1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại Tổng Công ty Dệt May Việt nam

29 1,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại Tổng Công ty Dệt May Việt Nam
Người hướng dẫn PGSTS Nguyễn Duy Bột, Th.s Nguyễn Trọng Hà
Trường học Tổng Công ty Dệt May Việt Nam
Chuyên ngành Ngành Dệt May
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 1995
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Báo cáo thực tập tại Tổng Công ty Dệt May Việt nam

Trang 1

Lời mở đầu

Ngành dệt may là ngành truyền thống lâu đời ở Việt Nam, từ xa xa,ngời Việt cổ đã sớm biết trồng dâu nuôi tằm và dệt lụa, nghề trồng bông dệtvải từ thế kỷ thứ IV-V đã khá phát triển Và ngày nay, ngành công nghiệpdệt may ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,

nó không chỉ phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con ngời mà còn là ngànhgiải quyết nhiều việc làm cho lao động xã hội, có thế mạnh trong xuất khẩu,tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển và đóng góp ngày càng nhiềucho ngân sách Nhà nớc

Để thúc đẩy sự phát triển của ngành dệt may, ngày 29/4/1995, Thủ ớng Chính phủ đã ký Quyết định thành lập Tổng công ty Dệt May Việt Nam(tên giao dịch quốc tế là VINATEX)

t-Trong báo cáo tổng hợp này, em xin đợc trình bày những vấn đề tổngquan về Tổng công ty Dệt May Việt Nam nh: Lịch sử hình thành và pháttriển, chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, tình hình sản xuất và kinhdoanh

Cũng qua báo cáo này, em xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành tới

PGS-TS Nguyễn Duy Bột và Th.s Nguyễn Trọng Hà - những ngời đã tận tình giúp

đỡ em hoàn thành báo cáo tổng hợp này

I Lịch sử hình thành và phát triển

Ngành Dệt May là ngành truyền thống lâu đời ở Việt Nam, từ xa xa,ngời Việt cổ đã sớm biết trồng dâu nuôi tằm và dệt lụa, nghề trồng bông dệtvải từ thế kỷ thứ IV-V đã khá phát triển Ngành dệt may xuất khẩu của ViệtNam ra đời từ những năm 1958 ở miền Bắc và những năm 1970 ở miền Nam,tuy nhiên sau khi đất nớc thống nhất, thì dệt may Việt Nam mới có sự phát

Trang 2

triển đáng kể Tuy nhiên, thời kỳ này hàng dệt may của chúng ta chủ yếuxuất sang thị trờng Liên Xô và các nớc Đông Âu theo nghị định th đợc kýkết hằng năm giữa các Chính phủ.

Việc xuất khẩu hàng dệt may theo nghị định th hoàn toàn chịu sự quản

lý của Nhà nớc, chỉ tiêu hàng dệt may xuất khẩu đợc giao cho một số đơn vịlàm đầu mối xuất khẩu, sau đó các tổ chức đầu mối này mới giao cho các

đơn vị sản xuất thực hiện Việc mua bán sản phẩm dệt may giai đoạn này

đ-ợc hiểu theo nghĩa tơng trợ là chính

Chiến lợc phát triển nền kinh tế theo hớng mở cửa từ Đại hội VI của

Đảng năm 1986 với việc nhấn mạnh tầm quan trọng của chuyển đổi cơ cấukinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đã đa lại chongành dệt may những định hớng và động lực phát triển mới Tuy nhiên, domới chuyển sang nền kinh tế thị trờng, t tởng bao cấp vẫn còn tồn tại nênthời kỳ này, việc đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm và mẫu mã của sảnphẩm cha đợc chú trọng do cơ cấu đầu t của ngành thời kỳ này chỉ chủ yếuxuất khẩu sang các nớc xã hội chủ nghĩa nh Liên Xô và Đông Âu

Năm 1987, Liên hiệp các xí nghiệp dệt đợc chuyển thành Liên hiệpsản xuất – xuất khẩu Dệt, kết hợp sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu

