Mẫu trình bày TLTN/LVTN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY (CN529) THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT TRỤC[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ
- -ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY (CN529)
THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA
CÔNG CHI TIẾT TRỤC BẬC
Trang 2Trước tiên chúng em xin cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ đã cổ vũ, động viên, hỗ trợ
về tinh thần cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng em hoàn thành tốt đồ ánnày
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Trí đã luôn quan tâm chỉdạy, theo dõi, giúp đỡ tận tình trong suốt khoảng thời gian em thực hiện đồ án
Và hơn hết, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng đến quý thầy cô trườngĐại học Cần Thơ đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức quý báo cho chúng
em trong thời gian vừa qua để chúng em có đủ kiến thức, điều kiện để thực hiện đề tàinày Đồng thời chúng em cũng rất biết ơn các cán bộ trực ở thư viện khoa công nghệ,trung tâm học liệu, phòng máy đã hỗ trợ giúp đỡ chúng em trong thời gian qua
Đồng cảm ơn đến các tác giả trong các quyển sách báo, internet, anh chị đitrước đã tìm tòi, nghiên cứu đúc kết kinh nghiệm làm tài liệu để chúng em có thể thamkhảo trong quá trình thực hiện đề tài
Sau cùng tôi xin cảm ơn các bạn cùng lớp Cơ khí chế tạo máy, khoa Công nghệ,trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ cho chúng tôi thực hiện đồ án này
Cần Thơ, ngày 14 tháng 11 năm 20
Sinh viên thực hiện Sinh viên thực hiện
Trang 3TÓM TẮT
THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT TRỤC BẬC HỘP GIẢM TỐC
Cần Thơ, ngày 14 tháng 11 năm 20
Sinh viên thực hiện Sinh viên thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1 Chọn chi tiết (Bản vẽ chi tiết) 1
1.2 Phân tích đầu đề 1
1.3 Phân tích công dụng chi tiết được gia công 2
1.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với chi tiết 2
1.5 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu 3
CHƯƠNG II
CHỌN PHÔI VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
2.1 Chọn phương pháp chế tạo phôi 4
2.2 Xác định dạng sản xuất 5
CHƯƠNG III
THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG
3.1 Mục đích 7
3.2 Nội dung 7
3.3 Phương án gia công 7
3.4 Thiết kế nguyên công 8
CHƯƠNG IV
XÁC ĐỊNH LƯỢNG DƯ GIA CÔNG
4.1 Xác định lượng dư gia công trung gian bằng phương pháp tính toán phân tích 17
4.2 Tra lượng dư gia công cho các bề mặt còn lại 21
CHƯƠNG V
TÍNH VÀ TRA CHẾ ĐỘ CẮT
5.1 Tính chế độ cắt 22
5.2 Tra chế độ cắt cho các nguyên công 24
CHƯƠNG VI
XÁC ĐỊNH THỜI GIAN NGUYÊN CÔNG
6.1 Nguyên công 1: Khỏa mặt, khoan tâm 1 37
6.2 Nguyên công 2: Khỏa mặt, khoan tâm 9 38
6.3 Nguyên công 3: Tiện thô 5, 6, 7 38
Trang 56.4 Nguyên công 4: Tiện thô 3, 4 40
6.5 Nguyên công 5: Tiện tinh 3, 4 41
6.6 Nguyên công 6: Tiện tinh 6,7 42
6.7 Nguyên công 7: Phay mặt 10, 11 43
