1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình tập đoàn tài chính kinh nghiệm của các nước và khả năng áp dụng tại việt nam

105 1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng mô hình tập đoàn tài chính - kinh nghiệm của các nước và khả năng áp dụng tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Vân Hà
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Vân Hà
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 12,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng mô hình tập đoàn tài chính - kinh nghiệm của các nước và khả năng áp dụng tại Việt Nam

Trang 1

ữmĩi viên t h ự c Nguyên I h ị H á i Yèi

ThS Nguyễn Vân Hà

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TÊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Vân Hà

Hà Nội, tháng 5 năm 2010 &no

Trang 3

DANH MỤC T Ừ NGỮ VIẾT TẮT

T ừ n g ữ v i ế t t ắ t T i ế n g A n h T i ế n g V i ệ t

B H C s Bank H o l d i n g Company Tập đoàn ngân hàng

B Ó C Bank o f China Ngân hàng T r u n g Quốc

cty Công ty

C E O C h i e f Executive Offícer T ổ n g Giám đốc

E U European U n i o n Liên minh Châu A u

F H C s Financial H o l d i n g Company Tập đoàn tài chính theo m ô hình công

ty nắm g i ữ vốn

G D P Gross Domestic Product T ổ n g sản phẩm quốc nội

1 M F International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

M & A M e r g e r & A c q u i s i t i o n Thôn tính và sáp nhập

N H T M C P Ngân hàng Thương mai cổ phần

T T C K Thị trường C h ớ n g khoán

U N P D United Nations Program f o r Development Chương trinh Phát triển Liên hợp quốc

w T O W o r l d Trade Organization T o chớc Thương mại T h ế giới

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ

Báng 1 Sự phát triển của Tập đoàn trong lĩnh vực tài chính (1995-2008) 21

Bảng 2 Sự phát triển cùa các Tập đoàn tài chính theo khu vực địa lý

Bàng 4 Phân chia hoạt động kinh doanh tập đoàn JP Morgan Chase 45

Bàng 5 Phân biệt ba m ô hình Tập đoàn tài chính 49 Bảng 6 Hệ thống A T M và POS tại Việt Nam 52 Bảng 7 Tỷ lệ Dư nợ/vốn huy động của Việt Nam (2004 - 2007) 53 Bảng 8 Các Tập đoàn tài chính Việt Nam theo tổng tài sản (2009) 57

Bảng 9 xếp hạng doanh thu của các Tập đoàn tài chính theo VNR500

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI M Ở Đ À U ì

C H Ư Ơ N G ĩ: C ơ SỞ L Ý L U Ậ N CHUNG V Ề T Ậ P Đ O À N TÀI C H Í N H 4

ì T Ậ P Đ O À N KINH T É 4

1.1 Tập đoàn kinh tế và quá trình hình thành Tập đoàn kinh tế 4

1.1.1 Các quan điểm về Tập đoàn kinh tế 4

Ì 1.2 Các hình thức liên kết Tập đoàn kinh tế 6

Ì 2 Nguyên tắc tạo lập Tập đoàn kinh tế 10

Ì 2 Ì Nguyên tắc tuân theo quy luật thị trường 10

1.2.2 Nguyên tắc tự nguyện l i

1.2.3 Nguyên tắc hiệu quả l i

Ì 3 Một sổ mô hình Tập đoàn kinh tế của các nước trên thế giới 11

1.3.1 M ô hình Conglomerate ờ Châu Âu - Mỹ l i

1.3.2 M ô hình Keiretsu ở Nhật Bản 13

1.3.3 M ô hình Chaebol Hàn Quễc 16

li TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH VÀ sự HÌNH THÀNH TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH ] 7

2.1 Định nghĩa Tập đoàn tài chính 17

2.1.1 Liên minh Châu Âu - EU 17

2 Ì 2 Hợp chùng quễc Hoa Kỳ 18

2.1.3 Các diễn đàn, hội thảo khác 19

2.2 Xu thế hình thành và phát triển Tập đoàn tài chính 19

2.3 Những đặc điểm cơ bản cùa Tập đoàn tài chính 23

2.3 Ì Tập đoàn tải chinh bao gồm nhiều pháp nhân độc lập 23

2.3.2 Tập đoàn tài chính thường sử dụng mô hình Công ty nắm giữ vễn

(Holdingcompany) 24 2.3.3 Đứng đầu các Tập đoàn tài chinh thường là các ngân hàng 25

2.3.4 Cách thức hoạt động cùa các Tập đoàn tài chinh thay đổi 25

2.3.5 Tập đoàn tài chính thường được hỉnh thành thông qua thôn tính và sáp

nhập ( M & A ) 26 2.4 Điều kiện hình thành Tập đoàn tài chính 28

2.4.1 Điều kiện bên ngoài doanh nghiệp 28

2.4.2 Điều kiện bẽn trong doanh nghiệp 31

2.5 Cơ chế quàn lý Tập đoàn tài chính 34

2.5.1 Quàn lý Tập đoàn tài chính theo m ô hình Ngân hàng đa năng 34

2.5.2 Quản lý Tập đoàn tài chính theo mô hình Còng ty nắm giữ vễn hoặc

Công ty mẹ - công ty con 35

2.5.3 Nhận xét về cơ chế quản lý Tập đoàn tài chính 35

CHƯƠNG li: KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC XÂY DƯNG

M Ô H Ì N H TẬP Đ O À N TÀI C H Í N H & T H Ự C T R Ạ N G X Â Y D Ư N G T Ậ P Đ O À N

TÀI C H Í N H TẠI VIỆT N A M 37

ì KINH NGHIỆM CỦA MỘT SÔ NƯỚC TRONG VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH

TẬP Đ O À N TÀI C H Í N H 37

Trang 6

1.5.2 M ô hình Tập đoàn tài chính 48

1.5.3 Chiến lược kinh doanh cùa Tập đoàn tài chính 50

1.5.4 C ơ cấu tổ chức 51

n THỰC TRẠNG XÂY DƯNG TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM 51

2.Ì Thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam 51

2.1.1 Thị trường dịch vụ ngân hàng 51

2.1.2 Thị trường dịch vụ bào hiểm 54

2.1.3 Thị trường dịch vụ chúng khoán 55

2.2 Thực trạng xây dựng m ô hình Tập đoàn tài chỤnh tại Việt Nam 56

2.2.1 Các Tập đoàn tài chính Việt Nam 56

2.2.2 Thực trạng xây dựng Tập đoàn tài chính tại Việt Nam 58

2.3 Đánh giá chung tỤnh hình xây dựng Tập đoàn tài chính tại Việt Nam 62

2.3.1 Điểm mạnh 62

2.3.3 C ơ hội 63 2.3.4 Thách thức 64

2.1.1 Ban hành và hoàn thiện các văn bản pháp luật đổi với hoạt động của Tập

đoàn tải chinh 66 2.1.2 Nghiên cứu, lựa chọn m ô hình Tập đoàn tài chính phù họp 67

2.1.3 Cải cách hành chinh N h à nước theo hướng tinh giản và thuận lợi 68

2.1.4 X â y dựng và phát triển đồng bộ Thị trường tài chính 68

2.2 Giải pháp vi m ô 72 2.2 Ì Tăng cường vốn chù sờ hữu 72

2.2.2 C ù n g cố bộ m á y quàn lý tập đoàn 73

2.2.3 X â y dựng, hoàn thiện bộ m á y và quy trình kiềm toán nội bộ 74

2.2.3 Đ a dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ 77

2.2.4 Đ ổ i mới, cải tiến công nghệ 78

2.2.5 N à n g cao chất lượng nguồn lực 78

IU CÁC KIÊN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH TẬP

Đ O À N T À I C H Í N H T Ạ I V I Ệ T N A M ' • 79

3.1 Kiến nghị với Chính phù và các B ộ ngành có liên quan 79

3.1.1 Kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ 79

3.1.2 Kiến nghị với B ộ tài chính và N g â n hàng N h à nước Việt Nam 80

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, "Tập đoàn tài chính" là một khái niệm không còn xa lạ đối với mọi nền kinh tế trên thế giới Kể từ khi ra đời (từ cuối thế ký X I X ) đến nay, các Tập đoàn tài chính đã không ngừng gia tăng về số lượng và quy m ô cũng như không ngừng hoàn thiện về cấu trúc và tổ chức quản lý nham phát triển thành những tổ chức kinh tế đụy tiềm lực và hiệu quả Trong bối cảnh thị trường dịch vụ tài chính phát triển nhanh chóng và xu thế toàn cụu hóa, việc hình thành các tập đoàn tài chính đã trở thành tất yếu khách quan ờ mọi nền kinh tế, trong đó có Việt Nam

Trong thời kỳ "hoàng k i m " của nền kinh tê thê giới (2005 - Quý III/2007), thị trường tài chính nước ta cũng tăng trường mạnh, nhu cụu về dịch vụ tài chính tăng cao dẫn đèn việc nhiêu Tập đoàn kinh tê và các cá nhân

có tiềm lực tài chính xin mờ Ngân hàng Thương mại cô phân ( N H T M C P ) mới; các N H T M C P cũ lại đồng loạt thành lập các Công ty chứng khoán trực thuộc Đ ụ u năm 2007, có tới 25 bộ hồ sơ nộp lên Ngân hàng Nhà nước ( N H N N ) xin thành lập N H T M C P mới, gụn bằng số lượng N H T M C P đô thị hiện có trên cả nước vào thời điểm đó s ố lượng công ty chứng khoán tính đến tháng 8/2007 cao gấp 2 lụn so với thời điểm cuối 2005' Đây cũng chính

là tiền đề để các Tập đoàn tài chính ra đời Tuy nhiên ngay sau đó, cuộc khùng hoang tài chính - tiền tệ toàn cụu (cuối 2007 - 2008) bắt nguồn ờ M ỹ

đã nhanh chóng ảnh hường tới Việt Nam, khiến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính phải đối diện v ớ i các thách thức như cụu dịch vụ tài chính giảm mạnh, sự cạnh tranh ngày càng trờ nên gay gắt trong khi việc

1 Nguyễn Hà, Cuộc đua thành lộp Ngân hàng thương mại Co phần,

Http://vietnaninet.vn/kinhte/2007/09/736398

Trang 8

quản trị doanh nghiệp - với nhiều công ty trực thuộc - còn đang trong giai đoạn thử nghiệm và chưa chuyên nghiệp

