Mẫu trình bày TLTN/LVTN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ BÀI THU HOẠCH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY 1 (CN387) ĐỀ 02 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NHÓM SV THỰC HIỆN N[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ
- -
BÀI THU HOẠCH
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY 1 (CN387)
ĐỀ 02
TS Nguyễn Văn Tài Võ Tấn Trần Thành Phát; B1903493
Tháng 11/2021
Trang 2Bài thu hoạch Công nghệ chế tạo máy 1
ĐỀ BÀI
Cho chi tiết thành phẩm như hình vẽ:
1 Với dạng sản xuất là hàng loạt lớn, hãy giới thiệu vài phương pháp chọn phôi phù hợp (2đ)
2 Thiết kế các phương pháp gia công cho từng bề mặt chi tiết thành phẩm (2đ)
3 Thiết kế trình tự các nguyên công tương ứng với phương pháp gia công đã thiết kế (4đ)
4 Chọn đồ gá tương ứng cho từng nguyên công đã thiết kế (2đ)
Trang 3Bài thu hoạch Công nghệ chế tạo máy 1
MỤC LỤC
ĐỀ BÀI ii
MỤC LỤC iii
CÂU 1 1
CHỌN PHÔI VỚI DẠNG SẢN XUẤT HÀNG LOẠT 1
CÂU 2 3
THIẾT KẾ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG 3
CÂU 3 4
THIẾT KẾ TRÌNH TỰ NGUYÊN CÔNG 4
CÂU 4 9
CHỌN ĐỒ GÁ 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
ĐÓNG GÓP CỦA THÀNH VIÊN NHÓM 17 13
Trang 4Câu 1: Chọn phôi với dạng sản xuất hàng loạt
CÂU 1 CHỌN PHÔI VỚI DẠNG SẢN XUẤT HÀNG LOẠT
Trong gia công cơ khí các dạng phôi thường là đúc, rèn, dập và cán Xác định loại phôi nhằm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo hiệu quả kinh tế Nếu sản xuất hàng loạt nên chọn các phương pháp tạo phôi có độ chính xác cao như dập thể tích (rèn khuôn), hay đúc trong khuôn kim loại hoặc đúc trong khuôn mẫu chảy và cán bởi vì những yếu tố sau:
* Phôi cán:
- Đơn giản rẻ tiền, dễ chế tạo
- Có thể đạt được các yêu cầu kỹ thuật, độ nhám bề mặt, đô chính xác của phôi cao
- Giảm đáng kể lượng dư và khối lượng gia công, góp phần làm giảm giá thành sản phẩm
* Dập thể tích (rèn khuôn):
- Độ chính xác và chất lượng vật rèn cao
- Có khả năng chế tạo được những chi tiết phức tạp
- Năng suất cao
- Dễ cơ khí hóa và tự động hóa
Hình 1.1 Phôi cán
Hình 1.2 Dập thể tích (èn khuôn)
Trang 5Câu 1: Chọn phôi với dạng sản xuất hàng loạt
* Đúc trong khuôn kim loại hay khuôn mẫu:
- Khuôn được sử dụng nhiều lần
- Độ sạch và độ chính xác được nâng cao đáng kể Điều này sẽ làm giảm khối lượng gia công cơ khí
- Nâng cao độ bền cơ học của vật đúc, đặc biệt là độ bền ở lớp
bề mặt tiếp giáp với khuôn kim loại
- Nâng cao năng suất lao động
- Tiết kiệm diện tích nhà xưởng do không cần chế tạo hỗn hợp làm khuôn và quá trình làm khuôn
- Giảm đáng kể lượng dư và khối lượng gia công, góp phần làm giảm giá thành sản phẩm
- Dễ cơ khí và tự động hoá, điều kiện vệ sinh lao động tốt
Hình 1.3 Đúc khuôn kim loại, khuôn mẫu
Trang 6Câu 2: Thiết kế các phương pháp gia công
CÂU 2 THIẾT KẾ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG
Hình 2.1 Đánh số bề mặt gia công
Bảng 2.1 Phương pháp gia công ứng với từng bề mặt
Tiện
