1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)

372 767 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra Nghiên cứu Các Di Sản Địa Chất Và Đề Xuất Xây Dựng Công Viên Địa Chất Ở Miền Bắc Việt Nam
Tác giả Trần Tấn Văn, Nguyễn Linh Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Linh Ngọc
Trường học Viện Khoa học Địa chất Và Khoáng Sản
Chuyên ngành Khoa học Địa chất và Khoáng sản
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 372
Dung lượng 27,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.08/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU CÁC D

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ

KHOÁNG SẢN

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.08/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU CÁC DI SẢN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM

MÃ SỐ: KC.08.20/06-10

TẬP 1

Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản

Chủ nhiệm đề tài/dự án: TS Trần Tân Văn

Hà Nội - 2010

Trang 2

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ

KHOÁNG SẢN

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.08/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU CÁC DI SẢN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM

Trang 3

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ

KHOÁNG SẢN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2010

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài/dự án: Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây

dựng công viên địa chất ở miền Bắc Việt Nam

Mã số đề tài, dự án: KC.08.20/06-10

Thuộc:

- Chương trình: Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh

thiên tai, BVMT và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, KC.08/06-10

2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:

Họ và tên: Trần Tân Văn

Ngày, tháng, năm sinh: 04/12/1960; Nam/ Nữ: Nam

Học hàm, học vị: TS Địa kỹ thuật

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính; Chức vụ: Phó Viện trưởng Điện thoại tổ chức: 048547335; Nhà riêng: 046365318;

Mobile: 0913371927 Fax: 04-854-2125 ; E-mail: van@rigmr.org.vn; van@vigmr.vn; trantv@gmail.com

Tên tổ chức đang công tác: Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường

Địa chỉ tổ chức: Km9+300, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam

Trang 4

Địa chỉ nhà riêng: 121A Mai Hắc Đế, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam

3 Tổ chức chủ trì đề tài:

Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường

Điện thoại: 04-854-4386; Fax: 04-854-2125

E-mail: van@rigmr.org.vn; van@vigmr.vn; trantv@gmail.com

Website: http://www.vigmr.vn

Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: TS Nguyễn Linh Ngọc, Viện trưởng

Số tài khoản: 931-01-036

Tại: Kho bạc Nhà nước, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam

Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa học và Công nghệ

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 06 năm

Thời gian

(Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Số VPCT

Số VPCTTĐ

Trang 5

48/TB-Số

TT

Theo kế hoạch Thực tế đạt được Ghi chú

(Số đề nghị quyết toán)

Thời gian

(Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ) (Tháng, năm) Thời gian

Kinh phí (Tr.đ)

Số VPCTTĐ c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:

Số, thời gian ban

sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, mã số KC.08/06-10

Trang 6

Số

TT

Số, thời gian ban

dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, mã số KC.08/06-10

10 Thông báo

KC08/06-20

Ngày 21/5/2009

Thời hạn nộp báo cáo giữa kỳ và

kế quả nổi bật của đề tài

13 Mời họp

Ngày 16/3/2010

Báo cáo tiến độ, trình bày các vướng mắc cần giải quyết và các điểm nổi bật của đề tài

Trang 7

4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:

Nội dung

tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

Nam

Với sự tham gia của:

Nguyễn Xuân Khiển, Viện ĐCKS

Chịu trách nhiệm về vấn đề di sản các loại

đá magma, trầm tích, biến chất, đặc biệt ở

vực dọc đới đứt gãy sâu Sông Hồng

Với sự tham gia của:

Nguyễn Xuân Khiển, Viện ĐCKS

Chịu trách nhiệm về vấn đề di sản các loại

đá magma, trầm tích, biến chất

Chủ đạo vẫn

là nhóm Nguyễn Xuân Khiển

Trang 8

với sự tham gia của TS.KTS

Hạnh cùng với nhóm của TS

Trần Tân Văn, Viện ĐCKS

5

Khoa học Tự nhiên, Đại

Chịu trách nhiệm về các vấn đề

cổ sinh-địa tầng và di sản cổ sinh-địa tầng ở

vực nghiên cứu;

- Lý do thay đổi: đề tài có sự tham gia của các GS, TS đến từ trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Đây là cơ quan có cùng ý tưởng xây dựng CVĐC ở Miền Bắc Việt Nam

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài:

- Viện ĐCKS: Phòng Nghiên cứu Kiến tạo-Địa mạo, với sự tham gia của: 1)

TS Trần Tân Văn (chủ trì); 2) TS Phạm Khả Tùy; 3) TS Nguyễn Đại Trung; 4) ThS Đỗ Thị Yến Ngọc; 5) ThS Hồ Tiến Chung; KS Đàm Ngọc; 7) CN Lương Thị Tuất; 8) KS Đoàn Thế Anh; 9) CN Phạm Việt Hà; 10) KS Trần Điệp Anh Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai đề tài, các phần việc liên quan đến các kiểu di sản kiến tạo, địa mạo, tương tác lục địa-đại dương; xây dựng các bản đồ địa chất, kiến tạo, địa mạo, phân bố DSĐC, tài liệu thực tế v.v.; xây dựng cơ sở dữ liệu, trang WEB; xây dựng mẫu và điền phiếu điều tra DSĐC; phân tích ảnh viễn thám và ảnh máy bay; đề xuất khoanh định ranh giới CVĐC, phân loại, đánh giá, xếp hạng DSĐC và CVĐC v.v.;

 Phòng Nghiên cứu Cổ sinh-Địa tầng, với sự tham gia của: TS Đoàn Nhật Trưởng (chủ trì); 2) TS Đặng Trần Huyên; 3) KS Nguyễn Hữu

Trang 9

Dần; 4) KS Nguyễn Đình Hữu; 5) NCS Nguyễn Đức Phong Chịu trách nhiệm về các vấn đề cổ sinh-địa tầng và di sản cổ sinh-địa tầng ở các khu vực nghiên cứu; tham gia thành lập các bản đồ địa chất, phân

bố DSĐC; tham gia đề xuất khoanh định ranh giới CVĐC, phân loại, đánh giá, xếp hạng DSĐC và CVĐC v.v.;

 Các phòng Nghiên cứu Thạch luận-Trầm tích luận và Khoáng vật và Địa chất đồng vị, với sự tham gia của: 1) PGS.TS Nguyễn Xuân Khiển (chủ trì); 2) TS Nguyễn Linh Ngọc; 3) KS Phạm Bình; 4) KS Trần Xuân Vân Chịu trách nhiệm về vấn đề di sản các loại đá magma, trầm tích, biến chất, đặc biệt ở các khu vực dọc đới đứt gãy sâu Sông Hồng;

