1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án môn học Tính toán hệ thống sấy ngô thu hoạch để bảo quản năng suất 10 tấn/h

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án môn học Tính toán hệ thống sấy ngô thu hoạch để bảo quản năng suất 10 tấn/h
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Trường học Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Sấy và Bảo Quản Nông Sản
Thể loại Đồ án môn học
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 415,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Tổng quan về công nghệ, thiết bị sấy (5)
    • I, Công nghệ (5)
      • 1. Các phương pháp sấy (5)
      • 2. Tác nhân sấy (6)
  • Chương II: Động học quá trình sấy (13)
    • I. Đặc điểm diễn biến của quá trình sấy (13)
    • II. Các quy luật cơ bản của quá trình sấy (14)
  • Chương III: Thiết kế, tính toán thiết bị sấy tháp (15)
  • Chương IV: Tính toán và chọn thiết bị phụ trợ (32)
  • KẾT LUẬN (6)
  • Tài liệu tham khảo (35)

Nội dung

Hơi nước dùng calorife khí - hơi  Chọn nguồn nhiên liệu Than củi II,.Thiết bị sấy a,Thiết bị sấy đối lưu Sử dụng phương pháp truyền nhiệt đối lưu : -Tác nhân sấy đồng thời là chất mang

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

Mục lục

LỜI NÓI ĐẦU 3

Chương I: Tổng quan về công nghệ, thiết bị sấy 4

I,Công nghệ 4

1 Các phương pháp sấy 4

2 Tác nhân sấy 5

3, Chất tải nhiệt 6

4,Nguồn nhiên liệu 7

II,.Thiết bị sấy 7

Chương II: Động học quá trình sấy 12

I.Đặc điểm diễn biến của quá trình sấy 12

1, Giai đoạn làm nóng vật 12

2, Giai đoạn tốc độ sấy không đổi 12

3, Giai đoạn tốc độ sấy giảm dần 12

II Các quy luật cơ bản của quá trình sấy 13

Chương III: Thiết kế, tính toán thiết bị sấy tháp 14

1,Giới thiệu về nguyên liệu ngô: 14

2, Các dữ liệu từ đề bài cho và các thông số về ngô 15

3.Tính cân bằng vật chất cho từng vùng 16

4, Thời gian sấy 16

5, chọn sơ bộ kết cấu 17

7, Tính toán quá trình cháy 18

8, Tính toán quá trình hòa trộn 21

9, Quá trình sấy lí thuyết 22

9, Tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi qv 24

10, xây dựng quá trình sấy thực 25

11, Cân bằng nhiệt 27

Trang 3

12, Tính toán vùng làm mát: 28

13, Chọn dạng, bố trí kênh dẫn và kênh thải 29

Chương IV: Tính toán và chọn thiết bị phụ trợ 30

1, Chọn quạt 30

2, Buồng đốt 30

 Nguyên lí làm việc của tháp sấy: 31

KẾT LUẬN 31

Tài liệu tham khảo: 33

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Kỹ thuật sấy là một ngành khoa học phát triển mãi từ những năm 50 đến 60 ở các Viện và các trường đại học trên thế giới chủ yếu giải quyết những vấn đề kỹ thuật sấy các vật liệu cho công nghiệp và nông nghiệp Sản phẩm sau khi sấy

có độ ẩm thích hợp thuận tiện cho việc bảo quản, vận chuyển, chế biến, đồng thời nâng cao chất lượng thực phẩm

Cây ngô là một trong những cây lương thực trồng phổ biến ở các nước trên thế giới, rất dễ trồng, thích hợp với các điều kiện khí hậu khác nhau nên cả những nước nhiệt,ôn và hàn đới đều trồng được Ở nước ta ngô được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng trung và miền núi cho năng suất cao.

