tệ, tăng cường tiêu dùng hoặc đầu tư vào các tài sản khácnhư vàng, bất động sản thay vì tiết kiệm để đầu tư trong tương lai.Việc người dânquay lưng lại với đồng nội tệ càng làm cho tình hình kinh tế trở nên bất ổn hơn.Nhưvậy, lạm phát tăng cao làm cho các kế hoạch chi tiêu và tiết kiệm hợp lý sẽ trở nênkhó thực hiện hơn Người dân ngày càng lo ngại về sức mua tương lai của họ bịgiảm sút và mức sống của họ cũng vì thế mà kém đi Lạm phát cao khuyến khíchcác hoạt động đầu tư mang tính trục lợi hơn là đầu tư vào các hoạt động sản xuất
Ví dụ, khi lạm phát tăng cao, nếu ngân hàng không tăng lãi suất cao hơn mức tăngcủa lạm phát thì người dân không gửi tiền vào ngân hàng mà thay vào đó là đầu cơvào đất đai khiến giá cả đất đai tăng cao Lạm phát tăng cao còn đặc biệt ảnhhưởng xấu đến những người có nguồn thu nhập danh nghĩa cố định như công chức
và hưu trí Phúc lợi và mức sống của họ sẽ giảm sút đáng kể
Lạm phát tăng cao do chính phủ tăng vay nợ trong nước bằng cách phát hànhtrái phiếu cũng khiến lãi suất trong nước tăng Lãi suất tăng làm nhu cầu về vốn củadoanh nghiệp bị thắt chặt hoặc phải chấp nhận chi phí lãi vay cao Khi đó, giá thành
và giá bán sản phẩm sẽ tăng lên tương ứng Cứ như vậy, giá bán tăng cao lại gây ralạm phát, gây gánh nặng cho nền kinh tế
1.3.1.2.T
1.3.1.2.Tố ố ốcccc độ độ độ ttttă ă ăng ng ng tr tr trưở ưở ưởng ng ng GDP GDP
GDP ( Gross Domestic Product )- tổng sản phẩm quốc nội : là tổng giá trịbằng tiền của toàn bộ hàng hóa, dịch vụ mà một quốc gia sản xuất trong vùng lãnhthổ của nước đó, dù là do người trong nước hay người nước ngoài cư trú tại quốcgia đó tạo ra trong một thời gian nhất định, thường là một năm
Công thức tính GDP:
GDP = C + I + G + X – IM
Trong đó:
C : là tiêu dùng của dân cư
I : đầu tư, là giá trị của toàn bộ hàng hóa dịch vụ được đưa vào quá trình tái sản xuấtnhằm tạo ra thu nhập quốc dân
G : chi tiêu chính phủ
Trang 24X : giá trị xuất khẩu
IM : giá trị nhập khẩu
Khi khủng hoảng nợ công xảy ra, nhu cầu vay tiền để trả nợ của chính phủtác động trực tiếp đến các thành phần cấu thành nên GDP Đặc biệt, thu ngân sáchnhỏ hơn chi ngân sách khiến cho G < 0 Do đó, GDP giảm như một hệ lụy tất yếu
Bên cạnh đó, khủng hoảng nợ cũng làm cho chỉ số I giảm đáng kể Bởi I làđầu tư của khu vực tư nhân, tuy nhiên việc đầu tư này khác với đầu tư mang tínhđầu có tích trữ vào thị trường chứng khoán Khủng hoảng nợ gây ra lạm phát , giá
cả đi vay vốn tăng cao làm cho hoạt động sản xuất bị đình trệ Hơn nữa, trong điềukiện kinh tế bất ổn, nhà đầu tư chắc chắn sẽ không dám mạo hiểm khi đầu tư quánhiều tài sản vào hoạt động sản xuất Lúc này hoạt động sản xuất chỉ mang tính cầmchừng và duy trì Khi đó, chỉ số I giảm mạnh, ảnh hưởng đến nhân tố GDP
Ngoài ra, khủng hoảng nợ còn ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư quốc tế vàhoạt động xuất nhập khẩu
1.3.1.3.
1.3.1.3 Đầ Đầ Đầu u u ttttư ư ư qu qu quố ố ốcccc ttttếếếế
Khi khủng hoảng nợ xảy ra, chính phủ phải huy động vốn bằng cách pháthành trái phiếu để vay vốn trên thị trường mở Khi cung trái phiếu chính phủ tăngcao trong khi đó cầu trái phiếu không tăng lên tương ứng sẽ dẫn đến tình trạng giátrái phiếu giảm, lãi suất trái phiếu phải tăng lên để bù đắp những đòi hỏi về lãi suấthoàn vốn của nhà đầu tư Khi lãi suất trái phiếu tăng dẫn đến lãi suất thị trường tăng.Các nhà đầu tư gặp khó khăn trong việc huy động vốn sẽ dẫn đến đầu tư trong nướccũng như quốc tế giảm Số lượng dự án có thể không đổi tuy nhiên lượng vốn sẽkhông được dồi dào như trước Đồng thời, nhà đầu tư ở một quốc gia đang có nguy
cơ vỡ nợ sẽ khó huy động được nguồn vốn từ các ngân hàng nước ngoài
Bên cạnh đó, việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào quốcgia có khủng hoảng nợ cũng là một điều khó khăn FDI ( Foreign Direct Investment)
là hàm số phụ thuộc vào quy mô thị trường của nước mời gọi thị trường Đối vớiquốc gia đang xảy ra khủng hoảng nợ, các nhà đầu tư sẽ lo ngại vấn đề tính hiệu quảcủa dự án đầu tư nếu đầu tư vào quốc gia này Tình hình kinh tế bất ổn kèm theonhiều ảnh hưởng xấu đến tâm lý của nhà đầu tư Hay nói cách khác là sự mất lòng
Trang 25tin của nhà đầu tư vào nền kinh tế đó Phần đông các công ty đầu tư vào các nước
để khai thác tiềm năng, lợi thế về chi phí, trong đó thường là yếu tố lao động, vànguyên vật liệu rẻ Khi lạm phát tăng cao do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng nợ,chi phí nhân công và nguyên vật liệu cũng tăng lên Như vậy, nếu như trước khủnghoảng nợ công, lợi thế về lao động và giá thành nguyên vật liệu là yếu tố quyết địnhđến mức đầu tư nước ngoài thì khi khủng hoảng nợ công xảy thì lợi thế này đãkhông còn Do đó, nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài giảm
Bên cạnh đó, chi phí tăng cao sẽ kéo theo lạm phát tăng nguyên nhân do chiphí đẩy Cứ như vậy sẽ tạo thành một vòng xoáy giữa chi phí và lạm phát Nhà đầu
tư phải cần nhắc kỹ càng trước quyết định đầu tư
1.3.1.4.
