1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : Sản xuất thử nghiệm máy điện thoại IP tại việt nam

87 449 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản Xuất Thử Nghiệm Máy Điện Thoại IP Tại Việt Nam
Tác giả Trần Hải Vân
Người hướng dẫn Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
Trường học Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
Chuyên ngành Khoa Học Kỹ Thuật và Công Nghệ
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với trình độ công nghệ sản xuất tại công ty hiện đại và tương đương với các nước trên thế giới, nhóm chủ trì dự án phải xây dựng và thực hiện được các công việc như sau: - Xây dựng được

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CHƯƠNG TRÌNH KH&CN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KC.01/06-10

CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN

Trần Hải Vân

Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghê

8196

Hà nội tháng 2010

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2

MỞ ĐẦU 4

Chương 1

NỘI DUNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐÃ THỰC HIỆN 7

I Sơ đồ công nghệ sản xuất: 8

1 Trang bị bên ngoài: 8

2 Dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh 9

II Những vấn đề dự án cần giải quyết về công nghệ: 11

III Các nội dung, các bước công việc cần thực hiện để giải quyết những vấn đề đặt ra .12

1 Các chuyên đề nghiên cứu: 13

2 Mua sắm tài sản cố định: 31

3 Mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất 32

IV Tóm tắt quá trình sản xuất thử nghiệm: 32

Chương 2

CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 34

KẾT LUẬN 38

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết

tắt

AC Alternating current Dòng điện xoay chiều

ADC Analog-Digit Converter Bộ chuyển đổi tương tự - số

CKD Completely Knock Down Lắp ráp linh kiện hoàn chỉnh

CPU Central Processing Unit Đơn vị xử lý trung tâm

DC Direct Current Dòng điện một chiều

DHCP Dynamic Host Configuration

Protocol

Giao thức cấu hình máy chủ động

EMC Electromagnetic Compatibility Tương thích điện từ

FTTH Fiber To The Home Cáp quang đến tận nhà

MoS Mean Opinion Score

IC International Circuit Mạch tổ hợp

IP Internet Protocol Giao thức internet

IPTV Internet Protocol TV Giao thức Internet TV

ISO International Standards

Organization/ Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

ITU-T International Telecommunications

Union-Telecommunication

Standardization Sector

Liên minh viễn thông quốc tế-Tiêu chuẩn lĩnh vực viễn thông

LAN Local Area Network Mạng nội bộ

LED Light-Emiting Diode Điốt phat quang

PCB Print Circuit Board Bảng mạch in

POTS Plain Old Telephone Service Dịch vụ điện thoại phổ thông

QoS Quality of Service Chất lượng phục vụ

SIP Session Initiation Protocol Giao thức khởi đầu phiên

SMT Surface Mount Technology Công nghệ dán bề mặt

SKD Semi Knock Down Lắp ráp các phần

SMD Surface Mount Device Linh kiện dán bề mặt

TFTP Trivial File Transfer Protocol Giao thức truyền tệp tin thông

thường xDSL x Digital Subscriber Line đường dây thuê bao số

VoIP Voice Over Internet Protocol Giao thức thoại qua Internet

WAN Wide Area Network Mạng diện rộng

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1-1 Sơ đồ công nghệ sản xuất máy điện thoại IP tại Việt nam 8

Hình 1-2 Sơ đồ dây chuyền SMT 16

Hình 1-3 Sơ đồ dây chuyền CKD 17

Hình 1-4 Sơ đồ dây chuyền SKD 17

Hình 1-5 Kim đo sử dụng trên các JIG đo 20

Hình 1-6 Kết cấu cơ bản của 1 JIG đo 21

Hình 1-7 Sơ đồ đo kiểm tra 25

Hình 1-8 Sơ đồ đo kiểm tra 26

Trang 5

MỞ ĐẦU

Hiện nay, xu hướng phát triển của mạng viễn thông và công nghệ thông tin đang dần dần được hội tụ hợp nhất trong một hạ tầng mạng và trong tương lai không xa, sẽ không còn ranh rới giữa Công nghệ Viễn thông và Công nghệ Thông tin nữa Ta có thể thấy là ngày nay, trên thực tế ta có thể bắt gặp ở đâu

đó, với cùng một hạ tầng mạng Internet mà trước đây thường được dùng để truyền dữ liệu nhưng bây giờ cũng có thể truyền tín hiệu thoại, tín hiệu hình ảnh đi với chất lượng tương đương với mạng PSTN truyền thống hay truyền hình cáp Việc tận dụng mạng Internet có sẵn để truyền tín hiệu thoại và hình ảnh đã cho phép các nhà khai thác có các chính sách giảm cước cho khách hàng, ví dụ như: cuộc điện thoại gọi đi cho một thuê bao cố định hoặc di động

ở Mỹ chỉ có giá tiền là 270 VNĐ, nghĩa là rất rẻ so với phương gọi IDD hoặc các dịch vụ 171 của VNPT

Theo dự báo của các chuyên gia thì những năm tới đây sẽ là những năm của công nghệ Voice Over IP phát triển Trên thế giới, thị trường VoIP đã có những bước tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm và sẽ còn tiếp tục phát triển trong các năm tiếp theo và Việt nam hiện tại thì chưa nhưng dự đoán là sẽ không nằm ngoài quy luật phát triển như trên thế giới Có chăng là thời gian sớm hay muộn mà thôi

Tuy nhiên, có một thực tế là giá thành máy điện thoại IP trên thế giới cũng như tại Việt nam rất đắt, khoảng cao gấp 5 đến 10 lần đối với một máy điện thoại cũ, công nghệ PSTN Đây là một trở ngại đối với các nhà cung cấp dịch vụ khi triển khai trên hệ thống, do vậy họ chỉ chú trọng tới cung cấp dịch

vụ, còn máy điện thoại IP tùy vào nhu cầu của khách hàng Hiện nay tại Việt nam, chưa có nhà sản xuất trong nước nào sản xuất máy điện thoại IP Máy điện thoại IP trên thị trường hiện nay chủ yếu được nhập khẩu từ nhiều hãng trên thế giới như: Cisco, Grandstream, Siemens,… Khi muốn sử dụng dịch

vụ, người sử dụng sẽ phải tự trang bị và tự cài đặt các tham số vào các máy điện thoại IP từ các nhà sản xuất trên để sử dụng mà không biết rằng để cài

Trang 6

đặt đúng cho máy điện thoại IP hoạt động được là không hề đơn giản một chút nào Ngoài ra nhu cầu bảo hành và bảo dưỡng đối với máy điện IP hiện nay là chưa cao, tuy nhiên khi số lượng người sử dụng tăng lên thì nhu cầu bảo hành và sửa chữa sẽ tăng lên

Vì vậy dự án sản xuất thử nghiệm máy điện thoại IP được thực hiện là nhằm các mục tiêu như sau:

- Máy điện thoại IP, sản phẩm của dự án có giá thành rẻ hơn các loại máy điện thoại IP trên thị trường từ 30 tới 40% vì nó là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ đã được công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện nghiên cứu và thực hiện thành công có tên là “Nghiên cứu chế thử máy điện thoại IP”, Mã số: 77-07-KHKT-RD vào năm 2007 Ta thấy rằng, phải sản xuất điện thoại IP có giá rẻ mới có khả năng thương mại và đáp ứng các nhu cầu của thị trường

- Máy điện thoại IP có các chức năng cơ bản và cần thiết để có thể tạo cuộc gọi, cho phép đàm thoại thông qua mạng Internet Hình dáng của sản phẩm cũng có thiết kế phù hợp với

- Việc sản xuất trong nước cho phép nhà sản xuất có thể cung cấp các sản phẩm đã cài đặt sẵn các chức năng phù hợp với từng nhà sản xuất dẫn tới việc cài đặt, bảo hành, bảo dưỡng cho máy điện thoại IP cũng đơn giản hơn

Với trình độ công nghệ sản xuất tại công ty hiện đại và tương đương với các nước trên thế giới, nhóm chủ trì dự án phải xây dựng và thực hiện được các công việc như sau:

- Xây dựng được công nghệ lắp ráp hiện đại,cho phép lắp ráp hoàn chỉnh các thiết bị sử dụng các linh kiện SMD, CKD và SKD, các chi tiết nhựa, … phù hợp với máy điện thoại IP Vì ta biết rằng, điện thoại IP có độ phức tạp hơn rất nhiều so với các loại máy điện thoại PSTN, vì thực chất nó là một thiết bị mạng như các thiết bị router hay modem khác, đồng thời lại tích hợp thêm mạch xử lý thoại, mã hóa/giải mã cho tín hiệu thoại,… chính vì vậy nó

có sự tích hợp rất nhiều linh kiện trên một bảng mạch PCB Nên máy điện thoại IP có thiết kế rất phù hợp để lắp ráp trên dây chuyền công nghệ SMT có sẵn của POSTEF

