1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam

114 449 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thu Thủy
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 14,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam

Trang 2

T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C N G O Ạ I T H Ư Ơ N G

KHOA QUẢN TRỊ K I N H DOANH

CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TÊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

VỀ tài:

ĐẦU Tư MẠO HIỂM TRÊN THẾ GIỚI VÀ

TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN TẠI VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Lê Phương Thùv Lớp : Anh 2

Khoa : 45 Giáo viên hướng dẩn : TS Nguyễn Thu Thủy

Hà Nội, tháng 05/2010 LiS^

Trang 3

—-MỤC LỤC LỜI M Ở Đ À U Ì

C H Ư Ơ N G ì: C ơ SỞ L Ý L U Ậ N C H Ư N G V È Đ À U T ư M Ạ O HIẺM V À Q U Ỹ

Đ À U T ư M Ạ O HIỂM 4 ì/ Khái quát chung về đầu tư mạo hiểm và quỹ đầu tư mạo hiềm 4

1 Tống quát về đầu tư mạo hiểm 4

LI Khái niệm và mục đích của đầu tư mạo hiểm 4

1.1.1 Khái niệm 4

ì 7.2 Mục đích đâu tư mạo hiểm 6

1.2 Đặc điểm cùa đẩu lư mạo hiểm 7

1.2.1 Tính chấp nhận rủi ro cao 7

1.2.2 Tính đỏi mới cao 7

1.2.3 Tam nhìn dài hạn khi đau tư 7

1.2.4 Đầu tư mạo hiếm thực chắt là mội dạng kinh doanh vẩn 8

1.3 Chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư mạo hiểm 9

1.3.1 Các nhà đẩu tư 9

1.3.2 Các nhà quàn lý đầu lư mạo hiểm chuyên nghiệp l ũ

1.3.3 Các doanh nghiệp khởi sự 10

1.4 Các giai đoạn thực hiện đầu tư mạo hiểm ỊÌ

2 Tống quát về quỹ đầu tư mạo hiểm 12

2.1.1.

2.1.2 Quỹ đầu tư mạo kiêm (Venture Capital Fund) 12

2.2 Đặc điếm hoại động cùa quỹ đầu tư mạo hiềm lỉ

2.2.2 Hô trợ phi tài chính cho các doanh nghiệp 14

2.2.3 Kỹ năng của các nhà đầu tư 14

2.2.4 Quỹ đẩu tư mạo hiểm là một quỹ đầu tư tu nhăn 15

2.3 Hình thức hoạt động đầu tư mạo hiểm /5

Trang 4

2 ì 1 Hình thức hoạt động không chính thức hay còn gọi là nhà tài trợ kinh

doanh (business angel) 15 2.3.2 Hĩnh thức hoại động chính thức 16

2.4 Cơ chế hoại động của quỹ đầu tư mạo hiếm 19

2.4.2 Cơ chế tài trợ giai đoạn phái triển của doanh nghiệp 20

2.4.3 Cơ ché quán lý, rư vấn cho các doanh nghiệp nhận đầu tư 21

2.4.4 Cơ chế kết thúc đầu tư /Thoát vốn 22

li/ Vai trò cùa đầu tư mạo hiểm và quỹ đầu tư mạo hiêm 24

1 Đối với doanh nghiệp 24

1.1 Cung cấp vốn cho các doanh nghiệp khỏi sự 24

1.2, Tư vấn và quản lý nguịn vốn hiệu quả cho doanh nghiệp 25

2.1 Gián tiếp tạo ra nhiều việc làm, giâm tỷ lệ thất nghiệp cho xã hội 26

2.2 Góp phần tạo ra những doanh nghiệp sân xuất săn phàm, dịch vụ hiệu

quả, có tính ứng dụng đoi mới cao 26 2.3 Thúc đay sự phát triển cùa thị trường chứng khoán 27

2.4 Thúc đây quá trình đôi mới công nghệ 27

C H Ư Ơ N G l i : H O Ạ T Đ Ộ N G Đ À U T Ư M Ạ O H I Ế M T R Ê N T H Ê G I Ớ I 29

ì/ Quá trình ra đòi và phát triển hoạt động đầu tư mạo hiểm trên thế giói 29

1 Sụ hình thành và phát triển cùa đầu tư mạo hiểm trên thế giới 29

2 Xu hướng hoạt động đầu tư mạo hiểm trên thế giói hiện nay 32

IU Một số hoạt động đầu tư mạo hiểm trên thế giói 34

/ / Hoại động đẩu tư mạo hiểm tại Mỹ 34

1.2 Những lợi ích đem lại cho nền kinh tế Mỹ nhờ vốn đầu tư mạo hiểm 39

1.3 Các biện pháp khuyến khích đẩu tu mạo hiểm hiệu quả lại Mỹ 41

Lì 1 Các quy định về đầu lư 41 1.3.2 Các biện pháp khuyến khích về thuế 4 ]

1.3.3 Mạng lưới các nhà tư bán mạo hiểm lư nhân 42

Trang 5

2.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển đầu tư mạo hiểm tại Trung Quốc 43

2.1 Nhũng nhân tố ảnh hưởng trong thu hút vốn đầu tư mạo hiểm tại Trung

2.2 ỉ Chinh sách khuyến khích đầu tư 46

2.2.2 Sự đa dạng của các quỹ đâu tư mạo hiểm 47

2.3 Những hạn chế còn tấn tại ương đầu tu-mạo hiểm ở Trung Quốc 47

3.1 So lược về sự hình thành và phái triền đau tư mạo hiểm tại Israel 48

3.2 Những nhân lố ảnh hưởng trong thu húi vắn đầu tư mạo hiếm tại Israel 52

3.2.1 Các chính sách thúc đây đau tư 52

4 Đ ầ u tư m ạ o h i ế m t ạ i m ộ t số nuóc tiêu biếu khác: N h ậ t Bản, S i n g a p o r e 5 3

2.1 Quỹ đầu tư mạo hiểm IDGVV (55

2.2 Quỹ DFJ Vma Capital LP (DFJV) 68

Trang 6

2.3 Mekong Venture CapUaỉ(MV) 70

3 Đánh giá chung tình hình hoạt động của các quỹ Đ T M H 71

3.1 Những thành tựu đạt đuợc 7/

3.2 Những hạn chế còn tồn tại 72

l i / C ơ hội và thách thức khi hoạt động đẩu tư mạo hiểm tại Việt Nam 73

l.Cơ hội 73

1.1 Sự phái triển và ổn định cùa nền kinh tế Việt Sam trong thời gian qua 73

1.2 Sự thông thoáng của môi trường đầu tư kinh doanh 75

1.3 Sự phát triền cùa thị trường chứng khoán Việt Nam 76

1.4 Mối quan tâm của chính phủ đoi với ngành công nghệ cao 78

1.5 Tiềm năng về các ý tưẫng và dự án khỏi nghiệp 78

2 Thách thức 79

2 ĩ Hệ thắng pháp lý còn chưa hoàn thiện 79

2.2 Thị trường chứng khoán vẫn chưa thực sự là kênh huy động vấn cho nền

2.4 Thiếu sự minh bạch trong tài chinh SI

2.5 Tinh thần ưa mạo Mèm trong kinh doanh cùa người việt Nam còn thấp 82

I I I / Một số đề xuất góp phần thúc đấy đầu tư mạo hiểm phát triển tại Việt

Nam 84

1 Đối vói nhà nước 84

/./ Hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ cho hoạt động đầu tư mạo hiểm 84