1.3.1.4 Xu Xu Xuấ ấ ấtttt nh nh nhậ ậ ập p p kh kh khẩ ẩ ẩu u
+ Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền Cũng giống như bất kỳhàng hóa nào trên thị trường, tỷ giá hối đoái được xác định dựa trên cung cầu tiền tệtrên thị trường ngoại hối Chính phủ phải vay nợ trong nước hoặc nước ngoài để tàitrợ cho khoản nợ đó Nếu chính phủ vay nợ nước ngoài thì về dài hạn sẽ làm cho tỷgiá hối đoái tăng lên do nhu cầu ngoại tệ để chi trả gốc, lãi của khoản vay
Khi một quốc gia xảy ra khủng hoảng nợ công, lạm phát tăng cao dẫn đếngiá trị đồng nội tệ suy giảm do người dân mong muốn các tài sản nước ngoài nhiềuhơn, cầu ngoại tệ tăng cao đẩy tỷ giá tăng
Bên cạnh đó, tỷ giá hối đoái phụ thuộc vào tâm lý của dân chúng, giới đầu tư,ngân hàng, hay là những người đóng vai trò vào quá trình hình thành cung cầu thịtrường ngoại hối Tâm lý của nhà đầu tư cùng kỳ vọng về tỷ giá hối đoái tương laicũng ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái hiện tại Tại thời điểm khủng hoảng nợ xảy ra,tâm lý các nhà đầu tư và dân chúng không ổn định, họ cho rằng tỷ giá hối đoái sẽtăng lên trong tương lai do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này Do vậy, ngay tạithời điểm hiện tại, dân chúng và nhà đầu tư đã đổ xô đi mua ngoại tệ khiến cho tỷgiá tăng lên hay đồng nội tệ giảm giá
+ Xuất khẩu
Xuất khẩu là việc đưa hàng hóa bao gồm hàng hóa vô hình và hàng hóa hữuhình ra nước ngoài và thu về ngoại tệ Khủng hoảng nợ tác động làm cho lạm phát
Trang 26trong nước tăng cao, khiến cho giá trị của đồng nội tệ suy giảm Giả sử rằng tại thờiđiểm đó, tỷ giá hối đoái không đổi, thì hàng hóa dịch vụ trong nước trở nên đắt hơn
so với hàng hóa dịch vụ ở nước ngoài Khi đó, dân chúng sẽ đổ dồn sang tiêu dùnghàng nước ngoài nhiều hơn, trong khi đó dân chúng các quốc gia khác sẽ không sửdụng hàng của nước đang khủng hoảng bởi giá thành cao Kim ngạch xuất khẩucủa nước đó giảm đi đáng kể, tỷ giá sẽ tăng lên ngay sau đó
Trường hợp khác, khi khủng hoảng xảy ra, yếu tố tỷ giá hối đoái được điềuchỉnh ngay khi giá trị đồng nội tệ giảm Khi đó, giá trị hàng hóa xuất khẩu tính bằngngoại tệ giảm, kích thích tăng khối lượng xuất khẩu dẫn đến tăng giá trị xuất khẩutính bằng nội tệ
+ Nhập khẩu: có hai trường hợp xảy ra dựa trên cách đánh giá sự thay đổicủa tỷ giá hối đoái Lạm phát làm cho giá trị đồng nội tệ giảm, với điều kiện tỷ giáhối đoái hiện tại không thay đổi sẽ làm nhu cầu sử dụng hàng nước ngoài tăng cao.Khi đó, kim ngạch nhập khẩu của nước đang chịu khủng hoảng tăng Ngay sau đó,
tỷ giá sẽ tăng lên tương ứng
Nếu trường hợp đánh giá ngay tỷ giá hối đoái tăng do đồng nội tệ bị mất giá,chi phí nhập khẩu trở nên đắt hơn Do vậy, kim ngạch nhập khẩu giảm đi tương ứng
Như vậy, nếu xét trên góc độ lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhậpkhẩu với giả thiết là tỷ giá chưa thay đổi thì khủng hoảng nợ xảy ra làm cho xuấtkhẩu giảm, nhập khẩu tăng, làm cho cán cân vãng lai bị thâm hụt nghiêm trọng Bêncạnh đó, ảnh hưởng của hoạt động xuất nhập khẩu làm cho tỷ giá hối đoái tăng lêntương ứng, tác động cộng gộp càng làm cho tỷ giá tăng mạnh hơn Vì vậy, đồng nội
1.3.2.1.Tă ă ăng ng ng tr tr trưở ưở ưởng ng ng ttttíííín n n d d dụ ụ ụng ng
Tăng trưởng tín dụng là sự tăng lên của các khoản cho vay trong khối tưnhân, cá nhân, tập thể hoặc tổ chức công cộng Khủng hoảng nợ công khiến chínhphủ phải tăng cường vay nợ trong nước và nước ngoài Cung trái phiếu chính phủ
Trang 27dồi dào trong khi đó cầu trái phiếu không tăng cao tương ứng khiến lãi suất tráiphiếu chính phủ tăng cao, khiến yêu cầu về lãi suất trên thị trường cũng phải tăngtheo Khi lãi suất tăng cao, hầu hết các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếpcận với nguồn vốn cũng như phải trả chi phí cao hơn cho nguồn vốn Chi phí vốntăng lên cao khiến giá thành sản phẩm cũng tăng theo Các doanh nghiệp sẽ phảihoạt động cầm chừng hoặc ngừng hoạt động Lãi suất tăng cao, chi phí nguyên vậtliệu tăng mạnh làm cho hoạt động kinh tế bị ngưng trệ Nếu như hoạt động kinh tế
