1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá

121 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Trường học Viện Trang Thiết Bị Và Cứng Trình Y Tế
Chuyên ngành Khoa học công nghệ y tế
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ dự án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại: a Hiệu quả về khoa học và công nghệ: - Làm chủ công nghệ sản xuất máy làm giầu oxy và hệ thống báo gọi y tá b Hiệu quả về kinh tế xã hội

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ Y TẾ

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHCN DỰ ÁN

" HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ MÁY LÀM GIẦU OXY VÀ HỆ

THỐNG BÁO GỌI Y TÁ"

MÃ SỐ KC10.DA07/06.10

Cơ quan chủ trì dự án : Viện Trang thiết bị và công trình y tế

Chủ nhiệm dự án : Cao Thị Vân Điểm

8489

HÀ NỘI -2010

Trang 2

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ Y TẾ

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN

" Hoµn thiÖn c«ng nghÖ s¶n xuÊt m¸y lµm giÇu «xy di

KS Cao Thị Vân Điểm Nguyễn Trọng Quỳnh

Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ

Hà Nội - 2010

Trang 3

MỤC LỤC

1 BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ DỰ ÁN Trang 4

2 BÁO CÁO KẾT QUẢ DỰ ÁN Trang 15

Trang 4

BÁO CÁO THỐNG Kấ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN

I THễNG TIN CHUNG

1 Tờn dự ỏn:

" Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giầu ôxy di

động và hệ thống báo gọi y tá"

Mó số dự ỏn: KC10.DA07/ 06-10

Thuộc Chương trỡnh KHCN trọng điểm cấp nhà nước :

“Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ , chăm sóc

và nâng cao sức khỏe cộng đồng KC.10/06-10”

2 Chủ nhiệm dự ỏn:

Họ và tờn: Cao Thị Võn Điểm

Ngày, thỏng, năm sinh: 24 6.1955 Nam/ Nữ: Nữ

Học hàm, học vị: Kỹ sư

Chức danh khoa học: Nghiờn cứu viờn

Chức vụ : Nguyờn phú viện trưởng

Điện thoại: Tổ chức: 04.38523065 Nhà riờng: 04.38244745

Mobile: 0903445749

Fax: 04.38527144 E-mail: caovandiem@yahoo.com

Tờn tổ chức đang cụng tỏc: Viện trang thiết bị và cụng trỡnh y tế

Địa chỉ tổ chức : 40 phố Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội

Địa chỉ nhà riờng : 86 Phố Hàng Đào - Hoàn Kiếm - Hà Nội

Trang 5

E-mail: viên_ttb@yahoo.com

Website:

Địa chỉ: Viện Trang thiết bị và công trình y tế

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Trọng Quỳnh

Số tài khoản: 93101065

Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước Đống đa, Hà nội

Tên cơ quan chủ quản dự án: Bộ Y Tế

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện dự án:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01/ năm2009 đến tháng12/ năm 2010

- Thực tế thực hiện: từ tháng 01/năm 2009 đến tháng 12/năm 2010

- Được gia hạn (nếu có): Không

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Ghi chú

(Số đề nghị quyết toán)

1 1/1/2009 700

3 11/2010 270

Trang 6

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:

- Lý do thay đổi (nếu có):

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:

Số

TT

Số, thời gian ban

cá nhân chủ trì thực hiện dự án SXTN để thực hiện kế hoạch 2009 thuộc chương trình “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng KC.10/06-10”

Trang 7

vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng KC.10/06-10”

3

Số

1948/QĐ-BKHCN ngày

10.9.2008

Phê duyệt kinh phí 07 đề tài, 04 dự

án SXTN bắt đầu thực hiện năm

2009 thuộc Thuộc Chương trình KHCN trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2009-2010 “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng KC.10/06-10”

án " Hoàn thiện công nghệ sản

xuất máy làm giầu ôxy di động và

hệ thống báo gọi y tá"

Tổng kinh phí : 5.300 tr trong đó NSNN : 1.500 tr nguồn khác : 3.800 tr

4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm

đạt được

Ghi chú*

1 Không Trường Đại

học Bách khoa

Chế tạo vỏ máy làm giầu oxy

100 bộ vỏ

- Lý do thay đổi (nếu có): Bổ xung thêm

Trang 8

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:

Ghi chú*

1 Cao Thị Vân Điểm

Cao Thị Vân Điểm

Chủ nhiệm - nghiên cứu hoàn thiện công nghệ

- Quy trình công nghệ hoàn thiện

SX

- Quy trình công nghệ hoàn thiện

Quy trình công nghệ hoàn thiện

SX

Quy trình công nghệ hoàn thiện

- Sản phẩm

Đi học nước ngoài

6 Lê Đức Hà Phạm Minh Quân

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ- tham gia

SX

- Quy trình công nghệ hoàn thiện

- Sản phẩm

Thay đổi không tham gia

7 Nguyễn Thị Hòa Nguyễn Thị Hoà Thư ký HC - Nhật ký

8 Nguyễn Thanh Tú Nguyễn Thanh Tú Kế toán - Theo dõi tài

chính

9 Cao Minh Thành Cao Minh Thành Thử nghiệm

10 Lê Thanh Hải Lê Thanh Hải Thử nghiệm

Trang 9

- Lý do thay đổi ( nếu có): Một số cán bộ chuyển công tác nên không tiếp tục

- Lý do thay đổi (nếu có):

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

y tá Tại Hà Nội Thời gian : 10/2010 Kinh phí : 16.500

Hội thảo khoa học về nghiên cứu và sử dụng Máy làm giàu oxy và hệ thống báo gọi y tá