1.2 Cải thiện môi trường kinh doanh trong xã hội nhằm thu hút đầu tư mạo

hiểm S5 1.2.1 Sáng cao tinh thần kinh doanh trong xã hội 85

1.2.2 Khuyên khích sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh 86

1.3 Các biện pháp khuy ến khích về tài chinh S6

/ 4 Phái triển mạng lưới hồ trợ hoạt động đẩu tư mạo hiểm S7

Trang 7

1.4.1 Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin 87

1.4.2 Phát triển các mô hình vườn ươm công nghệ 88

1.5 Xúc tiến thành lập hiệp hội các quỹ đầu tư mạo hiểm 89

2 Đối với doanh nghiệp 89

2.1 Đào tạo phái triển nguồn nhân lực lành nghề 89

K É T L U Ậ N 92 TÀI LIỆU T H A M K H Ả O 94

Trang 8

DANH M Ụ C C H Ữ VIẾT T Ắ T

IPO Initial Public Offering

LBO Leveraged Buv Out

ocs Offlce of the Chief Scientist

R&D Research & Deveìopmem

SBA Small Business Ảdministraíion

Trang 9

Bảng Ì: So sánh giữa đầu tư mạo hiểm và đầu tư từ ngân hàng 8

Bảng 2: Giá trị đầu tư và số doanh vụ đẩu tư mạo hiểm ờ Mỹ giai đoạn 2000-2009 37

Băng 3: Đầu tư mạo hiểm ờ Mỹ theo ngành năm 2009 và 2008 38

Bảng 4: Một số thông tin về 4 quỹ Đ T M H hoạt độne tại Việt Nam 60

Bàng 5:Lĩnh vực đầu tư của một số quỹ Đ T M H hoạt động ờ Việt Nam 63

(giai đoạn 1992-2002) 63

74 Bảng 7: Bảng xếp hạng mòi trường kinh doanh của Việt Nam năm 2008 76

Bàna 8: QUY mô aiao dịch thị trường chứna khoán Việt Nam 77

giai đoạn 2006-2009 77

vốn đầu tư mạo hiểm 91

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình Ì: Doanh thu và việc làm được tạo ra bời đầu tư mạo hiểm 39

Hình 2: Doanh thu của hoạt động đầu tư mạo hiểm và GDP của Mỹ 40

Hình 3: Lượng vốn và số quỹ đầu tư mạo hiểm ờ Trung Quôc năm 2002-2009 44

Hình 4: vốn đầu tư mạo hiềm và số thương vụ ờ Trung Quốc năm 2001-2009 45

Hình 5: Lượng vốn và số công ty đầu tư mạo hiểm vào Israel năm 2000-2009 50

Hình 6: Biểu đồ thể hiện sự lượng vốn mạo hiểm đau tư vào các ngành tại Israel năm

2000-2009 51 Hình 7: Lượng vốn mạo hiểm huy độne qua các năm 1997-2007 (triệu USD) 56

giai đoạn 1990-2002 60 Hình 8: Biểu đo thể hiện lượne vốn đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam 61

giai đoạn 1990-2002 61

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Hình thức đầu tư mạo hiểm ( Đ T M H ) và m ô hình quỹ đàu tư mạo hiêm - ra đời vào những n ă m 40 của thế kỳ X X tại M Ỹ - ngày nay đã phát triển nhanh chóng

và đóng v a i trò quan trọng t r o n g việc thúc đẩy k i n h tế cũng như khoa học công nghệ phát triển tại các nước Mỹ, Tây Âu, N h ậ t Bàn T r u n g Quốc Thòng qua hình thức

và m ô hình đầu tư này hàng ngàn ý tường sáne tạo và d ộ án k i n h doanh đã được hiện thộc hóa thương m ạ i hóa góp phần vào việc làm bùng nô khoa học kỹ thuật đặc biệt là ngành công nehệ cao M ộ t t r o n g những m ô hình thành công điên hình của các quỹ Đ T M H là sộ ra đời của thung lũrm Silicon - k h u công nghệ cao hàng đầu thế giới - nơi tập trung các chuyên eia công nghệ kiệt xuất và là k h ở i nguồn cho các phát m i n h sáng chế các ứne dụng công nghệ cao

Trên thế giới hình thức đầu tư này đã không còn xa lạ tuy nhiên, tại V i ệ t

Nam đây lại là hình thức đầu tư khá m ớ i m è số lượng các quỹ Đ T M H chính thức

hoạt độna còn khá khiêm t ố n và đều là các quỹ mạo h i ể m nước ngoài T r o n g b ố i cảnh nước ta hiện nav đang trên đà phát triển, h ộ i nhập k i n h tế thế giới, đã có rất

n h i ề u các côna t y vừa và nhò lần lượt ra đời nhưng chăng bao lâu sau lại tuyên bố giãi thể hay phá sàn: cùng v ớ i đó ngày càng có nhiều thanh niên trẻ có t r i thức lòng say m ê và bàu nhiệt huyết sôi sục v ớ i nhiều ý tường sáng tạo các d ộ án k i n h doanh m ớ i mẽ độc đáo tập trung vào các lĩnh vộc m ớ i phát triển tại V i ệ t N a m như công nghệ thông tin ứng dụng Web Intemet n h u n g lại chăng thê biến các d ộ án cùa mình thành hiện thộc được V ậ y nguyên nhân sâu x a ờ đâv là gi? M ộ t thộc tế là: h ọ đana phái đối mặt v ớ i rất nhiều t r ờ ngại m à t r ớ ngại l ớ n nhất chính là t h i ế u hụt trầm trọng v ố n đầu tư L ư ợ n g v ố n bô sung đáp ứng các n h u cầu về v ố n của doanh nahiệp có thê được tài t r ợ t ừ rất nhiều nguồn khác nhau như v ố n t ộ có của băn thân các doanh nshiệp v ố n hu)' động t ừ phát hành cô phiếu, trái p h i ế u hay v a y

n ợ các t r u n g d a n tài chính, ngân hàng Đôi v ớ i các công t y l ớ n thì k h ả năng tiếp cận

1 http://www.siliconvalley.com

Trang 12

những người m ớ i k h ở i nghiệp, đây lại là v ấ n đề nan giải Đ ố i v ớ i các doanh nghiệp

m ớ i k h ở i nghiệp, việc đáp ứng các yêu cầu cùa ngân hàng hay trung aian tài chính như phải có tài sàn thế chấp uy tín, nhữnE m ố i quan hệ cùng v ớ i t h u nhập triển

v ọ n g trong tương lai là điều rất khó khăn và gần như không thể N h ữ n g đừc trưng cùa giai đoạn khơi nghiệp tạo nên nhận thức thòng thường về m ứ c độ r ủ i r o cao đến mức không thê chấp nhận được nơi các định chế tài chính K ế t quà là họ n h ữ n a người khơi nghiệp không thể tiếp cận kênh cung cấp v ố n truyền thống đó Vì thế xuất phát t ừ n h u cầu thực tế các quỹ Đ T M H đã ra đời Đ à y c h i n h là nơi huy độna vốn, quản lý vốn là hậu thuẫn cho các doanh nghiệp v ừ a và n h ỏ t r o n g giai đoạn khởi nghiệp vả gián tiếp thúc đấy sự đột phá về khoa học cõng nghệ và k i n h tế phát triển

H ơ n bao g i ờ hết việc kêu gọi thúc đẩy các m ô hình quỳ Đ T M H phát triển ờ

V i ệ t N a m hiện nay là rát cân thiết, đừc biệt là trona giai đoạn nước ta đana phục h ồ i kinh tế sau cuộc khùng hoàng k i n h tế toàn cầu