bị ngừng trệ có thể gây ra các khoản nợ xấu cho ngân hàng
1.3.2.2.Th
1.3.2.2.Thịịịị tr tr trườ ườ ường ng ng ch ch chứ ứ ứng ng ng kho kho khoá á án n
Có thể nói thị trường chứng khoán là một phong vũ biểu của nền kinh tế.Nếu thị trường chứng khoán phát triển thì nền kinh tế đó đang trên đà tăng trưởng
và ngược lại Phân tích chứng khoán bao gồm việc phân tích cung cầu của chứngkhoán đó Lạm phát là yếu tố hàng đầu quyết định đến giá trị các khoản đầu tưchứng khoán Rủi ro xuất phát từ lạm phát là một trong những rủi ro cơ bản trongđầu tư chứng khoán
Khủng hoảng nợ công ảnh hưởng đến các chỉ số kinh tế vĩ mô của mỗi quốcgia Khủng hoảng nợ công làm cho hoạt động sản xuất, đầu tư của các doanh nghiệp
bị đình trệ, gây ảnh hưởng xấu đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp đó.Khi đó, giá cổ phiếu của doanh nghiệp cũng vì thế mà bị sụt giảm, đặc biệt với cácdoanh nghiệp vốn đang sụt giảm khó có khả năng phục hồi
Khủng hoảng nợ công làm lạm phát tăng – một biểu hiện bất ổn của nền kinh
tế Chính phủ không có những động thái hiệu quả để kiềm chế lạm phát đang leothang từng ngày cũng có thể gây ra khủng hoảng niềm tin của nhà đầu tư Khi đó,thị trường chứng khoán không đủ sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư sẽ dẫn đếntình trạng không đầu tư hoặc bán tháo chứng khoán Như vậy, cung chứng khoán sẽlớn hơn gấp nhiều lần so với cầu chứng khoán và thị trường diễn ra tình trạng kémthanh khoản trầm trọng
Trước hết, ảnh hưởng của khủng hoảng nợ lên giá trái phiếu được phân tíchdựa trên mô hình định giá trái phiếu như sau:
Trang 28Trong đó:
Po : giá trái phiếu đầu kỳ
Pn: giá bán trái phiếu cuối kỳ n
Cn: lãi suất coupon thời kỳ n
YTM: lợi suất khi đáo hạn của trái phiếu
Khủng hoảng nợ khiến lạm phát tăng cao, chính phủ buộc phải sử dụngnhững biện pháp thắt chặt tiền tệ để kiềm chế lạm phát Khi đó, mức lãi suất chungtrên thị trường có xu hướng tăng Nhà đầu tư yêu cầu lãi suất khi đáo hạn YTMcũng phải tăng lên Do quan hệ nghịch biến giữa giá và lợi suất của trái phiếu, giátrái phiếu trên thị trường giảm xuống và để tránh rủi ro này, nhà đầu tư nắm giữ tráiphiếu có xu hướng bán ra trái phiếu hoặc cơ cấu lại danh mục đầu tư Hệ quả là thịtrường trái phiếu diễn ra tình trạng bán tháo trái phiếu gây ảnh hưởng tiêu cực tớithị trường đấu thầu và huy động vốn trái phiếu
Đối với thị trường cổ phiếu có thể giải thích theo mô hình cổ phiếu tăng trưởng đềucủa Gordon:
Trong đó:
PV : giá trị hiện tại của cổ phiếu
Do : Cổ tức thời kỳ đầu
g: tốc độ tăng trưởng cổ tức
Ke: lợi suất yêu cầu khi đầu tư vào cổ phiếu
Do lạm phát xảy ra yêu cầu chính phủ phải thực thi chính sách tiền tệ thắtchặt, lãi suất trên thị trường có xu hướng tăng Khi lãi suất thị trường tăng, nhà đầu
tư yêu cầu lợi suất cao hơn đối với cổ phiếu hay ke phải tăng lên Khi đó hiệu( Ke – g ) tăng Trong khi đó giá cổ tức thời kỳ đầu không thay đổi, tốc độ tăngtrưởng cổ tức không đổi dẫn đến giá cổ phiếu giảm xuống Khi giá cổ phiếu giảmtrong thời gian kéo dài dẫn đến suy thoái do các hoạt động bán trước cổ phiếu đểphòng ngừa rủi ro tỷ giá
Trang 29Khủng hoảng nợ công còn ảnh hưởng lớn đến tâm lý của nhà đầu tư Các nhàđầu tư cảm thấy giá trị các khoản vốn đầu tư của họ vào chứng khoán bị sụt giảm doảnh hưởng của lạm phát cũng là một yếu tố khiến thị trường chứng khoán trở nênkém hấp dẫn Vì vậy, nhà đầu tư thay vì đầu tư vào chứng khoán sẽ gửi tiền tiếtkiệm do lãi suất đã được các ngân hàng điều chỉnh tăng để đảm bảo lãi suất thực tếdương Ngoài ra, việc đầu tư vào bất động sản và giá vàng cũng là một trong nhữnglựa chọn của giới đầu tư khi thị trường chứng khoán không ổn định Như vậy, khikhủng hoảng nợ xảy ra thì nhà đầu tư quan tâm đến tính an toàn hơn là tính sinh lờicủa khoản đầu tư.
