1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:“Sử dụng đồ dùng trong dạy toán lớp 2”

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Đồ Dùng Trong Dạy Toán Lớp 2
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2011-2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 312 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu - “Sử dụng đồ dùng trong dạy toán lớp 2” Nhằm giúp giáo viên nắm được cách sử dụng đồ dùng dạy- học môn toán.. Sơ lược điểm mới của vấn đề nghiên cứu Đúc rút kinh ng

Trang 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Tiểu học là bậc học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành vàphát triển nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông

và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân

Mục tiêu của giáo dục hiện đại là tạo con người năng động, tự tin, linhhoạt, sáng tạo, thích ứng với sự phát triển không ngừng của xã hội

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với giáo dục, để đào tạothế hệ trẻ đáp ứng được nhu cầu của đất nước trong giai đoạn mới, cần thiết phải

có một chương trình học tiên tiến, hiện đại, phù hợp với yêu cầu của xã hội Bởivậy, việc nâng cao hiệu quả dạy học ở Tiểu học nói chung và nâng cao hiệu quảdạy học môn Toán nói riêng là vấn đề cần thiết và cấp bách

Cùng với môn Tiếng Việt môn Toán có vai trò rất quan trọng Môn Toán

có nhiều ứng dụng trong thực tế cuộc sống Học Toán giúp trẻ có tư duy lô gíctốt Nó giúp cho trẻ rèn luyện phương pháp suy luận, phương pháp giải quyếtvấn đề một cách khoa học toàn diện, chính xác

Từ vị trí nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn Toán, vấn đề đặt ra chongười dạy làm thế nào để giờ dạy - học Toán có hiệu quả cao, học sinh đượcphát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong việc chiếm lĩnh kiến thức toánhọc Vì vậy trong các tiết học việc sử dụng đồ dùng học tập là rất quan trọng Vì

đồ dùng là một trong các điều kiện quyết định thành công của quá trình dạy học

Đồ dùng dạy học là phương tiện minh hoạ cho lời bài giảng của giáo viên tổchức điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh Nó góp phần tích cực vàoviệc đổi mới phương pháp dạy học- học theo hướng tích cực hoá hoạt động họctập của học sinh Do đó việc sử dụng đồ dùng dạy học rất quan trọng không thểthiếu được ở bất kỳ môn học nào, bài giảng nào nhất là đối với môn học Toán

Để góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán trong trường Tiểu học

cũng như trong dạy Toán lớp 2 Tôi xin được trao đổi kinh nghiệm: “Sử dụng

đồ dùng trong dạy toán lớp 2”

Trang 2

Với nghiên cứu chuyên đề này, tôi không mong muốn gì hơn mà chỉ muốn

góp phần nhỏ bé của mình nhằm nâng cao chất lượng dạy Toán lớp 2 nói riêng

và trường Tiểu học nơi tôi công tác nói chung

1.2 Phạm vi và đối tượng áp dụng

- “Sử dụng đồ dùng trong dạy toán lớp 2” của tôi đã áp dụng với đối

tượng học sinh lớp 2A năm học 2011- 2012 và tiếp tục áp dụng trong đối tượnghọc sinh lớp 2D năm học 2012 – 2013 do tôi chủ nhiệm

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- “Sử dụng đồ dùng trong dạy toán lớp 2” Nhằm giúp giáo viên nắm

được cách sử dụng đồ dùng dạy- học môn toán

- Giúp giáo viên, học sinh có kỹ năng, thói quen sử dụng đồ dùng dạy họcđem lại hiệu quả cao hơn

- Đổi mới phương pháp dạy học nâng cao chất lượng tiết dạy

1.4 Phương pháp nghiên cứu

* Nghiên cứu lí luận

- Tìm hiểu về đặc điểm tâm lí học sinh Tiểu học, tham khảo phương pháp

giảng dạy môn Toán lớp 2

* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

- Nghiên cứu chương trình và sách giáo khoa

- Nghiên cứu tìm hiểu thực trạng dạy toán, đặc điểm đối tượng học sinh lớp2

- Nghiên cứu tìm hiểu bộ đồ dùng đã được trang bị cho giáo viên, sự chuẩn

bị của học sinh, sáng tạo thêm một số đồ dùng tự tạo, tự làm

- Nghiên cứu phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học

- Hội thảo chuyên đề về phương pháp dạy học

- Nghiên cứu sơ bộ máy chiếu đa năng

* Tìm hiểu bộ đồ dùng học Toán lớp 2.