6.8 Nguyên công 9: Mài 44
6.9 Tổng thời gian nguyên công 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO (STYLE “CAP 1”)
PHỤ LỤC A (STYLE “CAP 1_CHUONG”)
A.1 Phần 1 (Style “Cap 2”) 47
A.2 Phần 2 (Style “Cap 2”) 47
PHỤ LỤC B (STYLE “CAP 1_CHUONG”)
B.1 Phần 1 (Style “Cap 2”) 48
B.2 Phần 2 (Style “Cap 2”) 48
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Trục bậc hộp giảm tốc 2 cấp đồng trục 1
Hình 3.1 Các bề mặt của chi tiết gia công 7
Hình 3.2: Sơ đồ lắp đặt nguyên công 1 (khỏa mặt) 8
Hình 3.3: Sơ đồ lắp đặt nguyên công 1 (Khoan tâm) 8
Hình 3.4: Sơ đồ lắp đặt nguyên công 3 (khỏa mặt) 9
Hình 3.5: Sơ đồ lắp đặt nguyên công 2 (Khoan tâm) 9
Hình 3.6: Sơ đồ gá đặt nguyên công 3 10
Hình 3.7: Sơ đồ gá đặt nguyên công 4 11
3.4.5 Nguyên công 5: Tiện tinh 3, 4 và vát mép 2 12
Hình 3.8: Sơ đồ gá đặt nguyên công 5 12
Hình 3.9: Sơ đồ gá đặt nguyên công 6 13
Hình 3.10: Sơ đồ gá đặt nguyên công 7 15
Hình 3.11: Sơ đồ gá đặt 16
Hình 3.12: Kiểm tra độ trụ và song song 16
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các loại phôi cán và lĩnh vực sử dụng 4
Bảng 3.1: So sánh các phương án gia công 7
Bảng 3.2: Thiết kế nguyên công 1 8
Bảng 3.3: Thiết kế nguyên công 2 9
Bảng 3.4: Thiết kế nguyên công 3 10
Bảng 3.5: Thiết kế nguyên công 4 11
Bảng 3.6: Thiết kế nguyên công 5 12
Bảng 3.7: Thiết kế nguyên công 6 13
Bảng 3.8: Thiết kế nguyên công 7 14
Bảng 3.9: Thiết kế nguyên công 8 15
Bảng 4.1: Cấp chính xác và cấp độ bóng bề mặt sau các bước công nghệ 17
Bảng 4.2: Các thông số trong công thức cho các bước công nghệ 19
Bảng 4.3: Kích thước giới hạn nhỏ nhất 19
Bảng 4.4: Kích thước giới hạn lớn nhất 20
Bảng 4.5: Lượng dư giới hạn 20
Bảng 4.6: Lượng dư gia công bề mặt 20
Bảng 4.7: Lượng dư cho tiện tinh trục sau tiện thô 21
Bảng 4.8: Lượng dư cho mài trục 21
Bảng 5.1: Các cấp tốc độ máy tiện T616 26
Bảng 5.2: Bảng tra chế độ cắt nguyên công 3 30
Bảng 5.3: Bảng tra chế độ cắt nguyên công 5 31
Bảng 5.4: Bảng tra chế độ cắt nguyên công 6 31
Bảng 5.5: Các cấp tốc độ máy phay 6H80III 33
Trang 10CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1 Chọn chi tiết (Bản vẽ chi tiết)Sau khi thống nhất với nhau, chúng em quyết định lựa chọn trục bậc trong Đồ
Án Cơ Sở Thiết Kế Máy (Hộp giảm tốc giảm tốc 2 cấp đồng trục) để tính toán và thiết
kế qui trình gia công
Hình 1.1: Trục bậc hộp giảm tốc 2 cấp đồng trục
1.2 Phân tích đầu đề
Thiết kế sơ bộ quá trình công nghệ gia công một chi tiết điển hình, xác địnhmức thời gian cơ bản cho các nguyên công theo cách tính gần đúng
Phân tích chức năng làm việc của chi tiết
Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
Phân tích dạng sản xuất để chọn phương pháp gia công thích hợp
Lập thứ tự các nguyên công, các bước vẽ sơ đồ gá đặt, ký hiệu định vị, kẹpchặt, chọn máy, chọn dao, vẽ ký hiệu chiều chuyển động của dao, của chi tiết
Trang 11Tính lượng dư cho một bề mặt nào đó, các bề mặt còn lại tra theo Sổ tay côngnghệ chế tạo máy.