Đ ê đáp ứng nhu cầu thực tiễn em đã chọn đề tài " Đ ầ u tư mạo h i ể m trên thế giới và triên v ọ n g phát triển tại V i ệ t Nam"" làm đề tài nghiên c ứ u khóa luận

Đ ố i tượng nghiên cứu: là hoạt động Đ T M H và triển v ọ n g để phát triển Đ T M H tại

đánh giá triển vọne phát triển loại hình đầu tư m ớ i nàv ở V i ệ t Nam

P h ư ơ n g pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp

từ các tài liệu t r o n g và ngoài nước kết hợp v ớ i phương pháp thống kê so sánh đ ố i

Trang 13

hiện về các v ấ n đề liên quan m à không tiến hành khảo sát và điêu tra riêng Két cấu khóa luận ngoài l ờ i m ờ đầu kết luận và p h ụ lục, g ồ m ba chương

Chương ì: C ơ sờ lý luận chung về đầu tư mạo h i ể m và quọ đầu tư mạo h i ể m Chương li: Hoạt độna đầu tư mạo h i ể m trên thế giới

Chương I U : T r i ề n v ọ n g phát triển tại V i ệ t N a m

T r o n g suốt quá trình nghiên c ứ u khóa luận em đã nhặn được những l ờ i khuyên, sự chỉ bão tận tinh cùa TS N g u y ễ n T h u Thúy - K h o a Quản trị K i n h doanh

em x i n g ử i l ờ i cảm ơn sâu sác đến cô cùna v ớ i toàn thê các thầy cô giáo trong trường đại học Naoại Thương - những naười đã truyền dạy cho em những k i ế n thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

E m x i n chân thành cảm ơn!

Trang 14

C H Ư Ơ N G ì: C ơ SỞ L Ý LUẬN CHUNG V È Đ Ầ U T ư M Ạ O HIỂM V À

QUỸ Đ Ầ U T ư MẠO HIỂM ì/ Khái quát chung về đầu tư mạo hiểm và quỹ đầu tư mạo hiểm

l Tổng quát về đầu tư mạo hiểm

1.1 Khái niệm và mục đích của đầu tư mạo hiểm

1.1.1 Khái niệm

Đ ư ợ c hình thành b ờ i nhu cầu về v ố n ngày m ộ t gia tãna v ớ i động lực là tìm

k i ế m nhữne khoản l ợ i nhuận lớn trên thị trường, đầu tư mạo hiên! ( Đ T M H ) ra đời

v ớ i tư cách là m ộ t kênh dẫn v ố n đặc biệt về mặt n g ữ nahĩa học Đ T M H được sử

dủng v ớ i t ừ tiếng A n h là "Venture Investment" Thuật n g ữ venture có nghĩa tông quát là m ộ t hành v i d á m chấp nhận r ủ i ro được gọi là mạo hiềm; ngoài ra "venture"

c ũ n g được hiểu tương đương v ớ i m ộ t hành v i đầu tư dưới hình thức trực tiếp Vì vậy, tên g ọ i "đầu tư mạo h i ể m " được x e m như là m ộ t hình thức đầu tư trực tiếp

m a n g tính chấp nhận r ủ i r o cao và thường được đầu tư cho các d ự án có tinh sáng tạo cao

về mặt k i n h tế học đẩu tư mạo h i ể m là m ộ t thuật n g ữ chung nhàm miêu tả việc đầu tư cho các d ủ án cône nghệ hay khoa học đặc biệt trong tình trạng "khát vốn", điển hình là các côna ty v ừ a và nhò, hay m ớ i thành lập hoặc đang trong giai đoạn khơi sự có ý tường hay, kế hoạch k i n h doanh t ố t và k h ả t h i N h à đầu tư sẽ được hường cổ phần hay l ợ i nhuận nếu công ty đó phát t r i ể n tốt N g ư ợ c lại, nhà đầu

tư sẽ mất phần đầu tư nếu côns ty thất bại T r o n g k i n h doanh, r ủ i r o cao đồng nghĩa với l ợ i nhuận lớn D o đó Đ T M H là m ộ t hình thức đầu tư có tính r ủ i r o cao nhưng đồng thời cũng mang tiềm năng l ợ i nhuận lớn

Ở từng k h u vực khác nhau Đ T M H lại được hiểu theo n h i ề u cách khác nhau

Tại Châu Ầu: Đ T M H còn có tên e ọ i khác là đầu tư cổ phần tư nhân (private

equity) là m ộ t hoạt động được quàn lý b ờ i các t ổ chức hoặc cá nhân đầu tư dài h ạ n

Trang 15

với độ rủi ro tài chính cao cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mới thành lập hoặc đã phát triển, chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán nhưng có tiềm năna tăng trường Đây là cách hiểu chung cùa các nước Châu Âu về Đ T M H và được coi là cách hiểu theo nghĩa rộng, bời vì xét về giai đoạn đầu tư nó bao gôm cà khoản đâu

tư vào các doanh nghiệp đã tăng trường rữi (tức là không chi dành cho các doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang trong giai đoạn khởi sự mà thậm chí cả những khoản mua quyền quản lý công ty (MBO và MBI2)) v ề lĩnh vực đầu tư theo định nghĩa này, Đ T M H có thể đầu tư vào tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế kể cả những lĩnh vực không phái là những ý tường sáng tạo và công nghệ mới

Tại Hoa Kỳ: Theo hiệp hội Đ T M H Hoa Kỳ Đ T M H là đầu tư vốn vào doanh

nghiệp mới khởi nghiệp, doanh nghiệp trẻ, chưa niêm yết trên thị trường chúng khoán, có khả năng tăng tường nhanh, giàu tính sang tạo và dựa vào công nghệ Theo cách hiểu được chấp nhận rộng rãi ờ Hoa Kỳ thi Đ T M H không bao gữm những khoán đầu tu vào các doanh nghiệp đã phát triển, mua nguyên quvền quản lý công ty như ờ Châu Âu và lĩnh vực đầu tư chủ yếu giới hạn ờ nhữna doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực còng nghệ cao (thường được coi là: công nehệ thông tin, công nghệ y sinh học công nghệ vũ trụ công nghệ nano công nghệ năng lượng mới côna nghệ vật liệu mới) Đây có thể coi là cách hiểu theo nghĩa hẹp về Đ T M H

Tại Châu Ả: Thuật ngữ Đ T M H đề cập đến việc đầu tư vốn vào các doanh

nghiệp vừa và nhò chưa được niêm yết trên thị trường chứng khoán và ờ mức độ nào đó có thê đê cập đến sự tham gia quàn lý của các nhà đầu tư Theo cách hiểu thông thường ờ Châu Á lĩnh vực chù yếu Đ T M H cũng là công nghệ cao bao gữm thêm cà lĩnh vực tự động hóa

2 M B O : M a n a g e m e n t B u \ -out: Đ ộ i n g ũ q u ả n lý m ộ t d o a n h n e h i ệ p đ a n a h o ặ c c h ư a n i ê m y ế t t i ế n h à n h m u a lại c h í n h d o a n h n g h i ệ p đ ỏ đ ể b i ế n n ó t h à n h p r i v a t e Q u ỹ đ ầ u tư c ó t h ể 2 Ỉ ú p v ố n đ ể b a n q u ả n lý m u a l ạ i d o a n h

nghiệp

M B I : M a n a g e m e n t B u v - i n : Q u ỹ đ ầ u tư tài t r ợ c h o những n h à q u ả n lý b ê n n g o à i m u a l ạ i m ộ t d o a n h n g h i ệ p