Đ ứ n g trước bối cảnh đó, Việt Nam có thể xây dựng thành công m ô hình tập đoàn tài chính hay không? Chúng ta có thể rút ra bài học gì từ việc xây dựng tập đoàn tài chính của các quốc gia khác trên thế giới? Đ ê trả lời

nhặng câu hỏi trên, tác giả đã chọn "Xây dựng mô hình tập đoàn tài chính Kinh nghiệm của các nước và khả năng áp dụng tại Việt Nam" làm đề tài

-khóa luận tốt nghiệp của mình

Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài là tìm hiểu khái niệm, sự ra đời, vai trò, đặc điểm của Tập đoàn tài chính và rút ra bài học kinh nghiệm xây dựng Tập đoàn tài chính trên cơ sờ nghiên cửu thực tiễn một số Tập đoàn tài chính cụ thê trên thế giới; nghiên cứu thực trạng xây dựng m ô hình Tập đoàn tài chính tại Việt Nam, qua đó đánh giá điềm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cũng như khả năng áp dụng m ô hình này tại Việt Nam; Đe xuất một số giải pháp, kiên nghị nhằm hoàn thiện việc xây dựng m ô hình tập đoàn tài chính tại Việt Nam

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đ ố i tượng nghiên cứu của khóa luận là m ô hình Tập đoàn tài chính Phạm vi nghiên cứu là một sô Tập đoàn tài chính tiêu biêu cho các khu vực như HSBC Holdings, UnitCredit Group (Liên minh Châu  u EU); Citigroup,

JP Morgan Chase (Mỹ); Mizuho Financial Group (Nhật Bản); Bank o f China (Trung Quốc) và 09 Tập đoàn tài chính của Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết họp các phương pháp m ô tả và khái quát đối tượng nghiên cứu; Phương pháp phân tích - tổng hợp; Phương pháp so sánh; Phương pháp tư duy logic đê phân tích m ô hình Tập đoàn tài chính và rút ra

Trang 9

kinh nghiệm từ việc xây dựng m ô hình này của các quốc gia trên thế giới

Kết cấu đề tài

Ngoài lời nói đầu và kết luận, khóa luận gồm có 03 chương như sau:

Chương ì: C ơ sờ lý luận về tập đoàn tài chính

Chương li: K i n h nghiệm của một số nước trong việc xây dựng m ô hình tập

đoàn tài chính & thực trạng xây dựng m ô hình tập đoàn tài chính tại Việt Nam

Chương ỈU: M ộ t số giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng m ô hình tập

đoàn tài chính tại Việt Nam

Trong quá trình nghiên cứu, do hạn chế về mặt kiến thức, thời gian và tài liệu cần thiết nên khóa luận vỉn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bào, góp ý của các thầy cô và bạn bè đê khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn Vân Hà đã tận tinh giúp đỡ

em hoàn thành khóa luận này

Hà nội, tháng 5 năm 2010 Nguyễn Thị Hải Yên Anh 6 - Tài chính quốc tế - K45

Trang 10

C H Ư Ơ N G ì: C ơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÈ TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH

ì TẬP ĐOÀN KINH TÉ

1.1 T ậ p đoàn k i n h tế và quá trình hình thành T ậ p đoàn k i n h tế

1.1.1 Các quan điểm về Tập đoàn kinh tế

T ừ nửa cuối thế kỷ 19, quá trình tích tụ và tập trung tư bản ờ các nước Tây  u và Bắc M ỹ gia tăng do nền sản xuất hàng hóa ờ các khu vực này phát triển mạnh mẽ Quá trình này khiến nhiều doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh vê quy mô, địng thời cũng làm gia tăng sức ép cạnh tranh về vốn, năng lực sản xuất, năng lực lao động và thị phần trên thị trường Trong bôi cành đó, những công ty có quy m ô lớn đã không ngùng mờ rộng kinh doanh, chuyên nguịn lực sang một lĩnh vực kinh doanh khác hay thôn tính những công ty đôi thủ; những công ty còn lại, hoặc bị thôn tính, hoặc tự nguyện tìm cách

"chung sống hòa bình" trên cơ sở những liên minh, tô hợp đê phân chia lại thị trường và khai thác những tiềm năng riêng có của từng công ty Khái niệm tập đoàn kinh tế (TĐKT) đã bắt đầu xuất hiện từ đó

Hiện nay có nhiều quan điếm khác nhau về T Đ K T , T Đ K T tại các nước khác nhau được gắn với những tên gọi khác nhau Tại các nước Tây  u và Bắc Mỹ, người ta thường sử dụng các từ "Consortium", "Conglomerate",

"Cartel", "Trust", "Alliance", "Syndicate" hay "Group" để chỉ các T Đ K T Ở châu Á, trong khi người Nhật gọi T Đ K T là "Keiretsu" hoặc "Zaibatsu" thì người Hàn Quốc lại gọi là "Cheabol", người Ấ n độ dùng cụm t ừ "Business houses"; còn ở Trung Quốc, cụm từ "Jituan Gongsi" (tạm dịch: Tập đoàn công ty) được sử dụng đế chỉ khái niệm này Sự đa dạng về tên gọi nói trên phần nào thể hiện sự phong phú trong cách tiếp cận khái niệm T Đ K T

Tại M ỹ và châu Âu, T Đ K T (Conglomerate/Business Group) là sự kết hợp chặt chẽ của hai hay nhiều tố chức thuộc các lĩnh vục kinh doanh khác

Trang 11

nhau thành một cấu trúc tập đoàn, thường bao gồm một công ty mẹ và các công ty con T Đ K T thường có quy m ô lớn, hoạt động đa ngành, đa quốc gia2

Tại Nhật Bản, T Đ K T (Keiretsu) được hiểu là một nhóm các doanh nghiệp có quan hệ kinh doanh mật thiết, gắn bó với nhau thông qua một ngân hàng trung tâm, ngân hàng này kiểm soát và tạo sự đảm bảo cho hoạt động của các công ty trong hệ thống

Các nhà kinh tế hặc cũng đã đưa ra nhiều định nghĩa vê T Đ K T ví dụ:

" T Đ K T là một tập hợp các công ty hoạt động kinh doanh trên các thị trường khác nhau dưới sự kiểm soát về tài chính hoặc quản trị chung, trong đó các thành viên của chúng ràng buộc với nhau bằng các mối quan hệ tin cậy lẫn nhau trên cơ sở sắc tộc hoặc bối cảnh thương mại"3

" T Đ K T là một hệ thống công ty hợp tác thường xuyên với nhau trong một thời gian dài" " T Đ K T dựa trên hoạt động cung ứng sản phẩm dịch vụ thông qua mối ràng buộc trung gian, một mặt ngăn ngừa sự liên minh ngăn hạn ràng buộc đơn thuần giữa các công ty, mặt khác ngăn ngừa một nhóm công ty sáp nhập với nhau thành một tổ chức duy nhất"

"Các T Đ K T có thể dựa trên các kiểu liên minh khác nhau như: quan hệ ngân hàng, sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban giám đốc, các liên minh chủ sở hữu, chia sẻ thông tin, các liên doanh và các liên minh kiểu Cartel"5

Ở Việt Nam vẫn chưa có sự thống nhất về định nghĩa "Tập đoàn kinh tế" Theo điều 149, Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005 thì " T Đ K T là nhóm công ty có quy m ô lớn Chính phủ quy định hướng dẫn tiêu chí, tồ chức quản

http://74.l25.l55.132/search?q=cache:vZZKsVOsTL4J:tuanvieĩnam.net/kv-l-de-hieu-dung-ve-tap-doan-' Như [3]

'Như [3]

Trang 12

Điều 26 Nghị định 139/2007/NĐ-CP bổ sung thêm một số hướng dẫn liên quan đến tập đoàn kinh tế, theo đó, tập đoàn kinh tế được hiểu là "nhóm các công ty có tư cách pháp nhân độc lập, được hình thành trên cơ sờ tập hợp, liên kết thông qua đầu tư, góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác; gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vả kinh doanh khác tạo thành tổ hợp kinh doanh có từ hai cáp doanh nghiệp trờ lên dưới hình thức công ty mẹ - công ty con Tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việc tổ chức hoạt động của tập đoàn

do các công ty lập thành tập đoàn tự thỏa thuận quyết định"

N h ư vậy T Đ K T không có tư cách pháp nhân (theo cách hiểu của Việt Nam) nhưng lại có thể là một pháp nhân nếu được tô chức theo cấu trúc nhát thể, bao gồm các đơn vị thành viên có chung chủ sờ hữu (ơ Mỹ thường được gọi là Group hay Holding Company)6

Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng tập đoàn kinh tế có thể được hiểu là "tổ hợp các doanh nghiệp hoạt động trong một hay nhiều lĩnh vực khác nhau, ờ phạm v i một hay nhiều quốc gia; trong đó có một doanh nghiệp (công ty mẹ/công ty nắm giữ vốn) nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của các doanh nghiệp khác (các công ty con) về mặt tài chính và chiến lược phát triền T Đ K T là cơ cấu to chức vừa có chức năng kinh doanh, vừa

có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường tích tả, tập trung, nâng cao khả năng cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động sản xuất, kinh doanh"

1.1.2 Các hình thức liên kết Tập đoàn kinh tế

T Đ K T tồn tại dựa trên sự liên kết bằng quan hệ sờ hữu và quan hệ hợp tác giữa các công ty thành viên Sự liên kết này tuy đa dạng nhưng có thể

6 Chương trinh giáng dạy kinh tế Fulbright, 2007-2008, Nghiên cứu tình huống mõ hình lập đoàn kinh tể tr.3

Trang 13

chia thành các hình thức dựa trên các tiêu chí khác nhau như sau:

có thể là tích hợp ngược (backward integration) - hướng về bên trái chuỗi giá trị (ví dụ công ty sản xuất mua lại hoặc đủu tư vốn vào các công ty cung ứng nguyên liệu cho mình) hoặc tích hợp xuôi (forward integration) - hướng về bên phải chuỗi giá trị (ví dụ công ty sản xuất mua lại hoặc đâu tư vòn vào một công ty thương mại/tiếp thị/vận tải để tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuât) hoặc cả hai M ố i liên kết này đem lại nhiều lợi thế về chi phí, về sự chủ động nguồn nguyên liệu, chủ động trong việc sản xuất và đưa hàng ra thị trường, khả năng kiểm soát các dịch vụ , nhưng cũng có khó khăn là sẽ bị phân tán nguồn lực, khó tập trung vào hoạt động chủ yếu tạo giá trị gia tăng cao nhát trong chuỗi giá trị

