Hướng dẫn, bài giảng chi tiết về tài chính công cũng như các chính sách tài khóa của chính phủ để tác động, điều tiết nền kinh tế.
Trang 1Tài chính công
và chính sách
tài khóa
Trang 2I Tài chính công
Trang 31.Khái niệm
Tài chính
công
Trang 5 Về thuật ngữ công hay công cộng:
Xét Về
phạm vi
Trang 6 Khái niệm:
–Tài chính công là tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền do Nhà nước tiến hành,
nó phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ công nhằm phục vụ thực hiện các chức năng của nhà nước và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung của toàn xã hội.
Trang 7Gắn liền với sở hữu nhà nước, quyền lực chính trị của nhà nước
Chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng
Hiệu quả của hoạt động thu chi tài chính công không lượng hóa
Phạm vi hoạt động rộng
Phục vụ các hoạt động không vì lợi nhuận
• Đặc điểm tài chính công
Trang 8 Đặc điểm của hàng hóa công:
◦ Không tranh giành: cá nhân tiêu dùng hànghóa không làm giảm sự hiện diện hay lợi íchcủa hàng hóa đó đối với những người khác
◦ Không ngoại trừ: không thể cản trở người
khác tiêu dùng hay tiếp nhận lợi ích của hànghóa đó
Hàng hóa công có 2 loại:
◦ Hàng hóa công thuần túy
◦ Hàng hóa công không thuần túy
Trang 9Hàng hóa công thuần túy:
- Không định suất
- Không xác định được cá nhân nào đang sử dụng hay
không sử dụng
Là loại hàng hóa công cộng, không loại trừ nhau, chi phí cho việc sản xuất được bù đắp
bằng thuế
Việc sử dụng hàng hóa không làm ảnh hưởng đáng kể giữa các cá nhân sử dụng
Hàng hóa không thuần túy:
Trang 10 Phân biệt hàng hóa và hàng hóa công.
Hàng hóa công
Do nhà nước bán ra
Phục vụ lợi ích người dân
Mọi người đều được
hưởng lợi ích như
nhau Không vì mục đích
lợi nhuận
Hàng hóa
Kết quả của quá trình lao động Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
Có sự cạnh tranh
về lợi ích, giá cả,
chất lượng.
Nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Trang 11• Vai trò của tài chính công
Đảm bảo sự duy trì tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước:
• Được sử dụng để huy động một phần nguồn tài nguyên quốc gia.
• Phân phối nguồn tài chính huy động từ các quỹ công phục vụ chi tiêu nhà
nước, cung cấp vốn để thỏa mãn nhu cầu hàng hóa và dịch vụ.
Trang 12• Vai trò của tài chính công
Công cụ quan trọng trong quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội:
• Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
• Điều tiết thị trường và bình ổn giá cả.
• Duy trì sự cân đối của cán cân ngoại
thương, cán cân thanh toán quốc tế và
tỷ giá hối đoái.
• Phát triển văn hóa xã hội, điều tiết thu nhập chủ thể trong xã hội.
Trang 132 Ngân sách nhà nước
Định nghĩa:
◦ Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Trang 14Thứ hai: thể hiện các mối quan
hệ trong phân phối, đó là các quan hệ về kinh tế giữa nhà nước với các tổ chức kinh tế xã hội và các tầng lớp nhân dân.
Trang 15• Vai trò của ngân sách
• Kích thích tăng trưởng kinh tế thông qua thuế
• Điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư.
• Trợ giúp người có thu nhập thấp, hoàn cảnh đặc biệt.
• Trợ cấp gián tiếp cho các mặt hàng thiết yếu.
• Chi phí thực hiện chính sách dân số, việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào gặp thiên tai.
