1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi

82 906 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước châu Phi
Tác giả Mai Nguyễn Thúy Dương
Người hướng dẫn GS, TS Hoàng Văn Châu
Trường học University of Foreign Trade
Chuyên ngành Quan hệ thương mại quốc tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 9,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các nước khu vực Đông Nam Á AU Liên minh châu Phi CHDC Cộng hoa dân chù GDP Tổng sản phẩm quốc nội IMF Quỹ Tiền tệ thế giới OAU Tổ chức Thống nhất châu P

Trang 2

T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHOA KINH TẾ V À KINH DOANH QUỐC TÊ

C H U Y Ê N N G À N H KINH TÊ ĐỐI NGOẠI

K H Ó A LUẬN TỐT NGHIỆP

QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA

VIỆT NAM VA C Á C N Ư Ớ C C H Â U PHI

Sinh viên thực hiện: MAI N G U Y Ê N T H Ú Y D Ư Ơ N G Lớp : Pháp 4

Khóa : 43

Giáo viên hướng dẫn: GS, TS H O À N G V Ă N C H Â U

T H ư viên

• c - -ÓC : u: 013 í f

H À NỘI - 06/2008

Trang 3

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các nước khu vực Đông Nam Á

AU Liên minh châu Phi

CHDC Cộng hoa dân chù

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

IMF Quỹ Tiền tệ thế giới

OAU Tổ chức Thống nhất châu Phi

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

WB Ngân hàng thế giới

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 4

M Ụ C L Ụ C

M Ở Đ Ầ U Ì

C H Ư Ơ N G 1Ị_VÀI N É T V Ề C H Â U P H I V À V A I T R Ò C Ủ A C Á C N Ư Ớ C

C H Â U PHI Đ Ố I V Ớ I V I Ệ T N A M 4

ì Vài nét về Châu Phi 4

Ì Điều kiện tự nhiên Châu Phi 4

2 Điều kiện xã hội Châu Phi 5

3 Kinh tế Chầu Phi 8

l i Lịch sử quan hệ thương mại Việt Nam - Cháu Phi 16

Ì Quan hệ Việt Nam - Nam Phi 16

2 Quan hệ Việt Nam - A i Cập 17

3 Quan hệ Việt Nam - Angola 17

4 Quan hệ Việt Nam - Bờ Biển Ngà 18

5 Quan hệ Việt Nam - Algeria 19

IU Vai trò của các nước Châu Phi đối với Việt Nam 19

1 Châu Phi là thị trường quan trọng trong chiến lược xuất nhập khẩu của

Việt Nam 19

2 Tăng cường quan hệ với Châu Phi góp phần đẩy nhanh tiến trình hội

nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 22

C H Ư Ơ N G 2i_THỤC T R Ạ N G Q U A N H Ệ T H Ư Ơ N G M Ạ I V I Ệ T N A M

-C H Â U PHI 24

ì Xuật khẩu giữa Việt Nam và các nước Châu Phi 25

1 Tình hình xuất khẩu Việt Nam sang Châu Phi 25

2 Các mạt hàng xuất khẩu chủ lực cùa Việt Nam sang Châu Phi 28

l i Nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước Châu Phi 34

Trang 5

in Quan hệ thương mại vói một số thị trường lớn tại Cháu Phi 41

IV Đầu tư giữa Việt Nam và Châu Phi 46

Ì Đ ầ u tư của các nước Châu Phi tại Việt Nam 46

2 Đ ầ u tư của Việt Nam tại các nước Châu Phi 47

V Đánh giá chung về quan hệ thương mại Việt nam vói các nước Châu

Phi 49

1 Những kết quả đã đạt được 49

2 Một số hạn chế và nguyên nhân trong quan hệ thương mại giữa Việt

Nam và các nước Cháu Phi 51

C H Ư Ơ N G 3: M Ộ T s ố GIẢI P H Á P N H Ằ M T H Ú C Đ A Y Q U A N H Ệ

T H Ư Ơ N G M Ạ I G I Ữ A V I Ệ T N A M V À C Á C N Ư ằ C C H Â U PHI 55

ì Quan điểm, định hướng về phát triển quan hệ thương mại Việt Nam

và Châu Phi 55

1 Quan điểm về phát triển quan hệ thương mại Việt Nam và Châu Phi 55

2 Định hướng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi 56

li Một sô giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mai giữa Việt Nam

với các nước Châu Phi 58

K Ế T L U Ậ N 73

D A N H M Ụ C T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O 75

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế toàn diện hiện nay m ờ rộng quan hệ kinh tế thương mại là vấn để có ý nghĩa hết sức quan trọng Việc này không chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia, một ngành nghề nhất định mà có xu hướng phát triển ra ngoài khu vực, bao trùm tất cả các lĩnh vực Đ ố i với Việt Nam, thực hiện m ờ rộng quan hệ thương mại không những là nhu cẹu phát triển kinh tế, mà còn là một đòi hỏi bức thiết khi Việt Nam tham gia Tổ chức thương mại t h ế giới (WTO) Bới qua trao dổi thương mại sẽ giúp chúng ta hòa nhập vào thị trường thế giới, tham gia vào sự phân công lao động quốc tế và dành lấy thị phẹn trên cấc thị trường đang ngày càng tỏ ra kh ó tính và thu hẹp Phát triển quan hệ thương mại còn giúp Việt nam tiếp cận với sự phát triển cùa

t h ế giới, vươn lên thoát khỏi tình trạng nước nghèo, trớ thành quốc gia có t i ề m lực kinh tế, khoa học và công nghệ tiên tiến, tạo vị thế trên bản đổ kinh tế, chính trị trong khu vực và trên t h ế giới

Châu Phi là châu lục giàu tài nguyên thiên nhiên, cung cấp nguyên, nhiên liệu, khoáng sản, trong đó có nhiều loại nguyên vật liệu mang tính chiến lược như kim cương, dầu lửa, vàng Mặt khác, đây cũng là thị trường có sức tiêu thụ lớn, gồm 54 quốc gia với gần Ì tỷ dân (năm 2007) và nhu cầu tiêu thụ nhiều loại hàng hoa đa dạng, từ các sản phẹm chế biến, chế tạo cao cấp đến các nòng sản, hàng tiêu dùng thông thường và chưa có nhiều các rào cản kỹ thuật về nhập khẹu hàng hoa

Việt Nam và các quốc gia Châu Phi là những nước đang phát triển, từng

bị chế độ thực dân, đ ế quốc đô hộ, nên khi thiết lập m ố i quan hệ ngoại giao, bước vào họp tác kinh tế cũng có những sự đồng thuận, thông cảm và hiểu rõ hoàn cảnh của nhau, dễ sẻ chia và giúp đỡ nhau cùng phát triển Chính vì thế ngày nay, quan hệ thương mạ i giữa Việ t Nam và các nước Châu Phi đang có

Ì

Trang 7

những bước tiến đáng kể K i m ngạch xuất nhập khẩu hàng năm tăng trường đáng kinh ngạc, tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn chưa xứng vói tầm tiềm năng của hai bên

Do vậy, việc lựa chừn đề tài "Quan hệ thương m ạ i giữa Việt Nam và các nước Châu P h i " là có ý nghĩa thực tiễn và rất thiết thực

2 M ụ c đích của để tài:

Đ ể tài này tập trung phân tích thực trạng quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước Châu Phi, từ đó để xuất một số giải pháp nhằm phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi trong thời gian tới

3 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đ ố i tượng của khóa luận tốt nghiệp là quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước Châu Phi

Khóa luận để cập đến quá trình phát triển thương mại (xuất nhập khẩu và đầu tư) giữa Việt Nam và các nước Cháu Phi, tập trung chủ yếu ờ một số nước như Nam Phi, A i Cập, Angola, Bờ Biển Ngà và Algeria từ năm 2000 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu:

Việc nghiên cứu được tiến hành bằng cách:

- Thu thập số liệu về hoạt động xuất nhập khấu Việt Nam và các nước Châu Phi, chú trừng vào một số nước trừng điểm

- Tổng hợp, phân tích và đánh giá trên cơ sở những số liệu thu được kết hợp với tình hình kinh tế của Việt Nam, các nước Châu Phi nói riêng và thế giới nói chung

5 Kết câu đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoa luận gồm 3 chương:

- Chương 1: Vài nét về Châu Phi và vai trò của các nước Châu Phi đối với Việt Nam

- Chương 2: Thực trạng quan hệ thương m ạ i Việt Nam với các nước

Trang 8

Trong quá trình thực hiện khoa luận này, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của các thọy, cô trong Khoa Kinh tè và Kinh doanh quốc tế (chuyên ngành K i n h tế ngoại thương), Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông, Viện Khoa học xã hội Việt Nam và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của GS, TS Hoàng Văn Châu, Hiệu trường Trường Đ ạ i học Ngoại thương Hà Nội

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

3

Trang 9

Chương Ì VÀI N É T VỀ C H Â U PHI V À VAI T R Ò CỦA C Á C N Ư Ớ C C H Â U PHI

ĐỐI VỚI VIỆT NAM

ĩ VÀI NÉT VỀ CHÂU PHI

1 Điều kiện tự nhiên Châu Phi

Châu Phi là châu lục lớn thứ ba trên thế giới về diện tích và dân số, sau Châu Á và Châu Mĩ V ớ i diện tích khoảng 30.244.050 kin2, bao gồm cả các đảo cận kề Châu Phi chiếm 20,3% tổng diện tích đất đai của Trái Đất và 896.6 triệu dân khoảng 1/7 dân số thế giới sinh sống ở 54 quốc gia

