full, đầy đủ, rõ ràng, 9 điểm okie
Trang 1Báo cáo Thực tập tốt nghiệp
Hệ trung cấp ngân hàng Chuyên ngành đào tạo: Ngân hàng
Địa điểm thực tập:
Ngõn hàng nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn
Huyện Lõm Thao
Hà Nội, 2011
Trang 2Danh mục bảng biểu 1
Danh mục các kí hiệu viết tắt 1
Lời mở đầu 2
Phần I: Phần thực tập tổng hợp 4
I Tình hình kinh tế – xã hội trên địa bàn và những ảnh hởng đến hoạt động của NHNo Lõm Thao 4
1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội trên địa bàn xã hội trên địa bàn 4
2 Những ảnh hởng đến hoạt động của NHNo &PTNT Lõm Thao 5
II Khái quát về NHNo & PTNT Lõm Thao 7
1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Lõm Thao 7
2 Cơ cấu tổ chức điều hành của NHNo & PTNT Lõm Thao 8
3 Các Hoạt động cơ bản của NHNo & PTNT Lõm Thao 11
Phần II: PHầN Thực tập nghiệp vụ 13
A.phần tín dụng và các dịch vụ ngân hàng 13
I Khái quát về hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Lõm Thao 13
1 Một số quy định của NHNo & PTNT Lõm Thao trong hoạt động tín dụng 15
2 Tình hình d nợ tại NHNo & PTNT Lõm Thao 13
II Qui trình tín dụng tại NHNo & PTNT Lõm Thao 19
1 Qui trình tín dụng 19
2 Qui trình IPCAS 25
3 Ví dụ thực tế tại NHNo & PTNT Lõm Thao 26
III Một số dịch vụ khác tại NHNo & PTNT Lõm Thao 34
1 Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng 34
2 Dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa 36
B Phần nghiệp vụ kế toán ngân hàng 38
I Khái quát về công tác kế toán tại NHNo & PTNT Lõm Thao 38
1 Tình hình nguồn vốn tại NHNo Lõm Thao 38
2 Tổ chức công tác kế toán tại NHNo & PTNT Lõm Thao 40
3 Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng 43
II Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu của NHNo & PTNT Lõm Thao 44
1 Kế toán huy động vốn 44
1.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi thanh toán 44
1.2 Nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm 46
1.2.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 46
1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn 46
Trang 31.2.6 Ví dụ thực tế tại NHNo&PTNT Lõm Thao 49
2 Kế toán nghiệp vụ tín dụng 50
2.1 Kiểm soát chứng từ 50
2.2 Giải ngân 51
2.3 Thu nợ gốc và lãi cho vay 51
2.4 Quy trình kế toán máy 52
2.5 Ví dụ thực tế ại NHNo&PTNT Lõm Thao 53
3 Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 54
3.1 Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ 54
3.1.1 Kế toán nghiệp vụ thu tiền mặt 54
3.1.2 Kế toán nghiệp vụ chi tiền mặt 55
3.1.3 Kế toán nghiệp vụ điều chuyển vốn bằng tiền mặt 56
3.2 Kế toán các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 58
3.2.1 Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng séc 59
3.2.2 Kế toán hình thức thanh toán UNC 60
3.2.3 Kế toán hình thức thanh toán UNT 60
3.2.4 Kế toán thanh toán thẻ 62
3.3 Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 63
4 Kế toán các nghiệp vụ không thờng xuyên tại NHNo & PTNT Lõm Thao 64
4.1 Nghiệp vụ thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lu thông 64
4.2 Kế toán nghiệp vụ trả tiền thừa cho khách hàng 65
4.3 Kiểm kê quỹ cuối ngày và xử lý chênh lệch quỹ 66
Phần III: Nhận xét và kiến nghị 68
Kết luận 69
Trang 4Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Tình hình d nợ của NHNo&PTNT từ 2007 đến nay 13
Bảng 2: Cơ cấu d nợ phân theo loại cho vay 14
Bảng 3: Cơ cấu d nợ phân theo thành phần kinh tế 15
Bảng 4 : Nợ xấu Bảng 5: Kết quả tài chính 15
Bảng 6: Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng 23
Bảng 7: Kế hoạch trả nợ định kì khách hàng 26
Bảng 8: Phân tích tài chính phơng án sản xuất kinh doanh 27
Danh mục các kí hiệu viết tắt
NHNN
NH
KHCB
UNT
UNC
GTCG
TSCĐ
PGD
Ngân hàng Nhà nớc Ngân hàng
Khấu hao cơ bản
Uỷ nhiệm thu
Uỷ nhiệm chi Giấy tờ có giá
Tài sản cố định Phòng giao dịch
NHNo&PTNT
NHTM TCTD DNNN SXKD VNĐ
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân hàng thơng mại
Tổ chức tín dụng Doanh nghiệp nhà nớc Sản xuất kinh doanh Việt Nam đồng
Trang 5Lời nói đầu
Cùng với xu thế chung toàn cầu, Việt Nam hiện nay đang trên bớc
đờng công nghiệp hóa , hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Kể từ khi đổi mới đếnnay, nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng kể về mọi mặt, đặc biệt là trong lĩnhvực kinh tế Nền kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triển vợt bậc Nh chúng ta
đã biết, nói đến một nền kinh tế phát triển không thể không nói đến sự vận độngcủa lĩnh vực tài chính - tiền tệ, mà trong đó, hệ thống ngân hàng đóng vai trò hếtsức quan trọng Từ khi ra đời đến nay, ngành Ngân hàng Việt Nam đã đóng gópmột phần rất lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nớc ta qua các giai
đoạn Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay- khi mà Việt Nam đang trong thời kì
mở cửa hội nhập kinh tế song song với nỗ lực đẩy lùi khủng hoảng kinh tế thìngành Ngân hàng càng tỏ rõ tầm quan trọng và sức mạnh của mình
Qua quá trình học tập hai năm tại Học viện Ngân hàng- Cơ sở đào tạo SơnTây, đợc sự dậy bảo tận tình của các thầy cô và sự giúp đỡ của bạn bè, em đã đợctrang bị những kiến thức quý giá và sự hiểu biết nhất định về hệ thống Ngânhàng, về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Việt Nam Nhng nh ngời ta vẫnthờng nói “ học phải đi đôi với hành” nên muốn có đợc sự hiểu biết sâu rộng hơnnữa về kinh doanh ngân hàng thì ngoài những kiến thức cơ bản đã đợc đào tạo tạitrờng, những học sinh sắp tốt nghiệp nh chúng em cần phải có đợc sự học hỏi,nắm bắt, quan sát từ thực tế, có nh vậy mới có thể có những tiền đề tốt nhất chocông việc sau này Chính vì vậy, nhà trờng đã tạo điều kiện và giới thiệu chúng
em đến các ngân hàng thực tập để nắm bắt thực tế, tự củng cố kiến thức cho bảnthân Đợc sự giới thiệu của nhà trờng , em đã đợc về thực tập tại Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Lõm Thao
Sau thời gian thực tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Lõm Thao, dới sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của ban giám đốc và cáccô, chú, anh, chị cán bộ trong ngân hàng và sự hớng dẫn của các thầy cô trongHọc viện Ngân hàng- Cơ sở đào tạo Sơn Tây, em đã có đợc những kiến thức quýgiá và rút ra đợc nhiều kinh nghiệm cho bản thân Từ những gì đã học tập đợc,
em đã viết nên bài báo cáo thực tập này
Báo cáo gồm 03 phần:
Phần I: Phần thực tập tổng hợp
Phần II: Phần thực tập nghiệp vụ
A/ Tín dụng và các dịch vụ ngân hàngB/ Kế toán ngân hàng
Trang 6Phần III: Nhận xét và kiến nghị.