Trong dạy học Toán 2 cần sử dụng các đồ dùng mà tôi thấy cần phải kếthợp ở các tiết dạy và cần phải phát huy tính tích năng, tác dụng của từng loại đồdùng sau:

Trang 3

Bộ đồ dùng biểu diễn của giáo viên.

Bộ thực hành Toán của học sinh

Bộ máy chiếu đa năng

*Trong đó bộ đồ dùng biểu diễn của giáo viên gồm:

Trang 4

* Bộ thực hành Toán của học sinh gồm:

1.5 Sơ lược điểm mới của vấn đề nghiên cứu

Đúc rút kinh nghiệm, đưa ra các biện pháp giúp giáo viên và học sinh sửdụng đồ dùng trong học toán, đảm bảo tính khoa học, khéo léo làm cho tiết họcnhẹ nhàng, đem lại hiệu quả cao, thiết thực cho học sinh

PHẦN 2: NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Toán học có vị trí rất quan trọng phù hợp với cuộc sống thực tiễn đó cũng

là công cụ cần thiết cho các môn học khác và để giúp học sinh nhận thức thếgiới xung quanh, để hoạt động có hiệu quả trong thực tiễn

Khả năng giáo dục nhiều mặt của môn toán rất to lớn, nó có khả năng pháttriển tư duy lôgíc, phát triển trí tuệ Nó có vai trò to lớn trong việc rèn luyệnphương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề có

Trang 5

suy luận, có khoa học toàn diện, chính xác, có nhiều tác dụng phát triển trí thôngminh, tư duy độc lập sáng tạo, linh hoạt góp phần giáo dục ý chí nhẫn nại,vượt khó khăn.

Từ vị trí và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn toán vấn đề đặt ra chongười dạy là làm thế nào để giờ dạy – học toán có hiệu quả cao, học sinh đượcphát triển tích cực, chủ động sáng tạo trong việc chiếm lĩnh kiến thức toán học.Vậy giáo viên phải có phương pháp dạy học như thế nào để truyền đạt kiến thức

và khả năng học bộ môn này tới học sinh Tiểu học đạt kết quả tốt nhất Theo tôicác phương pháp dạy học bao giờ cũng phải xuất phát từ vị trí mục đích vànhiệm vụ mục tiêu giáo dục của môn toán ở bài học nói chung và trong giờ dạytoán lớp 2 nói riêng Nó không phải là cách thức truyền thụ kiến thức toán học,

mà là phương tiện để tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, độc lập và giáo dụcphong cách làm việc một cách khoa học, hiệu quả cho học sinh tức là dạy cáchhọc Đặc biệt trong các tiết học bài mới, giáo viên phải phải đổi mới phươngpháp và các hình thức dạy học để nâng cao hiệu quả dạy – học, giúp học sinhphân biệt được các dạng toán, không nhầm lẫn giữa các dạng toán trong quátrình làm bài

2.1.2 Thực trạng

* Đối với giáo viên : Trên thực tế tôi thấy đa số giáo viên ngại sử dụng đồ dùngdạy học và sử dụng chưa đúng mục đích, chưa nắm chắc cách sử dụng đồ dùngcho khoa học, chưa phát huy hết tính năng tác dụng đồ dùng, làm cho giờ họcnhàm chán, học sinh tiếp thu bài thụ động dẫn đến học sinh nhanh quên kiếnthức Nói chung việc sử dụng đồ dùng còn nhiều hạn chế Mặt khác trong cáctrường học bộ đồ dùng vẫn còn thiếu đồng bộ, dẫn đến việc đồ dùng chỉ là hìnhthức chưa đem lại hiệu quả rõ rệt, chưa phát huy được tính chủ động tư duy,sáng tạo của học sinh trong giờ học

* Đối với học sinh: Từ đặc điểm tâm lý học sinh Tiểu học là dễ nhớ nhưng mauquên, sự tâm trung chú ý chưa cao, trí nhớ chưa bền vững Vì vậy giáo viên phảilàm thế nào để khắc sâu kiến thức cho học sinh và tạo ra không khí sẵn sàng họctập, chủ động tích cực trong việc tiếp thu kiến thức , đặc biệt là những kiến thức

Trang 6

“ mới hơn”, “cao hơn” trong sách giáo khoa cho những em thông minh, nhậnthức nhanh vấn đề.