Châu Phi có vị trí chiến lược cả về kinh tế và quân sự Nhìn trên bản đồ thế giới, châu lục này nằm ở phía Nam châu Âu, bị ngăn cách bởi Địa Trung Hải và nối liền với châu Á về phía tận cùng Đông Bạc bằng eo đất Suez (bị cạt ngang bởi kênh đào Suez) có bề rộng 130 km Đặc biệt, Châu Phi lại nằm trên tuyến đường giao thông quốc tế từ Đông sang Tây nối Đ ạ i Tây Dương với Ân

Đ ộ Dương, nối châu Á với châu  u và châu Mỹ Đây là lợi thế rất lớn cùa Châu Phi trong việc thương thông với quốc tế, trong đó có Việt Nam Châu Phi có hệ thống sông, hổ phong phú như: sông NU, sông Côngô, sông Niger ; hồ Victoria, hổ Tanganyika, Albert, Turkana và Nyasa Trong

đó, sông Côngô và hồ Victoria là sông dài và hổ nước ngọt lớn thứ hai trên thế giới

Không chỉ có vị trí chiến lược về kinh tế và quân sự, Châu Phi còn là châu lục có tài nguyên thiên nhiên phong phú với 7 , 1 % trữ lượng dầu mỏ, 7,5% trữ lượng khí đốt, 10,6% dự trữ than đá, 18,7% dự trữ uranium của thế giới Các nước có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất là: Algeria, Angola, A i Cập, Libia, và Nigeria, chiếm tới 8 3 % sản lượng khai thác dầu thô của Châu Phi (năm 2003) Bên cạnh tiềm nâng to lớn về dầu mỏ và các nguồn năng lượng

Trang 10

như trẽn, Châu Phi còn là khu vực có nhiều nguồn khoáng sản quý khác, như bạch kim, crom, k i m cương, Các nguồn khoáng sản quý này cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội ở Châu Phi Ví dụ, trong

số 50 loại khoáng sản quý hiếm có ở Châu Phi, thì có tới 17 loại khoáng sản đứng hàng đầu thế giới như : cô ban 7 0 % , bạch k i m 5 0 % , thủy điện 35,4%

2 Điều kiện xã hội Châu Phi

2.1 Lịch sử hình thành

Châu Phi là một trong những cái nôi đầu tiên của sự sống trên Trái Đật, đồng thời cũng là nơi có các nền văn minh nổi tiếng thế giới như: nhà nước A i cập cổ đại, nền văn minh Ethiopia

T h ế kỷ XV, người Bổ Đào Nha đã thiết lập trạm thương mại đầu tiên ở đây Các hàng hóa được trao đổi lúc này là nô lệ, vàng, ngà voi và hồ tiêu Sự phát hiện ra châu Mỹ năm 1492 đã tạo ra sự phát triển mạnh mẽ trong buôn bán nô lệ Đ ế n đầu thế kỷ X I X thì các thực dân châu  u đã tiến hành việc

"tranh giành Châu Phi", tạo ra nhiều quốc gia thuộc địa, nhưng để sót 2 quốc gia độc lập là: Liberia (thuộc địa của người Mỹ da đen) và Ethiopia Hai thực dân lớn nhật tại Châu Phi là Pháp và Anh, trong đó thực dân Pháp đô hộ chủ yếu ở phía Tây và Tây Bắc lục địa Sự chiếm đóng này còn tiếp diễn cho đến tận sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới lần hai khi các nước thuộc địa dẩn dẩn giành được độc lập hình thức

Từ thế kỷ X V I I I đến đầu thế kỷ XX, các nước đế quốc châu  u đã lần lượt biến Châu Phi thành thuộc địa Và hậu quả nạng nề là chính sách "chia để trị" của chủ nghĩa thực dân đến dẫn đến các cuộc tranh chập, xung đột đẫm máu ở Châu Phi sau này

Từ nửa sau thế kỷ XX, phong trào đậu tranh giành độc lập ở Châu Phi diễn ra rộng khắp Một vài quốc gia đã bắt đầu giành độc lập từ đẩu thế ký X X như Cộng hoa Nam Phi (năm 1910), A i Cập (năm 1922), tuy nhiên phải đến năm 1952 mới hoàn toàn độc lập Nhưng chỉ sau Chiến tranh thế giới thứ hai,

5

Trang 11

cùng với sự hình thành phe xã hội chủ nghĩa, sự suy yếu của chủ nghĩa thực dân và sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên toàn thế giới, các nước Châu Phi mới thực sự bắt đấu quá trình giành lại độc lập, từ tay đế quốc thực dân châu Âu Kết quả là một loạt các quốc gia độc lập lần lượt ra đời: Liby (năm 1951); Ethiopi, A i Cập (năm 1952); Marốc, Sudan

và Tuynidi (năm 1956); Gana (năm 1957), Ghine (năm 1958) Riêng, năm

1960 được gọi là "Năm Châu Phi", vì có tới 17 quốc gia giành được độc lập Phong trào giành độc lập còn tiếp tỷc diễn ra ở một số nước Châu Phi cho đến đầu thập kỷ 1990 Quốc gia ở Châu Phi giành được độc lập gần đây nhất

là Namibia Ngày nay, Châu Phi là quê hương của trên 50 quốc gia độc lập, tất

cả trong số đó đều có đường biên giới được tạo ra trong thời kỳ chủ nghĩa thực dân của người châu Âu Hầu hết các nước ở đây đểu tham gia Tổ chức Thống nhất Châu Phi (OAU) Từ tháng 7-2000, O A U được thay thế bằng Liên minh Châu Phi (AU), với sự tham gia của 53 quốc gia độc lập

2.2 Dân cư - văn hóa - tôn giáo Châu Phi

Dân cư Châu Phi đa dạng về sắc tộc, có thế phân chia thành hơn 1000 nhóm nhỏ theo những đặc điểm ngôn ngữ và văn hoa khác nhau Sa mạc Sahara tạo nên sự phân chia địa lý chủng tộc Ớ phía Bắc sa mạc là nơi tập trung chủ yếu người A-rập, người Berber Nam Sahara là nơi sinh sống cùa các tộc người Phi đen Bộ phận dân châu  u tập trung ở các vùng có khí hậu cận nhiệt đới: người gốc Anh và Hà Lan chủ yếu ờ phía Nam, còn phía Bắc là người gốc Pháp, Italia và Tây Ban Nha Người gốc Libăng tạo nên một cộng đồng quan trọng ở Tây Phi, còn người gốc An Đ ộ thì tập trung ớ nhiều thành phố ven biển Đông và Nam Phi Ngoài ra cũng có nhiều người Arập ở Đông Phi và gần đây cả ớ Tây Phi Nhìn chung, dãn cư Châu Phi phân bố không đều, những nơi có mật độ dân số lớn là Nigeria, Ethiopi, thung lũng sông Nile

và quanh vùng Hổ Lớn (gồm hổ Victoria và hổ Tanganyika) Các thành phố đông dân của Châu Phi tập trung chù yếu ờ các thủ đô và hải cảng lớn Những

Trang 12

thành phố lớn nhất Châu Phi là Caừo và Alexandria ( A i Cập), Lagos (Nigeria), Kinshasa (Cộng hoa Dân chủ Conggo), Johanesbung (Nam Phi) và Casablanca (Marốc)

Dân số Châu Phi trong thế kỷ X X đã bùng nổ nhanh chóng và dự kiến vẫn tiếp tục tăng nhanh trong thời gian tới Tinh trạng bùng nổ dân số này là một áp lực lớn và là một trong những nguyên nhãn kìm hãm phát triển ờ lục đởa này

Bảng Ì: Dân sô Châu Phi

[Nguồn: Ngân hàng Thế giới, the litle data book ôn aỷrica, 2008.!

Dân sô (triệu người) Tốc độ tăng dân sô

(%/năm)

(dự kiến) 2000 2005

2010 (dự kiến)

Các tôn giáo cũng bắt rễ lâu đời trong đời sống các dãn tộc Châu Phi và còn ảnh hưởng sâu rộng đến ngày nay Những tôn giáo lớn nhất ở Châu Phi là đạo Hồi, đạo Thiên chúa, Bái vật giáo, đạo Tin lành, đạo Hindu Ánh hường của các tôn giáo thay đổi tùy từng khu vực và quốc gia: các nước Bắc Phi chủ yếu theo đạo Hồi, Tây Phi theo đạo hồi và Bái vật giáo, Đông Nam Phi theo đạo Thiên chúa và Bái vật giáo

7

Trang 13

Châu Phi

3.1 Tình hình phát triển kinh tế Châu Phi

Hiện nay Châu Phi vẫn là lục địa nghèo nhất thế giới Trong 48 quốc gia nghèo nhất thế giói m à Liên Hiệp quốc công bố năm 2000 thì Châu Phi chiếm tới 33 nước GDP cùa Châu Phi chiếm 2 % GDP thế giới (trong khi dân số chiếm 1 3 % ) Hầu hết các nước Châu Phi, trừ khu vực Bắc Phi và Cộng hoa Nam Phi, đều có cơ sở hạ tầng yếu kém, nền kinh tế dưa chù yếu vào nòng nghiệp và khai thác khoáng sản N ă m 2001, còng nghiệp chỉ chiếm tý trỳng bình quân 25,4% GDP Nợ nước ngoài của Châu Phi ngày càng tăng, từ 260 tỳ USD năm 1990 lên 313 tỷ USD năm 1995 N ă m 1997 số nợ nước ngoài của toàn Châu Phi đã lên đến 344,1 tỷ USD, bằng 2/3 tổng GDP toàn châu lục

Bảng 2: VỊ trí của nền kinh tê Cháu Phi

t r o n g nền k i n h tè toàn cầu n ă m 2004

(Nguồn: 20, tr.42]

Ghi chú: ppp tính theo phương pháp đồng giá sức mua

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB) năm 2001, trong các yếu tố

Trang 14

đầu vào đóng góp cho GDP, nguồn vốn tự nhiên (khoáng sản, tài nguyên, đất đai ) chiếm tới 1 1 % cho Châu Phi, cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ đóng góp