Trang 16Các nguồn thu ngân sách Nhà
nước
Thuế
Lệ phí Phí
Trang 17Khái niệm
• Là hình thức động viên bắt buộc một phần thu nhập cá nhân, doanh nghiệp cho Nhà nước nhằm đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Đặc trưng
• Mang tính bắt buộc
• Nguồn thu chủ yếu của NSNN
• Không hoàn trả trực tiếp mà hoàn trả gián tiếp
Trang 18Thuế trực thu
Là loại thuế thu trực tiếp vào khoản
thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân Thuế trực thu là loại thuế mà người, hoạt động, tài sản chịu thuế và nộp thuế là một
Một số loại thuế trực thu:
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế lợi tức
Thuế thu nhập công ty
Thuế thu nhập đối với người thu nhập cao
Thuế tài sản
Thuế thừa kế…
Trang 19Đặc điểm thuế trực thu
Phù hợp với khả năng từng đối tượng,
có phân biệt đối tượng nộp.
Người có thu nhập và lợi nhuận càng cao thì nộp thuế càng nhiều.
Người nộp trả trực tiếp và phải tự ý thức nộp nên họ cảm nhận được ngay gánh nặng thuế dẫn đến trốn thuế hoặc phản ứng từ chối.
Việc quản lý phức tạp, chi phí cao
Trang 20Thuế gián thu
Là loại thuế được cộng vào giá, là một
bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa Người đánh thuế và người chịu thuế không phải là một, đối tượng chịu
thuế là người tiêu dùng cuối cùng.
Một số loại thuế gián thu:
◦ Thuế doanh thu
◦ Thuế giá trị gia tăng
◦ Thuế tiêu thụ đặc biệt
◦ Thuế xuất nhập khẩu
Trang 21Đặc điểm của thuế gián thu
Dễ thu hơn thuế trực thu vì tránh được quan hệ trực tiếp giữa người chịu thuế với cơ quan thu thuế.
Dễ điều chỉnh hơn thuế trực thu vì người chịu thuế không cảm nhận đầy
đủ gánh nặng của loại thuế này.
Trang 22Lệ phí
Khái niệm
• Là khoản thu do Nhà nước quy định để Nhà nước phục vụ công việc quản lý hành chính Nhà nươc theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật.
• Là một bộ phận của thu chi NSNN.
• Mang tính chất phục vụ cho người nộp.
• Động viên đóng góp cho NSNN.
• Một số lệ phí là bắt buộc.
Trang 23Khái niệm
• Là một khoản thu do nhà nước quy định nhằm bù đắp một phần chi phí của NSNN cho việc đầu tư, xây dựng, bảo dưỡng tài nguyên và chủ quyền quốc gia và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp công cộng không mang tính kinh doanh.
Đặc trưng
• Mang tính bù đắp chi phí và bắt buộc đối với các thể nhân và pháp nhân được
hưởng một lợi ích hoặc sử dụng một dịch
vụ công cộng do Nhà nước cung cấp.
• Có tính hoàn trả trực tiếp.
Trang 24So sánh thuế với phí và lệ phí.
Giống nhau:
Là khoản thu của NSNN
Là khoản đóng góp (nộp) của thể nhân
và pháp nhân
Mang tính bắt buộc, gắn liền với quyềnlực chính trị của nhà nước
Mang tính ổn định tương đối
Đều được lượng hóa thông qua tiền tệ
Trang 25Khác nhau:
Thuế Phí và lệ phí
Là luật định dưới hình thức luật hoặc pháp
lệnh do cơ quan lập pháp ban hành, bãi bỏ
hoặc sửa đổi phải trải qua trình tự lập
pháp chặt chẽ do hiến pháp quy định.
Cũng do nhà nước quy định nhưng dưới hình thức văn bản do cơ quan hành pháp ban hành, trình tự ban hành không chặt chẽ, phức tạp như thuế.
Không có đối phần cụ thể Có đối phần cụ thể.
Là nguồn thu chủ yếu của NSNN, công cụ
điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều hòa thu
nhập trong xã hội.