2

Hội nghị khách hàng Tại Hà Nội

Thời gian :10/2010 Kinh phí : 15.000

Máy làm giàu oxy và hệ thống báo gọi y tá

3

Tham gia Hội chợ Tham gia triển lãm giới thiệu

sản phẩm Hội chợ Techmart Việt nam, ASIAN + 3 năm

2009

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 10

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

Người,

cơ quan thực hiện

NGHỆ SẢN XUẤT MÁY LÀM GIẦU

ÔXY

9/2009

1.1 Hoàn thiện công nghệ khử tiếng

ồn làm giảm độ ồn của máy:

9/2009 11/2009 KS Cao Thị

Vân Điểm và cộng sự Viện TTB-CTYT

1.2 Hoàn thiện công nghệ làm giảm

độ rung

1.3 Tạo dáng công nghiệp 9/2009 12/2009 -

1.4 Hoàn thiện công nghệ lọc khí và

làm ẩm không khí đảm bảo tiêu

1.6 Hoàn thiện thông số kỹ thuật

của máy làm giầu ôxy

1.7 Hoàn thiện công nghệ ổn định

các thông số và chất lượng

nguyên vật liệu đầu vào cho sản

xuất máy làm giầu ôxy:

1.8 Hoàn thiện công nghệ sản xuất

để sản xuất máy làm giầu ôxy

đảm bảo chất lượng ổn định đạt

các tiêu chuẩn đã nâng cao:

1.9 Nghiên cứu xây dựng quy trình

sản xuất, giám sát khối lượng

Trang 11

Viện CTYT

TTB-2.1 Hoàn thiện công nghệ ổn định

thông số kỹ thuật:

2.2 Hoàn thiện công nghệ ổn định

các thông số chất lượng nguyên

- Lý do thay đổi (nếu có):

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1 Sản phẩm KH&CN đó tạo ra:

Thực tế đạt được

1 Máy làm giầu ôxy di

- Lý do thay đổi (nếu có):

Trang 12

1 Tiêu chuẩn cơ sở máy

làm giầu ôxy đã nâng

Số lượng, nơi công bố (Tạp chí, nhà xuất bản)

3 Bài viết trên báo, tạp chí 02 02 Tạp chí Hoạt động Khoa

học công nghệ số 1/2011 (620) và số 2/2011 ( 621)

4 Đăng ký kiểu dáng công

nghiệp

01 01

- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:

Số lượng

Số

TT

Cấp đào tạo, Chuyên

ngành đào tạo Theo kế

hoạch Thực tế đạt được

Ghi chú

(Thời gian kết thực)

1 Thạc sỹ

Trang 13

2 Tiến sỹ

- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

1 §¨ng ký kiÓu d¸ng c«ng

- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đó được ứng dụng vào thực tế

2 Công ty Minh Thanh 5/2010 I2 phòng 101 Tập thể

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

- Làm chủ công nghệ sản xuất máy làm giầu oxy và hệ thống báo gọi y tá

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

- Thực hiện chính sách quốc gia và đề án nghiên cứu chế tạo thiết bị y tế trong nước nhằm đáp ứng 40% thiết bị y tế giai đoạn 2006- 2010

- Đào tạo cán bộ kỹ thuật, công nhân sản xuất kỹ năng sản xuất, kiểm tra, kiểm định sản phẩm thiết bị y tế nhằm nâng cao nhận thức về mức độ quan trọng về yêu cầu chất lượng của thiết bị y tế

- Tạo công việc mới sản xuất thiết bị y tế cho xã hội

- Góp phần trong công cuộc chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Trang 14

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:

III Nghiệm thu cơ sở

Nghiệm thu sơ bộ 10/12/2010

Trang 15

BỘ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ BỘ Y TẾ

CHƯƠNG TRèNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06-10

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC CễNG NGHỆ DỰ ÁN

" Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giầu ôxy di

động và hệ thống báo gọi y tá"

M∙ số KC10.DA07/06-10

Cơ quan chủ trỡ dự ỏn: Viện trang thiết bị và cụng trỡnh y tế

Chủ nhiệm đề dự ỏn : KS Cao Thị Võn Điểm

Hà Nội - 2010

Trang 16

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TĂT 19

DANH MỤC CÁC BẢNG 20

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 21

LỜI MỞ ĐẦU 23

CHƯƠNG I 24

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA DỰ ÁN 24

I.1 Xuất xứ và tính cấp thiết của dự án 24

I.2 Mục tiêu của dự án 29

I.2.1 Mục tiêu trước mắt của dự án: 29

I.2.2 Mục tiêu lâu dài của dự án: 30

I.3 Những nội dung chính của dự án 30

I.3.1 Hoàn thiện thông số kỹ thuật của máy làm giầu ôxy 30

I.3.2 Hoàn thiện cụng nghệ chế tạo Hệ thống báo gọi y tá 31

I.3.3 Đào tạo: 31

I.3.4 Xây dựng tiêu chuẩn nâng cao cho hai sản phẩm : 32

I.4 Tổng quan chung về máy làm giầu oxy và hệ thống báo gọi y tá 32

A Máy làm giầu oxy 32

A.1 Các loại máy làm giầu oxy 32

A.2 Cấu tạo các bộ phận chính của máy : 39

A.3 Nguyên lý chung 39

A.3.1 Nguyên lý hoạt động của máy tạo oxy di động sử dụng van 4 hướng và một van đơn 40