Hầu hết các bộ phận của cây ngô đều được tận dung triệt để trong các ngành CNTP và một số ngành công nghiệp nhẹ Số sản phẩm chế biến

từ ngô có thể liệt kê đến 2000 loại khác nhau.Tuy nhiên, phần quan trọng nhất vẫn là hạt ngô, hạt ngô có thể được sử dụng trực tiếp dạng nguyên hoặc đưa đi chế biến tiếp Sấy làm cho độ ẩm của thực phẩm thấp, bề mặt ngoài hẹp, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật cũng như tiêu diệt vi sinh vật trong quá trình sấy, đảm bảo vệ sinh cho thực phẩm Trong đồ án môn học này với đề bài

“Tính toán hệ thống sấy ngô thu hoạch để bảo quản năng suất 10 tấn/h” em xin được trình bày dưới đây.

Đây là lần đầu tiên tiếp nhận nhiệm vụ thiết kế hệ thống sấy mang tính chất đào sâu chuyên ngành, do kiến thức và tài liệu tham khảo còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi sai sót trong quá trình thiết kế Em xin chân thành cảm ơn sự

giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của PGS.TS Lê Nguyên Đương để em có thể hoàn

thành tốt đồ án này.

Sinh viên:

Nguyễn Thị Quỳnh Hoa

Trang 5

Chương I: Tổng quan về công nghệ, thiết bị

sấy

I,Công nghệ

Định nghĩa:

Quá trình sấy là quá trình làm khô một vật thể bằng phương pháp bay hơi

Đối tượng của quá trình sấy là các vật chứa ẩm, là những vật có chứa một lượng chất

lỏng nhất định Chất lỏng chứa trong vật ẩm thường là nước Một số ít vật ẩm chứa chất lỏng khác là dung môi hữu cơ

Mục đích: Tăng năng suất cao, chi phí vận chuyển giảm, vốn đầu tư thấp nhất nhưng giữ

được những đặc tính tốt đặc trưng của sản phẩm: độ dẻo, giòn, dai, màu sắc hương vị, độ bóng sáng của sản phẩm, không nứt mẻ, cong vênh, tăng khả năng bảo quản

Yêu cầu tác động cơ bản đến vật ẩm là:

-cấp nhiệt cho vật ẩm làm cho ẩm trong vật hóa hơi

-lấy hơi ẩm ra khỏi vật và thải vào môi trường

Quá trình hóa hơi của ẩm lỏng trong vật là bay hơi nên có thể xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào

1 Các phương pháp sấy

a Phương pháp sấy đối lưu

Việc cấp nhiệt cho vật ẩm thực hiện bằng cách trao đổi nhiệt đối lưu ( tự nhiên hay cưỡng bức ).Trường hợp này, môi chất làm nhiệm vụ cấp nhiệt

b Phương pháp sấy bức xạ

Trong phương pháp này, việc gia nhiệt cho vật ẩm thực hiện bằng trao đổi nhiệt bức xạ Người ta dùng đèn hồng ngoại hay các bề mặt rắn có nhiệt độ cao hơn để bức xạ nhiệt tới vật ẩm

c.Phương pháp sấy tiếp xúc

Trang 6

Việc cấp nhiệt cho vật liệu sấy thực hiện bằng dẫn nhiệt do vật sấy tiếp xúc với bề mặt

có nhiệt độ cao hơn

d Phương pháp sấy dùng điện trường cao tần

Người ta để vật ẩm trong điện trường tần số cao Vật ẩm sẽ được nóng lên Trường hợpnày môi chất sấy không làm nhiệm vụ gia nhiệt

Kết luận: Từ đề bài và điều kiện, chọn phương pháp sấy đối lưu.

2 Tác nhân sấy

a, Định nghĩa:

Là những chất dùng để chuyên chở lượng ẩm tách ra từ vật sấy

Nhiệm vụ: -Gia nhiệt cho vật sấy

-Tải ẩm: Mang ẩm từ bề mặt vào môi trường

-Bảo vệ vật sấy khỏi bị hỏng do quá nhiệt

b, Các loại tác nhân sấy

 Không khí nóng

Không khí ẩm là loại tác nhân sấy thông dụng nhất

Ưu: -Rẻ, có sẵn trong tự nhiên, có thể dùng hầu hết cho các loại sản phẩm

-Không độc

-Không làm ô nhiễm sản phẩm

Nhược:

-Cần trang bị thêm bộ phận gia nhiệt không khí( calorife khí-hơi hay khí-khói)

-Nhiệt độ không khí để sấy không thể quá cao.( Thường < 500 độ C) Vì nếu nhiệt độ caohơn làm ảnh hưởng lớn đến thiết bị nên phải sử dụng các vật liệu như thép hợp kim hay gốm sứ chi phí cao

Trang 7

-chỉ dùng cho các vật liệu không sợ bị ô nhiễm như gỗ, đồ gốm, 1 số loại hạt có vỏ.