Liên kết ngang (Horizontal) là sự kết hợp giữa các cóng ty có các sản phàm, dịch vụ liên quan với nhau và có thể sử dụng cùng một hệ thống phân phối để gia tăng hiệu quả (ví dụ công ty sản xuất máy ảnh với công ty sản xuât phim và giây ảnh, công ty sản xuât sữa đậu nành v ớ i công ty sản xuât nước tăng lực, nước suôi đóng chai ) Môi liên kết này tạo điêu kiện đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, tận dụng hệ thống phân phối để tiết kiệm chi phí, phân tán rủi ro Tuy nhiên cũng có trờ ngại là thiếu sự chù động ờ một số khâu như cung ứng nguyên liệu, sản xuất, kho vận so v ớ i liên kết dọc Liên kết hỗn hợp (Mixed) là liên kết các doanh nghiệp trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh kể cả những ngành, lĩnh vực không có liên quan đến nhau Hình thức này đang ngày được ưa chuộng trên thế giới và trờ

Trang 14

thành xu hướng phát triển của nhiều tập đoàn hiện nay Hình thức liên kết này được thê hiện rõ nét trong các tập đoàn có cơ cấu gồm một ngân hàng hoặc một công ty tài chính lớn và nhiều doanh nghiệp sản xuất, thương mại, trong

đó hoạt động tài chính, ngân hàng xuyên suốt, bao trùm nhiều hoạt động kinh doanh của tập đoàn

b) về mối quan hệ sờ hữu trong liên két

Xét về mối quan hệ sở hữu trong liên kết, có thể phân thành 2 loại

T Đ K T là T Đ K T theo liên kết mềm và T Đ K T theo liên kết cứng

Liên kết mềm xuất phát tổ châu Âu, đặc biệt là ở Đ ứ c vào cuôi thê kỷ

19 Đặc trưng cơ bản của liên kết mềm là các công ty thành viên trong tập đoàn không sờ hữu cổ phần cùa nhau, liên kết với nhau thông qua các thỏa thuận hợp tác như các hiệp ước, hợp đồng kinh tế quy định về những nguyên tác chung trong sản xuất - kinh doanh giữa các công ty thành viên như: xác định quy m ô sản xuất; hợp tác nghiên cứu và trao đôi thông tin, phát minh sáng chế kỹ thuật; quy định giá cả và thị trường tiêu thụ Thông thường, có một ban quản trị điêu hành các hoạt động của tập đoàn theo một đường lối chung, thông nhát nhưng ban quản trị này không phải là cấp trên của các công ty thành viên Các công ty thành viên vẫn g i ữ nguyên tính độc lập về vốn, tổ chức và hoạt động thương mại Vì vậy, sự tồn tại hay tan vỡ của tập đoàn phụ thuộc chù yếu vào sự tuân thủ các cam kết của các công ty thành viên Các tập đoàn kinh tế hình thành theo "liên kết mềm" xuất hiện khá phô biến trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản với các hình thức như: Cartel, Syndicate, Trust Tuy nhiên, Luật Chống độc quyền của các nước đã hạn chế sụ tồn tại và phát triển của các tập đoàn dạng này

Liên kết cứng là hình thức liên kết có sự đầu tư vốn lẫn nhau giữa các công ty trong tập đoàn M ộ t công ty có tiềm lực về tài chính góp vốn hoặc mua cổ phần của các công ty khác và trờ thành công ty chi phối trong tập đoàn Trong trường hợp này, mặc dù các công ty con trong tập đoàn vẫn là

Trang 15

những pháp nhân độc lập nhưng những vấn đề lớn như chiến lược kinh doanh,

kế hoạch tài chính, chính sách thị trường, đào tạo nguồn nhân lực đều do công ty chi phối quyết định thông qua đại diện của công ty trong hội đông thành viên hoặc hội đồng quản trị

Các tập đoàn kinh tế tồn tại dựa trên hình thểc liên kết cểng có thê được hình thành theo 2 phương thểc sau:

Phương thểc thể nhất và khá phổ biến là một công ty tự đầu tư, m ờ rộng sản xuất kinh doanh và thành lập thêm hoặc mua lại các công ty khác để hình thành tập đoàn Theo phương thểc này, sự hình thành tập đoàn diễn ra theo trình tự: công ty mẹ ra đời trước, các công ty con ra đời sau, quy m ô của tập đoàn tăng dần Đ ó là kết quả của quá trinh tích tụ vốn và diễn ra trong một thời gian nhất định M ờ đầu cho quá trinh hình thành tập đoàn theo phương thểc này là một công ty thành lập các chi nhánh hoặc công ty T N H H một thành viên ờ các địa phương khác trong nước hoặc ở cả nước ngoài Phương thểc thể hai là các công ty đã hình thành và đang hoạt động tự nguyện hợp tác, liên két với nhau thành lập một công ty mẹ Ví dụ, trong thực

tế có l o công ty đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh giấy,

hợp tác lại thành lập một công ty cổ phần v ớ i l o cổ đông sáng lập là pháp

nhân Các công ty con vẫn là những pháp nhân độc lập nhưng có trách nhiệm thực hiện các quyết định do Đ ạ i hội đổng cố đông của công ty mẹ thông qua Theo phương thểc này tập đoàn được hình thành với trình tự ngược lại: Các công ty con ra đời trước, công ty mẹ ra đời sau và là kết quà của của sự tập trung hóa về tài chính

T Đ K T liên kết, giám sát các công ty thành viên thông qua một công ty gọi là công ty nắm giữ vốn (Holding company) Dựa vào phân loại loại hình công ty nắm g i ữ vốn này, có the chia thành hai loại tập đoàn kinh tế, đó là tập

Trang 16

đoàn được quản lý bời công ty nắm g i ữ vốn đơn thuần (Pure holding company) và công ty nắm g i ữ vốn hoạt động (Operating holding company) Công ty nắm g i ữ vốn đơn thuần (Pure Holding Company) là những công ty sờ hữu vốn đơn thuần, m à hoạt động chính là việc sờ hữu vốn và điều hành các công ty khác Các công ty này không có hoạt động sản xuất kinh doanh riêng

Công ty nắm g i ữ vốn hoạt động (Operating Holding Company) vừa là công ty mẹ đồng thời là công ty hoạt động, có hoạt động sản xuất kinh doanh riêng Trước những năm 1930, Luật M ự còn quy định các công ty g i ữ vốn đơn thuần m à kiểm soát một số công ty hoạt động (Operating company) thuộc lĩnh vực nhất định (bao gồm ngân hàng và phúc lợi xã hội) thi không bị ràng buộc bởi luật của các Tiểu bang và Liên bang áp dụng cho công ty hoạt động Điều này khiến cho sự khác biệt giữa "Công ty nắm g i ữ vốn đơn thuần" và "Công ty nắm g i ữ vốn hoạt động" là rõ rệt hơn so với sau đó-

D ù dưới các hình thức khác nhau, nhưng sự liên kết giữa các công ty trong T Đ K T đều mang lại các lợi ích cơ bàn như: tăng vốn đầu tư cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm; giảm thời gian gia nhập thị trường; tăng khả năng phát triển những kự năng hay các tài sản bổ sung m à một công ty đơn lẻ khó

có thể tự mình phát triển; tiếp cận các kiến thức và kinh nghiệm từ bên ngoài; nhanh chóng tạo được quy mô, khôi lượng và tạo đà phát triển; mở rộng kênh phân phôi và thị trường quôc tế

1.2 Nguyên tắc tạo lập T ậ p đoàn k i n h tế

1.2.1 Nguyên tắc tuân theo quy luật thị trưởng

Sự ra đời của các tập đoàn kinh tế là một tất yểu khách quan, dù dưới hình thức nào, tập đoàn kinh tế đều là kết quả của nền sản xuất phát triển ờ mức cao, môi trường cạnh tranh, dẫn đến tất yếu các doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triên thì hoặc phải thôn tính lẫn nhau, hoặc phải liên kết v ớ i nhau V à

Trang 17

sản xuất phát triển, nhiều công ty sẽ không ngừng lớn mạnh, như một quy luật của thị trường, sẽ vươn sang khai thác những lĩnh vực kinh doanh mới Việc tạo lập tập đoàn kinh tế phải dựa trên trinh độ phát triển nhất định của công ty cũng như nhu cầu khách quan của nền kinh tế, đó không chỉ đơn giản là đôi tên hay thành lập các công ty con đơn thuần

1.2.2 Nguyên tắc tự nguyện

Không thể tạo lập các T Đ K T chỉ bụng các mệnh lệnh hành chính Các công ty trong tập đoàn phải được liên kết với nhau trên cơ sờ tự nguyện, cùng

có lợi hướng tới sự thống nhất về chiến lược kinh doanh, sự tập trung và phân

bô các nguôn lực một cách linh hoạt, phù hợp với từng trường hợp cụ thê

1.2.3 Nguyên tắc hiệu quả

M ô hình tập đoàn đã phát huy hiệu quả vi mang nhiêu diêm lợi thê hơn

so với các m ô hình quản lý kinh tế khác, tuy nhiên, m ô hình tập đoàn cũng có những điếm bất lợi của nó, vì vậy, tạo lập tập đoàn kinh tế bên cạnh mục tiêu: phân tán rủi ro, khai thác lợi thế của các công ty thành viên, tạo sức mạnh cho thương hiệu cần phải tối thiểu các chi phí như chi phí quản lý hệ thống, chi phí do đầu tư dàn trải, khó tìm được lĩnh vực mục tiêu Có như vậy m ô hình

T Đ K T mới phát huy hết hiệu quả của nó

1.3 M ộ t số m ô hình T ậ p đoàn k i n h tế của các nước trên thế giới

1.3.1 Mô hình Conglomerate ở Châu Au — Mỹ

Conglomerate được định nghĩa là một tổ chức sở hữu nhiều công ty khác nhau thuộc nhiều ngành khác nhau Conglomerate thường là công ty nắm vốn của nhiều công ty thành viên hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh

Trang 18

doanh, thường được thành lập thông qua hợp nhất hoặc thôn tính và hoạt động trên phạm v i quốc tế7

