1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế chong chóng tàu chở dầu trọng tải 14000 tấn

17 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 425,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: TÍNH TOÁN SỨC CẢN VÀ CÔNG SUẤT KÉO CỦA TÀU 1.1. Lựa chọn phương pháp tính 1.1.1. Phương pháp lựa chọn để tính toán Trong hàng loạt các vấn đề dặt ra cho người đóng tàu thuỷ khi thiết kế một con tàu mới cần đảm bảo hình dạng vỏ tàu và trang trí đông lực sẽ hiệu quả nhất về mặt động lực học trong phạm vi yêu cầu thiết kế. Lần thử tàu cuối cùng sẽ tiến hành ở tộc độ yêu cầu, với công suất nhỏ nhất phải đạt được sự phù hợp tốt nhất giữa sức cản và hiệu suất đẩy cao. Một nhân tố khác ảnh hưởng đến thiết kế thuộc phương diện động lực học của con tàu là cần đảm bảo không chỉ đặc tính vùng nước yên tĩnh tốt mà còn cả điều kiện hoạt động bình

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI

KHOA ĐÓNG TÀU

THIẾT KẾ MÔN HỌC

LÝ THUYẾT TÀU

THIẾT KẾ CHONG CHÓNG TÀU CHỞ DẦU TRỌNG TẢI 14000T

HẢI PHÒNG - 2013

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Đề bài

SUẤT KÉO CỦA TÀU

1.1.3. Kết luận

2.3.1. Chọn động cơ chính

thực

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG

Loai tàu: Tàu chở dầu

Vùng hoạt động: Dung Quất – Nhật Bản

Chiều dài: L = 137,4 (m)

Chiều rộng: B = 20,8 (m)

Chiều chìm: d = 8 (m)

Hệ số béo thể tích: CB = 0,75

Hệ số béo sườn giữa: CM = 0,98

Hệ số béo đường nước: CWP = 0,84

Trọng tải: DWP = 14000T

Công suất máy : Ps = 6600 cv

PHẦN 1: TÍNH TOÁN SỨC CẢN VÀ CÔNG SUẤT KÉO CỦA TÀU

1.1 Lựa chọn phương pháp tính

1.1.1 Phương pháp lựa chọn để tính toán

Trong hàng loạt các vấn đề dặt ra cho người đóng tàu thuỷ khi thiết kế một con tàu mới cần đảm bảo hình dạng vỏ tàu và trang trí đông lực sẽ hiệu quả nhất về mặt động lực học trong phạm vi yêu cầu thiết kế Lần thử tàu cuối cùng sẽ tiến hành ở tộc độ yêu cầu, với công suất nhỏ nhất phải đạt được sự phù hợp tốt nhất giữa sức cản và hiệu suất đẩy cao

Một nhân tố khác ảnh hưởng đến thiết kế thuộc phương diện động lực học của con tàu là cần đảm bảo không chỉ đặc tính vùng nước yên tĩnh tốt mà còn cả điều kiện hoạt động bình thường trên biển, con tàu phải chuyển động bình thường, các mặt boong bị ướt và tổn thất tốc

độ ít trong điều kiện thời tiết xấu Đặc tính nước yên tĩnh là điều kiện quan trọng nhất Nứơc tĩnh là vùng nước mà không có sang, không có gió, không có dòng chảy

Sức cản của một con tàu ở tốc độ cho trước chính là lực cần thiết để kéo con tàu với tốc

độ đó trong vùng nước yên tĩnh Giả sử không có giao thoa từ tàu kéo, nếu vỏ tàu không có các phần phụ, sức kéo này được gọi là sức cản vỏ tàu trần Công suất cần được để thắng sức cản này gọi là công suất có ích hay công suất kéo(EPS): EPS= R.v (W)

Sức cản tổng được tạo thành bởi một số các thành phần khác nhau do các nguyên nhân khác nhau và tác động lẫn nhau theo quy luật rất phức tạp Để giải quyết vấn đề này đơn giản hơn, thông thường người ta coi sức cản tổng được tạo thành bởi 4 thành phần chính:

- Sức cản ma sát do chuyển động của vỏ tàu qua chất lỏng nhớt

- Sức cản tạo sóng, do năng lượng được tàu cung cấp liên tục cho hệ sóng được tạo ra trên mặt nước

