1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập cá nhân môn học kinh tế và kinh doanh thương mại

12 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Cá Nhân Môn Học Kinh Tế và Kinh Doanh Thương Mại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế và Kinh Doanh Thương Mại
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 41,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập cá nhân Môn học Kinh tế và kinh doanh Thương Mại Câu hỏi 1 Khái quát thực trạng phát triển thương mại Việt Nam từ năm 2007 đến nay và giải pháp phát triển cho những năm tới 1 Thực trạng phát t[.]

Trang 1

Bài tập cá nhân Môn học Kinh tế và kinh doanh Thương Mại

Câu hỏi 1: Khái quát thực trạng phát triển thương mại Việt Nam từ năm 2007 đến nay và

giải pháp phát triển cho những năm tới

1 Thực trạng phát triển:

1.1 Những thành tựu đạt được:

Việt Nam thời kỳ mở cửa từ năm 1986 đến năm 2007 đã đạt được những kết quả nhất định như đã xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa , khuyên khích sự phát triển của các thành phần kinh tế Giai đoạn 2007 đến nay - các dấu mốc ghi nhận sự chuyển đổi của thương mại Việt Nam:

 Ngày tháng 7 năm 2007 hợp nhất Bộ Công nghiệp với Bộ Thương mại thành Bộ Công Thương

 Sau 11 năm đàm phán, Việt Nam đã trở thành thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới từ ngày 13 tháng 1 năm 2007

 Các Hội nghị khu vực, quốc tế tại Việt Nam, đó là hội nghị EMM - 3 và ASM - 33, Việt Nam là thành viên của ASEAN

 Năm 1997 Luật Đầu tư nước ngoài ra đời cũng thể hiển chủ trương của Đảng được xác định qua đại hội VIII (1996) "đẩy nhanh quốc tế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới"

Sau 10 năm nỗ lực, cố gắng vượt bậc của toàn ngành dưới sự chỉ đạo sát sao, quyết liệt của Chính phủ trong thể chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, sự ủng hộ của người dân và xã hội, bức tranh toàn cảnh của phát triển thương mại đã có sự thay đổi rõ rệt:

- Sự thay đổi ấn tượng của Việt Nam trong những năm qua nhờ những chính sách đổi mới, mở cửa, hội nhập còn được phản ánh qua sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực từ nông nghiệp sang các ngành thương mại và dịch vụ Trong vòng 10 năm qua, tỷ trọng việc làm nông nghiệp đã giảm đi 13%, trong khi tỷ trọng việc làm công nghiệp và dịch vụ tăng thêm lần lượt là 9,6 và 3,4% Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm 6,7%, trong khi tỷ trọng các ngành công nghiệp lại tăng thêm 7,2% Tốc độ tăng giá trị gia tăng trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ đã theo kịp mức bình quân của nền kinh tế, tỷ trọng của lĩnh vực dịch vụ trong GDP luôn duy trì tương đối ổn định Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình

Trang 2

quân 7%/năm và duy trì được sự tăng trưởng một cách liên tục, bất chấp những điều kiện kinh tế khắc nghiệt của cuộc khủng hoảng tài chính châu Á trong thập niên 1990, cũng như cuộc suy giảm kinh tế toàn cầu nghiêm trọng mới đây Và, từ nước đói nghèo, hiện nay, Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập trung bình (mức thấp) của thế giới, với GDP bình quân đầu người năm 2012 đạt hơn 1.500 USD Đây là một thành tích rất đáng ghi nhận

- Thể chế kinh tế và môi trường kinh doanh trong nước được cải thiện nhiều mặt theo hướng mở rộng tự do hóa thương mại và đầu tư, phù hợp với các cam kết của nước ta với WTO, cũng như các cam kết đa phương và song phương khác, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại của doanh nghiệp và tăng khả năng thu hút đầu tư, góp phần tạo ra nguồn lực quan trọng để mở rộng quy mô sản xuất và gia tăng khối lượng hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và làm tiền đề phục vụ cho xuất khẩu

- Thị trường ngoài nước được mở rộng theo đa dạng hoá và đa phương hoá theo quan hệ đối ngoại Việt Nam đã tận dụng khá tốt các cơ hội do tiến trình hội nhập quốc tế và việc gia nhập WTO mang lại Cụ thể:

 Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng trưởng, bằng khoảng 70% GDP của cả nước, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân giai đoạn 2007 - 2012 đạt vào khoảng 20,4% Năm

2010, kim ngạch xuất khẩu đạt 72,19 tỷ USD, tăng 26,4% so với năm 2009; tới năm 2011 đạt 96,9 tỷ USD, tăng 34,2% so với năm 2010 và năm 2012 đạt 114,6 tỷ USD, tăng 18,3% so với năm 2011. 