− BTĐC Việt Nam, với sự tham gia của: 1) TS La Thế Phúc (chủ trì); 2) TS

Nguyễn Mai Lương; 3) ThS Lê Quốc Thanh; 4) ThS Nguyễn Cẩm Tú Chịu trách nhiệm về vấn đề di sản khoáng vật, khoáng sản và kinh tế địa chất Tham gia giải quyết vấn đề này từ phía Viện ĐCKS còn có TS Nguyễn Văn Học, Trung tâm Phân tích Khoáng thạch học;

− Đại học KHTN Hà Nội, với sự tham gia của PGS.TS Tạ Hòa Phương

cùng với nhóm của TS Đoàn Nhật Trưởng, Viện ĐCKS;

− Viện Địa chất, Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam, với sự tham gia của:

1) PGS.TS Trần Quốc Hùng; và 2) PGS.TS Nguyễn Văn Ý cùng với

nhóm của PGS.TS Nguyễn Xuân Khiển, Viện ĐCKS;

− Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, Tổng cục Du lịch, với sự tham gia của

TS.KTS Nguyễn Thu Hạnh cùng với nhóm của TS Trần Tân Văn, Viện

ĐCKS;

− Tổng hội Địa chất Việt Nam, với sự tham gia của PGS.TSKH Trịnh Dánh

cùng với nhóm của TS Đoàn Nhật Trưởng, Viện ĐCKS

Trang 10

- Đề tài đã tham gia một số hội nghị

về việc hình thành APGN (Trần Tân Văn, 11/2007 và 4/2008) và tháng 6/2008 Mạng lưới này đã chính thức được UNESCO cho phép ra mắt;

- Đã tham gia và trình bày báo cáo tại các hội nghị, hội thảo quốc tế

về CVĐC, cụ thể gồm:

+ Trần Tân Văn và nnk., hội nghị về quản lý CVĐC tại Trung Quốc, 2006;

+ Trần Tân Văn và nnk., hội nghị về CVĐC tại Langkawi, Malaysia, 11/2007;

+ La Thế Phúc và nnk., hội nghị lần thứ ba của UNESCO về CVĐC tại Osnabruek, CHLB Đức, 6/2008;

+ Nguyễn Xuân Khiển, hội nghị về CVĐC tại Đài Loan, 4/2009;

+ Trần Tân Văn và nnk., hội nghị lần thứ tư của UNESCO về CVĐC tại Langkawi, Malaysia, 4/2010

2 Đoàn vào (dự kiến

mời 1 chuyên gia

Bỉ sang cố vấn từ ngày 6/4 đến ngày

13 tháng 04 năm 2010 Đoàn trực tiếp lên tham quan, khảo sát tại Hà Giang, làm việc và cố vấn cho tỉnh cũng như

Trang 11

các nhà khoa học trong công tác xây dựng công viên địa chất đầu tiên tại Việt Nam, đồng thời hướng dẫn nghiên cứu sinh nghiên cứu ngoài thực địa

- Đề tài có hợp tác với các chuyên gia tại Viện Nghiên cứu Địa chất Karst, thuộc Bộ Tài nguyên và Đất của Trung Quốc và trung tâm nghiên cứu Karst thuộc UNESCO sang thăm và làm việc tại Viện Khoa học Địa chất

và Khoáng sản và tham gia thực địa tại các tỉnh tây bắc Bắc Bộ năm 2009

- Đề tài hợp tác với các chuyên gia thuộc ban quản lý công viên Langkawi và Đại học của Malayxia sang và làm việc trực tiếp với Ban quản lý Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh,

2009

- Hợp tác nghiên cứu khoa học với

Kumamoto, Nhật Bản trong nghiên cứu mặt cắt địa chất khu vực Cát Bà, Hải Phòng, năm 2009