A.3.2 Nguyên lý hoạt động của máy làm giầu oxy di động sử dụng 5 van đơn 46

B Hệ thống báo gọi y tá 51

B.1 Lý thuyết mạch điện 51

Trang 17

B.2.Lý thuyết chi tiết điển hình 51

B.3 Các Hệ thống báo gọi y tá 52

B.4 Cấu tạo của một hệ thống 53

CHƯƠNG II : NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ 54

A PHẦN MÁY LÀM GIẦU OXY 54

II.A.1 HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ CỦA MÁY LÀM GIẦU OXY 54

II.A.2 NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ 55

II.A.2.1 Hoàn thiện công nghệ chế tạo : nghiên cứu thiết kế vỏ máy, kiểu dáng công nghiệp 55

II.A.2.2 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ giảm độ ồn 58

II.A.2.3 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ giảm độ rung 62

II.A.2.4 Nghiên cứu hoàn thiện cụng nghệ ổn định lưu lượng và áp suất65 A.2.2.5 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ ổn định bo mạch 69

Bước 2 : Thiết kế mạch điện tử 69

Bước 3 : Viết mã nguồn cho vi điều khiển PIC 16F874A 70

II.A.2.6 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ xử lý chíp điều khiển 72

Bước 1 : Lựa chọn giải pháp ổn định chip điều khiển 72

II.A.3 BÀN LUẬN 87

II.A.3.1 Kiểu dáng là yếu tố quan trọng trong quyết định mua máy 87

II.A.3.2 Giảm độ ồn, độ rung phụ thuộc vào nguyên vật liệu sản xuất 89 II A.3.3 Nguyên nhân không ổn định của mạch điện tử 95

B PHẦN HỆ THỐNG BÁO GỌI Y TÁ 99

II.B.1 HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ 99

II.B.2 NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ 99

II.B.2.1 Nghiên cứu thiết kế hoàn thiện qui trình công nghệ chế tạo đảm bảo đường truyền dẫn vượt 500m cho hệ thống BGYT 99

II.B.2.2 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ tăng cường khả năng chống nhiễu 102

Trang 18

II.B.2.3 Nghiên cứu chế tạo một nguồn nuôi có chất lượng và đặc tính kỹ

thuật nhằm ổn định và lưu giữ số liệu ngay cả khi mất điện 103

II.B.3 BÀN LUẬN 104

CHƯƠNG III: NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 106

III.1 Quy trình công nghệ sản xuất 106

III.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất máy làm giầu oxy 106

III.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất hệ thống báo gọi y tá 112

III.2 Đăng ký kiểu dáng công nghiệp 116

III.3 Chứng nhận kiểm tra chất lượng 116

III.4 Nhận xét của các đơn vị sử dụng 116

III.5 Đào tạo nhân lực 116

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN 117

IV.1 Công nghệ sản xuất máy làm giầu oxy và hệ thống báo gọi y tá 117

IV.2 Kinh tế 117

IV.3 Xã hội 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

LỜI CÁM ƠN 121

PHỤ LỤC 122

Trang 19

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SXTN Sản xuất thử nghiệm

ICU intensive care unit ( Khu chăm sóc đặc biệt ) TBYT Thiết bị y tế

Trang 20

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Danh mục số lượngTBYT cần trang bị tại cỏc tuyến 27

2 Danh mục TBYT trang bị cho tuyến Huyện 28

3 Cỏc loại mỏy làm giầu oxy cú mặt tại Việt Nam 32

4 Đặc tớnh kỹ thuật cơ bản của mỏy làm giầu oxy 37

5 Nguyờn lý hoạt động của một số loại mỏy làm giầu oxy 37

6 Bảng chân lý van 4 hướng và một van đơn 45

10 Thụng số kỹ thuật của mỏy đo độ rung 63

12 Mức gia tốc dung cho phộp trong hoạt động xõy dựng, dB 64

13 Mức gia tốc dung cho phộp trong hoạt trong sản xuất cụng

14 Mức gia tốc dung cho phộp trong hoạt trong sản xuất cụng

Trang 21

2 Sơ đồ thời gian sử dụng van 4 hướng 44

3 Sơ đồ điện sử dụng van 4 hưúng và một van đơn 46

5 Giản đồ thời gian của máy sử dụng 5 van đơn 49

6 Sơ đồ mạch điện sử dụng 5 van đơn 50

7 Chi tiết mỏy trước khi thiết kế lại( bờn trỏi ảnh)

và sau khi thiết kế lại (bờn phải ảnh)

