BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH HOÀNG ANH THÔNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC NGHỆ AN, 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO[.]
Trang 1HOÀNG ANH THÔNG
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG,
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGHỆ AN, 2020
Trang 2HOÀNG ANH THÔNG
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG,
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Mã số: 8.38.01.06
Người hướng dẫn khoa học:
TS BÙI THỊ PHƯƠNG QUỲNH
NGHỆ AN, 2020
Trang 4tạo Thạc sỹ luật học, bản thân đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Chất lượng đội ngũ công chức cấp xã từ thực tiễn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An” Đây là công
trình khoa học do một mình bản thân tôi thực hiện Quá trình nghiên cứu tôi đãthực hiện thu thập các thông tin, số liệu để phục vụ công tác nghiên cứu cónguồn gốc chính thống, rõ ràng từ các cơ quan có thẩm quyền cung cấp đảm bảochính xác Những kết luận khoa học của luận văn dựa trên những kết quả củaquá trình nghiên cứu là sản phẩm khoa học có tính mới mẻ chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Nghệ An, tháng 7 năm 2020
TÁC GIẢ
Hoàng Anh Thông
Trang 5Giảng viên của Trường Đại học Vinh và các Trường Đại học khác tham giacông tác giảng dạy, hướng dẫn bản thân tôi trong quá trình học tập và nghiêncứu Tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sỹ, Bùi Thị Phương Quỳnh, giảng viên khoaLuật trường Đại học Vinh, người trực tiếp hướng dẫn bản thân tôi trong quátrình học tập và thực hiện nghiên cứu công trình khoa học để hoàn thành chươngtrình và kết thúc khóa học.
Trong điều kiện thời gian hạn hẹp, khả năng tiếp cận, nghiên cứu khoahọc của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể thoát khỏi sự thiếu sót, chưađạt được những kết quả như yêu cầu đặt ra cho một công trình nghiên cứu khoahọc Bản thân xin tiếp thu và đón nhận những ý kiến đóng góp của quý thầy côgiáo và của Hội đồng chấm luận văn, Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ và nhữngngười đã tiếp cận và có ý kiến đóng góp cho luận văn để hoàn chỉnh các nộidung để có thể đưa vào ứng dụng trong thực tiễn
TÁC GIẢ
Hoàng Anh Thông
Trang 6LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH 9
MỞ ĐẦU 10
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ 17
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của công chức cấp xã 17
1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng của công chức cấp xã 27
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức cấp xã 32
Tiểu kết chương 1 38
Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 40
2.1 Các điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ công chức cấp xã huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 40
2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức cấp xã của huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 76
Tiểu kết chương 2 82
Chương 3 YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 83
3.1 Yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã 83
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công chức cấp xã ở huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 85
Tiểu kết chương 3 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 71 CBCC Cán bộ, công chức
Trang 8đến 2019 46
Bảng 2.2 Tình hình biên chế cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Đô Lương năm 2017 48
Bảng 2.3 Số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Đô Lương theo vị trí công việc 50
Bảng 2.4 Cơ cấu giới tính đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Đô Lương 54
Bảng 2.5 Cơ cấu giới tính đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện Đô Lương 55
Bảng 2.6 Cơ cấu trình độ của đội ngũ công chức cấp xã huyện Đô lương 58
Bảng 2.7 Cơ cấu trình độ tin học, ngoại ngữ và quản lý nhà nước của đội ngũ công chức cấp xã huyện Đô lương 62
Bảng 2.8 Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ công chức cấp xã huyện Đô Lương 64
Bảng 2.9 Cơ cấu về thành phần chính trị - xã hội, dân tộc, tôn giáo 66
Bảng 2.10 Kết quả phân loại cán bộ công chức cấp xã huyện Đô Lương 67
Bảng 2.11 Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý công chức cấp xã 71
Bảng 2.12 Tổng hợp kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng 71
Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả công tác quy hoạch công chức cấp xã nhiệm kỳ 2015-2020 72
Bảng 2.14 Kết quả công tác thực hiện quy hoạch công chức cấp nhiệm kỳ 2015-2020 (cập nhật trong 3 năm 2017-2019) 74
Bảng 2.15 Tổng hợp bình quân thu nhập của đội ngũ CBCC cấp xã và xóm trên địa bàn huyện Đô Lương 75
Trang 9Hình 2.2 Cơ cấu giới tính đội ngũ công chức cấp xã huyện Đô Lương 56
Hình 2.3 Cơ cấu về trình độ văn hóa của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Đô Lương 59
Hình 2.4 Cơ cấu về trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Đô Lương 60
Hình 2.5 Cơ cấu về trình độ chính trị của cán bộ công chức cấp xã huyện Đô Lương 61
Hình 2.6 Cơ cấu về trình độ ngoại ngữ, tin học, quản lý nhà nước 63
Hình 2.7 Cơ cấu về thành phần chính trị - xã hội, dân tộc, tôn giáo 66
Hình 2.8 Kết quả phân loại cán bộ công chức cấp xã huyện Đô Lương 68
Hình 2.9 Kết quả phân loại cán bộ công chức cấp xã huyện Đô Lương 69
Hình 2.10 Kết quả công tác quy hoạch công chức cấp xã 73
Hình 2.11 Kết quả thực hiện quy hoạch công chức cấp xã 74
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hệ thống chính trị cấp cơ sở dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng,quản lý điều hành của chính quyền của Nhà nước, công tác phối hợp, tuyêntruyền vận động tổ chức thực hiện của Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể cấp cơ sở
có vai trò quyết định thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của địa phương tạo niềmtin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, công tác quản lý điều hành của nhànước Yếu tố quan trọng và quyết định hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
cơ sở phải kể đến đó là con người (đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở) làmviệc trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở trong đó có độingũ công chức cấp cơ sở (cấp xã) Đội ngũ công chức cấp cơ sở (cấp xã) đóngvai trò đặc biệt quan trong trong giải quyết các mối quan hệ giữa cấp ủy Đảng,chính quyền với nhân dân Bởi ngoài công việc chuyên môn là giải quyết các thủtục hành chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên các lĩnh vực đời sống
xã hội theo quy định của pháp luật, thông qua hoạt động công việc hàng ngày họcòn là những người tuyên truyền, vận động và tổ chức cho nhân dân thực hiệnđường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Đưa cácchủ trương chính sách đó đi vào cuộc sống góp phần thúc đẩy sự phát triển vềmọi mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội trên địa bàn
Nói cách khác để các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, phápluật của nhà nước đi vào cuộc sống thì vai trò quan trọng nhất thuộc về đội ngũcán bộ, công chức cấp cơ sở (cấp xã), mà vai trò then chốt, quyết định sự thànhbại thuộc về đội ngũ công chức cấp xã Thực tế đã chứng minh, đội ngũ côngchức cơ sở có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạtđộng của cơ quan quản lý hành chính nhà nước góp phần phát huy sức mạnh của
hệ thống chính trị, tạo dựng các phong trào cách mạng của quần chúng, gópphần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, đảm
Trang 11bảo quốc phòng an ninh ở cơ sở
Mặc dầu có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng như vậy nhưng trên thực tếtrên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An tình hình cán bộ công chức nóichung, công chức cấp xã nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế bất cập như: về trình
độ, năng lực công tác còn hạn chế; có biểu hiện của sự sa sút về phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống; thiếu chủ động trong công tác tham mưu; tính tiên phong,gương mẫu trong các phong trào cách mạng giảm sút; bằng cấp chuyên môn củađội ngũ cán bộ, công chức chưa cân đối giữa các chuyên ngành, có ngành thìquá nhiều, có ngành thì quá ít dẫn đến công tác bố trí, sắp xếp con nhiều bất cập.Công tác quản lý nhà nước về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chứcchưa chặt chẽ; việc quy hoạch đội ngũ công chức cấp xã của cấp ủy, chínhquyền chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức; Chính sách đãi ngộ, đầu tư cơ