Năm 1993, Liên hiệp sản xuất – xuất khẩu Dệt đợc chuyển đổi thànhTổng công ty dệt Việt Nam (TEXTIMEX) với 2 chức năng chính:

- Trung tâm thơng mại của ngành dệt, lấy xuất nhập khẩu là trungtâm hoạt động để thúc đẩy quá trình phát triển của ngành

- Làm đầu mối của ngành Kinh tế – kỹ thuật và là hạt nhân củaHiệp hội dệt Việt Nam

Tuy vậy, mô hình này cha đáp ứng đợc yêu cầu củng cố và phát triểnngành dệt, cha phát huy đợc sức mạnh tổng hợp, không tạo đợc thế và lực đểthúc đẩy và phát triển sản xuất kinh doanh

Mặt khác, Nghị định 388-HĐBT đã tạo điều kiện cho các cơ sở dệtmay phát huy thế chủ động nhng các cơ sở này lại thiếu sự liên kết với nhau

để tạo thành sức mạnh, bên cạnh đó còn xuất hiện tình trạng tranh mua, tranhbán trong sản xuất kinh doanh Do quản lý phân tán nên chúng ta không đủsức có đại diện ở một số nớc cũng nh các cuộc triển lãm ở nớc ngoài Nhiềucông ty nớc ngoài đã lợi dụng sơ hở về mặt quản lý để chèn ép và thực hiện

Trang 3

những thủ đoạn dẫn đến thua thiệt cho đất nớc ta nói chung và các cơ sở dệtmay nói riêng.

Hơn nữa, năm 1989-1990 Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu tan rã, thịtrờng quen thuộc chiếm thị phần 90% của ta không còn Thêm vào đó, lệnhcấm vận của Mỹ đối với nớc ta càng làm cho ngành dệt may vốn đã khókhăn càng trở nên khó khăn Tuy vậy, ngành dệt may cũng chứng tỏ đã trởngthành về mọi mặt, ngành dệt may nớc ta đã nhanh chóng chuyển hớng xuấtkhẩu sang các nớc kinh tế thị trờng: Các nớc EU, Hàn Quốc, Nhật Bản Thịtrờng mới yêu cầu chất lợng rất cao, đòi hỏi ngành dệt may phải đầu t đổimới thiết bị và công nghệ

Ngành dệt và ngành may là hai ngành có liên quan chặt chẽ về côngnghệ sản xuất để ra sản phẩm cuối cùng nhng cơ chế tổ chức và quản lý haingành này trong thời gian này ở trong tình trạng phân tán, cục bộ, thiếu sựphối hợp hai ngành Ngành dệt và ngành may tồn tại một cách độc lập vớinhau Chính vì sự tồn tại độc lập làm cho hai ngành này ít có quan hệ vớinhau trong khi xét về bản chất chúng có những mối liên hệ rất khăng khít.Cũng chính sự tồn tại độc lập thiếu sự phối kết hợp giữa hai ngành nên dẫn

đến sự phát triển mất cân đối Trong khi ngành may có sự phát triển mạnh

mẽ trong mấy năm qua thì ngành dệt không đáp ứng đợc yêu cầu của ngànhmay Từ đó dẫn đến hệ quả là ngành may chủ yếu phải nhập khẩu nguyênliệu cho may xuất khẩu mà thực chất là thực hiện gia công cho nớc ngoài,nên hiệu quả xuất khẩu của ngành đạt thấp

Chính vì các lý do đó, ngày 19/04/1995, Thủ Tớng Chính phủ đã kýQuyết định thành lập Tổng công ty Dệt May Việt Nam (VINATEX) Tổngcông ty Dệt May Việt Nam là một trong các Tổng công ty Nhà nớc có môhình tổ chức và hoạt động theo Quyết định Số 91/TTg ngày 7/3/1994 củaThủ tớng Chính phủ Tổng công ty Dệt May đợc thành lập với mục đích tăngcờng tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất đểthực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao; nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanhcủa các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty; đáp ứng nhu cầu của thịtrờng