- Sức cản xoáy, do năng lượng mà các xoáy từ vỏ tàu hay các phần phụ mang đi Hiện tượng xoáy cục bộ sẽ xảy ra sau các phần phụ như củ chân vịt, trục, các thanh đỡ trục, từ các

Trang 4

khung đuôi và các bánh lái nếu các phần này không được tạo dáng động học phù hợp và không thẳng hàng với dòng chảy Cũng tương tự như vậy, nếu đuôi sau của tàu dài quá, nước

có thể không theo kịp mặt cong và sẽ tách ra khỏi vỏ tàu, sẽ làm tăng các xoáy và sức cản phân tách

- Sức cản không khí sinh ra ở phần thân tàu trên mặt nước và kiến trúc thượng tầng do chuyển động của tàu trong không khí

Sức cản tạo sóng và sức cản xoáy thường lấy tên chung là sức cản dư Ngoài ra còn 1 số sức cản: sức cản hình dáng, sức cản phần nhô…

Sức cản tàu có thể tính theo nhiều phương pháp khác nhau,độ chính xác cũng khác nhau

và khả năng thực tế thực hiện của từng phương pháp cũng khác nhau.Có thể xác định sức cản của tàu theo những phương pháp khác sau:

1 Xác định sức cản bằng phương pháp phân tích

2 Xác định sức cản trên cơ sở khảo sát mô hình

3 Xác định sức cản nhờ các công thức gần đúng

4 Xác định sức cản trên cơ sở phân tích các kết quả thử trên đoạn đường đo đạc

Có rất nhiều phương pháp tính gần đúng sức cản tàu thủy dựa vào kết quả khảo sát mô hình và kết quả đo ở các tàu thực

Các phương pháp được biết nhiều nhất :

- Papmiel,Ayre, Lapa-Keller, Kabaczynski,Holtrop-Mennen cho tàu

vận tải 1 hoặc 2 chong chóng

- Doust và Oertsmersen – tàu đánh cá

- Kafali và Henschke – tàu vận tải cỡ nhỏ…

- Serri 60 – tàu hàng, tàu dầu, tàu chế biến hải sản…

 Phương pháp lựa chọn để tính toán: phương pháp Serri 60

1.1.2 Giới hạn của phương pháp

- Giới hạn áp dụng của phương pháp Serri 60 để tính sức cản của tàu:

CB = 0,6 ÷ 0,8

B/d = 2 ÷ 5

L/B = 6 ÷ 8,5

L/3 = 5 ÷ 7,5 ( là thể tích chiếm nước của tàu)

- Kiểm tra điều kiện áp dụng:

L/B = 137,4/20,8 = 6,606 (1-1)

B/d = 20,8/8 = 2,6 (1-2)

C B = 0,75 (1-3)

1.1.3 Kết luận

Tàu thoả mãn các điều kiện áp dụng của phương pháp Serri 60

Trang 5

Vậy ta có thể áp dụng phương pháp Serri 60 để tính sức cản cho tàu.

1.2 Tính sức cản và công suất kéo

- Hệ số lực cản dư xác định theo công thức:

CR = CRo × kl × kB/d × aB/d

Trong đó:

CRo = f (CB,Fr) – Tra trên đồ thị 6.9 theo CB = 0,75

Fr = v/ gL (g = 9,81 m/s2 - gia tốc trọng trường)

kB/d và aB/d là hệ số tính đến ảnh hưởng của tỷ số B/d - Tra trên đồ thị 6.8 và 6.10 theo B/d = 2,6

kl là hệ số ảnh hưởng của chiều dài tương đối l = L/3 

 là thể tích chiếm nước của tàu:  = CB × L × B × d = 0,75 × 137,4 × 20,8 × 8 = 17147,52 (m3)

l = L/3

= 5,33 (m)

kl tra đồ thị 6.11 theo l = 5,33

Re = vL/ 

Trong đó:

Re: số Reynold

 : hệ số nhớt động học của chất lỏng, lấy  = 1,056.10-6 m2/s

CFo 103 =[ 0,455/(lgR e ) 2,58 ] × 103

CA 103 - hệ số kể đến độ nhám (bảng 1.2)

CAP 103 – hệ số kể đến phần nhô (bảng 1.3)

- Lực cản tàu: R =

2

1

 C × 103

. v2  Trong đó:

 =104 KG.s2/m4

 là diện thích mặt ướt của tàu

 = (1,01 ÷ 1,03) 0

0 = L.d.[2 + 1,37.(CB – 0,274)

d

B

] = 137,4 × 8 ×[2 + 1,37 ×(0,75 – 0,274)×2,6] = 4062,1

m2

 = 4100 m2

Công suất kéo của tàu : PE = R × v

Kết quả tính toán được ghi ở bảng sau

Trang 6

BẢNG TÍNH LỰC CẢN VÀ CÔNG SUẤT KÉO TÀU THEO SERRY 60

2 Vận tốc giả thiết: v = 0,514

vs

3 v2 (m/s) 2 31,968 38,044 44,649 51,782 59,444

10 Re = vL/  - 735,6 106 802,5.106 869,4 106 936,3.106 1003,2.106

11 CFo 103 =[ 0,455/(lgR e ) 2,58 ] ×

103

12 CA 103 - hệ số kể đến độ

nhám (bảng 1.2)

13 CAP 103 – hệ số kể đến

phần nhô (bảng 1.3)

14 C × 103 = [9] + [11] + [12]

+ [13]

15

R =

2

ĐỒ THỊ CÔNG SUẤT KÉO VÀ LỰC CẢN

Trang 7

10 11 12 13 14 15 16

50 100 150 200 250 300 350 400

400

800

1200

1600

2000

2400

2800

3200

V (hl/h)

3600

4000

450 500

R=f(v)

PE=f(v)

PS = PE/0,85k

Trang 8

Trong đó:

PS = 6600cv = 4857,6 kW (1cv = 0,736 kW)

k = 0,5 ÷ 0,7 – hệ số

=> PE = PS.0,85k = 2478 kW

Từ bảng tính sức cản và công suất kéo cùng với đồ thị nội suy được:

Lực cản: R = 360 kN

Vận tốc tàu: vS = 13,35 hl/h

PHẦN 2: TÍNH TOÁN CHONG CHÓNG 2.1 Chọn vật liệu chế tạo chong chóng

+Vật liệu thường dùng làm chong chóng là: đồng thau ( KHBsC-1) đối với chong chóng có bước tiến cố định hoặc biến bước

+ Thép - Cacbon thường được dùng đối với chong chóng có bước cố định kết cấu hàn Vậy ta chọn vật liệu chế tạo chong chóng là đồng thau KHBsC-1

2.2 Tính toán hệ số dòng theo và hệ số lực hút

Hệ số dòng theo  :

w T = 0,165.CB.Zp

D

3

 – w T

Trong đó:

CB :hệ số béo thể tích

CB = 0,75

ZP : số lượng chong chóng

x = 1

 : thể tích chiếm nước của tàu

 = CB × L × B × d = 0,75 × 137,4 × 20,8 × 8 = 17147,52 (m3)

D : đường kính chong chóng

Đối với tàu 1 chong chóng ta chọn:

D = (0,5  0,6).d

Vậy ta chọn:

D = 0,5.d = 0,5.8 = 4 (m)

w T : tổn thất dòng theo

w T = 0,1.CB.(Fr - 0,2)

Trong đó:

Fr = v/ gL : chuẩn đồng dạng động học Froude

v: vận tốc tàu

v = 0,514 vS = 0,514.13,35 = 6,86 (m/s)

Fr = 6,86/ 9 , 81 137 , 4 = 0,19

Thay số vào biểu thức ta được:

w T = 0,3.0,75.(0,19 – 0,2) = -2,25.10-3

w T = 0,165.0,75

4

52 , 17147

3

– (-2,25.10-3) = 0,316

Hệ số hút t :

t = 0,7.w T = 0,221

Trang 9

Xác định lực đẩy chong chóng T:

T= TE/(1 – t)

TE: Lực đẩy cần thiết của chong chóng

TE = R/ZP = 360 kN

=> T = 360/(1 – 0,221) = 462,13 kN

2.3 Chọn sơ bộ đường kính chong chóng

2.3.1 Chọn động cơ chính

Vậy với PS=6600 cv = 4857,6 ( kW) ta chọn sơ bộ máy:

Mác động cơ Công suất

Kw

Vòng quay v/p

Đường kính XL D(mm) Hành trình piston S(mm)

2.3.2 Chọn sơ bộ vòng quay của chong chóng

Đối với động cơ có cụng suất nhỏ ( Ne cỡ vài trăm cv) ta chọn: n>500 vg/p

Đối với động cơ công suất trung bỡnh ( Ne từ 10003000 cv) ta chọn: n= (300500) vg/ph