sở vật chất, điều kiện làm việc chưa đáp ứng được nhu cầu Công tác thanh tra,kiểm tra, giám sát đội ngũ công chức chưa được thực hiện thường xuyên Vẫncòn hiện tượng nể nang, bao che trong công tác xử lý kỷ luật đối với công chức
vi phạm
Về thể chế các quy định của pháp luật để điều chỉnh các mối quan hệ củađội ngũ cán bộ công chức cấp xã vẫn chưa hoàn chỉnh, có những quy định chưaphù hợp với tình hình thực tế Quy định về số lượng, điều kiện, tiêu chuẩn, côngtác sắp xếp, bố trí vị trí việc làm chưa phù hợp với đòi hỏi thực tiễn của nhiệm
vụ công tác quản lý nhà nước trong tình hình mới Dẫn đến hiện tượng vừa thừa,vừa thiếu trong thực trạng đội ngũ công chức cấp xã hiện nay đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ, công chứccấp xã trên địa bàn huyện Đô Lương Nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu,nhiệm vụ đã đề ra trong các Nghị quyết của cấp ủy Đảng các cấp, chính sáchpháp luật của Nhà nước trong công tác đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệthống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và xây dựng đội ngũ cán
Trang 12bộ các cấp có đủ trình độ, phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.Đồng thời khắc phục những tồn tại, yếu kém, bất cập của đội ngũ cán bộ công
chức cấp cơ sở, tác giả chọn đề tài “Chất lượng công chức cấp xã từ thực tiễn
huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An”.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Về vấn đề “Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức” nói chung và chấtlượng đội ngũ công chức nói riêng đã có rất nhiều tác giả trong và ngoài nướcnghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau, cụ thể các công trình nghiên cứu có liênquan như sau:
- TS Thang Văn Phúc và TS Nguyễn Minh Phương (đồng chủ biên), “Cơ
sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức” Nxb Chính trị Quốcgia, Hà Nội, 2005
- PGS.TS Nguyễn Phú Trọng và PGS.TS Trần Xuân Sầm (đồng chủbiên), “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trongthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” NXB Chính trị Quốcgia, Hà Nội, 2003
- Luận văn thạc sĩ, đề tài “Chất lượng đội ngũ công chức cấp xã huyệnĐam Rông tỉnh Lâm Đồng” của tác giả Bùi Tiến Viết, năm 2017, Học việnHành chính quốc gia
- Luận văn thạc sĩ, đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chứccấp xã tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” của tác giả Nguyễn Nhật Linh,năm 2018, Trường Đại học Kinh tế Huế
- Nguyễn Minh Sản, “Pháp luật về cán bộ, công chức chính quyền cấp xã
ở Việt Nam hiện nay Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Nxb Chính trị - Hànhchính, Hà Nội, 2009
Tình hình nghiên cứu trên đây cho thấy, các công trình khoa học, đề tàinghiên cứu, luận văn, sách chuyên khảo đều đã tiếp cận ở nhiều nội dung cụ thể
Trang 13khác nhau để giải quyết tốt mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra Trong chừngmực nhất định, các nghiên cứu trên đây đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề
lý luận và thực tiễn quan trọng về chất lượng công chức cấp xã ở Việt Namtrong tình hình mới Tuy vậy, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu
một cách toàn diện, chuyên biệt và có hệ thống về “Chất lượng đội ngũ công chức cấp xã từ thực tiễn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An” Luận văn là công
trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện, chuyên biệt và có hệthống về vấn đề này dưới góc độ của khoa học pháp lý, lý luận về lịch sử Nhànước và pháp luật Với kết quả nghiên cứu của luận văn này, hy vọng sẽ gópphần khắc phục tình trạng nêu trên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu đội ngũ công chức cấp xã không bao gồmđội ngũ cán bộ chuyên trách, không chuyên trách làm việc tại cấp xã và cấp xóm
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung và không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượngđội ngũ công chức của 33 xã, thị trấn thuộc địa bàn huyện Đô Lương, tỉnhNghệ An
- Phạm vi về thời gian từ năm 2017 đến năm 2020
+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2017 đến năm 2019
+ Số liệu sơ cấp được thu thập đến tháng 6/2020
+ Về định hướng giải pháp đến năm 2030
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
4.1 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Nhằm đánh giá thực trạng về chất lượng của đội ngũ công chức từ đó đềxuất giải pháp nâng cao chất lượng của công chức cấp xã của huyện Đô Lương,tỉnh Nghệ An trong những năm tiếp theo đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra trong
Trang 14tình hình mới
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Phải hệ thống hóa các cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ côngchức nói chung, đội ngũ công chức cấp xã nói riêng;
+ Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bànhuyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, qua đó xác định mặt mạnh, mặt yếu, những vấn
đề còn tồn tại trong hoạt động này;
+ Đề xuất các phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ công chức cấp xã của huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận của luận văn được tác giả vận dụng là triết học Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản ViệtNam và chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam về công tác cán bộ và chất lượng, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức nóichung; chất lượng, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nói riêng và kếthừa, vận dụng có chọn lọc những kết quả của các tác giả đã nghiên cứu về vấn
đề này
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện công tác nghiên cứu luận văn đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu đó là:
- Phương pháp thu thập tài liệu: là phương pháp chủ yếu được sử dụngtrong quá trình thực hiện việc nghiên cứu của luận văn Các nguồn tài liệu cầnthu thập tương đối đa dạng, phong phú bao gồm:
Nguồn tài liệu từ Ban tổ chức Huyện ủy, phòng Nội vụ, chi cục Thống kêhuyện Đô Lương, báo cáo của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã, thị trên địa bànphục vụ cho công tác nghiên cứu đánh giá về thực tiễn Các tài liệu đã được xuất
Trang 15bản, tài liệu của cơ quan lưu trữ, tài liệu trên mạng Internet được sử dụng phục
vụ nghiên cứu cơ sở lý luận
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh: Nhìn chung, các tàiliệu về nâng cao chất lượng cán bộ công chức đều viết một cách khái quát, cónhiều nguồn số liệu khác nhau… Do đó, cần phải thống kê, phân tích, có sựchọn lọc tư liệu để tổng hợp thành các dữ liệu mang tính khái quát hóa Việc sosánh sẽ làm nổi bật hơn các nội dung đề cập để từ đó sẽ rút ra được những vấn
đề mấu chốt, định hình cho việc đưa ra các giải pháp cân bằng nhằm mục đíchthực hiện tốt nhiệm vụ nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã của huyện
Đô Lương, tỉnh Nghệ An
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Về lý luận:
+ Luận văn đã phân tích, đánh giá làm nổi bật mặt lý luận và thực tiễn vềchất lượng của cán bộ công chức nói chung và đội ngũ công chức cấp xã nóiriêng Đặc biệt nêu bật những cơ sở khách quan để xây dựng đội ngũ công chứccấp xã của huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tìnhhình mới
+ Đánh giá đúng thực trạng chất lượng đội ngũ công chức cấp xã củahuyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Đánh giá đúng mặt mạnh, mặt yếu và nguyênnhân của những hạn chế, yếu kém từ đó làm tiền đề để có các giải pháp nhằmxây dựng và nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ởhuyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
+ Luận văn đã đưa ra các nhóm giải pháp gồm giải pháp chung và giảipháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng của đội ngũ đội ngũ công chức cấp xãtrong tình mới
- Về thực tiễn:
+ Những kết luận và những giải pháp rút ra từ Đề tài có thể giúp cấp ủy
Trang 16Đảng, chính quyền của huyện trong công tác quản lý, xây dựng, hoạch địnhchính sách và quy hoạch đào tạo cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Đô Lương,tỉnh Nghệ An.
+ Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và giảngdạy ở Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Đô Lương hoặc tài liệu tham khảocho những ai quan tâm đến nội dung này
+ Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các đề tài khoa học khác có liên quan
7 Kết cấu của luận văn
Luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những cơ sở lý luận về chất lượng công chức cấp xã
Chương 2: Thực trạng chất lượng công chức cấp xã huyện Đô Lương,
tỉnh Nghệ An.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng công chức
cấp xã huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Trang 17Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG
CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của công chức cấp xã
1.1.1 Khái niệm công chức cấp xã
Công chức nhà nước trong tiếng Anh “civil servant” chỉ những người làm
việc trong các cơ quan nhà nước và được hưởng lương và các khoản thu nhậpkhác từ nguồn ngân sách Nhà nước Công chức của một quốc gia thường là côngdân, người có quốc tịch của nước sở tại và thường nằm trong biên chế Phạm vilàm việc của công chức là các cơ quan nhà nước, tuy nhiên pháp luật nhiều nướcquy định công chức có thể làm việc không chỉ trong cơ quan nhà nước
Công chức và công vụ xuất hiện từ lâu trong lịch sử các triều đại phongkiến ở châu Á như Trung Hoa, Nhật Bản, Triều tiên và các quốc gia khác Quátrình hình thành và phát triển công chức, công vụ luôn gắn liền với các họcthuyết của các nhà triết học, chính trị học Khoảng thế kỷ 16 thì hệ thống côngchức, công vụ hình thành và phát triển nhanh ở nhà nước phong kiến châu Âu.Vào năm 1847 thuật ngữ công chức chính thức ra đời tại nước Anh
Tại Việt Nam thuật ngữ cán bộ, công chức, viên chức là để chỉ nhữngngười làm việc trong các cơ quan nhà nước và hưởng lương từ ngân sách nhànước Thuật ngữ này được sử dụng trong một thời gian dài khi nhà nước ViệtNam chưa ban hành đầy đủ các thể chế để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinhtrong quá trình thực hiện nhiệm vụ của các chủ thể này Từ Pháp lệnh CBCCnăm 1998 đến Luật cán bộ công chức 2008, Luật Viên chức 2010 thì khái niệm
về cán bộ, công chức, viên chức được quy định cụ thể rõ ràng Theo đó thì:
Cán bộ là: Công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Trang 18Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.” [16.]
Công chức là: Công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật [16.].
Viên chức là: Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật [17.].
Như vậy, chúng ta có thể có khái niệm chung và đầy đủ nhất về công
chức cấp xã đó là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh, chức vụ trong cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở (cấp xã) hưởng lương từ ngân sách nhà nước bao gồm:
+ Trưởng Công an xã;
+ Chỉ huy trưởng Quân sự xã;
+ Công chức Văn phòng - Thống kê;
Trang 19+ Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối vớiphường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đốivới xã);
+ Công chức Tài chính - Kế toán;
+ Công chức Tư pháp - Hộ tịch;
+ Công chức Văn hoá - Xã hội
Để đưa ra được các đặc điểm và vai trò của công chức cấp xã nhằm tạotiền đề về mặt lý luận phục vụ cho công tác nghiên cứu ở phần thực trạng và giảipháp chúng ta cần làm rõ một số nội dung:
* Khái niệm, đặc điểm của chính quyền cấp cơ sở (cấp xã)
- Khái niệm chính quyền cấp cơ sở
Chính quyền cấp xã hay còn gọi chính quyền cấp cơ sở đã được quy định
cụ thể trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 vàđược cụ thể hóa thành Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 Theo đóthì chính quyền cấp xã gồm Hội đồng nhân dân và UBND, HĐND được hiểu là
cơ quan quyền lực nhà nước ở cấp xã được hình thành qua con đường bầu cử đạidiện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân quyết định các vấn đề quan trọng liênquan đến phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh trênđịa bàn xã UBND cấp xã được hiểu là cơ quan hành chính cấp cơ sở có chứcnăng quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và là cơ quan chấphành của HĐND cấp xã
Qua đó chúng ta có thể rút ra khái niệm về chính quyền cấp xã: Chínhquyền cấp xã bao gồm HĐND và UBND thực hiện quyền lực nhà nước ở địaphương, có chức năng thay mặt nhân dân địa phương, trên cơ sở ý chí, nguyệnvọng của nhân dân địa phương mà quyết định và tổ chức thực hiện những vấn đề
có liên quan đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và đờisống của nhân dân địa phương, theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và các
Trang 20nghị quyết, chỉ thị, quyết định của cấp trên Chính quyền cơ sở (cấp xã) là cấpcuối cùng trong tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ quyết địnhnhững vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh vàthực hiện công tác quản lý nhà nước ở cơ sở Bên cạnh đó chính quyền cấp xã cóvai trò làm trung gian giữa hệ thống chính quyền cấp trên với nhân dân và là cơquan tuyên truyền vận động, đồng thời tổ chức thực hiện các chủ trương chínhsách của cấp ủy Đảng, chính quyền cấp trên.
- Các đặc điểm của chính quyền cấp xã
+ Thứ nhất: Chính quyền cơ sở (cấp xã) là cấp cuối cùng trong tổ chức bộ
máy nhà nước Việt Nam, quá trình hoạt động, thực hiện chức năng nhiệm vụchính quyền cấp xã luôn trực tiếp với người dân Hội đồng nhân dân là cơ quanquyền lực ở cơ sở có nhiệm vụ quyết định các vấn đề liên quan đến phát triểnkinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh tại cơ sở UBND là cơ quan hành chính cóchức năng quản lý nhà nước về mọi mặt đời sống xã hội tại cơ sở
+ Thứ hai: khác với chính quyền cấp huyện và cấp tỉnh hệ thống tổ chức
bộ máy chính quyền cấp xã chỉ có HĐND và UBND mà không có các cơ quan
tư pháp: Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
+ Thứ ba: chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp tiếp xúc với nhân dân hàng
ngày; công chức chính quyền cấp xã là người hàng ngày trực tiếp giải quyếtnhững vấn đề liên quan đến mọi quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân đảm bảotheo đúng chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước vàcác quy định của địa phương
Thứ tư: sự tách biệt trong hoạt động của hai cơ quan đó là HĐND và
UBND xấp xã khó phân biệt Thể hiện ở việc Hội đồng ban hành Nghị quyết,UBND ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện, Nghị quyết HĐND cấp xã và kếhoạch của UBND cấp xã về mặt nội dung không khác biệt nhau chỉ khác nhau ởhình thức ban hành văn bản theo quy định của pháp luật
Trang 21Thứ năm: các đơn vị hành chính cấp cơ sở (cấp xã) quá trình hình thành
của nó có từ lâu trong lịch sử hình thành nhà nước, nền tảng của nó là các địađiểm quần cư, có tính liên kết chặt chẽ và có các điểm đặc trưng riêng biệt tồntại và phát triển qua các giai đoạn lịch sử phát triển của nhà nước và pháp luật
Vì vậy mọi vấn đề ở cơ sở phải được xem xét giải quyết hài hòa đảm bảo các lợiích của Nhà nước với các công đồng dân cư, giữa các công đồng dân cư vớinhau trên cơ sở quy định của pháp luật và các truyền thống tập quán tốt đẹp củacộng đồng dân cư
Thứ sáu: Về tiêu chuẩn của xã theo quy định tại Nghị quyết số
1211/2016/UBTVQH 13 ngày 25/5/2016 [24.]:
- Quy mô dân số:
+ Xã miền núi, vùng cao từ 5.000 người trở lên;
+ Xã không thuộc diệm núi, vùng cao từ 8.000 người trở lên
- Diện tích tự nhiên:
+ Xã miền núi, vùng cao từ 50 km2 trở lên;
+ Xã không thuộc diệm núi, vùng cao từ 30 km2 trở lên
- Đơn vị hành chính cấp xã được phân thành 3 loại:
+ Loại 1 xã có từ 221 điểm trở lên;
+ Loại 2 xã có từ 141 đến 220 điểm;
+ Loại 3 xã có từ 140 điểm trở xuống
* Khái niệm về chất lượng công chức cấp xã
- Khái niệm chất lượng
