Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án: Nội dung tham gia chủ yếu Sản phẩm chủ yếu đạt được Ghi chú* 1 Bệnh viện trung ương Quân đội 108 Bệnh viện trung ương Quân đội 108 - Quy trì
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ BỘ Y TẾ
CHƯƠNG TRèNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.04
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CễNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIấN CỨU PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CễNG NGHỆ
TẾ BÀO GỐC ĐỂ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH VỀ TIM MẠCH,
CƠ QUAN TẠO MÁU VÀ THỊ GIÁC NGƯỜI
Mã số: KC.04.01/06-10
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đỗ Do∙n Lợi
8383
Hà Nội, thỏng 01 - 2011
Trang 2BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ Y TẾ
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.04
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
TẾ BÀO GỐC ĐỂ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH VỀ TIM MẠCH,
CƠ QUAN TẠO MÁU VÀ THỊ GIÁC NGƯỜI
M· sè: KC.04.01/06-10
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
PGS.TS Đỗ Doãn Lợi PGS.TS.Nguyễn Đức Hinh
Ban Chủ nhiệm Chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
……… ………
Hà Nội, tháng 3 - 2011
Trang 3Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KC.04.01/06-10
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ tế bào gốc để điều
trị một số bệnh về tim mạch, cơ quan tạo máu và thị giác người
Mã số đề tài: KC.04.01/06-10
Thuộc:
Chương trình (tên, mã số chương trình): Chương trình KHCN trọng điểm
cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010: “Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học” Mã số: KC.04/06-10
2 Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Đỗ Doãn Lợi
Ngày, tháng, năm sinh: 1957 Nam
Học hàm, học vị: Phó giáo sư – Tiến sỹ
Chức danh khoa học: Giảng viên chính
Chức vụ: Phó chủ nhiệm BM Tim Mạch
Điện thoại: Tổ chức: Nhà riêng: 3.641.36.99 - Mobile: 0943431888 Fax: 04.3.8525115 E-mail: dodoanloi@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Y Hà Nội
Địa chỉ tổ chức: 01 Tôn Thất Tùng – Khương Thương - Đống Đa – Hà Nội Địa chỉ nhà riêng: P 912 – CT4 - A2 – Linh Đàm – Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại học Y Hà Nội
Điện thoại: 04.3.8523798 Fax: 04.3.8525115
E-mail: dhy@hmu.edu.vn
Website: www.hmu.edu.vn
Địa chỉ: số 01 Tôn Thất Tùng – Khương Thương - Đống Đa – Hà Nội
Trang 4Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Đức Hinh
Số tài khoản: 931.01.129
Ngân hàng: Kho Bạc Nhà nước thành phố Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Y tế
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 5 năm 2007 đến tháng 4 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 6 năm 2007 đến tháng 11 năm 2010
- Được gia hạn (nếu có):
Trang 5c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê
duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ
chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
1 Số 256/QĐ-BKHCN
ngày 21/02/2006
V/v: Thành lập Hội đồng KHCN cấp NN tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài cấp Nhà nước để thực hiện trong kế hoạch năm 2006
2 Ngày 09/3/2006 Biên bản Hội đồng KH&CN đánh
giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài, dự án thử nghiệm cấp Nhà nước
3 QĐ số
769/QĐ-BKHCN ngày
19/4/2006
V/v: Phê duyệt các tổ chức và cá nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện
đề tài, dự án SXTN năm 2006 thuộc lĩnh vực CNSH
4 QĐ số 1180/QĐ-YHN
ngày 26/5/2006
QĐ của Hiệu trưởng Trường ĐHYHN về việc: Thành lập Ban Chủ nhiệm và Ban Thư ký đề tài Nhà nước năm 2006 thuộc lĩnh vực CNSH
Trang 6QĐ Đề tài có 06 đề tài nhánh
7 QĐ số 2090/QĐ-YHN
ngày 14/11/2006
QĐ của Hiệu trưởng Trường ĐHYHN về việc: Thành lập Hội đồng thông qua đề cương các đề tài nhánh của đề tài Nhà nước năm
2006 thuộc lĩnh vực CNSH
Hội đồng thông qua
đề cương của 06 đề tài nhánh về khía cạnh khoa học và khía cạnh đạo đức
8 Ngày 16+17/12/2006 06 Biên bản họp Hội đồng KH xét
duyệt khía cạnh KH&Đạo đức đề cương nghiên cứu đề tài KHCN
Của 06 đề tài nhánh thuộc đề tài KC.04.01
Của 06 đề tài nhánh thuộc đề tài KC.04.01
Số 933/CV-YHN
ngày 16/10/2007
Mua hóa chất và vật tư tiêu hao Gửi: Bộ KH&CN, Bộ
Tài Chính, Văn phòng các Chương trình KC.04
13 QĐ số 2545/QĐ-YHN
ngày 20/12/2007
QĐ Công nhận kết quả đấu thầu cung cấp thiết bị cho đề tài thuộc Chương trình “Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng CNSH mã số KC.04/06-10
Trang 718 CV số
75/KC.04/06-10 ngày 75/KC.04/06-10/7/2008
Phúc đáp CV số 522/CV-YHN ngày 16/6/2008 của đề tài KC.04.01/06-10
19 CV số 627/CV-YHN