3 S t e v e n N K a p l a n a n d P e r S t r ồ m b e r g ( 2 0 0 8 ) , Leveraged BưỊVuís andPrivate Equity S o c i a l S c i e n c e

R e s e a r c h N e n v o r k

Trang 16

ĐTMH là sự kết hợp giữa hoại động đầu tư tài chinh và phi tài chính Nó không chi là hoạt động đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao mà còn bao gồm cà hoại động khác trong nền kinh tế Dưới góc độ đầu tư, ĐTMH là quá trình đưa vốn vào lĩnh vực nghiên rim phát triển công nghệ và sàn phàm tiềm ân nhiều rủi ro nham thúc đây nhanh chóng quá trình thương mại hóa để có được lợi nhuận cao Nếu thê hiện cả quá trình thì ĐTMH là một phương thức đầu tư trong đó vốn được cung cấp vào cóng ty mới khới nghiệp, chưa niêm yết trên thỡ trường chứng khoán, công ty có thê phái chỡu rủi ro rắt lớn, nuôi dưỡng doanh nghiệp phái triển nhanh chóng, sau vài năm thông qua niêm vết trên thỡ trường chiêng khoán, hợp nhát và chuyên nhượng co phơn đẽ thu được sự hoàn von đầu tư với mức cao

1.1.2 Mục đích đầu tư mạo hiếm

- M a n g lại l ợ i nhuận k i n h tế cao cho tất cà các nhà đầu tư bàng cách đầu tư

cho các cơ hội các công ty các ý tường và con naười tốt nhất B ờ i hình thức

Đ T M H chú trọng đến những công ty có khá năng tăna trường cao có tính sáng tạo,

đột phá và thông thường các công ty được chọn để đầu tư thường phái trãi qua rất

n h i ề u bước thẩm định cho nên tiềm năng l ợ i nhuận mana lại cho các nhà đầu tư

thường rất cao

- Thúc đẩy tốc độ tăna trường cùa riêng tắng doanh nghiệp và cả ngành tông

thề Đ ể có thể sớm thu h ồ i v ố n và lợi nhuận, các nhà đầu tư mạo hiêm luôn cố gắng

đẩy nhanh và mạnh tốc độ tăng trường của doanh nghiệp được đầu tư K ế t quả là

hình thức đầu tư này vô hình chune cũng thúc đẩy sự tăng trường của toàn ngành

k i n h doanh

- H ỗ trợ các công ty có nhân lực, sản phẩm và dịch v ụ có k h ả năng làm thay

đổi thị trường k i n h doanh và thế giới V i ệ c h ỗ trợ này có ý nshĩa rất to l ớ n đối v ớ i

cả nhà đầu tư và các doanh nghiệp vì nhà đầu tư chi có lợi nhuận k h i doanh nahiệp

được đầu tư thành công còn các doanh nghiệp này m u ố n thành công thì phần n h i ề u

c ũ n g cần đến sự h ỗ trợ phi tài chính của nhà đầu tư như tư vấn, m ố i quan hệ

Trang 17

1.2 Đặc điểm của đầu tư mạo hiếm

1.2.1 Tính chấp nhận rủi ro cao

Đây là đặc điểm đầu tiên và quan trọng nhất vì v ậ y m à có tên là đầu tư mạo hiểm, chấp nhận mạo hiểm là chấp nhận r ủ i ro cao Đ T M H mặc dù đã thâm định các kế hoạch sản xuất k i n h doanh của doanh nghiệp m ộ t cách kỹ càng qua nhiêu cấp xét duyệt nhưng cũng có thể thành côna và có thê thát bại D o đó trong nhiêu trường hợp, các quỹ Đ T M H phải san sè r ủ i ro t i m phương thức đàu tư m ụ i v ụ i l ợ i nhuận cao để bù đắp những doanh v ụ thất bại T r o n a quá trinh đàu tư các nhà tư bản mạo hiểm phải tham gia tích cực vào quá trinh quàn lý doanh nghiệp, phải x e m xét thận trọng các kế hoạch sư dụng v ố n đầu tư cùng ban giám dóc doanh nghiệp

đề xuất các phương pháp hiệu quà đưa ra kịp thời các sản phẩm mụi phương pháp marketine mụi

1.2.2 Tính đôi mới cao

M ứ c độ đổi m ụ i quyết định việc các nhà tư băn mạo h i ể m có bõ v ố n hay không? Tính đổi m ụ i cao là việc xây dụng kế hoạch k i n h doanh dựa trẽn công nghệ

m ụ i để tạo ra sản phàm độc đáo được thị trường chấp nhận tạo ra sự tăng trường nhanh, nâng cao chất lượng cuộc sống và tăng k h ả năng cạnh tranh quốc tể Các lĩnh vực đôi m ụ i cao t r o n " giai đoạn hiện nay là cône nahệ thône t i n phần m ề m

m á y tính công nehệ sinh học và vật liệu mụi Trên thực tế các nhà tư bàn thường

đổ v ố n vào các lĩnh v ự c có hàm lượng công nghệ cao B ờ i con người ngày càng phát triển, n h u cầu naàỵ m ộ t 2Ìa tăng và đòi h ỏ i những sàn phẩm hoàn thiện hơn

1.2.ỉ Tầm nhìn dài hạn khi đầu tư

Đ T M H là m ộ t khoản đầu tư làu dài, mang tính chất chu kỳ hay m a n g tính chất "động" Các quỹ Đ T M H thường không tiến hành đầu tư vào m ộ t doanh nghiệp nào đó m ộ t lúc v ụ i m ộ t số tiền cố định m à thường đẩu tư trong m ộ t thời gian dài v ụ i các giai đoạn khác nhau thường t ừ 3-5 5-7 hay 7-10 năm tùy vào t ừ n g trường h ợ p

cụ thể Chẩna hạn tài t r ợ cho m ộ t doanh nghiệp trong giai đoạn đầu có t h ể t r o n g

Trang 18

khoảng từ 7-10 năm, nhưng nếu tài trợ trong giai đoạn tăng tóc thi chi khoảng vài năm Nếu quỹ đó hoạt động tốt, đội ngũ quàn lý có năne lực thì có thể thu hút gọi thêm vốn từ các nhà đầu tư tư nhãn hoặc các cá nhân giàu có hay các tổ c h ứ c

1.2.4 Đâu tư mạo hiêm thực chắt là một dạng kinh doanh von

Ngoài việc bò vốn đầu tư chấp nhẩn rủi ro cao, các nhà tư bàn mạo hiêm còn

hô trợ doanh nghiệp trong việc quàn lý, tư vấn pháp lý về bảo hộ bằng phát minh sáng chế, đào tạo phát triển công nghệ, marketina sàn phẩm mờ rộng thị trường Bảng 1: So sánh giữa đầu tư mạo hiểm và đầu tư t ừ ngân hàng

Các chỉ

tiêu

Mục tiêu Tôi đa hóa tỷ suât thu hôi vòn Thu lãi trên vòn

Bán cò phân trên thị trường chứng

khoán, bán cho bẽn thứ ba cho chủ

doanh nghiệp (người được nhẩn

khoán đâu tư)

Người vay tự trà băng tiên mặt hoặc được các tổ chức tín dụng thu từ tài khoản thanh toán

Dịch vụ

gia tăng

Cung cáp các dịch vụ như lẩp kê

hoạch tài chính và chiến lược kinh

doanh, tuyển những vị tri chủ chốt

tiêp cẩn thị trường mới và công nghệ

mới

Không có

(Nguôn: tác giá tự tỏng hợp)