Công ty Đông Ẩ n (The East Indỉa Company) là một trong những tập đoàn đầu tiên tại Châu Âu Ban đầu, đây là một doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa từ Trung Đông tới Vương quốc Anh, sau đó phát triển thành một công ty hùng mạnh trong lĩnh vủc sản xuất cũng như thương mại

Cuối thế chiến thứ nhất, nền kinh tế Đ ứ c rơi vào khủng hoảng đã khiến nhiều doanh nghiệp có thể mua lại các doanh nghiệp khác với giá rẻ Thành công nhất phải kể đến Hugo Stinnes, người đã thiết lập một tập đoàn kinh tế

tư nhân quyền lủc nhất những năm 1920 ờ Châu Âu: Stinnes Enterprises Tập đoàn này năm trọn hầu hết các lĩnh vủc như sản xuất, khai khoáng, đóng tàu, khách sạn, truyền thông

M ô hình Conglomerates trờ nên nổi tiếng vào những năm 1960 của thê

kỷ trước do sủ kết hợp của lãi suất thấp và sủ tăng/giảm liên tục cùa thị trường chứng khoán, nơi các tập đoàn có thể mua lại các công ty thông qua hình thức "Mua lại các công ty khác bang tiền đi vay" (Leveraged buyouts) Những công ty bị mua lại này đôi khi bị định giá thấp hơn so với giá trị thủc của chúng Những ví dụ điên hình vê tập đoàn kiêu này trong thập niên 60 cùa thê kỷ trước tại M ỹ bao gồm: Ling - Temco - Vought, I T T Corporation, Litton Industries, Textron, Teledyne và Gulf and Western Industries

Chỉ cần công ty m à tập đoàn định mua có lợi nhuận lớn hơn lãi các khoản vay thì tổng lợi suất đầu tư (ROI) của tập đoàn sẽ tăng Trong rất nhiêu năm, chì nhân tố này là đủ khiến giá cổ phiếu tăng vì các công ty thường được định giá rộng rãi thông qua hệ số ROI Giá cổ phiếu tăng khiến các công ty có cơ sờ để vay nợ được nhiều hơn và nhờ đó lại mua được nhiều công ty hơn Chuỗi phản ứng này cho phép tập đoàn phát triển nhanh chóng

http://www.bookrags.com/vviki/Conglomerate (companv")

Trang 19

Tuy nhiên, tất cả đều là tăng trường ảo v i vậy ngay khi lãi suât bát đâu tăng để cân bằng với tỷ lệ lạm phát, lợi nhuận của tập đoàn giảm Các nhà đẩu tư cũng nhận ra rằng các công ty được mua lại không còn tăng trường nhanh như trước nữa Cuối những năm 60, các công ty kiểu này không còn được yêu thích, các tập đoàn đã bán ra một lượng lớn cỏ phiếu Đ ể duy trì sự tồn tại, nhiều tập đoàn đã buộc phải bỏ những ngành m à họ mua trước đó T ừ giữa thập niên 70, m ô hình Conglomerate kiểu cũ dần được thay thế bằng những ý tưởng mới, tập trung nhiều hơn vào ngành thê mạnh của công ty Khác với mục tiêu tăng chi số ROI trước đó, sau này các tập đoàn được hình thành vì lợi ích do sự đa dạng và phát triển bền vững mang lại Những công ty có định hướng như vậy chỉ mua lại hay rẽ sang một ngành khác khi

họ tin ràng lợi nhuận hay mục tiêu phát triển bền vững được đảm bào Ví dụ như tập đoàn sản xuất General Electric của Mỹ, trong những năm 80 của thê

kỷ trước, đã chuyển sang kinh doanh cả lĩnh vực tài chính; đến năm 2008, lĩnh vực này chiếm tới 40.5% lợi nhuận ròng của tập đoàn8

1.3.2 Mô hình Keiretsu ở Nhật Bản

Keiretsu nguyên mẫu xuât hiện ở Nhật Bản trong thời kỳ "phát triên thần kỳ của nền kinh tế" tiếp sau Chiến tranh Thế giới lần thứ li Trước khi nước Nhật đầu hàng đồng minh, nền công nghiệp Nhật Bản bị kiểm soát bời các tập đoàn lớn (được gọi là các Zaibatsu) về sau trong những năm 1940, các liên minh (Alliance) đã phá bỏ các Zaibatsu, nhưng các công ty được thành lập từ việc phá bỏ các Zaibatsu lại liên kết với nhau thông qua việc mua cỏ phần để hình thành nên các Liên minh liên kết theo chiều ngang giữa nhiều ngành nghê khác nhau

8 General Electric 2008, Annual report 2008 Truy cập ngày 24/02/2010 tại

http://www.ge.coin/ar2008/pdf/ge ar 2008 tĩnancial section.pdf

Trang 20

M ỗ i Keiretsu lớn thường lấy một ngân hàng làm trang tâm, ngân hàng này cung cấp tín dụng cho các công ty thành viên của Keiretsu và nắm g i ữ vị thế về vốn trong các công ty M ỗ i một Ngân hàng trung tâm có vai trò kiêm soát rất lớn đối với các công ty trong Keiretsu và hành động với tư cách là một tổ chức giám sát và hỗ trợ tài chính trong các trường hợp khẩn cấp M ộ t trong những tác động của cơ cấu này là giảm thiậu sự hiện diện của những người tiếp quản đối lập ờ Nhật Bản, bởi vì không một thực thậ kinh doanh nào muốn đối đầu với sức mạnh kinh tế của các ngân hàng

Xét về hình thức liên kết, Keiretsu có thậ được chia thành hai loại: Keiretsu liên kết dọc và Keiretsu liên kết ngang Trong khi Keiretsu liên kết dọc là điận hình của tổ chức và mối quan hệ như trong một công ty (từ khâu sản xuất, cung ứng nguyên vật liệu đến tiêu thụ sản phàm trong một ngành nghề nhất định), thì Keiretsu liên kết ngang thậ hiện mối quan hệ giữa các thực thê, thông thường xoay quanh một ngân hàng và một công ty thương mại (thường gồm nhiều doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghê khác nhau) Sau chiến tranh, Nhật Bản có 6 Keiretsu không lô gôm: Mitsubishi, Mitsui, Sumitomo, Dai - Ichi Kangyo, Fuyo và Sanwa M ỗ i Keiretsu này đều

có một hoặc nhiều ngân hàng (Xem phụ lục 1)

Keiretsu liên kết ngang hoạt động trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, từ công nghiệp đóng tàu, luyện kim, xây dựng, hoa chất cho đèn thương mại Do sờ hữu cổ phần lẫn nhau và chịu ảnh hường của một ngân hàng và công ty thương mại chung nên các doanh nghiệp trong Keiretsu thường có chiến lược kinh doanh giống nhau, phát huy khả năng hợp tác, tương trợ, đặc biệt là khi gặp khó khăn về tài chính Bên cạnh đó, các công ty thành viên còn chia sẻ v ớ i nhau những bí quyết kinh doanh, kinh nghiệm quản lý và các cách thức tiếp thị, thâm nhập thị trường

Trang 21

H ì n h 1: M ô h ì n h K e i r e t s u liên k ế t n g a n g

/ H ó a \ Thép V- \chất

á

Điện \

tử

/Hóa \ Thép V- \chất

Ì Thúc

phàm

Trong Keiretsu liên kết dọc, các doanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu hoạt động như là những vệ tinh xoay quanh các nhà máy sản xuất lớn trên cơ sở chia sẻ về công nghệ, thương hiệu và quy trinh tổ chồc kinh doanh Mối liên kết giữa các doanh nghiệp này được thiết lập dựa trên lợi ích kinh tế, đồng thời là sự ràng buộc về niềm tin và sự trung thành nên rất bền chặt Keiretsu liên kết dọc điển hình là tập đoàn Toyota Toyota là tập hợp các công ty trong cùng một dây chuyền sản xuất ô tô, bao gồm các nhà cung ồng

và sản xuất phụ tùng, thép, nhựa, linh kiện điện tử cho ô tô cũng như những nhà phân phôi

Ngoài các tập đoàn khổng l ồ này, còn có nhiều công ty thành lập các Keiretsu nhỏ hơn, ví dụ như Nissan, Hitachi, Hankyo - Toho Group

Thời kỳ suy thoái của Nhật Bản vào những năm 1990 đã có ảnh hường sâu sắc đến các Keiretsu Nhiều ngân hàng lớn đã chịu sự tác động mạnh mẽ bời các khoản nợ xấu và buộc phải sáp nhập hoặc đi đến phá sản Tình trạng này đã làm lu mờ ranh giới giữa các Keiretsu: chẳng hạn như Ngân hàng Sumitomo và Ngân hàng Mitsui đã trờ thành Sumitomo Mitsui Banking

Trang 22

Corporation vào năm 2001, trong khi Ngân hàng Sanwa (Ngân hàng thuộc Hankyu - Toho Group) trờ thành một phần của Ngân hàng Tokyo -Mitsubishi UFJ Thêm vào đó, nhiều công ty từ bên ngoài hệ thống Keiretsu như Sony đã bắt đầu thực hiện tốt hơn vai trò đối tác trong hệ thống Nói chung, các nguyên nhân này đã tạo ra một quan niệm mạnh mẽ trong giới kinh doanh ờ Nhật Bản rằng hệ thống Keiretsu cũ không phải là một m ô hình kinh doanh hiệu quả và dẫn đến việc nới lòng hoàn toàn các liên minh Keiretsu Mặc dù vẫn tiếp tểc tồn tại, song các Keiretsu không còn sự tập trung hay liên kết như trước những năm 1990 nữa

1.3.3 Mô hình Chaebol Hàn Quốc

Vào những năm 1980, nền kinh tế Hàn Quốc đã có bước phát triển vượt bậc Một trong những nhân tố làm nên những kỳ tích về kinh tế của Hàn Quốc chính là các doanh nghiệp nói chung và các Chaebol nói riêng với những chiến lược kinh doanh hết sức táo bạo và đầy tham vọng Các Chaebol được hình thành bao gồm nhiều công ty có mối quan hệ liên kết về tài chinh, chiến lược kinh doanh và sự điều phối chung trong hoạt động số lượng Chaebol tại Hàn Quốc lớn với nhiều tập đoàn có tài sản lớn hơn 2 nghìn tỷ

Trang 23

về mặt pháp lý, Cheabol không phải là một pháp nhân và không phải là một thực thể hữu hình Các hoạt động kinh doanh đều được thực hiện thông qua các công ty thành viên

