Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại: a Hiệu quả về khoa học và công nghệ: - Làm chủ công nghệ sản xuất máy làm giầu oxy và hệ thống báo gọi y tá b Hiệu quả về kinh tế xã hội
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ Y TẾ
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHCN DỰ ÁN
" HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ MÁY LÀM GIẦU OXY VÀ HỆ
THỐNG BÁO GỌI Y TÁ"
MÃ SỐ KC10.DA07/06.10
Cơ quan chủ trì dự án : Viện Trang thiết bị và công trình y tế
Chủ nhiệm dự án : Cao Thị Vân Điểm
8489
HÀ NỘI -2010
Trang 2
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ Y TẾ
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
" Hoµn thiÖn c«ng nghÖ s¶n xuÊt m¸y lµm giÇu «xy di
KS Cao Thị Vân Điểm Nguyễn Trọng Quỳnh
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
Hà Nội - 2010
Trang 3MỤC LỤC
1 BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ DỰ ÁN Trang 4
2 BÁO CÁO KẾT QUẢ DỰ ÁN Trang 15
Trang 4BÁO CÁO THỐNG Kấ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN SXTN
I THễNG TIN CHUNG
1 Tờn dự ỏn:
" Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giầu ôxy di
động và hệ thống báo gọi y tá"
Mó số dự ỏn: KC10.DA07/ 06-10
Thuộc Chương trỡnh KHCN trọng điểm cấp nhà nước :
“Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ , chăm sóc
và nâng cao sức khỏe cộng đồng KC.10/06-10”
2 Chủ nhiệm dự ỏn:
Họ và tờn: Cao Thị Võn Điểm
Ngày, thỏng, năm sinh: 24 6.1955 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Kỹ sư
Chức danh khoa học: Nghiờn cứu viờn
Chức vụ : Nguyờn phú viện trưởng
Điện thoại: Tổ chức: 04.38523065 Nhà riờng: 04.38244745
Mobile: 0903445749
Fax: 04.38527144 E-mail: caovandiem@yahoo.com
Tờn tổ chức đang cụng tỏc: Viện trang thiết bị và cụng trỡnh y tế
Địa chỉ tổ chức : 40 phố Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội
Địa chỉ nhà riờng : 86 Phố Hàng Đào - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Trang 5E-mail: viên_ttb@yahoo.com
Website:
Địa chỉ: Viện Trang thiết bị và công trình y tế
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Trọng Quỳnh
Số tài khoản: 93101065
Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước Đống đa, Hà nội
Tên cơ quan chủ quản dự án: Bộ Y Tế
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01/ năm2009 đến tháng12/ năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 01/năm 2009 đến tháng 12/năm 2010
- Được gia hạn (nếu có): Không
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
1 1/1/2009 700
3 11/2010 270
Trang 6c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
Số
TT
Số, thời gian ban
cá nhân chủ trì thực hiện dự án SXTN để thực hiện kế hoạch 2009 thuộc chương trình “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng KC.10/06-10”
Trang 7vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng KC.10/06-10”
3
Số
1948/QĐ-BKHCN ngày
10.9.2008
Phê duyệt kinh phí 07 đề tài, 04 dự
án SXTN bắt đầu thực hiện năm
2009 thuộc Thuộc Chương trình KHCN trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2009-2010 “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng KC.10/06-10”
án " Hoàn thiện công nghệ sản
xuất máy làm giầu ôxy di động và
hệ thống báo gọi y tá"
Tổng kinh phí : 5.300 tr trong đó NSNN : 1.500 tr nguồn khác : 3.800 tr
4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm
đạt được
Ghi chú*
1 Không Trường Đại
học Bách khoa
Chế tạo vỏ máy làm giầu oxy
100 bộ vỏ
- Lý do thay đổi (nếu có): Bổ xung thêm
Trang 85 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
Ghi chú*
1 Cao Thị Vân Điểm
Cao Thị Vân Điểm
Chủ nhiệm - nghiên cứu hoàn thiện công nghệ
- Quy trình công nghệ hoàn thiện
SX
- Quy trình công nghệ hoàn thiện