Tuy đã rất cố gắng song bài báo cáo của em vẫn không tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy côtrong trờng cũng nh của ban lãnh đạo Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn chi nhánh Lõm Thao để bài viết của em đợc hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự gúp đỡ của các cô ,chú ,anh ,chịcán bộ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lõm Thao và cácthầy cô trong Học viện Ngân hàng- Cơ sở đào tạo Sơn Tây đã tạo điều kiện cho
em đợc thực tập tại Ngân hàng, và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này
Học sinh
Trần Thị Võn
Phần I:
Phần thực tập tổng hợp
I Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn vả những
ảnh hởng đến hoạt động của NHNo LÂM THAO
1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn
1.1 Điều kiện tự nhiên
Về đặc điểm địa lý : Huyện Lõm Thao trực thuộc và nằm phớa nam củatỉnh Phỳ Thọ, huyện lị là Thi trấn Lõm Thao Huyện Lõm Thao tiếp giỏp vớithành phố Việt Trỡ ở phớa đụng, huyện Phự Ninh ở phớa bắc, Thị xó Phỳ Thọ ởphớa tõy bắc và huyện Tam Nụng ở phớa tõy và nam (được ngăn cỏch bởi sụngHồng) Huyện Lõm Thao cú tổng diện tớch rộng 9.754,59 hecta Lõm Thao cú 14đơn vị hành chớnh trực thuộc gồm 2 Thị xó là : Lõm thao, Hựng Sơn và 12 xó
Trang 7là : Xuõn Huy, Thạch Sơn, Tiờn Kiờn, Sơn Vi, Hợp Hải, Kinh Kệ, Bản Nguyờn,Vĩnh Lại, Tứ Xó, Sơn Dương, Xuõn Lũng, Cao Xỏ.
Về đặc điểm tự nhiên : Đất đai, khí hậu, thời tiết của vùng mang đặc trngvùng trung du đồng bằng bắc bộ Huyện Lõm Thao có địa hình tơng đối bằngphẳng, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai màu mỡ, thờng xuyên đợc sôngHồng cung cấp nớc, bồi đắp phù sa Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ở đây rấtthuận lợi cho việc phỏt triển nông nghiệp trồng trọt lỳa, rau an toàn, cõy cụngnghiệp ngắn ngày giỏ trị kinh tế cao như cõy đậu tương, ngụ giống, và chănnuôi gia sỳc phỏt triển chăn nuụi, lợn thịt, bũ thịt chất lượng cao, gia cầm, nuụitrồng thủy sản
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng và Chính phủ, trong những năm quatình hình kinh tế- xã hội của nớc ta nói chung và huyện Lõm Thao nói riêng đã
có những chuyển biến rõ rệt và thu đợc kết quả cao, từng bớc ổn định và pháttriển kinh tế đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế đang có dấu hiệu phục hồi saukhủng hoảng hiện nay Năm 2010 huyện đó đạt được những chỉ tiờu :
1.2.1 Chỉ tiờu kinh tế
- Tốc độ tăng tổng giỏ trị sản xuất trờn 12%
- Giỏ trị sản xuất Nụng - Lõm - Thủy sản tăng trờn 5%
- Giỏ trị cụng nghiệp - TTCN tăng 20-22%
- Giỏ trị dịch vụ tăng 13-15%
- Cơ cấu kinh tế: Nụng - Lõm - Thủy sản: 34-32%
+ CN-TTCN - XD: 41-42%
+ Dịch vụ: 25-26%
- Tổng thu ngõn sỏch đạt: 100.778 triệu đồng
Trong đú: Thu trờn địa bàn: 40.050 triệu đồng
- Tổng chi ngõn sỏch: 84.818 triệu đồng
1.2.1 Chỉ tiờu xó hội
- Tỷ lệ tăng tự nhiờn dõn số 0,8%
- Xuất khẩu lao động từ 200-250 lao động
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 18%
- Tỷ lệ hộ nghốo dưới 4%
- Xõy dựng mới: 20 Nhà văn húa khu dõn cư, đưa tổng số khu dõn cư
cú Nhà văn húa là 169/199 khu = 85%
- Số gia đỡnh đạt tiờu chuẩn gia đỡnh văn húa: 80-85%
- Số khu dõn cư đạt khu dõn cư văn húa: 70-80%
- Số lao động qua đào tạo nghề: 35-40%
Trang 8- Xõy dựng 1 đơn vị đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở.
- Xõy dựng 3-5 trường(Mầm non, Tiểu học, THCS) đạt chuẩn Quốc gia
- Tớch cực thực hiện Kế hoạch phổ cập giỏo dục bậc THPT, phấn đấu
cú 60% xó, thị trấn đạt phổ cập bậc trung học
Để đạt đợc kết quả trên là cả một quá trình nỗ lực không mệt mỏi củacác ban ngành và toàn thể nhân dân trên địa bàn
2 Những ảnh hởng đến hoạt động của NHNo & PTNT Lõm Thao
Từ thực tế tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội nh trên cho thấy sự phát triểnkinh tế xã hội của vùng đã đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động của NHNoLõm Thao về mọi mặt: Từ huy động vốn, cho vay, đến thu nợ, và các lĩnh vựckinh doanh khác
* Khó khăn:
Kinh tế huyện cũng khụng thoỏt khỏi những ảnh hưởng chung của cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008-2009, sự bất ổn của kinh tế Mỹ và tỡnh trạnglao đao vỡ khủng hoảng nợ cụng của cỏc nước Chõu Âu vẫn đang diễn biến phứctạp ảnh hưởng khụng nhỏ tới kinh tế nước ta về nhiều mặt, làm cho thị trờng bất
ổn, giá cả thị trờng lên xuống thất thờng, lạm phỏt luụn giữ mức cao, giỏ cỏc mặt
hàng tiờu dựng tăng chúng mặt, tiền đồng mất giỏ kộo theo lói suất, Giá
vàng, giỏ xăng dầu tăng mạnh và liờn tục biến động Đô-la Mỹ cũng liên tụcbiến động vỡ lo ngại vỡ nợ cụng của Mỹ gây ảnh hưởng lớn tới giỏ USD
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn cha đợc đồng đều và toàn diện Một
số chớnh quyền cơ sở chưa bỏm sỏt kế hoạch và cỏc chương trỡnh, đề ỏn phỏttriển KT-XH của huyện, chưa cú biện phỏp triển khai cụ thể hoặc triển khaithiếu đồng bộ :
- Trong sản xuất nụng nghiệp: Cơ cấu cõy trồng chuyển dịch chậm, sản xuấtcũn manh mỳn, cỏc mụ hỡnh sản xuất cú hiệu quả cao cũn phỏt triển chậm; sựliờn kết trong sản xuất và tiờu thụ sản phẩm hạn chế, cha hình thành vùng sảnxuất hàng hóa, khụng tập chung do tỡnh trạng phõn tỏn, chưa thực hiện được tốtchớnh sỏch dồn điền đổi thửa
- Trong sản xuất cụng nghiệp và tiểu thủ cụng nghiệp quy mụ nhỏ, phõntỏn, hiện cha có nhiều doanh nghiệp lớn mà chủ yếu là những doanh nghiệp vừa
và nhỏ, vốn tự có thấp, phạm vi kinh doanh hạn hẹp, khả năng canh tranh thấp.một số cơ sở sản xuất cú nguy cơ phỏ sản Việc chuyển đổi sản xuất gạch từ lũ
Trang 9quả sử dụng đất cho cụng nghiệp chưa cao, chưa cú sự phối hợp chặt chẽ giữacỏc ngành trong việc thu hỳt đầu tư, thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng cụngnghiệp cỏc khu quy hoạch cấp đất - đấu giỏ quyền sử dụng đất, đầu tư vào Cụm
CN – TTCN
Những tồn tại nờu trờn cú nguyờn nhõn khỏch quan đem lại như khủnghoảng tài chớnh tiền tệ tỏc động trờn tất cả cỏc lĩnh vực KT-XH; Tỡnh trạng lạmphỏt, giỏ cả vật tư, điệ, nguyờn liệu và hàng tiờu dựng tăng, tỡnh trạng thiếu điệnảnh hưởng đến sản xuất Sõu bệnh hại cõy trồng phỏt sinh, dịch bệnh trờn người,trờn gia sỳc, gia cầm.Về nguyờn nhõn chủ quan : Cụng tỏc tham mưu của một sốphũng, ban, ngành chuyờn mụn chưa kịp thời Cụng tỏc chỉ đạo sản xuất của một
số chớnh quyền cơ sở cũn chưa thực sự sỏt sao, quyết liệt
Bên cạnh đó, thời gian gần đây xuất hiện thêm các chi nhánh của Ngânhàng MHB (Ngân hàng nhà Đồng bằng sông Cửu Long), Ngân hàng MB (Ngânhàng Thơng mại cổ phần Quân đội), Ngân hàng Đông á, Ngân hàngTechcombank, Ngân hàng cổ phần Hàng Hải khiến cho thị trờng của NHNoLõm Thao bị thu hẹp gây khó khăn hơn cho việc kinh doanh đặc biệt là trongkhâu huy động vốn