53

Trang 22

17 PIC 16F874A 73

19 Mức giảm độ ồn phụ thuộc chiều dày lớp cỏch õm 90

20 Mức giảm độ ồn phụ thuộc khối l−ợng riêng vật liệu 90

21 Mức độ giảm độ ồn phụ thuộc chiều dày lớp cách âm ở

các tần số khác nhau của hộp tiêu âm tấm bản

91

22 Cấu tạo chi tiết giảm rung bằng lò xo kết hợp thuỷ lực 94

23 Cấu tạo chi tiết giảm rung bằng khí nén kết hợp thuỷ

lực

95

24 Mạch cảnh bỏo nhiệt độ dựng vi điều khiển PIC 96

25 Mạch điện tử sử dụng PIC dựng trong thiết bị an ninh 97

26 Mạch điều khiển sử dụng PIC trong robot 97

27 Lắp tải giả Ở những giường dự phũng 103

28 Sơ đồ lắp đặt hệ thống bỏo gọi y tỏ 115

Trang 23

LỜI MỞ ĐẦU

Tính đến tháng 9/2009 cả nước có 1.145 bệnh viện lớn nhỏ, nhu cầu về trang thiết bị y tế (TTBYT) là rất lớn, đa dạng về chủng loại, đòi hỏi độ an toàn, chính xác cao Thế nhưng, hiện Việt Nam mới có hơn 50 công ty sản xuất, kinh doanh TTBYT Một số nhà máy, xí nghiệp mới dừng lại ở việc sản xuất các mặt hàng đơn giản Có khoảng 600 chủng loại TTBYT đã được Bộ Y tế thẩm định, cấp phép lưu hành nhưng chủ yếu vẫn là các dụng cụ cầm tay, giường bệnh nhân, bơm kim tiêm, dây truyền dịch, găng tay cao su, nồi hấp tiệt trùng Vài năm gần đây, một số ít đơn vị khoa học nghiên cứu, chế tạo được thiết bị trị liệu laze, Xquang cho tuyến huyện, lò đốt rác thải y tế, cao hơn chút là máy tán sỏi ngoài

cơ thể, dao mổ điện cao tần nhưng những sản phẩm này còn mang tính đơn lẻ, chất lượng chưa cao

Bộ Y tế triển khai đề án “Nghiên cứu chế tạo và sản xuất trang thiết bị y tế trong nước đến năm 2010” Theo đó, sẽ mở rộng sản xuất trang thiết bị y tế thông dụng, bảo đảm cung cấp đủ 60% vào năm 2010; phấn đấu ít nhất là 5 cơ

sở liên doanh vào năm 2010 nhằm hạn chế dần nhập khẩu; áp dụng các dây chuyền công nghệ tiên tiến cho sản xuất trang thiết bị y tế, dược phẩm và vaccine Việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu chế tạo sản xuất thiết bị y tế trong nước là rất cần thiết

Nhằm hỗ trợ một cách có hiệu quả và nhanh nhất cho các sản phẩm thiết bị y

tế sản xuất trong nước có chất lượng tốt hơn, quy trình sản xuất được ổn định,

có khả năng cạnh tranh với sản phẩm ngoại nhập Chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng thuộc các chương trình trọng điểm nhà nước của Bộ khoa học

và công nghệ đã giao trực tiếp cho Viện Trang thiết bị và công trình y tế thực hiện dự án " Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giầu oxy di động và hệ

thống báo gọi y tá

Trang 24

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA DỰ ÁN I.1 Xuất xứ và tính cấp thiết của dự án

I.1.1 Xuất xứ của Dự án:

Sản phẩm máy làm giầu oxy

- Kết quả từ đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy làm giàu ôxy di động dùng trong y tế 5 lít/phút” Mã số KC.10.27 Nghiệm thu ngày 26/9/2006 theo quyết định số 1227/QĐ-BKHCN ngày 29/5/2006

Giấy chứng nhận đăng ký kết quả đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ

số 6263/KQ-TTKHCN ngày 29/12/2006

Nội dung nghiên cứu của đề tài như sau:

™ Nghiên cứu quy trình

a) Lựa chọn công nghệ

- Đánh giá tổng hợp giải pháp công nghệ sản xuất thiết bị của các nước

- Phân tích lựa chọn công nghệ chế tạo phù hợp

b) Xác định các thông số kỹ thuật của thiết bị

™ Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị

c) Thiết kế, chế tạo vỏ máy

d) Thiết kế, chế tạo các chi tiết

™ Thử nghiệm

e) Đo đạc các thông số

f) Đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật

™ Kết quả

g) Chế tạo 10 máy làm giầu oxy di động 5l/p

h) Xây dựng quy trình sản xuất

Trang 25

i) Thiết bị kiểm tra chất lượng và quy trỡnh kiểm tra

Hệ thống báo gọi y tá

- Kết quả của đề tài cấp cơ sở "Nghiên cứu chế thử hệ thống báo gọi y tá" nghiệm thu ngày 27/3/2006 theo quyết định số 65/TTB ngày 15/3/2006 của Viện trưởng Viện Trang thiết bị và công trình y tế

- Nội dung nghiên cứu của đề tài:

™ Nghiên cứu qui trình

- Lựa chọn nhiệm vụ và kỹ thuật công nghệ

- Đánh giá tổng hợp chức năng nhiệm vụ và giải pháp công nghệ của thiết bị ngoại nhập

- Phân tích lựa chọn nhiệm vụ và kỹ thuật công nghệ phù hợp ở Việt Nam

- Xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị

™ Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị

- Thiết kế sơ đồ mạch và mạch in

- Thiết kế, chế tạo vỏ máy

- Thiết kế, chế tạo chi tiết

™ Thử nghiệm

- Lắp đặt mô phỏng hiện trường

- Đo đạc, thử nghiệm chức năng và hiệu chỉnh

- Đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật

™ Kết quả

- Chế tạo 30 hệ thống báo gọi y tá

- Xây dựng quy trình sản xuất

- Xây dựng quy trình lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng thiết bị

I.1.2.Tớnh cấp thiết

Việc cung cấp oxy y tế để đáp ứng nhu cầu trong điều trị, cấp cứu ở các cơ sở

y tế là rất cần thiết, đặc biệt là trong các khoa phòng: ICU, phẫu thuật, cấp cứu

Trang 26

Tại một số các bệnh viện Trung ương hoặc các bệnh viện mới đầu tư có hệ thống oxy trung tâm cung cấp đến các khoa phòng