 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam khá đa dạng và bước đầu

có sự chuyển dịch tích cực: tăng dần tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp chế biến từ 60% năm 2007 lên khoảng 65% năm 2012, giảm nhanh nhóm hàng nhiên liệu khoáng sản từ 19,5% xuống còn khoảng 10,3%, tỷ trọng nhóm hàng nông sản, thủy sản giữ ở mức khoảng 20%. 

 Thị trường xuất khẩu hàng hóa ngày càng trở nên đa dạng hơn Hàng hóa Việt Nam đã thâm nhập sâu hơn vào các thị trường trọng điểm, giá trị xuất khẩu tăng trên hầu hết trên các thị trường và ít có biểu hiện chuyển hướng thương mại dưới tác động của những hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã tham gia Một số mặt hàng được hưởng lợi từ các thỏa thuận của FTA còn có bước tăng trưởng xuất khẩu đột biến như xuất

Trang 3

khẩu hàng dệt may sang Hàn Quốc tăng 84% trong năm 2009 và khoảng 70% trong năm 2010

 Việt Nam đã và đang tiếp tục hội nhập thương mại khu vực sâu rộng hơn trong khung khổ 6 FTA khu vực Tỷ trọng giá trị thương mại hai chiều giữa Việt Nam với 15 nước đối tác đã ký FTA chiếm 58% tổng giá trị thương mại quốc tế của Việt Nam, trong đó, chiếm gần 44% kim ngạch xuất khẩu và 69% kim ngạch nhập khẩu (năm 2010). 

 Xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam, bao gồm du lịch, cũng tăng trưởng mạnh Kể từ năm 2005, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải tăng bình quân 15%/năm và dịch vụ lữ hành tăng 7,5%/năm, phản ánh đúng thực tế lượng khách nước ngoài đến Việt Nam đã tăng hơn 1,5 lần kể từ năm

2005 đến nay

 Số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng tăng, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) gia tăng góp phần thúc đẩy sản xuất và phát triển xuất khẩu Khoảng 55% tổng số dự án và trên 50% tổng số vốn FDI đã được thu hút vào những ngành công nghiệp chế biến, chế tạo sản phẩm cho xuất khẩu Số doanh nghiệp FDI trực tiếp tham gia xuất khẩu tăng nhanh từ 3.272 doanh nghiệp trong năm 2007 và khoảng trên 4.000 doanh nghiệp trong năm 2010, chiếm gần 20% tổng số doanh nghiệp xuất khẩu cả nước

- Các loại hình dịch vụ gắn với lưu thông hàng hoá phát triển mạnh, thúc đẩy sản xuất góp phần phục vụ đời sống và giải quyết việc làm cho người lao động Hàng hóa được cung ứng tương đối đầy đủ, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân Đồng thời, gia tăng đầu tư đã giúp nâng cao tổng lượng vốn của Việt Nam, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được tiếp cận với nguồn vốn, trang thiết

bị và hạ tầng cơ sở với số lượng và chất lượng tốt hơn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng sản xuất Tự do hóa hoạt động thương mại dịch vụ cũng tạo ra nhiều cơ hội cho sự mở rộng nhanh chóng một loạt loại hình dịch vụ, trong đó có bán lẻ, vận tải,

và du lịch Mức tăng trưởng bình quân của tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ xã hội trong giai đoạn 2007 - 2012 đạt 25% Đến năm 2012, tổng mức bán lẻ đạt 2.234.443 tỷ đồng

- Nhờ những kết quả phát triển kinh tế do công cuộc đổi mới, cũng như quá trình mở cửa hội nhập đem lại mà hoạt động thương mại ngày càng phát triển, đóng góp