và cần đến sự hỗ trợ của ngân hàng về vốn để phục vụ cho công việc kinh doanh,phát triển Bên cạnh đó, mức sống ngời dân đợc nâng lên làm tăng nguồn vốn
nhàn rỗi Đây là điểm thuận lợi cho ngân hàng trong công tác huy động vốn
Nhà nước tỡm mọi cỏch kiềm chế lạm phỏt,liờn tục những quyết định,thụng bỏo được ban hành Ngân hàng nhà nớc điều hành chính sách tiền tệ thậntrọng, linh hoạt nhằm giảm dần mặt bằng lãi suất cho vay để bình ổn thị trờng
Điều này tạo thuận lợi cho công tác tín dụng
Với một thời gian khá dài hoạt động NHNo & PTNT Việt Nam nói chung
và NHNo Lõm Thao nói riêng đã tạo đợc uy tín rất lớn đối với khách hàng Bêncạnh đó Lõm Thao là huyện nằm ven đê sông Hồng vì thế số lợng khách hàngsản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp là rất cao, đây là thế mạnh của NHNo &PTNT Việt Nam nói chung và NHNo v& PTNT Lõm Thao nói riêng
Trang 10Sự phục hồi và đi lên ngày một nhanh, mạnh của nền kinh tế huyện đó làmcho hoạt động của NHNo&PTNT Lõm Thao đợc đảm bảo và duy trì ổn định, cóchiều hớng phát triển tốt Bởi kinh tế - xã hội càng phát triển thì nhu cầu về vốn
để sản xuất kinh doanh cũng nh tiêu dùng càng lớn, chất lợng tín dụng cũng đợc
nâng cao Đây sẽ là điểm hấp dẫn nhiều dự án đầu t lớn và sẽ là cơ hội cho
NHNo&PTNT Lõm Thao phát huy vai trò và thể hiện tiềm lực kinh tế của mình
II khái quát về nhno & PTNT LÂM THAO
1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Lõm Thao
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam (viết tắt là: Agribank) thành lập ngày26/3/1988 Hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam, đến nayNHNo&PTNT Việt Nam hiện là NHTM hàng đầu, giữ vai trò chủ đạo và chủ lựctrong đầu t vốn phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn cũng nh đối với cáclĩnh vực khác của nền kinh tế
Trụ sở NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Lõm Thao (sau đây gọitắt là NHNo Lõm Thao) Địa chỉ: TT Lõm Thao - Huyện Lõm Thao - Tỉnh PhỳThọ
NHNo & PTNT Lõm Thao, được thành lập và đi vào hoạt động từ 01/10/1999theo quyết định số 261/QĐ/NHNo-02 ngày 23/08/1999 của chủ tịch Hội đồngquản trị NHNo&PTNN Việt Nam Những năm trước đú NHNo&PTNN LõmThao là một chi nhỏnh ngõn hàng khu vực hạch toỏn trực thuộc NHNo&PTNNhuyện Phong Chõu cũ Sau nghị định 59/1999 ngày 24/7/1999 của Chớnh phủ vềviệc điều chỉnh địa giới hành chớnh của tỉnh Phỳ Thọ thỡ huyện Lõm Thao đượctỏi lập từ đú NHNo&PTNN Lõm Thao ra đời nhằm phục vụ kinh tế - ổn định xóhội tại địa phương Ngõn hàng đó thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, huyđộng vốn, cho vay, đầu tư, cung cấp dịch vụ ngõn hàng như thanh toỏn nội bộ,trả tiền, chi trả kiều hối Với khoảng thời gian kể từ ngày tỏi lập NHNo&PTNNLõm Thao đó gặp khụng ớt khú khăn về cơ sở vật chất, về con người cũn nhiềubất cập, chưa đỏp ứng được nhu cầu, nhiệm vụ khi tiếp cận kinh tế thị trường.Nhưng đến nay, NHNo&PTNN Lõm Thao đó đạt được những thành tựu đỏng kể
và dần khẳng định được vị trớ của mỡnh trong nền kinh tế thị trường, khụngnhững đứng vững trong cạnh tranh mà cũn phỏt triển ngày càng mở rộng vớihiệu quả kinh tế-xó hội cao NHNo Lõm Thao có mạng lới gồm trung tâm và 5phòng giao dịch Trụ sở các PGD đóng tại các trung tâm khu vực thuận lợi choviệc hoạt động kinh doanh, đảm bảo cứ 3 xã có 1 chi nhánh Ngân hàng liên xã
Trang 11Với đội ngũ cán bộ nhân viên có kinh nghiệm đảm đơng các nhiệm vụ khácnhau của ngân hàng, các công đoàn bộ phận, Đảng bộ, đoàn thanh niên gắn liềnvới từng hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ của ngân hàng,
phục vụ và đáp ứng các nhu cầu tiền tệ trên địa bàn Đến 31/12/2010 cú tổng d
nợ đạt 385.078 triệu đồng, tăng so với ng y 31/12/2009 là 54.073ày 31/12/2009 là 54.073 triệu đồng, tốc
độ tăng trởng 16,34% Có tổng nguồn vốn đến ngày 31/12/2010 là 481.763 triệu
đồng, tăng so với ngày 31/12/2009 là 551 triệu đồng, tốc độ tăng trởng 0,11%
Trong suốt những năm qua, NHNo&PTNT Lõm Thao đã từng bớc đi lênngày một lớn mạnh Với hệ thống gồm trung tâm và 5 PGD phân bố rộng khắp
đã phục vụ , đáp ứng tốt nhu cầu về vốn và các dịch vụ ngân hàng khác cho nềnkinh tế vùng Uy tín của ngân hàng đợc ngày càng đợc nâng cao
2 Cơ cấu tổ chức điều hành của NHNo & PTNT Lõm Thao
2.1 Cơ cấu tổ chức
Để tạo điều kiện phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình,NHNo&PTNT Lõm Thao đã sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy linh hoạt, gọnnhẹ.Tổ chức một mô hình hoạt động thực sự hiệu quả và khoa học Giám đốc làngời điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Ngân hàng với sự giúp đỡ của cácphó giám đốc thờng trực Dới ban giám đốc ngân hàng có 5 phòng chức năng và
5 PGD
Sơ đồ bộ máy tổ chức NHNo Lõm Thao
Trang 122.2 Cơ cấu điều hành của hệ thống
Giám đốc
Là ngời quản lý chỉ đạo mọi hoạt động của chi nhánh NHNo Lõm Thaochịu trách nhiệm trớc cấp trên về mọi hoạt động của chi nhánh Đại diện choNHNo & PTNT Lõm Thao trong các quan hệ đối ngoại Trực tiếp theo dõi, điềuhành các mảng kế toán - ngân quỹ, tín dụng, tổ chức hành chính và các hoạt
động khác trong ngân hàng
Phó giám đốc
Là ngời dới quyền Giám đốc, trực tiếp theo dõi, điều hành mảng kinhdoanh của chi nhánh nh: Tín dụng, huy động vốn, kế hoạch… và điều hành thayGiám đốc khi đợc uỷ quyền
Phòng tổ chức hành chính
Thực hiện quản lí và giải quyết các các công tác hành chính như vấn đề vềnhân sự, các công việc hành chính tổng hợp (văn th, lễ tân, phơng tiện giao thôngvận tải, bảo vệ, y tế, công văn lu trữ, tham mu mở rộng mạng lới kinh doanh,
định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lơng….) kế hoạch, kỉ luật, khen thởng,.)theo dõi và kiểm soát nội bộ, thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao phú
Phòng tín dụng (hay phòng kinh doanh)
Nghiờn cứu, xây dựng tổ chức và thực hiện các đề án, chiến lợc kinhdoanh: chiến lợc khách hàng, phân loại khách hàng, chiến lợc về huy động vốn,thẩm định, đề xuất cho vay các dự án thuộc quyền phán quyết theo phân cấpquản lý, thẩm định hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng cấp trên xét duyệt, đôn đốcthu nợ, thờng xuyên kiểm tra phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyênnhân … và thực hiện các nhiệm vụ khác mà Giám đốc giao phó
Giỏm đốc
Phú giỏm đốc
P.Tớn dụng
P.Kế toỏn
P.Kiểm soỏt
P.Dịch
P.Hành
chớnh
Trang 13Phòng kế toán - ngân quỹ