Tổng công ty Dệt May đợc thành lập theo Quyết định Số 253/TTgngày 29/4/1995 của Thủ tớng Chính phủ và có Điều lệ tổ chức và hoạt động

đợc Chính phủ phê chuẩn tại Nghị định Số 55/CP ngày 6/9/1995 Việc hình

Trang 4

thành Tổng công ty Dệt May Việt Nam đợc dựa trên cơ sở tổ chức và sắp xếplại các đơn vị sản xuất, lu thông, sự nghiệp về Dệt và May thuộc Bộ Côngnghiệp nhẹ (nay là Bộ Công nghiệp) và các địa phơng; đồng thời bộ máyquản lý và điều hành của cơ quan văn phòng Tổng công ty đợc tổ chức trêncơ sở hợp nhất Tổng công ty Dệt và liên hiệp các xí nghiệp may Việt Namnhằm tạo sức mạnh tổng hợp, tạo đợc thế và lực để sản xuất và kinh doanhhàng dệt may Việt Nam VINATEX vừa là nhà sản xuất, nhà xuất khẩu,nhập khẩu, vừa là nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ) các sản phẩm dệt may.

Cơ quan văn phòng của Tổng công ty Dệt May Việt Nam có trụ sởchính tại 25 Bà Triệu – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội; tại Thành phố Hồ ChíMinh: Số 10 Nguyễn Huệ – Quận 1

Trang 5

I Chức năng, nhiệm vụ

Là một sự kết hợp của tất cả các hãng sản xuất dệt may do Nhà nớcquản lý, Tổng công ty Dệt May Việt Nam đóng một vai trò rất quan trọngtrong việc thúc đẩy sự phát triển của ngành dệt may nớc ta Tổng công ty DệtMay vừa là nhà sản xuất, vừa là nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, vừa là nhàphân phối các sản phẩm dệt may Bên cạnh đó, VINATEX – thành phầnthen chốc của Hiệp hội Dệt May Việt Nam – giúp Chính phủ trong việc

định hớng và phát triển khu vực dệt may địa phơng

Để làm đợc điều đó, nhiệm vụ đặt ra đối với Tổng công ty Dệt MayViệt Nam là:

1 Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh hàng dệt và hàng may mặc theo quyhoạch và kế hoạch phát triển ngành dệt và ngành may của Nhà nớc và theoyêu cầu của thị trờng, bao gồm: xây dựng kế hoạch phát triển, đầu t, tạonguồn vốn đầu t, sản xuất tiêu thụ sản phẩm, cung ứng nguyên vật liệu, xuấtnhập khẩu phụ liệu, thiết bị phụ tùng; liên doanh liên kết với các tổ chứckinh tế trong nớc và ngoài nớc phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhànớc

2 Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nớc giao,gồm cả phần vốn đầu t vào doanh nghiệp khác, nhận và sử dụng có hiệu quảtài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nớc giao để thực hiệnnhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác đợc giao

3 Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, côngnghệ và công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ và công nhân trong Tổng công ty

Trang 6

1-Khối cơ quan văn phòng Tổng công ty:

- 04 Ban chức năng

- 06 Trung tâm làm chức năng dịch vụ, hỗ trợ kinh doanh

- 01 Tạp chí dệt may

2- Khối doanh nghiệp

- 40 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập trong đó:

+ 21 doanh nghiệp Dệt

+ 12 doanh nghiệp May

+ 04 doanh nghiệp cơ khí dệt may

+ 03 doanh nghiệp khác là: Bông, tài chính

- 05 doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc

- 06 đơn vị sự nghiệp, y tế, giáo dục, nghiên cứu

- Trờng đào tạo dệt may Nam Định

- Trờng đào tạo may&thời trang số 1

- Trờng đào tạo may&thời trang số 2

- Trung tâm quản lý đào tạo

Ban giám sát

Trang 7

III Tình hình sản xuất kinh doanh

1-Tình hình sản xuất

1.1-Năng lực sản xuất

Kể từ khi thành lập năm 1995, Tổng công ty Dệt May đã có những bớc

phát triển khá ấn tợng, đặc biệt là về kim ngạch xuất khẩu Năng lực sản xuất

cũng nh chất lợng hoạt động đã có những bớc tiến đáng kể tạo ra cho ngành

tiềm lực cho những bớc phát triển trong những năm sắp tới Trong mấy năm

qua, đặc biệt là từ sau thời kỳ tan rã của thị trờng Liên Xô (cũ) và Đông Âu,

ngành dệt may đã đầu t hàng trăm triệu USD để đổi mới thiết bị công nghệ

sản xuất nhằm bắt kịp trình độ dệt may, nhất là may công nghiệp tiên tiến

của khu vực và thế giới Do đó, năng lực sản xuất của Tổng công ty Dệt May

đã đợc mở rộng khá nhanh chóng, số thiết bị sản xuất có sự gia tăng đáng kể

 Về kéo sợi

Hoạt động với hơn 900.000 cọc sợi và 10.000 rotor trong đó trên 40%

là các thiết bị tân tiến chủ yếu nhập khẩu từ Đức, Italia và Nhật Bản

Viện nghiên cứu

- Viện kinh tế kỹ thuật dệt may

- Viện mẫu thời trangCông ty tài chính dệt (TFC)

Văn phòng đại diện ở n ớc ngoài

Trang 8

Chủng loại sản phẩm: 100% cotton, PE, visco, đay, T/R, T/C, L/R, len,arrylic, sợi fancy.

Công suất/năm: 100.000 tấn sợi bông và sợi pha; 1.500 tấn chỉ khâu vàchỉ thêu; 3.000 tấn sợi len và sợi acrylic; 5.000 tấn sợi đay

 Về dệt

Với hơn 6.400 các loại máy dệt nh: máy dệt thoi, máy dệt thoi kẹp,máy dệt kim và máy dệt trong nớc trong đó 30% là những thiết bị hiện đạinhập khẩu từ Bỉ, Đức, Thụy Sỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc

Công suất/năm: 250 triệu m2 vải các loại

Sản phẩm chính: Vải 100% cotton, Polyester, Rayon, len

Vải pha: T/C – CVC – T/R, W/ACác kiểu dệt khác nhau: Vân điểm, vân chéo, vân

đoạn, dobby, jacquard

Các loại vải: kaki, cnavas, khăn các loại

 Về dệt kim : Với 900 máy dệt kim gồm máy dệt kim tròn và máy dệt kim

dọc, hàng năm Tổng công ty cho ra 50 triệu sản phẩm áo phông, quần áo thểthao, màn, rèm và nhiều loại tất khác nhau

 Về nhuộm in, hoàn tất

Tổng công ty Dệt May Việt Nam đã đầu t dây chuyền sản xuất đồng

bộ trong đó 50% là các thiết bị hiện đại, có công nghệ mới nhất Các thiết bịmới nhất bao gồm: máy cào lông, máy mài, máy đốt bông, máy nấu tẩy liêntục, máy nhuộm cao cấp, máy in hoa, máy hồ văng hoàn tất, máy giảm trọnglợng, máy làm mềm, máy chống co

Công suất/năm: Công suất nhuộm, in và hoàn tất cho các loại sợi vàvải chất lợng cao khoảng 250 triệu mét

hệ thống thiết kế mẫu và sản phẩm bằng máy vi tính

Trang 9

Các loại sản phẩm: sản phẩm may mặc của Tổng công ty Dệt May rất

đa dạng: áo sơ mi, quần dài, quần sóc, áo khoác, đồ bảo hộ lao động, áo vét,quần áo thề thao, quần áo trẻ em, drap trải giờng, càvạt, rèm cửa, khăn trảibàn, khăn mặt, vải bạt, áo ngủ, áo lạnh