Trang 7

- Tuy nhiên để kiểm soát chất lượng của máy điện thoại IP tại đầu ra của các công đoạn lắp ráp, ta cần phải đưa ra các bước kiểm tra trên các dây chuyền lắp ráp nhằm đảm bảo kiểm soát tốt chất lượng của máy điện thoại IP, không để sản phẩm hỏng, sản phẩm không đạt yêu cầu được đưa ra thị trường Như trên đã nói, máy điện thoại IP rất khác so với máy điện thoại PSTN và càng không thể dùng qui trình đo cho máy điện thoại PSTN áp dụng cho máy điện thoại IP, do vậy nhóm chủ trì dự án phải xây dựng một quy trình công nghệ đo kiểm hiện đại và phù hợp với máy điện thoại IP Để làm được điều này, nhóm chủ trì cần phải được trang bị các thiế bị đo chuyên dụng để phần tích các tham số liên quan tới chất lượng của máy điện thoại IP dựa theo các gói tin IP truyền đi giữa máy điện thoại IP với máy chủ

- Để đáp ứng được các nhu cầu bảo hành và bảo trì đối với máy điện thoai IP, nhóm chủ trì phải xây dựng quy trình đo kiểm nhằm mục đích bảo hành, sửa chữa đối với máy điện thoại IP trong quá trình sử dụng trên thực tế

Để đáp ứng một cách kịp thời các nhu cầu bảo hành và sửa chữa, nhóm chủ trì

dự án phải đào tạo các kỹ thuật viên tại các trung tâm bảo hành ở cả 3 miền Bắc – Trung – Nam

Trang 8

Chương 1 NỘI DUNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

ĐÃ THỰC HIỆN

Như thuyết minh dự án, dự án này được triển khai trên cơ sở đề tài

nghiên cứu do Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện thực hiện trước đây có tên

là “Nghiên cứu chế thử máy điện thoại IP”, Mã số: 77-07-KHKT-RD vào

năm 2007 Tuy nhiên đấy là một đề tài có tính nghiên cứu và chế thử do vậy

nó có một số nhược điểm như sau:

- Máy điện thoại IP chỉ có các tính năng cơ bản, màn hình nhỏ, không

hiển thị được hết các ký tự của menu khi sử dụng cũng như khi cài đặt các chế

độ làm việc của máy điện thoại

- Thiếu đi tính thương mại do mẫu mã và kiểu dáng công nghiệp của sản

phẩm là lựa chọn ngẫu nhiên, chưa có khuôn mẫu để chế tạo các chi tiết nhựa

hoàn chỉnh

- Và rất khó khăn khi triển khai trên dây chuyền lắp ráp, do chưa hỗ trợ

các chức năng kiểm tra bàn phím, màn hình và thoại

Vì vậy, dự án cần có một số các chuyên đề khoa học nhằm giải quyết các

vấn đề đặt ra của dự án Phần nội dung khoa học của dự án được trình bày

theo các nội dung của các chuyên đề như trong hợp đồng KHCN (xem III)

Để có thể triển khai sản xuất máy điện thoại IP, nhóm chủ trì dự án phải

thực hiện một số công việc đã được xây dựng trong 8 chuyên đề nghiên cứu,

nhằm mục đích xây dựng tiền đề và định hướng cho các công việc triển khai

sản xuất cũng như là đáp ứng được các yêu cầu về mặt thương mại: như hoàn

thiện các thiết kế mạch in, sơ đồ nguyên lý, phần mềm, xây dựng dựng các

công đoạn sản xuất, đào tạo và hướng dẫn sử dụng máy đo cũng như công tác

bảo hành và bảo dưỡng máy điện thoại IP

Trang 9

I Sơ đồ công nghệ sản xuất:

Máy điện thoại IP sẽ được triển khai sản xuất thử nghiệm theo dây chuyền công nghệ như dưới đây

Hình 1-1 Sơ đồ công nghệ sản xuất máy điện thoại IP tại Việt nam

Để triển khai dự án sản xuất máy điện thoại IP thì cần thực hiện các công việc sau :

1 Trang bị bên ngoài:

¾ Mua nguyên vật liệu chủ yếu gia công các chi tiết cần thiết như: bộ linh kiện, gia công bảng mạch PCB, gia công bộ vỏ nhựa v v.;

¾ Mua các nguyên vật liêu phụ như: thiếc hàn, trợ dung hàn, cồn công nghiệp, keo dán; băng dính, thiết kế gia công các loại bao bì đóng gói v v;

Trang 10

¾ Mua các vật liệu phụ tùng như: đầu tuốc nơ vit hơi, mỏ hàn, lưới in v.v;

¾ Gia công các gá dưỡng phục vụ cho dây chuyền: đối với sản phẩm điện thoại IP thì cần trang bị thêm các gá dưỡng, các JIG đo v v để phục vụ cho quá trình sản xuất được thuận lợi

¾ Trang bị thêm các máy đo cần thiết tại các dây chuyền đo kiểm: Điện thoại

IP là một thiết bị mạng và không thể dùng các thiết bị đo sẵn có trên dây chuyền để kiểm tra như máy điện thoại thông thường Vì vậy, cần trang bị thêm nhiều máy đo cho việc kiểm tra máy điện thoại IP trên dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh

¾ Lập trình cho các thiết bị: cần lập trình cho các máy móc như máy gắp, dán linh kiện SMD (trên dây chuyền SMT) – lập trình viên sẽ phải lập trình để các tay gắp đặt các linh kiện đúng vị trí trên bảng mạch PCB theo

sơ đồ thiết kế; lập trình cho máy đo ICT để kiểm tra linh kiện bảng mạch

2 Dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh

Dây chuyền sản xuất sẽ được xây dựng dựa trên cơ sở vật chất sẵn có của Công Ty như các dây chuyền SMT, SKD, CKD , cùng với việc trang bị thêm nhiều trang thiết bị cần thiết để đảm bảo một dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh với việc giám sát chặt chẽ ở từng công đoạn để đảm bảo QTCN đáp ứng được hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 gồm các công đoạn:

¾ Công đoạn kiểm tra linh kiện đầu vào: Các linh kiện đầu vào sẽ được kiểm tra xác xuất theo lô hàng xem có đạt các chỉ tiêu thông số được đưa ra trong bảng danh mục linh kiện của sản phẩm, cũng như cam kết của đối tác cung cấp

¾ Công đoạn dán, hàn linh kiện loại dán bề mặt SMD trên dây chuyền SMT: Các linh kiện loại dán bề mặt SMD như điện trở, tụ điện, IC v v, sẽ được dán và hàn sấy trên dây chuyền SMT theo chương trình đã được lập trình sẵn

Trang 11

¾ Công đoạn kiểm tra bảng mạch sau dây chuyền SMT: đây là công đoạn kiểm tra các linh kiện SMD có được hàn chắc chắn hay không, các linh kiện có đầy đủ không, để đảm bảo tất cả các linh kiện loại dán bề mặt SMD đã được gắn đầy đủ vào bảng mạch, nhằm hạn chế việc hàn bổ xung các linh kiện này sau khi đã cắm các linh kiện có kích thước lớn

¾ Công đoạn cắm linh kiện bằng tay, hàn sóng và hàn bổ xung các linh kiện trên dây chuyền CKD: đối với các linh kiện dạng cắm, sẽ được cắm đúng vào bảng mạch PCB trên dây chuyền CKD và đưa qua máy hàn sóng, hàn chắc chắn các linh kiện vào bảng mạch, rồi được đưa qua máy cắt chân linh kiện

¾ Công đoạn kiểm tra bảng mạch hoàn chỉnh: bảng mạch sau khi được cắm đầy đủ linh kiện và hàn sóng, sẽ được kiểm tra qua máy kiểm tra ICT để kiểm tra trị số, vị trí linh kiện; kiểm tra các tính năng của bảng mạch hoàn chỉnh trên các JIG đo, các thiết bị đo

¾ Công đoạn kiểm tra bán thành phẩm: Các bán thành phẩm như các chi tiết nhựa, bao bì v v được kiểm tra theo qui định trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất

¾ Công đoạn in: tên, kí hiệu Sản phẩm sẽ được in trên vỏ nhựa

¾ Công đoạn lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh trên dây chuyền SKD: Bảng mạch hoàn chỉnh được lắp vào vỏ nhựa, bắt vít, dán nhãn sản phẩm tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh

¾ Công đoạn kiểm tra sản phẩm hoàn chỉnh: Sản phẩm sau khi được lắp ráp hoàn chỉnh sẽ được tiến hành kiểm tra đầy đủ các chức năng của sản phẩm

¾ Đóng gói, nhập kho: Một sản phẩm điện thoại IP sau khi đã được kiểm tra hoàn chỉnh sẽ được đóng gói vào các bao bì của sản phẩm kèm theo Hướng dẫn sử dụng, giấy bảo hành, các phụ kiện cần thiết v v và được xuất xưởng nhập vào kho thành phẩm của Nhà máy

Trang 12

II Những vấn đề dự án cần giải quyết về công nghệ:

Sản phẩm máy điện thoại IP của Dự án là sự kế thừa kết quả của đề tài:

“Nghiên cứu chế thử máy điện thoại IP” mã số: 77- 07-KHKT-RD Mặc dù, kết quả của đề tài là mẫu điện thoại IP hoàn chỉnh với các bản thiết kế nguyên

lý, mạch in, danh mục linh kiện nhưng các bản thiết kế này mới chỉ nhằm phục vụ cho việc chế thử một vài mẫu Trên thực tế khi đi vào tìm đối tác cung cấp linh kiện cho thấy với bộ linh kiện theo thiết kế của đề tài là không mua được vì hiện tại nhà sản xuất không sản xuất loại Chip Set Vì vậy, để đảm bảo có thể đưa vào sản xuất hàng loạt trên dây chuyền sẵn có của Công

Ty thì cần phải thực hiện rất nhiều công đoạn như:

¾ Thiết kế lại sơ đồ nguyên lý, mạch in (dựa trên mẫu sản phẩm cũ), sơ đồ

bố trí linh kiện, lên danh mục linh kiện cho phù hợp với điều kiện dây chuyền sản xuất sẵn có của POSTEF

Hiện nay, POSTEF đã có dây chuyền công nghệ lắp ráp và sản xuất máy điện thoại POTS hoàn chỉnh, gồm các dây chuyền lắp ráp SMT, CKD và SKD và các công đoạn kiểm tra Để có thể sản xuất được máy điện thoại IP, POSTEF

có thể sử dụng ngay các dây chuyền SMT, CKD và SKD đó Riêng các công đoạn kiểm tra trên dây chuyền sản xuất cần phải đầu tư mới để hoàn thiện vì thiết kế của máy điện thoại IP khác hoàn toàn so với máy điện thoại POTS

¾ Xây dựng qui trình đo kiểm để giám sát chất lượng sản phẩm trên dây chuyền sản xuất: cần trang bị máy đo, làm các gá dưỡng và xây dựng các bước đo kiểm tra các thông số kỹ thuật của sản phẩm để giám sát chất lượng máy điện thoại IP trên dây chuyền công nghệ, nhằm ổn định chất lượng của sản phẩm một cách chặt chẽ ngay trên dây chuyền sản xuất

¾ Xây dựng một qui trình công nghệ sản xuất hoàn chỉnh để có thể triển khai sản xuất hàng lọat Để khẳng định công nghệ và ổn định dây chuyền sản xuất cần sản xuất thử nghiệm với một lô hàng khoảng 2000 chiếc (chia làm 3 đợt sản xuất, chạy thử nghiệm)

Trang 13

III Các nội dung, các bước công việc cần thực hiện để giải

¾ Xây dựng dây chuyền sản xuất, hoàn thiện, nắm vững và làm chủ qui trình công nghệ: hoàn chỉnh các công đoạn lắp ráp sao cho chất lượng của máy điện thoại IP không bị ảnh hưởng bởi dây chuyền công nghệ quá cũ hay lạc hậu

¾ Hoàn thiện các thông số về kỹ thuật, Ổn định các thông số và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào

¾ Thiết kế các JIG đo, gá, dưỡng và các chương trình đo kiểm tra tự độngXây dựng công đoạn đo kiểm tra, các thông số chính cần kiểm tra trên dây chuyền sản xuất

¾ Đào tạo về công nghệ đo và kiểm tra, vận hành các thiết bị đo

¾ Xây dựng bài đo thử nghiệm; đo thử nghiệm và đo kiểm tại trung tâm

đo kiểm

¾ Xây dựng qui trình công nghệ sản xuất hoàn chỉnh …

¾ Đào tạo bảo hành, bảo dưỡng sản phẩm tại các chi nhánh

Cụ thể, chúng tôi đã triển khai thực hiện 8 chuyên đề với các nội dung chủ yếu như sau:

Trang 14

1 Các chuyên đề nghiên cứu:

1.1 Chuyên đề 1: Hoàn chỉnh các thiết kế sản phẩm đảm bảo thuận

tiện triển khai trên dây chuyền sản xuất của công ty cho của máy điện thoại IP

Chuyên đề này được thực hiện nhằm hoàn chỉnh một số các đặc điểm của máy điện thoại IP như sau:

- Lựa chọn mẫu vỏ nhựa cho máy điện thoại IP

- Hoàn chỉnh các thiết kế sơ đồ mạch in, sơ đồ bố trí linh kiện, phần mềm của sản phẩm

- Xây dựng bảng danh mục linh kiện, bán thành phẩm hoàn chỉnh

- Chế thử sản phẩm mẫu và đo kiểm thử nghiệm trên mạng thực tế

1.1.1 Lựa chọn mẫu vỏ nhựa:

Để sản phẩm có tính thương mại cao, nhóm chủ trì đã đưa thêm một số tính năng nổi trội hơn thiết kế từ trước như có màn hình lớn dạng ma trận, 128×64 điểm ảnh, cho phép hiển thị nhiều nội dung hơn trên màn hình khi sử dụng cũng như cài đặt cho máy điện thoại Chính vì vậy chúng tôi đã lựa chọn kiểu dáng mẫu vỏ nhựa có các tiêu chí như sau:

- Chi tiết nhựa phải sử dụng được với loại màn hình lớn

- Có đầy đủ các phím chức năng và phím số, tối thiểu 25 phím

- Có các kết cấu để lắp ráp loa, các loại giắc nối, hookswitch, bảng mạch bàn phím và bảng mạch chính

- Tổ hợp của máy điện thoại phải có kết cấu phù hợp sao cho nằm vững trên kết cấu thân máy

Các hình vẽ: Cho ở phụ lục 1

1.1.2 Hoàn chỉnh các thiết kế sơ đồ mạch in:

Vì sử dụng màn hình lớn, do vậy thiết kế mạch điện phải bổ xung thêm một số khối chức năng như dưới đây

Trang 15

- Mạch điều khiển cho màn hình lớn dùng khối màn hình dạng ma trận dạng Graphic 128×64 điểm ảnh

- Ngoài ra chúng tôi đã tích hợp khối giao diện và khối chuyển mạch Internet thành một khối sử dụng chíp set KSZ8842-16MQL Việc tích hợp này nhằm mục địch giảm được nhân công lắp ráp cũng như tỷ lệ sai hỏng so với việc sử dụng 2 loại riêng biệt

- Phần mềm cho CPU AR1688P đã được thiết kế đầy đủ các khối điều khiển các chức năng, cho phép khách hàng sử dụng chức năng nào thì khi biên dịch chỉ việc gọi chức năng đó ra, ví dụ như sau:

Thiết lập cấu hình

#define CALL_SIP //SIP2.0 (RFC3261)

#define RES_US // Ngôn ngữ mặc định (US)

#ifdef VER_AR168P // Phiên bản AR168P

#define KEY_5X5 // Bàn phím sử dụng 25 phím

#define LCD_ST7565 //Màn hình GRAPHIC, dùng module ST7565

#define KSZ8842 // Sử dụng chip set KSZ8842

#define SYS_TEST //Sử dụng chức năng Test hệ thống

#endif

Sơ đồ nguyên lý cho trong phụ lục 2

1.1.3 Xây dựng bảng danh mục linh kiện và bán thành phẩm:

Ngoài các chức năng cải tiến cho máy điện thoại IP ra, để đảm bảo chất lượng sản phẩm, ngoài các linh kiện chính phải sử dụng ra như : CPU, khối màn hình, giao tiếp và khối chuyển mạch Iternet, bộ nhớ Flash Rom thì các linh kiện ngoại vi khác như khối cấp nguồn, các bộ đệm cho dữ liệu, khối giao tiếp mạng, cũng phải được lựa chọn phù hợp với thiết kế, theo các khuyến nghị từ nhà cung cấp chip set

Danh mục linh kiện các loại cho ở phụ lục 3

Trang 16

1.1.4 Chế thử sản phẩm mẫu và đo kiểm và thử nghiệm thực tế:

Sau khi hoàn chỉnh các thiết kế và các tham số, máy điện thoại được chế thử với những bộ vỏ nhựa có sẵn và thử nghiệm với dịch vụ Ifone của VDC Máy điện thoại hoạt động tốt

Tuy nhiên để có thể đánh giá được chính xác hơn các tham số của máy điện thoại IP như : khả năng đáp ứng các giao thức báo hiệu SIP 2.0, chất lượng dịch vụ theo tham số MOS như, độ trôi, độ trễ và tỷ lệ mất các gói tin cũng như các tham số về mã hóa thì máy điện thoại IP cần phải có một thiết bị

đo chuyên dụng mới có khả năng đánh giá và phân tích được

1.2 Chuyên đề 2: Hoàn thiện các thông số về kỹ thuật, ổn định các

thông số và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào:

Chuyên đề này được xây dựng nhằm thực hiện nội dung chính như sau:

- Xác định các thông số chủ yếu để giám sát chất lượng sản phẩm trên dây chuyền sản xuất