1.3.2.3.Th
1.3.2.3.Thịịịị tr tr trườ ườ ường ng ng b b bấ ấ ấtttt độ độ động ng ng ssssả ả ản n
Bất động sản bao gồm nhà cửa, đất đai, các công trình xây dựng gắn liền vớiđất đai Nhu cầu về nhà ở là nhu cầu cơ bản thiết yếu , do vậy, cầu về nhà ở sẽ tănglên tương ứng với tốc độ tăng của thu nhập khi mức thu nhập đã vượt quá mức giớihạn về cầu lương thực và thực phẩm Khi khủng hoảng nợ công xảy ra, GDP bìnhquân đầu người sẽ giảm, cầu về nhà ở cũng giảm theo Khi đó, thị trường bất độngsản đóng băng Đối với các dự án bất động sản trả góp thì đây chính là nguồn nợxấu cho ngân hàng
Mặt khác, khi khủng hoảng nợ xảy ra, các nhà đầu tư có nhu cầu nắm giữ bấtđộng sản để tránh sự trượt giá khi nắm giữ nội tệ, giảm thiểu rủi ro của lạm phát.Chính vì vậy, rất khó đánh giá được sự dịch chuyển của cầu bất động sản trong điềukiện kinh tế khủng hoảng
xã hội Người giàu phải trả nhiều khoản thuế hơn để chi trả lãi suất trái phiếu màchính phủ phát hành Người bị đánh thuế chắc chắn sẽ giảm chi tiêu, tăng tiết kiệm.Như vậy, ảnh hưởng của nợ công làm thay đổi hành vi của người tiêu dùng
Trang 30Nếu chính phủ vay nợ nước ngoài để tài trợ cho khoản thâm hụt ngân sách,lãi suất và gốc phải trả cũng là điều đáng lưu ý Người dân sẽ phải chịu khoản thuếcao hơn trong tương lai để trả lãi vay nước ngoài Do vậy, gánh nặng nợ nần luôn
đè nặng lên vai dân chúng
Gánh nặng lên thế hệ tương lai
Xét cho cùng, nợ công xuất phát từ nhu cầu chi tiêu của chính phủ Khi nhucầu chi lớn hơn khoản thu về ngân sách khiến thâm hụt ngân sách xảy ra Để trangtrải cho khoản nợ này, chính phủ phải đi vay Khi khoản vay đến hạn trả nợ gốc vàlãi thì chính phủ phải tăng cường thu thuế của người dân Như vậy, nợ công là sựlựa chọn thời gian đánh thuế: hiện tại hay tương lai
Có ý kiến cho rằng, gánh nặng nợ công dành cho thế hệ hiện tại bởi khoảnvốn tích lũy của họ nằm trong trái phiếu chính phủ Khi khủng hoảng nợ công xảy
ra, chính phủ không còn khả năng thanh toán gốc và lãi của khoản vay khi đáo hạn.Tuy nhiên, chính phủ sẽ không để cho trường hợp vỡ nợ xảy ra Và thế hệ tương lailại tiếp tục gánh khoản nợ này Như vậy, thế hệ tương lai phải tiết kiệm trong chitiêu khi thu nhập thực tế của họ bị giảm sụt giảm nghiêm trọng hay nói cách khác,gánh nặng nợ công chính là sự giảm trợ cấp cho thế hệ tương lai Hậu quả của việcsụt giảm thu nhập của thế hệ tương lai là sự sụt giảm về chất lượng cuộc sống
Bên cạnh đó, nợ công khiến lãi suất thị trường nội địa tăng cao do hoạt độngphát hành trái phiếu của chính phủ, đầu tư tư nhân giảm, hoạt động sản xuất bị đìnhtrệ, thất nghiệp tăng cao, kinh tế tăng trưởng chậm hơn Như vậy, tỷ lệ nợ công caogây ra những hệ lụy nghiêm trọng cho cả thế hệ hiện tại và tương lai
1.3.3.2.
1.3.3.2 L L Lĩĩĩĩnh nh nh vvvvự ự ựcccc kh kh khá á ácccc
Bên cạnh những tác động về mặt kinh tế, một quốc gia đối mặt với khủnghoảng nợ công phải đối mặt với nhiều hệ quả khác
Khủng hoảng nợ công buộc chính phủ phải thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô
để ổn định nền kinh tế cũng như trang trải các khoản nợ xấu Đối với một quốc gia,trong điều kiện kinh tế bình thường, để giữ vững cho kinh tế ổn định là một điềukhó, nhưng đối với một quốc gia đang khủng hoảng nợ lại càng khó khăn hơn Khiđối mặt với khủng hoảng nợ, quốc gia đó trước hết phải áp dụng biện pháp tăng
Trang 31cường thu về ngân sách, tiết kiệm trong chi tiêu Những biện pháp này đều mangtính bắt buộc và có thể gây ra hiệu ứng xấu cho nền kinh tế Nguyên nhân là bởingười dân cũng như chính phủ đã quen với việc chi tiêu nhiều, khi buộc phải thựchiện các biện pháp tiết kiệm chi tiêu, tăng thuế sẽ gây áp lực lên xã hội.