Trực tiếp xử lí và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, quản lí tài chính, thựchiện thu chi tiền mặt, chấp hành việc quản lý kho quỹ và sử dụng thiết bị thông tin,bảo đảm an toàn kho quỹ, vận chuyển tiền, tổng hợp lu trữ hồ sơ ấn chỉ, chấp hànhchế độ báo cáo thống kê theo chuyên đề….)….).quản lý và thực hiện các nhiệm vụkhác do Giám đốc giao phó
Các phòng giao dịch
Các phòng giao dịch Supe, Hựng Sơn, Xuõn Lũng, Tứ Xó, Cao Xỏ hoạt
động chịu sự quản lý của trụ sở NHNo Lõm Thao có nhiệm vụ đầu t, cho vay,huy động vốn tiền gửi tại các địa điểm đặt phòng giao dịch và các khu dân c cácvùng lân cận
3 Các hoạt động cơ bản của NHNo & PTNT Lõm Thao
ứ ng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật hiện nay NHNo & PTNT LõmThao đang sử dụng chơng trình kế toán máy IPCAS, các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đợc xử lý và hạch toán trên máy tính đem lại hiệu quả cao
Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHNo Lõm Thao bao gồm:
3.1 Hoạt động huy động vốn:
Một trong những nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu của các NHTM đó
là nghiệp vụ huy động vốn, nó tạo nguồn vốn cho ngân hàng và là điều kiện đểcác nghiệp vụ khác đợc thực hiện Nguồn huy động vốn từ:
- Tiền gửi thanh toán bằng nội tệ và ngoại tệ (USD, EURO…)
- Tiền gửi tiết kiệm
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng nội tệ và ngoại tệ (USD,EURO…)
+ Tiền gửi tiết kiệm hởng lãi bậc thang bằng nội tệ và ngoại tệ(USD, EURO…)
- Vốn đi vay
Cú vị trớ quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngõn hàng, chủ yếuhai kờnh là vay từ NHNN qua biện phỏp chiết khấu, tỏi chiết khấu cỏc hồ
Trang 14sơ tớn tin, giấy tờ cú giỏ, và vay cỏc ngõn hàng thương mại thụng qua thịtrường lờn ngõn hàng Nguồn vốn này cú chi phỏi đầu vào cao nhưng giỳpngõn hàng giải quyết kịp thời nhu cầu vốn.
- Vốn khỏc
Dược hỡnh thành trong quỏ trỡnh hoạt động của ngõn hàng như đại lýchuyển tiền, dịch vụ ngõn hàng, chiếm tỷ trọng khụng lớn trong tổng nguồnvốn nhưng chi phớ thấp
3.2 Hoạt động tín dụng
Ngõn hàng cấp tớn dụng cho tổ chức,cỏ nhõn dưới hỡnh thức cho vay,chiết khấu thương phiếu và cỏc giấy tờ cú giỏ khỏc,… và cỏc hỡnh thức khỏc theo quy định của NHNN.Trong cỏc hoạt động cấp tớn dụng,cho vay là hạo động quan trọng vàchiếm tỷ trọng lớn nhất
Trong cỏc hoạt động cấp tớn dụng,cho vay là hoạt động chớnh quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm :
- Cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất
- Cho vay doanh nghiệp
+ Cho vay từng lần+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay nhu cầu đời sống (cho vay tiêu dùng)
- Cho vay cầm cố
3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toỏn và ngõn quỹ
Ngõn hàng mở tài khoản cho khỏch hàng để thực hiện được cỏc dịch vụ thanh toỏn giữa cỏc doanh nghiệp thụng qua ngõn hàng Để thực hiện thanh toỏngiữa cỏc ngõn hàng với nhau và NHNN, ngõn hàng mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi đặt trụ sở chớnh và duy trỡ tạo đú số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Hoạt động dịch vụ thanh toỏn và ngõn quỹ của NHTM bao gồm cỏc hoạt động sau:
- Cung cấp phương tiện thanh toỏn
- Thực hiện cỏc dịch vụ thanh toỏn trong nước cho khỏch hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện cỏc dịch vụ thanh toỏn khỏc theo qui định của NHNN
- Thực hiện dịch vụ thanh toỏn quốc tế : Chuyển tiền, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union …
- Thực hiện dịch vụ thu và phỏt tiền mặt cho khỏch hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toỏn nội bộ và tham gia hệ thống thanh toỏn
Trang 15liờn ngõn hàng trong nước.
đa dạng hoá các hình thức cấp tín dụng có vai trò hết sức quan trọng Các quy
định của NHNo & PTNT Lõm Thao trong hoạt động tín dụng dựa trên một sốvăn bản pháp lí :
- QĐ số 1377/HĐQT-TCCB về quy chế tổ chức và hoạt động của chinhỏnh trực thuộc NHNo Việt Nam
- QĐ số 447/QĐ/ NHNo/QHQT ngày 7/6/2001 về việc ban hành quy trình
và kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán quốc tế trong hệ thống NHNo &PTNT
- Quyết định 636/QĐ-HĐQT-XLRR 2007 về việc phõn loại nợ, trớch
lập dự phũng và xử lý rủi ro tớn dụng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.
- QĐ số 666/QĐ-HĐQT-TDHO về việc ban hành quy định cho vay đốivới khách hàng trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam
- Quyết định số 673/QĐ-NHNN ngày 30/03/2009 của Ngõn hàng Nhànước Việt Nam về việc ban hành Quy chế hoạt động của Tổ cụng tỏc để tổ chức,thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23/01/2009 của Thủ tướng Chớnhphủ
- QĐ số 756/NHNo-TD hớng dẫn điều kiện hồ sơ cho vay ngoại tệ
1.1 Khái niệm
Trang 16Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanhnghiệp) Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trongmột thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức
là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản)
1.2 Nguyên tắc, điều kiện, đối tợng và phơng thức vay vốn
1.2.1 Nguyên tắc vay vốn
Ngân hàng cho vay dựa trên 2 nguyên tắc sau:
- Khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận và đợcghi trong hợp đồng tín dụng
- Khách hàng phải hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thoảthuận trong hợp đồng tín dụng
1.2.2 Điều kiện vay vốn
Ngân hàng xem xột quyết định cho cho khách hàng vay khikhách hàng thoả mãn các điều kiện sau:
1/ Điều kiện về mặt pháp lý: Khách hàng vay vốn phải có năng lực phápluật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy địnhcủa pháp luật
2/ Khách hàng phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
3/ Khách hàng phải có năng lực tài chính đảm bảo việc trả nợ trong thờihạn đã cam kết
4/ Khách hàng phải có dự án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh, dịch
vụ khả thi có hiệu quả, hoặc có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi
5/ Khách hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theoquy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hớng dẫn của NHNo Việt Nam
6/ Đối với doanh nghiệp Việt Nam để vay vốn đầu tư ra nước ngoàithực hiện theo quy định của Chớnh phủ, NHNN Việt Nam, cỏc điều kiện vayvốn theo quy định này và hướng dẫn của NHNo Việt Nam
1.2.3 Đối tợng cho vay
- Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm: các pháp nhân là doanh
nghiệp Nhà nớc, hợp tác xã các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại điều94/BLHS
- Cá nhân
- Hộ gia đình
Trang 17- Công ty hợp danh.