2.1.3 Xuất phát từ cuộc sống hiện tại Đổi mới của nền kinh tế, xã hội, văn hoá,

thông tin đòi hỏi con người phải có bản lĩnh dám nghĩ dám làm, năng độngchủ động sáng tạo có khả năng để giải quyết vấn đề Vì vậy người giáo viên cầnphải tạo hứng thú học tập cho học sinh, làm cho học sinh thấy niềm vui trong

học tập kinh nghiệm: “Sử dụng đồ dùng trong dạy toán lớp 2” sẽ giúp giáo viên và học sinh làm được điều đó.

Tự rèn cho mình một thói quen sử dụng đồ dùng dạy học toán nắm chắc cácmục đích, tác dụng của đồ dùng trong từng tiết dạy Nghiên cứu tiết học toáncần sử dụng những đồ dùng nào, sử dụng lúc nào, tác dụng đồ dùng đó để làmgì? Trên cơ sở đó điều khiển học sinh sử dụng, thực hiện linh hoạt Nếu bài họccần đồ dùng để sử dụng mà trong bộ đồ dùng nhà trường trang bị còn thiếu phảitìm mọi cách làm thêm hoặc sưu tầm thêm Một điều tối kị trong dạy toán làtránh “dạy chay” ngại sử dụng đồ dùng làm cho tiết Toán đó qua loa, đơn điệu,học sinh nắm bài khó hiểu

Từ xác định rõ đựơc mục đích, yêu cầu của việc sử dụng đồ dùng dạy họcToán, tầm quan trọng khi dạy Toán cần phải sử dụng đồ dùng dạy học tôi nghiêncứu xây dựng cho mình những phương pháp sử dụng đồ dùng cho các dạngToán

Muốn cho việc sử dụng đồ dùng dạy học Toán được tốt, tôi đều phải chuẩn

bị từ hôm trước, sắp xếp đồ dùng nào đưa trước đồ dùng nào đưa sau Bên cạnh

Trang 7

đó căn dặn học sinh chuẩn bị chu đáo, nắm chắc cách sử dụng và linh hoạt khiđưa đồ dùng trong các tình huống.

- Dưới đây là một số biện pháp mà tôi đúc rút qua thực tế giảng dạy củaviệc “ Sử dụng đồ dùng dạy – học trong dạy Toán lớp 2” thông qua các dạngToán

2.3 Phương pháp thực hiện “sử dụng đồ dùng dạy – học trong dạy toán lớp 2”

2.3.1) Với nhóm bài: “Dạy các phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100” và “ Các số có 3 chữ số”

Học sinh đã được học các phép cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100, các

số có hai chữ số ở lớp 1 Lớp hai các em học các phép cộng trừ có nhớ trongphạm vi 100, cộng trừ các số có 3 chữ số không nhớ trong phạm vi 1000 Họcsinh cần nắm được cách cộng các phép cộng có nhớ, nắm được cấu tạo của số ,

số để biểu thị lượng cụ thể Nên giáo viên cần cho học sinh hiểu, nhớ kiến thứcnày

* Để đạt được hiệu quả cao thì người giáo viên cần hiểu tác dụng của đồdùng trong việc tổ chức hoạt động học tập như thế nào?

+ Sử dụng bộ đồ dùng thực hành của học sinh, đó là tôi lợi dụng vốn kiếnthức đã có của học sinh để cụ thể cho học sinh Học sinh tự tay mình sờ thấy,mắt nhìn và làm được

+ Sử dụng sách giáo khoa nhằm cho học sinh mắt nhìn quan sát tranh sáchgiáo khoa miệng nói lên khi nhìn thấy

+ Sử dụng bảng con hoặc giấy nháp: Qua quá trình học tập học sinh đã tựtay mình sờ , mắt nhìn thấy, miệng nói lên khi nhìn thấy

+ Sử dụng vở bài tập hoặc phiếu học tập để học sinh tự nghiên cứu làm độclập sử dụng kiến thức đã học được

+ Vở Toán để học sinh luyện tập thực hành tổng hợp những kiến thức đãhọc qua kỹ năng viết và tính toán

+ Bảng phụ để giáo viên chuẩn bị trước những phần ghi dài để tránh làmmất thời gian ghi bảng

Trang 8

+ ứng dụng công nghệ thông tin- Máy chiếu ( nếu có)

2.3.2) Cách tiến hành:

Ví dụ 1: Bài Phép cộng có dạng 9 + 5 ( Sách giáo khoa Toán 2- trang 15)

Với phần hình thành cách tính phép tính mẫu tôi có thể sử dụng nhiều cách

khác nhau:

*Cách thứ nhất: Cho học sinh hoạt động bằng tay với que tính và bó chục que

tính Giáo viên nêu các lệnh Học sinh thực hiện:

- Yêu cầu học sinh: Lấy 9 que tính xếp lên bàn

Lấy 5 que tính xếp bên cạnh

- Hỏi: Làm thế nào để biết được có bao nhiêu que tính ?