ngày 18/7/2008
Phúc đáp CV số 75/KC.04/06-10 ngày 10/7/2008 Trường Đại học Y
Hà Nội
Gửi: VP các Chương trình và Ban CN Chương trình KC.04
Gửi: cho 6 Chủ nhiệm
đề tài nhánh thuộc đề tài KC.04.01
23 BB Ngày 03/8/2009 Biên bản xác nhận số liệu và tình
hình kiểm toán của kiểm toán viên
V/v: Xin thay đổi danh mục NVL
NL và đấu thầu hóa chất của đề tài KC.04.01
Gửi: VP các Chương trình và Ban CN Chương trình
26 Ngày 12/10/2009 Thanh toán chứng từ đề tài cấp NN
KC.04.01 của năm 2008
Gửi: Ban Giám Hiệu
và các phòng ban chức năng
Trang 8Hiệu trưởng Trường ĐHYHN
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Bệnh viện
trung ương
Quân đội 108
Bệnh viện trung ương Quân đội
108
- Quy trình huy động, tách TBG tạo máu
- Quy trình chuẩn bị,chế biến và bảo quản TBG tạo máu
- Quy trình cấy ghép TBG trưởng thành điều trị bệnh nhân u hạch Lympho
ác tính hoặc Myelom/Leukemia
- Quy trình đánh giá tình trạng thay đổi
MD (TB, dịch thể) ở bệnh nhân trước và sau ghép
- Điều trị 02 bệnh nhân bệnh máu ác tính (u hạch lympho/myeloma hoặc leukemia)
- Đánh giá phục hồi miễn dịch cho 2 bệnh nhân mới và
Điều trị ghép tấm biểu mô giác mạc người nuôi cấy tự thân cho bệnh nhân bỏng giác mạc
Ghép tấm biểu mô giác mạc người nuôi cấy tự thân cho 4 bệnh nhân
Trang 93 Viện Tim
Mạch Việt
Nam
Viện Tim Mạch Việt Nam - Quy trình
cấy ghép tế bào gốc trưởng thành điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim
- Quy trình đánh giá hiệu quả điều trị cấy ghép tế bào gốc trong điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim
- Các điều kiện lựa chọn bệnh nhân cấy ghép TBG trưởng thành để điều trị bệnh nhân suy tim do nhồi máu cơ tim
- Điều trị 06 bệnh nhân nhồi máu cơ tim
- Đánh giá
sự thay đổi đáp ứng miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể
Trang 104 Trường Đại
học Khoa học
Tự nhiên
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
- Quy trình nhận biết, phân lập, nhân nuôi
và bảo quản dòng TBG từ phôi chuôt -Quy trình nhận biết, phân lập nhân nuôi
và bảo quản dòng TBG nội
mô mạch máu dây rốn TSS
- Quy trình nuôi cấy định hướng dòng TBG từ nội
mô mạch máu dây rốn thành dòng TB ở giai đoạn cuối của quá trình biệt hóa
- Gây mô hình bệnh lý chết tủy và điều trị thử nghiệm bằng TBG trên động vật
- Quy trình đánh dấu
và theo dõi TBG cấy ghép trong cơ thể nhận
- Dòng tế bào gốc nội
mô mạch máu dây rốn trẻ sơ sinh
- Dòng tế bào gốc nội
mô mạch máu dây rốn trẻ sơ sinh theo dõi bảo quản 3 tháng
Gây mô hình bệnh lý chết tuỷ và điều trị thử nghiệm bằng tế bào gốc trên động vật
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 115 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Thư ký chuyên môn
Thư ký tài chính
Nghiên cứu viên
4 ThS.Đào Thị
Thúy Phương
ThS.Đào Thị Thúy Phương
nt
7 BS Trần Khánh
Sâm
GS TS.Trịnh Bình
Chủ nhiệm ĐT nhánh 02
Trang 12Chủ nhiệm ĐT nhánh 03
Nghiên cứu viên
nt
6 BS Nguyễn Duy
Hải
BS Trần Duy Anh
nt
9 ThS Bạch Quốc
Khánh
BS Nguyễn Xuân Thành
Thư ký đề tài nhánh
Trang 131 PGS TS
Nguyễn Nghiêm
Luật
PGS TS Nguyễn Nghiêm Luật
Chủ nhiệm đề tài nhánh 05
Nghiên cứu viên
Chủ nhiệm đề tài nhánh 06
Thư ký đề tài nhánh
7 ThS Nguyễn
Lân Hiếu
BS Nguyễn Đình Hiến
nt
8 ThS Nguyễn
Ngọc Quang
ThS Nguyễn Ngọc Quang
Không tham gia
- Lý do thay đổi ( nếu có):
Trang 141 Đoàn 1: Đoàn gồm 04 cán bộ
đi đào tạo tại Bệnh viện
Trường đại học Quốc gia
Singapore trong thời gian 10
Kinh phí: 80.000.000đ
2 Đoàn 2: Đoàn gồm 01 cán bộ
đi đào tạo tại Trung tâm Tim
mạch, bệnh viện đa khoa
Singapore với thời gian 20
ngày (tháng 10/2007) Kết quả
đã học được một số kỹ thuật,
quy trình cơ bản như: Phương
pháp phân lập tế bào gốc từ
tủy xương người và chuột;
cách nuôi cấy tế bào sau khi
được phân lập từ tủy xương;
phương pháp bảo quản dài
ngày và kỹ thuật pha chế môi
đã học được một số kỹ thuật, quy trình cơ bản như: Phương pháp phân lập tế bào gốc từ tủy xương người và chuột; cách nuôi cấy tế bào sau khi được phân lập từ tủy xương; phương pháp bảo quản dài ngày và kỹ thuật pha chế môi trường
Kinh phí: 63.315.800đ
3 Đoàn 3: Đã cử 04 cán bộ đi
tham quan, trao đổi và hợp tác
khoa học về tế bào gốc tại một
số trung tâm và Labo của 02
Kinh phí: 85.632.000đ
4 Đoàn 4:Đã cử 01 cán bộ đi
học tập Quy trình nhuộm hoá
mô miễn dịch cho tấm biểu mô
giác mạc nuôi cấy trong lab và
Quy trình nuôi cấy tế bào biểu
mô giác mạc người tại Nhật
Kinh phí: 50.800.000đ
Trang 15bệnh về tim mạch, tại bệnh viện
Trường đại học Chicago – Hoa
Kỳ cuối tháng 12/2008
Kinh phí: 79.680.000đ
Đoàn 5: Đã cử 02 cán bộ đi tham quan, trao đổi khoa học
và học tập ngắn hạn một số kỹ thuật về nghiên cứu ứng dụng
