1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài kiểm tra môn hệ thống tài khoản quốc gia sna

17 16 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài kiểm tra môn hệ thống tài khoản quốc gia sna
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Hệ Thống Tài Khoản Quốc Gia
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI KIỂM TRA Môn Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) Họ và tên VŨ VĂN HỘI (STT 20) Mã HV CH240812 Lớp CH24N ĐỀ SỐ 2 I, NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Câu 1 MPS là gì? SNA là gì? MPS (Material Product System) Hệ t[.]

Trang 1

BÀI KIỂM TRA Môn: Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA)

Họ và tên: VŨ VĂN HỘI (STT: 20)

Mã HV: CH240812

Lớp: CH24N.

ĐỀ SỐ 2

I, NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Câu 1: MPS là gì? SNA là gì?

MPS (Material Product System) - Hệ thống sản xuất vật chất là hệ

thống cân đối kinh tế quốc dân Là kiểu tổ chức hạch toán nền KTQD chủ yếu dựa trên tiền đề lý luận về sản xuất vật chất, do cơ quan thống kê nhà nước thực hiện, là công cụ tổ chức quản lý nền KTQD, dựa trên nguyên tắc cân đối Trong thời kỳ 1954-1975, Việt Nam bị chia làm 2 miền thuộc 2 chế độ chính trị khác nhau Ở miền Bắc, ngành Thống kê áp dụng phương pháp luận “Hệ thống các bảng cân đối vật chất-MPS”

SNA (System of National Accounts) – Hệ thống tài khoản quốc gia: là

một trong hai hệ thống thông tin kinh tế xã hội tổng hợp trên thế giới, được hình thành bởi một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, trình bày dưới dạng những bảng cân đối hoặc những tài khoản tổng hợp nhằm phản ánh toàn bộ quá trình tái sản xuất xã hội như: điều kiện sản xuất, kết quả sản xuất, chi phí sản xuất; quá trình phân phối, phân phối lại thu nhập giữa các ngành kinh tế, giữa các khu vực thể chế và các nhóm dân cư; phản ánh quá trình sử dụng cuối cùng kết quả sản xuất cho các nhu cầu:tiêu dùng cuối cùng của cá nhân dân cư và xã hội ,tích lũy

SNA và MPS là 2 kiểu tổ chức khác nhau để hạch toán nền KTQD SNA

và MPS giống nhau ở chỗ: Đều do cơ quan thống kê nhà nước thực hiện; đều nhằm mục đích hạch toán nền KTQD, là công cụ tổ chức quản lý nền KTQD; đều dựa trên nguyên tắc cân đối

Trang 2

Câu 2: Nền KTQD (theo lãnh thổ địa lý và theo lãnh thổ kinh tế) ĐVTT

và ĐV không TT?

Theo lãnh thổ địa lý, nền kinh tế quốc dân là tổng thể các đơn vị kinh tế thường trú và không thường trú trong phạm vi lãnh thổ nghiên cứu, tồn tại trong mối quan hệ hữu cơ với nhau, thực hiện các chức năng khác nhau trong hệ thống phân công lao động xã hội

Theo lãnh thổ kinh tế, nền kinh tế quốc dân là tổng thể các đơn vị kinh tế thường trú của lãnh thổ nghiên cứu, tồn tại trong mối quan hệ hữu cơ với nhau, thực hiện các chức năng khác nhau trong hệ thống phân công lao động xã hội

Đơn vị thường trú là các đơn vị kinh tế của quốc gia và nước ngoài có đăng ký thời gian hoạt động tại lãnh thổ quốc gia đó trên 1 năm và chịu sự quản

lý về luật pháp của quốc gia đó

Đơn vị không thường trú là tất cả các tổ chức hay cá nhân không phải là đơn vị thường trú cuả một quốc gia

Câu 3: Khái niệm về sản xuất

Sản xuất – SNA 1993: là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra Mục đích của quá trình chuyển hoá này là tạo giá trị gia tăng để cung

cấp cho khách hàng Đầu vào của quá trình chuyển đổi bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kĩ thuật, nguyên vật liệu, đất, năng lượng, thông tin.Tất cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền

Câu 4: Quan điểm tài chính nghiên cứu quá trình sản xuất :

Theo quan điểm tài chính coi quá trình sản xuất là quá trình vận động của các yếu tố tài chính.Khi nghiên cứu quá trình sản xuất, hạch toán nền kinh tế theo quan điểm này ta sẽ sử dụng đơn vị đo lường thống nhất là tiền tệ

Câu 5: Hàng hoá là gì? Dịch vụ là gì?