Quy trình công nghệ hoàn thiện
SX
Quy trình công nghệ hoàn thiện
- Sản phẩm
Đi học nước ngoài
6 Lê Đức Hà Phạm Minh Quân
Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ- tham gia
SX
- Quy trình công nghệ hoàn thiện
- Sản phẩm
Thay đổi không tham gia
7 Nguyễn Thị Hòa Nguyễn Thị Hoà Thư ký HC - Nhật ký
8 Nguyễn Thanh Tú Nguyễn Thanh Tú Kế toán - Theo dõi tài
chính
9 Cao Minh Thành Cao Minh Thành Thử nghiệm
10 Lê Thanh Hải Lê Thanh Hải Thử nghiệm
Trang 9- Lý do thay đổi ( nếu có): Một số cán bộ chuyển công tác nên không tiếp tục
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
y tá Tại Hà Nội Thời gian : 10/2010 Kinh phí : 16.500
Hội thảo khoa học về nghiên cứu và sử dụng Máy làm giàu oxy và hệ thống báo gọi y tá
2
Hội nghị khách hàng Tại Hà Nội
Thời gian :10/2010 Kinh phí : 15.000
Máy làm giàu oxy và hệ thống báo gọi y tá
3
Tham gia Hội chợ Tham gia triển lãm giới thiệu
sản phẩm Hội chợ Techmart Việt nam, ASIAN + 3 năm
2009
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 108 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
Người,
cơ quan thực hiện
NGHỆ SẢN XUẤT MÁY LÀM GIẦU
ÔXY
9/2009
1.1 Hoàn thiện công nghệ khử tiếng
ồn làm giảm độ ồn của máy:
9/2009 11/2009 KS Cao Thị
Vân Điểm và cộng sự Viện TTB-CTYT
1.2 Hoàn thiện công nghệ làm giảm
độ rung
1.3 Tạo dáng công nghiệp 9/2009 12/2009 -
1.4 Hoàn thiện công nghệ lọc khí và
làm ẩm không khí đảm bảo tiêu
1.6 Hoàn thiện thông số kỹ thuật
của máy làm giầu ôxy
1.7 Hoàn thiện công nghệ ổn định
các thông số và chất lượng
nguyên vật liệu đầu vào cho sản
xuất máy làm giầu ôxy:
1.8 Hoàn thiện công nghệ sản xuất
để sản xuất máy làm giầu ôxy
đảm bảo chất lượng ổn định đạt
các tiêu chuẩn đã nâng cao:
1.9 Nghiên cứu xây dựng quy trình
sản xuất, giám sát khối lượng
Trang 11Viện CTYT
TTB-2.1 Hoàn thiện công nghệ ổn định
thông số kỹ thuật:
2.2 Hoàn thiện công nghệ ổn định
các thông số chất lượng nguyên
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1 Sản phẩm KH&CN đó tạo ra:
Thực tế đạt được
1 Máy làm giầu ôxy di
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 121 Tiêu chuẩn cơ sở máy
làm giầu ôxy đã nâng
Số lượng, nơi công bố (Tạp chí, nhà xuất bản)
3 Bài viết trên báo, tạp chí 02 02 Tạp chí Hoạt động Khoa
học công nghệ số 1/2011 (620) và số 2/2011 ( 621)
4 Đăng ký kiểu dáng công
nghiệp
01 01
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo Theo kế
hoạch Thực tế đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thực)
1 Thạc sỹ
Trang 132 Tiến sỹ
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
1 §¨ng ký kiÓu d¸ng c«ng
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đó được ứng dụng vào thực tế
2 Công ty Minh Thanh 5/2010 I2 phòng 101 Tập thể
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
- Làm chủ công nghệ sản xuất máy làm giầu oxy và hệ thống báo gọi y tá
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
- Thực hiện chính sách quốc gia và đề án nghiên cứu chế tạo thiết bị y tế trong nước nhằm đáp ứng 40% thiết bị y tế giai đoạn 2006- 2010
- Đào tạo cán bộ kỹ thuật, công nhân sản xuất kỹ năng sản xuất, kiểm tra, kiểm định sản phẩm thiết bị y tế nhằm nâng cao nhận thức về mức độ quan trọng về yêu cầu chất lượng của thiết bị y tế
- Tạo công việc mới sản xuất thiết bị y tế cho xã hội
- Góp phần trong công cuộc chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Trang 143 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
III Nghiệm thu cơ sở
Nghiệm thu sơ bộ 10/12/2010
Trang 15BỘ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ BỘ Y TẾ
CHƯƠNG TRèNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC10/06-10
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC CễNG NGHỆ DỰ ÁN
" Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giầu ôxy di
động và hệ thống báo gọi y tá"
M∙ số KC10.DA07/06-10
Cơ quan chủ trỡ dự ỏn: Viện trang thiết bị và cụng trỡnh y tế
Chủ nhiệm đề dự ỏn : KS Cao Thị Võn Điểm
Hà Nội - 2010
Trang 16MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TĂT 19
DANH MỤC CÁC BẢNG 20
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 21
LỜI MỞ ĐẦU 23
CHƯƠNG I 24
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA DỰ ÁN 24
I.1 Xuất xứ và tính cấp thiết của dự án 24
I.2 Mục tiêu của dự án 29
I.2.1 Mục tiêu trước mắt của dự án: 29
I.2.2 Mục tiêu lâu dài của dự án: 30
I.3 Những nội dung chính của dự án 30
I.3.1 Hoàn thiện thông số kỹ thuật của máy làm giầu ôxy 30
I.3.2 Hoàn thiện cụng nghệ chế tạo Hệ thống báo gọi y tá 31
I.3.3 Đào tạo: 31
I.3.4 Xây dựng tiêu chuẩn nâng cao cho hai sản phẩm : 32
I.4 Tổng quan chung về máy làm giầu oxy và hệ thống báo gọi y tá 32
A Máy làm giầu oxy 32
A.1 Các loại máy làm giầu oxy 32
A.2 Cấu tạo các bộ phận chính của máy : 39
A.3 Nguyên lý chung 39
A.3.1 Nguyên lý hoạt động của máy tạo oxy di động sử dụng van 4 hướng và một van đơn 40
A.3.2 Nguyên lý hoạt động của máy làm giầu oxy di động sử dụng 5 van đơn 46
B Hệ thống báo gọi y tá 51
B.1 Lý thuyết mạch điện 51
Trang 17B.2.Lý thuyết chi tiết điển hình 51
B.3 Các Hệ thống báo gọi y tá 52
B.4 Cấu tạo của một hệ thống 53
CHƯƠNG II : NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ 54
A PHẦN MÁY LÀM GIẦU OXY 54
II.A.1 HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ CỦA MÁY LÀM GIẦU OXY 54
II.A.2 NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ 55
II.A.2.1 Hoàn thiện công nghệ chế tạo : nghiên cứu thiết kế vỏ máy, kiểu dáng công nghiệp 55
II.A.2.2 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ giảm độ ồn 58
II.A.2.3 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ giảm độ rung 62
II.A.2.4 Nghiên cứu hoàn thiện cụng nghệ ổn định lưu lượng và áp suất65 A.2.2.5 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ ổn định bo mạch 69
Bước 2 : Thiết kế mạch điện tử 69
Bước 3 : Viết mã nguồn cho vi điều khiển PIC 16F874A 70
II.A.2.6 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ xử lý chíp điều khiển 72
Bước 1 : Lựa chọn giải pháp ổn định chip điều khiển 72
II.A.3 BÀN LUẬN 87
II.A.3.1 Kiểu dáng là yếu tố quan trọng trong quyết định mua máy 87
II.A.3.2 Giảm độ ồn, độ rung phụ thuộc vào nguyên vật liệu sản xuất 89 II A.3.3 Nguyên nhân không ổn định của mạch điện tử 95
B PHẦN HỆ THỐNG BÁO GỌI Y TÁ 99
II.B.1 HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ 99
II.B.2 NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ 99
II.B.2.1 Nghiên cứu thiết kế hoàn thiện qui trình công nghệ chế tạo đảm bảo đường truyền dẫn vượt 500m cho hệ thống BGYT 99
II.B.2.2 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ tăng cường khả năng chống nhiễu 102
Trang 18II.B.2.3 Nghiên cứu chế tạo một nguồn nuôi có chất lượng và đặc tính kỹ
thuật nhằm ổn định và lưu giữ số liệu ngay cả khi mất điện 103
II.B.3 BÀN LUẬN 104
CHƯƠNG III: NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 106
III.1 Quy trình công nghệ sản xuất 106
III.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất máy làm giầu oxy 106
III.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất hệ thống báo gọi y tá 112
III.2 Đăng ký kiểu dáng công nghiệp 116
III.3 Chứng nhận kiểm tra chất lượng 116
III.4 Nhận xét của các đơn vị sử dụng 116
III.5 Đào tạo nhân lực 116
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN 117
IV.1 Công nghệ sản xuất máy làm giầu oxy và hệ thống báo gọi y tá 117
IV.2 Kinh tế 117
IV.3 Xã hội 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
LỜI CÁM ƠN 121