Tính chế độ cắt cho một nguyên công nào đó, các nguyên công còn lại tra theo
Sổ tay công nghệ chế tạo máy
Tính thời gian gia công cơ bản cho tát cả nguyên công
Thiết kế đồ gá gia công: Xác định cơ cấu định vị phôi , tính lực kẹp chặt cầnthiết
Dựa vào sơ đồ định vị và lực kẹp để chọn cơ cấu định vị, cơ cấu kẹp chặt Thiết
kế cơ cấu khác của đồ gá (cơ cấu dẫn hướng, so dao, phân độ, xác định vị trí của đồ gátrên máy
Xây dựng bản vẽ cần thiết
1.3 Phân tích công dụng chi tiết được gia công
Chi tiết dạng trục là loại chi tiết được dùng rất phổ biến trong ngành chế tạomáy Chúng có bề mặt cơ bản cần gia công là mặt tròn xoay ngoài Mặt này thườngdùng làm mặt lắp ghép
Chi tiết dạng trục thường được dùng để truyền moment xoắn giữa hai trục songsong hoặc vuông góc hoặc tạo với nhau một góc Nhờ truyền động cơ khí giữa các cặpbánh răng, bánh vít, trục vít ăn khớp hay nhờ truyền động đai ma sát Trong quá trìnhlàm việc trục dễ bị biến dạng do tác dụng của tải trọng và điều kiện làm việc
Trục bậc trong hộp giảm tốc có vai trò rất quan trọng: dẫn động các bánh răng
ăn khớp với nhau và chịu moment xoắn trong quá trình truyền động diễn ra
1.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với chi tiết
Vật liệu làm trục phải có độ bền cao, ít nhảy cảm với tập trung ứng suất, có thể
nhiệt luyện được và dễ gia công Trục thường làm bằng thép cacbon hoặc thép hợpkim Đối với làm việc trong những máy móc quan trọng, chịu tải lớn, có thể dùng thép
Trang 12+ Giới hạn bền kéo: σ bk =600 N /mm
+ Giới hạn chảy: σ ch=300 N /mm2
Độ cứng xoắn, độ cứng uốn, độ đồng tâm, các bề mặt làm việc của trục cầnphải được gia công chính xác, cơ tính đạt yêu cầu
1.5 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu
Là chi tiết dạng trục, các bề mặt gia công chủ yếu là các bề mặt phẳng và rãnhthen nên chỉ cần sử dụng các phương pháp gia công như phay, mài và tiện là có thể đạtnăng suất cao
Các yêu cầu kỹ thuật cần đạt như: độ song song, độ vuông góc, độ đối xứng vàmột vài yêu cầu khác
Các bề mặt gia công không có vấu lồi, lõm
Kết cấu bề mặt cho phép thoát dao dễ dàng, đủ độ cứng vững
1 - Phôi thép 50 thường hóa đạt độ cứng bề mặt 230 HB
2 - Phôi trục được làm bằng phôi cán
3 - Dung sai độ đối xứng rãnh then không lớn hơn 0,12
4 - Độ nhám rãnh then Rz20, vị trí lắp ổ lăn 1.25, vị trí lắp bánh răng 2.5, độđảo hướng tâm vị trí lắp bánh răng 0.1 so với tâm trục
Trang 13CHƯƠNG II CHỌN PHÔI VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
2.1 Chọn phương pháp chế tạo phôi
- Tiết diện tròn độ chính xác cao
- Tiết diện vuông sáu cạnh
Phôi ống các loại, cán nóng, cán
nguội, không có mối ghép hàn Xilanh, bạc, ống đỡ trục chính, cốc đỡ,con lăn, trục rỗng
Trang 142.1.1.2 Phôi rèn và phôi dập
Phôi rèn: trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ người ta sử dụng phôi rèn