Việc chế tạo máy làm giầu oxy là rất cần thiết vì khí oxy là sự sống còn trong cấp cứu bệnh nhân và cần thiết cho bệnh viện hoặc các cơ sở y tế trong đó khoa phòng sử dụng nhiều nhất là: ICU; Phẫu thuật; Cấp cứu và Sản Qua khảo sát cho thấy ở những bệnh viện lớn mới được đầu tư hệ thống oxy trung tâm cung cấp đến các khoa, nhưng ở những bệnh viện tỉnh, huyện đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa đa số sử dụng oxy mua tại Nhà máy dưỡng khí Yên Viên

Hệ thống báo gọi y tá có nhu cầu ngày càng cao ở các cơ sở y tế So với

“Danh mục trang thiết bị” được ban hành theo Quyết định 437/QĐ-BYT ngày 20/2/2002, thực tế yêu cầu về số lượng cao hơn rất nhiều Hệ thống này giúp cho thầy thuốc tiết kiệm được thời gian, kịp thời can thiệp và giữ được giao tiếp liên tục giữa thầy thuốc và bệnh nhân Ngoài ra hệ thống có bộ nhớ lưu lại đầy đủ các dữ liệu liên quan đế trách nhiệm của y tá, bác sĩ

Các hệ thống báo gọi y tá nhập ngoại rất đắt, lại không phù hợp, nhiều chức năng ở Việt Nam không bao giờ dùng đến

Đối với các bệnh viện đa khoa khu vực phía Bắc quy mô thông thường từ 200

ữ 300 giường và thực tế các bệnh viện chưa được trang bị đủ số lượng máy định mức quy định

Theo số liệu của Cục Quản lý khỏm chữa bệnh tớnh đến 6/2009 cả nước cú

1145 BV cụng và tư ( 1053 bệnh viện bệnh viện cụng lập, 92 BV tư nhõn với 145.840 gường bệnh khụng kể cỏc cơ sở của Bộ Cụng an và Bộ quốc phũng và cỏc cơ sở điều dưỡng thương Binh nặng do Bộ Lao động -Thương binh xó hội quản lý) Số bệnh viện thuộc Đông Bắc Bộ: 143; Tây Bắc Bộ: 41; Bắc Trung Bộ: 96; Tây Nguyên: 57; Đồng Bằng Sông Cửu Long: 139 Như vậy số bệnh viện vùng sâu vùng xa có nhu cầu sử dụng máy làm giàu oxy và hệ thống bỏo gọi y tỏ

là rất lớn

Trang 27

Do vậy việc sản xuất máy làm giầu oxy di động là việc rất cần thiết nhằm

chủ động việc cung cấp oxy cho điều trị và tận dụng được nguồn nguyên liệu và

nhân lực sản xuất trong nước

Hiện nhu cầu sử dụng máy làm giầu oxy di động và hệ thống báo gọi y tá

(BGYT) trong y tế rất lớn, chưa có đơn vị nào trong nước sản xuất Giá nhập

khẩu thiết bị này rất đa dạng tùy vào xuất sứ, máy làm giầu oxy dao động từ 30 -

45 triệu /chiếc: hệ thống báo gọi y tá khoảng 150-200 triệu /hệ thống Tuy nhiên

do không có phụ tùng thay thế và không được bảo dưỡng định kỳ nên các cơ sở

y tế nhiều khi sử dụng Mỏy làm giầu oxy đến hết tác dụng của hạt Zeolit là

khụng sử dụng nữa nên hiệu quả kinh tế không cao

Theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/2/2002 ban hành danh mục

TTBYT bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực,

có quy định định mức trang thiết bị máy làm giàu oxy từ khí trời di động như

sau

Bảng 1 Danh mục số lượng TBYT cần trang bị tại cỏc tuyến

a Đối với bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô 500 giường trở lên

Máy làm giàu ôxy Hệ thống báo gọi y tá

Trang 28

R¨ng hµm mÆt 4 1

b §èi víi bÖnh viÖn huyÖn: 200 gi−êng

Tại Quyết định số 3333 /QĐ-BYT ngày 8 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng

Bộ Y Tế ban hành danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu phục vụ triển khai đề án

đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Huyện, Bệnh viện đa khoa

khu vực liên Huyện sử dụng nguồn trái phiếu chính phủ và các nguồn vốn hợp

pháp khác giai đoạn 2008-2010 yêu cầu số lượng máy làm giầu ôxy di động 5l/p

và hệ thống báo gọi y tá cần có và giá tham khảo như sau :

Bảng 2: Danh mục TBYT trang bị cho tuyến Huyện

Số lượng

1 2 3 4 5

TT Tên khoa phòng

Giá tham khảo(US D)

Đơn vị

BV liên huyện 300-500 gường

BV từ 200-

300 gường

BV từ

150 đến dưới

200 gường

BV từ

100 đến dưới

150 gường

BV dưới

100 gường

Trang 29

1 Mỏy tạo oxy di

Đối với các bệnh viện đa khoa khu vực phía Bắc quy mô thông thường từ 200

ữ 300 giường và thực tế các bệnh viện chưa được trang bị đủ số lượng máy định

mức quy định

Việc thực hiện dự ỏn sản xuất thử nghiệm Mỏy làm giầu oxy di động và hệ

thống bỏo gọi y tỏ mang lại những lợi ớch:

™ Hoàn thiện về cụng nghệ sản xuất

™ Nõng cao chất lượng của sản phẩm

™ Hoàn thiện quy trỡnh kiểm tra chất lượng sản phẩm và nguyờn liệu đầu

vào

™ Tiờu chuẩn húa quy trỡnh cụng nghệ

™ Cú khả năng sản xuất trong nước từ nguyờn liệu vật tư sẵn cú và dễ thay

thế, nhõn cụng rẻ, chi phớ vận chuyển thấp, giỏ thành rẻ hơn mang lại hiệu quả kinh tế cao cú khả năng cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu

™ Phỏt triển quy mụ sản xuất nhằm hướng đến quy mụ cụng nghiệp

™ Xõy dựng thương hiệu cho sản phẩm trong nước

I.2 Mục tiờu của dự ỏn

I.2.1 Mục tiờu trước mắt của dự ỏn:

ư Sản xuất hành loạt mỏy làm giầu oxy di động và hệ thống bỏo gọi y tỏ

cú chất lượng tương đương ngoại nhập

ư Hoàn thiện quy trỡnh cụng nghệ sản xuất mỏy làm giàu ụxy di động

ư Hoàn thiện quy trỡnh cụng nghệ sản xuất hệ thống bỏo gọi y tỏ

Trang 30

− Nâng cấp tiêu chuẩn chất lượng của 2 loại sản phẩm tương đương nhập ngoại

I.2.2 Mục tiêu lâu dài của dự án:

− Chế tạo được máy làm giầu oxy có bộ phận đo nồng độ oxy

− Trên cơ sở kết quả của dự án đưa ra các sản phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng tương đương ngoại nhập

− Đào tạo được đội ngũ cán bộ kỹ thuật kiểm tra chất lượng trong sản xuất thiết bị y tế

− Đảy mạnh sản xuất thiết bị y tế trong nước

I.3 Những nội dung chính của dự án

I.3.1 Hoµn thiÖn th«ng sè kü thuËt cña m¸y lµm giÇu «xy

a) Hoàn thiện quy trình công nghệ ổn định để sản xuất ra các sản phẩm có thông

số kỹ thuật đạt yêu cầu:

− Ổn định lưu lượng 5l/phút

− Ổn định nồng độ ôxy tại lưu lượng:

3 lít/phút: 93 ± 3%

5 lít/phút: 90 ± 3%

− Ổn định áp xuất đầu ra ôxy: 0.05 Mpa

b) Hoàn thiện công nghệ ổn định các thông số và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất máy làm giầu ôxy:

Trang 31

Thử nghiệm sản xuất 100 máy theo công nghệ đã hoàn thiện và kiểm tra các thông số kỹ thuật

I.3.2 Hoàn thiện công nghệ chế tạo Hệ thống báo gọi y tá

a) Thiết kế tăng cường để đảm bảo truyền dẫn có thể tăng từ 350 m lên trên 500

m, có 2 khả năng:

− Thiết kế tăng cường các bộ booster

− Giảm thiểu suy hao đường truyền

b) Tăng cường khả năng chống nhiễu ở các môi trường có cường độ từ trường lớn, đa dạng (thí dụ: phòng HSCC, cấp cứu tập trung, phòng mổ…)

c Cải tạo lại phần nguồn mới, thích hợp cho cả các trường hợp mất điện lưới

ổn định trong thời gian 2 – 5 tiếng khi mất điện

c) Hoàn thiện công nghệ ổn định thông số kỹ thuật:

− Thông số lưu giữ tăng từ 800 cuộc gọi lên đến 1000 cuộc gọi gần nhất,

− Thông số: quản lý số gường từ 150 gường lên đến 256 giường hoặc

có thể hơn

− Quản lý số phòng bệnh từ 24 phòng lên 36 phòng

c) Hoàn thiện công nghệ ổn định các thông số chất lượng nguyên liệu vào:

− Ổn định bo mạch:nhiệt đới hóa

− Ổn định chíp điều khiển: độ bền, chính xác

d) Hoàn thiện công nghệ ổn định chất lượng sản phẩm; sản xuất thử nghiệm 30

hệ thống

I.3.3 Đào tạo:

− Đào tạo kỹ sư công nghệ chế tạo máy làm giầu ôxy và hệ thống báo gọi y tá

− Đào tạo kỹ thuật viên kiểm tra chất lượng cho 2 sản phẩm

Trang 32

I.3.4 Xây dựng tiêu chuẩn nâng cao cho hai sản phẩm :

− Máy làm giầu oxy

− Hệ thống báo gọi y tá

I.4 Tổng quan chung về máy làm giầu oxy và hệ thống báo gọi y tá

A Máy làm giầu oxy

Hiện có nhiều chủng loại máy làm giầu oxy được xử dụng trong y tế A.1 C¸c lo¹i m¸y lµm giÇu oxy

Bảng 3 : Các loại máy làm giầu oxy có mặt tại Việt Nam

1 EX-10 (Mü)

2 Everflo2 (Mü)

Trang 33

TT Chñng lo¹i

3 Invacare (Mü)

4 Perfecto 2(Mü)

Trang 36

TT Chñng lo¹i

10 HK-B4070

(Trung Quèc)

Trang 37

SO SÁNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ NGUYấN Lí HOẠT ĐỘNG MỘT SỐ

CHỦNG LOẠI MÁY LÀM GIÀU OXY NHẬP NGOẠI

Bảng 4 Đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy làm giầu oxy

Máy nén khí Nồng

độ oxy cực đại

Lưu lượng cực đại

Áp suất

ra oxy cực đại

Thời gian đạt mức oxy cực đại

Áp suất hoạt động

Áp suất cực đại Chủng loại mỏy

(%) (L/phút) (kPa) (Phút) (kPa) (kPa)