- Xây dựng Bộ chỉ tiêu kỹ thuật linh kiện, bán thành phẩm đầu vào để làm

sở cứ cho việc giám sát kiểm tra đầu vào

- Ổn định các thông số về nhiệt độ máy hàn, điện áp kiểm tra, tốc độ dây chuyền, cho các thiết bị trên dây chuyền sản xuất

- Giải pháp chống tĩnh điện trên dây chuyền

1.2.1 Xác định các thông số chủ yếu để giám sát chất lượng sản phẩm

trên dây chuyền sản xuất:

Như ta đã biết, một dây chuyền sản xuất sẽ được cấu tạo bởi rất nhiều các công đoạn như lắp ráp, kiểm tra, bổ xung và sửa chữa Do vậy đối với điện thoại IP, ta cần phải xác định một số các thông số quan trọng trên dây chuyền

để kiểm soát được chất lượng của sản phẩm Khi xem xét, nhóm chủ trì dự án nhận thấy, các tham số của dây chuyền cần kiểm soát chủ yếu rơi vào 2 dấy chuyền SMT và CKD

Trang 17

Dây chuyền SMT: Dây chuyền có các kết cấu tự động hoàn toàn từ các

khâu nạp bảng mạch, quét kem hàn, gắn linh kiện, sấy và lấy bảng mạch ra

Vì vậy, sản phẩm chỉ có thể kiểm tra khi nó đã được lắp ráp hoàn chỉnh Chính vì vậy để đảm bảo chất lượng cho máy điện thoại IP, nhóm chủ trì phải xây dựng các tham số chuẩn của thiết bị nhằm đảm bảo được chất lượng cao nhất

Hình 1-2 Sơ đồ dây chuyền SMT

¾ Băng tải cấp bảng mạch, LC-640WT: Thiết bị này có nhiệm vụ lấy bảng mạch và đặt trên dây chuyền để đưa vào máy quét kem hàn Vì vậy các thông số vận hành như nhà sản xuất qui định

¾ Máy in kem hàn, Point805: Có nhiệm vụ quét kem hàn lên bảng mạch trước khi gắn linh kiện Do linh kiện của máy điện thoại IP có kích thước nhỏ,

0603 (1,6mm×0,8mm), để chống chạm chập sau khi hàn, yêu cầu độ dầy của lớp thiếc quét trên bảng mạch phải luôn luôn < 0,3mm

¾ Máy gắn linh kiện SMD, Point305: Có nhiệm vụ nhặt các linh kiện SMD trên các băng nạp và gắn đúng lên các vị trí của chúng trên bảng mạch

Do vậy, đối với thiết bị này cần phải qui một số các các thông số quan trọng như sau:

¾ Áp lực của máy nén khí phải đạt và ổn định ≥ 5kgf/cm2

¾ Vị trí của linh kiện được định vị và điều khiển bằng 2 mô tơ Servo theo

Trang 18

¾ Buồng nung được chia ra thành 5 vùng nhiệt tương đương với các quá trình gia nhiệt và giảm nhiệt cho bảng mạch Tuy nhiên, nhiệt độ để hàn không được với quá nhiệt độ tối đa cho phép hàn của các linh kiện Thường thì khoảng 200OC tới 230OC

Ví dụ: Với máy điện thoại IP Buồng 1 có nhiệt độ là 180OC; Buồng 2: 200OC; Buồng 3: 220OC; Buồng 4: 230OC; Buồng 5: 200OC

¾ Băng tải lấy bảng mạch ra: Máy điện thoại sau khi được hàn xong nó sẽ được lấy ra và sếp lên giá một cách tự động Thông số theo quy định của nhà cung cấp thiết bị

Dây chuyền CKD: Do máy điện thoại IP sử dụng cho dự án đều dùng các

linh kiện SMD, do vậy tại dây chuyền này chỉ sử dụng các công đoạn hàn bổ xung các linh kiện như dây giắc tổ hợp, giắc cắm màn hình và bàn phím bằng tay Do vậy yêu cầu tại các bước này là thời gian hàn cho 1 mối hàn đảm bảo chất lượng phải có thời gian < 3 giây Nhiệt độ của mỏ hàn không vượt quá

300OC

Hình 1-3 Sơ đồ dây chuyền CKD

Dây chuyền SKD là dây chuyền lắp ráp và đóng gói sản phẩm hoàn chỉnh

Hình 1-4 Sơ đồ dây chuyền SKD

Ngoài ra còn các dây chuyền khác như: dây chuyền hàn bố sung linh kiện

và kiểm tra; dây chuyền in

Băng tải truyền Máy đo và các

dụng cụ

Trang 19

1.2.2 Xây dựng Bộ chỉ tiêu kỹ thuật linh kiện, bán thành phẩm đầu vào để

làm sở cứ cho việc giám sát kiểm tra đầu vào

Các linh kiện nhập khẩu cần có các tham số đúng theo danh mục linh kiện của nhóm chủ trì đưa ra, đặc biệt là một số các linh kiện có giá trị sai số cho phép < 1% Đây là các linh kiện rất cần sự chính xác nhằm ổn định các chế độ hoạt động của mạch giao tiếp Internet

Ngoài ra, chất lượng lắp ráp cũng như chất lượng máy điện thoại phụ thuộc vào chất lượng của nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, như: Thiếc hàn, trợ dung hàn, mực in bàn phím cũng được nhóm chủ trì chọn lọc và đưa vào sản xuất Đặc biệt để đảm bảo môi trường, nhóm chủ trì dụng các sản phẩm thiếc hàn không pha chì

1.2.3 Ổn định các thông số về nhiệt độ máy hàn, điện áp kiểm tra, tốc độ

dây chuyền, cho các thiết bị trên dây chuyền sản xuất

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, công nhân vận hành các thiết bị trên dây chuyền sản xuất phải tuân theo các thống số chuẩn mà nhóm chủ trì đưa ra về: tốc độ dây chuyền, nhiệt độ tại các khâu hàn,

1.2.4 Giải pháp chống tĩnh điện trên dây chuyền

Như khi sản xuất các thiết bị điện tử khác, nhóm chủ trì đưa ra các giải pháp chống tĩnh điện nạp trong quá trình sản xuất máy điện thoại

1.3 Chuyên đề 3: Xây dựng dây chuyền sản xuất, hoàn thiện, nắm

vững và làm chủ qui trình công nghệ

Cũng như các thiết bị điện tử khác, máy điện thoại IP được lắp ráp với quy trình công nghệ lần lượt theo các khâu như trong hình 1.1, với qui trình như sau:

1.3.1 Công nghệ sản xuất:

Để sản xuất máy điện thoại IP hoàn chỉnh, ta phải sử dụng các dây chuyền

và công đoạn lắp ráp như sau:

Trang 20

- Dây chuyền SMT, lắp ráp các linh kiện dạng SMD

- Dây chuyền lắp ráp CKD, lắp ráp và bổ xung các linh kiện không thể lắp bởi dây chuyền SMT

- Công đoạn kiểm tra các chức năng cho bảng mạch đã lắp ráp hoàn chỉnh

- Bảng mạch đạt yêu cầu, sẽ được đưa sang dây chuyền lắp ráp SKD, lắp ráp máy điện thoại IP hoàn chỉnh

- Sau khi đã được lắp ráp hoàn chỉnh, máy điện thoại IP sẽ được kiểm tra các chức năng lần cuối trước khi đóng gói và nhập kho

1.3.2 Các công việc phục vụ sản xuất:

Để có thể sản xuất được trên dây chuyền SMT hay các dây chuyền khác, người công nhân vận hành cần phải xây dựng và nạp vào các chương trình cho máy gắn linh kiện, máy hàn, các dây chuyền lắp ráp SMD, Việc xây dựng các chức năng này, phải được người kỹ sư chính xem xét và phê duyệt cũng như thử nghiệm trước khi sản xuất thật Vì ta biết rằng chỉ cần một sai xót nhỏ thôi cũng dẫn tới sai hàng loạt, do vậy nội dung khoa học này được xây dựng để thực hiện các công việc lập trình cho thiết bị trên dây chuyền lắp ráp SMT phù hợp với máy điện thoại IP Người công nhân vận hành chỉ có nhiệm vụ là tải ra và sử dụng, rất dễ dàng sử dụng và vận hành cho thiết bị Các công việc đã làm được:

- Lập trình cho máy gắn SMT, gắn các linh kiện loại SMD lên bảng mạch Kết quả là chương trình đã được nạp vào máy và chạy thử nghiệm, các linh kiện được gắn lên đúng vào các vị trí trên bảng mạch

- Bố trí các công đoạn trên dây chuyền CKD, SKD

- Lập trình cho máy ICT và các máy đo liên quan trên dây chuyền kiểm tra Để có thể kiểm tra trên máy ICT và các máy đo liên quan chúng tôi phải làm JIG đo ICT với các điểm đo phù hợp để có thể kiểm tra các tính năng cần thiết Vì vậy, chủ trì chuyên đề này cần có sự kết hợp với chủ trì chuyên đề 4