tự do Ưu điểm chính trong điều kiện sản xuất nhỏ là giá thành hạ (không cần chế tạokhuôn dập), phôi rèn có hệ số dung sai lớn, cơ tính cao, đàn hồi tốt, thường chỉ tạo cácchi tiết có hình dạng đơn giãn, phụ thuộc vào khuôn và rèn khuôn phải có khuônchuyên dùng cho từng chi tiết, chi phí làm khuôn cao, khó đạt độ chính xác cấp 7-8
Phôi dập: thường dùng cho các loại chi tiết dạng càng, trục chữ thập, trục
khuỷu, các loại chi tiết này được dập trên máy búa nằm ngang hoặc máy dập đứng.Những chi tiết phúc tạp sẽ có bavia
2.1.1.3 Phôi đúc
Phôi đúc thường dùng cho các loại chi tiết như các gối đỡ, chi tiết dàng càng,dạng hộp phức tạp, vật liệu dùng cho phôi đúc là gang, thép, đồng, nhôm và các loạihợp kim khác Phôi đúc được thực hiện trong các loại khuôn cát, khuôn kim loại, trongkhuôn vỏ mỏng và các phương pháp đúc ly tâm, đúc áp lực, đúc theo mẫu chảy.Phương pháp này cho năng suất cao nhưng chi phí chế tạo khuôn cao
2.1.2 Chọn phôi
Dựa vào đặc điểm của các phương pháp chế tạo phôi trên ta chọn phôi cán
- Giá thành chế tạo phôi rẻ, phù hợp chi tiết cần chế tạo
- Thiết bị gia công sử dụng đơn giản
- Phù hợp với sản xuất hàng loạt
- Có thể đạt được các yêu cầu kỹ thuật, độ nhám bề mặt, đô chính xáccủa phôi cao
- Giảm đáng kể lượng dư và khối lượng gia công, góp phần làm giảmgiá thành sản phẩm
2.2 Xác định dạng sản xuất
2.2.1 Số lượng sản phẩm sản xuất hằng năm
Số chi tiết được sản xuất trong một năm được tính theo công thức Tr 19
[1]:
Trang 15N=N l m
[
1+ α +β100
]
N1 : Số lượng sản phẩm cần chế tạo trong một năm theo, chọn N1=5000
m : số lượng chi tiết trong một sản phẩm, m=1
α : Số sản phẩm dự phòng do sai hỏng khi tạo phôi (từ 3 - 6%), chọn α=4%
β : Số sản phẩm dự trù cho hỏng hóc và phế phẩm trong quá trình gia công cơ(từ 5 - 7%), chọn β=6 %
Vậy:
N=N l .m
[
1+ α+ β100]
=5000.1.[
1+ 4 %+6 %100]
=5005(chitiết /năm)2.2.2 Khối lượng của chi tiết
Khối lượng của chi tiết được tính theo công thức Q=V γ
Trong đó: Q là khối lượng của chi tiết (kg)
V là thể tích của chi tiết (cm3)
γ là khối lượng riêng của vật liệu (kg/cm3),γ thép=7,852 kg/dm3Thể tích V =0.252676591dm3 , Q=1,984kg
2.2.3 Dạng sản xuất của chi tiết
Dựa vào số lượng sản xuất hằng năm N=5005 và khối lượng Q=1,984 <4 kg ta xác định được dạng sản xuất là hàng loạt lớn
Trang 16CHƯƠNG III THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG
3.1 Mục đíchXác định trình tự gia công hợp lý đảm bảo độ chính xác kích thước, vị trí tương quan, sai lệch hình học, độ nhám, độ bóng bề mặt theo yêu cầu chế tạo
3.2 Nội dung
Chọn phương pháp gia công các bề mặt phôi Các thiết bị sử dụng như máy phay, tiện và mài
Chuẩn bị công nghệ và sơ đồ gá đặt Chọn trình tự gia công các bề mặt
3.3 Phương án gia công
Hình 3.1 Các bề mặt của chi tiết gia công Bảng 3.1: So sánh các phương án gia công
Nguyên
1 Khỏa mặt và khoan tâm 1 Khỏa mặt và khoan tâm 1