8 % ở khu vực M ỹ Latinh và 5 % ở các nước OECD Điểu đó cho thấy Châu Phi vẫn là vùng đất giàu tài nguyên thiên nhiên, có đủ điểu kiện cạnh tranh với các khu vực khác trẽn thế giới trong quá trình hội nhẩp kinh tế quốc tế Hầu hết các nước Châu Phi đều phụ thuộc nặng nề vào xuất khẩu khoáng sản và tài nguyên chủ yếu của đất nước mình, bất chấp việc giảm giá nghiêm trọng các mặt hàng này trên thị trường thế giới

So với các khu vực khác trên thế giới, tốc độ tăng trường kinh tế của Châu Phi trong những năm gần đây tuy có được cải thiện nhưng vẫn ở mức rất thấp Trong giai đoạn 1991-2003 tốc độ tàng trưởng GDP thực tế bình quân đạt 2,8%, tăng không đáng kể so với thẩp kỷ trước mặc dù có nhiều dấu hiệu tích cực của cải cách kinh tế từ cuối thẩp kỷ 1990, tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước Châu Phi có xu hướng tăng nhanh hơn, đạt 3,4% trong giai đoạn 1999-2004, thu nhẩp bình quân đầu người cũng được nâng lên từ 552 USD năm 1991 lên 694 USD năm 2003, nhưng sự tăng trướng này chỉ tẩp trung chủ yếu ở một số nước Đ ể khắc phục tình trạng phát triển không đều giữa các quốc gia, các nhà lãnh đạo Châu Phi đã có nhiều sáng kiến trong việc đẩy mạnh hợp tác khu vực, phát triển kinh tế dựa theo năng lực của đất nước, hòa nhẩp cộng đồng quốc tế, tiêu biểu là " Đ ố i tác mới vì sự phát triển của Châu Phi" (NEPAD) Nhờ những nỗ lực không ngừng và sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, Châu Phi đang đạt được mức tang trường năm 2005 là 5,5%, 2006 là 5,3% [22, tr.2] Đóng góp vào thành tích này của Châu Phi là sự tăng trưởng đáng kinh ngạc về xuất khẩu, k i m ngạch xuất khẩu tăng từ 182 tỷ USD năm

2004 lên 230 tỷ USD năm 2005 Với tốc độ trên, Châu Phi hoàn toàn có thể đạt mục tiêu tăng trường 7%/năm để hạn chế đói nghèo vào năm 2015

Môi trưởng kinh tế vĩ m ô vãn chưa ổn định Do tình hình chính trị, xã hội bất ổn, Châu Phi đang là khu vực có tỷ lệ lạm phát cao Theo đánh giá của

9

Trang 15

WB, trong giai đoạn 1990-2001 có tới 4 0 % các nước Châu Phi ít nhất phải trải qua chiến tranh hoặc nội chiến, trong khi tỷ lệ này ở châu Á là 23,9% và châu

M ỹ Latinh là 13,3%- N ộ i chiến và quản lý kinh tế yếu kém khiến cho hàng loạt các nước Châu Phi lâm vào tình trạng lạm phát phi mã Trong thập kỷ

1990, những nước có mức lạm phát trên 4 0 % là Angola Burundi, Congo, Etiopia, Gambia, Gana, Ghine, Kenia, Madagasca, Malauy, Mozambic, Nigeria, Ruanda, Xômalia, Sudan, Zambia, và Zimbabuẽ Thậm chí ờ Congo

có tói 21 năm lâm vào lạm phát, Gana là 15 năm, Sudan 14 năm, Zambia l i năm, Nigeria 9 năm Trong giai đoạn 1970 - 2001, tỷ lệ lạm phát trung bình của Congo là 1.112,9%/năm, Angola là 345%/năm, Uganda là 67%/năm Sang những năm đầu của thế kỷ XXI, lạm phát ở Châu Phi đã đưịc kiềm chế, tuy nhiên vẫn còn một số nước có tốc độ lạm phát khá cao N ă m 2003, tại Zimbabuê, do khủng hoàng kinh tế và chính trị, tình trạng lạm phát tăng ở mức 420%/năm Tinh trạng này còn diễn ra ở Gana, Mozambic và Angola với mức trên 100%/năm [20, tr.44]

Sự mất ổn định kinh tế vĩ m ô còn thể hiện qua thâm hụt tài chính tại các nước ở châu lục này N ă m 2003, có 26 nước thâm hụt tài chính trên 4 % GDP, trong khi đó chỉ có 6 nước thặng dư ngân sách Thâm hút ngân sách diễn ra

nặng nề nhất ở Angola, đạt mức trên 9% GDP do chi tiêu của nhà nước vưịt

quá mức cho phép, ở Malauy trên 7 % GDP do quản lý chi tiêu kém, mức 6 % GDP ờ Nigeria và A i Cập do tăng chi tiêu tiền lương, trị cấp người tiêu dùng

và chi tiêu xã hội [20, tr.45] Những con số trên thể hiện rõ năng lực quản lý kinh tế yếu kém và tình trạng tham nhũng ở các nước trên

Cùng với sự xu hướng phát triển của toàn thế giới, trong những năm gần đây, Châu Phi đã có sự điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành bằng cách mở rộng các ngành dịch vụ, công nghiệp nhưng hiện nay hầu hết các nước Châu Phi nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo N ă m 1980, nông nghiệp chiếm tới 7 0 % lực lưịng lao động của Châu Phi, trong khi đó lực lưịng lao động trong ngành

Trang 16

công nghiệp là 1 1 % và dịch vụ là 19% Sau gần hai thập ký, cơ cấu lao động tính theo ngành vẫn chuyển dịch rất chậm, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 6 2 % , công nghiệp chiếm 1 5 % và dịch vụ chiếm 2 3 % vào năm 1996 Tuy nhiên, trong cơ cấu GDP, nông nghiệp chỉ chiếm 14,1%, công nghiệp

2 9 , 1 % và dịch vụ 56,8% [20, tr.45]

Bảng 3: C ơ câu ngành kinh tế của Châu Phi

[Nguồn: 20, li: 45] Đem vị tính: %

1 1

Trang 17

nguồn trợ cấp lương thực từ bên ngoài

Bảng 4: sản xuất ngũ cốc ở Châu Phi

[Nguồn: 20, tr.46J Đơn vị: triệu tấn

kỷ trước, ngành công nghiệp Châu Phi có chiều hướng tăng trưởng Song từ thập kỷ 80 thế kỷ X X đến nay, ngành công nghiệp ở đây có dấu hiệu sa sút nghiêm trọng bởi một số nước giàu có về dấu mỏ đều tập trung vào khai thác

và xuất khẩu dỗu mỏ, không chú ý phát triển khu vực công nghiệp Bên cạnh

đó, chiến tranh và xung đột luôn xảy ra ở các nước như Nigeria, Ethiopia, Zimbabuê đã làm cho nền kinh tế các nước này kiệt quệ không còn đủ vốn

để đỗu tư và có những chiến lược phát triển ngành công nghiệp này hiệu quả Tinh hình rối ren của khu vực đã khiến các công ty xuyên quốc gia lớn trên

Trang 18

thế giói không muốn đẩu tư vào ngành cõng nghiệp ở châu lục này, m à chỉ tập trung khai thác nguyên liệu thô Trong cơ cấu xuất khẩu hàng hóa của Châu Phi, phẩn lớn đều tập trung vào sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến và khoáng sản (chiếm 70,8% tổng k i m ngạch xuất khẩu hàng hóa), hàng công nghiệp chế tạo chiếm tỷ trọng rất nhỏ

- Dộch vụ chiếm trên tỷ trọng cao trong GDP nhưng chỉ chiếm khoảng

2 5 % lực lượng lao động Các dộch vụ xã hội như giáo dục châm sóc sức khỏe chiếm tỷ trọng lớn trong ngành dộch vụ Từ nửa cuối thế ký XX, vấn đề quan tâm chăm sóc sức khỏe và giáo dục càng được chú trọng hơn, do đó dẫn đến

sự gia tăng tỷ trọng của ngành dộch vụ trong GDP Tuy nhiên, các hình thức dộch vụ thương mại như vận tải, viễn thông, du lộch, ngán hàng, bảo hiểm, xuất nhập khẩu đểu rất kém phát triển, bời trình độ phát triển thấp kém của nền kinh tế và chính phủ các nước còn đang phải tập trung giải quyết các vấn

đề đẩu tư vào con người

- Tốc độ tàng tiết kiệm trong GDP giai đoạn 1990-1999 ở Châu Phi là 17,8%/nãm, giảm so với giai đoạn 1980-1990 nhưng lại tăng trở lại thời kỳ 2000-2005, đạt 22,4% Tuy có chiều hướng biến đổi tốt nhưng, tỷ lệ tiết kiệm ỏ khu vực này thấp hơn bất cứ khu vực nào trên thế giới Theo thống kê của WB, năm 2005 có tới 27/49 nước có tỷ lệ này nhỏ hơn 10%, tập trung chủ yếu ờ Châu Phi nam Sahara Cùng với tỷ lệ tiết kiệm thấp, tỷ lệ đẩu tư trong nước/GDP cũng thấp và có xu hướng giảm mạnh, đạt 25,8% vào năm 1980 và 20,5% năm 2003 Tình hình này được cải thiện hơn trong năm 2005 khi có với tốc độ tăng tương ứng trong hai giai đoạn trên là 23,5% và 19,8% Trong số 49 nước Châu Phi được đánh giá năm 2001, chỉ có 14 nước đạt tỷ lệ đẩu tư ờ mức trên 2 5 % GDP và chỉ có 8 nước đạt tỷ lệ tiết kiệm trên 2 5 % GDP Số nước này

có tỷ lệ tiết kiệm dưới 1 0 % GDP chiếm phần lớn trong số các nước Châu Phi Với tỷ lệ tiết kiệm trong GDP và đầu tư thấp như trên, hiện nay Châu Phi không