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

(Nội dung, thời gian, kinh phí,

Trang 12

công viên địa chất tại Cao nguyên Đá Đồng Văn, Hà Giang tháng 9/2009

dung khoa học

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

11/2007

7/2007 – 11/2007

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

12/2008

12/2007 – 8/2008

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

3.1 Công tác chuẩn bị khảo sát

thực địa

12/2007 – 03/2008

12/2007 – 03/2008

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

3.2 Lấy thông tin vào các phiếu

điều tra

03/2008 – 12/2009

03/2008 – 06/2009

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

khoa học

4.1

Nội dung 1: Tìm hiểu và

đề xuất các tiêu chí khoa

học xác định, phân loại,

đánh giá, xếp hạng các

DSĐC và CVĐC ở Việt

Nam

Các tiêu chí khoa học của

việc phân loại, xếp hạng

các DSĐC, CVĐC và các

vị trí lý thú, có giá trị về

mặt khoa học địa chất

(Geosites, geotopes) của

UNESCO, IUGS, Châu Âu

và Trung Quốc

12/2007 – 12/2008

12/2007 – 8/2008

TS Nguyễn Linh Ngọc và nnk

Trang 13

Các tiêu chí khoa học của

việc phân loại, xếp hạng

các di sản thiên nhiên thế

giới được UNESCO công

nhận theo các giá trị địa

chất-địa mạo

12/2007 – 12/2008

12/2007 – 8/2008

TS La Thế Phúc và nnk

Đề xuất các tiêu chí khoa

12/2007 – 8/2008

Linh Ngọc và nnk

4.2

Nội dung 2: Điều tra, đánh

giá tiềm năng DSĐC ở

miền Bắc Việt Nam (cụ thể

ở một số khu vực có triển

vọng trở thành CVĐC

quốc tế, quốc gia và địa

phương) và mô tả chi tiết

các DSĐC được lựa chọn

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

Phân tích, xử lý ảnh vệ tinh

cho 25 khu vực 12/2007 – 12/2008

12/2007 – 11/2008

ThS.Hồ Tiến Chung và nnk Phân tích, xử lý ảnh máy

bay cho 25 khu vực

12/2007 – 12/2008

12/2007 – 11/2008

TS Phạm Khả Tùy và nnk

thành CVĐC quốc gia khu

vực cao nguyên đá vôi

Đồng Văn-Mèo Vạc, tỉnh

Hà Giang

12/2007 – 12/2008

12/2007 – 12/2008

Linh Ngọc và nnk

12/2007 – 12/2008

PGS.TSKH Trịnh Dánh và nnk

12/2007 – 12/2008

PGS.TSKH Trịnh Dánh và nnk

DSĐC và triển vọng trở 12/2007 – 12/2007 – TS Phạm Khả

Trang 14

thành CVĐC quốc gia khu

thành CVĐC quốc gia khu

vực Khu Dự trữ Sinh quyển

Quần đảo Cát Bà-Quần đảo

Long Châu-Bán đảo Đồ

Sơn, Thành phố Hải Phòng

12/2007 – 12/2008

12/2007 – 12/2008

PGS.TS

Nguyễn Xuân Khiển và nnk

12/2007 – 12/2008 PGS Nguyễn Viết Ý TS

và nnk

DSĐC và triển vọng trở

thành CVĐC quốc gia khu

vực Thành phố Điện

Biên-Thị xã Lai Châu- Bình

Lư-Tam Đường, tỉnh Điện Biên

và Lai Châu

12/2007 – 12/2008

1/2009 – 12/2009

PGS.TSKH Trịnh Dánh và nnk

DSĐC và triển vọng trở

thành CVĐC quốc gia khu

vực Ô Quý Hồ-Sa Pa-Cam

Đường, tỉnh Lao Cai

12/2007 – 12/2008

1/2009 – 12/2009 KS Phạm Bình

1/2009 – 12/2009 KS Phạm Bình

và nnk

DSĐC và triển vọng trở

thành CVĐC quốc gia khu

vực Đèo Sơn La-Thị xã Sơn

La- Hang Mon-Mộc Châu,

tỉnh Sơn La

12/2007 – 12/2008

1/2009 – 12/2009 KS Đàm Ngọc

và nnk

DSĐC và triển vọng trở

thành CVĐC quốc gia khu

12/2007 – 12/2008

1/2009 – 12/2009

PGS TS Trần Quốc Hùng và

Trang 15

1/2009 – 12/2009

PGS.TS Trần Quốc Hùng và nnk

DSĐC và triển vọng trở

thành CVĐC quốc gia khu

Quan-Hoa Lư-Vân Long,

Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình

1/2009 – 12/2009

1/2009 – 12/2009

Hòa Phương và nnk

1/2009 – 12/2009

PGS TS Trần Quốc Hùng và nnk

DSĐC và triển vọng trở

thành CVĐC quốc gia khu

vực Quế Phong-Quỳ

Đàn-Quỳnh Lưu-Diễn Châu,

tỉnh Nghệ An

1/2009 – 12/2009

12/2007 – 12/2008

TS Đặng Văn Can và nnk

12/2007 – 12/2008

Hòa Phương và nnk

12/2007 – 12/2008

TS La Thế Phúc và nnk

12/2007 – 12/2008

TS Đoàn Nhật Trưởng và nnk

12/2007 – 12/2008

PGS.TS

Nguyễn Xuân Khiển và nnk

Trang 16

DSĐC và triển vọng trở

thành CVĐC cấp tỉnh khu

vực Tạ Khoa, tỉnh Sơn La

1/2009 – 12/2009

1/2009 – 12/2009

TS Phạm Khả Tùy và nnk DSĐC và triển vọng trở

thành CVĐC cấp tỉnh khu

vực Ba Vì, tỉnh Hà Tây

1/2009 – 12/2009

1/2009 – 12/2009

ThS Đỗ Thị Yến Ngọc và nnk

DSĐC và triển vọng trở

thành CVĐC cấp tỉnh khu

vực Hậu Lộc-Hoằng

Hóa-Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa

1/2009 – 12/2009

1/2009 – 12/2009

PGS.TSKH Trịnh Dánh và nnk

12/2007 – 12/2008

Hòa Phương và nnk

12/2007 – 12/2008

PGS TS Nguyễn Viết Ý

vực (trung bình 14 mẫu/khu

vực)

Tương ứng

Chủ trì và các đơn vị phối hợp Mẫu cổ sinh cho 25 khu

vực (trung bình 14 mẫu/khu

vực)

Tương ứng

Chủ trì và các đơn vị phối hợp Mẫu khoáng tướng cho 25

khu vực (trung bình 14

mẫu/khu vực)

Tương ứng

Chủ trì và các đơn vị phối hợp Mẫu hóa cho các loại đá ở

25 khu vực (trung bình 7

mẫu/khu vực)

Tương ứng

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

12/2007 12/2009

-Chủ trì và các đơn vị phối hợp Lập bản đồ phân bố DSĐC

và CVĐC miền Bắc tỉ lệ

1:1.000.000 (với các thông

tin của 25 khu vực nêu trên

và báo cáo thuyết minh)

12/2007 12/2009

12/2007 12/2009

-Chủ trì và các đơn vị phối hợp Lập bản đồ tài liệu thực tế 12/2007 - 12/2007 - Chủ trì và các

Trang 17

hồ sơ, dữ liệu v.v của 25

khu vực và 2 vùng chi tiết)

12/2007 12/2009

12/2007 12/2009

-Chủ trì và các đơn vị phối hợp

4.4

Nội dung 4: Đề xuất và sơ

bộ phân loại, đánh giá, xếp

hạng các DSĐC và CVĐC

ở miền Bắc Việt Nam

12/2009 – 06/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

Đề xuất, khoanh định, phân

loại, đánh giá xếp hạng các

DSĐC và CVĐC ở miền

Bắc Việt Nam

01/2009 – 12/2009

01/2009 – 12/2009

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

Chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho

việc lập hồ sơ đề nghị Nhà

nước thẩm định và công

nhận một số CVĐC

01/2010 – 06/2010

01/2010 – 06/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

4.5

Nội dung 5: Điều tra, đánh

giá chi tiết, xác lập luận cứ

khoa học, luận chứng kinh

tế-kỹ thuật cho việc xây

dựng thí điểm (ít nhất) hai

CVĐC ở miền Bắc Việt

Nam

12/2008 – 06/2010

12/2008 – 06/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

Đề xuất một số khu vực có

triển vọng, sắp xếp theo thứ

tự ưu tiên và lựa chọn hai

khu vực thuận lợi nhất

12/2008 – 03/2009

12/2008 – 03/2009

TS Trần Tân Văn và nnk

Phân tích, xử lý ảnh vệ tinh

cho 2 vùng chi tiết (dự kiến

Khu Dự trữ Sinh quyển

Quần đảo Cát Bà và Di sản

Thiên nhiên Thế giới Phong

Nha-Kẻ Bàng và dải kéo

12/2008 – 12/2009

12/2008 – 12/2009

TS Phạm Khả Tùy và nnk

Trang 18

dài ra phía biển)

Phân tích, xử lý ảnh máy

bay cho 2 vùng chi tiết (dự

kiến Khu Dự trữ Sinh

quyển Quần đảo Cát Bà và

Di sản Thiên nhiên Thế giới

Phong Nha-Kẻ Bàng và dải

kéo dài ra phía biển)

12/2008 – 12/2009

12/2008 – 12/2009

TS Phạm Khả Tùy và nnk

4.5.

1

Khu vực Khu Dự trữ Sinh

quyển Quần đảo Cát

Bà-Quần đảo Long Châu-Bán

đảo Đồ Sơn, Thành phố

Hải Phòng

06/2009 – 06/2010

12/2008 – 12/2009

TS Trần Tân Văn tổng hợp

Các biểu hiện di sản cổ sinh 06/2009 –

06/2010

12/2008 – 12/2009

TS Đoàn Nhật Trưởng và nnk Các biểu hiện di sản địa

tầng

06/2009 – 06/2010

12/2008 – 12/2009

Nguyễn Đình Hữu và nnk Các biểu hiện di sản địa

mạo

06/2009 – 06/2010

12/2008 – 12/2009

TS Phạm Khả Tùy và nnk Các biểu hiện di sản kiến

tạo và lịch sử phát triển địa

chất

06/2009 – 06/2010

12/2008 – 12/2009

TS Trần Tân Văn và nnk

Các biểu hiện di sản hệ

thống karst và hang động 06/2009 – 06/2010

12/2008 – 12/2009

Đại Trung và nnk

Các biểu hiện di sản địa

chất thể hiện tương tác lục

địa/đại dương

06/2009 – 06/2010

12/2008 – 12/2009 KS Đàm Ngọc

4.5.