OT-5.0 (Trung quốc) 90 05 1,015 12 240 300

Bảng 5 Nguyên lý hoạt động của một số loại máy làm giầu oxy

Alliance (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng van

4 hướng đóng mở bằng khí, điều kiển bằng bộ phát thời gian định giờ Dung tích cột lọc: 2,8L/cột x2 cột

Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg Time VO2 (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng van

4 hướng và một van đơn đóng mở bằng điện hai cuộn hút trên một van điều khiển độc lập, điều kiển bằng bộ phát thời gian định giờ Dung tích cột lọc: 2,8L/cột x2 cột Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg

Trang 38

Chủng loại máy Nguyên lý hoạt động

Invacare (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng van

4 hướng và một van đơn đóng mở bằng điện, van điều khiển độc lập, điều kiển bằng bộ phát thời gian định giờ, phần mềm điều khiển đọc quyền của hãng Dung tích cột lọc: 3,0L/cột x2 Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg

Max 5 (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng van

đóng mở bằng cơ, điều khiển bằng motor điện, đóng

mở theo thời gian Dung tích cột lọc: 3,0L/cột x2 cột Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg

Venture Homfill (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua nhiều cột lọc zeolit (12 cột) Sử

dụng van đóng mở bằng cơ, điều khiển bằng motor điện, đóng mở theo thời gian Dung tích cột lọc: 0,25L/cột x12 cột Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg

Devilbiss (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng hai

van 4 hướng và một van đơn đóng mở bằng điện, van điều khiển độc lập, điều kiển bằng bộ phát thời gian định giờ, phần mềm điều khiển độc quyền của hãng Dung tích cột lọc: 3,0L/cột x2 cột Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg

New Life Elite (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng van

4 hướng và một van đơn đóng mở bằng điện, điều kiển bằng bộ phát thời gian định giờ Dung tích cột lọc: 2,8L/cột x2 cột Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg Aeroplus (Đức) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng 5

van đơn đóng mở bằng điện, van điều khiển độc lập, điều kiển bằng bộ phát thời gian định giờ, phần mềm điều khiển đọc quyền của hãng Dung tích cột lọc: 2,8L/cột x2 cột Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg

OT-5.0 (Trung Quốc) Nén/xả luân phiên qua nhiều cột lọc zeolit Sử dụng

van đóng mở bằng cơ, điều khiển bằng motor điện, đóng mở theo thời gian Dung tích cột lọc: 0,25L/cột x12 cột Trọng lượng hạt zeolít: 2,8 kg

Trang 39

A.2 Cấu tạo cỏc bộ phận chính của máy :

1 Máy nén khí: Sử dụng loại máy nén piston không dầu

2 Các bộ lọc bụi và lọc vi khuẩn

3 Bảng điều khiển, hiển thị và cảnh báo

4 Bộ làm ẩm khí oxy trước khi đưa vào bệnh nhân

vi điều khiển còn thực hiện chức năng báo động và hiển thị

A.3 Nguyên lý chung

+ Nén không khí từ khí trời qua các cột lọc chứa hạt Zeolit (trong không khí có xấp xỉ 21% oxy, 78% dioxit nitơ và 1% các khí khác)

+ Các cột lọc thực hiện chu trình nén xả luân phiên, hoạt động theo nguyên tắc cột này đang nén thì cột còn lại sẽ xả và ngược lại

Có hai thiết kế : sử dụng các van đơn hoặc van bốn hướng

Trang 40

A.3.1 Nguyên lý hoạt động của máy tạo oxy di động sử dụng van 4 hướng và

một van đơn

Hình 1 là sơ đồ lưu lượng khí trong máy tạo oxy di động sử dụng van 4 hướng và một ban đơn làm van cân bằng áp suất đỉnh cột lọc

* Nguyên lý làm việc của máy: Không khí từ môi trường (20 ÷ 21 % Oxy

75 % Nitơ và một số khí khác) được đưa vào máy nén khí sau khi đã qua bộ phận lọc thô và lọc tinh Thông qua hệ thống van, khí nén được đưa vào hai bình chứa hoạt chất hút bám, phần trên hai bình Oxy đã được làm giàu được trích vào bình chứa Oxy Qua bộ điều chỉnh lưu lượng và hệ thống lọc khuẩn cùng bình làm ẩm đưa đến người sử dụng

Một chu kì thời gian nén xả khí cho hai cột lọc Zeolit thông thường trong khoảng từ 19 giây đến 21 giây tuỳ chủng loại máy (hình 2) và bao gồm 4 phân đoạn

Phân đoạn 1:

Phân đoạn hút bám trong cột lọc A và nhả trong cột lọc B, phân đoạn này trải qua khoảng 0,8 giây Trong giai đoạn này, cánh tay trái trên cuộn dây từ tính trong van 4 hướng được tiếp một lực mạnh, cho phép áp suất hệ thống máy từ máy nén tác động nén đáy cột lọc A và thông gió đáy cột lọc

B với không khí bên ngoài Khi không khí đi vào cột lọc A, khí nitơ chứa trong không khí nhanh chóng bị hấp thụ qua các hoạt chất hút bám trong cột lọc

Khí Oxy di chuyển với tốc độ nhanh qua các hạt Zeolit Việc lọc Nitơ

và Oxy có chọn lựa này tạo nên 2 vùng khí di chuyển trong các đệm lọc Lượng khí nằm bên dưới của bình chứa bao gồm không khí được làm giàu Nitơ Vùng khí ở phía trên cột lọc bao gồm phần lớn oxy tinh khiết (đạt trên 90%) Khi việc nén không khí tiếp tục, vùng khí Nitơ di chuyển dần lên phía trên cột lọc