Đối với động cơ có cụng suất lớn ( Ne >3000 cv) ta chọn: n= (80300)

- Vòng quay làm việc của chong chóng:

n =0,85.nđm = 0,85.210 = 178.5 (vg/ph)

Chọn n = 180 (vg/ph) = 3 (vg/s)

2.3.3 Chọn sơ bộ vận tốc tàu

PS = 5200 kw

PE = PS.0,85k = 2652 kW

Từ PE tra đồ thị lực cản và công suất kéo ta tìm được vận tốc tàu: vS = 13,58 hl/h

2.3.4 Chọn sơ bộ đường kính chong chóng

Đường kính chong chóng tính theo công thức:

D n= 134

s

S

v

P

=> D = 134

2

n v

P s S

Trong đó:

D: Đường kính chong chóng, m

PS: công suất động cơ chính, kW

n: vòng quay chong chóng, rpm

VS: vận tốc tàu,knot

=> D = 134

2

180 58 , 13

5200

= 4,3 (m)

2.4 Chọn số cánh chong chóng

Trang 10

kNT = 4

T

n

v A

kDT =

T

D

v A . 

vA: tốc độ dòng nước chảy đến chong chóng

vA = v.(1 - w T ) = 6,86.(1 – 0,316) = 4,7 m/s

 = 104 KG.s2/m4 = 1,04 KN.s2/m4

T: lực đẩy chong chóng, T = 462,13 kN

=> kNT = 4

13 , 462

04 , 1 3

7

,

4

= 0,591

kDT = 4 , 7 4 , 3 4621,04,13 = 0,959

Do kNT < 1 và kDT < 2 nên chọn Z = 4

2.5 Tính các yếu tố cơ bản của chong chóng

2.5.1 Chọn tỷ số đĩa theo điều kiện bền

0

A

A E

min

0

)

(

A

A E

= 0,24(1,08 - d H )

3 / 2

max 



D

Z

 

3 10

mT

Trong đó:

Z: số cánh chong chóng, Z = 4

D: đường kính chong chóng, D = 4,3 (m)

max

 : chiều dày tương đối của chong chóng ở mặt cắt bán kính tương đối

08 , 0 ,

6

,

R

r

r

T: lực đẩy của chong chóng, T = 462,13 kN

M: hệ số kể đến trạng thái tải trọng, m = 1,15

  : ứng suất cho phép giới hạn của vật liệu,   = 6.104 kPa

D

d

H  = 0,167 – tỷ số giữa đường kính trung bình của chong chóng với đường kính của nó Thay số:

0

A

A E

= 0,24.(1,08 – 0,167)

3 / 2

08 0 3 , 4

4

4

10 6

13 , 462 15 , 1 10

= 0,501 < 0,55 Vậy điều kiện bền thoả mãn

Chọn

0

A

A E

= 0,55

Trang 11

2.5.2 Tính toán chong chóng và tốc độ tiến của tàu

4

t

T

 1

5

4

.

T n

v

NT

8

J n

v

opt

9

4 2

opt T

D n

T k

D

P

T,

12

0

1

1

1

T Q

D

w

t

i

13

D D

Rv P

14

E G S

D S

k

P P

Tra đồ thị, với vs = 13,58 hl/h ta được:

Ps = 3783 kW

Dopt = 4,138 m P/D = 0,732

D

 0,6 Vòng quay làm việc của chong chóng: n = 180 (vg/ph)

2.5.3.Kiểm tra tỷ số đĩa theo điều kiện không xảy ra xâm thực

Theo Schoenherr thì tỷ số đĩa nhỏ nhất không xảy ra xâm thực được tính theo công thức sau:

 2 0 min

0

275 ,

P

k A

Trong đó:

Trang 12

,

1

3

,

1 

 - hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào tải trọng chong chóng

kC = f(Z;P/D;J) = 0,31 – hệ số, tra đồ thị

P a h s

P0   , kN/m2

304

,

101

a

P - áp suất khí quyển, kN/m2

10

 - trọng lượng riêng của nước, kN/m2

D T

h s   0 , 55 - khoảng cách từ tâm trục chong chóng đến đường nước thiết kế,m

n – vòng quay chong chóng, rps

D – đường kính chong chóng, m

T = d = 8 m

Thay số ta được:

D T

h s   0 , 55 = 8 – 0,55.4,138 = 5,724 (m)

P a h s

P0   = (101,304 + 10.5,724) = 158,544 (kN/m2)

 2 min

0

3 544 , 158

31 , 0 3 , 1 275 ,

A

A E

= 0,5 < 0,501

=> Thỏa mãn điều kiện xâm thực

2.6 Xây dựng bản vẽ chong chóng

2.6.1 Xây dựng hình bao duỗi thẳng của chong chóng

Chiều rộng lớn nhất của cánh: bmax

bmax =

0

187

,

2

A

A z

4

138 , 4 187 , 2

= 1,133(m)

Khoảng cách từ trục cánh tới mép đạp X1 và khoảng cách từ trục cánh tới mép

thoát X2 được xác định theo phần trăm của bmax

X0 là khoảng cách từ trục cánh đến đường chiều dày lớn nhất được xác định theo phần trăm chiều rộng toàn bộ (X1+X2)

Bảng giá trị hoành độ hình bao duỗi phẳng

Xác định toạ độ x1, x2 tại các bán kính tương đối:

x1: Là khoảng cách từ đường chiều dày lớn nhất đến mép đạp

x2: Là khoảng cách từ đường chiều dày lớn nhất đến mép thoát

xo: Là khoảng cách từ đường tâm cánh đến đường chiều dày lớn nhất

b: Là chiều rộng profin cánh

b1: Là khoảng cách từ đường tâm cánh tới mép đạp

emax: Là chiều dày lớn nhất tại các tiết diện

đ: Là đường kính lượn mép đạp

T: Là đường kính lượn mép thoát

bm: Là chiều rộng lớn nhất của chong chóng

Ta có bảng tọa độ để xác định hình bao duỗi thẳng theo Seri B tính theo % của bmax như sau : Bảng hoành độ của hình bao duỗi thẳng

Trang 13

Chiều

rộng cánh

tính bằng

% chiều

rộng ở

bán kính

0,6R

Từ trục

đến mép

đạp

46,89 52,75 56,34 57,66 56,1 51,37 41,71 25,39

-Từ trục

đến mép

thoát

29,11 33,3 37,4 40,74 43,9 46,66 48,37 46,95 20,14

Chiều

rộng toàn

bộ

75,99 86,05 93,74 98,4 100 98,03 90,08 72,34

-Khoảng cách từ

đường chiều dày lớn

nhất đến mép đạp

theo % chiều rộng

cánh

-Từ bảng trên ta xây dựng được hình bao duỗi phẳng của chong chóng

t

đ

-2.6.2 Xây dựng profin cánh

2.6.2.1 Xác định chiều dày lớn nhất của các profin tại các tiết diện

- Chiều dày tại mút cánh:

Trang 14

eR = aD(50 – D), mm

Trong đó:

a = 0,06 ( chong chóng làm bằng hợp kim đồng)

D – đường kính chong chóng

=> eR = 11,39 mm

- Chiều dày giả định tại đường tâm trục: e0

e0 = 0,045.D = 0,045.4,138 = 0,1862 (m) = 186,2 (mm)

- Chiều dày lớn nhất của profin tại các bán kính:

Trong đó:

r =

R r

e e R

r e

Bảng tính toán e

2.6.2.2 Bảng tung độ profin cánh

Bảng tung độ profin cánh

Từ điểm có chiều dày lớn nhất tới mép thoát (%e max )

Từ điểm có chiều dày lớn nhất tới mép đạp (%e max )

Tun

g

Độ

Mặt

hút

5

72.6 5

86.9 0

96.4 5

98.6 0

94.5 0

87.0 0

74.4 0

64.3 5

56.9 5

5

71.6 0

86.8 0

96.8 0

98.4 0

94.0 0

58.8 0

72.5 0

62.6 5

54.9 0

0

70.2 5

86.5 5

97.0 0

98.2 0

93.2 5

84.3 0

70.4 0

60.1 5

52.2 0

0

68.4 0

86.1 0

96.9 5

98.1 0

92.4 0

82.3 0

67.7 0

56.8 0

48.6 0

0 67.15 85.40 96.80 98.10 91.25 79.35 63.60 52.20 43.35

0 66.90 84.90 96.65 97.60 88.80 74.90 57.00 44.20 35.00

Trang 15

-5 0 0 0 0 0 0 5 5 5

5

70.0 0

87.0 0

97.0 0

97.0 0

87.0 0

70.0 0

45.1 5

30.1 0

22.0 0

-0.9

5

-Từ điểm có chiều dày lớn nhất tới mép thoát (%e max )