tế bào gốc để điều trị một số bệnh về tim mạch, tại bệnh viện Trường đại học Chicago – Hoa
Kỳ cuối tháng 12/2008 Phối hợp với nguồn kinh phí khác, Nhà Trường và Chủ nhiệm đề tài đã cử 01 trong 2 cán bộ ở lại Hoa Kỳ để tiếp tục học tập
về vấn đề trên trong 3 tháng từ 03/01/2009 đến 3/4/2009 (đã có báo cáo gửi Ban Chủ nhiệm Chương trình)
Kinh phí: 79.680.000đ
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị: Đề tài không tổ chức Hội thảo mà chỉ
tham gia báo cáo một số kết quả của đề tài tại một các Hội nghị trong nước
dụngTBG để phối hợp điều trị các bệnh nhân suy tim sau nhồi máu cơ tim
3 Nghiên cứu quy trình nuôi tạo tấm
biểu mô giác mạc từ TBG vùng rìa
ghép tấm biểu mô giác mạc nuôi cấy điều trị hội chứng suy giảm
TB nguồn do bỏng vôi
5 Nghiên cứu ghép tự thân tấm biểu
mô giác mạc thỏ nuôi cấy
trong điều trị u hạch ác tính hodgkin và đa u tủy xương tại BVTWQĐ 108
Non-05 Báo cáo tại Hội thảo: Nghiên cứu, ứng dụng tế bào gốc trong Y học
Do Bộ Y tế
và Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tại Hà Nội - ngày 14 - 15/5/2010
Trang 167 Nghiên cứu lựa chọn phương pháp
nuôi tạo tấm biểu mô giác mạc từ TBG vùng rìa giác mạc
Báo cáo được giải xuất sắc tại Hội
nghị Khoa học công nghệ tuổi trẻ Y Dược Việt Nam (QĐ số 1622/QĐ – BYT ngày 12/5/2010) – Từ ngày
19 đến 21/5/2010
Do Bộ Y tế và TW Đoàn TNCS HCM tổ chức – tại Hà Nội
ghép tấm biểu mô giác mạc nuôi cấy điều trị hội chứng suy giảm tế
bào nguồn do bỏng kiềm
Báo cáo tại Hội nghị Nhãn Khoa toàn quốc- tổ chức tại Đà nẵng – ngày 09-12/9/2009
gốc tạo máu hai lần liên tiếp trong điều trị bệnh nhân đa u tủy xương
10 Kết quả nghiên cứu quy trình bảo
quản tế bào gốc tạo máu tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108
02 báo cáo tại Hội nghị Khoa học chuyên đề Huyết học truyền máu và ghép tim thực nghiệm- Bệnh viện 103- Học Viện Quân Y, tháng 5/2009
11 Nghiên cứu áp dụng quy trình nhận
biết, phân lập, nuôi cấy, bảo quản
và bước đầu thăm dò điều kiện biệt hóa TBG trung mô từ tủy xương người trưởng thành thành tế bào cơ tim
Báo cáo tại Hội nghị khoa học
của Nghiên cứu sinh lần thứ XV của Trường Đại học Y Hà Nội – ngày 18/11/2009
Báo cáo được giải Nhất
(QĐ số 2677/YHN-
QĐ ngày 18/11/2009)
Trang 1712 Nghiên cứu biệt hóa TBG tủy
xương thành TB cơ tim tại Trường Đại học Y Hà Nội
Báo cáo tại Hội nghị “ Sinh
học phân tử và hóa sinh y học toàn quốc lần thứ 2” tổ chức tại Hà Nội ngày 18+19/9/2010
vùng rìa giác mạc
Báo cáo tại Hội nghị khoa học của
Nghiên cứu sinh lần thứ XVI của Trường Đại học Y Hà Nội – ngày 18/11/2010
14 Phân lập, nhân nuôi, bảo quản tế
bào nội mô và tế bào gốc trung mô
từ lớp nội mô và dưới nội mô của tĩnh mạch cuống rốn ở người
15 Nhận biết tế bào gốc phôi chuột
trong quá trình nuôi cấy in vitro
02 báo cáo tại Hội nghị Khoa học sinh viên – Khoa Sinh học Trường Đại học Khoa học
Tư nhiên – tháng 4/2010
Cả 02 báo cáo đều được tặng Giấy Khen của Hiệu trưởng-
Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
16 Phân lập, nuôi cấy và biệt hóa tế
bào gốc trung mô tĩnh mạch cuống rốn trẻ sơ sinh thành tế bào giống tế bào tạo xương và tế bào cơ tim
Báo cáo tại Hội nghị Khoa học của Trường ĐH Khoa học tự nhiên, tháng 10/2010
17 Báo cáo khoa học tại Đại hội Tim
Mạch miền Trung – Tổ chức tại
Quảng Bình – ngày 23-24/8/2009
18 Báo cáo khoa học tại Đại hội Tim
Mạch can thiệp toàn quốc lần thứ 3
– tổ chức tại Hà Nội – ngày 9-10/
10/2009
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 188 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 13 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Người,
cơ quan thực hiện
I Thiết lập một quy trình
chuẩn cho việc nhận biết,
phân lập, nuôi cấy và bảo
quản dài ngày một số dòng tế
bào gốc:
1 Nhận biết, phân lập, nuôi cấy
và bảo quản các dòng tế bào
gốc từ tủy xương
Tháng 4/2010 Đúng tiến
độ
PGS.TS Tạ Thành Văn- ĐHYHN
2 Nhận biết, phân lập, nuôi cấy
và bảo quản các dòng tế bào
3 Nhận biết, phân lập, nuôi cấy
và bảo quản dòng tế bào gốc từ
phôi chuột
Tháng 4/2010 Đúng tiến
độ
TS Nguyễn Lai Thành –
ĐH KH TN
4 Nhận biết, phân lập nuôi cấy và
bảo quản dòng tế bào từ nội mô
mạch máu dây rốn
Tháng 4/2010 Đúng tiến
độ
TS Nguyễn Lai Thành –
ĐH KH TN
6 Nhận biết, phân lập, nuôi cấy
và bảo quản tế bào gốc giác
II Nghiên cứu các điều kiện biệt
hóa của tế bào gốc:
7 Nuôi cấy định hướng các dòng
tế bào gốc thành dòng tế bào cơ
tim: nhận biết; điều kiện nuôi
cấy định hướng; các tiêu chí
xác định; điều kiện bảo quản)
Tháng 4/2010 Tháng 8
-9/2010
PGS.Tạ Thành Văn- PGS.Nguyễn Nghiêm Luật- ĐHYHN và
TS Nguyễn Lai Thành –
ĐH KH TN
Trang 198 Tạo tấm biểu mô giác mạc nuôi
cấy từ mẫu mô sinh thiết từ mắt
thỏ
Tháng 4/2010 Đúng tiến
độ