Bên cạnh đó, những yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế đều có thể gây ra nhữngảnh hưởng nghiêm trọng đến chính trị Khi khủng hoảng nợ công xảy ra, quốc gia
đó có nguy cơ suy giảm chủ quyền, giảm sự độc lập về chính trị Khi một quốc giamuốn hoãn nợ hay vay tiền từ quốc gia khác để trả nợ, chính phủ sẽ phải nhượng bộnhiều điều kiện về kinh tế, chính trị cho quốc gia đó Như vậy, suy giảm độc lập vềchính trị cũng là một hệ lụy tất yếu của khủng hoảng nợ công Các quốc gia phảichịu sức ép từ phía chủ nợ và các tổ chức tài chính quốc tế về việc thắt chặt chi tiêu,tăng thuế, giảm trợ cấp xã hội và hơn nữa là cải cách thể chế, thay đổi bộ máy quản
lý, thay đổi các định hướng kinh tế Ngoài ra, việc lệ thuộc quá nhiều vào khoảnvay nước ngoài cũng làm giảm vị thế của cuộc gia trong các mối quan hệ kinh tếsong phương, đa phương với các quốc gia khác
Một điều đáng lo ngại nhất của khủng hoảng nợ công đó là làm tổn hại đến
hệ số tín nhiệm quốc gia Trong đó, hệ số tín nhiệm quốc gia là hệ số đánh giá khảnăng thanh toán và khả năng tài chính của quốc gia đó đối với khoản tiền nghĩa vụbao gồm gốc và lãi của các công cụ nợ mà chính phủ quốc gia đó phát hành.Nguyên nhân căn bản là do mất lòng tin của nhà đầu tư vào hệ thống tài chính quốcgia Dấu hiệu của một cuộc khủng hoảng nợ là quốc gia đó vay nợ tràn lan, khảnăng sử dụng vốn vay yếu kém, khoản cho vay không có khả năng thu hồi, các nhàđầu tư không thể đặt đồng tiền của họ vào những nơi không những không sinh lời
mà còn có khả năng mất vốn Do vậy, khả năng thu hút vốn đầu tư cũng như thựchiện các giao dịch thương mại với nước ngoài cũng trở nên khó khăn
Trang 32CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 2 2 2 :::: KH KH KHỦ Ủ ỦNG NG NG HO HO HOẢ Ả ẢNG NG NG KHU KHU KHU V V VỰ Ự ỰC C C ĐỒ ĐỒ ĐỒNG NG NG TI TI TIỀ Ề ỀN N N CHUNG CHUNG
CH CHÂ Â ÂU U U Â Â ÂU U
2.1.1.1.2.Lạm phát
Lạm phát là một chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng Trong nhiều năm, ngânhàng trung ương Châu ÂU (ECB) đã thành công khi giữ mức lạm phát trong khuvực ở mức 2%/ năm Đồng EURO là một ngoại tệ lớn trên thế giới và tạo cho Châu
Âu một vị thế đáng kể trong giao dịch kinh tế thế giới Hơn thế nữa, đồng Euro còn
là biểu tượng hữu hình cho sự thống nhất khu vực
2.1.1.1.3.Thất nghiệp
Tình trạng thất nghiệp phản ánh mức sống của người dân Trong những năm
từ 2002 đến 2007, tình trạng thất nghiệp luôn ở mức thấp Năm 2008, tỉ lệ thấtnghiệp ở các nước Eurozone là 7,6%
2.1.1.1.4 Đồng tiền chung Châu Âu – Euro
Đồng tiền chung Châu Âu ra đời là một biểu tượng mới của liên minh kinh tếChâu Âu và nhận được sự đón nhận của các thành viên trong khối Trong suốt quátrình hình thành và phát triển, đồng euro đã khẳng định được những ưu thế củamình và trở thành một đồng tiền mạnh không những ở Châu Âu mà trên toàn thếgiới Bên cạnh đó, đồng euro đã khẳng định được sức mạnh của nó khi trở thành
Trang 33ngoại tệ được sử dụng làm dự trữ của các quốc gia Theo một bản nghiên cứu củangân hàng trung ương châu Âu, tỷ lệ dự trữ ngoại hối toàn cầu bằng đồng euro tăng
từ 13% trong năm 2001 lên 16,4% trong năm 2002 và 18,7% trong năm 2003.Tương ứng với sự tăng lên của đồng euro là sự giảm xuống của đồng USD , đồngthời là sự thay đổi về vai trò của USD kể từ khi euro ra đời Cụ thể, tỷ lệ dự trữngoại hối bằng đồng USD trong năm 2001, 2002, 2003 giảm xuống còn 63,8% ;67,5% và 64,5%
Trước hết, giá trị của một đồng tiền được tính dựa trên tổng giá trị hàng hóasản xuất ra trong nước hay tổng sản phẩm quốc nội GDP So sánh mức biến độngcủa đồng euro cho thấy sự phát triển về kinh tế của khối eurozone trong suốt nhữngnăm qua Khi mới được đưa vào lưu hành, 1 euro có giá trị tương đương với 1 USD.Đến năm 2008, 1euro đổi được 1,6 USD Như vậy, đồng euro có giá trị gấp rưỡi sovới thời kỳ mới ra đời Điều đó có nghĩa là tổng sản phẩm quốc nội trong khối cũngtăng lên 1,5 lần
Năm 2009, đồng euro vẫn là đơn vị tiền tệ dự trữ lớn thứ hai thế giới, eurochiếm 27,3% dự trữ ngoại tệ toàn cầu, tăng 27% so với năm 2008 Trong khi đó, dựtrữ ngoại hối bằng USD là 62,2% và Yên Nhật là 3%
Ngoài ra, tầm quan trọng của đồng euro còn được thể hiện qua các khía cạnhkhác Trong năm 1999, chỉ có 21,7% giấy nợ quốc tế được tính bằng đồng euro.Đến năm 2001 là 27,4% và năm 2003 là 33% Trong cuối tháng 9 năm 2004, có trên
12000 tỷ USD trái phiếu và công trái được lưu hành trên thế giới Trong đó, eurochiếm 5400 tỷ euro, tiếp theo là USD với 4800 tỉ USD và 880 tỷ đồng bảng Anh,
500 tỷ Yên Nhật và 200 tỷ Franc Thụy Sĩ Như vậy, đồng USD đã chính thức mấtvai trò chủ chốt trong trái phiếu và công trái có lãi suất cố định cũng như lãi suất thảnổi Theo IMF, tính đến cuối năm 2008, chứng khoán nợ quốc tế bằng euro chiếm32% trên toàn thế giới
Vai trò quan trọng của đồng euro còn được biểu hiện thông qua tỷ lệ tiền gửibằng loại tiền này tại các quốc gia OPEC Năm 2001, tỷ lệ tiền gửi bằng USD là75% đến năm 2004 đã giảm xuống còn 61,5% Trong khi đó, tỷ lệ tiền gửi bằngđồng euro tăng từ 12% lên đến 20% trong các năm đó Trong năm 2003, tỷ lệ muabán euro trên thị trường ngoại tệ là 25% , trong khi đó đồng USD là 50% và 10%
Trang 34đối với hai loại tiền Bảng Anh và Yên Nhật Vì vậy, đồng Euro đã trở thành đơn vịtiền tệ mạnh thứ hai trên thế giới.