1.2.4 Phơng thức cho vay:
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu t
- Cho vay đồng tài trợ
- Cho vay trả góp
- Cho vay theo hạn mức tớn dụng dự phũng
- Cho vay thụng qu nghiệp vụ phỏt hành và sử dụng thẻ tớn dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Cho vay theo cỏc phương thức khỏc
2 Tình hình d nợ tại NHNo & PTNT Lõm Thao
2.1 Tình hình d nợ
Công tác tín dụng trong những năm qua đã có rất nhiều chuyển biến
- Năm 2007 tổng d nợ đạt 232.604 triệu đồng, tăng hơn năm 2006 là18.494 triệu đồng, tốc độ tăng trởng đạt 8,64%
- Năm 2008 tổng d nợ đạt 290.216 triệu đồng, tăng hơn năm 2007 là57.612 triệu đồng, tốc độ tăng trởng đạt 24,77%
- Năm 2009 tổng d nợ đạt 331.005 triệu đồng, tăng so với năm 2008 là40.789 triệu đồng Tốc độ tăng trởng đạt 14,05%
- Năm 2010 tổng d nợ đạt 385.079 triệu đồng, tăng so với năm 2009 là54.074 triệu đồng Tốc độ tăng trởng 16,36%
Bảng 1 Tình hình d nợ NHNo Lõm Thao từ 2007 đến nay
Trang 18Ta có thể thấy rõ đợc tình hình tăng trởng về d nợ của NHNo&PTNT LõmThao qua biểu đồ sau:
2.2 Cơ cấu d nợ
* Cơ cấu d nợ phân theo thời hạn cho vay
Bảng 2: Cơ cấu d nợ phân theo thời hạn cho vay
Trang 19Tổng d nợ 331.005 385.079 +54.074
(Nguồn: : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 của NHNo & PTNT
Lõm Thao)
* Cơ cấu d nợ phân loại theo thành phần kinh tế
Bảng 3: Cơ cấu d nợ phân theo thành phần kinh tế
Ta nhận thấy dư nợ theo thời hạn vay đều tăng, nhưng cho vay trung hạn
cú mức tăng thấp cựng với dư nợ theo thành phần kinh tế doanh nghiệp, thậmchớ õm ở khu vực doanh nghiệp Nhà nước, dư nợ cho vay hộ sản xuất khỏ cao.Điều này do khi đầu vào lói suất huy động vốn cao thỡ đầu ra chắc chắn khụngthể thấp cộng thờm xiết chặt tớn dụng khiến cỏc doanh nghiệp gặp vụ vàng khúkhăn khi tiếp cận vốn
Trong năm 2010, tỡnh trạng chung đối với lói suất huy động VND duy trỡ
đà tăng của lói suất huy động vào những thỏng cuối năm 2009, lói suất huy độngVND về cơ bản đó gia tăng ở những thỏng đầu năm, giảm và duy trỡ ổn địnhtrong quý II, quý III và gia tăng mạnh trong hai thỏng cuối năm Tớnh đến cuốithỏng 12/2010, lói suất huy động tăng 1,96 – 3,39% cho cỏc kỳ hạn so với cuốinăm 2009, tăng cao đặc biệt ở cỏc kỳ hạn ngắn từ 1 thỏng đến 3 thỏng
2.3 Về chất lượng tớn dụng
Trang 20Dư nợ bình quân /cán bộ đạt 7.266 triệu đồng, tăng 1.248 triệu đồng sovới năm 2009, tốc độ tăng là 20,7% Về tình hình nợ xấu, Tỷ lệ nợ xấu năm
2010 là 0,76%/Tổng dư nợ dưới mứ quy định của NHNo tỉnh Cụ thể qua cácnăm :
B ng 4 : N x uảng 4 : Nợ xấu ợ xấu ấu
Về công tác trích lập quỹ và xử lý rủi ro :
- Trích lập quỹ rủi ro trong năm 2010 là : 1.968 triệu đồng đạt 63,5% kế hoạch
- Trình xử lý rủi ro là 1958 triệu đồng đạt 130,5% kế hoạch
- Thu hồi nợ đã xử lý rủi ro là : 3.795 triệu đồng đạt 108% kế hoạch
Trang 21đúng đắn phù hợp với tình hình kinh tế xã hội hiện nay của ban lãnh đạo và nỗlực của toàn thể nhân viên trong ngân hàng Đặc biệt đã chủ động tổ chức thơngthảo ký lại hợp đồng thay đổi lãi suất với khách hàng để đạt mục tiêu về mặt tàichính Ngoài ra còn có các hoạt động khác nh bảo lãnh, thu xếp vốn để đầu t giữ
đợc quy mô kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh gay gắt là nhiệm vụ cơ bảnhàng đầu
3 Đỏnh giỏ cụng tỏc tớn dụng tại NHNo&PTNN Lõm Thao.
Trong 3 năm trở lại đõy hoạt động tớn dụng đó đạt được những kết quả khỏ khả quan, dư nợ năm sau cao hơn năm trước, nợ quỏ hạn giảm đỏng kể Để đạt được kết quả này là do NHNo Lõm Thao đó bỏm sỏt mục tiờu phỏt triển của kinh tế địa phương, và định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo cấp trờn, nắm bắt kịp thời những diễn biến của thị trường để xõy dựng mục tiờu kế hoạch kinh doanh cụ thể, phự hợp với tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế-xó hội địa phương để đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngõn hàng đỳng định hướng và hiệu quả
II quy trình tín dụng tại NHNo & PTNT LÂM THAO
1 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là trình tự các bớc mà ngân hàng thực hiện cho vay vớimột khách hàng với mục đích hạn chế rủi ro và việc cho vay đạt đợc hiệu quảcao nhất Quy trình này gồm các bớc nh sau:
1.1: Lập hồ sơ vay vốn
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, sẽ nộp một đơn xin vay đến ngânhàng Căn cứ vào đơn xin vay đó ngân hàng sẽ yêu cầu và hớng dẫn khách hànglập và hoàn tất bộ hồ sơ vay vốn
Một bộ hồ sơ vay vốn phải đảm bảo hợp pháp, hợp lệ và đầy đủ chữ kýcủa các bên liên quan Phải có con dấu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
Đối với các nhu cầu vay trên 10 triệu đồng có đảm bảo bằng tài sản làquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất phải đăng ký giao dịch đảm bảo tạiphòng tài nguyên môi trờng huyện Lõm Thao
Trang 22+ Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng.
+ Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh
+ Giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề
+ Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật (tùy theo từng loại hình
tổ chức)
- Hồ sơ kinh tế :
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ gần nhất
+ Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
từ 2 đến 3 năm
- Hồ sơ vay vốn :
+ Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu)
+ Dự án phương án sản xuất kinh doanh và các giấy tờ liên quan đến
dự án phương án (quyết định đầu tư, giấy phép xây dựng, )
+ Các hợp đồng mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ, chứng từ liênquan đến sử dụng vốn vay (xuất trình khi giải ngân)
+ Các giấy tờ, văn bản liên quan đến tài sản đảm bảo theo quy định(giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tàisản )
* Đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác
- Hồ sơ pháp lý :
+ CMND hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu (nếu có)
+ Hợp đồng hợp tác có công chứng đối với tổ hợp tác
+ Giấy ủy quyền, giấy đăng ký kinh doanh (tùy theo từng trường hợp)
- Hồ sơ vay vốn :
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Dự án, phương án sản xuất kinh doanh (trừ hộ sản xuất nông, lâm,ngư, diêm nghiệp chỉ cần phương án vay vốn)
Trang 23+ Hồ sơ đảm bảo vốn vay (trừ hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêmnghiệp)
+ Các giấy tờ khác theo từng trường hợp cụ thể (giấy chứng minh thunhập, biên bản thành lập tổ vay vốn )
1.1.2 Hồ sơ do ngân hàng lập.
- Báo cáo thẩm định tái thẩm định
- Biên bản hội đồng tín dung ( trong trường hợp phải họp hội đồng tíndụng)
- Tờ trình ngân hàng cấp trên ( trong trường hợp càn thiết)
- Các loại thông báo : thông báo duyệt khoản vay, thông báo phê duyệthạn mức tín dụng, thông báo từ chối khoản vay,
1.1.3 Hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập.
- Hợp đồng tín dụng
- Giấy nhận nợ
- Hợp đồng đảm bảo tiền vay
- Biên bản kiểm tra sau khi vay
- Biên bản xác định nợ rủi ro bất khả kháng (trong trường hợp bị rủi ro)
Trang 24+ Kiểm tra sổ hộ khẩu, chứng minh th.
+ T cách pháp lý của doanh nghiệp (nếu khách hàng vay là doanhnghiệp)
1.2.3 Về tài chớnh của khỏch hàng :
+ Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (nếu khách hàng vay
là doanh nghiệp) Cú thể thu thập kiểm tra thụng tin qua nhà cung cấp xemkhỏch hàng cú thực hiện tốt hợp đồng, qua người mua hàng xem xột về chấtlượng và giỏ cả, chủ nợ,……và đi thực tế tại cơ sở trực tiếp kiểm tra, phỏng vấn
+ Báo cáo tài chính, bỏo cỏo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (nếukhách hàng vay là doanh nghiệp)
1.2.4 Xác định giá trị tài sản thế chấp (bảo đảm tiền vay).
Hiện nay tại NHNo Lõm Thao hầu hết các khách hàng dùng tài sản đảmbảo tiền vay là: quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất, sổ tiết kiệm… Vìvậy cán bộ tín dụng phải đánh giá giá trị tài sản đảm bảo
Phơng pháp: Đánh giá theo thời giá của thị trờng, không đợc cao hơn giáthị trờng và giá thoả thuận với khách hàng vay
- Xác định mức cho vay tối đa cụ thể với khách hàng: mức cho vay tối đavới khách hàng đợc xác định dựa theo:
+ Khả năng vốn của khách hàng: Trên cơ sở quy mô vốn tự có củakhách hàng càng cao thì khoản vay càng đợc đảm bảo hơn và vốn tự có củakhách hàng tham gia vào dự án phải bằng ít nhất: 10% nếu là khoản cho vayngắn hạn, 15% nếu là khoản cho vay trung hạn
+ Đồng thời mức cho vay không vợt quá số tiền đợc vay trên giá trịtài sản đảm bảo
Số tiền vay trên giá trị = Giá trị BĐS x 75% + Giá trị động sản x 65%
Đối với các PGD thì việc phán quyết cho vay đợc với các giới hạn trongphạm vi là 1 tỷ đồng trở xuống Nếu trên 1 tỷ đồng thì phải trình lên trung tâmphê duyệt
Khi thẩm định xong cán bộ tín dụng sẽ lập báo cáo gửi cấp trên phê duyệt.Nội dung báo cáo phải trình bày đợc tình hình tài chính của khách hàng, tính khảthi của dự án phơng án, khả năng thu hồi nợ và ý kiến của cán bộ tín dụng vềviệc chấp nhận hay từ chối cho vay Nếu chấp nhận sẽ tiến hành hoàn tất hồ sơvay, phân kỳ trả nợ thời hạn trả nợ
- Thời gian thẩm định
+ Đối với các dự án nằm trong quyền phán quyết: thời gian tối đa là 5ngày làm việc với vay ngắn hạn và 15 ngày đối với vay trung và dài hạn kể từ
Trang 25+ Đối với các dự án vợt quyền phán quyết: thì tại ngân hàng trực tiếpcho vay là 5 ngày làm việc, tại ngân hàng cấp trên là 5 ngày làm việc kể từ khinhận đợc hồ sơ từ dới chuyển lên.
1.3 Ra quyết định cho vay và ký kết hợp đồng
Khi cán bộ tín dụng thẩm định xong sẽ lập báo cáo gửi trởng phòng tíndụng và tiếp tục trỡnh duyệt lờn lónh đạo xột duyệt Khoản vay đợc tái thẩm
định, nếu đồng ý cho vay thì hoàn chỉnh thủ tục khác theo giai đoạn và trình lênlãnh đạo ngân hàng Căn cứ vào bộ hồ sơ vay vốn, ý kiến đề xuất của cán bộthẩm định, tái thẩm định, trởng phòng tín dụng ban lãnh đạo ngân hàng sẽ quyết
định cuối cùng Xảy ra một trong hai trờng hợp sau:
+ Đồng ý cho vay có điều kiện
+ Không đồng ý
Nếu khoản vay đợc ký duyệt đồng ý cho vay thì ngân hàng tiến hành thiếtlập hồ sơ tớn dụng và giải ngõn cho khỏch hàng
1 4 Giải ngân
Khi ngân hàng quyết định cho vay khách hàng sẽ làm thủ tục giải ngân
Đối với khách hàng rút vốn nhiều lần, mỗi lần rút vốn khách hàng phải lập giấynhận nợ kèm theo các giấy tờ liên quan chứng minh việc sử dụng vốn đúngmục đích
Kế toán sẽ kiểm tra lại tính đầy đủ, hợp pháp của bộ hồ sơ sau đó lậpchứng từ giải ngân Giám đốc sẽ phê duyệt phiếu chi, sau đó khách hàng có thểrút vốn
1.5 Kiểm tra giỏm sỏt sau vay.
Cán bộ tín dụng phải thờng xuyên kiểm tra giám sát khoản vay cụng việcnày được tiến hành từ khi ngõn hàng phỏt tiền vay cho đến khi thu hết nợ
- Kiểm tra về mục đớch, đối tượng vay vốn,…….cú thực hiện đỳng nhưhợp đồng khụng, nếu khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích thì sẽ thu hồivốn
- Kiểm tra về vốn vay, nếu vốn vay nhiều hơn so với nhu cầu vốn sử
dụng thực tế cũng sẽ thu hồi số vốn thừa
- Trong công tác tín dụng cán bộ tín dụng phải luôn luôn tìm mọi biện
pháp để phòng tránh rủi ro, thường xuyờn kiểm tra phõn tớch nợ khi phát hiện racác khoản vay có vấn đề thì ngời cán bộ phải lên kế hoạch theo dõi và tỡm biện
phỏp xử lý kịp thời hoặc cần thiết chuyển nợ quỏ hạn.
- Kiểm tra về tỡnh trạng tài sản đảm bảo để cú biện phỏp xử lay kịp thời
Trang 261.6 Thu nợ, thu lói và thanh lý hợp đồng.