PGS.TS Nguyễn Thị Bình- ĐHYHN
9 Tạo tấm biểu mô giác mạc nuôi
cấy từ mẫu mô sinh thiết của
bệnh nhân
Tháng 4/2010 Đúng tiến
độ
PGS.TS Nguyễn Thị Bình- ĐHYHN
III Quy trình cấy ghép thử nghiệm
trên mô hình động vật và thiết
lập các tiêu chí đánh giá kết
quả:
10 Gây mô hình bệnh lý suy tủy và
điều trị thử nghiệm bằng tế bào
gốc trên động vật
Tháng 4/2010 Đúng tiến
độ
TS Nguyễn Lai Thành –
12 Đánh dấu, đánh giá sự di chuyển
của tế bào gốc cấy ghép trên cơ
thể chủ, hiệu quả cấy ghép trên
động vật thực nghiệm
Tháng 4/2010 Tháng 8
-9/2010
TS Nguyễn Lai Thành –
ĐH KH TN
IV Tiến hành điều trị thử bước đầu
một số tình trạng bệnh lý trên
người tình nguyện:
13 Huy động, tách và bảo quản tế bào
gốc tạo máu Tháng 4/2010 Đúng tiến độ PGS.TS Nguyễn Thị
Thu Hà-BV
TW QĐ 108
14 Cấy ghép tế bào gốc trưởng thành
điều trị bệnh nhân u hạch lympho
ác tính hoặc myeloma/ leukemia
Tháng 4/2010 Đúng tiến
độ
PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà-BV
TW QĐ 108
15 Đánh giá hiệu quả điều trị cấy
ghép tế bào gốc trong điều trị bệnh
máu (xét nghiệm tế bào gốc sau
điều trị; xét nghiệm đánh giá chức
năng cơ quan và chuyển hóa…);
làm định kỳ sau cấy ghép
Tháng 4/2010 Đúng tiến
độ
PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà-BV
TW QĐ 108
16 Điều trị cấy ghép thử nghiệm tấm
biểu mô giác mạc người nuôi cấy
trên bệnh nhân tình nguyện
Tháng 4/2010 Đúng tiến
độ
PGS.TS Nguyễn Thị Bình- ĐHYHN
Trang 2017 Đánh giá hiệu quả điều trị cấy
18 Cấy ghép tế bào gốc trưởng thành
điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ
tim
Tháng 4/2010 Đúng tiến
độ
GS.TS Nguyễn Lân Việt-
ĐHYHN
19 Đánh giá hiệu quả điều trị cấy
ghép tế bào gốc trong điều trị bệnh
lý tim mạch (Chụp cộng hưởng từ;
điện tâm đồ; siêu âm; xạ hình…)
các xét nghiệm này được tiến hành
định kỳ sau cấy ghép
Tháng 4/2010 Đúng tiến
độ
GS.TS Nguyễn Lân Việt-
ĐHYHN
20 Đánh giá sự biến đổi về miễn dịch
trên bệnh nhân được cấy ghép tế
bào gốc trong thử nghiệm điều trị
bệnh của hệ thống tạo máu và tim
ĐHYHN và PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà-BV
TW QĐ 108
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
1 Mẫu hỗn hợp các
dòng tế bào gốc từ 3
nguồn gốc khác
nhau: tủy xương,
máu cuống rốn, nội
mô mạch máu dây
rốn của trẻ sơ sinh
cho mỗi
loại
06 mẫu cho mỗi loại
01dòng tế bào cho mỗi nguồn gốc
Trang 21gốc
01 dòng tế bào cho mỗi
nguồn gốc
4 03 dòng tế bào đích
ở giai đoạn cuối của
quá trình biệt hóa
bào đích biệt hóa từ
2 trong 3 nguồn gốc
khác nhau
01dòng tế bào đích biệt hóa từ 2 nguồn gốc tủy xương
và nội mô mạch máu dây rốn (còn từ nguồn máu cuống rốn đã làm nhưng chưa thành công)
- Bảo quản
05 dòng tế bào gốc, biệt hóa một phần hoặc ở giai đoạn cuối của quá trình biệt hóa
- Lý do thay đổi (nếu có): Không
Trang 22hoÆc chuột), xác định hiệu
quả của điều trị cấy ghép
tế bào gốc
02 quy trình 02 quy trình
6
Quy trình điều trị thử
nghiệm tế bào gốc trên
bệnh nhân tình nguyện 03 quy trình 03 quy trình
7 Quy trình công nghệ phân
lập, nuôi cấy và bảo quản
dài ngày
Theo dõi các dòng tế bào được bảo quản
3 tháng
Theo dõi 03 dòng tế bào được bảo quản
Có 01quy trình biệt hóa cho 01 dòng tế bào đích (03 quy trình)
- Lý do thay đổi (nếu có):
c) Sản phẩm Dạng III: Bài báo
Yêu cầu khoa học cần đạt
Số
kế hoạch
Thực tế đạt được
Số lượng, nơi công bố
1 Đánh giá phương pháp xử
lý mẫu mô vùng rìa giác
mạc thỏ trong nuôi cấy tạo
tấm biểu mô giác mạc
Đăng trên tạp chí Nghiên cứu Y học
số 4 –tháng
6/2009, p1-5
Trang 233 Nghiên cứu định danh tế
bào tấm biểu mô giác mạc
nuôi cấy
Đăng trên tạp chí Nghiên cứu Y học
số 5 –tháng
10/2009, p6-10
4 Kết quả bước đầu của
phương pháp ghép tự thân
tấm biểu mô giác mạc nuôi
cấy điều trị hội chứng
suy giảm tế bào nguồn do
bỏng vôi
Tạp chí Nghiên cứu Y học – số 6
– tháng 12/2009
5 Nghiên cứu phương pháp
nuôi tạo tấm biểu mô giác
mạc từ tế bào gốc vùng
rìa giác mạc
Tạp chí Nghiên cứu Y học – số 6
– tháng 12/2009
6 Phân lập, nuôi cấy tế bào
gốc trung mô từ tủy xương
người
Tạp chí Nghiên cứu Y học – số 1
– tháng 2/2010
7 Nghiên cứu sử dụng
5-Azacytidine để biệt hóa tế
bào gốc trung mô theo
hướng cơ tim
Tạp chí Nghiên cứu Y học - Số 4
– tháng 8/2010
8 Biểu hiện Marker bề mặt
tế bào gốc trung mô nuôi
cấy nguồn gốc tủy xương
người
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập
372 - số 2 -
tháng 8/2010
9 Đánh giá hiệu quả quy trình
bảo quản tế bào gốc máu
ngoại vi thực hiện tại bệnh
viện Trung ương Quân đội
108
Tạp chí Nghiên cứu Y học số 5 – tháng 10/2009, p
20-28
10 Ứng dụng ghép TBG máu
ngoại vi tự thân hai lần
liên tiếp trong điều trị bệnh
nhân đa u tủy xương mới
chẩn đoán
Tạp chí Y dược lâm sàng 108,
Non-Hodgkin và đa u tủy