Trang 19

làm gia tăng giá trị của doanh nahiệp T h ự c chất Đ T M H là m ộ t dạng k i n h doanh vốn, trong đó, người có v ố n thõng qua m ộ t người có k i n h n g h i ệ m quàn lý đàu tư đê đầu tư vào những doanh nghiệp chưa trườna thành có k h ả năne thu l ợ i nhuận cao Xét về k h ả năng cung cấp vốn, Đ T M H chi là m ộ t hình thức cấp vòn m a n g tính bô sung, không thồ thay thế các loại hình cấp v ố n khác như v ố n t ừ naân sách nhà nước vốn vay ngân hàns hay các tồ chức tài chinh

1.3 Chủ thể tham gia vào hoạt động đầu lư mạo Mèm

có một lượng v ố n l ớ n cùna như k i ế n thức chuyên m ô n kỹ năng quàn lý k i n h nghiệm chưa đủ v ừ n g mạnh đẽ tạo nên thành công H ơ n nữa n ế u thất bại sẽ phải sánh hậu quả rủi ro toàn bộ Do đó thường các cá nhân sẽ ít k h i trực tiếp đầu tư mạo hièm m à thông qua các quỹ đẩu tư mạo h i ề m dưới hình thức aóp v ố n cổ phần

đẽ thu lợi từ hoạt động đầu tư đó

• Các tồ chức đầu tư mạo hièm

Các t ổ chức đầu tư mạo h i ế m có thồ là các tổ chức tài chính (các ngàn hàng công ty tài chính, công ty chứng khoán, công t y bão hiồm quỹ hưu trí ) hoặc các

tổ chức p h i tài chính (doanh nehiệp sàn xuất ) hay các cá nhân và t ổ chức cùng góp v ố n đầu tư nhàm mục tiêu chuna Ư u diêm của hình thức này thê hiện rõ nhất là

ờ khả năna phàn tán r ủ i ro

Trang 20

Sự kết hợp có thể diễn ra dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, thành lập các công ty đầu tư mạo hiểm (công tỵ liên doanh) đặc biệt là các quỹ đầu tư mạo hiểm chuyên nghiệp Quỹ đầu tư mạo hiểm tuy xuất hiện sau nhưng ngày càng chứng minh được nhiều điểm nổi trừi so với phương thức đầu tư vốn mạo hiềm có

tồ chức khác

1.3.2 Các nhà quàn lý đẩu tu mạo hiểm chuyên nghiệp

Các nhà quàn lý Đ T M H chuyên nghiệp là chuyên gia tài chính đầu tư vào các công ty mới thành lập Họ có thể gọi vốn từ các nhà Đ T M H cá nhân hay các tồ chức từ các ngân hàng hay từ chính họ

Các nhà quàn lý vốn Đ T M H chuyên nghiệp có thể là các nhà quản lý chung (Generalist) hav chuyên biệt (Specialist) tùy thuừc vào chiến lược đầu tư cùa họ Generalist là nhà đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau ờ các khu vực địa lý khác nhau và vào các công ty ờ các giai đoạn phát triển khác nhau Còn Specialist là nhà

Đ T M H chì chuyên đầu tư vào mừt lĩnh vực nhất định hay mừt khu vực địa lý nhất định

Như vậy có thể thấy các nhà quân lý Đ T M H chuyên nghiệp là những người hành nghề mạo hiểm chuyên nghiệp, vừa có tri thức về công nghệ vừa có tài năng quàn trị, họ đàm nhiệm chức năna huy đừng vốn từ các nhà đầu tư thứ ba (cá nhân,

tổ chức) tìm kiếm và đánh giá cơ hừi đầu tư tiến hành đầu tư cùng với doanh nghiệp theo những chiến lược nhất định đề tăng giá trị cho công ty nhận đầu tư, và cuối cùne là thực hiện thoát vốn để thu hồi vốn và lợi nhuận, hoàn trả cho các nhà đầu tư

1.3.3 Các doanh nghiệp khới sự

Họ là nhữrm kỹ sư những nhà khoa học, nhà nghiên cứu đang muốn biến những Ý tường, phát minh khoa học thành những sàn phẩm thành công và hữu dụng trên thị trường Để có thể biến những ý tường đó thành hiện thực thì họ cần có vốn

và để thuyết phục những nhà đầu tư mạo hiểm rót vốn, họ không những phải trình

Trang 21

quản lý công t y cùa các nhà k h ở i nghiệp Đ ồ n g thời cũng phải tuân theo những q u y định cùa nhà đầu tư mạo hiểm thực hiện những cam kết về chia l ấ i nhuận, chia sẻ

q u y ề n quản lý nếu nhà Đ T M H chấp nhận đầu tư vào doanh nghiệp đó

M ộ t m ô hình đưấc gọi là thành cõng n ế u điều hòa l ấ i ích của cả ba chù thê nói trên N h ờ đó đạt đưấc ba mục tiêu là:

- K h u y ế n khích và duy trì nguồn ý tườne sáng tạo

- Tạo động lực cho người có vón bỏ ra Đ T M H và lặp lại hoạt động đâu tư đó

- Phát huy triệt để năng lực cùa các nhà quăn lý chuyên nghiệp

1.4 Các giai đoạn thực hiện đầu tư mạo hiếm

M ộ t d ự án đầu tư mạo hiểm thông thường kéo dài từ 7 đèn 10 năm đưấc thực hiện qua ba bước: hắt đầu từ việc xem xét thâm định d ự án t ớ i thực hiên việc đầu tư rót v ố n và kết thúc là việc thu h ồ i vốn

Bước li Xem xét và thám đinh các dư án đau tư Các quỹ đau tư sẽ tiến hành

n h i ệ m v ụ x e m xét và thâm định d ự án đẩu tư rất kỹ trước k h i quyết định đầu tư vào doanh nghiệp Đ ó là thâm định tì lệ r ủ i ro, v ố n rút đê tái đầu tư mức độ l ấ i nhuận Trên thực tế ở V i ệ t Nam các quỹ đầu tư mạo hiểm chấp nhặn t i l ệ r ủ i r o thấp nên thường tìm đến v ớ i các doanh nghiệp đà có tên tuổi và uy t i n trên thị trường

Bước 2: Thực hiên đầu tư, rót vốn Sau k h i ký hấp đong hấp tác các quỹ đầu

tư mạo hiểm tiến hành đầu tư rót v ố n vào doanh nahiệp Q u á trình rót v ố n chia làm

5 aiai đoạn 3 giai đoạn đầu có mức độ r ủ i ro cao hơn 2 giai đoạn sau K h ô n g chi rót vốn quỹ còn h ỗ trấ tư v ấ n cho doanh nghiệp trorm quá trình k i n h doanh như xây đựng năng lực m ỡ thị trườne tạo thương hiệu

Bước ì: Kết thúc đầu tư hay thu hoi von Các khoăn đầu tư đưấc t h u h ồ i qua

4 kênh chính là: C h ứ n g khoán bán cho côrm chúng lần đầu bán cồ phần cho nhà

Trang 22

nghiệp khác

2 Tổng quát về quỹ đầu tư mạo hiểm

2.1 Định nghĩa

2.1.1 Vòn mạo kiêm (Venture Capitaỉ)

V ố n mạo h i ể m là khoản đầu tư do những tổ chức chuyên m ô n hóa thực hiện tới những hãng tăng trường cao r ủ i ro cao và thường là có công nghệ cao đang cân

v ố n cổ phần để tài trợ cho phát triền săn phẩm hoồc tăng trường (Ronald I.Gilson và