Nguyên nhân của có thể biến từ một đồng tiền mới ra đời mà euro lại có thểnhanh chóng khẳng định được vị thế của mình là bởi những yếu tố sau Trước hết,đồng tiền chung Châu Âu đã giúp các thành viên giảm được chi phí giao dịch, tránhkhỏi những phí tổn cũng như những rủi ro về chênh lệch tỷ giá Điều này có lợi cho
cả những giao dịch nội khối và những quốc gia, tổ chức khác muốn giao dịch kinh
tế với eurozone Lợi thế giảm chi phí giao dịch đã giúp tiết kiệm giá thành sản phẩm,nâng cao sức cạnh tranh cho nền kinh tế Đồng euro cũng đã tạo nhiều thuận lợi chocác doanh nghiệp châu Âu nhằm giảm thiểu các khoản chi phí liên quan đến vô sốcác loại tiền mà doanh nghiệp phải trao đổi Một đồng tiền duy nhất làm nổi bật sựchênh lệch giá giữa các nước và xóa bỏ được nạn đầu cơ ăn chênh lệch
Đồng euro ra đời kích thích thị trường vốn phát triển Nguyên nhân là do chiphí giao dịch giảm làm giảm lãi suất trên thị trường tiền tệ, kích thích đầu tư Bêncạnh đó, rủi ro tỷ giá không còn khiến quyết định của nhà đầu tư đơn giản hơn rấtnhiều Đồng euro còn xem như một loại bảo hiểm vô hình cho công trái của chínhphủ Bởi nếu đồng euro càng mạnh thì sẽ càng ít chịu tác động của biến động tỷ giá,luân chuyển vốn tư bản và khủng hoảng thanh khoản từ các quốc gia bên ngoài Dovậy, mức độ ổn định của đồng euro sẽ giúp ổn định nền kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạmphát, bất chấp sự di chuyển của các dòng vốn vào ra
2.1.1.2.
2.1.1.2 Nh Nh Nhữ ữ ững ng ng d d dấ ấ ấu u u hi hi hiệệệệu u u ccccủ ủ ủa a a kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng Ch Ch Châ â âu u u   Âu u u 2010 2010
2.1.1.2.1.Tăng trưởng GDP
B
Bảảảảng ng ng 2.1: 2.1: 2.1: TTTTăăăăng ng ng tr tr trưở ưở ưởng ng ng GDP GDP GDP th th thự ự ựcccc ttttế ếếế ttttừ ừ ừ n n năăăăm m m 2000 2000 2000 đế đế đến n n 2010 2010
(((( % % % thay thay thay đổ đổ đổiiii so so so vvvvớ ớ ớiiii n n năăăăm m m tr tr trướ ướ ước) c)
Trang 35Nhìn vào bảng số liệu ở trên, tăng trưởng GDP của các nước khối Eurozonetăng đều đặn từ năm 2002 đến 2008 Tuy nhiên, đến năm 2009, do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, tăng trưởng GDP của các nước sử dụngđồng euro đã giảm xuống (-4,2%) Đây là lần đầu tiên trong 10 năm kể từ khi đồngeuro được đưa vào sử dụng, tăng trưởng GDP của các quốc gia này giảm sút nghiêmtrọng như vậy.Lý do khiến các quốc gia này tăng trưởng âm một phần là do tỷ lệ nợcông quá cao của các quốc gia thành viên.Đến năm 2010, mức tăng trưởng GDP đãphần nào được cải thiện với mức 1,8% Tuy nhiên, mức tăng trưởng này cũng khônggiúp được khủng hoảng nợ xảy ra ở các nước này đang ngày một lan rộng.
Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, các nước trong cộng đồng Châu
Âu đã giữ vững được mức lạm phát thấp trong khoảng dưới 3% trong những năm
2002 đến 2008 Tuy nhiên, trên thực tế, mức lạm phát của các quốc gia này ở mức3,7% vào năm 2008 Vào năm 2009, tỉ lệ lạm phát là 0,9% và năm 2010 là 1,1%
Trang 36Tỉ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng là dấu hiệu cho thấy nguy cơ của khủnghoảng nợ sắp xảy ra Khi các công ty và doanh nghiệp không thể vay vốn để mởrộng hoặc tiếp tục sản xuất, khi nhu cầu về hàng hóa giảm do mức sống của dânchúng giảm, thì việc cắt giảm nhân lực là việc làm tất yếu.
2.1.1.2.4 Nợ công của các nước Eurozone
Nợ chính phủ của các nước trong khối eurozone năm 2007 là 58,7% Trongnăm 2008 là 61,5% Đến năm 2009, 2010, 2011, con số này tăng vọt lên mức 73% ,79,3% và 83,7% tương ứng Tuy nhiên, con số nợ trên cao hay thấp cũng chưa đủbằng chứng để thấy rằng liệu có xảy ra một cuộc khủng hoảng hay không?