để có thể tạo ra JIG đo phù hợp

Trang 21

1.4 Chuyên đề 4: Thiết kế, chế tạo các JIG đo, các gá dưỡng trên dây

chuyền

Theo sơ đồ của dây chuyền lắp ráp máy điện thoại IP, các công đoạn kiểm tra sẽ được bố trí vào giữa hai dây chuyền lắp ráp theo nguyên tắc, đầu ra của dây chuyền này sẽ phải được kiểm tra đạt yêu cầu trước khi đưa vào dây chuyền tiếp theo Tuy nhiên, sản phẩm của dây chuyền lắp ráp CKD chính là các bảng mạch hoàn chỉnh, do vậy để kiểm tra được, nó cần phải có các JIG

đo để mô phỏng các môi trường như một máy điện thoại IP hoàn chỉnh Vì vậy, chuyên đề này được xây dựng để thiết kế và chế tạo ra các JIG đo phù hợp cho máy điện thoại IP

Cấu tạo cơ bản của JIG đo: JIG đo cho máy điện thoại IP có cấu tạo như hình

vẽ dưới đây

¾ JIG đo có kết cấu cho phép định vị và lắp cố định bảng mạch hoàn chỉnh để kiểm tra Tuy nhiên nó cũng phải được thiết kế sao cho các thao tác tháo hoặc lắp bảng mạch phải rất dễ dàng và nhanh chóng, đảm bảo năng suất của dây chuyền

¾ Tùy vào các chức năng cần đo mà, JIG đo sẽ cung cấp các khối mạch cần thiết để đo chức năng đó như: để đo được các chức năng giải mã màn hình LCD, giải mã bàn phím, thì trên JIG đo phải có sẵn khối giải mã màn hình, bảng mạch bàn phím,

¾ JIG đó phải có các cầu đấu để lấy ra hoặc cung cấp các tín hiệu vào các thiết bị đo để hiện thị Tùy vào loại thiết bị đo sử dụng cho bài đo mà các cầu đấu này được thiết kế một cách phù hợp

¾ Để lấy các tín hiệu ra thiết bị đo, JIG phải sử dụng các kim đo

Hình 1-5 Kim đo sử dụng trên các JIG đo

Trang 22

Để đảm bảo chất lượng, kim đo này được thiết kế có đầu đo chạm vào bảng mạch có kích thước, nhọn và nhỏ để không chạm sang các linh kiện khác Để đảm bảo tiếp xúc, kim đo phải được mạ vàng và có thiết kế nhún với lực vừa đủ để duy trì các lực tiếp xúc đối với các linh kiện có chân dài hoặc ngắn

Hình 1-6 Kết cấu cơ bản của 1 JIG đo

Trang 23

- Các JIG đo: Để đo máy điện thoại IP, nhóm chủ trì đưa ra một số JIG đo như sau:

¾ JIG đo 1: đo các tham số như dòng tiêu thụ, các mức nguồn cung cấp, mạch giải mã màn hình

Các thiết bị sử dụng: Thiết bị cung cấp nguồn DC, đồng hồ vạn năng

¾ JIG đo 2: kiểm tra các chức năng như giải mã màn hình, khả năng kết nối DHCP, khả năng tạo các cuộc gọi và kiểm tra chất lượng dịch vụ, kiểm tra các tham số về thoại Kiểm tra các chức năng khác của máy

Các thiết bị sử dụng: Thiết bị cung cấp nguồn DC, đồng hồ đo mVolt kế, máy hiện sóng, mạng LAN có kết nối Internet

¾ JIG đo 3: kiểm tra tổ hợp hoàn chỉnh với các tham số về mức tín hiệu thu và phát thoại trên tổ hợp

1.5 Chuyên đề 5: Xây dựng các công đoạn đo kiểm tra trên dây chuyền

- Xây dựng bài đo kiểm tra, giám sát tại các công đoạn cần thiết trên dây chuyền sản xuất Gồm các công đoạn:

¾ Kiểm tra các linh kiện sau khi lắp ráp SMT Phương pháp kiểm tra bằng kính lúp và mắt thường, kiểm tra xem có linh kiện nào bị chập chạm, không tiếp xúc hay không Nếu có, đưa sang công đoạn sửa chữa trước khi đưa sang các công đoạn lắp ráp tiếp theo

Trang 24

ƒ Bậc thợ: 4

ƒ Thiết bị sử dụng: Kính lúp, đồng hồ vạn năng số,

¾ Kiểm tra trên dây chuyền CKD Bảng mạch sau khi được lắp ráp hoàn chỉnh, nó sẽ được kiểm tra các chức năng và các thông số kỹ thuật của sản phẩm, như:

ƒ Bậc thợ: 5

ƒ Thiết bị sử dụng: Các JIG đo, đồng hồ vạn năng, thiết bị đo thanh

áp, máy tính cá nhân, máy đo DA3600A

ƒ Các chức năng cần kiểm tra: Kiểm tra dòng tiêu thụ, các mức điện

áp trên bảng mạch, kiểm tra chuông, mạch thu phát thoại, màn hình LCD, kiểm tra bàn phím, đèn LED báo, kiểm tra chức năng duyệt Webserver,

¾ Kiểm tra trên chuyền in các chi tiết nhựa

ƒ Bậc thợ: 4

ƒ Thiết bị sử dụng: Kính lúp, đồng hồ vạn năng số,

¾ Kiểm tra trên dây chuyền SKD Máy điện thoại sau khi được lắp ráp hoàn chỉnh với các chi tiết nhựa, sẽ được kiểm tra lại tất cả các chức năng, các thông số của phần điện như kiểm tra đối với bảng mạch hoàn chỉnh Ngoài ra, cần phải kiểm tra chi tiết về hình dáng tổng thể của sản phẩm, các phụ kiện kèm theo,

ƒ Bậc thợ: 5

ƒ Thiết bị sử dụng: Đồng hồ vạn năng, thiết bị đo thanh áp, máy tính

cá nhân, máy đo DA3600A

1.6 Chuyên đề 6: Xây dựng nội dung đào tạo về về công nghệ đo và

kiểm tra, vận hành các thiết bị đo và bảo hành, sửa chữa, bảo dưỡng máy điện thoại IP

Như trên đã phân tích, máy điện thoại IP là một thiết bị mạng do vậy nó cần một thiết bị đó chuyên dụng Trong dự án, nhóm chủ trì sử dụng thiết bị

Trang 25

DA-3600A làm thiết bị đo chính trong tất cả các công đoạn đo kiểm tra, gồm: kiểm tra bảng mạch hoàn chỉnh, kiểm tra máy điện thoại hoàn chỉnh, kiểm tra trong quá trình bảo hành và bảo dưỡng cho máy điện thoại IP

1.6.1 Sở cứ lựa chọn thiết bị đo:

Ta có thể thấy là, công nghệ máy điện thoại IP có sự khác biệt hoàn toàn

so với máy điện thoại công nghệ PSTN Các tín hiệu thoại được chuyển đổi thành các gói tin đa phương tiện và truyền đi trong mạng IP, do vậy về mặt lí thuyết, rất khó để kiểm soát chất lượng dịch vụ mà máy điện thoại IP có thể cung cấp Ta chỉ có thể đánh giá chất lượng của nó thông qua các tham số trung gian như MOS, R-FACTOR, mà các thiết bị hiện nay không thể đáp ứng được Vì vậy để có thể sản xuất được máy điện thoại IP, ta phải cần một thiết bị chuyên dụng

Thiết bị đo DA-3600A, của hãng JDSU đã đáp ứng được tất cả các yêu cầu của dự án sản xuất máy điện thoại IP

1.6.2 Đặc điểm của thiết bị đo DA-3600A:

Thiết bị đo DA-3600A cho phép đo và phân tích tất cả các giao thức, các luồng dữ liệu, các gói tin, trong mạng Ethernet

Chính vì vậy, nó có rất nhiều các đặc điểm và tính năng phù hợp với một thiết bị phân tích mạng đa năng, như:

- Hỗ trợ tất cả các chức năng trong một thân máy

- Có thể sử dụng và điều khiển thiết bị từ xa thông qua mạng Internet

- Có 3 chế độ hoạt động Phân tích các giao diện Ethernet, WAN Khi cần

có thể nâng cấp để đo các giao diện POS, Parked Over SDH Thiết bị cho phép gửi các luồng lưu lượng vào mạng để đánh giá và thử nghiệm hệ thống xem có đạt yêu cần như thiết kế hay không

- Phân tích các giao thức định tuyến và báo hiệu theo thời gian thực, như SIP, H.323, MEGACO,…

- Thiết bị cho phép tạo các báo cáo kết quả của phép đo

Trang 26

- Sử dụng rất tiện dụng và linh hoạt khi vận chuyển

- Kiểm tra chất lượng mạng VoIP theo các tham số MOS, trễ gói tin, mất gói, jitter, … Để đánh giá chất lượng của dịch vụ QoS