Tuy nhiên, Chaebol có tác động lên mọi hoạt động giao dịch kinh doanh của các công ty thành viên do có sự thống nhất về chiến lược kinh doanh, sự tập trung và phân bổ các nguờn lực một cách linh hoạt, phù hợp với từng trường hợp cụ thể

li T ậ p đoàn tài chính và sự hình thành T ậ p đoàn tài chính

2.1 Định nghĩa T ậ p đoàn tài chính

Cụm từ "Tập đoàn tài chính" thường được dùng để chỉ những tập đoàn

có quy m ô lớn, cung cấp những dịch vụ tài chính đa dạng, tuy nhiên trên thực

tế, những tập đoàn tài chính khác nhau lại không giống nhau về quy mô, cấu trúc hay mức độ toàn cầu hóa Hiện nay trên thế giới, chưa có một định nghĩa thống nhất về Tập đoàn tài chính, và cách sử dụng thuật ngữ này có sự khác biệt giữa các quốc gia, khu vực

2.1.1 Liên minh Châu Au - EU

Tại Châu Âu, người ta thường sử dụng cụm t ừ "Financial conglomerate" để chỉ các tập đoàn tài chính

Chỉ thị 2002/87/EC về "Giám sát bổ sung các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp bảo hiểm và các quỹ đầu tư trong một Tập đoàn tài chính" của Liên minh Châu  u chỉ ra ba yêu cầu m à một tập đoàn phải có để được coi là tập đoàn tài chính:

(i) Tập đoàn phải có ít nhất một ngân hàng/công ty chứng khoán và ít nhất một công ty bảo hiểm

(li) M ộ t ngân hàng/công ty chứng khoán hoặc một công ty bảo hiểm là nòng cốt của tập đoàn; hoặc tỷ lệ tống tài sản của các công tý tài chínlvtrong

p S _ ì

Trang 24

tập đoàn trên tổng tài sản của tập đoàn lớn hơn 4 0 %

(iii) Đ ố i v ớ i m ỗ i lĩnh vực kinh doanh (ngân hàng/chứng khoán và bảo hiểm), bình quân giữa tỷ lệ tài sản của lĩnh vực đó trên tổng tài sản của các công ty tài chính trong tập đoàn và tỷ lệ khả năng thanh khoản của lĩnh vực

đó trên tống khả năng thanh khoản của các công ty tài chính trong tập đoàn lớn hơn 10%; hoặc một công ty trong một lĩnh vực tài chính bất kở phải có tài sản tối thiểu 6 tỷ Euros

Vì chỉ thị trước đó đã cho phép tập đoàn tài chính ở Châu  u trực tiếp k i n h doanh cả ngân hàng và chứng khoán9, nên trong chì thị 2002 này, để trờ thành một tập đoàn tài chính, tập đoàn tài chính theo định nghĩa cũ phải kinh doanh cả bảo hiểm

2.1.2 Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

Tại Mỹ, cụm từ "Financial Holding Company" (FHCs) được dùng để chỉ các Tập đoàn tài chính Nêu việc sờ hữu hai hay nhiều công ty cung cáp những dịch vụ như ngân hàng/chứng khoán và bảo hiêm là quy định đê được coi là một 'Tinancial Conglomerate" ờ Châu  u thi ờ Mỹ, đó không phải là bắt buộc 'Tinancial Holding Company" của M ỹ đơn giản là khái niệm chỉ nhóm các công ty sở hữu một hoặc nhiêu ngân hàng hoặc các công ty tài chính phi ngân hàng Các FHCs được hình thành sau đạo luật "Hiện đại hóa dịch vụ tài chính Gramm - Leach - Bliley" năm 1999 Đ ạ o luật này đã cho phép mỡ rộng hoạt động của các tập đoàn ngân hàng (Bank Holding Company - BHCs), theo đó các ngân hàng, các công ty chứng khoán và công

ty bảo hiểm có thể liên kết lại với nhau dưới cấu trúc tập đoàn tài chính và một tập đoàn tài chính bắt buộc phải có một ngân hàng trong cấu trúc của nó

D ư ớ i sự khuyển khích của đạo luật Gramm - Leach - Bliley 1999, rất nhiều Tập đoàn tài chính đã ra đời ở M ỹ và phần lớn được hình thành t ừ các

' The Second Banking Directive ( Directive 89/646/EEC of 15 December, 1989)

Trang 25

Tập đoàn ngân hàng trước đó Cho đến nay, đã có hơn 600 tập đoàn tài chính, những tập đoàn này nắm gần 8 0 % toàn bộ hệ thống ngân hàng Mỹ

Ngoài Mỹ, các quốc gia như Canada, Vương quốc Anh, Nhật Bản, Pháp và một vài quốc gia đang phát triển tại Châu Á như Đài Loan, Hàn Quôc, Singapore và Hông kong cũng đã có m ô hình tập đoàn tài chính (FHCs) này

2.1.3 Các diễn đàn, hội thảo khác

Trước sự ra đời chính thức của các đạo luật, chì thễ chính thức của

M ỹ và EU, xu thế ra đời và vấn đề giám sát các tập đoàn tài chính đã được thảo luận tại nhiều hội thảo, diễn đàn trên toàn thế giới Nhìn chung trên thê giới, các tập đoàn tài chính được hiểu là những tập đoàn đáp ứng được 2 yêu cầu cơ bản sau đây:

(i) Các tập đoàn có doanh nghiệp hoạt động trong ít nhất 2 lĩnh vực tài chính bao gồm ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm

(li) Các tập đoàn có hoạt động kinh doanh chủ yếu là tài chính 2.2 X u t h ế hình thành và phát triển T ậ p đoàn tài chính

Tại E U và Mỹ, nguyên nhân chính của xu thế tập đoàn hóa là các công

ty muốn khai thác tính kinh tế nhờ phạm v i (economies o f scope), các công ty bảo hiểm khai thác lợi thế của các quỹ quản lý tài sản, các ngân hàng lại muốn tham gia vào lĩnh vực bảo hiểm Việc tập đoàn hóa diễn ra trên phạm

vi rộng, giữa nhiều chủ thể tài chính Còn tại các nước đang phát triển, xu thế này bễ giới hạn trong ngành ngân hàng Những áp lực kinh tế vĩ m ô và khủng hoảng ngân hàng vào thập niên 90 đã buộc các chính phủ phải gỡ bỏ nhiều quy đễnh pháp lý Bên cạnh đó, lợi nhuận biên các ngân hàng giảm, các yêu cầu về vốn tăng cao khiến cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên gay gắt Trên thế giới đã hình thành khái niệm "Ngân hàng đa năng", là ngân hàng thương mại không chỉ thực hiện các chức năng như huy động vốn và tín dụng

Trang 26

m à còn thực hiện nhiều chức năng khác như chức năng thanh toán, chức năng

ủy thác, chức năng quản lý tiền mặt, chức năng lập kế hoạch đầu tư, chức năng ngân hàng đầu tư và bảo lãnh, chức năng môi giới và chức năng bảo hiêm Do đó, ờ những quốc gia cho phép hoạt động của ngân hàng đa năng, các ngân hàng đã chuyển sang tham gia vào nhiều hoạt động phi ngân hàng truyền thống; còn các quốc gia có luật hạn chế những hoạt động này cũng d ỡ

bổ và cho phép ngân hàng mờ rộng sang nhiều lĩnh vực

Báo cáo của Quỹ tiền tệ quốc tế ( I M F ) đã nghiên cứu d ữ liệu của 500 định chế tài chính theo tổng tài sản, các định chế được xếp là tập đoàn nêu tham gia vào ít nhất hai trong số ba lĩnh vực tài chính quan trọng (ngân hàng, bảo hiếm, chứng khoán)

N ă m 1995, 4 2 % tổ chức tài chính lớn nhất là các tập đoàn, đến năm

2008, con số này đã tăng lên đến 6 0 % trong khi tỷ trọng về tài sản của các tập đoàn so với tông tài sản của 500 định chê tài chính hàng đâu tăng từ 7 2 % lèn đến 8 0 %

Không chi lớn về số lượng, tài sản của các tập đoàn còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của các doanh nghiệp tài chính nghiên cứu, cụ thê như năm 2008: 94,2% tài sản của 50 tổ chức lớn nhất hoạt động trong lĩnh vực tài

chính là của các tập đoàn số liệu trên cũng cho ta thấy rằng việc hình thành

các tập đoàn trong lĩnh vực tài chính là một x u hướng đã và đang phát triển mạnh mẽ trên thê giới

Bảng sau cho thấy sự phát triển về số lượng cũng như sự gia tăng tỷ trọng tài sản của các tập đoàn trong lĩnh vực tài chính từ năm 1995 đến năm

2008

Trang 27

(1995-2008)

1995

Sổ mẫu nghiên cứu

Quy m ô tài sần (Tỳ USO) Tỳ lệ tập đoàn (%)

Sổ mẫu nghiên cứu

Lớn nhất Nhò nhất Binh quân sá lượng Tài sàn

Sổ mẫu nghiên cứu

Quy m ô tài sản (Tỷ USD) Tỷ lệ tập đoàn (%)

Sổ mẫu nghiên cứu

Lớn nhất Nhò nhất Bình quân Số lượng Tài sản

Trang 28

Bảng 2: Sự phát triển của các Tập đoàn tài chính theo khu vực địa lý

Cõng ty & Tập đoàn tài chinh

Tập đoàn tài chinh Khu vực Số công

ty

Tổng tài

sản Số tập đoàn

Tỷ trọng tài sản

Số công ty

Tống tài sàn

Số tập đoàn

Tỳ trọng tải sản Khu vực

Hoa Kỳ 102 5.327 43 78,9 109 9.624,0 67 73 Canada 18 884 11 87,4 14 1.221,0 10 89,6

Japan 127 10.012 9 44,0 119 9.327,0 25 57,3 Australia 9 449 6 81,8 9 670,0 9 100 Tây Âu 201 15.634 124 89,4 162 22.437,0 119 91,6

Mỹ latinh 5 180 2 64,6 16 454,0 15 96,3 Châu A 32 971 10 31,2 51 1.784,0 33 68,4 Châu Phi 6 144 4 55,3 16 456,0 16 100

