Cô đặcCô đặc là phương pháp tách nước để làm tăng hàm lượng chất khô trong sản phẩm.. Lợi ích của cô đặc Tăng hàm lượng chất tan trong dung dịch Kéo dài thời hạn bảo quản Giảm chi p
Trang 1Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các quá trình cơ bản trong sản xuất thực phẩm
2.1 Cơ sở lý thuyết và các quá trình cơ học trong sản xuất thực phẩm
2.2 Cơ sở lý thuyết và các quá trình nhiệt trong sản xuất thực phẩm
Trang 22.2 Cơ sở lý thuyết và các quá trình nhiệt trong
sản xuất thực phẩm
2.2.1 Chần, hấp, đun nóng
hay vào dung dịch muối ăn, đường, axit nóng
bão hòa
nhiệt độ yêu cầu chế biến của giai đoạn sau, tạo điều kiện cho quá trình chế biến ở giai đoạn sau được dễ dàng
Trang 32.2.1 Chần, hấp, đun nóng
Mục đích:
+ Đình chỉ quá trình sinh hóa của NL và tiêu diệt VSV
+ Tránh hiện tượng biến mầu của sản phẩm
+ Tạo những biến đổi thuận lợi cho quá trình chế biến tiếp theo
+ Đuổi bớt không khí trong gian bào của NL
+ Tăng tính thẩm thấu của tế bào
Trang 4> 100
> 100 12,8
> 100 70,3 4,90
> 100 10,84 1,96
14,24 4,00 0,83
1,38 0,87 -
Trang 5Sự biến đổi hàm lượng vitamin C (mg%) trong quá trình chần, hấp
Điều kiện xử lý Trước xử lý Sau xử lý Tỷ lệ tổn thất
Nước ở nhiệt độ 90 0 C Nước ở nhiệt độ 100 0 C Hơi nước ở nhiệt độ 100 0 C Hơi nước ở nhiệt độ 110 0 C
10,9 11,2 12,8 17,9
6,9 6,7 10,8 9,0
36,7 40,0 15,6 49,7
Trang 62.2.1 Chần, hấp, đun nóng
Trang 82.2.2 Sấy, hun khói
- S y đ i l u: ấ ố ư Phươ ng pháp s y cho ti p xúc tr c ti p v t li u s y v i tác nhân s y là không ấ ế ự ế ậ ệ ấ ớ ấ khí nóng, khói lò,…
- S y ti p xúc: ấ ế Là ph ươ ng pháp s y không cho tác nhân s y ti p xúc tr c ti p v t li u s y, ấ ấ ế ự ế ậ ệ ấ
mà tác nhân s y truy n nhi t cho v t li u s y gián ti p qua m t vách ngăn ấ ề ệ ậ ệ ấ ế ộ
- S y b ng tia h ng ngo i: ấ ằ ồ ạ Phươ ng pháp s y dùng năng l ấ ượ ng c a tia h ng ngo i do ngu n ủ ồ ạ ồ nhi t phát ra truy n cho v t li u s y ệ ề ậ ệ ấ
- S y b ng dòng đi n cao t n: ấ ằ ệ ầ Phươ ng pháp s y dùng năng l ấ ượ ng đi n tr ệ ườ ng có t n s cao ầ ố
đ đ t nóng trên toàn b chi u dày c a l p v t li u ể ố ộ ề ủ ớ ậ ệ
- S y l nh: ấ ạ Là phươ ng pháp s y trong đi u ki n nhi t đ và m c a tác nhân s y th p h n ấ ề ệ ệ ộ ẩ ủ ấ ấ ơ nhi u so v i môi tr ề ớ ườ ng Nhi t đ th p đ đ m b o đ c tính c m quan c a s n ph m, còn ệ ộ ấ ể ả ả ặ ả ủ ả ẩ
m th p đ t o ra chênh l ch m, do đó m trong v t li u s thoát ra ngoài d dàng.