Bernard Black - lournal o f A p p l i e d Coporate Finance 1999) vốn mạo h i ề m có thè

đến t ừ rất nhiều nguồn khác nhau: t ừ nhữns nhà đầu tư cá nhân ưa thích hoạt động đầu tư mạo hiểm ngân hàng đến các quỹ t r ợ cấp lương hưu

2.1.2 Quỹ đâu tư mạo hiểm (Venìure Capiĩaì Fund)

V o n mạo hiểm được cuna cấp dưới nhiều hình thức khác nhau t r o n g đó điển

hình là việc tài trợ v ố n thông qua các quỹ đầu tư mạo hiểm về bàn chất đó là m ộ t

quỹ đầu tư nhưng mục tiêu hoạt độne cùa h ọ là hướng đến những d ự án có độ r ủ i ro cao nhằm tìm k i ế m những khoản l ợ i nhuận cao hơn mức thông thường

Quỹ đầu tư mạo hiểm có nhiều cách hiểu khác nhau song phô biến nhất t h i quỹ Đ T M H được c o i là m ộ t tồ hợp v ố n nằm dưới sự quàn lý chuyên nghiệp, được huy độna t ừ các nhà đầu tư mạo hiểm v ớ i mục đích là thực hiện n h ữ n g khoản v ố n đầu tư cổ phần trực tiếp có quản lý m ộ t cách chủ động vào các doanh nghiệp tư nhàn tăng trường nhanh và m ộ t chiến lược thoát v ố n đã được xác định rõ ràng Quỹ đầu tư mạo h i ể m là m ộ t loại quỹ đầu tư có tính chuyên biệt hóa (Specialised Fund) Điều đó được t h ể hiện ờ c h ỗ nó chuyên c u n g cấp v ố n theo phương thức Đ T M H vào m ộ t số lĩnh vực có tốc độ tăng trường nhanh cà chù y ế u là công nghệ cao D o đó nó cũng có thê được c o i là m ộ t loại quỹ tăng trường

Trang 23

một k h u v ự c nào đó, được g ọ i là Country Fund QUỸ chuyên đầu tư vào m ộ t quỹ mạo hiêm khác nhằm phân chia r ủ i ro, s ợ i là quỹ trung aian - F u n d o f Funds

2.2 Đặc điểm hoại động của quỹ đầu tư mạo hiểm

Đ ặ c điểm của quỹ Đ T M H bữt nguồn t ừ chính những đặc điếm của hoạt động

Đ T M H Theo báo cáo I F C (International Fanance Corporation - Công t y tài chính Quốc tế) thì hoạt động của các quỹ Đ T M H trên thế giới mang những đặc điểm chung như:

2.2 ĩ Tỉnh rủi ro của các khoản đẩu tư

Đ T M H là m ộ t hoạt động có tính r ủ i r o rất cao do đối tượne được nhận vòn đầu tư cùa các quỹ Đ T M H chủ y ế u là nhữna công t y tư nhân m ớ i thành lặp hoặc hoạt động trons những lĩnh vực m ớ i hình thành Tính r ủ i ro này xuất phát t ừ n h ữ n g

y ế u tố sau (đây cũng là đặc điểm cùa công ty nhận đầu tư):

Tinh không chắc chắn về tương lai: Tất cà các công t y và n h ữ n s các nhân

khởi nghiệp đều phải đối diện v ớ i điều này không chi về khả năng phát triển m à cả

về x u hướng cùa thị trường và cùa naành Tính không chữc chữn có định dạng và có thể chia thành nhiều giai đoạn khác nhau Ví dụ: trong giai đoạn đầu, nghiên c ứ u ban đầu hoặc sẽ mang lại m ộ t sự đột phá về công nahệ có t i ề m năng thị trường hoặc sẽ thất bại Sang giai đoạn hai tinh không chữc chấn có thể nằm ờ phía chính phủ và những chấp nhận về mặt quàn lý, nó còn có thê phát sinh t ừ các đối t h ủ cạnh tranh T r o n g m ọ i trường hợp tinh không chữc chữn sẽ tạo ra sự ngần ngại cho các nhà cung cấp vốn

Những khoang trống thông tin: Chính là những hiểu biết cùa các đối tượng

khác nhau tham eia hoạt động Đ T M H T r o n g tiến trình v ậ n hành công ty, n h ữ n g người khơi nghiệp biết nhiều hơn về m ộ t công nghệ nào cũne như về những gì đang hàng ngày xảy ra bên trong côna t y họ H ọ cỏ thê g i ữ b i mật n h ữ n g thông t i n đó đê bào vệ l ợ i ích của riêng mình t h ậ m chí có thể t h ổ i phồng báo cáo thành tích của

Trang 24

công ty nhằm tạo thêm sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Mặt khác, nhà đâu tư cũng biết rõ hơn về các nguồn lực hay năng lực của bản thân họ trong việc làm gia tăng giá trị, so với những gì mà mểt người khởi nghiệp có thể nhận biết được Do những vấn đề có thể phát sinh từ những khoảng trống thông tin như thế nhiều nhà đâu tư truyên thông không muốn tài trợ cho những dự án khởi nghiệp mạo hiểm Đây cũng chính là những rào cản tài trợ mà những công ty trẻ có hàm lượng công nghệ cao đang phải đối mặt

Tính chất cùa tài sán: Các công ty được đầu tư thường có số tài sàn vô hình

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sàn, đó là những tài sản rát khó định giá và

có thể không bán được trons trường họp hoạt đểns kinh doanh của còng ty bị thát bại

Điều kiện thị trường cùa các ngành được đẩu tư cũng có tính biến động rất cao: Có những ngành mà sản phẩm mới còn trong giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm

chứ chưa được công chúng thừa nhận rểng rãi Do đó thành công của công tỵ nhận vốn đầu tư và kéo theo đó là lợi nhuận mà nhà đầu tư kỳ vọng nhận được trong tương lai, cũng có tính không chắc chắn rất cao

2.2.2 Hô trợ phỉ tài chỉnh cho các doanh nghiệp

Nhân tô quan trọng đê đạt được thành công là việc áp dụng kỹ thuật quàn lý theo kiểu Mỹ - đó là phương pháp tăng thêm giá trị của dự án đầu tư bàng những đóng góp tích cực vào hoạt đểng sàn xuất kinh doanh Vì vậy, ngoài sự hỗ trợ về tài chính cho doanh nghiệp các chuyên gia quàn lý quỹ còn hỗ trợ cho doanh nghiệp những vấn đề khác như: quàn lý chính sách nhân sự, marketing, phát triển sản phẩm Với vị tri cũng như những kinh nghiệm thu được từ các doanh nghiệp khác quỹ Đ T M H có thể tác đểng sâu sắc đến sự phát triển của doanh nshiệp mà họ đầu tư

ĩ 2 ĩ. Kỹ năng của các nhà đầu tu

Hoạt đểng cùa các quỹ Đ T M H phụ thuểc nhiều vào kỹ năng của nhà quàn lý

Đó là việc đánh giá tiềm năng tăng trường của mểt doanh nghiệp mới và chác chắn

Trang 25

lý phải là chuyên gia trong lĩnh v ự c tài chính để có thể tạo ra m ộ t cấu trúc tài chính linh hoạt m à h ọ còn phải có k i n h n g h i ệ m trong các lĩnh \ạrc quản trị doanh nahiệp nghiên c ứ u thị trường, bán hàng