(Nguồn: De Nicolỏ và đồng sự (2009), Banh Consoỉìdatìon, ỉnternationaĩization and Conglomeration: Trends and Impỉìcaíìons for Financial Risk ỈMF Miorking paper, tr.21 & hltp://www bankersaỉmanac com/addcort/ịnfobank/bank-rankinọs aspxì

Việc hình thành các Tập đoàn tài chính là một x u thế noi lên khẫp toàn cầu, tuy nhiên tốc độ phát triển cả về số lượng lẫn tỷ trọng tài sản tập đoàn trong tổng số tài sản các tổ chức tài chính nghiên cứu lại khác nhau giữa các khu vực và trình độ phát triển của nền kinh tế Trong k h i tỷ trọng tổng tài sản các tập đoàn trên tổng tài sản các định chế tài chính của các nước phát triển chỉ tăng từ 73,4% (1995) lên 8 0 % (2000) thì tỷ trọng này ờ các quốc g i a mới nổi lại tăng mạnh từ 3 3 , 4 % lên 77,3%-

Trang 29

Bảng 3: số lượng và tỷ t r ọ n g tài sản các T ậ p đoàn tài chính theo

cồng ty

Tông tái

sản Số tập đoàn Tỳ trọng tài sản công ty Số

Tồng tài sản

Số tập đoàn

Tỳ trọng tài sản Quốc gia

Phát triển 462 32.479 196 73,4 420 43.528 236 80,2 Đang

2.3 N h ữ n g đặc điểm CO' bản của T ậ p đoàn tài chính

Cấu trúc và phạm v i hoạt động của từng tập đoàn tài chính là không giống nhau, tuy nhiên, các tập đoàn tài chính đều mang các đặc điểm cơ bản sau:

2.3.1 Tập đoàn tài chính bao gồm nhiều pháp nhăn độc lập

Tập đoàn tài chính chỉ hình thành trên cơ sở sự liên kết của nhiều công

ty khác nhau hoạt động trong lĩnh vực tài chính Tại EU, một ngân hàng đa năng vốn đã được phép trực tiếp kinh doanh cả ngân hàng và chứng khoán từ trưủc nếu muốn tham gia vào lĩnh vực bảo hiểm thì phải lập một công ty bảo hiểm riêng Nghĩa là một tập đoàn tài chính ờ Châu  u phải có ít nhất 2 công

Trang 30

ty thành viên Trên thực tế, m ỗ i tập đoàn thường có nhiều hơn hai, thậm chí

có tới hàng trăm công ty con M ộ t trong những lý do của đặc diêm này đó chính là khung pháp lý chặt chẽ đối với lĩnh vực tài chính Trên thế giới đã và đang có nhiều nỗ lực nhàm tiến tới sự thống nhất về pháp lý nhưng trên thực

tế, mỗi một quốc gia lại có một chế độ quản lý riêng, và đê dễ dàng tuân theo

sự đa dạng trong quy định về hoạt động tài chính đó, các tập đoàn trên thế giới thường thành lập các công ty riêng biệt ụ từng quốc gia

2.3.2 Tập đoàn tài chính thường sử dựng mô hình công ty nắm giữ vốn (Holding company)

Các tập đoàn tài chính thường sử dụng m ô hình này do những lợi thế

về quản trị m à m ô hình này đem lại Trong nhiều trường hợp, những công ty nắm giữ vốn trung lập được lập ra để giám sát nhũng vùng hay những nhóm ngành nhất định Nguyên nhân thứ nhất dẫn đến việc áp dụng phô biên m ô hình này là việc điều hành theo khu vực địa lý hoặc theo nhóm ngành kinh doanh giúp tiết kiệm chi phí quản lý Trong một vài trường họp, m ô hình này thuận tiện cho việc áp dụng các quy định pháp luật, các tiêu chuẩn kế toán và tính thuế

a) Mô hình FHCs giãn đơn

Trong m ô hình, tập đoàn có một công ty nắm g i ữ vốn, công ty này trực tiếp có cô phần trong các công ty thành viên của tập đoàn Các công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực tài chính như: ngân hàng, bảo hiểm, chúng khoán, quản lý tài sản và các ngành khác, bao gồm cả các hoạt động phi tài

Trang 31

vốn trung gian lại nắm g i ữ vốn của các công ty khác hoạt động trong lĩnh vực

Bảo hiếm và quản lý tài sản (Xem phụ lục 3b)

Sự khác nhau cơ bản của hai m ò hình là ờ m ô hình thứ 2, hoạt động ngân hàng được tách biệt một cách tương đối so v ớ i hoạt động bảo hiêm Việc kết hợp hai hoạt động ngân hàng và bảo hiểm vốn tồn tại rủi ro cao, do vậy trên thế giới nhiều tập đoàn được xây dựng theo m ô hình 2 nhăm tạo điêu kiện quản trụ rủi ro toàn bộ tập đoàn được tốt hơn

2.3.3 Đứng đầu các Tập đoàn tài chính thường là các ngân hàng

Ngày nay các ngân hàng luôn muốn tham gia vào nhiều lĩnh vực tài chính phi ngân hàng do lợi nhuận từ cho vay và cung cấp các dụch vụ ngân hàng truyền thống giảm Các ngân hàng thường có cơ sờ vốn lớn và có nhiều lợi thế trong lĩnh vực tài chính nên việc họ dẫn đầu các tập đoàn tài chính là điều dễ hiêu

Tuy nhiên các tập đoàn tài chính thường ít kết hợp cả kinh doanh ngân hàng và bảo hiểm do có rất ít sự tương đồng giữa dụch vụ ngân hàng và bảo hiểm, thêm vào đó bảo hiểm còn là một nghiệp vụ đòi hỏi nhiều chi phí do tính chuyên m ô n cao K h i kết hợp một ngân hàng với một công ty bảo hiêm, tập đoàn sẽ phải đối mặt với vấn đề quản trụ rủi ro do rủi ro tăng

2.3.4 Cách thức hoạt động của các Tập đoàn tài chính thay đổi

Ban đâu tập đoàn tài chính tập trung vào phân chia hoạt động của các công ty thành viên theo nhóm ngành là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, công ty quản lý tài sản, công t y tài chính tiêu dùng V ớ i cách phân chia như vậy, nhiều khi một khách hàng phải làm việc với các công ty khác nhau để nhận được những dụch vụ tài chính khác nhau Cách thức này đem lại phiền hà không chỉ cho khách hàng m à còn cho cả các công ty thành viên của tập đoàn, bời có nhũng trường hợp các công tv gặp mâu thuẫn về lợi ích khi cùng cung cấp những sản phẩm tương đối giống

Trang 32

nhau cho cùng một đối tượng khách hàng (ví dụ, ngân hàng huy động tiên g ử i

trong khi công ty bảo hiểm nhân thọ cũng muốn bán sản phàm bảo hiêm có

chức nàng gần giống tiết kiệm) Nhận thức được điểm hạn chế này, đến nay

hàng, ứng v ớ i mỗi nhóm, các tập đoàn sẽ cung cấp các sản phẻm trọn gói phù

hợp, đó là các nhóm khách hàng:

o Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ: Dịch vụ bán lẻ

o Khách hàng doanh nghiệp lớn: Dịch vụ bán buôn

o Khách hàng cá nhân giàu có: Dịch vụ khách hàng giàu có

M ộ t diêm đang l i m ý trong đặc điếm này của các tập đoàn tài chính đó

là các tập đoàn ngày càng chú trọng phát triển dịch vụ bán lẻ (hướng t ớ i

nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ) và hoạt động tích cực hơn

trên phạm v i quốc tế

2.3.5 Tập đoàn tài chính thường được hình thành thông qua thôn tính và sáp nhập (M&A)

Thôn tính (Acquisition) và sáp nhập (Merger) - M & A - là quá trình

một doanh nghiệp tìm cách năm g i ữ quyên kiêm soát đôi v ớ i một doanh

nghiệp khác thông qua hoạt động thâu tóm toàn bộ hoặc một phân cô phân

hay tài sản chi phối, từ đó khống chế các quyết định sản xuất, kinh doanh

Làn sóng M & A xuất hiện từ những năm 1990 chủ yếu ở M ỹ và Châu  u đã

góp phần khiến các tập đoàn tài chính hình thành và phát triển nhanh chóng,

trong đó có thề kề đến những tập đoàn lớn như Citigroup, JP Morgan Chase,

Bank o f America và HSBC Tập đoàn Citigroup được hình thành từ thương

vụ sáp nhập giữa CitiCorp và Travelers Tập đoàn Bank o f America là kết

quả M & A của nhiều ngân hàng, công ty như Bank America, Nations, Fleet,

Bank o f Boston và công ty MBNA JP Morgan Chase & Co là sự kết hợp

Trang 33

thông qua M & A của các thương hiệu: Chase, Morgan Guarantee (2000), ngân hàng Bank One và ngân hàng First Chicago

Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới gần đây đã tạo ra một cơ hội lớn cho hoạt động M & A nói chung và hoạt động M & A trong lĩnh vực tài chính nói riêng Khủng hoảng tài chính khiến hàng loạt doanh nghiệp rơi vào tinh trạng khó khăn nhưng lại chính là cơ hội vàng để nhiều doanh nghiệp sử dụng những khoản tiền lớn m à mình có để mua lại các công ty đang gập khó khăn, bời khi nền kinh tế bắt đầu phục hồi thì giá của hỹp đồng M & A sẽ khó có thê thấp đưỹc như trong thời kỳ khủng hoảng tài chính Ngày 23/4/2007, tập đoàn Barclays (Mỹ) đã công bố thoa thuận mua lại tập đoàn ngân hàng A B N Amro (Hà Lan) trong một thương vụ trị giá 67 tỷ Euro, đây đưỹc coi là thương vụ sáp nhập lớn nhất trong lĩnh vực dịch vụ tài chính toàn câu là một trong những giao dịch xuyên quôc gia tâm cỡ nhát Riêng trong năm 2007, Citigroup đã thực hiện 11 vụ thôn tính, trong đó có thể kể đến vụ mua lại một phần tập đoàn A B N Amro: A B N Amro Mortgage Group có giá trị lên tới 3 tỷ USD, ngân hàng Akbank (Thổ Nhĩ Kỳ), tập đoàn Bysis (Mỹ), công t y Automated Trading Desk (Mỹ), ngân hàng Bank o f Overseas Chinese (Đài Loan), Nikko Cordial (Nhật Bản) Chỉ trong 3 tháng đầu năm 2010, đã có nhiều vụ M & A trong lĩnh vực tài chính đưỹc thực hiện như: Công t y bảo hiểm Anh Prudential PLC mua nhánh bảo hiểm Asian Insurance của American International Group - A I G (Mỹ) v ớ i giá 35,5 tỷ USD; Fairfax Financial của Canada bỏ ra 1,4 tỷ USD mua Công ty Bảo hiểm Zenith National Insurance (Mỹ) 1 0