PHỤ LỤC 122
Trang 19DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SXTN Sản xuất thử nghiệm
ICU intensive care unit ( Khu chăm sóc đặc biệt ) TBYT Thiết bị y tế
Trang 20DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Danh mục số lượngTBYT cần trang bị tại cỏc tuyến 27
2 Danh mục TBYT trang bị cho tuyến Huyện 28
3 Cỏc loại mỏy làm giầu oxy cú mặt tại Việt Nam 32
4 Đặc tớnh kỹ thuật cơ bản của mỏy làm giầu oxy 37
5 Nguyờn lý hoạt động của một số loại mỏy làm giầu oxy 37
6 Bảng chân lý van 4 hướng và một van đơn 45
10 Thụng số kỹ thuật của mỏy đo độ rung 63
12 Mức gia tốc dung cho phộp trong hoạt động xõy dựng, dB 64
13 Mức gia tốc dung cho phộp trong hoạt trong sản xuất cụng
14 Mức gia tốc dung cho phộp trong hoạt trong sản xuất cụng
Trang 212 Sơ đồ thời gian sử dụng van 4 hướng 44
3 Sơ đồ điện sử dụng van 4 hưúng và một van đơn 46
5 Giản đồ thời gian của máy sử dụng 5 van đơn 49
6 Sơ đồ mạch điện sử dụng 5 van đơn 50
7 Chi tiết mỏy trước khi thiết kế lại( bờn trỏi ảnh)
và sau khi thiết kế lại (bờn phải ảnh)
53
Trang 2217 PIC 16F874A 73
19 Mức giảm độ ồn phụ thuộc chiều dày lớp cỏch õm 90
20 Mức giảm độ ồn phụ thuộc khối l−ợng riêng vật liệu 90
21 Mức độ giảm độ ồn phụ thuộc chiều dày lớp cách âm ở
các tần số khác nhau của hộp tiêu âm tấm bản
91
22 Cấu tạo chi tiết giảm rung bằng lò xo kết hợp thuỷ lực 94
23 Cấu tạo chi tiết giảm rung bằng khí nén kết hợp thuỷ
lực
95
24 Mạch cảnh bỏo nhiệt độ dựng vi điều khiển PIC 96
25 Mạch điện tử sử dụng PIC dựng trong thiết bị an ninh 97
26 Mạch điều khiển sử dụng PIC trong robot 97
27 Lắp tải giả Ở những giường dự phũng 103
28 Sơ đồ lắp đặt hệ thống bỏo gọi y tỏ 115
Trang 23LỜI MỞ ĐẦU
Tính đến tháng 9/2009 cả nước có 1.145 bệnh viện lớn nhỏ, nhu cầu về trang thiết bị y tế (TTBYT) là rất lớn, đa dạng về chủng loại, đòi hỏi độ an toàn, chính xác cao Thế nhưng, hiện Việt Nam mới có hơn 50 công ty sản xuất, kinh doanh TTBYT Một số nhà máy, xí nghiệp mới dừng lại ở việc sản xuất các mặt hàng đơn giản Có khoảng 600 chủng loại TTBYT đã được Bộ Y tế thẩm định, cấp phép lưu hành nhưng chủ yếu vẫn là các dụng cụ cầm tay, giường bệnh nhân, bơm kim tiêm, dây truyền dịch, găng tay cao su, nồi hấp tiệt trùng Vài năm gần đây, một số ít đơn vị khoa học nghiên cứu, chế tạo được thiết bị trị liệu laze, Xquang cho tuyến huyện, lò đốt rác thải y tế, cao hơn chút là máy tán sỏi ngoài
cơ thể, dao mổ điện cao tần nhưng những sản phẩm này còn mang tính đơn lẻ, chất lượng chưa cao
Bộ Y tế triển khai đề án “Nghiên cứu chế tạo và sản xuất trang thiết bị y tế trong nước đến năm 2010” Theo đó, sẽ mở rộng sản xuất trang thiết bị y tế thông dụng, bảo đảm cung cấp đủ 60% vào năm 2010; phấn đấu ít nhất là 5 cơ
sở liên doanh vào năm 2010 nhằm hạn chế dần nhập khẩu; áp dụng các dây chuyền công nghệ tiên tiến cho sản xuất trang thiết bị y tế, dược phẩm và vaccine Việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu chế tạo sản xuất thiết bị y tế trong nước là rất cần thiết
Nhằm hỗ trợ một cách có hiệu quả và nhanh nhất cho các sản phẩm thiết bị y
tế sản xuất trong nước có chất lượng tốt hơn, quy trình sản xuất được ổn định,
có khả năng cạnh tranh với sản phẩm ngoại nhập Chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng thuộc các chương trình trọng điểm nhà nước của Bộ khoa học
và công nghệ đã giao trực tiếp cho Viện Trang thiết bị và công trình y tế thực hiện dự án " Hoàn thiện công nghệ sản xuất máy làm giầu oxy di động và hệ
thống báo gọi y tá
Trang 24CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA DỰ ÁN I.1 Xuất xứ và tính cấp thiết của dự án
I.1.1 Xuất xứ của Dự án:
Sản phẩm máy làm giầu oxy