2

Khu vực Di sản Thiên nhiên

Thế giới Phong Nha-Kẻ

Bàng và dải kéo dài ra phía

biển, tỉnh Quảng Bình

12/2008 – 12/2009

12/2008 – 12/2009

TS Trần Tân Văn tổng hợp

Các biểu hiện di sản cổ sinh 12/2008 –

12/2009

12/2008 – 12/2009

TS Đoàn Nhật Trưởng và nnk Các biểu hiện di sản địa

tầng

12/2008 – 12/2009

12/2008 – 12/2009

TS Đoàn Nhật Trưởng và nnk Các biểu hiện di sản địa

mạo

12/2008 – 12/2009

12/2008 – 12/2009

TS Phạm Khả Tùy và nnk Các biểu hiện di sản kiến

tạo và lịch sử phát triển địa

chất

12/2008 – 12/2009

12/2008 – 12/2009

PGS.TS Trần Quốc Hùng và nnk

Trang 19

Các biểu hiện di sản hệ

thống karst và hang động

12/2008 – 12/2009

12/2008 – 12/2009

TS Phạm Khả Tùy và nnk Các biểu hiện di sản địa

chất thể hiện tương tác lục

địa/đại dương

12/2008 – 12/2009

12/2008 – 12/2009

TS Đoàn Nhật Trưởng và nnk

4.5.

3

Lấy và phân tích mẫu bổ

sung ở 2 khu vực nghiên

cứu chi tiết

Chủ trì và các đơn vị phối hợp Mẫu thạch học (trung bình

32 mẫu/khu vực)

Chủ trì và các đơn vị phối hợp Mẫu cổ sinh (trung bình 32

mẫu/khu vực)

Chủ trì và các đơn vị phối hợp Mẫu khoáng tướng (trung

bình 32 mẫu/khu vực)

Chủ trì và các đơn vị phối hợp Mẫu hóa (trung bình 32

mẫu/khu vực)

Chủ trì và các đơn vị phối hợp Báo cáo xử lý và xác lập

luận cứ khoa học, luận

chứng kinh tế-kỹ thuật xây

dựng CVĐC ở 2 khu vực

nghiên cứu chi tiết (2 báo

cáo)

06/2009 – 06/2010

06/2009 – 06/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

Chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho

việc lập hồ sơ trình Nhà

nước và UNESCO xét công

nhận hai CVĐC ở 2 khu

vực nghiên cứu chi tiết có

giá trị quốc tế (2 báo cáo)

06/2009 – 06/2010

06/2009 – 06/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

4.5.

4

Thành lập các loại bản đồ

phụ trợ cho 2 khu vực

nghiên cứu chi tiết, bổ sung

vào cơ sở dữ liệu DSĐC và

CVĐC miền Bắc Việt Nam

06/2009 – 06/2010

06/2009 – 06/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

Lập bản đồ địa chất và các

biểu hiện di sản cổ sinh-địa

tầng-cấu trúc-kiến tạo-lịch

06/2009 – 06/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

Trang 20

cáo thuyết minh)

Lập bản đồ địa mạo và các

biểu hiện di sản địa mạo

cảnh quan của 2 khu vực

chi tiết tỉ lệ 1:25.000 (có

các lớp thông tin về địa

hình, cảnh quan địa mạo

v.v và báo cáo thuyết

minh)

06/2009 – 06/2010

06/2009 – 06/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

Lập bản đồ hang động và

các biểu hiện di sản hang

động của 2 khu vực chi tiết

tỉ lệ 1:25.000 (có các lớp

thông tin về địa hình, hang

động v.v và báo cáo thuyết

minh)

06/2009 – 06/2010

06/2009 – 06/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

06/2009 – 06/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

06/2009 – 06/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

Tham khảo hiện trạng công

tác điều tra, nghiên cứu, xác

lập DSĐC và CVĐC cũng

như các biện pháp bảo tồn,

quản lý và khai thác chúng

ở một vài nước điển hình

trên thế giới (Châu Âu,

Trung Quốc, Malaysia) và

một số bài học kinh nghiệm

đối với Việt Nam

06/2009 – 12/2009

06/2009 – 12/2009

TS Trần Tân Văn và nnk

Tham khảo cơ sở pháp lý

liên quan đến công tác bảo

12/2009 – 06/2010

12/2009 – 06/2010

TS Trần Tân Văn và nnk

Trang 21

nghiên cứu các di sản địa

chất và đề xuất xây dựng

công viên địa chất ở miền

Bắc Việt Nam

06/2010 – 11/2010

06/2010 – 11/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

Báo cáo tổng hợp xử lý tài

liệu toàn đề tài 06/2010 – 11/2010

06/2010 – 11/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

8 Nghiệm thu đề tài

Nghiệm thu đề tài các cấp 06/2010 –

11/2010

06/2010 – 11/2010

Chủ trì và các đơn vị phối hợp

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Thực tế đạt được

Báo cáo khoa học

tổng hợp với tên gọi

“Điều tra nghiên

Thể hiện đầy đủ,

rõ ràng các kết quả đạt được của

Thể hiện đầy

đủ, rõ ràng các kết quả đạt được

Bản in và bản máy tính, kèm

Trang 22

Làm rõ tiềm năng DSĐC và CVĐC ở miền Bắc Việt Nam

của các nội dung chính của

đề tài

Làm rõ tiềm năng DSĐC và CVĐC ở miền Bắc Việt Nam

chỉ rõ các vị trí tiêu biểu, quy hoạch bảo tồn và phát triển du lịch địa chất, lộ trình,

kế hoạch, dự toán, tổ chức, kinh phí, quy trình, thủ tục thẩm định v.v

Làm rõ các đặc điểm và giá trị nổi bật của hai CVĐC thí điểm;

chỉ rõ các vị trí tiêu biểu, quy hoạch bảo tồn

và phát triển du lịch địa chất, lộ trình, kế hoạch,

dự toán, tổ chức, kinh phí, quy trình, thủ tục thẩm định v.v

Bản in và bản máy tính, kèm theo cơ sở

- Theo hệ thống phân loại của UNESCO;

- Theo thứ hạng (quốc tế, quốc gia)

Thể hiện được

sự phân bố các

CVĐC được đề xuất và phân loại chúng:

- Theo hệ thống phân loại của UNESCO;