Công suất: 54 triệu sản phẩm/năm

1.2-Cơ cấu sản phẩm dệt may

Cùng với sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu tiêu dùng trong nớc vànớc ngoài, cơ cấu sản phẩm của Tổng công ty Dệt May cũng có nhiều thay

đổi để thích ứng với yêu cầu mới

Trong những năm gần đây, sản phẩm dệt may đã dần đợc đa dạng hoá.Trong khâu sản xuất sợi, thay vì sử dụng hoàn toàn nguyên liệu sợi tự nhiên

nh trớc đây, hiện nay tỷ trọng các mặt hàng sợi nhân tạo đang tăng nhanh từcác mặt hàng polyeste pha bông với nhiều tỷ lệ khác nhau 50/50, 65/35.83/17 đến các loại sợi tổng hợp nh cotton/visco, cotton/acrylic,wool/acrylic đều đã đợc sản xuất và đa ra thị trờng tiêu thụ

Trong khâu dệt vải cũng có nhiều biến đổi, để đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của ngời tiêu dùng trong nớc và phục vụ cho xuất khẩu, nhiều mặthàng dệt thoi mới chất lợng cao đã đợc sản xuất Mặt hàng 100% sợi bông,sợi đơn chải kỹ chỉ số cao phục vụ xuất khẩu, mặt hàng sợi bông dày đợctăng cờng công nghệ làm bóng, phòng co cơ học đã đợc xuất khẩu sang EU

và Nhật Bản Nếu nh trớc đây, vải dệt chỉ gồm một số chất liệu đơn giản nhvải phin, kate thì hiện nay chủng loại đã phong phú lên rất nhiều bởi các mặthàng sợi pha, kate đơn mẫu sợi dọc, các loại vải dày, chất lợng cao nhgadbin, kaki, tissus, pha len, pha cotton và petex Đặc biệt, Tổng công ty DệtMay Việt Nam đã chú trọng đầu t thiết bị công nghệ để tạo ra các mặt hàngmới (giả tơ tằm, giả len) không chỉ phù hợp với thị hiếu tiêu dùng mà còn rấtthích hợp với khí hậu nhiệt đới của các nớc trong khu vực Do đó, sản phẩm

đã nhanh chóng tạo đợc uy tín và chiếm đợc thị trờng trong và ngoài nớc

Đối với mặt hàng dệt kim, 75-80% sản lợng từ sợi PE/CO đợc xuất khẩu, tuynhiên chủ yếu là các mặt hàng thuộc nhóm giá thấp và trung bình từ 2,5-3USD/sản phẩm, tỷ trọng các mặt hàng chất lợng cao còn rất thấp

Cơ cấu các sản phẩm may công nghiệp cũng có những thay đổi đáng

kể Từ chỗ chỉ may đợc những loại quần áo bảo hộ lao động, đồng phục họcsinh, đến nay, ngành may đã có những sản phẩm chất lợng cao, đáp ứng đợc

Trang 10

yêu cầu của những nhà nhập khẩu “khó tính” nh quần áo thông thờng, quần

áo jeans, complet Sản xuất phụ liệu may cũng có nhiều tiến bộ nhất định cả

về chủng loại và chất lợng Những sản phẩm chỉ khâu Phong Phú, khoá kéoNha Trang, bông tấm Việt Tiến đạt tiêu chuẩn quốc tế có thể sử dụng chomay xuất khẩu Nh vậy, ngành dệt may đã có những bớc cải tiến cơ cấu sảnphẩm rất thích hợp với yêu cầu phát triển hiện nay

Tuy nhiên, do trang thiết bị chuyên dùng hiện đại vẫn còn ít, phảidùng nhiều thao tác thủ công nên năng suất lao động còn thấp Một số mặthàng phức tạp nh áo khoác dạ, complet ít có doanh nghiệp sản xuất vì máymóc không thích hợp Chính những sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật và trình độ taynghề cao lại là những mặt hàng có nhu cầu cao và mang lại nhiều lợi nhuận,

