1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích định nghĩa việc làm theo quy định pháp luật vn hãy cho biết ý nghĩa pháp lý của những định nghĩa này

12 24 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích định nghĩa việc làm theo quy định pháp luật Việt Nam Hãy cho biết ý nghĩa pháp lý của những định nghĩa này
Người hướng dẫn Lê Thị Thúy Hương
Trường học Trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 172,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT DÂN SỰ LỚP 133 CLC46QTL(A) NHÓM 7 BÀI THẢO LUẬN LẦN 2 GV hướng dẫn Lê Thị Thúy Hương DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7 STT Họ và tên MSSV Nhiệ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT DÂN SỰ

LỚP 133-CLC46QTL(A)

NHÓM 7 BÀI THẢO LUẬN LẦN 2

GV hướng dẫn: Lê Thị Thúy Hương

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7

Địa chỉ liên lạc (email của nhóm trưởng 2153401020030@email.hcmulaw.edu.vn )

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 03 năm 2023

Trang 2

Mục lục

Câu 1: Phân tích định nghĩa việc làm theo quy định pháp luật VN Hãy cho biết ý nghĩa pháp lý của những định nghĩa này 3 Câu 2: So sánh trung tâm dịch vụ việc làm với doanh nghiệp hoạt động dịch

vụ việc làm 3

3 Phân tích trách nhiệm giải quyết việc làm của Nhà nước và của người sử dụng lao động 4

4 Hãy cho biết ý nghĩa Quỹ giải quyết việc làm đối với vấn đề giải quyết việc làm đối với vấn đề giải quyết việc làm 6

5 Theo bạn, nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong vấn đề học nghề, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề đối với người lao động được pháp luật lao động Việt Nam quy định như thế nào? 6 Tình huống 1: Chị Đỗ Thị có phải hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo nghề theo yêu cầu của Công ty H không? Vì sao? 7 Tình huống 2: 8 Tình huống 3: 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT DÂN SỰ

LỚP 133-CLC46QTL(A)

NHÓM 7 BÀI THẢO LUẬN LẦN 2

GV hướng dẫn: Lê Thị Thúy Hương

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7

Địa chỉ liên lạc (email của nhóm trưởng 2153401020030@email.hcmulaw.edu.vn )

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 03 năm 2023

Trang 3

Câu 1: Phân tích định nghĩa việc làm theo quy định pháp luật VN Hãy cho biết ý nghĩa pháp lý của những định nghĩa này.

Khái niệm: “Việc làm” hiện nay được định nghĩa theo khoản 1 Điều 9

BLLĐ 2019: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.”

 Dưới góc độ pháp lý, việc làm được cấu thành 3 yếu tố:

 Hoạt động lao động: Là sự tác động của sức lao động vào tư liệu sản xuất để tạo ra các sản phẩm,dịch vụ Yếu tố lao động trong việc làm phải mang tính chất thường xuyên và nghề nghiệp Vì vậy, những người có việc làm thông thường là những người đã có 1 công việc trong phạm vi ngành nghề nhất định và trong khoảng thời gian ổn định

 Tạo ra thu nhập:

 Thứ nhất, thu nhập này phải xuất phát từ hợp đồng lao động, vì vậy các hoạt động không tạo ra thu nhập, hoạt động tiến hành miễn phí sẽ không thuộc phạm trù của việc làm

 Thứ hai, thu nhập ở đây sẽ là bất kì thu nhập nào xuất phát từ hoạt động lao động Đó có thể là người lao động làm công ăn lương, hoặc chính người lao động sản xuất kinh doanh tạo ra lợi nhuận cho chính mình; và thu nhập này có thể được trả bằng tiền hay hiện vật,

 Pháp luật không cấm: hoạt động lao động tạo ra thu nhập nhưng trái pháp luật, không được pháp luật thừa nhận thì không được coi là việc làm Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, tập quán, quan niệm về đạo đức của từng nước mà pháp luật có sự quy định khác nhau trong việc xác định tính hợp pháp của các hoạt động lao động được coi là việc làm Đây là dấu hiệu thể hiện đặc trưng tính pháp lý của việc làm, đặc biệt là ở Nhà nước pháp quyền

Ý nghĩa pháp lý: Dưới góc độ pháp lý: Đây là quyền cơ bản của con người

được quy định trong Hiến pháp: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.” Việc làm là cơ sở hình thành, duy trì và là nội dung chủ yếu trong các mối quan hệ lao động Nếu việc làm không tồn tại, thì các quan hệ lao động theo đó cũng bị triệt tiêu

Câu 2: So sánh trung tâm dịch vụ việc làm với doanh nghiệp hoạt động dịch

vụ việc làm.