xương tại Bệnh viện
TWQĐ 108
Tạp chí Nghiên cứu Y học số 5 – tháng 10/2010,
p.01- 08
Trang 2412 Nhận biết và nuôi cấy
đơn dòng tế bào gốc phân
lập từ nút phôi của túi
phôi chuột
Tạp chí Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Tập
26, Số 2, 2010 -
p 71-82
13 Nghiên cứu phân lập, nuôi
cấy và nhận biết tế bào gốc
trung mô từ máu cuống rốn
Tạp chí Y học Việt Nam–Số 1, tháng12/2010
14 Kết quả bước đầu nghiên
cứu thử nghiệm TBG trong
điều trị bệnh nhân suy tim
nặng sau nhồi máu cơ tim
cấp
Tạp chí Tim Mạch Học Việt Nam – số 52 –
tháng 01/2010
15 Đánh giá chức năng thất
trái ở bệnh nhân suy tim
sau nhồi máu cơ tim cấp
được điều trị bằng TBG
tủy xương tự thân
Tạp chí Tim Mạch Học Việt Nam – số 54 –
tháng 6/2010
16 Điều trị tế bào gốc tự thân
từ tủy xương cho bệnh
nhân sau nhồi máu cơ tim:
Hiện tại và tương lai
Tạp chí Tim Mạch Học Việt Nam – số 54 –
tháng 6/2010
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
1 Cử nhân, bác sỹ 03 khóa luận tốt nghiệp ĐH 2009-2010
2 Thạc sỹ
02 ThS hoặc 4
CN, BS
07 ThS, BS.CKII, BS.Nội trú 2007-2010
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 25đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
2
Quy trình tạo tấm biểu mô
giác mạc nuôi cấy từ mẫu
mô sinh thiết của
bệnh nhân
Đã nộp đơn cho Cục SHTT
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Kết quả
sơ bộ
1 Quy trình huy động, thu
gom, bảo quản tế bào
gốc tạo máu
Năm 2008 đến nay
BV.TW Quân đội 108
BV.TW Quân đội 108
Tốt
3 Kỹ thuật cấy ghép TBG
tự thân trong phối hợp
điều trị cho các bệnh
nhân suy tim nặng sau
nhồi máu cơ tim đã được
can thiệp động mạch
vành
Năm 2007 đến nay
Viện Tim Mạch Quốc gia VN
Kết quả điều trị cho 06 bệnh nhân đều tốt, không xẩy ra tai biến, sức khỏe được cải thiện rõ rệt
4 Quy trình công nghệ tạo
tấm biểu mô giác mạc
người để điều trị tổn
thương bề mặt giác mạc
do bỏng
Năm 2008 đến nay
BV.Mắt Trung ương
Kết quả điều trị cho 04 bệnh nhân đều tốt, không xẩy ra tai biến, mắt được cải thiện tốt
Trang 262 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
- Đã nắm vững và làm chủ các qui trình kỹ thuật ứng dụng trong đề tài là các quy trình công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực sinh học phân tử và công nghệ tế bào
- Đã nắm vững và làm chủ các qui trình kỹ thuật trong ghép tế bào gốc tạo máu điều trị một số bệnh về tổn thương giác mạc, suy tim năng sau nhồi máu cơ tim
và bệnh máu ác tính( Multiple Myeloma, non-Hodgkin lymphoma, trình độ công nghệ tương đương với khu vực và thế giới
- Về sở hữu trí tuệ: Đã nộp đơn đăng ký 02 sáng chế, giải pháp hữu ích tại Cục
Sở hữu trí tuệ
- Trên cơ sở đề tài đã đào tạo nâng cao trình độ: 2TS ; 07 ThS, BS.CKII, BS.Nội trú và 03 khóa luận tốt nghiệp ĐH
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Đề tài đã sử dụng tế bào gốc tự thân để điều trị cho các bệnh nhân suy tim nặng sau nhồi máu cơ tim, bệnh nhân ung thư máu và bệnh nhân bỏng giác mạc Trên cơ sở đó đề tài đã hoàn thiện quy trình tuyển chọn bệnh nhân, quy trình sử dụng tế bào gốc tự thân để điều trị cho các bệnh nhân tình nguyện Qua thời gian theo dõi, các bệnh nhân đã được điều trị đều trở lại cuộc sống bình thường và các bệnh nhân trên đang tiếp tục được theo dõi về lâm sàng và xét nghiệm theo định
kỳ Đây là hướng nghiên cứu mang lại niềm hy vọng cho những người không may mắc phải những căn bệnh trên với chi phí thấp hơn rất nhiều khi ra nước ngoài điều trị
Ví dụ : 1 lần ghép tế bào gốc tạo máu tự thân cho bệnh nhân Myeloma ở các nước trong khu vực như Singapore trị giá khoảng 30- 35 nghìn USD Với qui trình kỹ thuật tương tự như đề tài đã thực hiện thực tế chỉ mất khoảng 15 nghìn USD
Trang 273 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
Lần 1 16/11/2007 - Đề tài chưa hoàn thành
được nội dung nào đã đăng
ký trong năm 2007
- Tiến độ thực hiện quá chậm
Lần 2 22/5/2008 - Đề tài đã hoàn thành hầu
hết các nội dung đã đăng
ký đến thời điểm 6/2008
- Đề tài đang chờ QĐ điều chỉnh của Bộ KH&CN về một số nội dung nên chậm
so với tiến độ
Lần 3 16/4/2009 - Đã thực hiện các nội dung
đã đăng ký trong TM+HĐ
- Đề tài đã thực hiện đúng tiến độ nhưng việc giải ngân còn chậm
Lần 4 25/11/2009 Đề tài đã thực hiện cơ bản
các nội dung đã đăng ký,
đã có kết quả bước đầu III Nghiệm thu cơ sở 12/2010
Chủ nhiệm đề tài
PGS.TS Đỗ Doãn Lợi
Hiệu trưởng Trường Đại học Y Hà Nội
Nguyễn Đức Hinh
Trang 28BMVR Biểu mô vùng rìa
CD Cluster of differentiation: Cụm biệt hóa
cDNA Complementary DNA: DNA bổ sung
CFU-F Fibroblastic colony forming unit: Đơn vị hình thành quần lạc
giống nguyên bào sợi
DMEM Dulbecco's Modified Eagle's Medium: Môi trường của