 Hỗn hợp không khí hơi và hơi nước

- Dùng khi cần có độ ẩm tương đối φcao

 Hơi quá nhiệt

Hơi quá nhiệt dùng làm môi chất sấy trong trường hợp nhiệt độ cao và sản phẩm sấy là chất dễ cháy nổ

Kết luận: Từ đề bài và điều kiện, chọn khói lò

Ưu điểm: -Áp suất sử dụng thấp hơn khi dùng hơi

-Lò nước nóng có cấu tạo đơn giản hơn, giá thành rẻ hơn

-Nhiệt dung riêng của nước lớn nên thiết bị gọn gàng

Nhược: -Nhiệt độ bị hạn chế ( thường < 100) nếu dùng ở nhiệt độ cao hơn phải dùng nước áp suất cao

-Phải xử lí nước để chống đóng cặn

 Chất lỏng hữu cơ

Ưu: - Nhiệt độ có thể tăng lên vài trăm độ ở áp suất khí quyển

-không có hiện tượng đóng cặn trên bề mặt trao đổi nhiệt

-Lò gia nhiệt chất lỏng hữu cơ có cấu tạo đơn giản hơn so với lò hơi

Nhược:

Trang 8

- Nhiệt dung riêng bé hơn nước nên lưu lượng lớn hơn so với nước khi cùng công suất -Giá thành đắt hơn nước.

 Khói lò

Ưu: -Không phải trang bị lò hơi nên vốn đầu tư ít hơn

Nhược: -calorife khí-khói làm việc ở nhiệt độ cao cần dùng vật liệu chịu nhiệt

-Khói lò có hệ số truyền nhiệt thấp nên diện tích bề mặt truyền nhiệt lớn hơn so với dùng hơi nước hay chất lỏng

Nhược: -Giá thành nhiên liệu cao

Kết luận: Từ đề bài và điều kiện, chọn khói lò

4,Nguồn nhiên liệu

Mục đích: để gia nhiệt cho không khí

 Điện (calorife điện)

 2 Nhiên liệu( than, củi,…)(calorife khí - khói)

-Ưu: Rẻ, thiết bị đơn giản

Nhược: -Cồng kềnh

-Khó điều chỉnh nhiệt độ tác nhân

-Bẩn

Trang 9

 3 Hơi nước (dùng calorife khí - hơi)

Chọn nguồn nhiên liệu Than củi

II,.Thiết bị sấy

a,Thiết bị sấy đối lưu

Sử dụng phương pháp truyền nhiệt đối lưu :

-Tác nhân sấy đồng thời là chất mang nhiệt để cung cấp năng lượng cho vật liệu sấy và mang ẩm thoát ra từ vật liệu sấy thải vào môi trường Thường sử dụng không khí nóng hoặc khói lò

 Thiết bị sấy buồng

-Thường dùng để sấy các vật liệu dạng cục, hạt với năng suất không lớn lắm

-Làm việc theo chu kì

-Buồng sấy có thể làm bằng thép tấm 2 lớp, giữa có cách nhiệt hoặc đơn giản xây bằng gạch đỏ có cách nhiệt hoặc không

-Dung lượng: Từ mấy dm3->mấy m3, nhỏ

-Tác nhân sấy: Thường là không khí nóng hoặc khói lò

Không khí được đốt nóng nhờ calorife điện hoặc calorife khí-khói Calorife đc đặt dưới các thiết bị đỡ vật liệu hoặc 2 bên sườn buồng sấy

-Cấu tạo đơn giản dễ vận hành không yêu cầu mặt bằng lớn nhưng năng suất không cao,khó cơ giới hóa, vốn đầu từ không đáng kể, do đó thiết bị buồng sấy thích hợp với các xí nghiệp bé, lao động thủ công là chính, chưa có điều kiện kinh phí để xây dựng các thiết bị sấy khác có năng suất cao, dễ cơ giới hóa