đủ năng lực để huy động nguồn lực trong nước phục vụ phát triển kinh tế

Trang 19

Bảng 5: Tỷ lệ tiết kiệm trong G D P và đầu tư ở Châu Phi

[Nguồn: 22 và tổng hợp của tác giả]

Số nước Tỷ lệ tiết kiệm (%GDP) Tỷ lệ đầu t ư ( % G D P )

Bảng 6: Tỉ lệ tiết kiệm trung bình % trong G D P

[Nguồn: 22 và tổng hợp của tác giải

N ă m Tỉ lệ tiết kiệm trung bình (%GDP)

3.2 Mội số đặc điểm chung của thị trường Châu Phi

- Về qui mô, mức độ phát triển thị trường

Thị trường Châu Phi không đổng đều xét cả về không gian lẫn thời vụ

Do mức độ phát triển phụ thuộc trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Trang 20

nên giá trị thương mại chủ yếu tập trung ở một số nước Nam Phi, A i Cập, Angola riêng Nam Phi đã chiếm tới 20- 2 5 % tổng số k i m ngạch xuất nhập khẩu của Châu Phi Thêm nữa nhu cầu nhập khẩu lương thực Châu Phi có năm lên đến mức không nước nào trên thế giới đáp ứng nổi, nhưng có năm lại rất khiêm tốn M ộ t trong những nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng này là do xệy ra những cuộc xung đột nội bộ, chiến tranh Cũng vì vậy, các nhà nghiên cứu thị trường và bạn hàng hầu như khó có thể dự đoán đựoc chính xác khệ năng xuất nhập khẩu hàng năm của Châu Phi Tuy nhiên, với dân số cao và đà phát triển như hiện nay, qui m ô thị trường đang tăng lên nhanh chóng

- Vê nhu cầu hàng hoa xuất nhập khẩu

Hầu hết các quốc gia Châu Phi còn nghèo, trình độ phát triển sện xuất còn thấp cho nên mặt hàng nhập khẩu rất phong phú, từ các mặt hàng nông sện, lương thực, thực phẩm cho đến nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ sện xuất cũng như các loại hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân như sện phẩm nhựa, đồ gỗ gia dụng, đồ điện điện tử

- Về chất lượng mẫu mã và giá cả

Nhìn chung, thị trường này chưa đặt ra nhiều yêu cầu khất khe về chất lượng sện phẩm, mẫu mã Hàng rào kỹ thuật chưa có nhiều và giá cệ đòi hỏi không quá cao

- Về mức độ cạnh tranh của thị trường

Hầu hết các nước Châu Phi đều tham gia WTO thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, có quan hệ kinh tế - thương mại với hầu khắp các nước trên thế giới nên thị trường Châu Phi là thị trường cạnh tranh cao đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh tại thị trường Châu Phi cần nghiên cứu tìm cho mình mệng thị trường thích hợp

- Về mức độ rủi ro trong thanh toán

Mức độ rủi ro thanh toán của thị trường Châu Phi thuộc loại cao, chủ yếu

do năng lực tài chính của các doanh nghiệp trong nước thấp, các thể chế tài

Trang 21

chính chưa phất triển, phương thức thanh toán trực tiếp là chủ yếu, thể chế pháp luật chưa hoàn thiện và thực hiện chưa nghiêm, phương thức kinh doanh còn lạc hậu-trực tiếp là chủ yếu, văn hoa kinh doanh, thương hiệu chưa được các doanh nghiệp chú ý nhiều, các công ty nước ngoài nắm quyền chi phổi rất mạnh đối với thị trường Châu Phi

li LỊCH SỬ QUAN HỆ T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT NAM - C H Â U PHI

Tuy cách xa nhau về địa lý, nhân dân Việt Nam và nhân dân các nước Châu Phi từ lâu đã có truyền thống quan hệ hặu nghị tốt đẹp M ố i quan hệ ấy được Chủ tịch H ồ Chí Minh và các nhà cách mạng Châu Phi đặt nền móng và dày công vun đắp từ nhặng năm 20 của thế kỷ XIX Hiện nay, Việt nam đã có nhặng mối quan hệ ngoại giao và thương mại với nhiều nước thuộc châu lục này, tiêu biểu là A i Cập, Nam Phi, Angola, Bờ biển Ngà, Nigeria Trong nhặng năm qua nổi lên một số mối quan hệ ngoại giao và thương mại tiêu biểu là:

1 Quan hệ Việt Nam - Nam Phi

Nam Phi nằm ở cực Nam Châu Phi, diện tích 1,219 triệu km2, dân số 46.9 triệu người, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 242.059 triệu USD [23, tr.90] Cơ cấu kinh tế là nông nghiệp: 3,4%, công nghiệp: 31,6%, dịch vụ 65,1% Xuất khẩu 2005-2006 đạt 65,3 tỷ ƯSD, chủ yếu là vàng, k i m cương, platin, khoáng sản, các thiết bị máy móc Nhập khẩu 2005-2006 đạt 70,2 tỷ USD, chủ yếu là máy móc thiết bị, hoa chất, sản phẩm đẩu, thực phẩm [23, tr.91]

N ă m 1993, ngay sau khi nước Cộng hoa Nam Phi mới ra đời, Việt Nam

và Nam Phi đã chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao và lần lượt mở Đ ạ i sứ quán thường trú tại Pretoria (năm 2000) và Hà N ộ i (năm 2002) Qua hơn 10 năm phát triển, quan hệ giặa Việt Nam và Nam Phi đã có nhặng bước tiến đáng khích lệ, tạo đà thúc đẩy quan hệ thương mại song phương Điều này được thể hiện bằng Hiệp định Thương mại song phương được ký vào tháng

Trang 22

độ đai ngộ Tối huệ quốc ( M F N ) và các chuyến thăm của nguyên thủ quốc gia hai nước Nam Phi và Việt Nam Ngoài

ra, một số văn bản quan trọng đã được ký trong đó có việc thành lập ủ y ban Hỗn hợp Thương mại, tạo cơ sờ pháp lý ngày càng thuận lợi cho môi trường kinh doanh giữa hai nước, đánh dấu một bước ngoặc quan trọng trong m ố i quan hệ Việt Nam - Nam Phi

Nhờ vào những nỗ lực đó, buôn bán thương mại đã phát triịn nhanh chóng, k i m ngạch hai chiều từ khoảng 30 triệu USD năm 2000 lên đến trên

143 triệu USD năm 2004 và 219 triệu USD năm 2005

2 Quan hệ Việt Nam - A i Cập

A i Cập là một nước Bắc Phi, tiếp giáp với Địa Trung Hải, có Thủ đô là Cairo Diện tích: 995.450 km2, năm 2005 dân số là 74 triệu người với thu nhập GDP bình quân đầu người 4.282 USD, tăng trưởng kinh tế là 4,5% [23, tr32]

K i m ngạch xuất khẩu năm 2005 đạt 10,5 tỷ USD với các mặt hàng xuất khẩu chính là dầu thô, bông, sợi, vải, quần áo, gạo, khoai tây, cam, đường, nhôm,

đá xẻ, dược phẩm

A i Cập là một trong những nước Châu Phi đầu tiên m à nước ta sớm thiết lập quan hệ ngoại giao (1963) và có đại điện thương mại Hơn nữa, các nhà lãnh đạo hai nước đã có nhiều chuyến thăm chính thức, tạo nền tảng thúc đẩy quan hệ hợp tác song phương Qua 45 năm, hai nước đã có những bước tiến đáng kế trong việc mở rộng mối quan hệ thương mại bằng các Hiệp định Thương mại (2/1964, ký mới vào 5/1994), Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật, Biên bản ghi nhớ giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp hai nước

Thập kỷ 90 thế kỷ X X đánh dấu bước phát triịn tích cực trong quan hệ thương mại Việt Nam-Ai Cập Từ giai đoạn 1991-1995 hấu như không có buôn bán song phương, đến giai đoạn 1995-2001 bắt đầu xuất khẩu tăng nhanh và năm 2005, k i m ngạch buôn bán hai nước đạt 64.2 triệu USD

3 Quan hệ Việt Nam - Angola

Trang 23

Angola nằm ở Tây Nam Châu Phi, phía Bắc giáp CHDC Congo và CH Congo, phía Đông giáp Zambia, Nam giáp Namibia và phía Tày giáp Đại tây dương V ớ i diện tích 1,25 triệu km2, dân số hơn 12 triệu người, GDP bình quân 1.350 USD (năm 2006), đất nước này có nhiều tài nguyên quý như dầu lửa, k i m cương, vàng, bạc Dầu lửa và k i m cương là nguồn thu nhập ngoại tệ chủ yếu, dầu khí chiếm 5 2 % GDP, giá trị k i m cương đạt 829,7 triệu USD năm

2006 Trong cơ cấu kinh tế theo GDP, nông nghiệp có tỷ trặng rất nhỏ 9,6 %, chủ yếu là công nghiệp 65,8 % và dịch vụ 24,6% năm 2005 [12]

Angola và Việt Nam có mối quan hệ ngoại giao bền chặt từ cách đây hơn

30 năm (năm 1975) Chuyến thăm chính thức tháng 4/2008 vừa qua của Tổng

Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Nông Đức Mạnh cùng với các cuộc trao đổi cán bộ cao cấp giữa hai nước trong thời gian trước chứng tỏ mối quan hệ chính trị, thương mại sâu sắc đang được củng cố toàn diện

Hai bẽn cũng đã ký kết các Hiệp định Thương mại song phương (5-1978)

và Hiệp định hợp tác kinh tế thương mại (năm 2004) góp phần cải thiện k i m ngạch xuất nhập khẩu Nhờ các cơ sở pháp lý đang được hoàn thiện và xúc tiến thương mại ứng với tiềm năng của hai nước, k i m ngạch buôn bán tăng nhanh Hiện nay, Angola là đối tác xuất khẩu lớn thứ tư của Việt Nam tại thị trường Châu Phi