2 Khỏa mặt và khoan tâm 9 Tiện thô 3, 4, 5; tiện tinh 3, 4; vát mép 2
3 Tiện thô 5, 6, 7 Khỏa mặt và khoan tâm 9
4 Tiện thô 3, 4 Tiện thô 6, 7; tiện tinh 6, 7; vát mép 8
5 Tiện tinh 3, 4; vát mép 2 Phay lỗ 10, 11
6 Tiện tinh 6, 7; vát mép 8 Nhiệt luyện
Trang 1710 Kiểm tra
Để phù hợp với sản xuất hàng loạt cỡ LỚN nên chọn phương án 1 với kiểuphân tán nguyên công
3.4 Thiết kế nguyên công
3.4.1 Nguyên công 1: Khỏa mặt và khoan tâm 1
Bảng 3.2: Thiết kế nguyên công 1
Định vị Chi tiết được định vị bằng mâp cặp 3 chấu tự định tâm
Kẹp chặt Kẹp chặt nhờ lực siết của mâm cặp 3 chấu tự định tâm
Chọn máy Máy tiện
Chọn dao Chọn dao tiện của hãng Mitsubishi (DCLNL1616H09) có góc
nghiêng chính 950, gắn mảnh dao tiện (CNMG09T308-MS)
Gá 2 Khoang tâm mặt 1Dụng cụ kiểm tra Đồng hồ so
Hình 3.2: Sơ đồ lắp đặt nguyên công 1 (khỏa mặt)
Trang 18Hình 3.3: Sơ đồ lắp đặt nguyên công 1 (Khoan tâm)
3.4.2 Nguyên công 2: Khỏa mặt và khoan tâm mặt 9
Bảng 3.3: Thiết kế nguyên công 2
Định vị Chi tiết được định vị bằng mâp cặp 3 chấu tự định tâm
Kẹp chặt Kẹp chặt nhờ lực siết của mâm cặp 3 chấu tự định tâm
Chọn máy Máy tiện
Chọn dao Chọn dao tiện của hãng Mitsubishi (DCLNL1616H09) có góc
nghiêng chính 950, gắn mảnh dao tiện (CNMG09T308-MS)
Gá 2 Khoang tâm mặt 9Dụng cụ kiểm tra Đồng hồ so
Hình 3.4: Sơ đồ lắp đặt nguyên công 3 (khỏa mặt)
Trang 19Hình 3.5: Sơ đồ lắp đặt nguyên công 2 (Khoan tâm)
3.4.3 Nguyên công 3: Tiện thô 5, 6, 7
Bảng 3.4: Thiết kế nguyên công 3
Định vị Chi tiết được định vị bằng mâp cặp 3 chấu tự định tâm
Kẹp chặt Kẹp chặt nhờ lực siết của mâm cặp 3 chấu và 1 mũi chống tâm
Chọn dao Chọn dao tiện của hãng Mitsubishi (DCLNL1616H09) có góc
nghiêng chính 950, gắn mảnh dao tiện (CNMG09T308-MS)
Lần gá
Bước 1: Tiện thô Ø64 l = 262 mmBước 2: Tiện thô Ø58 l = 158 mmBước 3: Tiện thô Ø40 l = 52 mmDụng cụ kiểm tra Thước kẹp
Trang 20Hình 3.6: Sơ đồ gá đặt nguyên công 3
3.4.4 Nguyên công 4: Tiện thô 3, 4
Bảng 3.5: Thiết kế nguyên công 4
Định vị Chi tiết được định vị bằng mâp cặp 3 chấu tự định tâm
Kẹp chặt Kẹp chặt nhờ lực siết của mâm cặp 3 chấu và 1 mũi chống tâm
Chọn dao
Chọn dao tiện của hãng Mitsubishi (DCLNL1616H09) có góc nghiêng chính 950, gắn mảnh dao tiện (CNMG09T308-MS)(http://www.mitsubishicarbide.net/mhg/enuk/
external_turning_tools/10000027/20054132)Lần gá Bước 1: Tiện thô Ø56 l = 160 mm
Trang 21Bước 2: Tiện thô Ø40 l = 48 mm
Hình 3.7: Sơ đồ gá đặt nguyên công 4
3.4.5 Nguyên công 5: Tiện tinh 3, 4 và vát mép 2
Bảng 3.6: Thiết kế nguyên công 5
Định vị Chi tiết được định vị bằng mâp cặp 3 chấu tự định tâm
Kẹp chặt Kẹp chặt nhờ lực siết của mâm cặp 3 chấu và 1 mũi chống tâm
Trang 22Bước 2: Tiện tinh Ø40 l = 48 mm
Hình 3.8: Sơ đồ gá đặt nguyên công 5
3.4.6 Nguyên công 6: Tiện tinh 6, 7 và vát mép 8
Bảng 3.7: Thiết kế nguyên công 6
Định vị Chi tiết được định vị bằng mâp cặp 3 chấu tự định tâm