- Kết quả từ đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy làm giàu ôxy di động dùng trong y tế 5 lít/phút” Mã số KC.10.27 Nghiệm thu ngày 26/9/2006 theo quyết định số 1227/QĐ-BKHCN ngày 29/5/2006
Giấy chứng nhận đăng ký kết quả đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ
số 6263/KQ-TTKHCN ngày 29/12/2006
Nội dung nghiên cứu của đề tài như sau:
Nghiên cứu quy trình
a) Lựa chọn công nghệ
- Đánh giá tổng hợp giải pháp công nghệ sản xuất thiết bị của các nước
- Phân tích lựa chọn công nghệ chế tạo phù hợp
b) Xác định các thông số kỹ thuật của thiết bị
Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị
c) Thiết kế, chế tạo vỏ máy
d) Thiết kế, chế tạo các chi tiết
Thử nghiệm
e) Đo đạc các thông số
f) Đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật
Kết quả
g) Chế tạo 10 máy làm giầu oxy di động 5l/p
h) Xây dựng quy trình sản xuất
Trang 25i) Thiết bị kiểm tra chất lượng và quy trỡnh kiểm tra
Hệ thống báo gọi y tá
- Kết quả của đề tài cấp cơ sở "Nghiên cứu chế thử hệ thống báo gọi y tá" nghiệm thu ngày 27/3/2006 theo quyết định số 65/TTB ngày 15/3/2006 của Viện trưởng Viện Trang thiết bị và công trình y tế
- Nội dung nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu qui trình
- Lựa chọn nhiệm vụ và kỹ thuật công nghệ
- Đánh giá tổng hợp chức năng nhiệm vụ và giải pháp công nghệ của thiết bị ngoại nhập
- Phân tích lựa chọn nhiệm vụ và kỹ thuật công nghệ phù hợp ở Việt Nam
- Xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị
Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị
- Thiết kế sơ đồ mạch và mạch in
- Thiết kế, chế tạo vỏ máy
- Thiết kế, chế tạo chi tiết
Thử nghiệm
- Lắp đặt mô phỏng hiện trường
- Đo đạc, thử nghiệm chức năng và hiệu chỉnh
- Đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật
Kết quả
- Chế tạo 30 hệ thống báo gọi y tá
- Xây dựng quy trình sản xuất
- Xây dựng quy trình lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng thiết bị
I.1.2.Tớnh cấp thiết
Việc cung cấp oxy y tế để đáp ứng nhu cầu trong điều trị, cấp cứu ở các cơ sở
y tế là rất cần thiết, đặc biệt là trong các khoa phòng: ICU, phẫu thuật, cấp cứu
Trang 26Tại một số các bệnh viện Trung ương hoặc các bệnh viện mới đầu tư có hệ thống oxy trung tâm cung cấp đến các khoa phòng
Việc chế tạo máy làm giầu oxy là rất cần thiết vì khí oxy là sự sống còn trong cấp cứu bệnh nhân và cần thiết cho bệnh viện hoặc các cơ sở y tế trong đó khoa phòng sử dụng nhiều nhất là: ICU; Phẫu thuật; Cấp cứu và Sản Qua khảo sát cho thấy ở những bệnh viện lớn mới được đầu tư hệ thống oxy trung tâm cung cấp đến các khoa, nhưng ở những bệnh viện tỉnh, huyện đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa đa số sử dụng oxy mua tại Nhà máy dưỡng khí Yên Viên
Hệ thống báo gọi y tá có nhu cầu ngày càng cao ở các cơ sở y tế So với
“Danh mục trang thiết bị” được ban hành theo Quyết định 437/QĐ-BYT ngày 20/2/2002, thực tế yêu cầu về số lượng cao hơn rất nhiều Hệ thống này giúp cho thầy thuốc tiết kiệm được thời gian, kịp thời can thiệp và giữ được giao tiếp liên tục giữa thầy thuốc và bệnh nhân Ngoài ra hệ thống có bộ nhớ lưu lại đầy đủ các dữ liệu liên quan đế trách nhiệm của y tá, bác sĩ
Các hệ thống báo gọi y tá nhập ngoại rất đắt, lại không phù hợp, nhiều chức năng ở Việt Nam không bao giờ dùng đến
Đối với các bệnh viện đa khoa khu vực phía Bắc quy mô thông thường từ 200
ữ 300 giường và thực tế các bệnh viện chưa được trang bị đủ số lượng máy định mức quy định
Theo số liệu của Cục Quản lý khỏm chữa bệnh tớnh đến 6/2009 cả nước cú