Dulbecco cải biến từ môi trường của Eagle
DMSO Dimethylsulfoxide: Dimethylsulfoxide
DPBS Dulbecco’s Phosphate Buffered Saline: đệm photphat theo
Dulbecco
ECC Embryonic carcinoma Cell: Tế bào u quái
ECM Extracellular Matrix: Lưới ngoại bào
EDTA Ethylenediaminetetraacetic Acid: Axit
ethylenediaminetetraacetic
EGF Epithelial Growth Factor: Yếu tố phát triển biểu mô
EPC Endothelial Progenitor Cells: Tế bào tiền thân nội mạc
ESC Embryonic stem cells: Tế bào gốc phôi
FBS Fetal Bovin Serum: Huyết thanh thai bò
FGF Fibroblast Grow Factor: Yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi G-CSF Granulo-Colony Stimulating Factor: Yếu tố kính thích tăng
trưởng dòng bạch cầu hạt
GM-CSF Granulo/Mono-Colony Stimulating Factor: Yếu tố kính thích
tăng trưởng dòng bạch cầu hạt và dòng bạch cầu Mono
G/L Giga/Liter: Đơn vị 109/lít
GVHD Graft Versus Host Disease: Bệnh mảnh ghép chống chủ HCG Human Chorionic Gonadotropin: Kích dục tố nhau thai người hESC human Embryonic Stem Cells: Tế bào gốc phôi người
HLA Human Leukocyte Antigen: Kháng nguyên bạch cầu người HSC Hematopoietic Stem Cell: Tế bào gốc máu
Trang 29hUVEC Human umbilical vein endothelial cells: Tế bào nội mô mạch
máu dây rốn người
ICM Inner Cell Mass: Nút phôi
IHC Immuno Histo Chemitry: Hóa mô miễn dịch
K3 12 Keratin 3 12
LIF Leukaemia Inhibitory Factor: Yếu tố ức chế bệnh bạch cầu MAPC Multipotent adult progenitor cell: Tế bào khởi thủy trưởng
thành đa tiềm năng
mEF Mouse Embryonic Fibroblast: Nguyên bào sợi phôi chuột mESC Mouse Embryonic Stem Cell: Tế bào gốc phôi chuột
MHC Major histocompatibility complex
MSC Mesenchymal Stem Cell: Tế bào gốc trung mô
PAS Periodic Acid of Schiff: Phương pháp Schiff nhuộm axit
Periodic
PCR Polymerase Chain Reaction: Phản ứng nhân DNA
PDGF Platelet Derived Growth Factor: Yếu tố kích thích sinh trưởng
tiểu cầu
PECAM1 Platelet/Endothelial Cell Adhesion Molecule 1: Phân tử kết
dính tiểu cầu/tế bào nội mô
PMSG Pregnant Mare Serum Gonadotropin: Kích dục tố huyết thanh
ngựa chửa
RT-PCR Reverse Transcription-PCR: PCR sao chép ngược
SHEM Supplemental Hormonal Epithelial Medium: Môi trường phát
triển biểu mô có bổ sung hormon
TEM Transmission Electron Microscopy:Hiển vi điện tử truyền qua T/L Tera/Liter: Đơn vị 1012/lit
TGF Transforming growth factor: Yếu tố sinh trưởng chuyển dạng TSC Topipotent Stem Cells: Tế bào gốc vạn năng
USC Unipotent Stem Cells: Tế bào gốc đơn năng
UV-MSC Umbilical vein derived mesenchymal stem cell: Tế bào gốc
trung mô thu nhận từ dây rốn
VEGF Vascular endothelial growth factor: Yếu tố sinh trưởng nội
mô mạch máu
VRGM Vùng rìa giác mạc
ZP Zona Pellucida: màng sáng
Trang 30DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số marker bề mặt dương tính và âm tính của
Bảng 3.1: Số lượng tế bào và tỉ tệ % các tế bào trong tập hợp
tế bào thu được sau khi phân lập từ tủy xương
69
Bảng 3.2: Sự thay đổi trọng lượng trung bình, thời gian sống
trung bình và độ sống sót của chuột 30 ngày sau chiếu xạ
86
Bảng 3.3: Số lượng bạch cầu máu ngoại vi chuột nhắt trắng
sau chiếu xạ liều 7 Gy
Bảng 3.6: Kết quả kéo dài thời gian sống của chuột chiếu xạ
liều 10 Gy được tiêm tế bào gốc phôi
93
Bảng 3.7: Thành phần tế bào tủy xương chuột chiếu xạ liều
Bảng 3.8: Kết quả đếm số nốt trên lách chuột được tiêm tế
bào gốc 10 ngày sau chiếu xạ liều 10 Gy 97 Bảng 3.9: Kết quả kéo dài thời gian sống của chuột chiếu xạ
liều 10 Gy được tiêm tế bào gốc phôi
118
Bảng 3.10: Mối tương quan giữa thành phần FBS trong môi
trường bảo quản và tỷ lệ tế bào MSC sống sót sau khi phục hồi
Bảng 3.13: Thời gian nuôi cấy tấm biểu mô 162
Bảng 3.14: Kết quả phẫu thuật tại các thời điểm theo dõi 163
Bảng 3.15: Đặc điểm của bệnh nhân MM 165
Bảng 3.16: Đặc điểm của bệnh nhân NHL 166
Bảng 3.17: Tế bào CD34 + máu ngoại vi trong giai đoạn huy
động PBSC
167
Trang 31Bảng 3.18: Thời gian và các chỉ số tế bào máu khi huy động
PBSC
175 Bảng 3.26: C¸c chØ sè b¹ch cÇu cña bÖnh nh©n MM2 sau ghÐp
PBSC lÇn 1
176 Bảng 3.27: C¸c chØ sè b¹ch cÇu cña bÖnh nh©n MM2 sau ghÐp
lÇn 2 (MM3)
179
Bảng 3.31: Liều tế bào CD34+, G-CSF, chế phẩm máu sử
dụng và thời gian phục hồi tạo máu ở bệnh nhân
Trang 32Bảng 3.42: Các chỉ số tế bào máu ngoại vi của bệnh nhân NHL
Bảng 3.47: Các thay đổi triệu chứng cơ năng (độ NYHA)
Bảng 3.48: Giá trị Pro BNP của những bệnh nhân được ghép
TBG
195
Bảng 3.49: Biến đổi chức năng thất trái trên siêu âm tim (các
thông số trong bảng là phân số tống máu EF % của thất trái đo trên siêu âm tim bằng phương pháp Simpson)
196
Bảng 3.50: Chức năng tâm thu thất trái (EF %) bằng phương
pháp chụp buồng thất trái qua đường ống thông
198