 Thiết bị sấy hầm

-Sấy vật liệu dạng cục hạt, với năng suất cao và dễ dàng cơ giới hóa

-Khác với sấy buồng sấy từng mẻ, thiết bị sấy hầm vật liệu sấy được đưa vào và lấy ra gần như liên tục

-Hầm sấy thường dài từ 10-15m hoặc lớn hơn, xây bằng gạch đỏ có cách nhiệt hoặc không

-Thiết bị chuyền tải thường là xe goong hoặc băng tải

-Tác nhân sấy: Chủ yếu là không khí nóng

Trang 10

-Calorife dùng để gia nhiệt cho không khí thường là calorife khí- hơi hoặc khí-khói, tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu là hơi nước hay khói lò, thường được bố trí trên nóc hầm sấy

Có 2 cách đưa tác nhân sấy hầm từ trên xuống hoặc đưa vào từ 2 bên

 Thiết bị sấy tháp

-Cấu tạo, nguyên lí hoạt động và đặc điểm:

 Hệ thống máy sấy gồm calorifer hoặc cấp nhiệt trực tiếp từ buồng đốt hòa trộnvới không khí tươi, hệ thống quạt và các thiết bị phụ trợ khác

 Tháp sấy là một không gian hình hộp mà chiều cao lớn hơn rất nhiều so với chiềurộng và chiều dài Trong tháp sấy người ta bố trí hệ thống kênh dẫn và thải tácnhân xen kẽ nhau ngay trong lớp vật liệu sấy (đặc điểm này khác với các thiết bịsấy buồng và hầm) Tác nhân sấy từ kênh dẫn gió nóng luồng lách qua lớp vật liệuthực hiện quá trình trao đổi nhiệt sấy và nhận thêm ẩm đi vào các kênh thải rangoài Vật liệu sấy chuyển động từ trên xuống dưới từ tính tự chảy do trọng lượngbản thân của chúng Tháp sấy nhận nhiệt do trao đổi nhiệt đối lưu giữa dòng tácnhân chuyển động vừa ngược chiều vừa cắt ngang và do dẫn nhiệt từ bề mặt kênhdẫn và kênh thải qua lớp vật liệu nằm trên các bề mặt đó Vì vậy trong thiết bị sấytháp, nhiệt lượng vật liệu sấy nhận được gồm 2 thành phần: thành phần đối lưugiữa tác nhân sấy với khối lượng hạt và thành phần dẫn nhiệt giữa bề mặt cáckênh gió nóng, kênh thải ẩm với chính lớp vật liệu nằm trên đó

 Khi sấy hạt di chuyển từ trên cao (do gàu tải hoặc vít tải đưa lên) xuống mặt đấttheo chuyển động thẳng đứng hoặc dzích dzắc trong tháp sấy Để tăng năng suấtthiết bị ngoài phương pháp mở rộng dung lượng của tháp thì ở một mức độ đáng

kể người ta còn tìm cách tăng tốc độ tác nhân chuyển động qua lớp hạt Tốc độnày có thể từ 0.2 ÷ 0.3m/s đến 0.6 ÷ 0.7 m/s hoặc lớn hơn Tuy nhiên, tốc độ tácnhân khi ra khỏi ống góp kênh thải theo kinh nghiệm không nên vượt quá 6m/s đểtránh hạt bị cuốn theo tác nhân đi vào hệ thống thải ẩm (đọng lại trong các đoạnống, dẫn đến quạt thải…)

 Các loại máy sấy tháp phổ biến:

  Máy sấy tháp tam giác

  Máy sấy tháp tròn

  Máy sấy tháp hình thoi

_Là thiết bị chuyên dụng để sấy các loại hạt cứng như thóc, ngô, đậu, …

Trang 11

-Đặc điểm khác với sấy buồng và sấy hầm là các kênh thông gió nóng và các kênh thải