Là những khoản thu để giảm chi ngân sách, nhằm mục tiêu duy nhất là bù đắp chi phí Nhà nước đầu tư vào các dịch vụ công cộng.
Không mang tính hoàn trả trực tiếp, một
phần được hoàn trả gián tiếp. Mang tính hoàn trả trực tiếp cho ngườinộp Mang tính đóng góp của các tổ chức kinh
tế và dân cư đối với nhà nước. Chỉ khi hưởng lợi ích hoặc sử dụng dịch vụcông cộng mới phải nộp phí và lệ phí.
Mức thu về thuế được quy định bằng tỉ lệ
% so với cơ sở tính thuế đồng thời có thể
được quy định bằng con số tuyệt đối hay tỉ
lệ lũy tiến hoặc lũy thoái.
Mức thu về phí và lệ phí là một loại giá cả đặc biệt không chịu sự chi phối bởi quy luật cung cầu trên thị trường, được đặt ra trên cơ sở đáp ứng yêu cầu bù đắp chi phí dịch vụ công cộng.
Trang 26Thu NSNN từ các hoạt động khác:
Từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
• Góp vốn liên doanh, cổ phần vào các cơ sở kinh tế.
• Thu tiền sử dụng vốn ngân sách từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
• Thu tiền hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế.
• Thu tiền cho vay của Nhà nước từ các tổ chức cá nhân.
Thu từ hoạt động sự nghiệp
• Do bán hàng của các đơn vị sự nghiệp.
• Khoản chênh lệch giữa thu và chi của các đơn vị sự
nghiệp có thu.
• Tiền bán hoặc cho thuê tài sản.
Trang 27Thu NSNN từ các hoạt động khác:
Các khoản vay trong nước và nước ngoài.
• Vay trong nước: tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho
bạc, trái phiếu đầu tư công trái…
• Vay nước ngoài: vốn ODA, vốn của các tổ chức tiền
tệ quốc tế, phát hành trái phiếu chính phủ ra nước ngoài…
Các khoản thu khác
• Tiền phạt
• Tài sản tịch thu…
Trang 28Chi ngân sách nhà nước.
Là một công cụ của chính sách tài
chính quốc gia có tác động rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế Bao gồm:
◦ Chi đầu tư phát triển
◦ Chi tiêu dùng thường xuyên
◦ Chi trả nợ gốc tiền chính phủ vay
Trang 29Chi đầu tư phát triển
Mang tính chất tích lũy phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhằm mục đích tạo
ra sự khởi động ban đầu, kích thích quá trình vận động các nguồn vốn trong xã hội để hướng tới sự tăng trưởng.
Trang 30 Gồm:
◦ Công trình kiến trúc hạ tầng: là khoản đầu tư cho các công trình
thuộc kết cấu hạ tầng ( cầu cống, bến cảng sân bay,….)
◦ Đầu tư hỗ trợ vốn
doanh nghiệp: là
khoản chi gắn liền với
sự can thiệp của nhà nước vào lĩnh vực kinh tế
Trang 31◦ Góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp: mua cổ phần của các công ty hoặc góp vốn theo tỷ lệ nhất
định.
◦ Chi cho quỹ hỗ trợ phát
triển: cho vay đối với các chương trình, dự án phát triển các ngành nghề
thuộc diện ưu đãi và các vùng khó khăn
◦ Dự trữ nhà nước: điều
chỉnh hoạt động của thị trường, điều hòa cung cầu
về tiền, ngoại tệ và một số mặt hàng thiết yếu, giải quyết các trường hợp rủi
ro xảy ra ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.
Trang 32Chi thường xuyên
• Chi lương và phụ cấp lương.
Trang 33Cân đối ngân sách
Thực hiện theo nguyên tắc: ưu tiên cho các khoản chi đầu tư phát triển sau đó mới dành cho chi tiêu dùng thường xuyên.