Tình trạng nợ công ở Nhật Bản là một ví dụ điển hình cho việc tỉ lệ nợ côngcao nhưng chưa xảy ra khủng hoảng nợ công Nợ công ở Nhật Bản hiện nay đã gấp
2 lần tổng sản phẩm quốc nội, với tỉ lệ nợ cao hơn Hi Lạp đến 50% Tuy nhiên, điều
Trang 37đáng nói ở đây là 95% nợ công của Nhật Bản nằm trong tay các nhà cho vay nộiđịa, nên Tokyo vẫn chưa trải qua một cuộc khủng hoảng nợ công như Hi Lạp đãtrải qua năm 2010 Trong khi đó, các nhà đầu tư nước ngoài hiện không có phươngtiện gây áp lực buộc chính phủ Nhật Bản phải tiến hành tu bổ ngành tài chính.Trênthực tế, mặc dù có tỉ lệ nợ công cao nhưng thế mạnh của Nhật Bản là tiết kiệm nộiđịa vẫn đủ sức để bù đắp cho những chi tiêu hoang phí.
Bên cạnh đó, giá trị của đồng euro cũng bị sụt giảm nghiêm trọng kể từ năm
2010 Trước cuộc khủng hoảng nợ công, đồng euro đã từng lấn át vị thế của USD,tiếp đó là khi khủng hoảng thị trường cho vay dưới chuẩn của Mỹ khiến cho tỷtrọng USD và euro được thu hẹp trong tỷ lệ dự trữ ngoại hối toàn cầu Tuy nhiên,khi khủng hoảng nợ công xảy ra làm suy yếu giá trị của đồng euro Cụ thể, dự trữngoại tệ toàn cầu tính bằng đồng euro so với USD năm 2008 đến 2011 lần lượt là41,3% ; 43,1% ; 42,6% và 44,1% Tỷ giá hối đoái giữa Euro và USD từ năm 2008đến năm 2011 là 1,47 ; 1,39 ; 1,33 ; 1,40 Như vậy trong năm 2010, giá trị đồngeuro bị sụt giảm nghiêm trọng nhưng đến năm 2011, đồng tiền này đang trên đàphục hồi
2.1.2.
2.1.2 Giai Giai Giai đ đ đo o oạ ạ ạn n n khi khi khi kh kh khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng 2010 2010 2010 b b bù ù ùng ng ng n n nổ ổ ổ đế đế đến n n nay nay.
Năm 2010, thâm hụt ngân sách chính phủ khu vực đồng euro là 6,2%, con sốnày năm 2009 là 6,4% Điều này được lý giải vì năm 2010, Hy Lạp đã dùng nhiềubiện pháp để giảm thâm hụt ngân sách cũng như trả nợ nước ngoài Cũng trong năm
2009, nợ chính phủ trong khu vực này là 79,8% và năm 2010 là 85,4% Trong đó,thâm hụt ngân sách năm 2010 của Ireland là (-31,3% ), Hy Lạp là (-10,6% ), BồĐào Nha là (-9,8%)
Năm 2011, thâm hụt ngân sách của 17 quốc gia thuộc khối eurozone là 4,1%GDP, nợ chính phủ là 87,2% GDP Trong đó, cổ phiếu chiếm 79,3% nợ chính phủ,công trái chiếm 18%, tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng chiếm 2,8%
Năm 2012: thị trường chứng khoán đã có những dấu hiệu khả quan, kinh tếkhu vực eurozone đã dần đi vào ổn định Lãi suất thị trường nội địa đã hạ nhiệt Cụthể, lãi suất 3 tháng trong quí 1năm 2012 có xu hướng giảm Tháng 1/2012, lãi suất
3 tháng là 1,22%, trong tháng 2 và tháng 3, lãi suất này lần lượt là 1,05% và 0,86%
Trang 38Trong khi đó, trái phiếu chính phủ dài hạn cũng giảm lãi suất trong 3 tháng đầu nămtương ứng như sau: 4,69%; 4,65% ; 4,06%.
2.1.2.1.
2.1.2.1 Kh Kh Khủ ủ ủng ng ng ho ho hoả ả ảng ng ng n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng ttttạ ạ ạiiii Hy Hy Hy L L Lạ ạ ạp p
Hy Lạp được biết đến là quốc gia nằm trong khối OECD với GDP đứng thứ
27 trên thế giới với 315 tỷ USD, có dân số trên 11 triệu người, thu nhập bình quânđầu người đạt mức cao 30035 USD/ năm Từ lúc bắt đầu tham gia đồng tiền chungChâu Âu vào giữa năm 2001 đến 2008, thâm hụt ngân sách trung bình hàng nămcủa Hy Lạp khoảng 5%, trong khi đó toàn khu vực là 2% Hy Lạp đang đối mặt với
2 vấn đề nghiêm trọng là thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân vãng lai
Năm 2009, nợ công của Hy Lạp là 300 tỷ euro chiếm 124% GDP, trong khi
đó kinh tế đang tăng trưởng âm Nợ đến hạn trong năm 2010 là 73 tỷ euro, trong khi
đó nợ còn hạn là 400 tỷ USD
Tháng 12/2009: cuộc khủng hoảng nợ công bắt đầu Dấu hiệu đầu tiên là khithủ tướng mới của đảng xã hội Hy Lạp thông báo về tình trạng thâm hụt ngân sáchthực tế của nước này Theo như công bố này, thâm hụt ngân sách thực tế của nướcnày là 12,7%GDP, gấp 4 lần so với con số công bố ban đầu là 3,7%, cũng như giớihạn cho phép của một quốc gia sử dụng đồng tiền chung Châu Âu là 3% Bảng dướiđây cho thấy thâm hụt ngân sách và tỷ lệ nợ công của Hy Lạp trong tương quan vớimột số quốc gia Châu Âu tiểu biểu trong năm 2009