- Hàng hóa là kết quả sản xuất dạng hiện vật hữu hình, còn gọi là sản phẩm vật chất có đặc điểm là có quá trình sản xuất và tiêu dùng tách biệt nhau,

có thể tách quyền sở hữu khỏi người sản xuất và thiết lập quyền đó ở người khác qua các giao dịch trên thị trường

Trang 3

- Dịch vụ là kết quả sản xuất có sản phẩm dạng vô hình có đặc điểm là có quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, không thể tách khỏi người sản xuất để thiết lập quyền sở hữu Dịch vụ là loại sản phẩm không thuần nhất, được sản xuất theo yêu cầu

Câu 6 Khái niệm sản phẩm xã hội Đơn vị đo lường sản phẩm Giá cả và cấu thành giá cả?

Sản phẩm xã hội lại là do kết quả của nền sản xuất xã hội tạo ra Theo SNA, sản phẩm phải có tính xã hội hay tính thị trường được sản xuất bởi một đơn vị kinh tế và cung cấp cho một đơn vị khác, có phân công lao động và hình thành thị trường

- Đơn vị đo lường sản phẩm: Đơn vị hiện vật, đơn vị giá trị và đơn vị lao động

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, nghĩa là số lượng tiền phải trả cho hàng hoá đó

+ Giá cơ bản = Chi phí sản xuất + Lợi nhuận định mức + Thuế sản xuất +

Trợ cấp sản xuất khác

+ Giá sản xuất = Giá cơ bản + Thuế sản phẩm không phải VAT – Trợ cấp sản phẩm

+ Giá sử dụng = Giá sản xuất + Thuế VAT không được khấu trừ + Phí thương nghiệp, vận tải do đơn vị khác cung cấp

Câu 7: Khái niệm giá trị sản xuất? Nêu 5 nguyên tắc tính GTSX và các phương pháp tính GTSX?

* Khái niệm giá trị sản xuất (GO): là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của sản phẩm vật chất và dịch vụ sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định

* Các nguyên tắc tính GO: có 5 nguyên tắc

- Tính theo nguyên tắc thường trú: chỉ tính giá trị sản xuất của các đơn vị kinh tế thường trú trong lãnh thổ nghiên cứu

- Tính theo thời điểm sản xuất: tức là sản phẩm được sản xuất trong thời

kỳ nào thì tính cho thời kỳ đó

Trang 4

- Tính theo giá hiện hành và giá so sánh: giá hiện hành là giá thực tế giao dịch của thời kỳ nghiên cứu Giá thực tế giao dịch tức là giá thị trường, giá của người mua và người bán trao đổi nhau trên thị trường Theo SNA chỉ tiêu GO được tính theo giá cơ bản và giá sản xuất

- Tính toàn bộ giá trị sản phẩm

- Tính toàn bộ kết quả sản xuất: tức là tính tất cả giá trị thành phẩm, bán thành phẩm và sản phẩm dở dang là kết quả sản xuất trong thời kỳ nghiên cứu

* Các phương pháp tính GO:

- Phương pháp chu chuyển

- Phương pháp doanh nghiệp

- Phương pháp kinh tế quốc dân

Câu 8: Nêu các chỉ tiêu về Cơ cấu giá trị sản xuất?

Câu 9: Các nhiệm vụ và phương pháp phân tích thống kê chi tiêu GTSX?

* Nhiệm vụ phân tích GO:

- Nêu lên xu hướng, mức độ và các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sản xuất trong thời gian, không gian và so với mục tiêu

- Phân tích kết cấu của giá trị sản xuất và biến động của nó trong thời gian, không gian và so với mục tiêu

* Phương pháp phân tích GO:

- Phương pháp xí nghiệp

- Phương pháp ngành

- Phương pháp kinh tế quốc dân

Trang 5

Câu 10: Giao dịch, giao dịch tiền tê, giao dịch phi tiền tệ, giao dịch hai chiều, giao dịch một chiều?