- Lọc và bắt các gói tin theo định nghĩa của người sử dụng, điều này cho phép máy đo lọc bỏ các gói tin không cần thiết, giảm thiểu thời gian phân tích cho thiết bị

1.6.3 Hướng dẫn đo kiểm:

Để có thể đo kiểm cho máy điện thoại VoIP, thiết bị đo cần phải được thiết lập các chế độ đo

Hình 1-7 Sơ đồ đo kiểm tra

Với cấu hình này, máy đo sẽ hoạt động trên nguyên tắc giám sát và bắt giữ, phân tích các gói tin IP trên mạng giữa các máy điện thoại với tổng đài IPBX để từ đó đánh giá các tham số như: tỷ lệ mất gói tin, trể hoặc jitter của các gói tin của các máy điện thoại IP

Mô tả các thiết bị sử dụng trong cấu hình đo:

- Tổng đài IPBX (SIP server) : Có nhiệm vụ tạo môi trường chuẩn cho máy điện thoại IP hoạt động

- Thiết bị HUB: Thiết bị này đóng vai trò như một thiết bị Hub cho tất cả các máy điện thoại IP Qua Hub, thiết bị đo mới giám sát được tất cả các gói tin đến và đi từ tất cả các điện thoại IP Vì vậy nó có thể giám sát được chất lượng của tất cả các máy điện thoại IP

Thiết bị HUB 10/100MB

DA-3600A Tổng đài IPBX

Trang 27

- Máy mẫu: Được sử dụng để tạo một phiên kết nối với máy điện thoại IP cần kiểm tra

- Thiết bị đo, DA3600A: Thiết bị sẽ thông qua Hub bắt và phân tích tất cả các gói tin báo hiệu, gói tin thoại trao đổi giữa 2 máy điện thoại từ đó nó sẽ đánh giá được chất lượng của máy điện thoại IP cần kiểm tra qua các thông số

về trễ, mất gói tin, jitter, …

1.6.4 Xây dựng cấu hình của thiết bị đo:

Máy đo có cấu tạo gồm thân máy chính DA3600A và máy tính điều khiển như sau

Hình 1-8 Sơ đồ đo kiểm tra

- Máy tính sẽ được nối với máy đo thông qua cáp mạng LAN để điều khiển và hiển thị các tham số đo được trên màn hình

- Máy đo sẽ được nối với mạng Internet ngoài thông qua cáp mạng LAN

- Như vậy, để sử dụng máy đo, ta phải khởi động cả thiết bị đo cùng với máy tính điều khiển

Lưu ý: Thiết bị đo sẽ có địa chỉ IP cố định trong mạng LAN, do vậy, khi thiết lập hệ thống, máy tính phải có địa chỉ IP nằm trong giải địa chỉ của thiết

bị đo thì hệ thống mới hoạt động được

- Máy tính điều khiển có các chức năng như các máy tính khác, chỉ khác là trên máy tính có cài đặt phần mềm Ethernet Client Software Phần mềm này

có nhiệm vụ điều khiển các chức năng trên thiết bị đo đồng thời hiển thị các kết quả mà thiết bị đo đã phân tích được Qua máy tính điều khiển, ta có thể thiết lập các chế độ hoạt động của máy đo, như sau:

1.6.5 Các bước đo kiểm cho máy điện thoại IP:

Máy tính điều khiển

- …

Internet

Trang 28

Không như các máy điện thoại POTs, trước khi sử dụng máy điện thoại

IP, nó phải được thiết lập các tham số về mạng và dịch vụ, như sau:

- Tham số về mạng: các tham số về địa chỉ IP, DNS, địa chỉ IP của Gateway,

- Tham số về dịch vụ: các tham số về địa chỉ máy chủ cung cấp dịch vụ, các thông tin về tài khoản của người sử dụng, thiết lập chế độ vượt NAT, Máy điện thoại IP cho phép thiết lập các tham số này qua 2 chế độ bằng tay hoặc qua trình duyệt webserver đã tích hợp trên sản phẩm Để đơn giản, nhóm chủ trì sẽ giới thiệu phương thức bằng webserver

- Trước tiên ta sẽ phải kiểm tra địa chỉ IP của máy điện thoại IP

- Từ trình duyệt Webserver trên máy tính điều khiển, gõ vào địa chỉ hiện tại của máy điện thoại IP, ví dụ: 192.168.1.205, trên màn hình sẽ hiển thị ra trang web của máy điện thoại IP như sau:

- Từ trang web này ta tiếp tục chọn “Setting Menu” và nhấn Enter

để vào cửa số cài đặt các tham số về mạng và dịch vụ

Trang 29

- Sau khi cài đặt xong, máy điện thoại IP đã sẵn sàng để tạo các

cuộc gọi và kiểm tra các thông số của nó

1.6.6 Các bước kiểm tra máy điện thoại IP:

Sau khi cài đặt dịch vụ, thì như các máy điện thoại POTs, người

sử dụng có thể nhấc tổ hợp và quay số để tạo các cuộc gọi đàm thoại trực tiếp qua mạng IP Với cấu hình đấu nối như hình 1, bất cứ khi nào máy điện thoại nhấc máy và tạo cuộc gọi, thiết bị đo DA3600A sẽ bắt

và phân tích chất lượng cuộc gọi, chất lượng báo hiệu,… và hiển thị chúng ra màn hình của máy tính

Dùng thiết bị đo DA3600A để kiểm tra chất lượng của máy điện thoại IP theo các tham số như sau:

• Chất lượng kết nối của máy điện thoại với mạng

• Kiểm tra các trạng thái của cuộc gọi hiện tại: địa chỉ IP, chỉ tiêu về MOS, R-Factor, kiểu mã hóa đang được sử dụng, …

• Kiểm tra lưu đồ của các bản tin báo hiệu do máy điện thoại IP gửi đi

để mời thành lập phiên, đáp ứng các yêu cầu từ máy chủ SIP,…

• Kiểm tra chất lượng cuộc gọi theo các tham số về điểm MOS, Jitter

và độ tổn thất gói tin

• Nếu máy điện thoại có lỗi, ngừng kiểm tra và tiến hành sửa chữa hoặc bảo hành

1.6.7 Đào tạo các công đoạn kiểm tra và bảo hành sửa chữa: Để đáp ứng

được yêu cầu về các bước công nghệ đo kiểm tra máy điện thoại IP, các công nhân kỹ thuật tham gia trực tiếp vào các công đoạn đo kiểm tra cũng như các nhân viên kỹ thuật trong công tác bảo hành, sửa chữa phải được đào tạo sử dụng thành thạo máy đo DA3600A Nhóm chủ trì đã xây dựng chương trình đào tạo như sau:

- Xây dựng chương trình đào tạo kỹ sư, công nhân trực tiếp làm việc trên dây chuyền về công nghệ đo và kiểm tra, vận hành các thiết bị đo kiểm tra

- Xây dựng nội dung đào tạo nhân viên bảo hành bảo dưỡng sản phẩm tại các chi nhánh tại các thành phố: Hà nội, Đà nẵng, Hồ Chí Minh

Trang 30

1.7 Chuyên đề 7: Xây dựng bài đo kiểm tra, thử nghiệm đánh giá chất

lượng sản phẩm và đo kiểm tại trung tâm đo kiểm

Trong quá trình thực hiện Dự án, các chuyên đề được xây dựng và thực hiện trên cơ sở lý thuyết và thực tế trên dây chuyền Các công đoạn trên dây chuyền được bố trí sao cho việc sản xuất thử nghiệm đem lại hiệu quả cao nhất Trên dây chuyền cũng đã bố trí các công đoạn kiểm tra nhằm loại trừ các hỏng hóc ngay trên dây chuyền Tuy nhiên các sản phẩm hoàn chỉnh được tạo ra sau mỗi đợt sản xuất thử nghiệm, cũng cần được đem ra dùng thử nghiệm để khẳng định tính năng và chất lượng sản phẩm trên thực tế Vì vậy, chúng tôi đã thực hiện chuyên đề này để có được những bài đo kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm sau mỗi đợt sản xuất, đồng thời cho dung thử nghiệm một

số sản phẩm trong mỗi lô sản xuất trong khoảng thời gian nhất định để có những hiệu chỉnh kịp thời cho đợt sản xuất tiếp theo

Trên cơ sở các giải pháp sử dụng sản phẩm điện thoại IP, chúng tôi đã xây dựng cấu hình để dùng thử nghiệm sản phẩm trên thực tế nhằm nhận được các đánh giá khách quan từ phía người sử dụng

Mỗi đợt thử nghiệm thông thường sẽ kéo dài khoảng 1 tuần Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu sản phẩm cũng như theo tiến độ dự án, chúng tôi đã quyết định rút ngắn thời gian dùng thử nghiệm

Sau mỗi đợt sản xuất, dùng thử nghiệm, chúng tôi đã có những phân tích đánh giá các kết quả thu được ở mỗi đợt, từ đó đưa ra các thống số, giải pháp cần thiết để đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm đầu ra