đây là thiệt thòi cho các doanh nghiệp may vì thiết bị cha đáp ứng đợc nhucầu sản xuất

ta thấy, sản lợng bông năm 2000 tăng 207% , bình quân tăng 25.21% - một

tỷ lệ rất cao Sản xuất vải tuy không tăng cao nh sản xuất sợi nhng kết quả

đạt đợc cũng rất khả quan Trong thời gian qua thì hàng dệt kim có tốc độtăng trởng thấp nhất trong số các sản phẩm chủ yếu của Tổng công ty DệtMay Việt Nam, bình quân chỉ đạt 3.27% Hàng may mặc đang ngày càngkhẳng định đợc vị trí của mình và tốc độ tăng trởng không ngừng tăng lên

1.4-Về trang thiết bị và công nghệ

 Ngành dệt

Trang 11

Các doanh nghiệp thuộc VINATEX hiện nay có 900.000 cọc sợi gồmcả sợi bông và sợi pha với chỉ số Nm (quốc tế) từ Nm 10 đến Nm 102; số l-ợng máy dệt với hơn 6.400 máy gồm các loại máy dệt nh: máy dệt thoi, máydệt thoi kẹp, máy dệt kim và máy dệt nớc; các thiết bị nhuộm có thể hoàn tất

250 triệu mét vải/năm với nhiều loại vải khác nhau kể cả in hoa; 900 máy dệtkim gồm cả máy dệt kim tròn và dọc cho ra 50 triệu sản phẩm/năm

Nếu tính về số lợng, số trang thiết bị trên là tơng đối lớn, tuy nhiêntrên thực tế, phần lớn số thiết bị của ngành dệt đã rất cũ và thiếu đồng bộ Cụthể nh thiết bị dệt còn quá ít so với thiết bị kéo sợi, phần lớn máy dệt lại làdệt thoi khổ hẹp nên sản phẩm làm ra không đáp ứng đợc nhu cầu thị tr-ờng Về thiết bị kéo sợi cũng có tới hơn 60% là cọc sợi chải thô, chỉ số chấtlợng bình quân thấp, chỉ có khoảng 30% là cọc sợi chải kỹ Dây chuyềnnhuộm cũng lạc hậu, tiêu hao nhiều hoá chất, thuốc nhuộm dẫn tới chi phísản xuất cao

Trong những năm gần đây, Tổng công ty Dệt May đã cố gắng khắcphục tình trạng yếu kém, thiếu đồng bộ của ngành dệt, tập trung đầu t vàocác khâu còn yếu nh khâu dệt và một số thiết bị hoàn tất để nâng cao chất l-ợng vải cho một số đơn vị dệt, đồng thời bảo lãnh cho một số doanh nghiệpvay vốn dài hạn (từ 10-12 năm) để hiện đại hoá thiết bị và nâng cao chất lợngsản phẩm Một số dây chuyền kéo sợi, máy ghép tự động khống chế số liệu,các kỹ thuật vi mạch điện từ ứng dụng trong hệ thống điều khiển và kiểm trasợi đã đợc đa vào sử dụng, nhờ đó chất lợng sợi dệt đợc nâng cao Ngoài ra,một số sản phẩm mới từ micro fiber nh giả tơ lụa, giả len đợc sản xuất nhờcông nghệ cao đã tạo đợc uy tín trên thị trờng Tuy nhiên, một điểm cần chú

ý là mặc dù có thiết bị công nghệ tiên tiến nhng công tác đào tạo cha đợc chútrọng tơng xứng, nên không phát huy đợc khả năng của thiết bị, để tạo ra đợc

sự phong phú đa dạng về chủng loại, mẫu mã cho sản phẩm

 Ngành may

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lợng, ngành may đã cónhững bớc chuyển biến khá kịp thời Về trang thiết bị của ngành may có sựphát triển nhanh cả về số lợng và chất lợng, đặc biệt yếu tố tính năng, côngdụng của máy móc đợc chú ý hơn