Khi kết thúc thời gian cho vay:
TH1: Khách hàng hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi thì ngân hàng cùng kháchhàng sẽ thanh lý hợp đồng
TH2: Khách hàng không trả hết nợ: Khi đó số d nợ sẽ chuyển nợ quá hạn
và chịu mức lãi suất phạt quá hạn Nếu sau đó vẫn không trả đợc cán bộ tín dụngphải trích lập dự phòng rủi ro
* Quy trình theo dõi và xử lý các khoản vay có vấn đề
1/ Nhận biết dấu hiệu và nguyên nhân khoản vay có vấn đề
2/ Kiểm tra hồ sơ khoản vay để chắc chắn rằng hồ sơ khoản vay màngân hàng lu là đầy đủ và cập nhật, không có điểm gì trong hồ sơ gây nguy hiểmcho ngân hàng
- Kiểm tra hồ sơ khoản vay
- Kiểm tra hồ sơ tài sản đảm bảo
- Định giá tài sản đảm bảo
- Xem xét lại tình hình khách hàng vay
- Xem xét lại mọi cơ hội để bổ sung tài sản đảm bảo
Tuỳ vào các trờng hợp mà cán bộ tín dụng có các hớng xử lý sau:
+ Tổ chức khai thác: Khi khách hàng vay có biểu hiện bất ổn, nguồnthu không rõ ràng, tài sản đảm bảo có độ rủ ro cao và thấp hơn giá trị khoản vay
+ Sử dụng các biện pháp thanh lý khi không khai thác đợc
Trang 27Vào menu CIF -> Customer File Maintenance -> Customer Summury ->
đăng nhập những thông tin cần thiết… -> OK
- Đăng ký giấy đề nghị vay vốn:
Vào Loan -> chọn Đơn xin vay / Phê duyệt đơn xin vay -> chọn Đơn xinvay
Customer Number : điền mã số khách hàng
Application Number : số đơn xin vay
Application Amount : điền số tiền xin vay
Vào Operator (đăng ký hồ sơ)-> chọn Processing / Prosessed / All (đơnxin vay đang chờ phê duyệt / đơn xin vay đã phê duyệt / hiện tất cả đơn xin vay)-> Chi tiết… -> OK
Chọn Mã khách hàng -> search -> OK -> New -> OK -> OK
- Phê duyệt đơn: Giám đốc phê duyệt tại đây
- Nhập tài sản thế chấp ( nếu có)
Bớc 3: Giải ngân
Chọn Giao dịch trực tiếp -> Nội tệ -> Cho vay/thu nợ -> Giải ngân (nếukhách hàng muốn nhận tiền vay bằng tiền mặt thì kế toán chọn tiền mặt để giảingân, nếu khách hàng nhận chuyển khoản thì kế toán vào phần chuyển khoản đểgiải ngân cho khách hàng) Kế toán nhập mã số khách hàng sau đó nhấn F3 l u,F7 in chứng từ
Bớc 4: Thu nợ gốc, lãi và thanh lí hợp đồng
Vào thu nợ gốc (lãi) -> điền mã khách hàng -> tìm kiếm ->chọn kiểu trả
nợ :
+ Trả lãi+ Trả gốc+ Trả gốc và lãi+ Tất toán khoản vay
- Số tham chiếu: ghi số ngày tháng
Trang 28Chọn phơng thức thanh toán
=> OK
3 Ví dụ thực tế tại NHNo & PTNT Lõm Thao
Ngày 26/02/2011 tại NHNo Lõm Thao, khách hàng Nguyễn Hữu Thắng,địa chỉ : khu Tiến Mới - TT Lõm Thao - Huyện Lõm Thao - Tỉnh Phỳ Thọ đếnxin vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh
Tên phơng án: Kinh doanh tạp hóa
Tổng nhu cầu vốn của dự án: 2.780.000.000 đồng
Trong đó đề nghị vay NHNo Lõm Thao: 95.000.000 đồng
Cán bộ tín dụng sau khi nhận đợc đơn xin vay vốn đã hớng dẫn kháchhàng làm thủ tục vay vốn
* Hồ sơ gồm:
1/ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phơng án sản xuất kinh doanh Trong đóghi rõ thông tin về khách hàng vay vốn, số tiền vay, mục đích vay, thời hạnvay,tình hình tài chính, kế hoạch trả nợ và một số thông tin khác (xem phụlục)
2/ Bản sao hộ khẩu, chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Hữu Thắng
3 Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số 0346336 , thửa đất số 13, tờ bản đồ số 36, diện tớch 636m2
Sau khi xem xét hồ sơ vay vốn thấy hợp lệ, cán bộ tín dụng tiến hành thẩm
- Ngành nghề kinh doanh : Kinh doanh tạp hóa
- Cơ cấu, mô hình tổ chức : Kinh doanh cá thể, quy mô vừa và nhỏ
- Quản lí: Chủ yếu quản lí kinh doanh bằng kinh nghiệm thực tế
Trang 29- Sơ lợc lịch sử hình thành và phát triển: Khách hàng kinh doanh ổn định,hiệu quả từ nhiều năm trên địa bàn huyện Lõm Thao
- Hồ sơ pháp lí đúng, đầy đủ, phù hợp với ngành nghề kinh doanh và mục
đích vay vốn
b) Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng:
Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng đợc thể hiệnqua bảng sau:
Bảng 6 : Tình hình tài chính và kinh doanh của khách hàng
Trang 30Nhìn chung tình hình tài chính của khách hàng lành mạnh, đảm bảo tốt,không có nợ khó đòi, các khoản phải thu và phải trả phù hợp với quy mô kinhdoanh.
Khách hàng kinh doanh mặt hàng này đã nhiều năm, có uy tín trên thị ờng mở rộng, cú nhiều khỏch hàng quen, phù hợp với nhu cầu của thị trờng, tìnhhình kinh doanh của mặt hàng trong những năm vừa qua luôn đạt hiệu quả tốt
tr-Tỡnh hỡnh kinh tế tại địa phương ngày càng phỏt triển, nhu cầu ngày càngtăng nờn mặt kinh doanh ngày càng phát triển về quy mô và thị trờng mở rộngnhờ cú vị trớ thuận lợi (2 thị trấn Lõm Thao, Hựng Sơn, cỏc xó và khu vực huyệnTam Nụng tiếp giỏp) phù hợp với nhu cầu của thị trờng kinh doanh
c) Tình hình quan hệ tín dụng :
- Quan hệ tín dụng với NHNo Lõm Thao:
Khách hàng có quan hệ tín dụng với NHNo Lõm Thao từ năm 2007, vaytrả sòng phẳng, có uy tín, không có nợ quá hạn
D nợ đến ngày vay vốn: Không
- Quan hệ tín dụng với các TCTD khác:
Qua tìm hiểu đợc biết khách hàng không có quan hệ tín dụng với các tổchức tín dụng khác
- Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trong tơng lai:
Khách hàng có uy tín với ngân hàng, các nhân tố ảnh hởng đến khả năngtrả nợ thấp, khả năng trả nợ cao
B - Thẩm định phơng án sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn:
a) Giới thiệu phơng án:
- Tên phơng án: kinh doanh tạp hóa
- Địa điểm thực hiện: Khu Tiến Mới - TT Lõm Thao
- Mục tiêu đầu t: Phục vụ khách hàng trong huyện và tiến tới khu vựchuyện Tam Nụng
- Quy mô phơng án: Kinh doanh mang tính chất cá thể, quy mô vừa vànhỏ
- Thời gian thực hiện: 12 tháng
- Phân tích thị trờng và khả năng tiêu thụ sản phẩm:
Thị trờng cung cấp sản phẩm: Nguồn cung cấp dồi dào
Thị trờng tiêu thụ: chủ yếu giao buôn cho các đại lí bán lẻ
Trang 31- Khả năng cạnh tranh: mặc dù trên địa bàn có nhiều đối thủ cạnh tranh,nhng do nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng, hơn nữa khách hàng đã có nhiều nămkinh doanh mặt hàng này nên có nhiều đối tác tin cậy từ lõu năm và cú nguồncung cấp ổn định, giỏ cạnh tranh Thị trờng kinh doanh của khách hàng khá ổn
định, khả năng cạnh tranh tơng đối cao
b) Phơng diện tài chính của dự án:
Vốn vay NHNo Lõm Thao: 95.000.000 đồng
Thẩm định tính khả thi của vốn tự có: VLĐ thờng xuyên của kháchhàng đến ngày vay vốn là: 680.000.0000 đồng, chiếm 87,74% so với tổng nhucầu vốn tham gia phơng án Vậy khách hàng có đủ vốn tự có tham gia vào phơng
án theo quy định
- Mục đích vay vốn: kinh doanh tạp hóa
- Thời gian vay vốn: 12 tháng
- Thời gian duy trì hạn mức cho vay: 12 tháng
+) Tính toán lại hiệu quả phơng án kinh doanh:
Kế hoạch kinh doanh hàng kì:
- Doanh thu dự kiến: 249.375.000 đồng
- Chi phí đầu t ban đầu: 0 đồng
+ Chi phí KH TSCĐ:1.666.667đồng
+ Chi phí khác: 1.666.667 đồng
- Lợi nhuận trớc thuế: 29.420.833 đồng
- Thuế phải nộp: 612.934 đồng
- Lợi nhuận sau thuế: 28.807.899 đồng
Trang 32Khách hàng trả nợ theo phơng pháp lãi đơn, số tiền gốc trả mỗi kì bằngnhau Với lãi suất vay là 21%/ năm, khách hàng trả nợ hàng tháng trong vòng 12tháng Kế hoạch trả nợ nh sau:
Trang 33- Rủi ro từ chi phí: Rủi ro thấp.