Kẹp chặt Kẹp chặt nhờ lực siết của mâm cặp 3 chấu và 1 mũi chống tâm
Chọn dao Chọn dao tiện của hãng Mitsubishi (DCLNL1616H09) có góc
nghiêng chính 950, gắn mảnh dao tiện (CNMG09T308-MS)Lần gá Bước 1: Tiện tinh Ø58 l = 106 mm
Trang 23Bước x: Tiện tinh Ø40 l = 52 mmDụng cụ kiểm tra Thước kẹp
Hình 3.9: Sơ đồ gá đặt nguyên công 6
3.4.7 Nguyên công 7: Phay then
Bảng 3.8: Thiết kế nguyên công 7
Yêu
Cách thực hiện
Trang 24Hình 3.10: Sơ đồ gá đặt nguyên công 7
3.4.8 Nguyên công 8: Nhiệt luyện
Để nâng cao độ cứng và tính chống mài mòn của trục đồng thời khử ứng suất
dư, ta sử dụng biện pháp thường hóa
3.4.9 Nguyên công 9: Mài
Bảng 3.9: Thiết kế nguyên công 8
Trang 25Yêu cầu Cách thực hiện
Định vị Chi tiết được định vị bằng vấu kẹp
Kẹp chặt Kẹp chặt nhờ lực siết vấu kẹp
Chọn máy Sử dụng máy mài
Chọn đá mài Sử dụng đá mài phôphin thẳng Bảng 4.93 Tr 432 TL2
Lần gá Gá 1: Mài mặt 3
Gá 2: Mài mặt 7Kiểm tra Đồng hồ xo
Hình 3.11: Sơ đồ gá đặt
3.4.10 Nguyên công 10: Kiểm tra
Trang 26CHƯƠNG IV XÁC ĐỊNH LƯỢNG DƯ GIA CÔNG
4.1 Xác định lượng dư gia công trung gian bằng phương pháp tính toán phân tích4.1.1 Xác định lượng dư trung gian cho mặt 3 (∅ 40 0.0020.003¿
Quá trình gia công mặt 3 được thực hiện quá các nguyên công tiện thô, tiện tinh
Độ nhám bề mặt Ra = 1.25 m
Vật liệu thép 50 thường hóa
4.1.2 Công thức tính lượng dư
Bề mặt cần tính đối xứng ngoài, áp dụng công thức 3-2 Tr 226 TL3:
Trong đó:
Zmin (m) – Lượng dư gia công nhỏ nhất;
Rz (m) – Chiều cao nhấp nhô tế vi do bước công nghệ sát trước để lại;hi-1 (m) – Chiều sâu lớp hư hỏng bề mặt do bước công nghệ sát trước đểlại;
∆❑ i−1 (m) – Tổng sai lệch vị trí trong không gian do bước công nghệ sáttrước để lại;
i (m) – Sai số gá đặt chi tiết ở bước công nghệ đang thực hiện
Trang 274.1.2 Tính lượng dư cho bước công nghệ phôi
Tra Bảng 3.60 Tr 233 TL3 có Rz = 100 (m), h = 75 (m) ở bước Phôi cán
Chi tiết được gá trên mũi tâm, nên sai lệch gá đặt theo phương hướng kính
trong trường hợp này có thể được coi bằng 0, vậy = 0.
Tổng sai lệch không gian khi gia công trên mũi tâm được xác định theo côngthức 3.15 Tr 230 TL3:
Trang 28Trong đó:
Tiện thô: Kchx = 0,06 – Hệ số chính xác; bảng 3.88 tr 245Tiện tinh: Kchx = 0,04 – Hệ số chính xác; bảng 3.88 tr 245
ph = 204,251 – Độ cong của phôi
Vậy sai lệch không gian còn lại của phôi:
Tiện thô: tth = 0,06.204,251 = 12,255 (m)
Tiện tinh: tt = 0,04.204,251 = 8,17 (m)
Chi tiết được gá trên mũi tâm nên = 0
Nguyên công tiện thô:
Thay vào CT (4.1), ta có:
2Z min=2[(100+75)+
√
204,25 1 2 +0]=> 2Z min=758,502 (m)
Nguyên công tiện tinh:
Tra Bảng 3.84 Tr 242 TL3 sau tiện thô có Rz = 50 (m), h = 50 (m)
Thay vào CT (4.1) ĐA, ta có: 2Z min=2[(50+50)+
√
12,25 5 2 +0] (m)=> 2Z min=224,51 (m)
Bảng 4.2: Các thông số trong công thức cho các bước công nghệ
Bước công nghệ (m) K chx c.l (m) 2.Z min (m)
Trang 294.1.5 Lượng dư giới hạn
Bảng 4.5: Lượng dư giới hạn