Chất lượng là một thuật ngữ đã tồn tại và sử dụng từ lâu trong lịch sử Ởcác các tổ chức khác nhau, các quốc gia khác nhau, trong từng giai đoạn khácnhau đã có các khái niệm mang tính khái quát về chất lượng như: Theo Tổ chứcQuốc tế về Tiêu chuẩn hóa, tiêu chuẩn ISO 8402:2000, thì Chất lượng là khảnăng của tập hợp các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó khả năng
Trang 22thỏa mãn các nhu cầu đã được công bố hay còn tiềm ẩn; theo Tổ chức kiểm trachất lượng Châu Á (European Quality Control Organization): “Chất lượng làmức độ phù hợp với yêu cầu người tiêu dùng” Theo Tiêu chuẩn của Pháp thì:
“Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầungười dùng” Có thể có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng khái niệm về chấtlượng cần đảm bảo yếu tố đó là sự phù hợp với tiêu chuẩn đã được công bố
Chất lượng nguồn nhân lực được hiểu là tổng hợp những phẩm chất nhấtđịnh về sức khỏe, trí tuệ khoa học, chuyên môn nghề nghiệp, phẩm chất đạođức, ý chí, niềm tin, năng lực của cá nhân luôn gắn bó với tập thể, với cộngđồng nhằm mục tiêu đáp ứng đòi hỏi của đất nước trong thời kỳ công nghiệphóa, hiện đại hóa
- Khái niệm về chất lượng đội ngũ, công chức cấp xã
Chất lượng đội ngũ công chức cấp xã là chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá về cácmặt của cán bộ, công chức về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, phẩm chấtđạo đức, sức khỏe là các yếu tố tác động đến các hoạt động có mục tiêu của cán
bộ công chức Lao động cán bộ công chức là một loại lao động có tính chất đặcthù riêng, xuất phát từ vị trí, vai trò của chính đội ngũ lao động này
Chất lượng của đội ngũ công chức cấp xã thể hiện ở các mặt như trình độchuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, sức khỏe để thựcthi nhiệm vụ, công việc được giao Chất lượng của đội ngũ công chức cấp xã làmột trạng thái nhất định của đội ngũ CBCC, thể hiện mối quan hệ phối hợp,tương tác giữa các yếu tố, các thành phần cấu thành nên bản chất bên trong củađội ngũ CBCC Chất lượng của cả đội ngũ không phải là sự tập hợp giản đơn sốlượng, mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ Sức mạnh này bắtnguồn từ phẩm chất vốn có bên trong của mỗi công chức và nó được tăng lêngấp bội bởi tính thống nhất của tổ chức, của sự giáo dục, đào tạo, phân công,quản lý và kỷ luật trong đội ngũ
Trang 23Như vậy, có thể nói chất lượng của đội ngũ công chức cấp xã bao gồm:Chất lượng của từng công chức chuyên môn, cụ thể là phẩm chất chính trị, đạođức, trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ Chất lượng của từngcông chức là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng của cả đội ngũ
* Tiêu chuẩn của công chức cấp xã
Tiêu chuẩn của công chức cấp xã là hành lang pháp lý quan trong để hìnhthành đội ngũ công chức cấp xã, theo đó thì căn cứ vào các tiêu chuẩn theo quyđịnh của pháp luật mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lựa chọn nhữngngười đủ đức, đủ tài gia nhập vào đội ngũ công chức cấp xã để thực thi công vụtại chính quyền cấp cơ sở Theo quy định tại Luật cán bộ công chức năm 2008,Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về cán bộ, côngchức cấp xã, phường, thị trấn; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã, ngườihoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; Thông tư số06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức tráchnhiệm vụ, tiêu chuẩn cụ thể và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một
số quy định về cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên tráchcấp xã, ở thôn, tổ dân phố Theo đó thì công chức cấp xã gồm có các tiêu chuẩnsau đây:
- Tiêu chuẩn chung:
+ Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, không phân biệt giới tính,dân tộc, tôn giáo
+ Có tinh thần yêu nước nồng nàn, phẩm chất chính trị tốt, trung thànhvới tổ quốc, với cách mạng
Trang 24+ Có năng lực và khả năng tập hợp, vận động quần chúng thực hiện cóhiệu quả các các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhànước và các quy định định của địa phương.
+ Có tư cách đạo đức tốt, có lối sống lành mạnh, cần, kiệm, liêm, chính,chí công vô tư
+ Có trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Có đủ sức khỏe để công tác và học tập
- Các tiêu chuẩn cụ thể:
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn cụ thể của công chức cấp xã
TT Chức danh Tuổi đời
Tiêu chuẩn cụ thể
Học vấn
Trình độ chuyên môn
1 Trưởng Công
an
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Trung học phổ thông
Trung cấp trở lên
Có chứng chỉ Công nghệ thông tin cơ bản
Giấy Chứng nhận sức khỏe
đủ điều kiện công tác 2
Chỉ huy
trưởng Quân
sự
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Trung học phổ thông
Trung cấp trở lên
Có chứng chỉ Công nghệ thông tin cơ bản
Giấy Chứng nhận sức khỏe
đủ điều kiện công tác
Trung học phổ thông
Trung cấp trở lên
Có chứng chỉ Công nghệ thông tin cơ bản
Giấy Chứng nhận sức khỏe
đủ điều kiện công tác
4 Văn hóa - Xã
hội
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Trung học phổ thông
Trung cấp trở lên
Có chứng chỉ Công nghệ thông tin cơ bản
Giấy Chứng nhận sức khỏe
đủ điều kiện công tác
5 Tư pháp - Hộ
tịch
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Trung học phổ thông
Trung cấp trở lên
Có chứng chỉ Công nghệ thông tin cơ bản
Giấy Chứng nhận sức khỏe
đủ điều kiện
Trang 25công tác
6 Tài chính - Kế
toán
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Trung học phổ thông
Trung cấp trở lên
Có chứng chỉ Công nghệ thông tin cơ bản
Giấy Chứng nhận sức khỏe
đủ điều kiện công tác
7 Văn phòng
-Thống kê
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Trung học phổ thông
Trung cấp trở lên
Có chứng chỉ Công nghệ thông tin cơ bản
Giấy Chứng nhận sức khỏe
đủ điều kiện công tác
Ngoài các tiêu chuẩn chung và các tiêu chuẩn cụ thể nêu trên tùy vào điềukiện cụ thể mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có các quy định cụ thể chotừng chức danh công chức cấp xã có đặc thù về vùng miền mà có các quy định
cụ thể về các tiêu chuẩn
Đối với công chức công tác ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dântộc thiểu số thì tiêu chuẩn chuyên môn chỉ đòi hỏi ở trình độ Trung cấp trở lên,nhưng đòi hỏi phải biết tiếng dân tộc Đối với công chức công tác ở các vùngphát triển kinh tế năng động hoạt động công vụ có tiếp xúc với người nướcngoài thì đòi hỏi phải có trình độ ngoại ngữ, trình độ chuyên môn phải tốtnghiệp Đại học trở lên Có những địa phương trên cơ sở nguồn cung và nhu cầuthực tế chỉ tuyển dụng những người tốt nghiệp loại giỏi, loại xuất sắc
Như vậy vấn đề tiêu chuẩn để lựa chọn công chức cấp xã không phải đòihỏi thống nhất tuyệt đối mà chỉ định hình, tương đối về tối thiểu để từng bướcchuẩn hóa đội ngũ này trong Trên thực tế thì việc am hiểu phong tục, tập quán
là một tiêu chuẩn quan trọng có ảnh hưởng lến đến kết quả thực hiện nhiệm vụcủa công chức Vì vậy tùy tình hình cụ thể của từng địa phương, vùng miền mà
cơ quan có thẩm quyền về công tác cán bộ có thể đưa ra các tiêu chuẩn phù hợp
để lựa chọn công chức có hội tụ đủ các tiêu chuẩn để thực hiện tốt nhiệm vụđược giao
Qua khái niệm công chức cấp xã và các nội dung liên quan đến vấn đề
Trang 26công chức cấp xã như chính quyền cấp xã, chất lượng, tiêu chuẩn công chức cấp
xã đã phân tích làm rõ ở trên chúng ta có thể đưa ra được các đặc điểm của côngchức cấp xã như sau
1.1.2 Đặc điểm của công chức cấp xã
Từ nguồn gốc hình thành và thực tiễn thực thi công vụ của đội ngũ côngchức cấp xã chúng ta có thể nhận diện và đưa ra những đặc điểm riêng của côngchức cấp xã, một bộ phận của công chức nước ta như sau:
Thứ nhất: công chức cấp xã là một chủ thể thực thi công vụ Quá trình
thực thi công vụ của công chức cấp xã phải tuân thủ đúng quy định của phápluật về thẩm quyền, chức năng và nhiệm vụ
Thứ hai: công chức cấp xã là đối tượng thực thi công vụ gần dân nhất.