So với ngành dệt, sự đổi mới trang thiết bị công nghệ trong ngành may

có phần nhanh chóng hơn Số máy chuyên dùng cũng tăng lên đáng kể nhằm

Trang 12

đa dạng hoá chủng loại mặt hàng, phục vụ sản xuất và xuất khẩu nh máy vắt

5 chỉ, bàn là treo, bàn là hơi có đệm hút chân không, máy thùa đính, trầngiầy pasant, may cạp 4 kim Các dây chuyền may đợc bố trí vừa và nhỏ (25-

26 máy), sử dụng 34-38 lao động và có nhân viên kiểm tra thờng xuyên, cókhả năng chấn chỉnh sai sót ngay cũng nh thay đổi mã hàng nhanh Khâuhoàn tất đợc trang bị các thiết bị là hết diện tích, đóng túi, súng bắn nhãn,máy dò kim công nghệ tin học cũng đợc đa vào một số khâu sản xuất ởmột số doanh nghiệp Trong từng công đoạn sản xuất cũng đợc trang bị thêmmáy móc với tính năng công dụng mới nhằm tăng năng suất lao động vànâng cao chất lợng sản phẩm Riêng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tnớc ngoài, do các u thế về vốn đầu t nên thiết bị công nghệ khá hiện đại, vìvậy, đảm bảo đợc chất lợng và đa dạng hoá sản phẩm

2-Tình hình kinh doanh

2.1-Hoạt động kinh doanh trên thị trờng nội địa

Trớc kia, ngời tiêu dùng Việt Nam cha quen lắm với hàng may sẵncông nghiệp, đầu những năm 90, hàng may sẵn công nghiệp chỉ chiếmkhoảng 20% thị phần tại các thành phố lớn, nhng hiện nay, tỷ lệ này đã tănglên nhiều Rất nhiều ngời, đặc biệt là tầng lớp trung lu tại các thành phố lớn

nh Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị lớn đã lựa chọn hàngmay sẵn công nghiệp cho các trang phục của mình

Để đáp ứng nhu cầu này, các công ty may trực thuộc Tổng công ty DệtMay đều có những cửa hàng đại lý của mình để bán các sản phẩm may phục

vụ khách hàng trong nớc Và trong năm vừa qua, VINATEX đã khai trơnghai tầng bán các sản phẩm may mặc tại trụ sở chính 25 Bà Triệu Với phơngchâm chất lợng tốt – giá cả hợp lý – phục vụ khách hàng tận tình,VINATEX đã thu hút đợc rất nhiều khách hàng

2.2-Tình hình hoạt động xuất khẩu

Ngày nay, trên thế giới đã và đang xuất hiện xu thế chuyển dịch việcsản xuất sản phẩm dệt may sang các nớc đang phát triển, nơi nguồn lao độngdồi dào và tiền công rẻ Chính vì vậy, ngành dệt may nớc ta có nhiều điềukiện thuận lợi để phát triển Bên cạnh đó, với việc thành lập Tổng công tyDệt May Việt Nam nhằm mục đích điều tiết phối hợp sản xuất giữa ngànhdệt và may, giữa các doanh nghiệp trong Tổng công ty, đã đem lại những kếtquả tích cực, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hoá

Trang 13

2.2.1-Mặt hàng và cơ cấu xuất khẩu

Trong những năm qua, Tổng công ty chủ yếu xuất khẩu đợc các sảnphẩm may, trong đó chủ yếu là các mặt hàng nh: sơmi nam nữ, quần kaki, áojacket Các sản phẩm dệt kim xuất khẩu còn rất khiêm tốn

áo sơ mi Canada, Nhật Bản, EU, Mỹ, Nga

Jacket Mỹ, EU, Nga, Đông Âu, ucraina

Dệt kim Mỹ, EU, australia, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông

Dệt thoi Thị trờng nội địa, Nam Triều Tiên, Đức, Mỹ

Thảm len Irắc, Yugoslavia, Đức, Nhật Bản, Nga, Thụy Điển, Na Uy

Một số sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Tổng công ty

Về cơ cấu xuất khẩu thì nhìn vào bảng số liệu dới đây, ta nhận thấyrằng kim ngạch xuất khẩu hàng may chiếm một tỷ lệ quá lớn trong tổng kimngạch xuất khẩu của Tổng công ty (tỷ lệ này luôn lớn hơn 99%)

484.92.8480.1

597.43.6593.8

2.2.2-Kim ngạch xuất khẩu

Mặc dù chỉ chủ yếu xuất đợc các sản phẩm may nhng kim ngạch xuấtkhẩu của Tổng công ty không ngừng tăng Nếu nh kim ngạch xuất khẩu hàngdệt may của Tổng công ty vào năm 1995, khi mới thành lập, chỉ khiêm tốn

350 triệu USD, sang năm 1996 đạt đợc 395,2 triệu USD thì đến năm 2002 đã

đạt đợc triệu USD, tức là tăng so với năm 1995

Trang 14

lớn, nên trong những năm tới, phơng thức gia công hàng xuất khẩu ở nớc tavẫn tiếp tục phát triển.

2.2.4-Thị trờng xuất khẩu

Trong điều kiện tình hình kinh tế chính trị trong nớc ổn định và chínhsách đổi mới mở cửa đúng đắn của Đảng và Nhà nớc đợc thực hiện trong hơnmời năm qua và với chính sách đối ngoại rộng mở đã đa nớc ta từng bớc hoànhập sâu hơn vào cộng đồng quốc tế, nền kinh tế khu vực và thế giới Chúng

ta đã trở thành thành viên chính thức của ASEAN, bình thờng hoá quan hệvới Mỹ, là thành viên của APEC, đồng thời chúng ta đang tích cực đàm phánxin gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) Trong bối cảnh thuận lợi

đó, với phơng châm lấy xuất khẩu để phát triển thì ngoài các thị trờng xuấtkhẩu chính nh Nhật Bản, EU, Tổng công ty đã tiến hành xuất khẩu đợc sangmột số thị trờng tiềm năng khác

a/ Thị tr ờng xuất khẩu hạn ngạch

Thị trờng có hạn ngạch nh EU, Canada, Thổ nhĩ kỳ, Na Uy là nhữngthị trờng mà nớc nhập khẩu ấn định số lợng từng loại sản phẩm đợc nhậpkhẩu vào thị trờng đó EU là thị trờng xuất khẩu hàng dệt may theo hạnngạch lớn nhất của Việt Nam

 Thị trờng EU

Thị trờng EU là thị trờng xuất khẩu lớn thứ hai của Tổng công ty Vớiviệc thành lập Tổng công ty đúng thời điểm Hiệp định khung về hợp tác toàndiện Việt Nam – EU đợc ký kết đã tạo những điều kiện thuận lợi cho Tổngcông ty nói riêng và ngành dệt may Việt Nam nói chung EU đã chính thứcsửa đổi Hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EU nh sau:

- Tăng hạn ngạch nhập khẩu ở 23 cat từ 20% lên 25%

- Giảm số cat có hạn ngạch từ 106 xuống còn 54

- Tăng hạn ngạch gia công thuần tuý lên gấp đôi

- Nâng mức chuyển đổi linh hoạt hạn ngạch giữa các cat từ 7-8% lên10-15%

Hiệp định này đã mở ra một thời kỳ mới cho hàng xuất khẩu Việt Namvào EU Với số hạn ngạch tăng và các quy định đợc nới lỏng hơn trớc, nhất

là mức thuế suất thấp theo Chế độ đãi ngộ Tối huệ quốc đã giúp cho sảnphẩm dệt may Việt Nam dễ dàng xâm nhập và có thể cạnh tranh với hàng

Ngày đăng: 24/12/2012, 11:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của VINATEX - Báo cáo thực tập tại Tổng Công ty Dệt May Việt nam
Sơ đồ t ổ chức của VINATEX (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w