- Giao dịch là sự tác động qua lại giữa các đơn vị thể chế với sự đồng ý của các bên hoặc là hành động của một đơn vị thể chế nhưng về bản chất tương

tự như hai đơn vị

- Giao dịch tiền tệ: là giao dịch trong đó đơn vị thể chế phải thanh toán hay nhận thanh toán, nhận tài sản hay mắc thêm nợ được thể hiện bằng tiền

- Giao dịch phi tiền tệ: là các giao dịch không liên quan đến tiền tệ

- Giao dịch hai chiều: là giao dịch có hai bên, trong đó một bên cung cấp hàng hóa, lao động, vốn, tài sản hoặc dịch vụ và bên kia nhận một khoản tương ứng

- Giao dịch một chiều là giao dịch có hai bên nhưng bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ, lao động, vốn, tài sản cho bên kia nhưng không nhận lại gì

Câu 11: Các chỉ tiêu về cơ cấu của Giao dịch:

Xét theo tính chất có thể phân giao dịch thành 2 loại: giao dịch tiền tệ và giao dịch phi tiền tệ

Xét theo quan hệ có thể phân giao dịch thành 2 loại: giao dịch 2 chiều và giao dịch 1 chiều

Trang 6

II NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TÀI KHOẢN SẢN XUẤT THEO QUAN ĐIỂM TÀI CHÍNH

Câu 12: Lập tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính tổng hợp và tóm tắt nền KTQD

- Tài khoản sản xuất theo quan điêm tài chính tổng hợp toàn bộ nền KTQD

CHỈ TIÊU NN CN QLNN KTQD CHỈ TIÊU NN CN QLNN KTQD

1 CP

TG 220 630 50 900 1 GTSX 1000 1200 250 2450

A) TN 1

(L

B) TN 1

(D

C) TN 1

(N

- Tài khoản sản xuất theo quan điêm tài chính tóm tắt nền KTQD

a) TN 1 (LĐ) 1180

b) TN 1 (DN) 120

c) TN 1 (NN) 250

Câu 13: Làm rõ đối tượng phản ánh, phạm vi lập của Tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính

Trang 7

- Đối tượng xem xét của tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính: quá trình sản xuất và sử dụng GDP (quá trình phân phối lần đầu)

- Phạm vị lập: Có thể cho từng đơn vị kinh tế, ngành hoặc toàn bộ nền KTQD

Câu 14: Tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính cho phép nghiên cứu sản xuất theo luồng hàng hay luồng tiền?

Tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính cho phép nghiên cứu sản xuất theo luồng tiền

Câu 15: Tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính được gắn với phân tổ theo KVTC Hãy trình bày các vấn đề cơ bản của phân tổ theo KVTC

Phân tổ nền KTQD theo KVTC là căn cứ vào đặc điểm về nguồn vốn hoạt động, mục đích hoạt động và lĩnh vực hoạt động để phân chia nền KTQD thành các tổ khác nhau, sao cho các đơn vị trong cùng 1 tổ giống nhau và các đơn vị thuộc các tổ khác nhau sẽ khác nhau về chất, xét theo tiêu thức phân tổ, Mỗi tổ hình thành như vậy, được gọi là một khu vực thể chế Theo nguyên tắc trên, nền KTQD được chia thành 5 khu vực thể chế sau:

- KVTC nhà nước (hay chính phủ): bao gồm các đơn vị quản lý Nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội, nghiên cứu khoa học, hoạt động sự nghiệp về y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao… Nguồn kinh phí để chi tiêu cho các đơn vị này do ngân sách Nhà nước cấp

- KVTC tài chính: gồm các đơn vị có chức năng hoạt động kinh doanh tiền tệ, ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm… Nguồn kinh phí để hoạt động của các đơn vị chủ yếu dựa vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tiền tệ và tài

- KVTC phi tài chính: gồm các đơn vị có chức năng sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá và dịch vụ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương nghiệp… Nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu dựa vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá - dịch vụ của đơn vị