1145 BV cụng và tư ( 1053 bệnh viện bệnh viện cụng lập, 92 BV tư nhõn với 145.840 gường bệnh khụng kể cỏc cơ sở của Bộ Cụng an và Bộ quốc phũng và cỏc cơ sở điều dưỡng thương Binh nặng do Bộ Lao động -Thương binh xó hội quản lý) Số bệnh viện thuộc Đông Bắc Bộ: 143; Tây Bắc Bộ: 41; Bắc Trung Bộ: 96; Tây Nguyên: 57; Đồng Bằng Sông Cửu Long: 139 Như vậy số bệnh viện vùng sâu vùng xa có nhu cầu sử dụng máy làm giàu oxy và hệ thống bỏo gọi y tỏ
là rất lớn
Trang 27Do vậy việc sản xuất máy làm giầu oxy di động là việc rất cần thiết nhằm
chủ động việc cung cấp oxy cho điều trị và tận dụng được nguồn nguyên liệu và
nhân lực sản xuất trong nước
Hiện nhu cầu sử dụng máy làm giầu oxy di động và hệ thống báo gọi y tá
(BGYT) trong y tế rất lớn, chưa có đơn vị nào trong nước sản xuất Giá nhập
khẩu thiết bị này rất đa dạng tùy vào xuất sứ, máy làm giầu oxy dao động từ 30 -
45 triệu /chiếc: hệ thống báo gọi y tá khoảng 150-200 triệu /hệ thống Tuy nhiên
do không có phụ tùng thay thế và không được bảo dưỡng định kỳ nên các cơ sở
y tế nhiều khi sử dụng Mỏy làm giầu oxy đến hết tác dụng của hạt Zeolit là
khụng sử dụng nữa nên hiệu quả kinh tế không cao
Theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/2/2002 ban hành danh mục
TTBYT bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực,
có quy định định mức trang thiết bị máy làm giàu oxy từ khí trời di động như
sau
Bảng 1 Danh mục số lượng TBYT cần trang bị tại cỏc tuyến
a Đối với bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô 500 giường trở lên
Máy làm giàu ôxy Hệ thống báo gọi y tá
Trang 28R¨ng hµm mÆt 4 1
b §èi víi bÖnh viÖn huyÖn: 200 gi−êng
Tại Quyết định số 3333 /QĐ-BYT ngày 8 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Y Tế ban hành danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu phục vụ triển khai đề án
đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Huyện, Bệnh viện đa khoa
khu vực liên Huyện sử dụng nguồn trái phiếu chính phủ và các nguồn vốn hợp
pháp khác giai đoạn 2008-2010 yêu cầu số lượng máy làm giầu ôxy di động 5l/p
và hệ thống báo gọi y tá cần có và giá tham khảo như sau :
Bảng 2: Danh mục TBYT trang bị cho tuyến Huyện
Số lượng
1 2 3 4 5
TT Tên khoa phòng
Giá tham khảo(US D)
Đơn vị
BV liên huyện 300-500 gường
BV từ 200-
300 gường
BV từ
150 đến dưới
200 gường
BV từ
100 đến dưới
150 gường
BV dưới
100 gường
Trang 291 Mỏy tạo oxy di
Đối với các bệnh viện đa khoa khu vực phía Bắc quy mô thông thường từ 200
ữ 300 giường và thực tế các bệnh viện chưa được trang bị đủ số lượng máy định
mức quy định
Việc thực hiện dự ỏn sản xuất thử nghiệm Mỏy làm giầu oxy di động và hệ
thống bỏo gọi y tỏ mang lại những lợi ớch:
Hoàn thiện về cụng nghệ sản xuất
Nõng cao chất lượng của sản phẩm
Hoàn thiện quy trỡnh kiểm tra chất lượng sản phẩm và nguyờn liệu đầu
vào
Tiờu chuẩn húa quy trỡnh cụng nghệ
Cú khả năng sản xuất trong nước từ nguyờn liệu vật tư sẵn cú và dễ thay
thế, nhõn cụng rẻ, chi phớ vận chuyển thấp, giỏ thành rẻ hơn mang lại hiệu quả kinh tế cao cú khả năng cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu
Phỏt triển quy mụ sản xuất nhằm hướng đến quy mụ cụng nghiệp
Xõy dựng thương hiệu cho sản phẩm trong nước
I.2 Mục tiờu của dự ỏn
I.2.1 Mục tiờu trước mắt của dự ỏn:
ư Sản xuất hành loạt mỏy làm giầu oxy di động và hệ thống bỏo gọi y tỏ
cú chất lượng tương đương ngoại nhập
ư Hoàn thiện quy trỡnh cụng nghệ sản xuất mỏy làm giàu ụxy di động
ư Hoàn thiện quy trỡnh cụng nghệ sản xuất hệ thống bỏo gọi y tỏ
Trang 30− Nâng cấp tiêu chuẩn chất lượng của 2 loại sản phẩm tương đương nhập ngoại
I.2.2 Mục tiêu lâu dài của dự án:
− Chế tạo được máy làm giầu oxy có bộ phận đo nồng độ oxy
− Trên cơ sở kết quả của dự án đưa ra các sản phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng tương đương ngoại nhập
− Đào tạo được đội ngũ cán bộ kỹ thuật kiểm tra chất lượng trong sản xuất thiết bị y tế