- Theo thứ hạng (quốc tế, quốc gia)

Bản in và bản máy tính, kèm theo cơ sở

Thể hiện được các đặc điểm và giá trị DSĐC

“chìa khóa”,

Bản in và bản máy tính, kèm theo cơ sở

Trang 23

đồng thời các đặc điểm và giá trị địa chất-địa mạo,

đa dạng sinh học, văn hóa, lịch sử khác, các mối đe dọa tiềm ẩn v.v

đồng thời các đặc điểm và giá trị địa chất-địa mạo, đa dạng sinh học, văn hóa, lịch sử khác, các mối đe dọa tiềm ẩn v.v

Theo đúng các trình tự, yêu cầu, thủ tục đề nghị xét công nhận và xếp hạng là DSĐC

và CVĐC ở Việt Nam

Tham khảo kinh nghiệm quốc tế,

đề xuất những thay đổi phù hợp

Tham khảo kinh nghiệm Trung Quốc, UNESCO v.v

Làm nổi bật các

CVĐC để được công nhận là CVĐC quốc gia, quốc tế và là thành viên của

CVĐC toàn cầu

Thể hiện rõ các

cơ sở khoa học hình thành hai CVĐC thí điểm

Làm nổi bật các giá trị của CVĐC để được công nhận là CVĐC quốc gia, quốc tế và là thành viên của

CVĐC toàn cầu

Theo đúng yêu cầu về nội dung, trình tự của

UNESCO

Trang 24

1 12 bài báo

Đạt chất lượng đăng trên các tuyển tập báo cáo hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế

04 bài báo đã được đăng tại các tạp chí có uy tính chuyên ngành địa chất, khoa học trái đất và 08 bài đăng tại các hội thảo và tạp chí quốc tế chủ đề về

di sản địa chất

01 tạp chí các khoa học trái đất

03 tạp chí địa chất

04 hội thảo quốc tế về công viên địa

UNESCO tổ

Langkawi, Malaysia

04 ở các hội nghị trong và ngoài nước và sách chuyên khảo khác

Đạt chất lượng in

ấn, phát hành phục vụ công tác tuyên truyền,

quảng bá

Đang ở dạng bản thảo, chờ

- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

Trang 25

2 Tiến sỹ 2 1 2012

- Lý do thay đổi (nếu có): thời gian thực hiện đề tài ngắn, mã ngành cụ thể cho đối tượng nghiên cứu về công viên địa chất cần được bổ sung nên chưa thu hút được nhiều đối tượng tham gia học tập và nghiên cứu Đồng thời, theo kinh nghiệm từ các đề tài trước, kết quả của đề tài sẽ được nhiều NCS thạc sĩ

và tiễn sĩ sử dụng và phát triển thêm nhiều năm sau khi đề tài kết thúc

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt được

- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

về địa chất và văn hóa

giúp Cao nguyên Đá

Đồng Văn trở thành

công viên Địa chất đầu

tiên ở Việt Nam

9/9/2009

4 huyện Đồng Văn, Mèo Vạc,

Quản Bạ tỉnh

Hà Giang

Đã được công nhận là Công viên địa chất đầu tiên ở Việt Nam

Quản Bạ tỉnh

Hà Giang

UNESCO đã tiến hành thẩm định, đang chờ kết quả

Xây dựng bộ phim Tài

Quảng bá hình ảnh và kiến

Trang 26

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

Công viên địa chất là một mô hình phù hợp cho sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên Trước đề tài này đã có một vài nghiên cứu tuy nhiên chưa đạt được kết quả như mong muốn Với kế quả của đề tài mang lại, Việt Nam đã có một công viên địa chất quốc gia triển vọng sẽ trở thành công viên địa chất quốc tế Đồng thời, đã chỉ ra được nhiều vùng khác

có triển vọng thành công viên địa chất quốc gia và quốc tế

Nhiều khái niệm và tiêu chí mới về công viên địa chất được cập nhật và đưa vào sử dụng như là một chuyên ngành mới về địa chất học Nhiều đề tài khác mang tính kế thừa và bổ sung tiếp tục được phê duyệt

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

Sản phẩm của đề tài là làm sáng tỏ tiềm năng về các di sản địa chất và triển vọng trở thành công viên địa chất miền bắc Việt Nam các khu vực trở thành công viên địa chất quốc gia, quốc tế sẽ được hưởng lợi rất nhiều từ danh hiệu

đó Hiệu quả làm lợi khó có thể tính bằng tiền Tuy nhiên theo một số nhà khoa học Trung Quốc khái toán mỗi danh hiệu Công viên địa chất Quốc tế mang lại một khoản lợi nhuận ước tính bằng 500 triệu USD

ở Việt Nam, Công viên Địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn được thành lập mở

ra cơ hội xóa đói giảm nghèo cho 17 dân tộc thiểu số ở 4 huyện biên giới vùng cao vốn rất nghèo và không có cơ hội thoát nghèo dựa vào sản xuất công, nông, lâm nghiệp Một số vùng khác sẽ như Phong nha, Cát Bà, SaPa

sẽ có danh hiệu và thương hiện nhằm quảng bá hình ảnh của mình để phát triển ngành du lịch

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:

Trang 27

- Các hạng mục công việc đang được triển khai một cách nghiêm túc

- Trong khi đó một số loại mẫu khác thí dụ mẫu cổ sinh, mẫu thạch học, khoáng tướng lại có thể tăng Đề nghị chuyển đổi mẫu phân tích

- Đề tài đang sử dụng kinh phí đúng mục đích dự kiến

- Kiến nghị:

+ Đề tài đang được triển khai đúng tiến

độ, nghiêm túc;

+ Do một số khó khăn khách quan, đề nghị cho điều chỉnh số khu vực dự kiến khảo sát;

Do số lượng mẫu phân tích hóa thực tế không cao như dự kiến, đề nghị cho chuyển kinh phí sang các hạng mục phân tích khác (thí dụ như phân tích tuổi tuyệt đối) và sang hạng mục khảo sát thực địa

Lần 2 10/06/2009 a/ Về số lượng:

Đạt tiến độ đã đề ra trong kỳ báo cáo, đề tài đang thực hiện đầy đủ các hạng mục công việc như nêu ở đề cương đã nêu

b/ Về chất lượng:

Các báo cáo đạt chất lượng chuyên môn tốt, Các hạng mục công việc khác đang

Trang 28

được triển khai một cách nghiêm túc

c/ Về tiến độ thực hiện: Tập thể tác giả đã

có nhiều cố gắng, hoàn thành khối lượng năm 2009 đồng thời một số công việc của năm 2010 nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở khoa học nhằm sớm đề xuất các công nhận công viên địa chất tại Việt Nam d/ Về các vấn đề khác:

- Số lượng mẫu phân tích hóa có thể không đạt do không cần thiết phải phân tích, có thể tham khảo các tài liệu hiện có