Trang 4

ngày càng nhiều vào sự phát triển kinh tế chung của đất nước Về thương mại nội địa, hạ tầng thương mại, hệ thống phân phối nói riêng mang tính chuyên nghiệp cao, ổn định, gắn kết chặt chẽ giữa các khâu trong chuỗi liên kết từ sản xuất, kinh doanh đến người tiêu dùng trên cơ sở phân chia thị trường theo khu vực địa lý Các kho hàng bán buôn, các trung tâm logistics làm nhiệm vụ đặt hàng, phân loại, bao gói, chế biến và cung ứng hàng hóa cho mạng lưới bán lẻ, kèm theo những chương trình chăm sóc khách hàng, tiếp thị, phát triển thương hiệu liên tục được phát triển

- Chất lượng nhân lực: Nhiều cán bộ quản lý kinh doanh thương mại qua sàng lọc đào tạo trong cơ chế mới đã khẳng định được phẩm chất năng lực trong cơ chế thị trường

1.2 Những khó khăn và thách thức:

Những năm qua kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Thương mại nói riêng đã tăng trưởng mạnh nhờ sự đóng góp của nhiều ngành ở cả ba lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp

và dịch vụ Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đáng ghi nhận, hoạt động của ngành Thương mại trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay vẫn còn những khó khăn, tồn tại, hạn chế sau: 

- Nền thương mại về cơ bản vẫn có quy mô nhỏ phân tán qua nhiều tầng lớp trung gian Việt Nam là một nước đang phát triển có trình độ phát triển kinh tế chưa cao, công tác quản lý nhà nước còn chưa hoàn thiện, doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân còn nhỏ bé, sức cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung có nhiều hạn chế, hệ thống chính sách kinh tế, thương mại chưa hoàn chỉnh , nên sẽ gặp khó khăn lớn trong cạnh tranh cả ở trong nước, ngoài nước Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều đối thủ hơn, trên bình diện sâu, rộng hơn Do thực hiện những cam kết của một thành viên WTO, đặc biệt

là việc phải cắt giảm mạnh thuế nhập khẩu, mở cửa sâu rộng nền kinh tế, trong đó

có việc phải mở cửa các lĩnh vực thương mại hàng hóa và dịch vụ nhạy cảm cao như: ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, năng lượng, vận tải, chuyển phát nhanh, nông nghiệp bởi vậy, nguy cơ rủi ro kinh tế, tình trạng phá sản doanh nghiệp luôn hiện hữu. 

- Chưa thiết lập được mối quan hệ kinh tế lâu dài giữa các nhà sản xuất với nhà buôn

để hình thành lưu thông ổn định Công nghiệp hỗ trợ trong nước còn chậm phát triển, tỷ lệ nhập khẩu nguyên phụ liệu khá cao nên các doanh nghiệp thường gặp

Trang 5

bất lợi mỗi khi giá cả thế giới biến động tăng, làm tăng chi phí sản xuất trong nước, giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa

- Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu chuyển dịch chậm và chưa thực sự hợp lý Đa số các mặt hàng nông sản, khoáng sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam được xuất khẩu dưới dạng thô hoặc sơ chế, có giá trị gia tăng thấp Nhiều ngành hàng xuất khẩu chủ lực mang nặng tính gia công và còn phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu Quá trình chuyển dịch cơ cấu mặt hàng theo hướng công nghiệp hoá diễn ra chậm, chủ yếu vẫn là chuyển dịch theo chiều rộng mà chưa đi vào chiều sâu

- Thị trường nước ngoài mở rộng nhanh nhưng cơ cấu thị trường vẫn còn nhiều bất cập; khả năng chủ động nắm bắt những cơ hội thuận lợi và tận dụng triệt để những lợi thế từ các hiệp định thương mại song phương, đa phương và khu vực để thâm nhập và khai thác các thị trường xuất khẩu còn nhiều hạn chế Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều phụ thuộc vào một số thị trường và do đó dễ chịu tác động mạnh từ những biến động của những thị trường này

- Quản lý nhà nước về thương mại còn nhiều hạn chế, chính sách thương mại chậm đổi mới cho phù hợp với quá trình hội nhập

2 Giải pháp:

Để khắc phục những khó khăn, vượt qua thách thức nêu trên Việt Nam cần nhìn nhận một cách sâu sắc các nguyên nhân của hạn chế đó để có được những giải pháp khắc phục Một số giải pháp được đề xuất. 