- S y thăng hoa: ấ Ph ươ ng pháp s y trong đi u ki n môi tr ấ ề ệ ườ ng có đ chân không cao, nhi t ộ ệ
đ r t th p, nên m t do trong v t li u đóng băng và bay h i t tr ng thái r n thành h i ộ ấ ấ ẩ ự ậ ệ ơ ừ ạ ắ ơ không qua tr ng thái l ng ạ ỏ
- S y chân không: ấ Là ph ươ ng pháp s y đ ấ ượ c v t li u không ch u đ ậ ệ ị ượ c nhi t đ cao hay d ệ ộ ễ
b oxy hoá, v t li u d b b i hay v t li u thoát ra dung môi quý c n thu h i và v t li u d ị ậ ệ ễ ị ụ ậ ệ ầ ồ ậ ệ ễ
n ổ
Trang 10Sản phẩm sấy thăng hoa
Trang 112.2.2 Sấy, hun khói
Trang 122.2.2 Sấy, hun khói
+ Sấy khô nhằm tách bớt nước tạo điều kiện cho bám khói dễ dàng
+ Nấu chín: làm cho NL cá và thịt chín đồng thời tách một phần nước khỏi nguyên liệu
+ Hun khói: Làm cho khói bám cố định trên bề mặt nguyên liệu , NL có mùi vị đặc trưng và màu sắc đẹp
Trang 13Thành phần của khói
-Methanol, Ethanol -Both of aliphatic and aromatic origin -Carbondioxide, Carbonmonoxide, Oxygen, Nitrogen
Trang 142.2.3 Nướng
vào sản phẩm chủ yếu bằng bức xạ
khoai…
Trang 162.2.4 Chiên, rán
- Độ rán biểu kiến: là tỷ lệ chênh lệch khối lượng giữa nguyên liệu
sau khi rán so với khối lượng nguyên liệu trước khi rán:
(%)
+ X- là độ rán biểu kiến, (%)
+ A - là khối lượng nguyên liệu trước khi rán (kg)
+ B - là khối lượng nguyên liệu sau khi rán (kg)
- Độ rán biểu kiến được dùng để kiểm tra hay tính toán các chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật và tính năng suất thiết bị.
X
Trang 172.2.4 Chiên, rán
Độ rán thực tế: là tỷ lệ chênh lệch khối lượng nguyên liệu
thực tế mất đi sau khi rán so với khối lượng nguyên liệu trước khi rán
X1 = [ (A- (B-m)) : A] x 100 (%)
X1 = [ (A- B + m) : A] x 100 (%)
X1- là độ rán thực tế (%)
m - là lượng dầu thấm vào nguyên liệu (kg)
A, B khối lượng nguyên liệu trước và sau khi rán
Độ rán biểu kiến luôn thấp hơn độ rán thực tế, vì trong khi rán một phần nước bốc hơi nhưng nguyên liệu lại hút một phần dầu rán vào.
Trang 192.2.4 Chiên, rán
Quá trình tự oxy hóa xẩy ra khi bảo quản dầu mỡ ở nhiệt độ bình thường Nhiệt độ
môi trường càng cao, lượng oxy và a xít tự do trong dầu càng nhiều thì phản ứng xẩy
ra càng nhanh.
Quá trình oxy hóa nhiệt xẩy ra khi rán Dưới tác dụng của nhiệt độ cao và sự có mặt
của oxy không khí, dầu sẽ bị oxy hóa mạnh Tốc độ oxy hóa nhiệt càng cao khi trong dầu có nhiều oxy, nhiều hơi nước, có một số ion kim loại như Cu…và khi dầu rán được sử dụng lại.
rượu, các hợp chất peroxide, aldehyt, keton, axit, ester v.v… Các aldehyt bị oxy hóa tiếp thành axit.
Quá trình polyme hóa xẩy ra trong môi trường dầu có nhiệt độ và áp suất cao Khi đó
các phân tử glyceride sẽ trùng hợp với nhau thành chất polyme có phân tử lớn
Trang 202.2.5 Sao, rang
và đối lưu nhiệt, nguyên liệu được đảo trộn liên tục để tăng hiệu quả truyền nhiệt đối lưu đồng thời cho nhiệt truyền vào đồng đều trong sản phẩm, sản phẩm vẫn còn
Trang 232.2.5 Sao, rang
Biến đổi quá trình sao, rang:
+ Biến đổi vật lý: bay hơi nước, mầu sắc, kích thước + Biến đổi hóa học: phản ứng melanoidin-caramen, tổn thất chất khô, vô hoat enzyme, oxy hóa chất béo…
+ Biến đổi hóa sinh và vi sinh: enzyme và VSV bị vô hoạt
+ Biến đổi hóa lý: NL trở nên giòn xốp
+ Biến đổi cảm quan: hương vị, mầu sắc, bề mặt trơn
và nhẵn…
Trang 242.2.6 Cô đặc
Cô đặc là phương pháp tách nước để làm tăng hàm
lượng chất khô trong sản phẩm.