 Giống nhau:

 Tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người lao động

 Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động

Trang 4

 Phải có trụ sở làm việc

 Khác nhau:

Căn cứ

pháp lý - Điều 37 Luật việc làm 2013- Nghị định 196/2013/NĐ-CP - Điều 39 Luật việc làm2013

- Luật doanh nghiệp 2014

- Nghị định 52/2014/NĐ-CP Cách thức

thành lập

và hoạt

động

- Được thành lập và hoạt động theo quy định của chính phủ - Được thành lập và hoạtđộng theo quy định của

Luật doanh nghiệp

Hình thức - Đơn vị sự nghiệp - Đơn vị doanh nghiệp dân

doanh Nhiệm vụ - Thực hiện chế độ bảo hiểm thất

nghiệp

- Hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm, giới thiệu việc làm

- Tìm kiếm lợi nhuận: Hoạt động dịch vụ việc làm có thu phí

Trách

nhiệm - Xây dựng và thực hiện kế hoạchhoạt động hàng năm đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt;

- Cung cấp thông tin về thị trường lao động cho các cơ quan tổ chức, phân tích dự báo thị trường lao động phục vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

- Báo cáo về tình hình hoạt động của doanh nghiệp 6 tháng, hàng năm (Điều 4 Nghị định 52/2014/NĐ-CP)

Điều kiện Không có Có giấy phép hoạt động

dịch vụ việc làm do UBND tỉnh hoặc Sở Lao động Thương binh Xã hội được

ủy quyền cấp

3 Phân tích trách nhiệm giải quyết việc làm của Nhà nước và của người sử dụng lao động.

Trang 5

Trách nhiệm giải quyết việc làm của Nhà nước:

 Trách nhiệm ban hành các chính sách tín dụng để hỗ trợ việc làm, duy trì và

mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm và các nguồn tín dụng khác

 Nhà nước có các chính sách hỗ trợ chuyển dịch việc làm đối với người lao động ở các khu vực khó khăn hay khan hiếm nguồn lao động, cụ thể là khu vực nông thôn Tại khu vực này Nhà nước có các trách nhiệm:

 Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm

 Hỗ trợ học nghề , tư vấn về chính sách và pháp luật về lao động, việc làm, học nghề, giới thiệu việc làm miễn phí

 Hỗ trợ vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật

 Trách nhiệm xây dựng chính sách việc làm công

 Trách nhiệm giải quyết việc làm của người sử dụng lao động:

 Trách nhiệm có nghĩa vụ đảm bảo việc làm cho người lao động như đã thoả thuận trong hợp đồng (Trừ một vài trường hợp như cho người lao động thôi việc trước thời hạn, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ một trong hai phía (do vi phạm hoặc do điều kiện khách quan), do sa thải người lao động (quy định trên hợp đồng bị làm trái) Trách nhiệm này còn được thể hiện ở quy định về tạm hoãn hợp đồng lao động (trong một số trường hợp vì những lý do khách quan người lao động không thể thụce hiện được hợp đồng lao động, người sử dụng lao động chỉ được tạm hoãn chứ không thể chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động)

 Trách nhiệm bố trí đúng công việc trong hợp đồng đã ký kết với người lao động trong khoảng thời gian hợp đồng có hiệu lực

 Trách nhiệm đăng kí bảo hiểm tư nhân cho những người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn Nếu người lao động không tham gia bảo hiểm

Trang 6

tư nhân, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động

4 Hãy cho biết ý nghĩa Quỹ giải quyết việc làm đối với vấn đề giải quyết việc làm đối với vấn đề giải quyết việc làm.

Theo khoản 5 Điều 12 BLLĐ 2019 quy định, Quỹ giảu quyết việc làm có ý nghĩa:

 Đóng vai trò hạt nhân trong quá trình giải quyết việc làm quốc gia

 Hỗ trợ cho vay các đối tượng thuộc Điều 12 Luật Việc làm số 38/2013/QH2013 có đủ điều kiện vay vốn theo Điều 13 của luật số 38 để giải quyết việc làm tạm thời cho người lao động, trong khoảng thời gian ngắn hoặc thu hút thêm lao động

 Trực tiếp hỗ trợ, duy trì và tạo việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động

 Trợ giúp các chương trình, dự án tạo việc làm, trung tám dạy nghề và dịch

vụ việc làm, trung tâm áp dụng khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ

sử dụng lao động

 Quỹ được sử dụng làm vốn cho vay để giải quyết việc làm theo đúng mục tiêu của chương trình giải quyết việc làm của địa phương và hỗ trợ cho giải quyết việc cấp huyện

5 Theo bạn, nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong vấn đề học nghề, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề đối với người lao động được pháp luật lao động Việt Nam quy định như thế nào?