- KVTC vô vị lợi: gồm các đơn vị sản cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng sinh hoạt, tín ngưỡng của dân cư như: các hiệp hội, các hội từ thiện, các tổ chức tín ngưỡng… Nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu dựa vào sự

Trang 8

đóng góp tự nguyện của các thành viên, sự đóng góp và giúp đỡ của các tổ chức

- KVTC hộ gia đinh: Hộ gia đình dân cư vừa là đơn vị tiêu dùng cuối cùng, vừa là đơn vị sản xuất có chức năng sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch

vụ Khu vực hộ gia đình bao gồm toàn bộ các hộ gia đình dân cư với tư cách là đơn vị tiêu dùng và đơn vị sản xuất các thể Nguồn kinh phí chủ yếu để chi tiêu của các hộ gia đình dựa vào sản xuất kinh doanh cá thể, thu nhập và tiền lương, lãi tiền gửi ngân hàng

Câu 16: Trình bày các vấn đề cơ bản của các chỉ tiêu có trong tài khoản sản xuất theo quan điểm tài chính của toàn bộ nền KTQD:

- Tổng giá trị sản xuất (GO): chỉ tiêu kinh tế phản ánh toàn bộ giá trị của

sản phẩm do lao độngtrong các ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân tạo ra trong 1 thời kỳ nhất định, tức là phản ánh kết quả sản xuất của toàn bộ nền kinh

tế theo từng thời kỳ: tháng, quý, 6 tháng, năm, thường là một năm

- Chi phí trung gian (IC): một bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất, là

chi phí sản phẩm các ngành khác nhau để sản xuất sản phẩm của một ngành nào

đó, bao gồm chi phí vật chất: nguyên vật liệu chính phụ, bán thành phẩm, nhiên liệu … và chi phí dịch vụ: cước phí vận tải, bưu điện, chi phí tuyên truyền, quảng cáo

Khi lập lập cho tài khoản sản xuất theo phạm vị toàn bộ nền KTQD, tổng chi phí trung gian bằng tổng tiêu dùng trung gian Khi lập tài khoản cho từng ngành, từng doanh nghiệp hai chỉ tiêu này khác nhau

- Tổng sản phẩm trong nước GDP và VA: Chỉ tiêu này được phản ánh

trong phần sử dụng của tài khoản sản xuất theo cả 2 quan điểm vật chất và tài chính Trong tài khoản sản xuất lập cho toàn bộ nền KTQD, GDP được tính theo cả 3 phương pháp:

+ Phương pháp sản xuất (theo cả 2 loại tài khoản lập theo 2 quan điểm vật chất và tài chính)

+ Phương pháp phân phối (theo tài khoản lập theo quan điểm tài chính)

+Phương pháp sử dụng cuối cùng (theo tài khoản lập theo quan điểm vật chất)

Trang 9

Trong tài khoản sản xuất lập cho doanh nghiệp và ngành, VA được tính theo

3 phương pháp:

+ Phương pháp sản xuất (theo cả 2 loại tài khoản lập theo 2 quan điểm vật chất và tài chính)

+ Phương pháp phân phối (theo tài khoản lập theo quan điểm tài chính)

- Thu nhập lần đầu của người lao động: Chỉ tiêu này được phản ánh trong

phần sử dụng của tài khoản sản xuất lập theo quan điểm tài chính Trong tài khoản sản xuất lập cho từng doanh nghiệp, các thu nhập lần đầu của người lao động gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương (v) Khi lập cho ngành và toàn bộ nền KTQD, thu nhập lần đầu của người lao động gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương , thu nhập nhân tố sản xuất và thu nhập hỗn hợp

- Thu nhập lần đầu của doanh nghiệp: Chỉ tiêu này được phản ánh trong

phần sử dụng của tài khoản sản xuất lập theo quan điểm tài chính Trong tài khoản sản xuất lập cho từng doanh nghiệp, thu nhập lần đầu của doanh nghiệp gồm lợi nhuận còn lại và khấu hao TSCĐ để lại doanh nghiệp (C1+M1) Khi lập cho ngành và toàn bộ nền KTQD, thu nhập lần đầu của doanh nghiệp gồm lợi nhuận còn lại, khấu hao để lại doanh nghiệp, thu nhập nhân tố sản xuất của doanh nghiệp