2.2.4 Quỹ đầu lư mạo hiểm là một quỹ đầu tư lư nhân

Vì mức độ r ủ i ro cùa quậ là rát cao nên vòn cùa quậ đàu tư mạo hiêm h u y động băna phương thức phát hành riêng lè cho m ộ t sô n h ó m các nhà đâu tư có thê được lựa chọn trước, đó là các cá nhàn thể nhân các định chế tài chính hoặc các tập đoàn k i n h tế lớn Các nhà đầu tư thường đầu tư m ộ t lượng v ố n tương đôi lớn và đồi lại h ọ yêu cầu về kậ năng quản lý quậ rất cao để dam bão y ế u tổ sinh l ợ i trẽn sô

v ố n đầu tư V i vậy quậ đầu tư mạo hiểm là một quậ đàu tư tư nhàn

2.3 Hình thức hoạt động đầu tư mạo hiểm

D o những đặc điểm mang tính đặc thù cùa Đ T M H m à cơ chè và hình thức hoạt động của loại hình đầu tư này cũng có những điểm riêng biệt khác v ớ i những loại hình thức đầu tư khác Đ T M H thường được thực hiện thôna qua quậ Đ T M H trona đó nhữna quậ này có những hình thức hoạt độna rát đa dạng sau đây:

2.3.1 Hình thức hoạt động không chinh thức hay còn gọi là nhà tài trợ kinh doanh (business angel)

Vói hình thức này, cá nhãn có v ố n đầu tư cùns là những nsười có k i n h nghiệm quàn lý kiến thức và các m ố i quan hệ trong lĩnh vực h ọ đầu tư H ọ thường tài t r ợ giai đoạn nghiên c ứ u - k h ở i độns cho những doanh nghiệp có t i ề m năng đê thu về l ọ i nhuận cao (hoặc vì mục đích khác) T u y nhiên, cá nhân này đầu tư trực

t i ế p vào Ì hoặc 2 doanh nghiệp m à không thông qua việc thành lập m ộ t loại hình t ổ chức nhất định nào đó M ứ c đầu tư điển hình là t ừ $50.000 đến 1.5 t r i ệ u4 A n a e l là

1 Nauồn: hnp: \VW" S3ga \Tĩ view.aspx?id-4795

Trang 26

thành viên trong ban Giám đốc- đóng góp kinh nghiệm cũng như tư vấn cho hoạt động của doanh nghiệp

2.3.2 Hình thức hoại động chính thức

Đó là hình thức nhà đầu tư thông qua một tổ chức nhất định gọi là quỹ

Đ T M H để thực hiện các hoạt động Đ T M H Trên thế giới có 3 m ô hình quỹ Đ T M H được áp dồng phổ biến: quỹ dạna hợp danh hữu hạn quỹ tín thác quỹ tín dồng công ty5 Mỗi m ô hình đều có những ưu điểm riêng M ô hình quỹ công ty và tín thác xuất hiện sớm hơn Đến nay, các quỹ Đ T M H tồ chức theo 2 dạns này vần phố biên ờ Chầu Âu và một số khu vực khác trên thế giới M ô hình công tỵ hợp danh hữu hạn tuy ra đời sau nhưng phát triển mạnh và chiếm ưu thế ờ Mỹ do đặc thù của thị trường này Như vậy, m ô hình tổ chức hoạt động cùa các quỹ Đ T M H phồ thuộc vào điều kiện đặc thù cùa tìrna khu vực quốc gia

• M ô hình quỹ dạng công ty

Quỹ dạng này được thừa nhận như một pháp nhân độc lập có điều lệ riêng

có tính chất hoạt động như một công ty tài chính cổ phẩn và những người góp vốn vào quỹ có tư cách là các cổ đông Hoạt động của quỹ sẽ chịu sự điều chỉnh của luật công ty và các quy định dưới luật khác dành riêng cho quỹ đầu tư nói chung và quỹ

Đ T M H nói riêng vi quỹ không phải là những công ty kinh doanh thông thường tạo

ra lợi nhuận từ hoạt động sản xuất và cung cấp hàng hóa và dịch vồ mà hoạt động nhàm đem lại lợi nhuận cho các cổ đông từ việc lựa chọn và quàn lý các khoản

Đ T M H Ớ đây, hội đồna quân trị có vai trò lớn nhất trong việc giám sát công ty quản lý quỹ vì lợi ích cùa nhà đầu tư Việc giám sát được thực hiện căn cứ trên những chiến lược mà đại hội đồng cô đông đã lựa chọn và quỵêt định Tuy không

có sự tham gia của một bẽn thứ ba trong vai trò tổ chức giám sát, vẫn có thể có một

tổ chức bảo quàn tài sàn

5 Nguồn: Trần Thị Mai Hoa (2008) "Đầu tư mạo hiểm - Hình thức đẩu tư cẩn được quan tàm" Tạp chi khoa

học sổ 5

Trang 27

Quỹ Đ T M H dạng công ty có thể là một quỹ độc lập hoặc là quỹ phụ thuộc

của chi nhánh hoặc công ty độc lập do các định chế tài chính và phi tài chính thành

lập các công ty Đ T M H nhăm mục tiêu đầu tư vào các dự án khởi sự thúc đây đôi

mới công nghệ và đa dạng hóa sàn phẩm cùa công ty mẹ hay nhầm tạo môi quan hệ

với công ty mới để rứi cung cấp những dịch vụ khác (nếu công ty mẹ là tô chức tài

chính) Nếu theo hình thức phụ thuộc thì quỹ Đ T M H sẽ được công ty mẹ tài trợ

vốn, song hoạt động đầu tư cùa quỹ chi mang tính chất từng vụ việc, nhân viên quán

lý quỹ sau khi hoàn thành một dự án đầu tư sẽ trờ về công ty mẹ Chính đặc diêm

này không hình thành đội ngũ chuyên gia trong m ô hình quỹ dạng phụ thuộc, không

tạo tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực đầu tư Mặt khác, khi đầu tư vì lợi ích cùa

công ty mẹ mà hoạt độna của quỹ theo hình thức này sẽ làm sói mòn động lực cống

hiến của người điều hành quỹ

• M ô hình quỹ dạng tin thác (quỹ dạng hợp đứng - Trust fund)

Trong m ô hình này, các quỹ Đ T M H không có tư cách pháp nhân mà chi là

một sự sắp đặt được pháp luật thừa nhận v ề bàn chất quỹ là một lượng tiền do các

nhà đầu tư đóng góp trên cơ sở một bản thỏa thuận chung - điều lệ quỹ Cơ cấu tổ

chức của quỹ có sự tham gia cùa một công ty quàn lý đầu tư (Investment

management company) và một tổ chức giám sát (thường là ngân hàng) Tứ chức

giám sát đóng vai trò quan trọng trong việc bào vệ lợi ích của nhà đầu tư thông qua

việc giám sát hoạt động của công ty quản lý quỹ đâm bảo tuân thủ theo quy định

của pháp luật và điều lệ quỹ

Cùng giống như m ô hình quỹ dạng công ty, m ò hình quỹ tín thác hoạt động

theo cơ chế quỹ đóng chi thực hiện phát hành chứng khoán một lần không phát

hành thêm trừ trườne hợp đặc biệt, khi được các chủ sở hữu chứng khoán hiện thời

• M ô hình quỹ dạng họp danh hữu hạn (Limited partnership) LA', 8^Í3£ -

Đây là hình thức phô biên đôi với các quỹ ĐTMH và cũng làTTiộrmô hình

cho tới nay được coi là ưu việt nhất trong việc tạo ra một cơ chế phân chia trách

Trang 28

thành lập trên cơ sờ kí kết hợp đồng hợp danh g i ữ a các thành viên quàn lý và thành viên h ữ u hạn