2.1 Giải pháp về mặt cơ cấu ngành:

- Quan tâm hơn công tác phát triển thị trường trong nước nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa Hoàn thiện cơ chế quản lý ngành hàng và tổ chức hệ thống phân phối theo chức năng của từng Bộ, ngành; lập lại trật tự kỷ cương trong hoạt động kinh doanh từ Trung ương đến địa phương, nhất là việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại

- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; kiểm soát chi phí sản xuất, chi phí lưu thông những mặt hàng thiết yếu nhằm hạn chế đến mức tối đa sự tăng giá của các mặt hàng Tiếp tục thực hiện chương trình phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên cơ sở đề xuất và vận dụng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi và khuyến khích của nhà nước Chỉ đạo hướng dẫn và đôn đốc các tỉnh và Thành phố trực thuộc trung ương xây dựng đồng bộ các quy

Trang 6

hoạch phát triển thương mại và quy hoạch kết cấu hạ tầng trong phạm vi địa phương

- Nghiên cứu các giải pháp tác động đến việc phát triển các nhà phân phối lớn đi đôi với việc tạo điều kiện để đông đảo người buôn bán nhỏ ổn định và tăng trưởng trong kinh doanh Kết hợp hiện đại hoá từng bước mạng lưới thương mại tại các đô thị lớn với củng cố và mở rộng thị trường nông thôn, miền núi

2.2 Giải pháp về chiến lược xuất nhập khẩu:

- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển thị trường xuất khẩu Các cơ quan hữu quan cần rà soát, đánh giá ảnh hưởng của tỷ giá tới các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đặc biệt là các mặt hàng có cạnh tranh với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam của nước sở tại

và các nước có phá giá tiền tệ, kiến nghị các giải pháp khắc phục khó khăn, thúc đẩy xuất khẩu;

- Tích cực mở rộng thị trường cho tiêu thụ sản phẩm, trong đó, cần quan tâm đến các thị trường nhập khẩu mà hàng hóa Việt Nam có thế mạnh như: Nông sản, thủy sản, dệt may, da giày, đồ gỗ, hàng điện tử…;

- Đẩy mạnh thực hiện công tác xúc tiến thương mại; tăng cường, phổ biến, hướng dẫn, có giải pháp phù hợp hỗ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả tại những thị trường đã thực hiện cam kết các hiệp định thương mại;

- Sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu thống nhất và quy định về tiêu chuẩn, phương thức kiểm dịch, kiểm tra chất lượng hàng hóa Công khai hóa tiêu chuẩn áp dụng, đơn vị thực hiện kiểm tra, thời gian và chi phí đối với từng mặt hàng cụ thể Tiếp tục rà soát và cập nhật danh mục các mặt hàng không thiết yếu, các mặt hàng trong nước đã sản xuất được để có biện pháp kiểm soát nhập khẩu; Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp thuộc Bộ Công thương tổ chức thực hiện nhập khẩu hợp lý, đảm bảo sản xuất, không nhập quá nhu cầu; Xem xét khả năng tăng cường sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được, thay thế nhập khẩu

- Rà soát lại các danh mục mặt hàng nhập khẩu, các mặt hàng nào trong nước có thể sản xuất, cung ứng được thì sử dụng hàng trong nước để hạn chế nhập khẩu

2.3 Giải pháp về chính sách quản lý của nhà nước:

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật Rà soát và bổ sung, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch đã được phê duyệt Tăng cường công tác theo dõi, quản lý, kiểm tra giám sát việc thực hiện các chiến lược, quy hoạch được phê duyệt

Trang 7

- Phối hợp với các Bộ, ngành, các Hiệp hội ngành hàng, các địa phương trong việc quản lý, điều hành sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông hàng hóa, đầu tư xây dựng

để bảo đảm thực thi pháp luật và gia tăng hiệu quả tổng hợp

- Kiện toàn bộ máy cơ quan thương vụ ở nước ngoài Hoàn thiện mô hình hoạt động công thương ở các địa phương Đẩy mạnh công tác sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Xây dựng cơ chế tham vấn, phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ với các Hiệp hội ngành hàng