ẩm được bố trí xen kẽ ngay trong lớp vật liệu sấy Tác nhân sấy từ kênh gió nóng luồn lách qua lớp vật liệu thực hiện quá trình sấy rồi nhận thêm ẩm đi vào các kênh thải ra ngoài

Trong thiết bị sấy tháp nhiệt lượng vật liệu sấy gồm có hai thành phần:

-Thành phần đối lưu giữa tác nhân sấy với khối hạt

-Thành phần dẫn nhiệt giữa bề mặt các kênh gió nóng, kênh thải ẩm với chính lớp vật liệu nằm trên đó

-Hệ số truyền nhiệt giữa tác nhân và lớp hạt có thể xác định bằng công thức thực

 Thiết bị sấy thùng quay

-Thiết bị sấy thùng quay cũng là một thiết bị sấy chuyên dùng để sấy các vật liệu dạng hạt hoặc bột nhão, cục nhưng có thể có độ ẩm ban đầu lớn, và khó tự dịch chuyển nếu dùngthiết bị sấy tháp

Trang 12

Phần chính của thiết bị sấy thùng quay là một trụ tròn đặt nằm nghiêng một góc với mặtphẳng

Độ điền đầy của vật liệu sấy trong thùng tùy theo cấu tạo và vật liệu sấy.Có thể đạt trong khoảng

Tác nhân sấy chủ yếu trong thiết bị sấy thùng quay thường là không khí nóng hoặc khói

lò Nó có thể chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều với vật liệu sấy

Tốc độ tác nhân sấy trong thiết bị thường không nên vượt quá 2-3m/seek

Thiết bị thùng quay không nên làm việc ở áp suất dương

 Thiết bị sấy khí động

Thường để dùng để sấy các vật liệu dạng hạt bé, nhẹ, xốp như than cám, cỏ, hoặc rau băm nhỏ, các tinh thể,…

Tác nhân sấy chủ yếu dùng là không khí nóng hoặc khói lò

Phần chính là một ống thẳng,vật liệu sấy được không khí nóng hoặc khói lò cuốn từ dướilên trên và dọc theo ống

Tốc độ tác nhân phụ thuộc vào chủng loại vật liệu sấy, kích thước, khối lượng riêng của hạt, có thể đạt tới 10-40m/seek

Nhược điểm: Tiêu tốn năng lượng lớn, nhất là điện dùng cho quạt, điều kiện vệ sinh công nghiệp khó thực hiện tốt và có khả năng gây nguy hiểm nếu vật liệu có thể gây cháy hoặc nổ

 Thiết bí sấy tầng sôi.

Thường dùng để sấy các vật liệu dạng hạt, cục

Ưu điểm:- Cường độ sấy rất lớn, có thể đạt hàng trăm kg ẩm/m3.

-Dễ dàng điều chỉnh nhiệt độ sấy và vật liệu sấy khá đồng đều

Nhược: -tiêu tốn năng lượng rất lớn để tạo ra áp lực đáng kể để duy trì trạng thái “sôi” của vật liệu

-cấu tạo phức tạp

 Thiết bị sấy phun

Trang 13

Chuyên dùng để sấy các dịch thể Sản phẩm sấy dùng để sấy dạng bột hòa tan như sữa

bò, sữa đậu nành, bột trứng, café tan, …

Bộ phận cơ bản của thiết bị sấy phun là buồng sấy, là một tháp hình trụ

Dịch thể được nén bởi một bơm cao áp đưa vào qua vòi phun cùng với tác nhân tạo thành sương mù và quá trình sấy được thực hiện

Kết luận: Từ đề bài và điều kiện ta chọn thiết bị sấy tháp

Chương II: Động học quá trình sấy

I.Đặc điểm diễn biến của quá trình sấy

Quá trình sấy xảy ra 3 giai đoạn

-Giai đoạn làm nóng vật

-Giai đoạn sấy tốc độ không đổi

- Giai đoạn sấy tốc độ giảm dần

nhiệt độ ẩm của vật có giảm chút ít do bay hơi ẩm còn nhiệt độ của vật thì tăng dần từ nhiệt

độ ban đầu cho đến khi bằng nhiệt độ nhiệt kế ướt Tuy vậy sự tăng nhiệt độ xảy ra không đồng đều ở phần ngoài và phần trong vật Vùng trong vật đạt tới t ưchậm hơn Đối với những

vật dễ sấy thì giai đoạn làm nóng vật xẩy ra rất nhanh

2, Giai đoạn tốc độ sấy không đổi.