- Trong khi đó một số loại mẫu khác thí dụ mẫu cổ sinh, mẫu thạch học, khoáng tướng lại có thể tăng

- Sẽ tiếp tục đề nghị chuyển đổi khối lượng mẫu hóa, thạch học, khoáng tướng sang phân tích các loại mẫu cổ sinh tập trung vào các vùng nghiên cứu chi tiết như đã làm năm 2008

- Kết luận + Đề tài đang được triển khai đúng tiến độ, nghiêm túc;

- Để đẩy nhanh công việc giải ngân, đề nghị đề tài và cơ quan chủ trì tích cực hơn nữa để hoàn nghiệm thu các sẩn phẩm trung gian để công việc cấp tiếp kinh khi

Trang 29

đúng tiến độ

- Đây là đề tài khó có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, là đề tài quan trọng của Chương trình, Ban Chủ nhiệm và Bộ rất quan tâm và hi vọng vào kết quả nghiên cứu của đề tài

- Đề nghị chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì tích cực đôn đốc công việc sát sao hơn

để đẩy nhanh tiến độ các tháng cuối năm

- Đề tài thực hiện tốt về, tiến độ thực hiện đến tháng 7 năm 2008 đạt yêu cầu so với tiến độ đặt ra, tiến độ giải ngân còn chậm Lần 2 5/08/2009 - Khối lượng và tiến độ theo đúng hợp

- Nên đăng ký bản quyền tác giả với các sản phẩm nổi bật

đề cương

- về số lượng, khối lượng chủng loại các sản phẩm: sản phẩm đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu của hợp đồng tuy nhiên vẫn cần bổ sung 2 bản thảo sách, và danh mục mẫu các

Trang 30

loại

- về chất lượng: chất lượng đạt yêu cầu, nguồn tài liệu phong phú, cơ sở dữ liệu khoa học, đầy đủ

- Báo cáo tổng kết và các sản phẩm kèm theo: đầy đủ, rõ rang, có độ tinh cậy cao, nêu rõ được quá trình cũng như kết quả nổi bật của đề tài

- Tồn tại: báo cáo chưa tuân thủ đúng quy định của Bộ KH&CN, một số sản phẩm chưa được bóc tách từ báo cáo tổng kết, thuật ngữ đôi khi còn chưa được nhất quán…

- Hội đồng kiến nghị cơ quan chủ trì đề tài:

đủ điều kiện đánh giá kết quả đề tài ở cấp nhà nước

Trang 31

Chương 2 Tiềm năng DSĐC và triển vọng xây dựng CVĐC Quần đảo Cát Bà (Thành phố Hải Phòng) 82

2.1 Khái quát đặc điểm địa lý-tự nhiên, kinh tế-xã hội-nhân văn 82 2.1.1 Đặc điểm địa lý-tự nhiên 82 2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội-nhân văn 83

Trang 32

2.2 Khái quát một số giá trị di sản tiêu biểu 84 2.2.1 KDTSQ Quần đảo Cát Bà 84 2.2.2 Một số giá trị di sản tiêu biểu khác 87 2.3 Khái quát bối cảnh, đặc điểm và lịch sử phát triển địa chất 91 2.3.1 Đặc điểm cổ sinh-địa tầng 91 2.3.2 Đặc điểm cấu trúc-kiến tạo 98 2.3.3 Đặc điểm địa mạo 108

1 Địa hình kiến tạo 111

3 Địa hình karst 112

2.3.4 Đặc điểm phát triển hang động 116 2.4 Khái quát về giá trị DSĐC 118 2.4.1 Tính đa dạng địa chất 118 2.4.2 Một số biểu hiện DSĐC cụ thể 120

Hình 2.75 Toàn cảnh mặt cắt Cát Cò 3, nhìn theo hướng 290 o

139

2.5 Phác thảo luận chứng kinh tế-kỹ thuật CVĐC Quần đảo Cát Bà 162 2.5.1 Vài nét về quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội Thành phố Hải Phòng và Quần đảo Cát Bà hiện có 162 2.5.2 Phác thảo luận chứng kinh tế-kỹ thuật CVĐC Quần đảo Cát Bà 166

1 Xây dựng chương trình giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về các giá trị DSĐC

và các giá trị di sản khác 169 Đơn vị tính: tỷ đồng Việt Nam 169

2 Xây dựng bảo tàng CVĐC 174

3 Xây dựng tuyến DLĐC và hướng dẫn DLĐC trong CVĐC 175

4 Xây dựng hướng dẫn, giải thích tại các điểm DSĐC trong CVĐC 176

5 Xây dựng hệ thống ký hiệu của các điểm DSĐC và CVĐC 176

6 Xây dựng hệ thống công trình tuyên truyền, quảng bá đồng bộ về CVĐC 177

7 Xây dựng hệ thống thông tin và trung tâm thông tin của CVĐC 177

8 Xây dựng quy hoạch CVĐC 179

1 Thành lập và ra mắt Ban quản lý CVĐC 180

2 Xây dựng quy chế hoạt động-quản lý và cơ sở vật chất của Ban quản lý CVĐC 181

3 Hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị công nhận là CVĐC cấp Quốc gia 181

Trang 33

4 Thẩm định của UBQG Việt Nam về DSĐC và CVĐC 181

5 Lễ đón nhận Quyết định công nhận và khai trương CVĐC quốc gia 182

Chương 3 Tiềm năng DSĐC và triển vọng xây dựng CVĐC khu vực DSTG Phong Nha-Kẻ Bàng và lân cận, tỉnh Quảng Bình 183

3.1 Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế-xã hội-nhân văn 183 3.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 183 3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội nhân văn 183 3.2 Khái quát giá trị đa dạng sinh học 185 3.3 Khái quát giá trị khảo cổ, văn hóa-xã hội-lịch sử 187 3.3.1 Một vùng đất cổ giàu truyền thống và bản sắc 187 3.3.2 Một số địa danh tiêu biểu 188 3.4 Khái quát bối cảnh, đặc điểm và lịch sử phát triển địa chất 192 3.4.1 Đặc điểm cổ sinh-địa tầng 192 3.4.2 Các thành tạo magma xâm nhập 215 3.4.3 Đặc điểm cấu trúc-kiến tạo 216

1 Giai đoạn Ordovic muộn-Silur 216

2 Giai đoạn Devon 217

3 Giai đoạn Carbon-Permi 218

4 Giai đoạn tạo núi MZ (Indosinia) 219

5 Giai đoạn Kainozoi 219

3.4.4 Đặc điểm địa mạo 221

1 Địa hình karst 226

2 Địa hình phi-karst 228

3.4.5 Đặc điểm phát triển hang động 231

Bảng 3.3 Danh sách các hang động ở vùng Phong Nha 233

3.5 Khái quát về giá trị DSĐC 235 3.5.1 Tính đa dạng địa chất 236 3.5.2 Một số biểu hiện DSĐC cụ thể 238 3.6 Phác thảo luận chứng kinh tế-kỹ thuật CVĐC PN-KB 274 3.6.1 Vài nét về quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Quảng Bình 274