- Rủi ro về chính sách: Thấp
- Rủi ro hoàn trả vốn vay Rủi ro kinh doanh: Khách hàng đã có nhiềunăm kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực này, có kinh nghiệm quản lí, có uytín trong kinh doanh Vì vậy rủi ro kinh doanh thấp
- Rủi ro tài chính: Khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, rủi roxảy ra thấp
- Rủi ro hoàn trả vốn vay: Phơng án kinh doanh của khách hàng có tínhkhả thi, có hiệu quả kinh tế nên rủi ro hoàn trả vốn vay thấp
- Các rủi ro khác: thấp
+) Bảo đảm tiền vay:
- Hình thức bảo đảm khoản vay: thế chấp bằng tài sản
- Chi tiết tài sản thế chấp ( theo hợp đồng thế chấp số07.08.0179/HĐTC ngày 06/10/2010):
Giá trị tài sản đảm bảo: 1.292.000.000 đồng, bảo đảm cho mức d nợvay 95.000.000 đồng
Thủ tục thế chấp: Đăng kí giao dịch đảm bảo của phòng tài nguyênmôi trờng huyện Lõm Thao
C - Xác định giới hạn tín dụng của khách hàng:
Căn cứ vào các chỉ tiêu: nhu cầu vay, giá trị tài sản thế chấp, nguồnvốn của ngân hàng, Giới hạn tín dụng của khoản vay đợc xác định là95.000.000 đồng
- Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng với ngân hàng và các TCTD khác
- Phơng án kinh doanh khả thi
- Tài sản đảm bảo đủ điều kiện
Cán bộ tín dụng đề suất xét duyệt cho vay
Sau khi xem xét kỹ hồ sơ vay vốn và tờ trình thẩm định, giám đốc quyết
định cho vay Nội dung khoản vay bao gồm:
- Loại hình cho vay: Cho vay sản xuất hộ nông dân
- Số tiền vay: 95.000.000 đồng
Trang 34- Lãi suất vay: 21%/ năm
- Thời hạn vay: 12 tháng
- Phơng thức trả nợ : trả nợ hàng tháng, lãi tính theo phơng pháp tính lãi
đơn
- Ngày giải ngân: 12/03/2011
Iii Một số dịch vụ khác tại NHNo & PTNT LÂM THAO
1 Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng:
Bảo lãnh là một dạng nghiệp vụ ngân hàng hiện đại và còn khá mới mẻ
đối với đại đa số khách hàng Đây là một hình thức “tín dụng chữ kí”, tức là hoạt
động không dùng đến vốn của ngân hàng nhng mang lại lợi nhuận cho ngânhàng, đợc thực hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên
đợc bảo lãnh Trong đó, ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng
Với mục tiêu ngày càng đa dạng hóa các nghiệp vụ, NHNo Lõm Thao đãthực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong nhiều năm qua và ngày càng khẳng định chấtlợng cũng nh uy tín đối với khách hàng
1.1 Điều kiện bảo lãnh
Khách hàng muốn xin bảo lãnh cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy
định của pháp luật
- Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán với NHNo Lõm Thao
- Có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ đợc bảo lãnh theo quy định
- Có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quảkhi đề nghị bảo lãnh vay vốn
- Đối với trờng hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu, khách hàng phải bảo
đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về thơng phiếu
- Các trờng hợp vay vốn nớc ngoài khách hàng thực hiện đúng các quy
định của pháp luật về quản lý và trả nợ nớc ngoài
- Khách hàng là các tổ chức kinh tế nớc ngoài đợc đầu t, kinh doanhhoặc đợc tham gia đấu thầu tại Việt Nam theo các quy định của pháp luật ViệtNam
1.2 Lệ phí bảo lãnh
Thực hiện theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo Lõm Thaotiến hành thu mức phí bảo lãnh không vợt qua 2%/ năm (đã có VAT) tính trên sốtiền còn đang đợc bảo lãnh và tối thiểu là 300.000 đồng Ngoài ra, tuỳ theo thoả
Trang 35thuận khách hàng có thể phải thanh toán 1 số chi phí hợp lý khác phát sinh liênquan tới giao dịch bảo lãnh.
1.3 Hồ sơ đề nghị bảo lãnh của khách hàng
Tuỳ theo loại hình khách hàng mà NHNo Lõm Thao có những yêu cầuriêng về hồ sơ đề nghị bảo lãnh Cụ thể là:
* Hồ sơ pháp lý:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp theo luật định (nếu có)
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp t nhân) (nếu có)
- Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), kế toán trởng; quyết
định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã (nếu có)
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có)
- Giấy phép hành nghề (nếu luật có quy định)
- Giấy phép đầu t (đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài)
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (đối với công ty cổphần, công ty TNHH, công ty hợp danh)
- Các thủ tục kế toán của NHNo Lõm Thao nh: đăng ký mẫu dấu, chữ
ký của chủ tài sản hoặc ngời đợc uỷ quyền, đăng ký chữ ký của cán bộ giao dịchvới ngân hàng, giấy đăng ký mở tài khoản tiền gửi (nếu cha mở)
Ngoài các hồ sơ quy định trên thì các loại bảo lãnh sau còn phải có:
- Bảo lãnh dự thầu: Th mời thầu, hồ sơ mời thầu theo quy định
- Bảo lãnh đảm bảo chất lợng sản phẩm: Văn bản thoả thuận về chất ợng sản phẩm
l Bảo lãnh vay vốn:
+ Dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh có khả thi
+ Báo cáo tài chính kỳ trớc liền kề với thời điểm đề nghị bảo lãnh
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: hợp đồng giữa bên mời thầu và nhàtrúng thầu
- Bảo lãnh vay vốn nớc ngoài: dự án đầu t trên 12 tháng phải đợc cơquan có thẩm quyền phê duyệt, văn bản chấp thuận hạn mức vay và các điềukiện trả nợ nớc ngoài của NHNN Việt Nam, hợp đồng vay vốn (bản gốc phù hợpvới thông lệ, tập quan thơng mại quốc tế và pháp lệnh hợp đồng kinh tế)
* Hồ sơ khác:
Văn bản đề nghị bảo lãnh theo mẫu của NHNo & PTNT Việt Nam
1.4 Ví dụ cụ thể tại NHNo & PTNT Lõm Thao
Trang 36Sau đây là một ví dụ cụ thể về quy trình nghiệp vụ bảo lãnh tại NHNoLõm Thao
Ngày 20/6/2011 công ty TNHH Thương mại Tự Lập lập giấy đề nghị bảolãnh gửi NHNo Lõm Thao yêu cầu bảo lãnh
- Họ tên ngời đại diện : Trần Thỏi Bảo
- Tài khoản tiền gửi số: 421101.010375 tại NHNo Lõm Thao
- Mục đích bảo lãnh: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Hình thức bảo đảm cho bảo lãnh: không có
- Các tài liệu đính kèm: hợp đồng kinh tế số 70B/XMBS-VT ngày16/05/2011
Sau khi cán bộ tín dụng cùng với phòng kinh doanh tiến hành thẩm địnhkhách hàng đã đa ra bản báo cáo thẩm định, tái thẩm định đề nghị bảo lãnh