4 Quan hệ Việt Nam - Bờ Biển Ngà

Nằm ờ khu vực Tây Phi, Bờ Biển Ngà giáp với Mali, Burkina Faso, Ghana, vịnh Ghinea, Liberia và Ghinea có diện tích 322.640 kin2, dân số 17,6 triệu (năm 2006), GDP/người năm 2005 là 1.500 USD Quốc gia này là thành viên của hầu hết các tổ chức quốc tế: Tổ chức Đoàn kết Châu Phi, Ngán hàng Trung ương các quốc gia Tây Phi, Cộng đồng kinh tế Tây Phi, Liên minh Kinh

tế và Tiền tệ Tây Phi và là nơi đặt trụ sở của Ngân hàng phát triển Châu Phi

Bờ Biển Ngà được xem là cường quốc kinh tế hàng đầu ở Tây Phi (sau Nigeria) vối nền kinh tế thị trường và một thị trường chứng khoán năng động

Trang 24

là 94 triệu USD[19,tr.l72]

5 Quan hệ Việt Nam - Algeria

Algeria nằm ở Bắc Phi, diện tích 2,38 triệu km2

, dân số 32,9 triệu người

có GDP đầu người năm 2005 ước tính đạt 7200 USD Cơ cấu kinh tế gồm nông nghiệp 10%, công nghiệp 59,5% và dịch vụ 30,5% Xuất khẩu năm 2005 lên tới 48,9 tỷ USD, chủ yếu là dầu lửa, khí gas, và các sản phẩm xăng dầu Nhập khẩu năm 2005 đạt 23,41 tỷ USD, chủ yếu là tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng và thực phẩm [23, tr.2]

Sau hơn 40 năm thiết lập quan hệ ngoại giao cùng vói nhởng chuyến thăm hởu nghị chính thức của các nguyên thủ quốc gia, quan hệ giởa Việt Nam và Algeria đã có nhởng bước tiến đáng kể Và để củng cố quan hệ này, hai nước đã ký Hiệp định Thương mại năm 1994, Tuyên bố chung Việt Nam -Algeria (tháng 12/1999) N ă m 2004 Tham tán Thương mại Việt Nam đã trở lại Algeria sau 9 năm thương vụ ngừng hoạt động Tuy nhiên, quan hệ thương mại song phương còn ở mức khiêm tốn, k i m ngạch hai chiều trong các năm vừa qua chỉ ở mức 30 triệu USD/năm

HI VAI T R Ò CỦA C Á C N Ư Ớ C C H Â U PHI Đ ố i VỚI VIỆT NAM

1 Châu P h i là thị trường quan trọng trong chiến lược xuất nhập khẩu của Việt Nam

19

Trang 25

Châu Phi là lục địa rất giàu có về tài nguyên khoáng sản Trong thời gian gần đây, các nước Châu Phi đang nỗ lực cải cách kinh tế, ổn định chính trị, ngăn chặn xung đột để giải quyết tình trạng đói nghèo, lạc hậu, cô lập vói thế giới bên ngoài Tuy vẫn là khu vực kém phát triển, nhưng Châu Phi hiủn nay không thể tách rời với thế giới bên ngoài, đang ngày càng có tiếng nói quan trọng trong các diễn đàn phát triển, ổn định và hoa bình của toàn thế giới Từ đẩu thập kỷ 1990 đến nay Chầu Phi là khu vực có tốc độ tăng trưởng được cải thiủn tương đối nhanh, với tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm từ 2 % (giai đoạn

1993-1995) lên gần 5% (giai đoạn 2000-2005) Nhu cẩu về công nghủ và hàng

hoa của khu vực này rất lớn Xuất khẩu tăng từ 99,8 tỷ USD năm 1991 lên 230

tỷ USD năm 2005 và nhập khẩu tàng từ 94,7 tỷ USD lên 146 tỷ USD trong cùng giai đoạn [22, tr.3]

Mặc dù thu nhập bình quân đầu người chưa cao nhung mức chi tiêu gia đình để giải quyết các nhu cẩu tối thiểu chiếm tỷ lủ lớn so với thu nhập, trung bình 8 2 % tại Mozambique, 8 5 % tại Uganda, thậm chí lên đến 9 1 % ở Zambia Sức tiêu thụ lớn còn thể hiủn qua giá trị thương mại hàng hóa khá cao ở hầu hết các nước Châu Phi như Morocco nhập khẩu mỗi năm 10 tỷ USD hàng hoa, Nam Phi 29 tỷ USD, ngay nước mới trải qua nội chiến như Angola cũng phải nhập đến 3 tỷ USD hàng hóa một năm Sức mua lớn nhưng các yêu cầu về chất lượng, mẫu m ã của người Châu Phi lại vừa phải, không quá khắt khe như các thị trường EU, Mỹ, Nhật Có thể nói, Châu Phi là thị trường khá lý tưởng, phù hợp với trình độ sản xuất và khả năng của các nước đang phất triển như Viủt Nam

Về xuất khẩu, Châu Phi cung cấp các sản phẩm dưới dạng nguyên liủu thô như dầu lửa, quặng sắt, đá quý, hạt điều, bông giá cả hợp lý, vì vậy cuộc chạy đua chiếm lĩnh thị trường ờ lục địa này đang diễn ra khá gay gắt V ớ i những tiềm năng giàu có về khoáng sản, tài nguyên, dung lượng thị trường, nhu cầu hàng hoa , đây là một khu vực thị trường có nhiều cơ hội đối với

Trang 26

Việt Nam trong khi các khu vực thị trường khác của thế giới đang dần trở nên bão hòa Châu lục này đang trở thành địa bàn cạnh tranh về lợi ích kinh tế, chính trị của các nước lớn trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, EƯ cũng nhu của cấc nước trong khu vực châu á như Trung Quốc, ấn Đặ, Hàn Quốc, Thái Lan

Do vậy, việc phát triển quan hệ thương mại với Châu Phi là mặt việc làm không thể thiếu để Việt Nam có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế cũng như cùng cố vị thế cùa nước ta trên thị trường mới mẻ này Mặt mặt, nhu cẩu về các loại hàng hoa của Châu Phi là rất lớn về khối lượng cũng như đa dạng về chủng loại trong đó có nhiều mạt hàng là thế mạnh xuất khẩu của nước ta Châu Phi có nhu cẩu về những mặt hàng bình dân, chất lượng vừa phải, giá rẻ phù hợp với sức mua của người dân Trước hết là nhu cầu về các loại máy móc thiết bị, nguyên vật liệu để phục vụ phát triển kinh

tế Tiếp đó là nhu cầu về lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng phục vụ đời sống nhân dân, đặc biệt trong bối cảnh dân số Châu Phi đang tâng rất nhanh Ngược lại, Việt Nam cũng đang có nhu cẩu rất lớn đối với mặt số nguyên liệu phục vụ quá trình công nghiệp hoa của mình như sắt thép các loại, bông thiên nhiên, gỗ, hạt điểu thô, k i m loại, thuốc lá nguyên liệu

Mặt khác, Châu Phi lại là thị trường chưa đặt ra nhiều yêu cầu khắt khe

về chất lượng sản phẩm hay về mẫu mã, vệ sinh, hàng rào kỹ thuật chưa có nhiều như ở các khu vực thị trường khác Chẳng hạn so sánh với các quy định của thị trường EU về nhập khẩu thực phẩm Thị trường này đòi hỏi nhà xuất khẩu nước ngoài phải quan tâm từ khâu chọn giống, chọn thức ăn, đến khâu chế biến, đóng gói cho thực phẩm xuất khẩu Các sản phẩm xuất khẩu này phải chịu kiểm tra chặt chẽ về vệ sinh an toàn thực phẩm của EU, đặc biệt phải được thử nghiệm để chắc chắn thực phẩm không có nguồn gốc từ đặng vật tiêm hóc m ô n tăng trưởng, hay đồ thúy sản phải có dư lượng kháng sinh ở mức cho phép Đây là những hàng rào kỹ thuật chưa thấy có đối với thực phẩm xuất khẩu sang Châu Phi Đồng thời châu lục này cũng là nơi cung cấp

21

Trang 27

nguyên nhiêu liệu, khoáng sản trong đó có nhiều loại mang tính chiến lược m à nước ta có thể khai thác phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa Giữa nước ta và phần lớn các nước Châu Phi đều đã có trao đổi thương mại ở mức độ nhất định Hàng hoa nước ta bẩt đầu đã có chỗ đứng tại thị trường lục địa này Người tiêu dùng Châu Phi đã biết đến các sản phẩm Việt Nam, bẩt đầu có thói quen dùng hàng Việt Nam Hiện nay, các quốc gia Châu Phi đều đang tích cực đẩy mạnh quá trình hội nhập và mở rộng quan hệ kinh

tế thương mại với khu vực và quốc tế Các nước Châu Phi đang được hưởng nhiều ưu đãi trong buôn bán với những trung tàm kinh tế lớn như EU và M ỹ (về thuế, hạn ngạch) Hơn nữa, nhiều khu vực mậu dịch tự do đang được hình thành trên toàn châu lục Vì vậy nếu hàng hoa nước ta thâm nhập được vào một nước nào đó thì sẽ có điều kiện đi vào thị trường EU, M ỹ và toa sang các nước lân cận