Theo em, căn cứ theo Điều 60 Luật Lao động 2019, nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong vấn đề học nghề, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề đối với người lao động được pháp luật lao động Việt Nam quy định vô cùng kĩ lưỡng và bảo vệ cho quyền lợi và lợi ích cho cả hai phía người sử dụng lao động và người lao động

người sử dụng lao động hằng năm đều phải xây dựng kế hoạch và kinh phí dành cho việc đào tạo, bồi dưỡng cũng như nâng cao trình độ và kỹ năng phát triển nghề cho người lao động đang làm việc theo hợ0p đồng Đào tạo cho người lao động trước khi chuyển sang mảng nghề khác cho công ty theo hợp đồng lao động Hằng năm, người sử dụng lao động cũng phải thông báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng này cho các cơ quan chuyên môn về lao động trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Trang 8

Tình huống 1:

Chị Đỗ Thị có phải hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo nghề theo yêu cầu của Công ty H không? Vì sao?

Theo nhóm, Chị Đỗ Thị việc hoàn trả chi phí đào tạo nghề theo yêu cầu của Công

ty H, còn mà hoàn trả hết toàn bộ chi phí đào tạo nghề sẽ xảy ra 2 trường hợp

Cơ sở pháp lý: Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 15, khoản Điều 62 BLLĐ năm

2019

Xét tình huống: Đây là vụ án lao động “tranh chấp về chi phí đào tạo nghề”.

Chị Đỗ Thị vào công ty H làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm Sau

đó chị Đỗ Thị được Công ty H đưa đi đào tạo nghề tại nước ngoài Chị Đỗ Thị đã cam kết sau khi kết thúc khóa đào tạo sẽ làm việc cho Công ty kể từ ngày 31/3/2014 đến ngày 31/3/2017

=> Đây là một hợp đồng xác định thời hạn

Ngày 11/8/2015 chị Đỗ Thị xin nghỉ việc Thời điểm xin nghỉ việc này không phù hợp với hợp đồng với cam kết làm việc đã thỏa thuận với Công ty H, là chị Đỗ Thị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Đ35 BLLĐ 2019) và là trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (Đ39 BLLĐ 2019)

Theo Điều 13 Hợp đồng lao động và theo khoản 1 Điều 15“Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực "

Qua đây cho thấy chị Đỗ Thị đã có giao kết hợp đồng với Công ty H và hai bên cũng đã tiến đến ký bản cam kết nêu trên về việc "hoàn tiền nếu không làm việc đủ thời hạn 3 năm cho công ty sau khi đa đào tạo xong" trên tinh thần tự nguyện, vậy nên để thực hiện theo đúng hợp đồng thì chị Đỗ Thị phải chịu toàn bộ chi phí đào tạo nghề như đã thoả thuận với công ty H

Theo Điều 40 BLLĐ 2019 quy định về Nghĩa vụ NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì trong vụ việc trên chị Đỗ Thị đã đơn phương chấm dứt hợp đồng là trái pháp luật và phải bồi thường khoản chi phí như công ty đã yêu cầu Trong trường hợp NSDLĐ (công ty H) yêu cầu bồi thường chi phí lao động không thuộc trong các trường hợp trên thì NLĐ (Chị Đỗ Thị) có quyền không hoàn trả Còn không thì chị buộc phải hoàn trả chi phí đào tạo mà công ty đã bỏ ra cho chị theo quy định của pháp luật Và theo khoản 3 Điều 62 quy định: “Chi phí đào

Trang 9

tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học Trường hợp người lao động được gửi

đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo” Như vậy để mà Chị Đỗ Thị hoàn trả thì các khoản chi phí phải có chứng từ hợp lệ được quy định tại bộ Luật, còn nếu mà Công ty H (NSDLĐ) đưa ra các khoản chi phí không có căn cứ xác thực hay không có chứng

từ hợp lệ thì chị Đỗ Thị có quyền không hoàn trả như quy định tại khoản 3 Điều 62 BLLĐ năm 2019 Ở đây, chi phí đào tạo hai bên ký kết hoàn trả là 209.997.076 đồng Trong đó tranh chấp khoản học phí là 117.137.885 đồng Như vậy để mà có xác định hoàn trả toàn bộ hay không thì phải xét 2 trường hợp:

Thứ nhất, Nếu Công ty H đưa ra được chứng cứ chứng từ hợp lệ chứng minh khoản chi phí 117.137.885 đồng là có phát sinh trên thực tế, phù hợp, hợp lý thì chị

Đỗ Thị phải hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo nghề là 209.997.076 đồng (trong đó

đã bao gồm khoản học phí 117.137.885 đồng)

Thứ hai, Nếu Công ty H không đưa ra được chứng từ hợp lệ cho khoản học phí 117.137.885 đồng thì chị Đỗ Thị chỉ phải hoàn trả 92.859.191 đồng (không phải hoàn trả khoản học phí 117.137.885 đồng)

Tình huống 2:

1 Thỏa thuận bảo lãnh và phạt vi phạm trong vụ việc trên đây là đúng hay trái pháp luật? Vì sao?

Thỏa thuận trong vụ việc trên là đúng với pháp luật Điều 62 có quy định một trong nội dung cụ thể về hợp đồng đào tạo nghề là chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo Trong trường hợp trên thì ông Hoàng là bố đẻ của anh Văn đã

ký với Công ty L cam kết thay anh Văn hoàn trả chi phí đào tạo và chi phí bồi thường cho Công ty L nếu không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ

2 Xác định các trường hợp người học nghề, người lao động phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo?

 Khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật ( Khoản 3 Điều 40 BLLĐ)

 Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động và người lao động có nội dung thỏa thuận về trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo (Điểm d khoản

2 Điều 62 BLLĐ)

Trang 10

Giả sử anh Văn hoàn thành khóa đào tạo và sau khi đã hoàn thành được 35% tổng thời gian cam kết làm việc theo hợp đồng đào tạo thì anh Văn chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật Vậy, anh Văn phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo như thế nào?

Theo hợp đồng được ký kết giữa công ty L và anh Văn có thỏa thuận về việc “ Anh Văn có trách nhiệm hoàn trả cho công ty L chi phí đào tạo khi không hoàn thành khóa đào tạo vì bất kỳ lý do nào hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trong thời gian đào tạo, không đảm bảo thời gian làm việc cho công ty L như cam kết…” Trong giả sử anh Văn tuy hoàn thành khóa đào tạo nhưng đã không bảo đảm thời gian làm việc cho công ty L như cam kết mà chỉ hoàn thành được 35% vì thế dựa vào điểm d khoản 2 Điều 62 BLLĐ anh Văn có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo và bồi thường cho công ty L

Tình huống 3:

Tóm tắt: Bản án số 21/2017/LĐ-PT của TAND tỉnh Đồng Nai ngày 11/09/2017 về tranh chấp chi phí đào tạo trong hợp đồng đào tạo nghề

Bà Nguyễn Thị N (Bà N) làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn E ( Công ty E) theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ ngày 17/02/2012 Sau khi hợp đồng trên hết hạn, bà N và Công ty E kí hợp đồng không xác định thời gian với mức lương là 3,486,000 đ/ tháng Ngày 05/02/2013, bà N đi tu nghiệp kỹ thuật trong vòng 1 năm tại Công ty U (tại Nhật) do công ty E sắp xếp và kí hợp đồng nhưng không nhận lại được hợp đồng đã kí Theo hợp đồng thì bà N sẽ phải làm việc cho công ty E trong vòng 10 năm kể từ khi về nước và công ty sẽ lo toàn bộ chi phí cho việc tu nghiệp Tuy nhiên, theo hợp đồng Công ty E không thực hiện đúng cam kết Do không hiểu biết quy định của pháp luật lao động và không được Công ty E giao hợp đồng lao động nên về sau khi Công ty E hoàn trả cho ông Nguyễn Hữu T

số tiền 5.000.000đ, bà N mới phát hiện quyền lợi của mình bị xâm phạm Bà N đã yêu cầu Công ty E thanh toán tiền nhà ở, điện, nước, gas mỗi tháng 40.000 Yên nhưng không được chấp nhận và bà N yêu cầu hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải nhưng hòa giải không thành Nay bà N khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Công ty

E phải trả các khoản tiền nhà ở, điện, nước, gas mỗi tháng 40.000 Yên, tổng cộng

12 tháng là 480.000 Yên

Câu hỏi: Hãy đưa ra quan điểm và các lập luận, chứng cứ cần có để giải quyết tranh chấp trên.

Ngày đăng: 23/03/2023, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w