Thông qua việc thực thi công vụ, trực tiếp giải quyết công việc cho người dân
họ là những người thực hiện khâu quan trọng trong đưa các chủ trương củaĐảng, chính sách pháp luật của nhà nước vào cuộc sống Ngoài việc thực hiệnnhiệm vụ chuyên môn thì công chức cấp xã là những người tham mưu cho cơquan chức năng có thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách sửa đổi, bổ sung,thay thế, ban hành mới các chính sách phù hợp với đòi hỏi thực tế của xã hội
Thứ ba: hoạt động thực thi công vụ của công chức cấp xã là hoạt động đa
dạng và phức tạp nên đòi hỏi đội ngũ công chức cấp xã phải có những phẩmchất, tư cách, đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận, kỹ năng và thái
độ hành vi để đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ
Thứ tư: quá trình thực thi công vụ của công chức cấp xã đang dần thoát
khỏi sự chi phối của tập quán làng xã do con đường hình thành công chức cấp
xã theo quy định của pháp luật Đặc điểm này góp phần nâng cao tính độc lập,tuân thủ pháp luật của đội ngũ công chức này là yếu tố quan trọng trong nângcao hiệu quả hiệu lực công tác quản lý hành chính nhà nước từng bước xây dựng
Trang 27và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Thứ năm: với một quốc gia có cơ cấu kinh tế nông nghiệp là chủ yếu đã
tạo nên những điểm khác biệt và nét đặc trưng riêng đó là đa số công chức cấp
xã hoạt động nghề nghiệp không tách rời hoạt động sản xuất kinh tế nông nghiệpnông thôn Do tính chất của kinh tế nông thôn, nên hoạt động nghề nghiệp củacông chức cấp xã không hoàn toàn mang tính “công chức chuyên nghiệp” mà nócòn mang tính nông nghiệp, nông thôn Một số mặt hoạt động bị chi phối khálớn bởi tính chất nông nghiệp, nông thôn như: bị ảnh hưởng bởi văn hóa nôngthôn, nông dân, tính mùa vụ, cả nể, tùy tiện
Từ những đặc điểm nêu trên chúng ta rút ra dược vai trò của công chứccấp xã như sau
1.1.3 Vai trò của công chức cấp xã
Thứ nhất: là cán bộ chuyên môn trực tiếp tham mưu, giúp việc cho chủ
tịch UBND cấp xã trong công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của đờisống xã hội ở cơ sở Tham mưu xây dựng các Chương trình, Đề án, Kế hoạchphát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh tại cơ sở Trực tiếp giải quyết cáccông việc liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công dân thông qua các giao dịchhành chính Việc giải quyết các công việc hàng ngày với người dân thông quacác giao dịch hành chính, công chức cấp xã đóng vai trò cầu nối giữa nhân dânvới Đảng, Nhà nước Hiệu quả công việc của họ ảnh hưởng lớn đến niềm tin củangười dân với Đảng và Nhà nước đặc biệt trong giai đoạn hiện nay
Thứ hai: quá trình thực thi công vụ của công chức cấp xã trực tiếp, trực
hiện với người dân nên họ là những người gần dân nhất Chính vì điều đó khẳngđịnh vai trò vị trí của họ trong công tác bảo vệ, bảo đảm các quyền tự do, dânchủ của người dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật
Thứ ba: với đặc thù là đối tượng thực thi công vụ gần dân nhất công chức
Trang 28cấp xã có vai trò đặc biệt quan trọng tiên phong đi đầu trong công tác đấu tranhchống tệ quan liêu, hách dịch, cửa quyền mà chính bản thân họ là một trongnhững chủ thể của tệ này trong bộ máy cơ quan hành chính cơ sở hiện nay Gópphần làm trong sạch bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy hành chính
cơ sở, phát huy quyền làm chủ trực tiếp của người dân, tạo dựng lòng tin củanhân dân vào Đảng, nhà nước
1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng của công chức cấp xã
1.2.1 Tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ
Thứ nhất: công chức cấp xã phải có lập trường tư tưởng chính trị kiên
định vững vàng, không dao động trước khó khăn thách thức, trước diễn biến tìnhhình phức tạp của thế giới và trong nước luôn luôn phấn đấu học tập nâng caotrình độ, lý luận, nhận thức đáp ứng yêu cầu về nhận thức chính trị trong tìnhhình mới
Thứ hai: có phẩm chất đạo đức tốt, sống giản dị, trong thực, đoàn kết yêu
thương đùm bọc đồng chí, đồng nghiệp Gương mẫu thực hành tiết kiệm chốnglãng phí
Thứ ba: không tham ô, tham nhũng, quan liêu, hách dịch cửa quyền, luôn
nêu cao tinh thần đấu tranh chống tệ quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí,chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phái, lợi ích nhóm, nói không
đi đối với làm
Thứ tư: Có ý thức tổ chức kỷ luật chấp hành các chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và các quy định của địa phương.Thực hiện nghiêm nội quy, quy chế làm việc và Điều lệ của tổ chức bản thân làthành viên
Thứ năm: có đạo đức, trách nhiệm, năng lực và động cơ đúng đắn; Thực
sự tiên phong, gương mẫu, có tác phong dân chủ, khoa học, có khả năng tập hợpquần chúng, đoàn kết cán bộ; gần dân, tôn trọng nhân dân, biết tiếp thu, lắng
Trang 29nghe ý kiến đóng góp của nhân dân.
1.2.2 Tiêu chí về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Năng lực là một khái niệm rộng, nó tổng hợp các đặc điểm tâm lý, tưchất tự nhiên của mỗi con người nó đảm bảo cho các hoạt động có mục đíchcủa con người đạt kết quả cao Năng lực của cán bộ, công chức cấp xã là khảnăng của một người để làm một công việc gì đó, để xử lý một tình huống nào
đó và để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó trong một môi trường xác định.Hay diễn đạt một cách khác thì năng lực của con người chính là khả năng khaithác, sử dụng tiềm lực sẵn có như trình độ, kiến thức, kỹ năng, độ hoạt bát,nhạy cảm, khéo léo để đạt được mục tiêu cụ thể trong một môi trường, điềukiện xác định
Năng lực của cán bộ công chức không phải là cái bất biến, được sử dụngtrong mọi hoàn cảnh, môi trường Ở những thời điểm khác nhau, môi trườngkhác nhau thì năng lực sẽ được thể hiện, phát huy tác dụng khác nhau Khôngphải năng lực của mỗi người luôn được phát huy tác dụng trong mọi điều kiện,hoàn hoàn cảnh Mỗi thời kỳ, mỗi hoàn cảnh, môi trường khác nhau đặt ra yêucầu về năng lực khác nhau Người có năng lực tổ chức trong lĩnh vực hoạt độngnày chưa hẳn đa có năng lực trong lĩnh vực hoạt động khác
Năng lực liên quan chặt chẽ đến quá trình làm việc, phương pháp làm việchiệu quả và khoa học công nghệ Năng lực không phải là bằng cấp người đó cóđược, hay trình độ người đó được đào tạo hay loại hình đào tạo
Thông thường người ta phân năng lực thành 4 mức độ:
Một là: có khả năng thực hiện công việc khi có được sự hướng dẫn kèm
cặp một cách thường xuyên
Hai là: có khả năng thực hiện được công việc, vẫn cần sự hướng dẫn
nhưng không thường xuyên
Ba là: Có khả năng thực hiện tốt công việc một cách độc lập, hiệu quả.