- Nghiên cứu đề xuất cơ chế tín dụng tiêu dùng để kích cầu tiêu dùng hàng hóa trong nước sản xuất, nhất là đối với tầng lớp dân cư có thu nhập thấp

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, chú trọng cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt cơ chế một dấu - một cửa trong công tác cấp phép và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của cơ quan Bộ Triển khai xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành công nghiệp và thương mại với chất lượng ngày càng cao

- Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Nâng cao ý thức và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công nhân viên chức trong công tác phòng, chống tham những và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Cải tiến và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp trong toàn ngành công thương theo đúng pháp luật, phát triển đúng chiến lược và quy hoạch

Câu hỏi 2: Theo quan điểm anh/chị, làm thế nào để hạn chế gian lận thương mại?

Gian lận thương mại là hành vi dối trá, mánh khóe, lừa lọc trong lĩnh vực thương mại thông qua hoạt động mua, bán, kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thu lợi bất chính Mục đích của hành vi gian lận thương mại là nhằm thu lợi bất chính

do thực hiện trót lọt hành vi lừa đảo, dối trá Chủ thể tham gia hành vi gian lận thương mại bao gồm: người mua, người bán, hoặc cả người mua và người bán thông qua đối tượng là hàng hóa

Các hình thức tồn tại của gian lận thương mại::

- Buôn lậu hàng hóa qua biên giới hoặc ra khỏi kho Hải quan

Trang 8

- Khai báo sao

- Khai tăng, giảm giá trị hàng hóa

- Lợi dụng chế độ ưu đãi xuất xứ (kể cả chế độ hạn ngạch thuế )

- Lợi dụng chế độ ưu đãi hàng gia công

- Lợi dụng chế độ tạm nhập tái xuất

- Lợi dụng yêu cầu về giấy phép xuất nhập khẩu ( qua thỏa thuận lợi dụng giấy phép nhập hàng dệt cho trang bị quân đội để nhập hàng dệt nói chung)

- Lợi dụng chế độ quá cảnh (mang hàng hóa quá cảnh để tiêu dùng ở nước hàng đi qua )

- Khai sai về số lượng, trọng lượng, chất lượng hàng hóa

- Lợi dụng chế độ mục đích sử dụng, kể cả buôn bán trái phép hàng được ưu đãi thuế (Lợi dụng sự ưu đãi của Chính phủ về thuế xuất khẩu dành cho những đối tượng sử dụng nhất định )

- Vi phạm đạo luật về diễn giải thương mại hoặc quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

- Sản xuất và lưu thông hàng giả, hàng ăn cắp mẫu mã

- Hàng giao dịch buôn bán không có sổ sách

- Yêu cầu giả, khống việc hoàn hoặc truy hoàn thuế Hải quan (kể cả làm chứng từ giả

về hàng đã xuất khẩu)

- Kinh doanh "ma", đăng ký kinh doanh lậu liễm nhằm hưởng tín dụng trái phép

- Thanh lý có chủ đích (nghĩa là thành lập Công ty kinh doanh một thời gian ngắn, để

nợ thuế, khi số tiền nợ thuế lên cao thì tuyên bố thanh lý để tránh nộp thuế, giám đốc Công ty đó thành lập Công ty mới ngay sau đó với cùng ý định Loại gian lận này còn được gọi là " Hội chứng phượng hoàng")

Ngoài ra, gian lận thương mại còn biểu hiện trong việc chuyển tải hàng hóa Đó là việc thông qua một nước thứ 3 để che dấu nguồn gốc thực sự của hàng hóa nhằm che mắt Hải quan nước nhập khẩu Trong trường hợp này, nước thứ 3 là nước cung cấp tài liệu giả hoặc dùng các thủ đoạn thay đổi nguồn gốc hàng từ nước xuất khẩu sang nước quá cảnh Đến khi hàng được nhập vào nước nhập khẩu sẽ tránh được các quy định

Trang 9

hạn chế mặt hàng của nước nhập khẩu như: hạn ngạch, chế độ ưu đãi, bản quyền sản xuất

Tình hình thực tế ở nước ta thời gian qua cũng cho thấy các thủ đoạn gian lận thương mại trong hoạt động thương mại quốc tế cũng chính là các hình thức mà tổ chức Hải quan Thế giới đã xác định như đã nêu trên