Kết thúc giai đoạn nhiệt, nhiệt độ vật bằng nhiệt độ nhiệt kế ướt Tiếp tục cung cấp nhiệt,

ẩm trong vật sẽ hóa hơi còn nhiệt độ của vật giữ không đổi nên nhiệt lượng cung cấp chỉ để làm hóa hơi nước Ẩm sẽ hóa hơi ở lớp vật liệu sát bề mặt vật,ẩm lỏng bên trong vật sẽ truyền ra ngài bề mặt vật để hóa hơi Do nhiệt độ không khí nóng không đổi, nhiệt độ vật không đổi, nên chênh lệch nhiệt độ vật và môi trường cũng không đổi Do vậy tốc độ bay

Trang 14

hơi ẩm của vật cũng không thay đổi Điều này sẽ làm cho tốc độ giảm của độ chứa ẩm của vật theo thời gian(∂u

∂ τ¿ không đổi, cũng có nghĩa là tốc độ sấy không đổi:

∂u

∂ τ=const

Trong giai đoạn sấy tốc độ không dổi biến thiên của độ chứa ẩm theo thời gian là tuyến tính

Ẩm được thoát ra trong gia đoạn này là ẩm tự do Khi độ ẩm của vật đạt đến trị số giới hạn

u k=u cbmax thì giai đoạn có tốc độ sấy không đổi kết thúc.Đồng thời cũng chấm dứt giai đoạn

thoát ẩm tự do chuyến sang giai đoạn tốc độ sấy giảm

3, Giai đoạn tốc độ sấy giảm dần

Kết thúc giai đoạn sấy tốc độ không đổi ẩm tự do đã bay hơi hết, còn lại trong vật là ẩm liên kết Năng lượng để bay hơi ẩm liên kết lớn hơn so với ẩm tự do và càng tăng lên khi độ ẩm của vật càng nhỏ ( liên kết càng chặt) Do vậy tốc độ bay hơi ẩm trong giai đoạn này nhỏ hơngiai đoạn sấy tốc độ không đổi, có nghĩa là tốc độ sấy trong giai đoạn này nhỏ hơn và càng giảm đi theo thời gian sấy Quá trình sấy càng tiếp diễn, độ ẩm của vật càng giảm, tốc độ sấy cũng giảm cho đến khi độ ẩm của vật giảm đến bằng độ ẩm cân bằng ứng với điều kiện môi trường không khí ẩm trong buồng sấy (u cb , ω cb ) thì quá trình thoát ẩm của vật ngừng lại có

nghĩa là tốc độ sấy bằng không(∂ u

∂ τ=0) Trong khi giai đoạn sấy tốc độ giảm nhiệt độ sấy

tăng lên lớn hơn nhiệt độ nhiệt kế ướt Nhiệt độ ở các lớp bên ngoài mặt tăng nhanh hơn còn càng sâu vào bên trong vật nhiệt độ tăng chậm do đó hình thành gradient nhiệt độ trongvật sấy Khi độ ẩm của vật đã đến độ ẩm cân bằng thì lúc này giữa vật sấy và môi trường có

sự cân bằng nhiệt và ẩm Ở cuối quá trình sấy do tốc độ sấy nhỏ nên thời gian sấy kéo dài Người ta sấy đến độ ẩm cuối u2(ω2 ) lớn hơn độ ẩm cân bằng

II Các quy luật cơ bản của quá trình sấy

Đường cong sấy: Đường cong sấy biểu diễn sự thay đổi độ ẩm của vật sấy theo thời gian sấy gọi là đường cong sấy: w= f(τ¿ Đồ thị hàm f(τ¿ phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như dạng liên kết giữa nước và vật sấy,hình sáng, kích thước và dặc tính sâu, phương pháp, chế độ sấy, tuy nhiên chúng đều có dạng chung như hình minh họa ở hình 1