B Bảảảảng ng ng 2.2: 2.2: 2.2: Th Th Thââââm m m h h hụ ụ ụtttt ng ng ngâââân n n ssssáááách ch ch vvvvàààà ttttỷỷỷỷ llllệ ệệệ n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng ở ở ở m m mộ ộ ộtttt ssssố ố ố qu qu quố ố ốcccc gia gia
Trang 39Nhiệm vụ năm 2010 của Hy Lạp khá nặng nề khi phải đối mặt với khoản nợđáo hạn 73 tỷ euro trong khi đó vào tháng 4, tháng 5 năm nay sẽ có 27 tỷ USD đáohạn Trước tình hình nền kinh tế nội địa không còn khả năng chi trả, vay nước ngoài
vô cùng khó khăn thì Hy Lạp phải cần đến sự trợ giúp của cộng đồng quốc tế cũngnhư tăng cường hoạt động trên thị trường mở
Ngày 29/3 và 30/3: Để tài trợ cho khoản thâm hụt ngân sách khổng lồ này,
Hy Lạp đi vay trên thị trường tài chắnh quốc tế tuy nhiên đã không đạt được nhữngkết quả đáng mong đợi khi khoản tiền thu về sau 2 ngày bán trái phiếu chỉ là 5,4 tỷeuro Với cung trái phiếu quá cao, cầu giảm do những bất ổn về kinh tế, chắnh trịcủa quốc gia này, lãi suất trái phiếu Hy Lạp liên tục tăng cao Đối với trái phiếuchắnh phủ kỳ hạn 2 năm, lãi suất vào tháng 1 là 3,47% trong khi đó, vào tháng 7, lãisuất này đã tăng lên 9,73%
Tháng 5/2010: trước tình hình Hy Lạp phải chắnh thức đệ đơn xin gói cứu trợtrị giá 110 tỷ euro vào tháng 4, EU và IMF đã đồng ý gói cứu trợ trị giá 110 tỷ eurotrong vòng 3 năm Trong đó, các nước EU sẽ đóng góp 80 tỷ euro, còn lại do IMFđảm nhận Lãi suất của khoản vay là 5,2%
Ngày 10/5/2010: EU lập quỹ cứu trợ khổng lồ trị giá 750 tỷ euro để hỗ trợ tàichắnh cho các quốc gia trong khu vực đồng thời là tiền đề ngăn chặn khủng hoảng nợcông trong khu vực và vực dậy đồng euro Quỹ cứu trợ khẩn cấp này bao gồm 440 tỷeuro từ các nước thuộc khối eurozone, 60 tỷ euro từ ủy ban Châu Âu (ECB), và 250
tỷ euro của quỹ tiền tệ quốc tế IMF Tại thời điểm đó, số tiền này tương ứng với 1000
tỷ USD Vai trò của quỹ bình ổn trên nhằm để cho vay khẩn cấp, cứu trợ và cung cấpcác khoản tắn dụng cho các nước có nguy cơ vỡ nợ Sau một năm kể từ tháng 12 năm
2009, thâm hụt ngân sách nước này vẫn ở mức 10,5% GDP thay vì 9,4% như cam kếtban đầu Một lần nữa, Hy Lạp lại đứng trước nguy cơ vỡ nợ khi nợ công nước này đạtđến mức 328,6 tỷ euro đến hết năm 2010, chiếm 142,8% GDP
Năm 2011:
Vào ngày 21/7/2011: lãnh đạo các nước thành viên eurozone đã thống nhấtdành cho Hy Lạp gói cứu trợ thứ 2 trị giá 158,6 tỷ euro nhằm giúp nước này thoátkhỏi nguy cơ vỡ nợ Trong tổng số 158,6 tỷ euro này có 109 tỷ euro đến từ các nướcthành viên khối eurozone và Quỹ tiền tệ thế giới IMF, trong đó 49,6 tỷ euro còn lại
Trang 40do khu vực tư nhân đóng góp Bên cạnh đó, quỹ ổn định tài chính Châu Âu ( FESF)cũng tuyên bố sẽ kéo dài thời gian trả nợ của Hy Lạp Trên thực tế, kế hoạch giảicứu này cũng không giúp được Hy Lạp nhiều trong việc giảm thâm hụt ngân sách
và cán cân vãng lai
Thâm hụt ngân sách của Hy Lạp là 9,6% GDP và tỷ lệ nợ công là 156,8%GDP Những con số trên cho thấy tình trạng nợ công của Hy Lạp ngày càng trầmtrọng mặc dù Hy Lạp cũng như cộng đồng quốc tế đã nỗ lực hết sức Trong 3 nămqua, kể từ năm 2009 đến 2011, nợ công của Hy Lạp tăng khoảng 59 tỷ euro, lạmphát tăng cao dẫn đến những bất ổn về kinh tế, chính trị Vì vậy, năm 2012 là mộtthách thức lớn đối với quốc gia này
H Hìììình nh nh 2.3: 2.3: 2.3: TTTTỷỷỷỷ llllệ ệệệ n n nợ ợ ợ ccccô ô ông ng ng tr tr trê êêên n n GDP GDP GDP ccccủ ủ ủaaaa Hy Hy Hy LLLLạạạạp p p ttttừ ừ ừ 2009 2009 2009 đế đế đến n n 2011 2011
Năm 2012
Vào tháng 3 năm nay, Hy Lạp phải trả khoản nợ trị giá 14,5 tỷ euro và phải sửdụng đến gói cứu trợ trị giá 130 tỷ của EU, IMF và ECB Mặc dù vào ngày 21/7/2011,quỹ ổn định tài chính Châu Âu thông qua gói cứu trợ 158,6 tỷ euro nhưng cuối cùngvào ngày 14/3/2012, các tổ chức này đã phê duyệt gói cứu trợ thứ 2 dành cho Hy Lạptrị giá 130 tỷ euro Trong gói cứu trợ thứ nhất, Hy Lạp dùng để chi trả lãi Đối vớikhoản cứu trợ lần 2 này, 2/3 trong tổng số tiền được cứu trợ cũng dùng để trả lãinhằm tránh nguy cơ vỡ nợ chứ không thể vực dậy nền kinh tế Điều này giải thích vìsao GDP của Hy Lạp sụt giảm liên tiếp trong 4 năm và năm 2011 giảm 6% so vớinăm trước Theo dự báo của IMF, GDP năm 2012 sẽ tiếp tục giảm 4%
2.1.2.2.Ireland