2 Tăng cường quan hệ với Châu Phi góp phần đẩy nhanh tiến trình hội nhập k i n h tế quốc tế của Việt Nam

Những năm vừa qua, nước ta đã đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc bình thường hoa quan hệ với các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế như WB, Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng phát triển châu Á; gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và tham gia vào khu mậu dịch

tự do ASEAN; tham gia sáng lập Diễn đàn Á - Âu; là thành viên của diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương Nước ta cũng đã ký hiệp định khung về hợp tác kinh tế với liên minh châu Âu, ký hiệp định thương mại song phương với trên 80 nước và nhiều công ước quốc tế có liên quan đến bảo vệ môi trường và giữ gìn bản sẩc văn hoa dân tộc,

Riêng đối với Châu Phi, cho đến nay Việt Nam đã có quan hệ chính thức với 48 nước Châu Phi, đã ký 39 Hiệp định về hợp tác kinh tế, thương mại, văn hoa và khoa học kỹ thuật, bảo hộ đầu tư, nông nghiệp, y tế, giáo dục; Việt

Trang 28

Nam cũng đã ký Hiệp định thương mại song phương với 15 nước Châu Phi Đây sẽ là điều kiện quan trọng để Việt Nam có thể tiến gần hơn và dễ dàng thâm nhập hơn đối với thị trường đầy tiềm năng này

Trang 29

Chương 2 THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - CHÂU PHI

Trong lĩnh vực hợp tác thương mại, Việt Nam và Châu Phi đã có những bước phát triển vượt bậc Tính đến nay, Việt Nam đã kí Hiệp định Thương mại với 15 nước Châu Phi Guinea (1961), Guinea Bissau (1977), Angola (1978), Mozambique (1978) Libya (1983), A i Cập (1994), Algeria (1994), Tunisia (1994), Nam Phi (2000), Nigeria (2000), Morocco (2001), Zimbabwe (2001), Tanzania (2001), Cộng hòa Congo (2002), Namibia (2003) Hầu như toàn bộ các Hiệp định đều có điều khoản dành cho nhau Quy chế Tối huệ quốc về thuế quan Đây là hành lang pháp lý cơ bản để các doanh nghiệp xúc tiến các hoạt động thương mại

Ngoài các Hiệp định thương mại, Hiệp định khung kinh tế, Việt Nam còn

m ở các cơ quan thương vụ tại 7 nước Châu Phi Nhờ những nổ lực trên m à trong giai đoạn 1991-2001, k i m ngạch thương mại hai chiểu giữa Việt Nam và Châu Phi tăng lên hơn 12 lần, chưa kể k i m ngạch buôn bán thông qua đối tác thứ ba Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, buôn bán hai chiểu năm 2001 giữa Việt Nam và Châu Phi đạt 219,1 triệu ƯSD, trong đó Việt Nam xuất khẩu hàng hoa trị giá 175,8 triệu USD sang Châu Phi và nhập khẩu 43,3 triệu USD hàng hoa từ Châu Phi Khối lượng trao đổi thương mại giữa hai phía tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo So với 4 năm trước, năm 2005, xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Châu Phi đạt 650 triệu USD gấp 3 lấn và nhập khẩu đạt 259 triệu USD gấp gần 6 lần So với mục tiêu Chính phủ Việt Nam đặt ra là đến năm 2010 phấn đấu đạt k i m ngạch thương mại Ì tỷ USD (trong đó xuất khẩu đặt mục tiêu 600 - 650 triệu USD vào năm 2010) trên thị trường Châu Phi, thì thành tựu xuất nhập khẩu trong thời gian qua đã vượt mức kế hoạch

Trang 30

ì XUẤT KHẨU GIỮA VIỆT NAM V À C Á C N Ư Ớ C C H Â U PHI

1 Tình hình xuất khẩu Việt Nam sang Châu Phi

Từ năm 1991, Việt Nam đã có những hoạt động xuất khẩu hàng hoa sang các quốc gia Châu Phi Cùng với sự nô lực của Chính Phủ và các doanh nghiệp, k i m ngạch xuất khấu hàng hoa của Việt Nam sang Châu Phi tăng lên mạnh mẽ

Bảng 7: Xuất khẩu của Việt Nam vào Châu Phi thời kỳ 2000 - 2005

[Nguồn: 18 tr.55-61] Đơn vị: triệu USD

Trang 31

thời kỳ 1996 - 2000, tâng bình quán 23,7%; thời kỳ 2001 - 2005, tăng k i m ngạch xuất khẩu bình quân 42,7% và tốc độ tăng trung bình tổng k i m ngạch xuất nhập khẩu là 41,54% Trong đó, từ năm 2000 đến nay, có năm đạt mức tăng k i m ngạch xuất khẩu rất cao như năm 2003 tăng 64,6%; năm 2004 tâng 92,7%; năm 2005 tăng 57,6 [18 và tổng họp của tác giả ]

Mặc dù có mức tăng trưởng nhanh, nhưng k i m ngạch xuất khẩu hàng hóa của Viớt Nam sang Châu Phi chiếm tỷ trọng quá nhỏ so với tổng k i m ngạch xuất khẩu của cả nước N ă m 1991, k i m ngạch xuất khẩu hàng hoa của Viớt Nam sang Châu Phi chiếm tỷ trọng 0,64% so với tổng k i m ngạch xuất khấu cả nước; năm 1995 là 0,70%; năm 2000 tăng lên 1 % và năm 2005 đạt tỷ trọng cao nhất từ trước đến nay là 2,01% Như vậy, Châu Phi vẫn là thị trường tiềm năng của Viớt Nam

Trong 16 thị trường đứng đầu Châu Phi năm 2005, các mặt hàng xuất khẩu của Viớt Nam có sự gia tăng đáng kể về chủng loại, số lượng hàng hoa Bảng sau cho thấy, chủng loại hàng hoa xuất khẩu của Viớt Nam sang các nước Châu Phi năm 2005 lên tới trên 20 loại mặt hàng

Bảng 8: Xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam

sang 16 nước Châu Phi n ă m 2005

[Nguồn: 19, tr.373J Đơn vị: triệu USD

T T Nước Các mạt hàng xuất khẩu Giá trị

1 Nam Phi Chè, thực phẩm, lương thực, sản phẩm mây,

tre, cói và thẳm, máy vi tính, sản phẩm điớn tử

và linh kiớn, giày dép các loại, gỗ và sản phẩm

gỗ, túi xách, ví, vai li, mũ, cà phê, đồ chơi trẻ

em, hàng hoa khác

111,778,157

2 Bờ Biển Ngà Gạo, giày dép các loại, hàng dớt may, hàng 81,130,846

Trang 32

T T Nước Các mặt hàng xuất khẩu Giá trị

rau quả, sản phẩm chất dẻo, hàng hóa khác

3 Angola Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù, gỗ và sản phẩm

gỗ, máy vi tính, dệt may, sản phẩm điện từ và linh kiện, sản phẩm mây, tre, cói và thảm, hàng hoa khác

76,189,282

4 Senegal Chè, thực phẩm, lương thực, sản phẩm máy,

tre, cói và thảm, máy vi tính, sản phẩm điện tử

và linh kiện, giày dép các loại, gỗ và sản phẩm

gỗ, túi xách, ví, vai li, mũ, cà phê, đổ chơi trẻ

em, hàng hoa khác

41,893,558

5 Mozambic Thực phẩm, chất dẻo, máy vi tính, sản phẩm

điện tử và linh kiện, giày dép các loại, gạo, hàng dệt may, hàng hoa khác

32,556,571

6 Algeria Cà phê, gạo, giày dép các loại, hàng dệt may,

hải sản, rau quả, hạt tiêu, sản phẩm mây, tre, cúi và thảm, hàng hóa khác

30,899,154

7 Kenia Chè, thực phẩm, lương thực, sản phẩm mây,

tre, cói và thảm, máy vi tính, sản phẩm điện tử

và linh kiện, giày dép các loại, gỗ và sản phẩm

gỗ, túi xách, ví, vai li, mũ, cà phê, đổ chơi trẻ

em, hàng hoa khác

24,606,963

8 Ghana Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù, gỗ và sản phẩm

gỗ, máy vi tính, dệt may, sản phẩm điện tử và linh kiện, sản phẩm mây, tre, cúi và thảm, hàng hoa khác

23,356,639

9 Tanzania Cà phê, gạo, giày dép các loại, hàng dệt may, 22,485,200

27

Trang 33

T T Nước Các mặt hàng xuất k h ẩ u Giá trị

sản phẩm mây, tre, cói và thảm, máy v i tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, hàng hoa khác

10 Liberia Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù, gỗ và sản phẩm

gỗ, máy vi tính, dệt may, sản phẩm điện tử và linh kiện, sản phẩm mây, tre, cói và thảm, hàng hoa khác

21,238,072

l i Nigeria Cà phê, gạo, giày dép các loại, hàng dệt may,

sản phẩm mây, tre, cúi và thảm, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, hàng hoa khác

17,773,839

12 Congo Gạo, đồ chơi trẻ em, túi xách, ví, mũ và ô dù,

sữa và sản phẩm sữa, dệt may, hàng hoa khác

16,865,861

13 Maroc Chè, thực phẩm, lương thực, sản phẩm mây,

tre, cói và thảm, máy vi tính, sản phẩm điện tử

và linh kiện, giày dép các loại, gỗ và sản phẩm

gỗ, túi xách, ví, vai li, mũ, cà phê, đổ chơi trẻ

em, hàng hoa khác

10,859,516

14 A i Cập Sản phẩm mây, tre, cói và thảm, máy vi tính,

sản phẩm điện tử và linh kiện, giày dép các loại, gỗ và sản phẩm gỗ, túi xách, ví, vai li, mũ

và ô dù, cà phê, đổ chơi trẻ em, hàng hoa khác

9,750,542

15 Niger Cà phê, gạo, sản phẩm gỗ, giày dép các loại,

hàng dệt may, hải sản, rau quả, hạt tiêu, sản phẩm mây, tre, cúi và thảm, hàng hóa khác