1 Đo kiểm tra trên máy đo DA3600A

2 Kết quả đo kiểm

3 Thử nghiệm thực tế trên mạng

4 Phân tích các vấn đề

5 Đánh giá các biện pháp khắc phục để hoàn thiện dây chuyền Ngoài việc đo kiểm, thử nghiệm bằng các máy móc trang thiết bị sẵn có của công ty và thiết bị đo kiểm DA3600 mới được trang bị để đo các thông số

Trang 31

của từng sản phẩm thử nghiệm, chúng tôi cũng đã kết hợp với Viện KHKT Bưu điện (trung tâm Villas 007) để đo kiểm sản phẩm hoàn chỉnh

1.8 Chuyên đề 8: Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất hoàn chỉnh

Từ đầu tới giờ ta có thể thấy là nhóm chủ trì dự án đã nêu lên các vấn đề

để phải thực hiện để có thể sản xuất thử nghiệm máy điện IP, như: sản xuất như thế nào? Kiểm tra và kiểm soát chất lượng máy điện thoại IP ra sao? Vấn

đề về bảo hành sửa chữa, tuy nhiên thực tế sản xuất thử nghiệm, chắc chắn

sẽ có nhiều vấn đề nảy sinh trong quá trình sản xuất dẫn tới hỏng sản phẩm trên dây chuyền, vì vậy chuyên đề này được xây dựng để nhằm phân tích và đưa ra hướng giải quyết cần thiết nhằm hoàn thiện các công đoạn sản xuất phù hợp nhất

1.8.1 Hoàn thiện Quy trình công nghệ ép các chi tiết nhựa:

Các chi tiết nhựa của máy điện thoại IP mà nhóm chủ trì dự án sử dụng trong sản phẩm có kích thước và vật liệu nhựa như các loại máy điện thoại khác, do vậy về công nghệ ép các chi tiết nhựa sẽ được áp dụng như các công nghệ sẵn có của dự án

1.8.2 Hoàn thiện Quy trình công nghệ kiểm tra giám sát chất lượng sản phẩm trên

• Kiểm tra trên dây chuyền SMT

Trang 32

• Kiểm tra trên dây chuyền CKD Gồm:

- Kiểm tra dòng một chiều vào máy phải đạt 150mA±10 (chế độ chờ); đạt 200mA±10 (chế độ hoạt động)

- Kiểm tra màn hình LCD với chức năng tích hợp trên máy điện thoại

- Kiểm tra bàn phím

- Kiểm tra thu phát thoại trên tổ hợp và trên loa

- Kiểm tra các chức năng về khởi tạo cuộc gọi, kiểu mã hóa, tỷ lệ mất gói tin, trễ hiện tại,

• Kiểm tra trên dây chuyền lắp ráp hoàn chỉnh SKD Máy điện thoại sau khi được lắp ráp hoàn chỉnh sẽ lại được đo kiểm các chức năng như kiểm tra trên dây chuyền CKD nhằm loại loại các nguyên nhân gây lỗi do các công đoạn lắp ráp hoàn chỉnh gây ra

• Thử nghiệm thực tế trên mạng Internet, đo kiểm tra tại các trung tâm đo lường của Việt nam để đánh giá chất lượng một cách khách quan

- Với các công việc phân tích, đo lường, thử nghiệm như vậy, nhóm chủ trì đã

có các sở cứ để điều chỉnh Hồ sơ công nghệ một cách thích hợp

1.8.3 Hoàn thiện bộ Hồ sơ, Quy trình công nghệ sản xuất máy điện thoại IP:

Sau khi phân tích, giám sát các quá trình sản xuất, nhóm chủ trì đã hoàn thiện được Hồ sơ Công nghệ cuối cùng Hồ sơ công nghệ này cho phép sản xuất máy điện thoại IP với chất lượng với năng suất theo yêu cầu

2 Mua sắm tài sản cố định:

2.1 Mua bộ khuôn ép các chi tiết nhựa:

Bộ khuôn ép các chi tiết nhựa cho máy điện thoai IP

Kinh phí: 500.000.000 VNĐ; Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước

Hình thức đấu thầu: đấu thầu rộng rãi theo công văn phê duyệt kế hoạch đấu thầu số 1446/QĐ-BKHCN ngày 31/7/2009

Giá trị bộ khuôn mua được: 498.750.000

Trang 33

Đưa vào sử dụng ngày 29/12/2009 và đã ép ra 2000 bộ vỏ nhựa để sẵn sàng cho dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh

2.2 Mua thiết bị đo kiểm tra trên dây chuyền sản xuất

Mua bộ máy đo SIP phone

Kinh phí: 963.000.000VNĐ; Nguồn vốn: Vốn POSTEF

Hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi

Giá trị thiết bị đo mua được: 955.500.000VNĐ

Bộ thiết bị đo mua được: Thiết bị đo DA3600A

Mua máy tính phục vụ công tác đo kiểm tra trên dây chuyền

3 Mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất

- Mua bộ linh kiện phù hợp: Lựa chọn đối tác cung cấp linh kiện phù hợp với thiết kế của máy điện thoại IP cùng với các cam kết về chất lượng Ký hợp đồng nhập khẩu 2000 bộ linh kiện điện thoại VOIP AR1688

- Mua các phụ kiện, nguyên liệu để sản xuất thử nghiệm

- Gia công các bán thành phẩm như các chi tiết nhựa, bàn phím tại nhà máy 2 của công ty Khi có bộ khuôn ép các chi tiết nhựa, căn cứ trên năng lực của Nhà máy 2 Nhóm chủ trì quyết định giao nhiệm gia công các chi tiết nhựa cho nhà máy 2 Chất lượng của các chi tiết nhựa được sản xuất ra đạt yều cầu

- Thiết kế và gia công các loại nhãn mác và bao bì, túi nilon đựng sản phẩm: tương ứng cho 2000 sản phẩm

1 Địa điểm sản xuất thử nghiệm: Nhà máy 1-Công ty Cổ phẩn Thiết bị Bưu điện-80A, Nguyễn Thái Học,Hà nội

Trang thiết bị chủ yếu đảm bảo cho triển khai dự án sản xuất thử nghiệm gồm có toàn bộ Nhà xưởng tại FX7 của nhà máy gồm các dây chuyền: SMT, CKD, SKD, đo kiểm, kho bãi với tổng diện tích trên 1000m2

Trang 34

2 Nguyên vật liệu (tình hình cung ứng nguyên vật liệu chủ yếu cho quá trình sản xuất thử nghiệm, làm rõ những nguyên vật liệu cần nhập của nước ngoài; các dự báo về nguồn nguyên vật liệu chủ yếu );

- Bộ linh kiện điện tử: tại Việt Nam chưa có nhà sản xuất các linh kiện điện tử, vì vậy để mua được bộ linh kiện máy đo VoIP AR1688 theo như thiết

kế chúng tôi phải tìm hiểu và đặt mua ở Trung Quốc thông qua các đối tác tin cậy của Công ty Tuy nhiên với số lượng 2000 bộ linh kiện chúng tôi phải mua với giá cao hơn nhiều so với đặt mua số lượng 10000 bộ trở lên

- Việc mua các nguyên vật liệu phụ, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ cho quá trình sản xuất thử nghiệm được chuẩn bị đầy đủ, sẵn sàng cho các đợt sản xuất

3 Số cán bộ KHCN và công nhân lành nghề tham gia thực hiện dự án;

- Tình hình tổ chức nhân lực: 10 cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện các công việc của Dự án, 34 công nhân làm việc trên các dây chuyền ép nhựa, SMT, CKD, SKD, đo kiểm, in ;

- Tình hình đào tạo phục vụ dự án: 05 cán bộ công nghệ và 29 công nhân vận hành trên các dây chuyền SMT, CKS, SMT, Đo kiểm, in, ép nhựa

4 Triển khai sản xuất: Khi xây dựng TMDA chúng tôi dự kiến sẽ tiến hành sản xuất thử thành 3 đợt, để đánh giá và khẳng định công nghệ và ổn định dây chuyền Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, có những vấn đế phát sinh nên trong mỗi đợt sản xuất chúng tôi cũng chi thành từng lô sản xuất theo phương án sản xuất khác nhau để đánh giá hiệu chỉnh kịp thời, nhằm đảm bảo sao cho dây chuyền hoạt động hiệu quả và sản phẩm đầu ra phải có chất lượng

ổn định và đạt yêu cầu thiết kế Cụ thể:

-Đợt 1: 300 chiếc

-Đợt 2: 700 chiếc: - Lô 1: 200 ; - Lô 2: 200; - Lô 3: 300

-Đợt 3: 1000 chiếc: - Lô 1: 500 ; - Lô 2: 400; - Lô 3: 100

Trang 35

Chương 2

CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Các chuyên đề KHCN đạt được về số lượng và chất lượng so với hợp đồng