Đường cong tốc độ sấy:đường cong tốc độ sấy biểu thị mối quan hệ giữa tốc độ sấy và hàm

ẩm của vật sấy, thu được bằng cách đạo hàm đường cong sấy theo thời gian: dw/dτ= f(w) Hình 2 minh họa 1 dạng đường cong tốc độ sấy Trong giai đoạn sấy thứ nhất, tốc độ sấy không đổi nên đồ thị hàm f(w) là đoạn thằng AB song song với trục hoành Đoạn biểu diễn thứ 2 của quá trình sấy có hình dạng phức tạp, phụ thuộc vào cấu trúc vật liệu sấy và dạng liên kết giữa ẩm với vật chất khô trong vật sấy

Trang 15

wc

AB

1,Giới thiệu về nguyên liệu ngô:

Bắp vừa là cây lương thực vừa là cây thức ăn gia súc rất quan trọng, đứng hàng thứ

ba trên thế giới Diện tích trồng bắp hàng năm của thế giới hiện nay khoảng 129 triệu ha,năng usất bình quân khảong 3.8 triệu tấn/ha, tổng sản lượng bắp trên 525 triệu tấn Hầunhư 100% diện tích bắp của các nước tiên tiến đều được trồng bằng các giống bắp lainên đạt năng suất bình quân 7–9.4 tấn/ha

Diện tích bắp của Việt Nam tăng dần từ 119,000 ha (1939) lên 392,000 ha (1985) vàkhoảng 730,000 ha (1998)

Năng suất bắp của nước ta trong thời gian qua cũng tăng nhanh Đến năm 1998, đãđạt được 26.7 tạ/ha

Trang 16

Các cơ quan sinh dưỡng của bắp gồm: rễ, thân, lá làm nhiệm vụ duy trì đời sống củacây bắp Phôi và hạt là khởi thủy của cây mầm

Các cơ quan sinh sản đực (bông cờ) và cái (mầm bắp) khác biệt nhau nhưng nằmtrên cùng một cây Ngô giao phấn chéo nhờ gió và côn trùng

Khi thu hoạch, con người chỉ sử dụng hạt ngô làm thực phẩm Hạt ngô thuộc loạiquả dĩnh gồm 4 bộ phận chính: vỏ hạt, lớp aleron, phôi, và nội nhũ

- Vỏ hạt (chiếm 6–9% khối lượng hạt ngô): là một màng nhẵn bao bọc xungquanh hạt có màu trắng, màu tím hoặc vàng tùy thuộc vào giống

- Lớp aleron (6–8%): nằm sau vỏ hạt bao bọc lấy nội nhũ và phôi

- Nội nhũ (70–85%): là bộ phận chính chứa đầy các chất dinh dưỡng để nuôiphôi Nội nhũ chứa tinh bột Tinh bột nội nhũ gồm 3 loại: bột, sừng và pha lê Đặcđiểm và màu sắc nội nhũ là căn cứ để phân loại ngô

- Phôi (8–15%): bao gồm lá mầm, trụ dưới lá mầm, rễ mầm, và chồi mầm Phôingô chiếm gần 1/3 thể tích hạt, bao quanh phôi có lớp tế bào xốp giúp cho vậnchuyển nước vào phôi và ngược lại thuận lợi

Thành phần hóa học của hạt ngô được cho trong bảng sau:

2, Các dữ liệu từ đề bài cho và các thông số về ngô

- Năng suất sấy : G1=10.000 kg/h

- Độ ẩm ban đầu : ω11= 22%

Độ ẩm cuối : ω23= 14%

Trang 17

487,805

(kg/h )

28 , 0 1

18 , 0

22 , 0 10000

1

1

2 1

Ta kí hiệu các đại lượng như sau:

G11 (kg/h) : khối lượng vật liệu sấy đi vào thiết bị sấy

1, 2 : độ ẩm tương đối của vật liệu sấy ở đầu vào, ra của thiết

bị sấy

W (kg/h) : lượng ẩm bay hơi trong 1 giờ

Gk (kg/h) : khối lượng vật liệu khô tuyệt đối

Ngày đăng: 23/03/2023, 09:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w