Trang 30Bốn là: có khả năng thực hiện công việc một cách thành thạo và còn có
thể hướng dẫn được cho người khác
1.2.3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ
Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được đánh giá là tiêu chí tổng hợpkết quả của các tiêu chí khác của cán bộ công chức Cái đích cuối cùng trongmọi công việc đó là kết quả Như vậy, có thể khẳng định tiêu chí kết quả thựchiện nhiệm vụ là tiêu chí tổng hợp và chịu sự ảnh hưởng, chi phối bởi:
Thứ nhất: kiến thức, kiến thức của mỗi người nói chung được đánh giá
qua nhiều tiêu chí, trong đó những tiêu chí có thể lượng hóa và cũng có nhữngtiêu chí không thể lượng hóa được Sau đây là một số tiêu chí cơ bản thườngđược sử dụng để đánh giá kiến thức của công chức:
Một là: trình độ học vấn đó là chương trình giáo dục quốc dân mà công
chức đã được trang bị Đó là tổng thể những kiến thức về tự nhiên, xã hội và tưduy để từ đó hình thành nên kiến thức chuyên môn và nhân cách của người côngchức Trình độ học vấn được đánh giá bằng số năm thực tế mà công chức đượchọc trong hệ thống giáo dục quốc dân Tuy nhiên, không phải lúc nào trình độhọc vấn cũng phản ánh đúng bằng cấp mà người đó có, đối khi trình độ học vấnkhông tương xứng với bằng cấp
Hai là: trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức đã được trang bị
thông qua hoạt động học tập của công chức Đó là sản phẩm của đào tạo, côngtác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công chức trong quátrình công tác Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng được phản ánh thông quacác khía cạnh như bằng cấp chuyên môn mà người đó có; khả năng vận dụngcác kiến thức vào thực tế công tác, phát huy tốt hiệu quả, mang lại các giá trịthực tế Thực tế cho thấy vấn đề này là một vấn đề rất còn nhiều hạn chế của độingũ công chức cấp xã hiện nay Trên thực tế chúng ta hiện nay việc đánh giácông chức theo bằng cấp chuyên môn, và bằng cấp chuyên môn là một trong
Trang 31những tiêu chí rất quan trọng trong công tác tuyển dụng, quy hoạch, đề bạt, bổnhiệm cán bộ Thẳng thắn mà nói cách thức đánh giá và sử dụng công như kiểunày đã lạc hậu vì thực tế trong nên hành chính hiện đại hóa hiện nay thì vấn đềhiệu quả công việc mới là vấn đề là tiêu chí đánh giá công chức thực tế kháchquan Tuy nhiên vấn đề bằng cấp vấn là vấn đề quan trọng trong công tác cán bộhiện nay
Ba là: trình độ lý luận chính trị của công chức được hiểu là khả năng tư
duy lực lượng chính trị của công chức Nó phản ánh nhận thức thế giới quan củacông chức về sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy dựa trên
cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin Nó cũng phảnánh sự nhận thức đúng đắn của công chức về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Trình độ lý luận chínhtrị được phản ánh đồng thời thông qua 2 khía cạnh đó là chương trình đào tạo lýluận chính trị mà công chức tham gia sơ cấp, trung cấp, cao cấp, cử nhân vàkhả năng tư duy lý luận thực tiễn của công chức Đó là sự vận dụng một cáchsáng tạo, linh hoạt lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minhvào thực tiễn công việc Khả năng thực hiện công tác tham mưu cho cấp ủyĐảng, chính quyền giải quyết căn cơ các vấn đề lý luận và thực tiễn vào tìnhhình thực tế của địa phương, đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp có cơ sở
lý luận, khoa học để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các vấn đề pháttriển kinh tế, xã hội của địa phương
Bốn là: trình độ quản lý Nhà nước là tổng hợp những kiến thức, kỹ năng
của công chức về nhà nước, pháp luật, quản lý hành chính Nhà nước và khảnăng vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, có hiệu quả những kiến thức đó vàotrong thực tiễn công tác Nó được hình thành chủ yếu khi công chức được tuyểndụng và bước vào làm việc trong cơ quan nhà nước Đối với công chức cấp xã,
Trang 32do mỗi vị trí chức danh đều có những đặc thù riêng, nên việc thực hiện nhiệm vụchuyên môn rất cần đến kiến thức quản lý nhà nước theo một mối quan hệ cơhữu với nhau: trình độ chuyên môn tương ứng với vị trí đảm nhận kiến thứcquản lý nhà nước Có như thế những kiến thức chuyên môn của công chức khiđược áp dụng trong quản lý nhà nước ở cơ sở mới mang lại kết quả thực tế, đúngvới quy định
Năm là: trình độ tin học, chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ của
công nghệ thông tin và truyền thông, do đó việc trang bị và nâng cao trình độ tinhọc cho công chức là rất cần thiết, nó trở thành đòi hỏi bắt buộc đối với hoạtđộng tác nghiệp chuyên môn của công chức, là cơ sở để thực hiện việc hiện đạihóa nền hành chính nhằm xây dựng một nền hành chính hiện đại
Thứ hai: kỹ năng nghiệp vụ đó là khả năng vận dụng những kiến thức đã
được đào tạo vào xử lý một tình huống nào đó trong thực tế Kỹ năng nghềnghiệp bao giờ cũng gắn với một hoạt động cụ thể nào đó ở một lĩnh vực cụ thểnào đó như kỹ năng soạn thảo văn bản, hay kỹ năng xây dựng chương trình, đề
án, kế hoạch chẳng hạn Đây là sản phẩm của quá trình tư duy kết hợp với việctích lũy kinh nghiệm thông qua đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, công tác Vì thếkhi cho rằng quản lý là một hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tínhnghệ thuật thì kỹ năng chính là nghệ thuật của hoạt động quản lý cũng như tácnghiệp chuyên môn của công chức
Thứ ba: thái độ, hành vi là một trong 3 bộ phận cấu thành nên năng lực
công chức Trong nhiều trường hợp chính thái độ là nhân tố quyết định năng lựcchuyên môn và kết quả thực thi công vụ của công chức trong thực tế Đánh giáthái độ là một việc khó vì các tiêu chí gần như chỉ định tính mà khó có thể địnhlượng bằng các con số cụ thể Xuất phát từ đặc điểm thực thi công vụ của côngchức cấp xã, trong luận văn này việc đánh giá thái độ của công chức cấp xãđược thể hiện qua các tiêu chí sau đây:
Trang 33Một là: ý thức tổ chức kỷ luật thể hiện ở việc chấp hành chủ trương chính
sách, nội quy, quy chế của cơ quan đơn vị
Hai là: tinh thần, ý thức trách nhiệm đối với việc thực thi công vụ.