KHCN và thuyết minh đã đăng ký cụ thể:

TT Nội dung cụng việc/ sản phẩm hoàn thành

Nhận xét về chất lượng (các chỉ tiêu KT-KT) đạt được so với đăng ký trong

hợp đồng

1 Nội dung NC1: Hoàn chỉnh các thiết kế sản phẩm đảm bảo thuận

tiện triển khai trên dây chuyền Sản xuất của công ty

(chuyên đề 1)

1.1 Bộ mẫu vỏ nhựa Đầy đủ các chi tiết: thân trên, thân dưới;

nắp trên, nắp dưới tổ hợp, phím số, Hoockswitch, mặt màn hình cho máy điện thoại IP chuẩn SIP2.0

1.2 Sơ đồ mạch in, sơ đồ bố trí

chỉnh Đạt các chỉ tiêu kỹ thuật đề ra trong phụ lục 9 và 17 của TMDA

1.5 Báo cáo chuyên đề 1 Báo cáo chuyên đề: đầy đủ nội dung

2 Nội dung NC2: Hoàn thiện các thông số về kỹ thuật, ổn định các

thông số và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào

- Dây chuyền CKD: máy phun sấy trợ dung tự động, máy hàn sóng, mắy cắt chân linh kiện …

- Dây chuyền hàn bổ sung kinh kiện và kiểm tra

- Dây chuyền in

- Dây chuyền SKD

Trang 36

2.2 Bộ chỉ tiêu kỹ thuật linh

kiện, bán thành phẩm đầu

vào để làm sở cứ cho việc

giám sát kiểm tra đầu vào

Bộ chỉ tiêu kỹ thuật linh kiện, bán thành phẩm đầu vào

2.3 Báo cáo chuyên đề 2 Khoa học và đầy đủ nội dung

3 Nội dung NC3: Xây dựng dây chuyền sản xuất, hoàn thiện, nắm

3.2 Sơ đồ Bố trí các công đoạn

trên dây chuyền CKD

Sơ đồ bố trí các công đoạn trên dây chuyền SMT, CKD, SKD, dây chuyền lắp tổ hợp

4.3 Báo cáo chuyên đề 3 Báo cáo chuyên đề đầy đủ nội dung

4 Nội dung NC4:Thiết kế, chế tạo các JIG đo, các gá dưỡng trên dây

chuyền

(chuyên đề 4)

4.1 Các JIG đo, các gá dưỡng

cần thiết trên dây chuyền

03 JIG đo: JIG số 1, JIG số2, JIG số 3;

- Gá dưỡng in kem hàn,

- gá dưỡng in vỏ nhựa,

- Gá dưỡng in bàn phím

- Gá dưỡng in tấm chắn màn hình 4.2 Báo cáo chuyên đề 4 Khoa học và đầy đủ nội dung

5 Nội dung NC5:Xây dựng các công đoạn đo kiểm tra trên dây

chuyền sản xuất (chuyên đề 5)

5.1 Phương pháp đo kiểm tra,

giám sát chất lượng sản

phẩm trên dây chuyền

Các bài đo kiểm tra:

- Kiểm tra linh kiện đầu vào và bán thành phẩm

- Kiểm tra trên dây chuyền SMT

- Kiểm tra trên dây chuyền CKD và dây chuyền kiểm tra

- Kiểm tra trên dây chuyền in

- Kiểm tra trên dây chuyền SKD Bài đo kiểm khoa học, đầy đủ nội dung 5.2 Báo cáo chuyên đề 5 Báo cáo chuyên đề đầy đủ nội dung

6 Nội dung NC6:Xây dựng

nội dung đào tạo về công

nghệ đo và kiểm tra, vận

hành các thiết bị đo và bảo

-Có nội dung chương trình để đào tạo cho các kỹ sư, công nhân làm việc tốt trên các dây chuyền SMT, CKD, SKD,

IN, kiểm tra

Trang 37

hành, sửa chữa, bảo dưỡng

máy điện thoại IP

(chuyên đề 6)

-Báo cáo chuyên đề 6 gồm 22 trang trình bày khoa học và đầy đủ nội dung

7 Nội dung NC7: Xây dựng bài đo kiểm tra, thử nghiệm đánh giá

chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh và đo kiểm tại trung tâm đo kiểm

(chuyên đề 7)

-Có bài đo kiểm tra thử

nghiệm sản phẩm các đợt Bài đo thử nghiệm hoàn chỉnh

Phân tích, đánh giá kết quả

kiểm tra thử nghiệm và giải

pháp khắc phục cho đợt sản

xuất thử nghiệm

Báo cáo phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp khắc phục sau mỗi đợt sản xuất

Bộ kết quả đo kiểm thử

nghiệm sản phẩm hoàn

chỉnh

Kết quả đo ngày 14/3/2009 và ngày 29/3/2009 tại Vilas007

Báo cáo chuyên đề 7 trình bày khoa học và đầy đủ nội dung

-Qui trình công nghệ ép các chi tiết nhưa,

- Qui trình công nghệ kiểm tra giám sát chất lượng sản phẩm trên dây chuyền

- Qui trình công nghệ sản xuất máy điện thoại IP

chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất;

Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường:

- Mức độ ứng dụng công nghệ và thương mại hóa sản phẩm: Sản xuất

ra các sản phẩm điện thoại IP trên dây chuyền của POSTEF

Trang 38

- Hiệu quả kinh tế trực tiếp Với dây chuyền sản xuất đã được thiết lập

có thể sản xuất được sản phẩm điện thoại IP với giá thành rẻ hơn trên thị trường, có thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại hiện có khi sản xuất với số lượng lớn

- Mức độ tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường, quốc phòng,

an ninh : tạo việc làm cho công nhân làm việc trên các dây chuyền

Phương án phát triển của dự án sau khi kết thúc: Đưa vào sản xuất

công nghiệp của doanh nghiệp: tùy theo nhu cầu thị trường, công ty Cổ phần

thiết bị bưu điện sẽ cho sản xuất ra sản phẩm để cung ứng ra thị trường

Trang 39

KẾT LUẬN

Dự án Sản xuất thử nghiệm máy điện thoai IP tại Việt nam, về cơ bản đã hoàn thành các chỉ tiêu về chất lượng, số lượng như trong Hợp đồng số 02/2009/HĐ-DACT-KC.01/06-10 và Thuyết Minh Dự án Các kết quả nghiên cứu, triển khai của dự án đã giúp hoàn thiện được dây chuyền SXTN máy điện thoại IP tại Việt Nam, tạo tiền đề cho việc sản xuất hàng loạt sản phẩm này khi thị trường có nhu cầu

Trong quá trình sản xuất thử nghiệm, dự án đã gặp một số khó khăn về công nghệ như dây chuyền SX sẵn có bị sự cố hỏng hóc, vấn đề mua bộ linh kiện bị chậm tuy nhiên chủ nhiệm dự án và các cán bộ công nghệ đã kịp thời đưa ra các biện pháp khắc phục, sửa chữa để hoàn thiện công nghệ Kết quả đợt sản xuất cuối cùng đạt hiệu suất 87%

Trang 40

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam

CHƯƠNG TRÌNH KH&CN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC

Ngày đăng: 13/04/2014, 03:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1.  Sơ đồ công nghệ sản xuất máy điện thoại IP tại Việt nam - Đề tài : Sản xuất thử nghiệm máy điện thoại IP tại  việt nam
Hình 1 1. Sơ đồ công nghệ sản xuất máy điện thoại IP tại Việt nam (Trang 9)
Hình 1-3. Sơ đồ dây chuyền CKD - Đề tài : Sản xuất thử nghiệm máy điện thoại IP tại  việt nam
Hình 1 3. Sơ đồ dây chuyền CKD (Trang 18)
Hình 1-7. Sơ đồ đo kiểm tra - Đề tài : Sản xuất thử nghiệm máy điện thoại IP tại  việt nam
Hình 1 7. Sơ đồ đo kiểm tra (Trang 26)
Sơ đồ mạch in, sơ đồ bố trí linh kiện phù  hợp với thiết kế vỏ và đáp ứng yêu cầu  cơ bản của máy điện thoại IP chuẩn  SIP2.0 - Đề tài : Sản xuất thử nghiệm máy điện thoại IP tại  việt nam
Sơ đồ m ạch in, sơ đồ bố trí linh kiện phù hợp với thiết kế vỏ và đáp ứng yêu cầu cơ bản của máy điện thoại IP chuẩn SIP2.0 (Trang 35)
Sơ đồ bố trí các công đoạn trên dây  chuyền SMT, CKD, SKD, dây chuyền  lắp tổ hợp - Đề tài : Sản xuất thử nghiệm máy điện thoại IP tại  việt nam
Sơ đồ b ố trí các công đoạn trên dây chuyền SMT, CKD, SKD, dây chuyền lắp tổ hợp (Trang 36)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ - Đề tài : Sản xuất thử nghiệm máy điện thoại IP tại  việt nam
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w