Bảng 3.51: Chức năng tâm thu thất trái (EF %) bằng phương
pháp chụp MSCT buồng tim có tiêm cản quang 198 Bảng 3.52: Xét nghiệm tế bào máu trước (T) điều trị và sau (S)
Bảng 3.53: Các xét nhiệm đánh giá miễn dịch trên các bệnh
nhân
200
Trang 33DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Quá trình biệt hoá thông thường của tế bào gốc tạo
máu (HSC) và tế bào gốc trung mô (MSC) tủy xương
12
Hình 2.2 Khả năng biệt hóa của MSC 15
Hình 2.3 Tế bào cơ tim, mô cơ tim và tim 18
Hình 2.4 Hình ảnh mô cơ tim dưới KHV điện tử truyền qua 19
Hình 2.6 Sơ đồ giả thuyết về ổ vi môi trường tế bào gốc
Hình 2.7 Sơ đồ mô tả quá trình hàn gắn vết thương BMNC
Hình 2.8 Sự tăng sinh của tế bào gốc vùng rìa 40
Hình 3.1 Sự phân bố tập hợp tế bào thu được sau phân lập
được bằng phương pháp phương pháp LTMDTT
69
Hình 3.2 MSC trong môi trường nuôi cấy giai đoạn P1
Hình 3.3 MSC trong môi trường nuôi cấy giai đoạn P1
Sau 8 ngày nuôi cấy, HE x 100
71
Hình 3.4 MSC trong môi trường nuôi cấy giai đoạn P1
Sau 8 ngày nuôi cấy, KHV đối pha x 200
71
Hình 3 5 Phân tích tế bào dòng chảy nhuộm CD34 trên bề
mặt MSC nuôi cấy P1 (FACS)
72
Hình 3.6 Nhuộm CD34 MSC nuôi cấy, IHC x 200 73
Hình 3.7 Phân tích tế bào dòng chảy nhuộm CD45 trên bề
mặt MSC nuôi cấy P1 (FACS) 73 Hình 3.8 Nhuộm CD45 của tế bào nuôi cấy (IHC x 200) 74
Hình 3.9 Phân tích tế bào dòng chảy nhuộm CD 13 , CD73,
CD90 trên bề mặt tế bào nuôi cấy P2 (FACS)
75
Hình 3.10 Hình ảnh điện di sản phẩm PCR các gen GATA4 76
Hình 3.11 Hình ảnh điện di sản phẩm PCR gen GATA4 và
Hình 3.12 Hình ảnh điện di sản phẩm PCR các gen MEF2C,
MEF2A, MEF2D (A) và GATA4, Nkx2.5/Csx (B) của MSC
77
Hình 3.13 Hình ảnh siêu cấu trúc của MSC nuôi cấy trước
biệt hóa theo hướng tạo tế bào cơ tim 78 Hình 3.14 Hình ảnh siêu cấu trúc tế bào sau biệt hóa bằng 5 -
Trang 34Hình 3.17: Hình ảnh các MSCs sau 9 ngày nuôi cấy mẫu 1 82
Hình 3.18: Hình ảnh các MSCs sau 12 ngày nuôi cấy mẫu 2 82
Hình 3.19: Hình ảnh các MSCs sau 20 ngày nuôi cấy 83
Hình 3.20: Hình ảnh các MSCs sau 5 ngày cấy chuyển 83
Hình 3.21: Hình ảnh các MSCs sau 7 ngày cấy chuyển 84
Hình 3.22: Hình ảnh các MSCs sau 20 ngày cấy chuyển lần 3 84
Hình 3.23: Kết quả điện di sản phẩm PCR của GAPDH,
Hình 3.24 Ảnh hiển vi lát cắt lách chuột 5 ngày sau chiếu xạ
liều 7 Gy
89
Hình 3.25 Ảnh hiển vi lát cắt ngang phần tủy đỏ lách chuột
nhắt trắng vào ngày 5 sau chiếu xạ liều 7 Gy
Hình 3.30 Ảnh hiển vi tiêu bản dấu quét nốt tạo máu lách
chuột sau 10 ngày chiếu xạ liều 9 Gy có tiêm tế bào gốc
98
Hình 3.31 mEFs phân lập từ thai chuột 13,5 ngày 99
Hình 3.32 Phôi thu nhận từ chuột siêu bài noãn sau khi thu
tinh 3,5 ngày
100
Hình 3.33 Túi phôi được đặt trên lớp tế bào nuôi 101
Hình 3.34 Túi phôi sinh trưởng trên lớp TB nuôi ở ngày thứ 1 102
Hình 3.35 Túi phôi sinh trưởng trên lớp TB nuôi ở ngày thứ 2 102
Hình 3.36 Túi phôi sinh trưởng trên lớp TB nuôi ở ngày thứ 3 103
Hình 3.37 Quần lạc tế bào giống tế bào gốc phôi có chất
Hình 3.41 Sự sinh trưởng của khối tế bào nút phôi liên quan
đến việc phân tách khối tế bào nút phôi
106
Hình 3.42 Quần lạc TB gốc phôi chuột ở lần cấy chuyển thứ 2 107
Hình 3.43 Quần lạc TB gốc phôi chuột ở lần cấy chuyển thứ 4 107
Hình 3.44 Quần lạc TB gốc phôi chuột ở lần cấy chuyển thứ 5 108
Hình 3.45 Cụm tế bào nút phôi sau 5 ngày nuôi cấy dương
tính với phương pháp nhuộm AP
109
Trang 35Hình 3.46 Cụm tế bào gốc phôi chuột ở lần cấy chuyển thứ 2
dương tính với phương pháp nhuộm AP
110
Hình 3.47 Cụm tế bào gốc phôi chuột ở lần cấy chuyển thứ 3
dương tính với phương pháp nhuộm AP
Hình 3.53 Ảnh kết quả chạy điện di sản phẩm PCR xác định
giới tính quần lạc tế bào gốc phôi chuột 117 Hình 3.54 Ảnh điện di phản ứng PCR kiểm tra chất lượng
ADN hệ gen được tách từ các mô chuột chiếu xạ
119
Hình 3.55 Kết quả điện di sản phẩm multiplex PCR kiểm tra
sự có mặt của tế bào gốc trong các cơ quan chuột chiếu xạ được tiêm tế bào gốc phôi
Hình 3.59 Các TB hUVEC sau cấy chuyển lần thứ hai 1 ngày 125
Hình 3.60 Tế bào nội mô từ lớp lót trong thành tĩnh mạch dây
rốn thế hệ F1 sau khi phục hồi
126
Hình 3.61 Tế bào nội mô từ lớp lót trong thành tĩnh mạch dây
rốn thế hệ F7 sau khi phục hồi
127
Hình 3.62 Tế bào từ lớp lót tĩnh mạch dây rốn trẻ sơ sinh sau
2 ngày nuôi cấy
128
Hình 3.63 Tế bào gốc trung mô quan sát ở độ phóng đại lớn 129
Hình 3.64 Các tế bào từ lớp lót tĩnh mạch dây rốn sau 7 ngày
nuôi cấy
129
Hình 3.65 Các tế bào gốc trung mô quan sát ở độ phóng đại
lớn sau hơn 2 tuần nuôi cấy
130
Hình 3.66 Tế bào từ lớp lót tĩnh mạch dây rốn sau 14 ngày
nuôi cấy chọn lọc dòng tế bào gốc
130
Hình 3.67 Các quần lạc tế bào gốc trung mô sau khi cấy
chuyển lần thứ nhất
131