− Đảy mạnh sản xuất thiết bị y tế trong nước
I.3 Những nội dung chính của dự án
I.3.1 Hoµn thiÖn th«ng sè kü thuËt cña m¸y lµm giÇu «xy
a) Hoàn thiện quy trình công nghệ ổn định để sản xuất ra các sản phẩm có thông
số kỹ thuật đạt yêu cầu:
− Ổn định lưu lượng 5l/phút
− Ổn định nồng độ ôxy tại lưu lượng:
3 lít/phút: 93 ± 3%
5 lít/phút: 90 ± 3%
− Ổn định áp xuất đầu ra ôxy: 0.05 Mpa
b) Hoàn thiện công nghệ ổn định các thông số và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất máy làm giầu ôxy:
Trang 31Thử nghiệm sản xuất 100 máy theo công nghệ đã hoàn thiện và kiểm tra các thông số kỹ thuật
I.3.2 Hoàn thiện công nghệ chế tạo Hệ thống báo gọi y tá
a) Thiết kế tăng cường để đảm bảo truyền dẫn có thể tăng từ 350 m lên trên 500
m, có 2 khả năng:
− Thiết kế tăng cường các bộ booster
− Giảm thiểu suy hao đường truyền
b) Tăng cường khả năng chống nhiễu ở các môi trường có cường độ từ trường lớn, đa dạng (thí dụ: phòng HSCC, cấp cứu tập trung, phòng mổ…)
c Cải tạo lại phần nguồn mới, thích hợp cho cả các trường hợp mất điện lưới
ổn định trong thời gian 2 – 5 tiếng khi mất điện
c) Hoàn thiện công nghệ ổn định thông số kỹ thuật:
− Thông số lưu giữ tăng từ 800 cuộc gọi lên đến 1000 cuộc gọi gần nhất,
− Thông số: quản lý số gường từ 150 gường lên đến 256 giường hoặc
có thể hơn
− Quản lý số phòng bệnh từ 24 phòng lên 36 phòng
c) Hoàn thiện công nghệ ổn định các thông số chất lượng nguyên liệu vào:
− Ổn định bo mạch:nhiệt đới hóa
− Ổn định chíp điều khiển: độ bền, chính xác
d) Hoàn thiện công nghệ ổn định chất lượng sản phẩm; sản xuất thử nghiệm 30
hệ thống
I.3.3 Đào tạo:
− Đào tạo kỹ sư công nghệ chế tạo máy làm giầu ôxy và hệ thống báo gọi y tá
− Đào tạo kỹ thuật viên kiểm tra chất lượng cho 2 sản phẩm
Trang 32I.3.4 Xây dựng tiêu chuẩn nâng cao cho hai sản phẩm :
− Máy làm giầu oxy
− Hệ thống báo gọi y tá
I.4 Tổng quan chung về máy làm giầu oxy và hệ thống báo gọi y tá
A Máy làm giầu oxy
Hiện có nhiều chủng loại máy làm giầu oxy được xử dụng trong y tế A.1 C¸c lo¹i m¸y lµm giÇu oxy
Bảng 3 : Các loại máy làm giầu oxy có mặt tại Việt Nam
1 EX-10 (Mü)
2 Everflo2 (Mü)
Trang 33TT Chñng lo¹i
3 Invacare (Mü)
4 Perfecto 2(Mü)
Trang 36TT Chñng lo¹i
10 HK-B4070
(Trung Quèc)
Trang 37SO SÁNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ NGUYấN Lí HOẠT ĐỘNG MỘT SỐ
CHỦNG LOẠI MÁY LÀM GIÀU OXY NHẬP NGOẠI
Bảng 4 Đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy làm giầu oxy
Máy nén khí Nồng
độ oxy cực đại
Lưu lượng cực đại
Áp suất
ra oxy cực đại
Thời gian đạt mức oxy cực đại
Áp suất hoạt động
Áp suất cực đại Chủng loại mỏy
(%) (L/phút) (kPa) (Phút) (kPa) (kPa)
OT-5.0 (Trung quốc) 90 05 1,015 12 240 300
Bảng 5 Nguyên lý hoạt động của một số loại máy làm giầu oxy
Alliance (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng van
4 hướng đóng mở bằng khí, điều kiển bằng bộ phát thời gian định giờ Dung tích cột lọc: 2,8L/cột x2 cột
Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg Time VO2 (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng van
4 hướng và một van đơn đóng mở bằng điện hai cuộn hút trên một van điều khiển độc lập, điều kiển bằng bộ phát thời gian định giờ Dung tích cột lọc: 2,8L/cột x2 cột Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg
Trang 38Chủng loại máy Nguyên lý hoạt động
Invacare (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng van
4 hướng và một van đơn đóng mở bằng điện, van điều khiển độc lập, điều kiển bằng bộ phát thời gian định giờ, phần mềm điều khiển đọc quyền của hãng Dung tích cột lọc: 3,0L/cột x2 Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg
Max 5 (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng van
đóng mở bằng cơ, điều khiển bằng motor điện, đóng