Ba là: tinh thần hợp tác, cầu thị, sự cởi mở trong giao tiếp với nhân dân Bốn là: tinh thần, ý thức học tập, rèn luyện về đạo đức, chuyên môn
nghiệp vụ, lý luận chính trị
Năm là: sự hài lòng của người dân với thái độ phục vụ của công chức
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức cấp xã
1.3.1 Yếu tố về chính trị, pháp lý
Chính trị là toàn bộ những hoạt động có liên quan đến giai cấp, Đảngphái, dân tộc của một quốc gia, giữa các quốc gia với nhau trong vấn để sử dụngquyền lực nhà nước để giữ trật tự ổn định cho một chính thể, một quốc gia vàmục tiêu là để thỏa mãn nhu cầu lợi ích của giai cấp nắm quyền
Như vậy, yếu tố chính trị của Việt Nam chi phối mạnh mẽ đến đội ngũcán bộ công chức, một chủ thể đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện cácchủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam lực lượng lãnh đạo toàn xã hội và cácchính sách pháp luật của nhà nước chủ thể quản lý xã hội bằng pháp luật Mặttích cực trong yếu tố chính trị của Việt Nam đối với cán bộ đó là: Công tác cán
bộ là công tác của Đảng, bởi vậy chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức nóichung, công chức cấp xã nói riêng bị chi phối mạnh mẽ bởi công tác cán bộcủa Đảng
Với đặc trưng nhà nước Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, mọi quyền lực nhà nước thuộc
về nhân dân Nhà nước quản lý xã hội bàng pháp luật Đội ngũ cán bộ công chứchình thành trên cơ sở quy định của pháp luật vì vậy yếu tố pháp lý (quy định củapháp luật) là yếu tố quyết định chất lượng cán bộ công chức
Quá trình phát triển của nền lập pháp nước ta sau các bản Hiến pháp kể từ
Trang 34bản Hiến pháp đầu tiên năm 1946, Hiến pháp năm 1959, bản Hiến pháp 1980,bản hiến pháp năm 1992 được sửa đổi bổ sung năm 2001 và mới đây nhất là bảnHiến pháp năm 2013 Điều đặc biệt là Hiến pháp nào cũng đề cập đến vấn đề tổchức bộ máy và cán bộ công chức, sự phát triển của xã hội đòi hỏi các quy địnhcủa pháp luật cũng phải không ngừng hoàn thiện để điều chỉnh các mối quan hệ
xã hội phát sinh nhằm duy trì trật tự xã hội Đối với cán bộ công chức cũng vậycác quy định của pháp luật đối với cán bộ công chức chính là hành lang pháp lýquan trọng để hoạt động công vụ của cán bộ công chức thực hiện nhất quán tạonên một chính thể đồng bộ
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Là một trong các yếu tố tạo nên sự phát triển hưng thịnh của mỗi quốc gia
và nó chi phối hoạt động của con người Điều kiện kinh tế xã hội phản ánh đượcnhiều khía cạnh của một địa phương cụ thể, hay của một quốc gia về sự năngđộng của con người, khả năng sử dụng các nguồn lực, nhận thức, trình độ củangười dân Một người được sống làm việc trong một quốc gia, một địa phương
có điều kiện kinh tế xã hội phát triển tốt thì đòi hỏi hoạt động tư duy của họcũng phải ở một mức cao hơn vừa đáp ứng nhu cầu của xã hội vừa đáp ứng nhucầu đòi hỏi của bản thân
Ngược lại đối với cán bộ công chức làm việc trong một địa phương cóđiều kiện kinh tế, xã hội phát triển kém phát triển thì sự trì trễ trong công việc,tinh thần học tập nâng cao trình độ cũng bị hạn chế
Như vậy, có thể khẳng định một điều yếu tố điều kiện kinh tế xã hội cóảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đối với chất lượng của đội ngũ công chức ngườithực hiện nhiệm vụ dẫn đường, chỉ lối, chủ thể quản lý của nền kinh tế xã hội
đó Điều kiện kinh tế xã hội tốt cũng có nghĩa là mức độ đáp ứng nhu cầu củacông chức cũng ở mức cao hơn và sẽ tạo động lực cho cán bộ, công chức an tâmcông tác phấn đấu vươn lên trong cuộc sống cũng như công việc
Trang 351.3.3 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đội ngũ công chức cấp xã
Về khách quan mà nói đội ngũ cán bộ công chức nói chung, công chứccấp xã nói riêng hiện nay đã có những bước chuyển biến tích cực vượt bậc trêncác phương diện phải kể đến đó là: Trình độ chuyên môn cơ bản đã được chuẩnhóa qua đào tạo, tác phong, lề lối làm việc từng bước đi vào chính quy, chuyênnghiệp Độ tuổi ngày càng được trẻ hóa, có tinh thần cầu thị, nhiệt tình trongcông tác vì vậy tình hình ở cơ sở từng bước ổn định thúc đẩy sự phát triển vềmọi mặt của đời sống nhân dân Tuy nhiên vấn đề đặt ra hiện nay là tác độngcủa nền kinh tế thị trường đến các đối tượng xã hội trong đó có đội ngũ côngchức cấp xã, áp lực về thu nhập đã chi phối rất lớn đến lực lượng này Trên thực
tế đã có lúc chúng ta đã buông lỏng sự quản lý đội ngũ này dẫn đến hậu quả đã
có nhiều phát sinh tiêu cực liên quan đến việc thực thi công vụ, sự sa sút vềphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm của công chức cấp
xã gây thiệt hại cho nhà nước vi phạm đến các quyền lợi ích hợp pháp của nhândân Tạo ra các điểm nóng về an ninh trật tự mà nguyên nhân chính là do việclàm sai của cán bộ, công chức cấp xã
Trước tình hình đó vấn đề đặt ra hiện nay cho chúng ta đó là phải tăngcường công tác quản lý thông qua các hoạt động kiểm tra, giám sát đội ngũCBCC cấp xã của cấp ủy, chính quyền, của các cơ quan thanh tra công vụ, củangười dân và các cơ quan truyền thông đối với công chức cấp xã Thông qua kếtquả kiểm tra mới nắm được thực chất về chất lượng và những biến động của độingũ này để xây dựng chiến lược và quy hoạch CBCC cấp xã Thực hiện công táckhen thưởng những thành tích, tiến bộ, đồng thời phát hiện và xử lý nghiêmnhững sai phạm, lấy lại lòng tin của nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng,công tác quản lý, điều hành của nhà nước Mặt khác, tăng cường quản lý, kiểmtra, giám sát để phát hiện và thực hiện công tác luân chuyển CBCC, thay thế, bổsung cho những nơi thiếu, yếu về cán bộ, những nơi bất ổn về tư tưởng, tinh
Trang 36thần đoàn kết nội bộ trong cán bộ công chức, Đảng viên, những nơi phát sinhđiểm nóng về chính trị, tình hình an ninh trật tự, trì trệ.