- Học sinh đưa ra các cách tính

- Giáo viên chốt cách đơn giản và nhanh nhất

- Yêu cầu học sinh cùng cô giáo thực hiện lại cách tính nhanh

- Lấy 1 que tính trong 5 que tính rồi gộp với 9 que tính được 1 chục quetính ( thay bằng thẻ chục que tính), 1 chục que tính và 4 que tính bằng 14

* Cách thứ hai: Dùng máy chiếu đã được chuẩn bị sẵn các thao tác như SGK

bật cho học sinh quan sát cách làm ( Nếu có)

* Cách thứ ba: Giáo viên cho học sinh mở sách giáo khoa chỉ vào mô hình các

que tính trong sách giáo khoa để hình thành cách tính

* Có thể áp dụng cách dạy như vậy cho các bài: 8, 7, 6 cộng với một số

Ví dụ 2: Bài Các số có 3 chữ ( Sách giáo khoa Toán 2- trang 146)

Với phần hình thành số theo mẫu tôi có thể sử dụng nhiều cách khác nhau:

*Cách thứ nhất: Sử dụng bộ đồ dùng Toán thực hành.

- Học sinh lấy bộ đồ dùng Toán thực hành, giáo viên nêu các lệnh học sinhthực hiện đồng thời với giáo viên:

Trang 9

- Lệnh 1: Lấy 2 thẻ 100 ô vuông xếp cùng hàng.

- Lệnh 2: Lấy 4 thẻ 10 ô vuông xếp cùng hàng

- Lệnh 3: Lấy thẻ 3 ô vuông con xếp cùng hàng

Hỏi: Ta có mấy trăm mấy chục mấy đơn vị ?

- GV cùng học sinh hình thành số 243, hướng dẫn học sinh cách đọc, viếtsố

*Cách thứ hai:.Dùng máy chiếu đã được chuẩn bị sẵn các bảng cột ( như SGK) ;

bật cho học sinh quan sát cách làm ( Nếu có)

*Cách thứ ba: Sử dụng sách giáo khoa:

- Giáo viên cho học sinh mở sách giáo khoa chỉ vào các mô hình, các ôvuông, thẻ số trong sách giáo khoa để đọc số vừa hình thành được

Phần luyện tập thực hành Sử dụng phiếu bài tập

- Cho học sinh luyện tập thực hành đọc, viết số theo yêu cầu từng bài tập cótrong bài học

- Sau mỗi bài tập, giáo viên sử dụng máy chiếu: bật máy chiếu cài sẵn kếtquả để học sinh kiểm tra kết quả từng bài và củng cố từng phần theo yêu cầu củamỗi bài tập

Để củng cố bài học (Sử dụng bảng con): Giáo viên yêu cầu học sinh nghĩ ra một

số có ba chữ số bất kì, viết vào bảng con, cho học sinh đọc lại số mình vừa viết,xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

* Có thể áp dụng cách dạy như vậy có các bài: Đơn vị, chục, trăm, nghìn( trang 137); So sánh các số tròn trăm ( trang 139); Các số tròn chục từ 101 đến110); Các số từ 111 đến 200 ( trang 144) ; So sánh các số có ba chữ số ( trang148)

2.3.3 Với nhóm bài: Dạy bảng nhân và bảng chia ( 2,3,4,5)

Thực tế chúng ta biết phép nhân và phép chia là hai phép tính ngược củanhau cùng được thể hiện trên một sơ đồ Với một sơ đồ hình thành một phépnhân, có thể lý giải việc hình thành 1 phép nhân khác và hình thành 2 phép chiatrên sơ đồ đó Nhưng khi dạy dạng toán này nếu ta không có đồ dùng mà ta cứnói “ miệng suông” thì rất trừu tượng, học sinh khó mà lĩnh hội kiến thức Chính

Trang 10

vì điều đó, trong thực tế giảng dạy tôi thấy, nếu dạy dạng toán này mà sử dụng

đồ dùng, học sinh rất dễ hiểu và dễ tiếp thu bài Khi đã tiếp thu được thì các emnhớ rất lâu và áp dụng làm bài tập cùng dạng rất tốt Ví dụ minh hoạ khi dạybảng nhân, bảng chia ta cần sử dụng đồ dùng và làm các thao tác sau:

Ví dụ 1: Bài Bảng nhân 3 ( SGK Toán 2- trang 97)

Với phần hình thành phép nhân theo mẫu tôi có thể sử dụng nhiều cách khác

nhau:

*Cách thứ nhất: Sử dụng bộ đồ dùng Toán thực hành Học sinh thao tác trên các

thẻ có 3 chấm tròn giáo viên nêu các lệnh cho học sinh thực hiện đồng thời vớigiáo viên:

-Lệnh 1: Lấy thẻ có 3 chấm tròn đặt lên bàn: 3 được lấy 1 lần ta nói: banhân với một bằng ba Viết 3 x 1 = 3 ( Giáo viên viết bảng)

- Lệnh 2: Lấy thẻ có 3 chấm tròn Lấy 2 lần đặt lên bàn: 3 được lấy 2 lần tanói: ba nhân hai bằng sáu Viết 3 x 2 = 6

- Lệnh 3: Lấy thẻ có 3 chấm tròn Lấy 3 lần đặt lên bàn: 3 được lấy 3 lần tanói: ba nhân ba bằng chín Viết 3 x 3 = 9

*Cách thứ hai: Sử dụng máy chiếu đa năng đã cài sẵn những nội dung ( cách lập

bảng nhân) Trình chiếu cho học sinh quan sát rút ra bảng nhân 3

Với phần luyện tập thực hành Sử dụng sách giáo khoa: Học sinh nhìn SGK nêu

yêu cầu từng bài tập và thực hiện yêu cầu từng bài kết hợp xen kẽ: bảng con; vởviết ; phiếu bài tập để thực hành luyện tập

Sau mỗi bài tập giáo viên bật máy chiếu kiểm trakết quả từng bài, củng cố nội dung từng bài tập

Hướng dẫn học sinh sử dụng vở bài tập Toán vàocác tiết luyện tập

* Tương tự khi dạy bảng nhân 2,4,5 ta cũng thao tác với các thẻ có 2 chấm tròn,

4 chấm tròn, 5 chấm tròn ta có các bảng nhân 2,4,5

Ví dụ 2: Bài Bảng chia 2 ( Toán 2 – trang 109)

Với phần hình thành bảng chia:

Trang 11

Bước 1: Sử dụng bộ đồ dùng Toán thực hành: học sinh thao tác trên các thẻ có 2chấm tròn.

Sau khi giáo viên củng cố cho học sinh phép nhân 2, giáo viên đưa ramối quan hệ giữa phép nhân 2 và phép chia 2 thông qua một số lệnh, yêu cầuhọc sinh thực hiện

Lệnh 1: Đặt 2 thẻ có 2 chấm tròn lên bàn Tất cả có 4 chấm tròn ta viết(2 x 2 = 4) Như vậy 4 chấm tròn được chia đều vào mỗi thẻ 2 chấm tròn , ta có

2 thẻ hay

4: 2 = 2

Lệnh 2 : Đặt 3 thẻ có 2 chấm tròn lên bàn Tất cả có 6 chấm tròn ta viết(2 x 3 = 6) Như vậy 6 chấm tròn được chia đều vào mỗi thẻ 2 chấm tròn , ta có

Với phần luyện tập thực hành Sử dụng sách giáo khoa:

- Học sinh mở sách giáo khoa quan sát và nêu yêu cầu từng bài tập để luyệntập thực hành

- Sử dụng bảng con, vở, phiếu bài tập để luyện tập từng bài tập

- Sử dụng máy chiếu đa năng, đối chiếu kiểm tra kết quả từng bài tập vàcủng cố nội dung từng bài tập

- Hướng dẫn sử dụng vở bài tập để học sinh làm vở bài tập vào các tiếtToán luyện tập

* Làm tương tự với các bảng chia 3,4,5 trên các tấm thẻ có 3,4,5 chấm tròn đểhọc sinh lập bảng chia 3,4,5

2.3.4 Sử dụng đồ dùng trong việc dạy các đại lượng và đo đại lượng.

Việc dạy các đại lượng và đo đại lượng là một vấn đề khó, trìu tượng họcsinh khó hiểu, các giáo viên rất ngại dạy phần này vì trước kia đồ dùng thiếu