mở theo thời gian Dung tích cột lọc: 3,0L/cột x2 cột Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg
Venture Homfill (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua nhiều cột lọc zeolit (12 cột) Sử
dụng van đóng mở bằng cơ, điều khiển bằng motor điện, đóng mở theo thời gian Dung tích cột lọc: 0,25L/cột x12 cột Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg
Devilbiss (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng hai
van 4 hướng và một van đơn đóng mở bằng điện, van điều khiển độc lập, điều kiển bằng bộ phát thời gian định giờ, phần mềm điều khiển độc quyền của hãng Dung tích cột lọc: 3,0L/cột x2 cột Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg
New Life Elite (Mỹ) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng van
4 hướng và một van đơn đóng mở bằng điện, điều kiển bằng bộ phát thời gian định giờ Dung tích cột lọc: 2,8L/cột x2 cột Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg Aeroplus (Đức) Nén/xả luân phiên qua hai cột lọc zeolit Sử dụng 5
van đơn đóng mở bằng điện, van điều khiển độc lập, điều kiển bằng bộ phát thời gian định giờ, phần mềm điều khiển đọc quyền của hãng Dung tích cột lọc: 2,8L/cột x2 cột Trọng lượng hạt zeolít: 3,0kg
OT-5.0 (Trung Quốc) Nén/xả luân phiên qua nhiều cột lọc zeolit Sử dụng
van đóng mở bằng cơ, điều khiển bằng motor điện, đóng mở theo thời gian Dung tích cột lọc: 0,25L/cột x12 cột Trọng lượng hạt zeolít: 2,8 kg
Trang 39A.2 Cấu tạo cỏc bộ phận chính của máy :
1 Máy nén khí: Sử dụng loại máy nén piston không dầu
2 Các bộ lọc bụi và lọc vi khuẩn
3 Bảng điều khiển, hiển thị và cảnh báo
4 Bộ làm ẩm khí oxy trước khi đưa vào bệnh nhân
vi điều khiển còn thực hiện chức năng báo động và hiển thị
A.3 Nguyên lý chung
+ Nén không khí từ khí trời qua các cột lọc chứa hạt Zeolit (trong không khí có xấp xỉ 21% oxy, 78% dioxit nitơ và 1% các khí khác)
+ Các cột lọc thực hiện chu trình nén xả luân phiên, hoạt động theo nguyên tắc cột này đang nén thì cột còn lại sẽ xả và ngược lại
Có hai thiết kế : sử dụng các van đơn hoặc van bốn hướng
Trang 40A.3.1 Nguyên lý hoạt động của máy tạo oxy di động sử dụng van 4 hướng và
một van đơn
Hình 1 là sơ đồ lưu lượng khí trong máy tạo oxy di động sử dụng van 4 hướng và một ban đơn làm van cân bằng áp suất đỉnh cột lọc
* Nguyên lý làm việc của máy: Không khí từ môi trường (20 ÷ 21 % Oxy
75 % Nitơ và một số khí khác) được đưa vào máy nén khí sau khi đã qua bộ phận lọc thô và lọc tinh Thông qua hệ thống van, khí nén được đưa vào hai bình chứa hoạt chất hút bám, phần trên hai bình Oxy đã được làm giàu được trích vào bình chứa Oxy Qua bộ điều chỉnh lưu lượng và hệ thống lọc khuẩn cùng bình làm ẩm đưa đến người sử dụng
Một chu kì thời gian nén xả khí cho hai cột lọc Zeolit thông thường trong khoảng từ 19 giây đến 21 giây tuỳ chủng loại máy (hình 2) và bao gồm 4 phân đoạn
Phân đoạn 1:
Phân đoạn hút bám trong cột lọc A và nhả trong cột lọc B, phân đoạn này trải qua khoảng 0,8 giây Trong giai đoạn này, cánh tay trái trên cuộn dây từ tính trong van 4 hướng được tiếp một lực mạnh, cho phép áp suất hệ thống máy từ máy nén tác động nén đáy cột lọc A và thông gió đáy cột lọc
B với không khí bên ngoài Khi không khí đi vào cột lọc A, khí nitơ chứa trong không khí nhanh chóng bị hấp thụ qua các hoạt chất hút bám trong cột lọc
Khí Oxy di chuyển với tốc độ nhanh qua các hạt Zeolit Việc lọc Nitơ
và Oxy có chọn lựa này tạo nên 2 vùng khí di chuyển trong các đệm lọc Lượng khí nằm bên dưới của bình chứa bao gồm không khí được làm giàu Nitơ Vùng khí ở phía trên cột lọc bao gồm phần lớn oxy tinh khiết (đạt trên 90%) Khi việc nén không khí tiếp tục, vùng khí Nitơ di chuyển dần lên phía trên cột lọc