1 Mục tiêu tổng quát 274

Trang 34

2 Mục tiêu cụ thể 275

3 Định hướng phát triển các loại hình du lịch 276

4 Tổ chức không gian du lịch 276

5 Các tuyến du lịch 279

3.6.2 Phác thảo luận chứng kinh tế-kỹ thuật CVĐC PN-KB 279

Chương 4: Tiềm năng DSĐC và triển vọng xây dựng CVĐC Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 283

4.1 Khái quát đặc điểm địa lý-tự nhiên, kinh tế-xã hội-nhân văn 286 4.1.1 Đặc điểm địa lý-tự nhiên 286 4.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội-nhân văn 287 4.2 Khái quát các giá trị di sản văn hóa 288 4.2.1 Nhận diện đa dạng văn hóa các dân tộc Hà Giang 288 4.2.2 Một số di chỉ khảo cổ và di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu 291 4.3 Khái quát các giá trị đa dạng sinh học 293 4.3.1 Đa dạng thực vật 293 4.3.2 Đa dạng động vật 293 4.3.3 Các KBTTN hiện có và tiềm năng 295 4.4 Khái quát bối cảnh, đặc điểm và lịch sử phát triển địa chất 296 4.4.1 Đặc điểm cổ sinh-địa tầng 296 4.4.2 Đặc điểm cấu trúc-kiến tạo 311 4.4.3 Đặc điểm địa mạo 315 4.4.4 Đặc điểm phát triển hang động 322 4.5 Khái quát về giá trị DSĐC 324 4.5.1 Tính đa dạng địa chất 324 4.5.2 Một số biểu hiện DSĐC cụ thể 334 4.6 Một số đề xuất quy hoạch định hướng phát triển CVĐC Cao nguyên đá Đồng Văn 351 4.6.1 Vài nét về quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Hà Giang và Cao nguyên đá Đồng Văn đến năm 2020 (phương án chưa có CVĐC) 351

Sản xuất và phân phối điện nước 353

Trang 35

Xây dựng các khu, cụm công nghiệp-thủ công nghiệp 354 Xây dựng hệ thống thủy lợi 354 Phát triển du lịch 354 Phát triển các làng nghề 355

4.6.2 Một số đề xuất 356

Cơ sở hạ tầng: 365 Cấp thoát nước: 366 Tuyên truyền, quảng bá, nâng cao nhận thức, giáo dục cộng đồng: 367 Truyền thông và kết nối internet: 368

Tài liệu tham khảo 370 Tài liệu tham khảo tiếng Việt 370

Trang 36

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

3 Bộ Nông nghiệp và Phát triển

7 Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại

học Quốc gia Hà Nội

Nature Reserve

Reserve

16 Mạng lưới Công viên Địa chất

17 Mạng lưới Công viên Địa chất

18

Mạng lưới Di sản Địa chất và

Công viên Địa chất khu vực

Châu Á-Thái Bình Dương

22 Sở Tài nguyên và Môi trường Sở TNMT

23 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở VHTTDL

25 Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt

Nam

UNESCO Việt Nam

UNESCO Vietnam

Trang 38

Mở đầu

Xu hướng chung trên thế giới hiện nay không còn là tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá mà là phát triển bền vững, kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội, giáo dục cộng đồng và bảo vệ môi trường Nhu cầu của con người không còn đơn thuần là cơm ăn, áo mặc, mà còn là không ngừng nâng cao tri thức, kể cả trong khi nghỉ ngơi Du khách không chỉ còn đến những nơi có điều kiện nghỉ ngơi tốt, những danh lam thắng cảnh mà không biết vì sao đó lại là danh lam thắng cảnh Đó chính là lý do, là cơ hội,

để du lịch xanh, du lịch sinh thái phát triển, trong đó có du lịch địa chất (Geotourism) Vậy nhưng phát triển DLĐC ở đâu? Các nhà địa chất trên thế giới đã đề xuất một sáng kiến rất hay và đã được UNESCO chấp nhận, đó là xây dựng các CVĐC, nơi bảo tồn các DSĐC cùng với các giá trị di sản khác, triển khai các hoạt động phát triển kinh tế bền vững, trong đó chủ yếu là các hoạt động DLĐC và các dịch vụ xoay quanh đó, và quảng bá cho các khoa học về Trái Đất, thúc đẩy phát triển nghiên cứu và giáo dục cộng đồng

Đất nước Việt Nam rộng 330.000km2

phần đất liền, bờ biển dài hơn 3200 km với hàng trăm vũng vịnh, cửa sông, hàng ngàn đảo lớn nhỏ, trông ra một vùng biển và thềm lục địa có chủ quyền và quyền tài phán rộng hơn 1,2 triệu km2

, hứa hẹn một tiềm năng vô cùng to lớn về nhiều dạng tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên địa chất (nước biển, đất ngập nước, dầu khí, nước ngầm, các loại khoáng sản rắn v.v.) Nhiều dạng tài nguyên đã và đang được khai thác, sử dụng, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi cả nước đang nỗ lực thực hiện

“Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam đến năm 2020” của Đảng và

Nhà nước

Tuy nhiên, Việt Nam cũng còn có một số dạng tài nguyên địa chất khác mà, mặc dù đã và đang được khai thác, sử dụng ở một mức độ nào đó, nhưng nhìn chung, chưa được nhận thức, điều tra, đánh giá một cách đầy đủ để từ đó có

Trang 39

được một định hướng khai thác, sử dụng hợp lý, bền vững Có thể lấy Vịnh

Hạ Long làm một thí dụ điển hình, mặc dù đã hai lần được UNESCO công nhận là DSTG theo các tiêu chí cảnh quan và địa chất-địa mạo, song có lẽ cũng chỉ có một số ít các nhà khoa học địa chất là có thể biết rõ các giá trị cảnh quan và địa chất-địa mạo của Vịnh Hạ Long là như thế nào, được thể hiện cụ thể ở đâu v.v Điều này có lẽ cũng không đáng ngạc nhiên lắm khi ngay cả trên thế giới thì xu thế bảo tồn và khai thác, sử dụng hợp lý các di sản địa chất (DSĐC) như một dạng tài nguyên địa chất quý hiếm, không tái tạo, dưới hình thức thành lập các công viên địa chất (CVĐC) và khuyến khích phát triển DLĐC v.v., cũng chỉ mới trở nên sôi động trong khoảng hơn chục năm trở lại đây