Trang 12

nhiều, học sinh không có bộ đồ dùng toán thực hành, cho nên có dạy học sinhhiểu bài không sâu và làm bài tập sai Trong giảng dạy giáo viên thường áp đặthọc sinh phải theo ý muốn của mình mà thực tế các em không hiểu làm như thếnào Trong khi đó giáo viên chỉ nói miệng, nếu có sử dụng đồ dùng thì lúng túnghoặc còn có thể đưa không đúng lúc làm cho tiết dạy rời rạc, khái niệm khôngđược nổi bật vấn đề Để khắc phục tình trạng trên, khi dạy toán phần này, tôinghiên cứu kỹ bài dạy, phải chuẩn bị kỹ đồ dùng từ ở nhà, dặn học sinh đem đủ

đồ dùng thực hành trước khi đến lớp Các em đã được học đơn vị đo độ dài là

cm ở lớp một Đơn vị đo độ dài cm gắn liền với vòng số học Dạy một đơn vị

đo độ dài, trước hết cho học sinh có biểu tượng về đơn vị đo độ dài đó, hiểu mốiquan hệ giữa đơn vị đo đó với các đợn vị khác, biết đo, biết ước lượng và làmtính với các số kèm theo đơn vị đo Giáo viên không được nóng vội vì khôngphải mọi học sinh đều có biểu tượng đúng và đầy đủ về các đơn vị đo độ dàingay tại lớp học hoặc ngay những ngày đầu làm quen với các đơn vị Kiến thức

và kĩ năng sẽ hoàn thiện dần trong quá trình học tập và tiếp xúc với cuộc sốngcủa học sinh

Ví dụ 1: Bài Mét ( Trang 15 - Toán 2) Ta cần sử dụng đồ dùng và thao tác như

sau:

- Chuẩn bị: Bài soạn ( hoặc giáo án điện tử)

* GV: một đoạn thẳng có độ dài 1m( sợi dây hoặc thanh gỗ)

một cái thước mét có chia vạch dm, cm

chuẩn bị cho HS mỗi nhóm một cái thước mét

Với phần hình thành kiến thức mới

- Sử dụng đồ dùng tự chuẩn bị: GV cầm thanh gỗ và giới thiệu đoạn thẳng

dài 1 mét và nói đây là mét

- Sử dụng bảng lớp: GV viết lên bảng : Mét là đợn vị đo độ dài, mét viết tắt

là m, sau đó giáo viên vẽ đoạn thẳng đó lên bảng

- Sử dụng đồ dùng tự chuẩn bị : Cho học sinh thực tế sãi hai tay để cầm haiđầu đoạn thẳng đó, giúp học sinh cảm nhận được độ dài 1mét

Trang 13

- Sử dụng thước mét: cho học sinh bấm hai ngón cái ở hai đầu vạch 0 vàvạch 100 để có cảm nhận độ dài 1m rồi tổ chức cho các nhóm học sinh tìm kếtquả đổi đơn vị đo thông qua quan sát thước mét có đủ các vạch chia cm, dm(1m= 10 dm; 1m = 100 cm)

- Sử dụng máy chiếu đa năng cài sẵn nội dung đơn vị đo độ dài và mối quan

hệ giữa các đơn vị đo độ dài để học sinh kiểm tra đáp án

Ví dụ 2: Bài Ki-lô- gam ( Trang 32 – Toán 2)

- Chuẩn bị: Bài soạn ( hoặc giáo án điện tử)

Giáo viên: một, hoặc 2 cái cân đĩa, các quả cân 1kg, 2 kg, 3 kg, 5kg

các gói gạo, muối, cát nặng 1 kg, 2 kg , gói kẹo bánh

Học sinh: hộp bút, bút , bảng con

Với phần hình thành kiến thức mới

- Sử dụng hộp bút, bút: HS mỗi tay cầm một đồ vật để hình thành biểutượng nặng nhẹ

- Sử dụng cân đĩa: Giáo viên giới thiệu cân các bộ phận của cân: đĩa cân,kim cân

- Sử dụng quả cân để giới thiệu đơn vị ki-lô-gam

- Sử dụng cân, quả cân, các gói muối, gạo, cát để cân Học sinh được hìnhthành biểu tượng vật nặng 1 kg, vật nhẹ hơn 1 kg, vật nặng hơn 1 kg

Với phần luyện tập thực hành

- Sử dụng sách giáo khoa: Cho học sinh mở sách giáo khoa nêu yêu cầu bàiluyện tập

Ngày đăng: 23/03/2023, 10:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w