Tại Nhật Bản, 3 siêu ngân hàng nối tiếng, g i ữ vai trò quan trọng trong nền k i n h tế của nước này cũng đưỹc hình thành từ nhiều vụ M&A N ă m 2000, Daiichi Kangyo, Fuji và ngân hàng Industrial sáp nhập thành Mizuho

10 Doanh nhàn Sài Gòn, M&A: Hợp chùng quắc Âu - Ả, truy cập 10/03/2010 tại

http://doanhnhansaigon.vn/default/quoc-te/su-kieq/20 Ị 0/03/1042460/ĩn-a-hop-chung-quoc-au-a/

Trang 34

Holding Inc Vào tháng 3 năm 2003, Mizuho Fỉnancial Group (Tập đoàn tài chính Mizuho) trờ thành công ty mẹ của tập đoàn Mizuho

Tháng 4 năm 2001, ngân hàng Sakura (do ngân hàng Mitsui và Taiyo sáp nhập năm 1990) và ngân hàng Sumimoto đã sáp nhập thành tập đoàn ngân hàng Sumimoto Mitsui (Sumimoto Mitsui Banking Corporation) Tháng

12 năm 2002, tập đoàn này đã thành lập một công ty quản lý vốn lấy tên là Sumimoto Mitsui Financial Group và sau đó hoạt động với tư cách là công ty con của công ty quản lý vòn này

Tập đoàn Mitsubishi UFJ Financial Group là kết quả sáp nhập của Mitsubishhi Tokyo Financial Group và tập đoàn UFJ và tháng l o năm 2005

T ừ cuối những năm 90, đầu những năm 2000, bốn ngân hàng Mitsubishi, ngân hàng Tokyo, ngân hàng ủy thác Mitsubishi và ngân hàng đâu tư Nippon sáp nhập thành Mitsubishi UFJ Financial Group Tập đoàn UFJ cũng được hình thành từ việc ngân hàng Sanwa, ngân hàng Tokai và ngân hàng đâu tư Tokyo sáp nhập vào tháng 4 năm 2001

2.4 Điều kiện hình thành T ậ p đoàn tài chính

2.4.1 Điều kiện bên ngoài doanh nghiệp

Mểc dù các Tập đoán tải chính đã ra đời ớ nhiều nơi trên thế giới nhưng hiện tượng này chi thực sự "bùng nổ" trong hai thập niên vừa qua Tuy hai mươi năm là một khoảng thời gian chưa đủ dài để đánh giá thấu đáo một hiện tượng kinh tế nhưng quãng thời gian này vẫn giúp chúng ta hiểu được những điều kiện nào của nền kinh tế có thế dẫn tới sự hình thành và khuyến khích sự phát triển của Tập đoàn tài chính

a) Môi tì-ường pháp lý thay đôi

Sự bãi bỏ nhiều quy định vào thập niên 80 của thế kỷ trước đã tạo nên một môi trường pháp lý hoàn toàn mới cho ngành tài chính Chỉ thị 1989 tại Châu  u cho phép một ngân hàng được trực tiếp kinh doanh chứng khoán

Trang 35

khiến cho m ô hình ngân hàng đa năng phát triển mạnh mẽ tại Châu Âu Sau

đó, Chỉ thị 2002/87/EC về "Giám sát bổ sung các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp bảo hiếm và các quỹ đầu tư trong một Tập đoàn tài chính" đã mở đường cho hàng loạt ngân hàng tham gia vào lĩnh vực bảo hiểm Trên cơ sờ cặa chỉ thị này, hàng loạt Tập đoàn tài chính đã ra đời thông qua tự hợp nhất hoặc thôn tính lẫn nhau

Tại Mỹ, Đạo luật Tập đoàn ngân hàng (Bank Holding Company A c t 1956) cho phép các công ty được phép sờ hữu nhiều ngân hàng, tuy nhiên đạo luật này yêu cầu các tập đoàn ngân hàng phải đăng ký với cơ quan chính phặ, theo đó cơ quan này sẽ quản lý, không cho phép các liên két giữa các tô chức phi ngân hàng, các công ty chứng khoán với ngân hàng Chỉ đèn năm

1999, khi đạo luật Gramm - Leach - Bliley được thông qua, quy định này đã được dỡ bỏ, tập đoàn tài chính được phép ra đời và hoạt động trong mọi lĩnh vực tài chính

Tại Nhật Bản, từ năm 1993, các ngân hàng và công ty chứng khoán được phép tham gia vào lĩnh vực cặa nhau thông qua thành lập các công ty con Từ năm 1998, tập đoàn tài chính được phép tồn tại tại Nhật, việc này đã thúc đây hoạt động tái câu trúc doanh nghiệp và tập đoàn hóa các tô chức tài chính

b) Thay đôi trong nhu cẩu dịch vụ tài chính

Khi môi trường tài chính ngày càng trở nên phức tạp và cạnh tranh thì các cá nhân cũng như các doanh nghiệp càng có nhu cầu đa dạng, phức tạp hơn về các dịch vụ tài chính Các khách hàng cá nhân quan tâm nhiều hơn tới các sân phẩm quản trị tài sản, còn các doanh nghiệp lại muôn được sử dụng nhiều hơn các dịch vụ tài chính toàn cầu Chính những thay đổi đó là nguyên nhân dẫn tới sự kết hợp những sản phẩm tài chính khác nhau, ví dụ như nhiều sản phẩm bảo hiểm mang những đặc điếm cặa tiết kiệm cho thấy ranh giới ngày càng mờ nhạt giữa các sản phẩm cặa các tổ chức tài chính khác nhau

Trang 36

Nhu cầu của khách hàng chuyển t ừ các sản phẩm đơn lẻ của các công ty khác nhau sang các sản phẩm tài chính trọn gói của chỉ một nhà cung cáp Trong bối cảnh đó, các tổ chức tài chính đã hoặc liên kết với nhau hoặc tự mình mữ các nhánh mới, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu phức tạp và luôn biến đôi của thị trưững

c) Sự tiên bộ của khoa học - công nghệ

Những tiến bộ trong thông tin và công nghệ ngân hàng trên thê giới những năm vừa qua đã làm thay đổi mạnh mẽ cấu trúc cùa các ngân hàng, các công ty chứng khoán, các công ty bảo hiểm truyền thống Đ ố i với các công ty tài chính, công nghệ thông tin phát triển ở mức cao đã làm đa dạng hóa các sản phàm tài chính, giảm chi phí giao dịch, tăng khả năng quản lý thông tin khách hàng cũng như tăng khả năng quản trị doanh nghiệp Các trang thiêt bị hiện đại cũng như các công cụ tài chính mới giúp nhiều doanh nghiệp vốn hóa các khoản nợ, huy động vốn từ nhiều nguồn phi ngân hàng, ví dụ như các công ty tài chính hay thị trưững chứng khoán

d) Quá trình toàn câu hóa

Theo sau sự phát triển của công nghệ và sự nới lỏng các quy định pháp

lý, sự ra tăng của các dòng vốn đầu tư quốc tế đã dẫn tới tăng nhu câu các dịch vụ tài chính toàn cầu Các tập đoàn tài chính ra đữi không chỉ trong phạm v i quốc gia m à còn trên phạm v i quốc tế thông qua việc mở các chi nhánh và thông qua M&A Các tập đoàn thưững mua hoặc sáp nhập với các

tổ chức tài chính địa phương để khai thác thị phần và nhanh chóng làm quen với môi trưững kinh tế Tác động của toàn cầu hóa tới quá trình hợp nhất xảy

ra mạnh nhất ữ khu vực tài chính bán buôn (Wholesale íinancial services) là khu vực dịch vụ tài chính cho nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn

e) Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đã dẫn tới sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng, các tố chức tài chính lớn trên thế giới, khiến cho

Trang 37

giới bị suy giảm nặng nề C ó nhiều ý kiến cho rằng, trong tình hình khó khăn đó, các nhà đầu tư nên thận trọng chờ đợi sự hồi phục của thị trường hoặc không nên đầu tư Tuy nhiên, điều này lại không hoàn toàn đúng với hoạt động M&A Thực tế cho thệy phần lớn những thỏa thuận mang lại giá trị đều được thực hiện trong giai đoạn suy thoái kinh tế Trong giai đoạn này, những công ty có tiềm lực tài chính tranh thủ khó khăn của đối thủ đe thôn tính, hoặc một số công ty cùng liên kết với nhau để cùng tồn tại Trong giai đoạn chính của khủng hoảng (2008), tổng giá trị M & A của M ỹ đạt khoảng 2.894 tỷ USD, sang năm 2009 giảm 3 2 % , còn 1.968 tỷ USD1 1

Trong

số 15 thương vụ M & A lớn nhệt thế giới năm 2008, có tới 5 thương vụ thuộc lĩnh vực tài chính (Xem phụ lục 5)

Con số này cho thệy cuộc khủng hoảng tài chính toàn cẩu năm 2008

là một cơ hội cho hoạt động M & A nói chung và do đó, cũng là nguyên nhân thúc đẩy hoạt động thôn tính và sáp nhập trong lĩnh vực tài chinh nói riêng

2.4.2 Điều kiện bên trong doanh nghiệp

Bên cạnh những thay đôi về môi trường pháp lý, thay đôi vê nhu câu tài chính của thị trường, những tiến bộ vượt bậc của khoa học - công nghệ và quá trình toàn cầu hóa, các tập đoàn tài chính chỉ ra đời khi m à nhu cầu hợp nhệt hoặc mở rộng lĩnh vực kinh doanh xuệt phát t ừ chính bản thân doanh nghiệp Có thể kể đến các nhân tố nội tại sau m à các doanh nghiệp cần phải đáp ứng đề có thể trờ thành một tập đoàn tài chính

a) Quy mô lem vê vòn

Tài chính là một lĩnh vực kinh doanh đặc biệt không những luôn chịu

sự quản lý chặt chẽ của chinh phủ các nước m à còn là lĩnh vực có yêu cầu về vốn lớn Vì vậy việc lập thêm một doanh nghiệp kinh doanh tài chính (ngân