Các nhà khoa học địa chất Việt Nam cũng nhận thức được vấn đề DSĐC và CVĐC từ khá sớm và, mặc dù chưa thành hệ thống, công tác điều tra, đánh giá tiềm năng nguồn tài nguyên địa chất này cũng đã đạt được một số kết quả bước đầu Tuy nhiên, bước nhảy vọt có lẽ xuất phát từ đề tài KC.08.20 thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước “Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên”, mã số KC.08/06-10 (2007-2010) và dự án hợp tác Việt-Bỉ “Nâng cao năng lực nghiên cứu phát triển CVĐC ở một số khu vực Đông Bắc Việt Nam” do Viện ĐCKS chủ trì, phối hợp với một số đối tác trong nước và quốc tế thực hiện

Cấu trúc báo cáo tổng hợp không kể Mục lục, Danh mục các thuật ngữ viết tắt, Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, các kết quả chính của đề tài được trình bày trong 6 chương chính chia làm 2 tập sau:

Tập 1:

− Chương I: Tiêu chí khoa học xác định, phân loại, đánh giá, xếp hạng DSĐC và CVĐC Giới thiệu: 1) Một số định nghĩa và khái niệm liên quan đến DSĐC và CVĐC; 2) Hiện trạng công tác bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn

Trang 40

DSĐC và mức độ nghiên cứu DSĐC ở Việt Nam; 3) Một số tiêu chí khoa học phân loại, xếp hạng các DSĐC và CVĐC phổ biến trên thế giới; và 4)

Đề xuất một số tiêu chí khoa học phù hợp cho việc phân loại, đánh giá, xếp hạng các DSĐC và CVĐC ở Việt Nam

− Các chương II, III giới thiệu kết quả điều tra, đánh giá chi tiết, xác lập luận

cứ khoa học, luận chứng kinh tế-kỹ thuật cho việc xây dựng thí điểm CVĐC ở 02 khu vực: 1) DTSQ Quần đảo Cát Bà (Thành phố Hải Phòng);

và 2) DSTG Phong Nha-Kẻ Bàng vàlân cận (tỉnh Quảng Bình), chủ yếu theo cùng trình tự trên nhưng có bổ sung thêm một số phác thảo về Quy hoạch định hướng CVĐC ở những khu vực này

− Chương IV giới thiệu kết quả điều tra, đánh giá chi tiết, xác lập luận cứ khoa học, luận chứng kinh tế-kỹ thuật cho việc xây dựng thí điểm CVĐC

ở khu vực: Cao nguyên đá Đồng Văn (tỉnh Hà Giang)

Tập 2:

− Chương V: Tiềm năng DSĐC và triển vọng xây dựng CVĐC quốc gia/quốc tế ở một số khu vực miền Bắc Việt Nam Trình bày kết quả điều tra, nghiên cứu, phân loại, đánh giá, xếp hạng DSĐC và CVĐC ở 12 khu vực theo cùng một trình tự: 1) Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, nhân văn; 2) Bối cảnh, đặc điểm và lịch sử phát triển địa chất; 3) Một

số DSĐC điển hình; 4) Xác định, phân loại, đánh giá, xếp hạng CVĐC dự kiến; và 5) Một số đề xuất, kiến nghị Ngoài ra còn giới thiệu vắn tắt một

số DSĐC ở 10 khu vực còn trong các phụ lục

− Chương VI: Tìm hiểu và đề xuất một số biện pháp bảo tồn và khai thác bền vững các DSĐC và CVĐC ở Việt Nam Giới thiệu: 1) Một số quy định của UNESCO đối với một CVĐC muốn được công nhận và gia nhập Mạng lưới CVĐC Toàn cầu; 2) Cơ sở pháp lý, hiện trạng công tác điều tra, nghiên cứu, xác lập DSĐC và CVĐC ở một vài nước điển hình trên thế

Ngày đăng: 13/04/2014, 05:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Phân bố một số CVĐC hiện có và đang thành lập ở Nhật Bản. - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 1.1. Phân bố một số CVĐC hiện có và đang thành lập ở Nhật Bản (Trang 55)
Hình 2.12. Phủ Thượng Đoạn. - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 2.12. Phủ Thượng Đoạn (Trang 89)
Hình 2.46. Quần thể San hô bốn tia dạng bụi cây Nipponophyllum sp. - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 2.46. Quần thể San hô bốn tia dạng bụi cây Nipponophyllum sp (Trang 126)
Hình 2.47-48. Lát cắt ngang và ngang-chéo qua ổ San hô bốn tia ở Km 6. - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 2.47 48. Lát cắt ngang và ngang-chéo qua ổ San hô bốn tia ở Km 6 (Trang 127)
Hình 2.62. Một đoạn cây thân vẩy Lepidodendropsis sp. (trái) và vết in (phải) - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 2.62. Một đoạn cây thân vẩy Lepidodendropsis sp. (trái) và vết in (phải) (Trang 134)
Hình 2.65. Một đoạn thân vẩy Lepidodendropsis sp. ở sườn nam núi Ngọc - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 2.65. Một đoạn thân vẩy Lepidodendropsis sp. ở sườn nam núi Ngọc (Trang 135)
Hình 2.89. Những chỗ khác là dăm vụn đá vôi, silic và cả hóa thạch San hô - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 2.89. Những chỗ khác là dăm vụn đá vôi, silic và cả hóa thạch San hô (Trang 152)
Hình 2.94. Ngấn biển ở độ cao khoảng 20m cùng với các hang Đầu Gỗ, Bồ - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 2.94. Ngấn biển ở độ cao khoảng 20m cùng với các hang Đầu Gỗ, Bồ (Trang 157)
Hình 2.102. Thể đá mạch lamproid xuyên cắt trong đá vôi-sét vôi-silic hệ - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 2.102. Thể đá mạch lamproid xuyên cắt trong đá vôi-sét vôi-silic hệ (Trang 163)
Hình 3.1b. Khái quát đặc điểm  địa lý tự nhiên Khu vực Phong  Nha - Kẻ Bàng - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 3.1b. Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên Khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng (Trang 186)
Hình 3.47. Tượng đài ở đầu QL 20 và quang cảnh vết lộ. - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 3.47. Tượng đài ở đầu QL 20 và quang cảnh vết lộ (Trang 248)
Hình 3.70. Cận cảnh hóa thạch chân bụng cuộn xoắn ốc. - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 3.70. Cận cảnh hóa thạch chân bụng cuộn xoắn ốc (Trang 261)
Hình 3.72. Linga nhìn từ phía tây (trái) và từ phía đông (phải). - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 3.72. Linga nhìn từ phía tây (trái) và từ phía đông (phải) (Trang 262)
Hình 5.5 (trên). Trang phục phụ nữ Tày. - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
Hình 5.5 (trên). Trang phục phụ nữ Tày (Trang 293)
Hình  4.17. Voọc mũi hếch ở KBTTN Du Già. - Điều tra nghiên cứu các di sản địa chất và đề xuất xây dựng công viên địa chất ở miền bắc việt nam (tập 1)
nh 4.17. Voọc mũi hếch ở KBTTN Du Già (Trang 298)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w