Lợi ích của
cô đặc
Tăng hàm lượng chất tan trong dung dịch
Kéo dài thời hạn bảo quản
Giảm chi phí vận chuyển, bao gói
Dự trữ nguyên liệu ở dạng bán thành phẩm
Trang 25Phương pháp cô đặc
Phương pháp cô đặc
Kết tinh dung môi
Kết tinh dung môi
Thẩm thấu nghịch
Thẩm thấu nghịch
Phương pháp bốc hơi nước
Phương pháp bốc hơi nước
Phương pháp bốc hơi nước là phương pháp cô đặc
kinh tế và được dùng phổ biến nhất hiện nay trong
công nghiệp Quá trình cô đặc tiến hành ở trạng
thái sôi (bay hơi trong lòng chất lỏng), tại đó áp
suất hơi riêng phần của dung môi trên bề mặt dung
dịch bằng áp suất làm việc của thiết bị
Phương pháp bốc hơi nước là phương pháp cô đặc
kinh tế và được dùng phổ biến nhất hiện nay trong
công nghiệp Quá trình cô đặc tiến hành ở trạng
thái sôi (bay hơi trong lòng chất lỏng), tại đó áp
suất hơi riêng phần của dung môi trên bề mặt dung
dịch bằng áp suất làm việc của thiết bị
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc chênh lệch nồng độ của hai dung dịch ở hai bên màng bán thấm.
Cô đặc bằng phương pháp kết tinh dung môi
(cô đặc lạnh) dựa trên nguyên tắc là làm lạnh dung dịch đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ đóng băng của nó, từ đó nước bị đóng băng ở dạng rắn (đá) sẽ được tách ra khỏi dung dịch cần cô đặc và do đó nồng độ dung dịch cô đặc tăng lên
2.2.6 Cô đặc
Trang 26Các phương pháp cô đặc Ưu điểm Nhược điểm
Cô đặc bằng phương pháp bốc hơi
nước - Phổ biến, có thể cô đặc nhiều loại dung dịch
- Kinh tế, giá thành rẻ, vận hành
dễ dàng;
- Có thể cô đặc đến nồng độ chất khô cao
- Giảm hoạt tính hoặc phá hủy những chất có hoạt tính sinh học không bền nhiệt;
- Chất lượng sản phẩm không cao: màu sắc, mùi vị…
Cô đặc bằng thẩm thấu nghịch - Giữ được các chất có hoạt tính
- Không giữ được các chất thơm;
Cô đặc bằng kết tinh dung môi - Giữ được gần như nguyên vẹn
các chất thơm và các chất có hoạt tính sinh học;
- Giảm tác động bất lợi của nhiệt
Trang 272.2.6 Cô đặc
Cô đặc bằng nhiệt dưới áp suất khí quyển
Quá trình cô đặc có 3 thông số cơ bản là: -Nhiệt độ sôi;
- Cường độ bốc hơi;
-Thời gian cô đặc.