Cân đối ngân sách:
◦ B>0: ngân sách thặng dư hay bội thu
◦ B=0: ngân sách cân bằng
◦ B<0 ngân sách thâm hụt hay bội chi
Trang 34Các định chế ngoài ngân sách
Tăng cường thu hút vốn từ
khu vực tư nhân và giải
quyết các vấn đề xã hội
Các quỹ ngoài ngân sách –các định chế phi lợi nhuận thị trường
Quỹ dự trữ nhà nước Quỹ hỗ trợ nhà nước Bảo hiểm xã hội
Trang 35 Hoạt động không ổn định và thường
xuyên như ngân sách nhà nước.
Trang 36II Chính sách tài khóa
Trang 37Khái niệm:
Là các chính sách của chính phủ nhằm tác động lên định hướng phát triển của nền kinh tế thông qua những thay đổi trong chi tiêu chính phủ và thuế khóa.
Trang 38Phân loại
Chính sách tài khóa
Chính sách
tài khóa chủ
động
Chính sách tài khóa tự
ổn định
Trang 39Chính sách tài khóa chủ động
Chính sách tài khóa cân bằng
• Tổng chi tiêu của chính phủ cân bằng nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí và các nguồn thu khác mà không phải vay nợ
• Không giảm chi tiêu nhưng tăng thu từ thuế.
• Vừa giảm chi tiêu vừa tăng thu từ thuế.
Trang 40• Giảm nguồn thu từ thuế mà không giảm chi tiêu.
• Vừa tăng mức chi của chính phủ vừa giảm nguồn thu từ thuế.
Trang 41Cơ chế tự ổn định trong chính sách tài khóa
Một vài dạng chi tiêu của chính phủ
và thuế sẽ tự động điều chỉnh tăng
hoặc giảm cùng với chu kỳ kinh
doanh, được gọi là cơ chế tự ổn định.
◦ Ví dụ: khi nền kinh tế mở rộng, thu thuế
T tăng, chi tiêu G cho một số khoản trợ cấp giảm khiến cho ngân sách có xu hướng thặng dư Khi nền kinh tế suy thoái, thu thuế T giảm, chi tiêu G cho một
số khoản trợ cấp tăng khiến cho ngân sách có xu hướng thâm hụt.
Trang 42Bội chi ngân sách Nhà nước
Do tác động của chu
kỳ kinh doanh Khủng
hoảng làm thu nhập
Nhà nước co lại,
nhưng nhu cầu chi
tăng làm mức bội chi
NSNN tăng Mức bội
chi do tác động chu
kỳ kinh doanh gọi là
bội chi chu kỳ
Do tác động của chính sách cơ cấu thu chi của Nhà nước
Nhà nước đẩy mạnh đầu tư, kích thích tiêu dùng sẽ làm tăng
mức bội chi NSNN
Mức bội chi do tác động của chính sách
cơ cấu thu chi gọi là bội chi cơ cấu
Trang 43Tổng chi tiêu của nền kinh tế
Trong đó:
◦ AD0: chi tiêu tự định của toàn xã hội
◦ Adm: chi tiêu biên toàn xã hội
AD AD
V V
Cân bằng sản lượng:
Số nhân:
Trang 44Tác động của chính sách tài khóa
Trong đó:
◦ Cm: khuynh hướng tiêu dùng biên của hộ giađình (là đại lượng phản ánh sự thay đổi chungcủa chi tiêu tiêu dùng khi thu nhập khả dụng thayđổi 1 đơn vị
p
Y Y Y
V
Y G
C k
V V
Trang 45Hạn chế trong việc sử dụng chính
sách tài khóa.
Thực hiện chính sách tài khoa mở
rộng dễ, khó thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp.
Có độ trễ về thời gian.
Hiệu ứng lấn át.
Khó xác định chính xác số nhân, nên liều lượng điều chỉnh đầu tư chính
phủ (G), thuế (T) cũng không chính xác.