1 Nguyên nhân: một số nguyên nhân chính như:

 Vị trí địa lý: Nước ta có bờ biển và đường biên giới dài với tổng chiều dài gần 8.000km, chạy qua nhiều tỉnh địa hình phức tạp, là điều kiện cho hoạt động buôn lậu

 Cơ cấu nền sản xuất: nhỏ bé, sức cạnh tranh yếu, các thành phần trong chuỗi sản suất chưa có sự liên kết bảo vệ quyền lợi của từng khâu Hàng hóa sản xuất trong nước tuy đã có bước phát triển, nhưng nhiều chủng loại, phân khúc hàng hóa chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và chưa cạnh tranh được với hàng ngoại

 Hệ thống pháp luật: chưa đồng bộ, phân định trách nhiệm chưa rõ ràng, phối hợp giữa các lực lượng chưa chặt chẽ; một số cấp ủy, chính quyền chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong phát triển kinh tế - xã hội, dẫn đến lơ là trong chỉ đạo, tuyên truyền và kiểm tra đôn đốc, phối hợp công tác hệ thống pháp luật về đấu tranh chống buôn lậu, sản xuất hàng giả và gian lận thương mại còn chồng chéo, chưa phù hợp; lực lượng kiểm tra, kiểm soát còn mỏng, yếu, chưa đáp ứng yêu cầu thực tế nên hoạt động buôn lậu vẫn diễn biến hết sức phức tạp, khó khiểm soát

 Phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ nhà nước: thiếu tinh thần trách nhiệm, thiếu rèn luyện phẩm chất đạo đức dẫn đến tha hoá, biến chất, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, bảo kê, tiếp tay cho các đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả

 Nhận thức của người tiêu dùng và công tác tuyên truyền:

2 Giải pháp:

2.1 Giải pháp về chính sách nhà nước:

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách không

để các đối tượng làm ăn phi pháp lợi dụng kẽ hở của pháp luật để buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại; phân định rõ chức năng, nhiệm

Trang 10

vụ, thẩm quyền một cách hợp lý giữa các cơ quan, bộ ngành, không để chồng chéo trong chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ; quy định rõ quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan và địa phương, cá nhân có liên quan trong việc phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại

- Về nâng cao năng lực thực thi công vụ của lực lượng chức năng:

 Đây là giải pháp quan trọng, có tính chất quyết định trực tiếp đến việc phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại qua biên giới Cần kiện toàn Ban chỉ đạo Chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của Chính phủ để chỉ đạo phối hợp hoạt động giữa các lực lượng được tốt hơn Làm tốt công tác xây dựng lực lượng, đào tạo lại cán bộ, củng cố bộ máy, tăng cường kiểm tra nội bộ, chống tiêu cực, bảo kê, tiếp tay cho các hành vi gian lận thương mại; thực hiện tốt việc luân chuyển cán bộ, có cơ chế giám sát, trao đổi thông tin giữa các lực lượng chuyên trách Tăng cường công tác điều tra, xử lý buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, tập trung vào các đường dây, ổ nhóm, các đối tượng chủ mưu, cầm đầu; đẩy mạnh kiểm tra, thanh tra để phát hiện, phòng ngừa vi phạm, đồng thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả

 Củng cố lực lượng làm công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo hướng tập trung, chuyên sâu, phân định rõ trách nhiệm theo địa bàn, lĩnh vực và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu; xử lý kịp thời, nghiêm minh những cán bộ, công chức tiếp tay, dung túng hoặc có biểu hiện tiêu cực khác trong thực hiện nhiệm vụ được giao, đảm bảo nội bộ vững mạnh, đáp ứng yêu cầu công tác

 Xây dựng cơ chế hỗ trợ kinh phí cho các lực lượng chức năng, khuyến khích sự đóng góp về vật chất của các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, doanh nghiệp và nhân dân cho công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, tạo nguồn lực để khen thưởng, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dùng, kỹ thuật nghiệp vụ cho công tác này

 Tập trung, đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện pháp luật về phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; khẩn trương nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật, chế tài xử lý phải đủ sức răn đe, phòng ngừa đáp ứng yêu cầu,

Ngày đăng: 23/03/2023, 10:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w