" Doanh nhân Sài Gòn, M&A: Hợp chùng quốc Âu - Á, truy cập 10/03/2010 tại

http://doanhnhansaigon.vn/defaulĩ/quoc-te/su-kien/20 Ị 0/03/1042460/m-a-hop-chung-quoc-au-a/

Trang 38

hàng, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm ) đòi hòi doanh nghiệp phải

có quy m ô cũng như tiềm lực tài chính Ví dụ như ờ Hy Lạp, vốn điều lệ tối thiểu của tổ chức tín dụng hoạt động trên cả nước là 18.000.000 Euro1 2

, tại các Tiểu Vương Quốc Ả rập thống nhất, để thành lập một doanh nghiệp bảo hiếm cồn số vốn tối thiểu là 100 triệu Dh (tương đương 27 triệu USD) và v ớ i doanh nghiệp tái bảo hiểm là 250 triệu Dh (tương đương 68 triệu USD)1 3

Tại Việt Nam, vốn pháp định ngân hàng là 3.000 tỷ đồng (khoảng 150 triệu USD), công ty chứng khoán là 300 tỷ đồng cho tất cả các nghiệp vụ môi giới, t ự doanh, bảo lãnh và phát hành chứng khoán (khoảng 15 triệu USD); với công

ty bảo hiểm nhân thọ là 600 tỷ đồng (tương đương 30 triệu USD), công ty bảo hiểm phi nhân thọ là 300 tỷ đồng (khoảng 15 triệu USD) Theo quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm ờ nước ta, doanh nghiệp bảo hiếm nước ngoài đồu tư thành lập doanh nghiệp bảo hiếm 1 0 0 % vốn trực thuộc, doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam phái có tông tài sản tối thiếu tương đương 2 tỷ USD

Do đó một tập đoàn tài chính với câu trúc phức tạp, gôm nhiêu doanh nghiệp cùng kinh doanh trong lĩnh vực tại chính, hoạt động tại nhiều quốc gia cồn phải có nguồn vốn đủ lớn để được phép thành lập cũng như đù sức để cạnh tranh trên thị trường

b) Trình độ quản lý tiên tiến

M ộ t tập đoàn đa ngành, đa quốc gia luôn đòi hỏi một bộ máy quản lý

đồ sộ, làm việc khoa học, hiệu quả bời quản trị tập đoàn có nhiều van đề hơn

so với quản trị một doanh nghiệp riêng lẻ, ví dụ như vấn đề quản lý vốn, tài sản, nguồn nhân lực, quản lý thông tin khách hàng và quản trị rủi ro

12 Mìnimum ỉnìtìal Capital of Credit Insíiíutions, t r u y c ậ p 2 7 / 0 2 / 2 0 1 0 ,

h t ĩ p : / / w w w b a n k o f g r e e c e g r / P a g e s / e n / S u p e r v i s i o n / L e g aỉ F / c r e d i t i n s t ỉ t u t i o n s / m i n i m u n c a p i t a l a s p x 13

1 UAEsels miritmum cơpịlal rìormsfor insurance companies T r u y c ậ p 2 7 / 0 2 / 2 0 1 0 ,

h t t p : / / g u l f n e w s c o m / b u s i n e s s / g e n e r a l / u a e - s e t s - m i n i m u m - c a p i t a l - n o r m s - f o r - i n s u r a n c e - c o m p a n i e s - l 5 6 1 3 2 5

Trang 39

Các Tập đoàn tài chính trên thế giới thường có quy m ô lớn vê vòn và doanh số hoạt động HSBC Group là một ví dụ điển hình, tập đoàn này có tổng tài sản lên tới 2.547 tỳ USD, v ớ i 335.000 nhân viên, 9.500 văn phòng tại

85 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế g i ớ i1 4

Nêu quản lý chưa đạt đến trình độ cao thì bộ máy tập đoàn không thể vận động trơn suốt được do môi quan hệ phức tạp, phụ thuộc lẫn nhau của công ty mồ - công ty con và giữa các công ty thành viên với nhau trong tập đoàn

c) Khả năng ứng dụng công nghệ

M ộ t tập đoàn khó có thể phát triển theo đúng nghĩa của nó nếu chưa thể đa dạng được các sản phẩm tài chính, bao gồm cả các sản phàm đòi hỏi công nghệ cao Ngày nay nhiều dịch vụ tài chính phải sử dụng đèn các ứng dụng công nghệ như thanh toán, eBanking, PC Banking, Telephone Banking, các loại thè ; kinh doanh chứng khoán cũng là một lĩnh vực có yêu cầu cao

về công nghệ bời nó yêu cầu tốc độ, độ chính xác và tính bào mật cao Không chỉ dừng lại ở lĩnh vực tài chính, các tập đoàn cũng cân có công nghệ đê có thể tham gia vào các lĩnh vực kinh tế khác General Electric là một ví dụ điển hình từ Mỹ, hoạt động không chỉ trong lĩnh vực tài chính, truyền thông m à còn trong lĩnh vực sản xuất máy, vận tải, xây dựng Có thể kết luận rằng trình độ công nghệ của doanh nghiệp là một trong những nhân tố cần thiết để xây dựng một Tập đoàn tài chính

d) Nguồn nhân lực chất lượng cao

Con người là nguồn lực quan trọng nhất, là trung tâm kết nối các nguồn lực khác trong một thành viên và giữa các thành viên trong tập đoàn Các hoạt động của các tổ chức tài chính thường rất đa dạng và phong phú, do đó, những yêu cầu về kỹ năng, trình độ, kiến thức đối với nhản viên cũng rất đa dạng Không chi cần có khả năng tuyển những người phù hợp v ớ i công việc

1 4 HSBC global site: www.hsbc.com, truy cập 27/04/2010

Trang 40

kinh doanh của tập đoàn nhất, để có thể phát triển thành tập đoàn, công ty cũng cần xây dựng cho mình một hệ thống đào tạo nội bộ Các tập đoàn trên thế giới đều chú trọng phát triển bộ phận nhân sự, ví dụ như tập đoàn HSBC, Citigroup đã xây dựng được một quy trình tuyển dụng chuẩn, áp dụng trên phạm v i toàn thế giới Trong quy trình này, ứng viên phồi vượt qua các vòng thi như kiểm tra trình độ ngôn ngữ, khồ năng tư duy, phỏng vấn để được làm việc cho tập đoàn

2.5 C ơ chế quăn lý T ậ p đoàn tài chính

Các thành viên trong tập đoàn tài chính đều là các công ty độc lập có Hội đồng quồn trị, Ban giám đốc và người điều hành riêng Vê căn bồn, các thành viên là tương đối độc lập và tự chủ đối với quyết định của mình Tuy nhiên, mỗi một m ô hình Tập đoàn tài chính khác nhau lại có một cơ chế quồn

lý khác nhau

2.5.1 Quản lý Tập đoàn tài chính theo mô hình Ngân hàng đa năng

M ô hình ngân hàng đa năng là m ô hình tập đoàn ngân hàng xuất hiện sớm ờ Anh và M ỹ với các hoạt động, nghiệp vụ kinh doanh cồ của Ngân hàng Thương mại và Ngân hàng Đâu tư ơ Mỹ, loại hình tập đoàn này là sồn phàm của Đạo luật Glass - Steagall năm 1933 Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, xuất hiện và tồn tại việc phân định giữa ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư Mặc dù hiện nay, ờ châu Âu, việc phân định ranh giới giữa ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư đã không còn, tuy nhiên, cho đến khi cuộc khủng hoồng tài chính ngân hàng toàn cầu năm 2008 diễn ra thì vẫn còn một lượng lớn các ngân hàng đầu tư thuần tuy Tập đoàn được quồn lý theo m ô hình ngân hàng đa năng sẽ có Ban giám đốc của Ngân hàng chịu trách nhiệm trước Hội đồng quồn trị, trực tiếp điều hành các hoạt động ngân

hàng, chứng khoán và bồo hiếm (Xem Phụ lục 6a)

Ngày đăng: 12/04/2014, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Sự phát triển của các Tập đoàn tài chính theo khu vực địa lý - Xây dựng mô hình tập đoàn tài chính   kinh nghiệm của các nước và khả năng áp dụng tại việt nam
Bảng 2 Sự phát triển của các Tập đoàn tài chính theo khu vực địa lý (Trang 28)
Bảng 3: số lượng và tỷ  t r ọ n g tài sản các  T ậ p đoàn tài chính theo - Xây dựng mô hình tập đoàn tài chính   kinh nghiệm của các nước và khả năng áp dụng tại việt nam
Bảng 3 số lượng và tỷ t r ọ n g tài sản các T ậ p đoàn tài chính theo (Trang 29)
Bảng 4: Phân chia hoạt động kinh doanh tập đoàn JP Morgan Chase - Xây dựng mô hình tập đoàn tài chính   kinh nghiệm của các nước và khả năng áp dụng tại việt nam
Bảng 4 Phân chia hoạt động kinh doanh tập đoàn JP Morgan Chase (Trang 51)
Bảng 5: Phân biệt ba mô hình Tập đoàn tài chính - Xây dựng mô hình tập đoàn tài chính   kinh nghiệm của các nước và khả năng áp dụng tại việt nam
Bảng 5 Phân biệt ba mô hình Tập đoàn tài chính (Trang 55)
Bảng 7: Tỷ lệ Dư nợ/vốn huy động của Việt Nam (2004 - 2007) - Xây dựng mô hình tập đoàn tài chính   kinh nghiệm của các nước và khả năng áp dụng tại việt nam
Bảng 7 Tỷ lệ Dư nợ/vốn huy động của Việt Nam (2004 - 2007) (Trang 59)
Bảng 8: Các Tập đoàn tài chính Việt Nam theo tổng tài sản (2009) - Xây dựng mô hình tập đoàn tài chính   kinh nghiệm của các nước và khả năng áp dụng tại việt nam
Bảng 8 Các Tập đoàn tài chính Việt Nam theo tổng tài sản (2009) (Trang 64)
Bảng 9: x ế p hạng doanh thu các Tập đoàn tài chính theo VNR500 - Xây dựng mô hình tập đoàn tài chính   kinh nghiệm của các nước và khả năng áp dụng tại việt nam
Bảng 9 x ế p hạng doanh thu các Tập đoàn tài chính theo VNR500 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w