8,372,036

16 Gabon Gạo, hải sản, sản phẩm chất dẻo, hàng hóa

khác

8,367,671

Trang 34

Bảng 10: l o mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn nhất của

Việt Nam sang Châu Phi n ă m 2004 và 2005

í Nguồn: 19, tì.41]

Tên hàng

N ă m 2004 N ă m 2005 Tên hàng Lượng

(nghìn tấn)

Trị giá (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

Lượng (nghìn tấn)

Trị giá (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

2.1.Gạo

Châu Phi là thị trường lần thứ hai sau châu Á về nhập khẩu gạo của Việt

29

Trang 35

Nam với 1,17 triệu tấn năm 2004 và 1,67 triệu tấn năm 2005 Có mặt trên 30 nước, gạo Việt Nam đã dẩn trở nên quen thuộc với người dân các nước lục địa này Đây là những thị trường có nhu câu gạo với phẩm cấp trung bình, giá rẻ

do đó gạo nước ta có thể cạnh tranh được với gạo Thái Lan, Pakixtan Tuy nhiên, hiện nay gạo Việt Nam vào Châu Phi chủ yếu qua hình thốc trung gian, phần lớn là qua các thương nhân châu Âu N ă m 2001, trong tổng số 106,3 triệu USD xuất khẩu gạo sang Châu Phi, chỉ khoảng hơn 40 triệu USD, là không thông qua trung gian, còn lại 60 triệu USD xuất khẩu là qua một công

ty thố ba

Ngay cả khối lượng gạo xuất vào A i Cập và Nam Phi cũng được tái xuất sang các nước khác Theo Hiệp hội Phát triển Gạo Tây Phi (WARDA-West Aírica Rice Development Association), nhu cầu tiêu thụ gạo tại riêng khu vực Tây và Trung Phi vào khoảng 4 triệu tấn/năm, tương đương Ì tỷ USD, trong đó gạo phải nhập khẩu khoảng 3 triệu tấn/năm Nam Phi không sản xuất gạo do vậy toàn bộ gạo tiêu dùng đểu phải nhập khẩu, khối lượng nhập khoảng 500-

600 ngàn tấn/năm R õ ràng nhu cầu này là cơ hội để nâng k i m ngạch gạo xuất khẩu đạt khoảng 500 triệu USD/năm, tương đương khoảng 2 triệu tấn

Trang 36

Bảng 10: C ơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam tại Cháu Phi

n ă m 2005 (tỷ trọng trong tổng lượng gạo X K tói Châu Phi)

(Nguồn: 19, tr.222]

2.2 Dệt may

Dệt may cũng là mặt hàng có k i m ngạch nhập khấu lớn và có tốc độ tăng trưởng nhanh của Châu Phi từ Việt Nam Nhưng hiện nay, trị giá xuất khẩu mặt hàng này so với k i m ngạch xuất khẩu gạo chỉ bằng 9,1 % vào năm 2004 và năm 2005 là 11,8%

N ă m 2000, mặc dù xuất khẩu sang 31 nước nhưng k i m ngạch đạt được là

Phi N ă m 2005, xuất khẩu sang 41 nước đạt 47,3 triệu USD, Angola tiếp tục là thị trường có k i m ngạch nhập khẩu lớn nhất với 8,7 triệu USD, tiếp theo là Ethiopia: 4,5 triệu USD, Niger: 4,2 triệu USD

Trang 37

Bảng l i : C ơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam tại Châu Phi

n ă m 2005 (tỷ trọng trong tổng lượng gạo X K tói Châu Phi)

Nguồn: [19, tr226Ị

1 9 %

Trong tương lai, hàng dệt may có tiềm năng tăng trưởng do nhu cầu về

m à n tuyn chống muỗi ở thị trường khá cao N ă m 2005, k i m ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt khoảng 30 triệu USD, chiếm 64,6% trong tổng k i m ngạch xuất khẩu dệt may tới Châu Phi

2.3 Sản phẩm điện tủ và máy tính

Đây là nhóm hàng đạt k i m ngạch xuất khẩu lớn thứ ba tới thị trường Châu Phi, khoảng 37,5 triệu USD tăng 26,3% so với năm 2004 Tuy nhiên, nếu so với tổng k i m ngạch xuất khẩu nhóm sản phẩm này của Việt Nam, thị trường Châu Phi chí chiếm 4% Với nhu cầu tiêu thợ ngày càng cao, xuất khẩu sản phẩm điện tử và máy tính vào lợc địa đen sẽ còn nhiều tiềm năng tăng trưởng trong những năm tới

N ă m 2005 các sản phẩm đèn hình t h i màu được xuất khẩu nhiều nhất tới thị trường Châu Phi, chiếm 56,8% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng điện tử, tiếp sau là ti vi màu thành phẩm Ngoài ra, một số sản phẩm khác đang được xuất khẩu nhung vói kim ngạch chua cao gồm: Máy in và phợ kiện (3,66 triệu USD), bóng đèn (776 nghìn USD), tợ điện, máy vi tính, thanh gạt mực, thẻ dò PCR, điện trở nhiệt v.v

Trang 38

Giày dép là hàng hoa tiêu dùng chiếm vị trí quan trọng trong số các hàng hoa xuất khẩu vào Châu Phi N ă m 2000, k i m ngạch xuất khẩu giày dép vào Châu Phi đạt 9,643 triệu USD, năm 2005 đã tăng lẽn 23,7 triệu USD, với tốc

độ tăng trưởng xuất khẩu năm 2005 là 39%/năm Tại thị trường Châu Phi, giày dép của Việt Nam hoàn toàn có thể cạnh tranh, thậm chí có sức cạnh tranh hơn hẳn về chủng loại và giá cầ so với giày dép xuất xứ từ các nước khác Sau một số năm suy giầm (như năm 2002 và 2003), từ năm 2004 đến nay giày dép của Việt Nam bắt đầu thâm nhập khá mạnh thị trường Châu Phi, đặc biệt là thâm nhập thị trường Nam Phi Theo thống kê của Bộ Thương mại, Cộng hoa Nam Phi là thị trường chính nhập khẩu giày dép cùa Việt Nam trong năm

2005 với 21 triệu USD, chiếm hơn 8 8 % tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam vào Châu Phi Rất nhiều chủng loại có thế mạnh sần xuất của Việt Nam như giày thể thao, giày tennis, giày bóng rổ, giày luyện tập, giày thể thao có đế bằng cao su, plastic, da hoặc thuộc da, mũ bằng da thuộc hoặc nguyên liệu dệt có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường Thực tế hiện nay, giày dép Việt Nam xuất hiện nhiều ở các nước Nam Phi, Bờ Biển Ngà, Senegal, Mozambic, Algeria, Tanzania, Maroc, A i Cập, Niger

2.5 Cà phê

N ă m 2000 Việt Nam mới chỉ xuất khẩu cà phê sang 8 nước Châu Phi với lượng là 4,7 nghìn tấn, đến năm 2005 đã có 15 nước nhập khẩu cà phê của Việt Nam với 23 nghìn tấn, trị giá là 20 triệu USD (năm 2004 là 17,3 nghìn tấn, trị giá là 11,3 triệu USD)

Tuy nhiên, ở một số nước Châu Phi như Angola, Tanzania cà phê cũng

là mật hàng xuất khẩu chủ lực nên việc xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này có những biến động nhất định Thị trường chính nhập khẩu cà phê cùa Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2005 có thay đổi N ă m 2000 là Maroc: 1,8 nghìn tấn, Algeria: 1,1 nghìn tấn, năm 2004 là Nam Phi: 6,4 nghìn tấn,

33

Trang 39

Maroc: 3,9 nghìn tấn, Algeria: 3,2 nghìn tấn, năm 2005, Algeria lại là nước Châu Phi lớn nhất tiêu thụ cà phê của Việt Nam vói 7,8 nghìn tấn, Nam Phi xuống vị trí thứ hai với 7,5 nghìn tấn, tiếp theo là Maroc: 5,3 nghìn tấn

2.6 Hạt tiêu

N ă m 2000 Việt Nam xuất khẩu hạt tiêu sang Châu Phi đạt k i m ngạch 2,5 nghìn tấn Trong đó A i Cập nhập 1,7 nghìn tấn, chiếm 67,9% tổng lượng hạt tiêu xuất sang Châu Phi N ă m 2004 và năm 2005, A i Cập tiếp tục là nước nhập khẩu hạt tiêu của Việt Nam nhiều nhắt với số lượng là 8 nghìn tấn và 10 nghìn tấn, tỷ trọng lẩn lượt là 87,6% và 76,5%

T ó m lại, nhìn vào cơ cấu một hàng xuất khẩu sang Châu Phi có thể thấy diện một hàng xuất khẩu còn hẹp và đơn điệu, tập trung vào một sô một hàng như nông sản, giày dép, dệt may, máy móc đơn giản trong khi tại các nước Châu Phi, hàng hoa rất thiếu thốn Thực tế ta chưa khai thác hết các một hàng

m à Châu Phi có nhu cầu lớn như đồ điện, điện tử, đổ gia dụng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, thực phẩm chế biến, đồ hộp, sản phẩm cơ khí nông nghiệp, sản phẩm nhựa, xe máy, xe đạp và phụ tùng, đổ chơi trẻ em, dược phẩm, thuốc chống sốt rét, màn chống muỗi Đây là những một hàng Việt Nam hoàn toàn

có khả năng xuất khẩu sang Châu Phi

li NHẬP KHẨU GIỮA VIỆT NAM V À C Á C N Ư Ớ C C H Â U PHI

1 Tình hình nhập khẩu hàng hóa t ừ Châu Phi

Nhập khẩu hàng hoa của Việt Nam từ thị trường Châu Phi bắt đầu khởi động từ đầu thập kỷ 1990, nhưng k i m ngạch nhập khẩu thòi kỳ đầu rất nhỏ bé Vào năm 1991, Việt Nam nhập khẩu 2,2 triệu USD hàng hoa từ Châu Phi, chiếm 0,09% k i m ngạch nhập khẩu của đất nước N ă m 1995, nhập khẩu từ Châu Phi có tăng lên đôi chút, nhưng chỉ dừng ở con số 7,8 triệu USD, chiếm