1.3.4 Các yếu tố khác
- Thứ nhất: Môi trường làm việc
+ Môi trường làm việc đó là yếu tố ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến tâm lý,động cơ, mục đích phấn đấu của cán bộ công chức và người lao động Nếu xâydựng được một môi trường làm việc thoải mái không bị áp lực, được đối xửcông bằng và được tạo điều kiện để thăng tiến sẽ giúp CBCC gắn bó và phấnđấu nhiều hơn trong công việc; sẽ có nhiều người có trình độ chuyên môn tốt,những người được đào tạo chất lượng cao về làm việc công tác tại chính quyềncấp xã
- Để CBCC phấn đấu, cống hiến nhiều hơn trong công việc, gắn bó với cơquan Nhà nước không nhất thiết phải lượng hóa bằng lương bổng Đồng tiền chitrả thêm cho CBCC không bằng sử dụng nó cho việc xây dựng cơ quan văn hóa,môi trường làm việc tốt Một vấn đề đặt ra đó là cần nắm bắt được tâm tư,nguyện vọng của cán bộ công chức họ cần gì, muốn gì trong điều kiện thực tếhiện nay để giúp cho việc hoạch định chính sách cho cán bộ công chức gắn kết,thực tế hơn với nhu cầu mong muốn của họ
Thứ hai: Công tác tuyển dụng công chức
+ Tuyển dụng công chức là hoạt động quan trọng trong công tác cán bộ,tuyển dụng công chức cấp xã ngoài việc tuân thủ nguyên tắc lãnh đạo của Đảngđối với công tác cán bộ còn phải thực hiện đúng quy định của pháp luật Trongquá trình vận hành của nền công vụ, nếu tuyển dụng được những công chức giỏithì nhất định nền công vụ sẽ hoạt động đạt kết quả cao hơn vì công chức nhànước là nhân tố quyết định đến sự vận hành của một nền công vụ
- Thứ ba: Công tác quy hoạch, bố trí, sắp xếp, công chức
+ Công tác quy hoạch cán bộ, lãnh đạo quản lý nói chung là nhằm phát
Trang 37hiện các cán bộ trẻ có tài, có đức, có tố chất của người cán bộ lãnh đạo quản lý để
có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện phục vụ cho nhu cầu công tác cán bộtrước mắt và chiến lược lâu dài Việc quy hoạch cán bộ phải khách quan, đúngnguyên tắc và có tính kế thừa Dựa trên các tiêu chí chuyên môn, nghiệp vụ, nănglực, sở trường, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần cầu tiến, học hỏi và uy tín
+ Công tác sắp xếp bố trí cán bộ, công chức dựa trên các yêu cầu vềchuyên môn, sở trường, kinh nghiệm ở mỗi vị trí công tác là khác nhau Do
đó, nếu bố trí và sắp xếp cán bộ và đề bạt cán bộ đúng người, đúng việc sẽ cótác dụng rất lớn đến hiệu quả sử dụng lao động nói chung và CBCC xã nóiriêng, cũng như tạo điều kiện để họ phát huy năng lực, sự cống hiến của mìnhcho tổ chức
+ Đối với công chức cấp xã là những người xuất phát của họ là đượctuyển dụng vào làm công việc chuyên môn theo chức danh, vị trí việc làm phùhợp với trình độ chuyên môn được đào tạo theo quy định của pháp luật Như vậykhông có nghĩa là họ chỉ được bố trí, phân công nhiệm vụ chuyên môn suốt đời
Mà cơ quan quản lý, tổ chức cán bộ quá trình quản lý sử dụng cần đánh giá đúngnăng lực, khả năng của công chức để quy hoạch họ trở thành cán bộ lãnh đạoquản lý cấp xã và nguồn cán bộ lãnh đạo quản lý cấp trên Điều nay sẽ giúp choviệc khắc phục thực trang công tác cán bộ hiện nay đã là công chức an phận thủthường, đánh mất cơ hội vàng trong công tác phát hiện đào tạo nguồn cán bộ trẻ
từ đội ngũ công chức cấp xã hiện nay
- Thứ tư: Công tác đào tạo và bồi dưỡng
+ Mục đích của công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức là nhằmnâng cao trình độ về mọi mặt cho họ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trongtình hình mới Tuy nhiên trong thực tế, việc đào tạo, bồi dưỡng còn nhiều mặthạn chế việc đào tạo cán bộ công chức ở khía cạnh nào đó chỉ nhằm bổ sung,
Trang 38hợp thức, làm đẹp hồ sơ mà chưa chú trọng đến chất lượng, hiệu quả sau đài tạo.Công tác quản lý đào tạo cũng chưa được chặt chẽ
+ Bên cạnh đó, thái độ của CBCC được cử đi học cũng cần phải đượcnhìn nhận cho đúng Nếu không đào tạo thì không thể có đội ngũ CBCC cấp xãđáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của thời kì đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước; không thể trẻ hóa được đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã
+ Mục tiêu quy hoạch, kế hoạch đào tạo là để xây dựng một đội ngũ cán
bộ có đủ phẩm chất, năng lực và tiêu chuẩn theo từng chức danh đáp ứng đượcyêu cầu nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý ở địa phương trong giai đoạn mới
Thứ năm: Chế độ, chính sách
Chế độ chính sách là yếu tố tác động trực tiếp đến tâm lý, hành động củacán bộ công chức và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của họ và gia đình họ Vìvậy xây dựng hoàn thiện một chế độ chính sách tốt cho công chức cấp xã là yếu
tố để họ an tâm công tác tập trung mọi khả năng, nguồn lực sẵn có để cống hiếnphục vụ Chế độ chính sách cho cán bộ công chức không chỉ dùng lại ở tiềnlương mà các yếu tố khác để đáp ứng mọi nhu cầu của cuộc sống của họ nhưnhu cầu về vật chất lẫn tinh thần như: ăn, ở, đi lại, vui chơi giải trí, chăm sóc sứckhỏe, sắc đẹp
Thứ sáu: Trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công việc
Trang thiết bị, cơ sở vật chất bao gồm tất các các yếu tố để công chức vậnhành công việc hàng ngày như phòng làm việc, máy móc và các trang thiết bịkhác Nói cách khác trang thiết bị, cơ sở vật chất chính là công cụ sản xuất hữuhình nhìn thấy được và khi kết hợp với công cụ sản xuất vô hình trong mỗi côngchức đó là kiến thức, năng lực, trách nhiệm sẽ tạo nên sản phẩm cho xã hội đó làhiệu quả về công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, là
sự hài lòng của người dân
Tóm lại để xây dựng đội ngũ công chức cấp xã chính quy, tinh nhuệ đòi
Trang 39hỏi yêu cầu hiệm vụ trong tình hình mới chúng ta cần nghiên cứu đầy đủ các vấn
đề về mặt lý luận liên quan đên công chức cấp như về khái niệm, đặc điểm, vaitrò và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công chức cấp xã kết hợp với việcđánh giá thực trạng từ đó đưa ra các giải pháp hữu hiệu giải quyết những vấn đềtồn tại, bất cập và yếu kém của đội ngũ công chức này
Tiểu kết chương 1
Những vấn đề lý luận về chất lượng đội ngũ công chức cấp xã tại chương
1 là tiền đề cơ sở quan trọng để đánh giá thực trạng và đưa ra các giải phápnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã ở các phần tiếp theo Tạichương 1 luận văn đã tập trung phân tích nghiên cứu các nội dung cơ bản sau:
Xây dựng khái niệm đầy đủ nhất về chất lượng đội ngũ công chức cấp xãtrên cơ sở phân tích các khái niệm về cán bộ, công chức, viên chức và các kháiniệm về chất lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
Hệ thống hóa về mặt cơ sở lý luận về nhà nước, tổ chức và hoạt động của
bộ máy chính quyền cơ sở và yếu tố quan trọng cấu thành bộ máy nhà nước đó
là cán bộ, công chức Từ đó rút ra được các đặc điểm và vai trò của công chứccấp xã
Đặc biệt thông qua việc phân tích đánh giá các nội dung liên quan đếncông chức cấp xã như khái niệm, đặc điểm, vai trò, các điều kiện, tiêu chuẩn củacông chức cấp luận văn đã đưa ra được các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũcông chức cấp xã và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chứccấp xã trong thể chế chính trị, thể chế nhà nước nói chung và của Việt Nam nóiriêng dựa trên cơ sở khoa học pháp lý, lý luận về lịch sử nhà nước và pháp luật
Những vấn đề về mặt lý luận đúc rút ra từ chương 1 có mối liên hệ chặtchẽ, có quan hệ tác động tương hỗ lẫn nhau tạo nên nền tảng quan trọng choviệc đánh giá, nghiên cứu về thực trạng, ưu điểm, những kết quả đạt được, các
Trang 40tồn tại, hạn chế và nguyên nhân Để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục ở cácphần tiếp theo của luận văn.