Tiện thô (2), (19), (4), (6), (7), (9), (10), (12), (13), (14), (16) Tiện tinh (3), (4), (5), (7), (8), (10), (15), (16), (17)
Phay (20), (21), (22), (23), (24), (25)
Trang 7Câu 3: Thiết kế trình tự nguyên công
CÂU 3 THIẾT KẾ TRÌNH TỰ NGUYÊN CÔNG 3.1 Phương án 1:
Nguyên công Thứ tự các bước trong nguyên Bề mặt gia công
Tiện mặt đầu (tiện thô) (2)
2
Tiện mặt đầu (tiện thô) (19)
5 Tiện tinh
(4), (5), (6), (7), (8), (9),(10), (11), (12)
6
8 Khoan mồi trước khi phay (20), (21), (22), (23), (24), (25)
3.2 Phương án 2:
Nguyên công Thứ tự các bước trong nguyên Bề mặt gia công
Tiện mặt đầu (tiện thô) (2)
2
Tiện thô (4), (6), (7), (9), (10), (12)
Tiện tinh (4), (5), (6), (7), (8), (9),(10),
(11), (12)
Trang 8Câu 3: Thiết kế trình tự nguyên công
Tiện mặt đầu (tiện thô) (19)
4
* So sánh 2 phương án:
Phương án 1:
- Phù hợp với sản xuất hàng loạt hơn với kiểu phân tán nguyên công chia nguyên công và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của chi tiết gia công
- Mỗi máy có dụng cụ tiêu chuẩn và thiết bị đơn giản → thực hiện gia công linh hoạt hơn, quá trình chuyển đổi chi tiết nhanh chóng → tiết kiệm thời gian → nâng cao năng suất và giá thành hạ
Phương án 2:
- Thực hiện nhiều nguyên công trên cùng máy → cần máy vạn năng và người có chuyên môn cao, kinh nghiệm → tốn kém
- Thực hiện nguyên công này, các nguyên công tiếp theo phải chờ đợi Nếu quá trình thực hiện nguyên công mà máy có vấn đề sẽ kéo dài thời gian → ảnh hưởng cả quá trình chế tạo
→ Ta lựa chọn nguyên công 1
Trang 9Câu 3: Thiết kế trình tự nguyên công
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ NGUYÊN CÔNG:
Nguyên công 1 Khoan tâm, tiện mặt đầu:
Nguyên công 2 Khoan tâm, tiện mặt đầu:
Nguyên công 3 Tiện thô:
Nguyên công 4 Tiện thô:
Trang 10Câu 3: Thiết kế trình tự nguyên công
Nguyên công 5 Tiện tinh, vát mép:
Nguyên công 6 Tiện tinh, vát mép:
Nguyên công 7: Mài thô:
Trang 11Câu 3: Thiết kế trình tự nguyên công
Nguyên công 8 Khoan mồi trước phay:
Nguyên công 9 Phay thô:
Trang 12Câu 4: Chọn đồ gá
CÂU 4 CHỌN ĐỒ GÁ Bảng 4.1 Đồ gá sử dụng ứng với từng nguyên công
1 Khoan tâm, tiện mặt đầu Mâm cặp 3 chấu tự định tâm có đĩa xoắn ốc
+ vòng đỡ
2 Khoan tâm, tiện mặt đầu Mâm cặp 3 chấu tự định tâm có đĩa xoắn ốc 3&4 Tiện thô Các mũi tâm trước tùy động
5&6 Tiện tinh Các mũi tâm trước tùy động
8 Khoan mồi trước phay Êtô
SƠ ĐỒ ĐỒ GÁ ỨNG VỚI TỪNG NGUYÊN CÔNG:
Nguyên công 1 Khoan tâm, tiện mặt đầu:
Nguyên công 2 Khoan tâm, tiện mặt đầu:
Trang 13Câu 4: Chọn đồ gá
Nguyên công 3 Tiện thô:
Nguyên công 4 Tiện thô:
Nguyên công 5 Tiện tinh, vát mép:
Nguyên công 6 Tiện tinh, vát mép:
Trang 14Câu 4: Chọn đồ gá
Nguyên công 7 Mài thô:
Nguyên công 8 Khoan mồi trước phay:
Nguyên công 9 Phay thô:
Trang 15Bài thu hoạch Công nghệ chế tạo máy 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trịnh Chất – Lê Văn Uyển, Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí tập II, NXB Giáo Dục
Trang 16Bài thu hoạch Công nghệ chế tạo máy 1
ĐÓNG GÓP CỦA THÀNH VIÊN NHÓM 17
Trang 17đ