- Thu nhập lần đầu của xã hội (nhà nước): Chỉ tiêu này được phản ánh

trong phần sử dụng của tài khoản sản xuất lập theo quan điểm tài chính Trong tài khoản sản xuất lập cho từng doanh nghiệp, thu nhập lần đầu của nhà nước bao gồm thuế gián thu, phí gián thu (M2), khấu hao TSCĐ nộp ngân sách Khi lập cho ngành và toàn bộ nền KTQD, thu nhập lần đầu của nhà nước gồm thuế gián thu, phí gián thu (M2), thu nhập nhân tố sản xuất của nhà nước, khấu hao TSCĐ nộp ngân sách

Câu 17 Khái niệm sản phẩm xã hội Đơn vị đo lường sản phẩm Giá cả & cấu thành giá cả.

Sản phẩm xã hội: là kết quả hoạt động sản xuất của con người, theo SNA sản phẩm đó phải có tính xã hội hay tính thị trường được sản xuất bởi một đơn

vị kinh tế và cung cấp cho một đơn vị khác, có phân công lao động và hình thành thị trường Sản phẩm của quá trình sản xuất được phân loại theo các tiêu thức khác nhau

Đơn vị đo lường sản phẩm:

Trang 10

- Đơn vị hiện vật: Phản ánh khối lượng sản phẩm được sản xuất ra theo đơn vị đo lường tự nhiên như tấn, mét, con, chiếc… Sản phẩm tính theo đơn vị hiện vật cho phép nghiên cứu cung cầu, là căn cứ cho vận chuyển, phân phối, là

cơ sở cho việc lập kế hoạch và tính theo đơn vị giá trị Tuy nhiên sản phẩm tính theo đơn vị hiện vật có hạn chế về phạm vi tính, nó chỉ tính được các sản phẩm

đã hoàn thành và không tổng hợp được các sản phẩm khác nhau cũng như không đánh giá được chất lượng sản phẩm

- Đơn vị giá trị: Khắc phục được các nhược điểm của đơn vị hiện vật, tức cho phép tổng hợp toàn bộ kết quả sản xuất của nền kinh tế trong một thời kỳ và còn là căn cứ để tính các chỉ tiêu kinh tế kiên quan như thu nhập, tích lũy… Giá cả là nội dung quan trọng khi tính sản phẩm theo đơn vị giá trị

- Đơn vị lao động: Phản ánh lượng lao động đã hao phí ðể sản xuất ra sản phẩm trong kỳ nghiên cứu Lượng lao động hao phí này được phản ánh qua chỉ tiêu số ngày – người (ngày công), giờ - người (giờ công) và có tác dụng nghiên cứu ở phạm vi doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch nhân sự ( lao động)

Giá cả & cấu thành giá cả:

Theo thời kỳ gốc so sánh có hai loại: Giá hiện hành và giá so sánh hay giá cố định

Theo cấu thành giá cả (nội dung):

Giá nhân tố = CPTG + Tiền công LĐ + CP khấu hao TSCĐ + thặng dư SX Giá cơ bản = Giá nhân tố + thuế SX khác trừ trợ cấp

Giá sản xuất = Giá cơ bản + thuế sản phẩm trừ trợ cấp

Giá sử sụng = Giá sản xuất + chi phí lưu thong

Câu 18: Khái niệm GDP và VA 5 nguyên tắc tính GO Quá trình vận động các phương pháp tính Các phương pháp tính GDP và VA.

Khái niệm: giá trị gia tăng (VA – value added) là lượng giá trị mới

tăng thêm trong giá trị sản phẩm do kết quả của quá trình sản xuất và khấu hao TSCĐ trong một thời kỳ nhất định

Tổng sản phẩm trong nước (GDP – Gross domestic product) là giá trị

thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm

vi một nước, trong một thời kỳ nhất định Là giá trị thị trường, GDP được đo bằng đơn vị giá trị (tiền tệ), của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra, nghĩa là không tính giá trị các sản phẩm (là hàng hóa, dịch vụ) trung gian đã tham gia vào quá trình sản xuất.

Ngày đăng: 23/03/2023, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w