Hình 3.68 Các tế bào gốc trung mô ở lần cấy chuyển thứ 12 132
Hình 3.69 Tế bào phân lập từ lớp lót tĩnh mạch dây rốn được
nhuộm miễn dịch huỳnh quang với CD31 và quan
133
Trang 36Hình 3.70 MSC 24 giờ sau khi phục hồi 135
Hình 3.71 MSC đã được phục hồi từ bảo quản lạnh sau khi
Hình 3.72 MSC 3 ngày nuôi cấy sau khi phục hồi 136
Hình 3.73 MSC phục hồi ở lần cấy chuyển thứ 10 sau 5 tuần
nuôi cấy
137
Hình 3.74 Kết quả phân tích dòng chảy tế bào với MSC ở
ngày nuôi cấy 16
138
Hình 3.75 Các tế bào sau 7 ngày cảm ứng với 5-azacytidine 141
Hình 3.76 Hình ảnh tế bào 3 nhân ở độ phóng đại lớn 141
Hình 3.77 Tế bào có 4 nhân xuất hiện trong tuần thứ 2 sau khi
cảm ứng
142
Hình 3.78 Tế bào có nhiều hơn 5 nhân xuất hiện trong tuần
Hình 3.79 Các tế bào đa nhân (mũi tên) tăng lên về số lượng ở
những ngày cuối của tuần thứ 2 143 Hình 3.80 Các tế bào bắt đầu dày lên thành dạng sợi cơ 144
Hình 3.81 Sự phân nhánh của các myotube ở tuần thứ 5 sau
Hình 3.83 Tế bào dạng cơ tim sau khi biệt hóa và được
nhuộm HE với các sợi dọc và các vân ngang 146 Hình 3.84 Tế bào biệt hóa giống tế bào cơ tim điển hình 146
Hình 3.85 Ảnh hiển vi lazer quét các tế bào MSC được biệt
hóa thành dạng cơ tim biểu hiện mạnh β-MHC
147
Hình 3.86 Màng ối trên bề mặt bánh rau 148
Hình 3.87: Bề mặt màng ối người 149 Hình 3.88: Màng ối cắt đứng dọc 149 Hình 3.89 Màng ối không nạo biểu mô 150
Hình 3.90 Màng ối nạo biểu mô bằng cơ học 150
Hình 3.91 Màng ối nạo biểu mô bằng Ammonium 150
Hình 3.92 Tấm biểu mô nuôi trên màng ối còn biểu mô 151
Hình 3.93 Tấm biểu mô nuôi trên màng ối nạo biểu mô bằng
Hình 3.95 Tấm BM nuôi cấy 28 ngày của người số 32 153
Hình 3.96 Tấm biểu mô giác mạc người, sau nuôi cấy 14 ngày 153
Hình 3.97: Bề mặt tấm biểu mô nuôi cấy 17 ngày 154
Hình 3.98: Tấm biểu mô nuôi cấy 14 ngày 154
Hình 3.99 Bề mặt tấm biểu mô nuôi cấy 31 ngày 155
Hình 3.100 Mặt dưới màng ối 155 Hình 3.101 Tấm biểu mô nuôi cấy 18 ngày (x4000) 156
Trang 37Hình 3.102 Tấm biểu mô nuôi cấy 18 ngày (x10.000) 156
Hình 3.103 Tấm biểu mô nuôi cấy 14 ngày 156
Hình 3.104 Tấm biểu mô nuôi cấy 14 ngày 157
Hình 3.105 Tấm biểu mô nuôi cấy 17 ngày 157
Hình 3.106 Mắt thỏ trước bỏng 157 Hình 3.107 Mắt thỏ ngay sau khi gây bỏng 157
Hình 3.121 Mắt thỏ sau ghép đồng loại 15 ngày 161
Hình 3.122 Mắt thỏ sau ghép đồng loại 15 ngày ( H.E x 250) 161
Hình 3.123 Mắt của bệnh nhân số 1 tại các thời điểm đánh giá 163
Trang 38DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Số lượng CD 34 + máu ngoại vi trong giai đoạn
huy động PBSC của bệnh nhân MM
Biểu đồ 3.5: Phục hồi bạch cầu lympho sau ghép của bệnh
Biểu đồ 4.2: Sự biến đổi Pro-BNP giữa hai nhóm (U/L) 196
Biểu đồ 4.3: Sự thay đổi về thông số EF đo trên siêu âm tim ở
hai nhóm: bên trái là nhóm được ghép TB gốc và bên phải là nhóm chứng
197
Trang 39MỤC LỤC
TrangDanh sách các tác giả thực hiện
Báo cáo thống kê kết quả thực hiện đề tài
Mục lục Danh mục chữ viết tắt
1.1 Sự “mềm dẻo” của tế bào gốc tủy xương 11
1.2 Quá trình biệt hóa của tế bào gốc tủy xương 11
1.3 Sự biệt hóa linh động của tế bào gốc tủy xương 12
1.4 Một số giả thuyết về tính mềm dẻo của TB gốc tủy xương
2.2 Đặc điểm kiểu hình miễn dịch 15
3.1 Cấu tạo và hình thái của tế bào cơ tim trưởng thành 18
3.2 Cách nhận biết, đánh giá TB cơ tim nuôi cấy in vitro 19
1.1 Cấu trúc của dây rốn 22
1.2 TB gốc trung mô từ TM dây rốn ở người 23
2.1 Đặc điểm của tế bào gốc phôi 25
2.2 Các nguồn thu nhận tế bào gốc phôi 25
2.3 Các marker nhận biết tế bào gốc phôi 26
2.4 Ứng dụng của tế bào gốc phôi 27
3 Bức xạ ion hóa và khả năng nghiên cứu TB gốc trên chuột
3.1 Các cơ quan tạo máu ở động vật 28
3.2 Ảnh hưởng của bức xạ ion hóa đến sự thay đổi máu và hẹ
3.3 Tác động của bức xạ ion hóa trên chuột và mô hình thử
Trang 40Nhánh 4 32
2.1 Sơ lược giải phẫu lớp mặt ngoài của nhãn cầu 33
2.2 Định nghĩa bề mặt nhãn cầu 33 2.3 Những nghiên cứu về nuôi cấy TB biểu mô vùng rìa và
2 Ghép TB gốc tạo máu trong điều trị các bệnh ác tính của cơ
2.2 Ghép TB gốc tạo máu trong điều trị các bệnh ác tính của
2 Các nguồn TB gốc được sử dụng để điều trị thử nghiệm các
Phần 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 62
1.1 Phân lập MSC từ tủy xương người 69
1.2 Kết quả phân lập và nuôi cấy dài ngày MSC từ tủy xương 70
1.3 Xác định tế bào bằng marker bề mặt 72
2.1 Biểu hiện gen đặc trưng của TB cơ xương, cơ tim của
MSC biệt hóa theo hướng cơ tim 75
2.2 Kết quả phân tích hình ảnh siêu cấu trúc tế bào 78
2.3 Kết quả định loại protein bào tương của MSC sau biệt
3 Xác định TB gốc trung mô từ máu cuống rốn bằng kĩ thuật
1 Kết quả gây mô hình bệnh chết tủy và điều trị thử nghiệm
1.1 Ảnh hưởng của chiếu xạ lên chuột nhắt trắng 86