Ngày đăng: 12/04/2014, 16:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Boylestad and Nashelky; Electronic Devices and Circuit Theory; Printice Hall International 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronic Devices and Circuit Theory
Tác giả: Boylestad, Nashelky
Nhà XB: Printice Hall International
Năm: 1998
14. Fleeman; Electronic Devices, Discrete and Intergrated; Printice Hall International-1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electronic Devices, Discrete and Intergrated
Tác giả: Fleeman
Nhà XB: Printice Hall International
Năm: 1998
17. PIC 16F874A datasheet, http://www.alldatasheet.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: PIC 16F874A datasheet
1. TCVN 7006:2002 (ISO 7767:1997) Máy theo dõi oxy để giám sát khí thở bệnh nhân Khác
2. TCVN 7007:2002 (ISO 8359:1996) Máy làm giầu oxy dùng trong y tế - Yêu cầu an toàn Khác
3. TCVN 7009-1:2002 (ISO 9703-1:1992) Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 1: Tín hiệu báo động bằng hình ảnh Khác
4. TCVN 7009-2:2002 (ISO 9703-2:1992) Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 2: Tín hiệu báo động bằng âm thanh Khác
5. TCVN 5937:1995. Chất lượng không khí, tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh Khác
6. TCVN 5949:1995. Âm học tiếng ồn khi vực công cộng và dân cư Khác
7. Nguyễn Hữu Phú, Phạm Đình Tỵ nghiên cứu cấu trúc và thành phần của chất xúc tác zeolit bằng phương pháp phổ hồng ngoại. Tạp chí Hoá học T18N 0 1 trang 12 - 16 (1980) Khác
8. Sản xuất oxy y tế tại chỗ để cung cấp cho các bệnh viện. VAMED EGINEERING CTMBH & COKG Khác
10. Đỗ Xuân Thụ (chủ biên), Đặng Văn Chuyết, Nguyễn Viết Nguyên, Nguyễn Vũ Sơn, Nguyễn Đức Thuận, Ngô Lệ Thủy, Ngọ Văn Toàn; Kỹ thuật điện tử; Nhà xuất bản Giáo Dục – 2005 Khác
11. Phạm Minh Hà; Kỹ thuật mạch điện tử.; Nhà xuất bản KHKT – 1999 Khác
12. Văn Thế Minh; Kỹ thuật vi xử lý; Nhà xuất bản Giáo Dục – 1997 Khác
15. Tống Văn On ; Họ vi điều khiển 8051; Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội – 2001 Khác
16. Cao Vân Tuyển, Nguyễn Quốc Đông; Giáo trình Vi Xử Lý; Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Sơ đồ thời gian sử dụng van 4 hướng - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 2 Sơ đồ thời gian sử dụng van 4 hướng (Trang 44)
Hình 3 : Sơ đồ điện sử dụng van 4 h−óng và một van đơn - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 3 Sơ đồ điện sử dụng van 4 h−óng và một van đơn (Trang 46)
Hình 5: Giản đồ thời gian của máy sử dụng  5 van đơn - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 5 Giản đồ thời gian của máy sử dụng 5 van đơn (Trang 49)
Hình 6 : Sơ đồ mạch điện sử dụng  5 van đơn - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 6 Sơ đồ mạch điện sử dụng 5 van đơn (Trang 50)
Hình 9.  Máy sau khi thiết kế lại vỏ máy - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 9. Máy sau khi thiết kế lại vỏ máy (Trang 58)
Hình 13 :Cấu tạo van ổn áp - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 13 Cấu tạo van ổn áp (Trang 68)
Hình 14  : Mạch nguyên lý - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 14 : Mạch nguyên lý (Trang 71)
Hình 18    : Các thanh ghi trong 16F874A - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 18 : Các thanh ghi trong 16F874A (Trang 79)
Hình 20 : Mức giảm độ ồn phụ thuộc khối l−ợng riêng vật liệu - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 20 Mức giảm độ ồn phụ thuộc khối l−ợng riêng vật liệu (Trang 90)
Hình  19 : Mức giảm độ ồn phụ thuộc chiều dày lớp cách âm - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
nh 19 : Mức giảm độ ồn phụ thuộc chiều dày lớp cách âm (Trang 90)
Hình 22 : Cấu tạo chi tiết giảm rung bằng lò xo kết hợp thuỷ lực. - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 22 Cấu tạo chi tiết giảm rung bằng lò xo kết hợp thuỷ lực (Trang 94)
Hình 23:  Cấu tạo chi tiết giảm rung bằng khí nén kết hợp thuỷ lực - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 23 Cấu tạo chi tiết giảm rung bằng khí nén kết hợp thuỷ lực (Trang 95)
Hình 25 : Mạch điện tử sử dụng PIC dùng trong thiết bị an ninh - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 25 Mạch điện tử sử dụng PIC dùng trong thiết bị an ninh (Trang 97)
Hình 27 : Lắp tải giả  Ở những giường dự phòng - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 27 Lắp tải giả Ở những giường dự phòng (Trang 103)
Hình 28 : Sơ đồ lắp đặt hệ thống báo gọi y tá - Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giàu ôxy di động và hệ thống báo gọi y tá
Hình 28 Sơ đồ lắp đặt hệ thống báo gọi y tá (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w