0 , 1 % k i m ngạch nhập khẩu Kể từ đầu những năm 2000, hoạt động nhập khẩu mới bắt đẩu sôi động do Việt Nam đẩy mạnh việc thâm nhập thị trường Châu Phi, tăng nhanh xuất khẩu, đồng thòi tăng nhập khẩu trở lại Vào năm 2000,

Trang 40

nhập khẩu đạt 47,4 triệu USD, năm 2001 giảm xuống 43,3 triệu USD, năm

2002 đạt 60,3 triệu USD, năm 2003 đạt 137,1 triệu USD và năm 2004 đạt 185,4 triệu USD Tuy tốc độ nhập khẩu hàng hoa trong giai đoạn 2000-2004

có tăng mạnh, nhưng tỷ lệ chỉ chiếm 0,5 - 0,6% trong tổng giá trị nhập khẩu hàng hoa của Việt Nam N ă m 2005, k i m ngạch nhập khẩu từ Châu Phi đạt 259 triệu USD với cấc mặt hàng chủ yếu là phân bón, hạt điều, nguyên phể liệu thuốc lá, sắt thép, bông xơ, gỗ nguyên liệu để phểc vể sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu

Bảng 13: Các mặt hàng nhập khẩu chính từ Châu Phi

[Nguồn: Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, 2005!

Đơn vị: triệu USD

N ă m 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Bông thiên nhiên 5,331 6,361 5,670 10,768 30,294 29,220

Ngày đăng: 13/04/2014, 16:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đ ỏ Đứ c Bình (10/2006), "Một số quan điểm và giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi", Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông, Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông - Viện Khoa học xã hội Việt Nam, (số 10/14) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quan điểm và giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi
2. Bộ ngoại giao Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Hội thảo quốc tế: Việt Nam - Châu Phi: Cơ hội hợp tác và phát triển trong thế kỳ Xơ, Báo Quốc tế, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo quốc tế: Việt Nam - Châu Phi: Cơ hội hợp tác và phát triển trong thế kỳ
Tác giả: Bộ ngoại giao Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2003
4. Th.s Nguyựn Hải Đạt (6/2006), "Lợi thế, hạn chế, cơ hội và thách thức của Việt Nam trong quan hệ thương mại với Châu Phi", Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Trường Đạ i học Kinh tế Quốc dân, (số 108) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế, hạn chế, cơ hội và thách thức của Việt Nam trong quan hệ thương mại với Châu Phi
5. TS. Đinh Thiện Đức (11/2006), "Nhu cầu lương thực Châu Phi: Cơ hội mở rộng thị trường lúa gạo của Việt Nam", Tạp chí Kinh tế và Phát triền, Trường Đạ i học Kinh tế Quốc dân, (số 113) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu lương thực Châu Phi: Cơ hội mở rộng thị trường lúa gạo của Việt Nam
6. Nguyựn Thị Hằng (6/2006), "Cải thiện an ninh lương thực và múc đích của chương trình NEPAD", Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông, Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông - Viện Khoa học xã hội Việt Nam, (số 6/10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện an ninh lương thực và múc đích của chương trình NEPAD
14. Tài liệu tham khảo đạc biết (21/11/2006), "Xung quanh chiến lược mới của Trang Quốc đ ối với Châu Phi", Thông tấn xã Việt Nam, (số 274), TTX, Thứ tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xung quanh chiến lược mới của Trang Quốc đối với Châu Phi
15. Đinh Văn Thành (2006), "Một số chính sách và giải pháp phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi", Tạp chí Khoa học Thương mại, Trường Đại học Thương mại, (số 14) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chính sách và giải pháp phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi
Tác giả: Đinh Văn Thành
Năm: 2006
16. H à Thủy (2007), "Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nhìn trên góc độ thị trường nước ngoài", Tạp chí Thương mại, Bộ Thương mại, (số 7/465) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nhìn trên góc độ thị trường nước ngoài
Tác giả: H à Thủy
Năm: 2007
17. Tổng cục thống kê (2007), "Niên giám thống kê tóm tt năm 2006", Nxb. Thống Kê, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tóm tt năm 2006
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nxb. Thống Kê
Năm: 2007
18. Tổng cục Thống kê (2006), "Xuất nhập khẩu 20 năm đổi mới 1986- 2005", NXb. Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất nhập khẩu 20 năm đổi mới 1986-2005
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 2006
19. Trường Đ ạ i học Kinh tế Quốc dân (2006), Kỷ yếu Hội thảo Khoa học "Quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi: Thực trạng và định hướng xuất khẩu ", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ thương mại Việt Nam - Châu Phi: Thực trạng và định hướng xuất khẩu
Tác giả: Trường Đ ạ i học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
20. Lê Quang Tuấn (2007), Luận văn thạc sỹ "Hợp tác kinh tế ca Việt Nam với các nước Châu Phi", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác kinh tế ca Việt Nam với các nước Châu Phi
Tác giả: Lê Quang Tuấn
Năm: 2007
21. V i ệ n Khoa học xã hội Việt Nam - Đạ i sứ quán Cộng hòa Nam Phi tại Việt Nam (2006), Kỷ yếu Hội thảo "Thếk ỷ XXI: Hy vọng ca Việt Nam và Nam Phi", Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thếkỷ XXI: Hy vọng ca Việt Nam và Nam Phi
Tác giả: V i ệ n Khoa học xã hội Việt Nam - Đạ i sứ quán Cộng hòa Nam Phi tại Việt Nam
Năm: 2006
22. World bank (2008), "Aỷrica Development Indicators 2007", United States of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aỷrica Development Indicators 2007
Tác giả: World bank
Năm: 2008
23. World Bank (2008), "The linh data book ôn Aỷrica 2007", United States of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: The linh data book ôn Aỷrica 2007
Tác giả: World Bank
Năm: 2008
3. Công văn của Bộ Thương mại số 3936/TM-XNK ngày 14/11/2000 về việc triển khai chiến lược phát triển xuất - nhập khẩu thời kỳ 2001-2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Ì: Dân sô Châu Phi - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
ng Ì: Dân sô Châu Phi (Trang 12)
Bảng 2: VỊ trí của  nền k i n h tê C h á u P h i  t r o n g nền k i n h tè  toàn  cầu  n ă m 2004 - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
Bảng 2 VỊ trí của nền k i n h tê C h á u P h i t r o n g nền k i n h tè toàn cầu n ă m 2004 (Trang 13)
Bảng 3:  C ơ câu ngành kinh tế của Châu Phi - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
Bảng 3 C ơ câu ngành kinh tế của Châu Phi (Trang 16)
Bảng 4: sản xuất ngũ cốc ở Châu Phi - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
Bảng 4 sản xuất ngũ cốc ở Châu Phi (Trang 17)
Bảng 5: Tỷ lệ tiết kiệm trong  G D P và đầu tư ở Châu Phi - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
Bảng 5 Tỷ lệ tiết kiệm trong G D P và đầu tư ở Châu Phi (Trang 19)
Bảng 6: Tỉ lệ tiết kiệm trung bình % trong  G D P - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
Bảng 6 Tỉ lệ tiết kiệm trung bình % trong G D P (Trang 19)
Bảng 7: Xuất khẩu của Việt Nam vào Châu Phi thời kỳ 2000 - 2005 - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
Bảng 7 Xuất khẩu của Việt Nam vào Châu Phi thời kỳ 2000 - 2005 (Trang 30)
Bảng sau cho thấy, chủng loại hàng hoa xuất khẩu của Viớt Nam sang các  nước Châu Phi năm 2005 lên tới trên 20 loại mặt hàng - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
Bảng sau cho thấy, chủng loại hàng hoa xuất khẩu của Viớt Nam sang các nước Châu Phi năm 2005 lên tới trên 20 loại mặt hàng (Trang 31)
Bảng 10:  l o mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn nhất của  Việt Nam sang Châu Phi  n ă m 2004 và 2005 - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
Bảng 10 l o mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn nhất của Việt Nam sang Châu Phi n ă m 2004 và 2005 (Trang 34)
Bảng 10:  C ơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam tại Cháu Phi  n ă m 2005 (tỷ trọng trong tổng lượng gạo  X K tói Châu Phi) - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
Bảng 10 C ơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam tại Cháu Phi n ă m 2005 (tỷ trọng trong tổng lượng gạo X K tói Châu Phi) (Trang 36)
Bảng  l i :  C ơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam tại Châu Phi  n ă m 2005 (tỷ trọng trong tổng lượng gạo  X K tói Châu Phi) - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
ng l i : C ơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam tại Châu Phi n ă m 2005 (tỷ trọng trong tổng lượng gạo X K tói Châu Phi) (Trang 37)
Bảng 13: Các mặt hàng nhập khẩu chính từ Châu Phi - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
Bảng 13 Các mặt hàng nhập khẩu chính từ Châu Phi (Trang 40)
Bảng 14: Kim ngạch và đôi tác xuất khẩu bông chủ yêu sang Việt Nam - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
Bảng 14 Kim ngạch và đôi tác xuất khẩu bông chủ yêu sang Việt Nam (Trang 41)
Bảng 15: Kim ngạch và đối tác xuất khẩu hạt điều chủ yếu sang Việt Nam - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
Bảng 15 Kim ngạch và đối tác xuất khẩu hạt điều chủ yếu sang Việt Nam (Trang 43)
Bảng 16:  K i m ngạch và đối tác xuất khẩu gỗ chủ yếu sang Việt Nam - khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại giữa việt nam và các nước châu phi
Bảng 16 K i m ngạch và đối tác xuất khẩu gỗ chủ yếu sang Việt Nam (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w