Từ điểm có chiều dày lớn nhất tới mép đạp (%e max )

Tun

g

Độ

Mặt

Đạp

% 0.2 30.0

0 18.20 10.90 5.45 1.55 0.45 2.30 5.90 13.45 20.30 26.20 40.00 0.3 25.3

5

12.2 0

5

16.5 5

22.2 0

37.5 5 0.4 17.8

5

0

17.9 0

34.5 0

0

30.4 0

0

5

-0.9

-2.6.3 Xây dựng hình chiếu pháp và hình chiếu cạnh

- Chọn góc nghiêng cánh bằng 100

- Từ hình bao duỗi phẳng xác định được các giá trị l1, l2, h1, h2 như sau:

l1

l2

h1

h2

2.6.4 Xây dựng củ chong chóng

2.6.4.1 Xác định đường kính trục chong chóng

- Đường kính trục chong chóng: d B  1 , 12d Pk C D

Với dP là đường kính trục trung gian được tính thao công thức sau

 

3 1

n

P d

m

S

Trong đó: k = q(a – 1) = 0,16

q = 0,4 (động cơ 4 kỳ)

a = 1,4 (động cơ 8 xilanh )

Trang 16

PS – công suất trên bích ra của động cơ hoặc hộp số

nm – vòng quay định mức của trục chong chóng,rpm

kC = 10 (trục có ống bao là hợp kim đồng)

D – đường kính chong chóng,m

=> d B  350mm

- Độ côn trục: k = 1/12

- Chiều dài phần côn trục: lk = (90 ÷ 95)%lH =

2.6.4.2 Xác định kích thước củ chong chóng

- Chiều dài củ lH lấy lớn hon 2% ÷ 3% chiều rộng lớn nhất của hình chiếu cạnh lH =

- Độ côn củ chong chóng: kH = 1/15 ÷ 1/20

Chọn kH = 1/15

- Đường kính trung bình củ chong chóng:

D

d H  0 , 167 = 0,69 m

- Chiều dài lỗ khoét để giảm nguyên công cạo rà: l0 = (0,25 ÷ 0,3)lk

- Chiều sâu rãnh khoét chọn hợp lý theo khả năng công nghệ

2.6.4.3 Chọn then

- Chiều dài then: lt = (0,9 ÷ 0,95)lk

- Chiều rộng và chiều cao theo tiêu chuẩn Việt Nam

- Kiểm tra bền:

+ Ứng suất dập nhỏ hơn ứng suất dập cho phép: d  d 80,N/mm2

+ Ứng suất cắt nhỏ hơn ứng suât cắt cho phép: c  c 50,N/mm2

2.6.4.4 Chọn mũ thoát nước

- Chiều dài mũ thoát nước: l0 = (0,14 ÷ 0,17)D = 0,579 ÷ 0,7 , chọn 0,6m

- Bán kính cầu ở cuối mũ: r0 = (0,05 ÷ 0,1)D = 0,21 ÷ 0,41 , chọn 0,3m

Trong đó: D – đường kính chong chóng,m

2.6.4.5 Tính khối lượng chong chóng

Theo Kopeeski thì khối lượng chong chóng được tính như sau:

2 6

, 0 4

6 , 0 3

4 6,2 2.10 0,71 0,59 10

D

e D

d D

b D

Z





Trong đó:

Z = 4 (Số cánh chong chóng)

 - Trọng lượng riêng của vật liệu chế tạo chong chóng,  = 8600 kG/m3

D - Đường kính chong chóng, D = 4,138 m

dH - Đường kính của củ chong chóng, d H= 0,69 m

Ngày đăng: 12/04/2014, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH LỰC CẢN VÀ CÔNG SUẤT KÉO TÀU THEO SERRY 60 - thiết kế chong chóng tàu chở dầu trọng tải 14000 tấn
60 (Trang 6)
Bảng tung độ profin cánh - thiết kế chong chóng tàu chở dầu trọng tải 14000 tấn
Bảng tung độ profin cánh (Trang 14)
2.6.2.2. Bảng tung độ profin cánh - thiết kế chong chóng tàu chở dầu trọng tải 14000 tấn
2.6.2.2. Bảng tung độ profin cánh (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w