Trang 28Nhiệt độ sôi
nồng độ chất khô và tính chất lý, hoá của sản phẩm
nhiệt độ sôi của sản phẩm càng giảm Người ta tạo chân không trong thiết bị cô đặc để hạ nhiệt độ sôi của sản phẩm
2.2.6 Cô đặc
Trang 2929
Trang 31Thời gian cô đặc
Phụ thuộc vào cường độ bốc hơi của sản phẩm và việc vận hành của thiết bị
độ bốc hơi lớn thì thời gian cô đặc ngắn
phẩm và hiệu suất sử dụng thiết bị thấp
Trang 32Cường độ bốc hơi/ hệ số truyền nhiệt
Tỉ lệ nghịch với nồng độ chất khô và độ nhớt lượng
không khí và khí trơ trong hơi nước và tỉ lệ thuận với nhiệt độ sôi, tốc độ tuần hoàn của sản phẩm
Cường độ bốc hơi cao khi bề mặt truyền nhiệt sạch, ít, lượng nước ngưng tụ trong buồng đốt được thải ra
hoàn toàn và nhanh chóng
Nguyên liệu nghiền mịn có hệ số truyền nhiệt lớn hơn nguyên liệu nghiền thô
Nguyên liệu trước khi cô đặc thường được đun nóng, một mặt để giảm độ nhớt của sản phẩm, mặt khác để tránh hiện tượng giảm nhiệt độ đang sôi
Trang 332.2.6 Cô đặc
Thiết bị cô đặc được phân loại dựa theo các nguyên tắc:
Số nồi cô: một nồi, hai nồi hay nhiều nồi;
Áp suất làm việc: ở áp suất thường hay chân không;
Chất tải nhiệt: hơi, điện hoặc lửa trực tiếp;
Cấu tạo bộ phận truyền nhiệt: hai vỏ, ruột gà;
Tính chất hoạt động: gián đoạn hay liên tục hoặc bán liên tục
Trang 34Thiết bị cô đặc
Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của thiết bị cô đặc liên tục dưới áp suất khí quyển
1-Thùng chứa dịch cần cô đặc; 2-Bơm; 3-Thiết bị gia nhiệt dạng tấm bản; 4-Thiết bị
đun nóng; 5- Thiết bị bốc hơi; 6-Thiết bị chưng cất; 7- Thiết bị ngưng tụ.
Trang 36Thiết bị cô đặc
Thiết bị cô đặc chân không 1 nồi
Trang 37Thiết bị cô đặc
Thiết bị cô đặc chân không nhiều nồi
Trang 38Thanh trùng bằng cách chiếu tia phân cực
Thanh trùng bằng cách chiếu
sáng
Trang 392.2.7 Thanh trùng, tiệt trùng
Nâng nhiệt độ của đồ hộp lên
Trang 402.2.7 Thanh trùng, tiệt trùng
a – A – B – C
Công thức: -p
t
t - nhiệt độ thanh trùng, 0 C
nước, nếu thanh trùng bằng nước thì a = 0
khỏi bị biến dạng
(at)
Trang 412.2.7 Thanh trùng, tiệt trùng
Đồ thị biểu diễn của nhiệt độ trong thiết bị thanh trùng và nhiệt độ trung tâm hộp
Trang 42Mối liên hệ giữa thời gian và nhiệt độ thanh trùng
Mối liên hệ giữa nhiệt độ thanh trùng và thời gian tiêu diệt Cl Botulinum
Đường cong sự tiêu diệt
của vi sinh vật theo thời
gian
Biểu diễn mối quan hệ giữa trị số D và Z
42
Trang 43(giảm 10 lần ) vi sinh vật hoặc
bào tử, tại một nhiệt độ nhất
định D đặc trưng cho tính chịu
Trang 442.2.7 Thanh trùng, tiệt trùng
Sản phẩm không chua và ít chua (pH>4,5) –(1)
- Vi khuẩn chịu nhiệt (bảo tử)
- Vi khuẩn không chịu nhiệt (bào tử)
2,0-5 (1) 0,1-1,5 (1)
8-12 8-10 Sản phẩm chua (pH 4,0-4,5) – (2)
- Vi khuẩn chịu nhiệt (bảo tử)
- Vi khuẩn không chịu nhiệt (bào tử)
0,01-0,07 (1) 0,1-0,5 (2)
8-10 7-10 Sản phẩm rất chua (pH<4) – (3)
Vi khuẩn không chịu nhiệt (vi khuẩn không sinh
bào tử, nấm men, nấm mốc)
Trị số D và Z của một số loại vi sinh vật
Ghi chú (1) – thanh trùng ở 121 o C, (2) - thanh trùng ở 100 o C, (3) - thanh trùng ở 65 o C
Trang 45Bài tập lớn
các quá trình cơ bản trong quy trình sản xuất nước nho ép