Thành viên hợp danh (general partners) là những người quàn lý quỹ (thường

là m ộ t công t y quản lý đầu tư chuyên nghiệp), có năng l ự c chuyên m ô n k i n h nghiệm, uy tín trên thương trường, chịu trách n h i ệ m về hoạt động hàng ngày cùa quỹ, đưa ra các quyết định đầu tư thoát v ố n và huy động quỹ mới Đ ồ n g thời h ỏ

c ũ n g là người đầu tư vào quỹ V ớ i tư cách v ừ a là nhà đầu tư v ừ a là người quàn lý quỹ, phần thù lao ( l ợ i ích vật chất) m à thành viên quản lý nhận được bao gồm phàn

cố định là khoản phí quàn lý hàng n ă m theo thỏa thuận ( 2 - 3 % tồng số v ố n cam kết)

và phần biến đổi được tinh theo tỷ lệ phần trăm trên số l ợ i nhuận hàna n ă m của quỹ Điều này tạo ra những khuyến khích mạnh m ê để các thành viên h ỏ p danh thường trực này tạo ra nhữna mức lợi nhuận cao T u y nhiên, thành viên nà}- lại có trách

n h i ệ m vô hạn bao g ồ m toàn bộ tài sàn do h ỏ sờ hữu

Thành viên h ữ u hạn (limited partners) là những người aóp v ố n vào quỹ, ủ y

q u y ề n sử dụng v ố n cho thành viên quản lý không được phép tham aia quăn lý quỹ, nhưng h ỏ chi phải chịu trách n h i ệ m hữu hạn trong phạm v i số v ố n góp số v ố n góp vào quỹ không nhát thiết phải góp toàn bộ m ộ t lần theo yêu cầu m à có thể chia thành nhiều lẩn nhất định theo thỏa thuận trong hỏp đồng

Theo m ô hình hợp danh h ữ u hạn thường có các dạng quỹ như sau6:

• V e n t u r e c a p i t a l ( V C ) F i r m s : C ó hình thức là công t y hỏp danh v ớ i trách

n h i ệ m h ữ u hạn hoặc các tập đoàn k i n h doanh, đầu tư v ố n t ừ 250.000 đến 20 t r i ệ u

U S D nhằm tạo cơ sỡ cho bước đầu tư tiếp theo của các công t y tư nhân N h à đầu tư

là thành viên trong ban Giám dóc, sử dụng k i n h n g h i ệ m k i n h doanh, k h ả năng chuyên m ô n về ngành nghề hoạt động, ý k i ế n chuyên m ô n về tài chính và n h ữ n g

m ố i liên hệ để h ỗ t r ợ cho các công đầu tư

6 Nguồn: hưp: ' \v\vw saga.vn vjgw aspx^id=4795

Trang 29

• High-net-worth Pivate Placeraent: Các công ty sell- side tô chức thành

một nhóm bao gồm những cá nhân có rất nhiều tiền Mức vốn tập trung từ những nguồn này khoảng từ 5 triệu đến 50 triệu USD Điểm bất lợi là côns ty nhận đầu tư không tận hường được khả năng chuyên môn của một hãng vốn mạo hiểm đích thịc

• Asset Management: Nhóm khác nhau bao gồm các công ty hợp danh ha)' tập đoàn kinh doanh quản lý 5 triệu đến 20 tỷ USD và tập trung vào các chiên lược đầu tư đa dạng hóa với những hàng hóa thuộc thị trường côna chúng như cô phiêu trái phiếu, hàng hóa tiền tệ

• Leveraged Buyout Firms: Công ty họp danh TNHH hoặc tập đoàn kinh doanh mua được quyền kiểm soát một hãna tư nhân hoặc công chúng, sử dụna vốn của chính minh kết hợp với nợ tài trợ từ ngân hàng Đ ộ lớn của các giao dịch này dao động từ Ì triệu đến nhiều tỷ USD

• Hedge Fund: Ton tại dưới hình thức công ty họp danh TNHH hoặc tập đoàn kinh doanh thịc hiện các hoạt động mua - bán những công cụ thị trường như

cỗ phiêu, trái phiếu hàn2 hóa tiền tệ w ; đương đầu với biến động thị trường

Quy m ô cùa các quỹ này nằm trong khoảng từ vài triệu đến nhiều tỷ USD

• Traders: Các công ty con (chi nhánh) thuộc các công ty sell-side (ngán hàng thương mại ) kiêm soát và đâu tư một số lượng lớn tiền tệ vào thị trường công chúng (cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa tiền tệ ) đươne đầu với những biến động cùa thị trường

2.4 Cơ chế hoại động cùa quỹ đầu lư mạo hiểm

2.4.ỉ Cơ che lựa chọn dự án

Hiệu quà của Đ T M H phụ thuộc vào thành công của dị án đầu tư Hay nói một cách khác nhà đầu tư và quản lý sẽ hưởng lợi nhuận nếu những dị án mà họ đầu tư hoạt động tốt và mana lại lợi nhuận Chính vì vậy, việc lịa chọn dị án đầu tư rất được chú trọng Quỹ Đ T M H sẽ căn cứ vào những tiêu chí nhất định đế lịa chọn

Trang 30

những dự án đầu tư phù hợp, có hiệu quả kinh tế cao Thôrm thường, những dự án được tài trợ phải có ý tường rõ ràng về công nghệ mới, sản phẩm mới và thị trường tiêu thụ

Các tiêu chí để thẩm định một dự án:

- Mức độ hấp dẫn của thị trường (hay quv m ô của thị trường)

- Tính độc đáo của sàn phẩm Sàn phẩm càng mang tính độc đáo sáng tọo

có tính ứng dụng và thương mọi hóa cao sẽ càng thu hút được nhà đầu tư rót vốn

- Năng lực của đội ngũ quản lý Nhà đầu tư thưÒTis ưu tiên rót vòn vào

những doanh nghiệp có đội ngũ quản lý giỏi bời con nsười là nhân tố trọng tâm trong mọi lĩnh vực Một doanh nghiệp có đội ngũ quản lý có năng lực cao thường sẽ đọt được thành công hơn

- Quy m ô vốn đầu tư

- Rủi ro và lợi nhuận Cân nhắc giữa lợi ích mà minh thu được với rủi ro phải gánh chịu luôn là một trong những vấn đề mà nhà đầu tư bắt buộc phải xét đến Rủi

ro càng cao thì lợi nhuận càng lớn tuy nhiên, thông thường rủi ro này sẽ nằm trong khoảng chấp nhận được đối với nhà đầu tư

2.4.2 Cơ che tài trợ giai đoạn phát triển của doanh nghiệp

Cơ chế này giãi quyết mối quan hệ giữa doanh nghiệp và quỹ Đ T M H Quỹ

Đ T M H sẽ không tài trợ một lần cho dự án mà giai đoọn đầu sẽ tài trợ một phần cho

dự án nếu côns ty thấy khoản đầu tư mang lọi kết quả theo đúng nhận định/cam kết thi sẽ tiếp tục đầu tư trong giai đoọn tiếp theo

• Seed-stage (giai đoạn hạt giồng): cấp vốn để đưa ra ý tường kinh doanh, vốn

này thường dùng để trang trải việc phát triển sản phàm và nghiên cứu thị trường

• Early stage (giai đoạn đầu): vốn được cấp cho các công ty để tiền hành hoọt

động trước thời điểm sản xuất mang tính thương mọi và bán hàng

Trang 31

- Start-up (giai đoạn khởi tạo) cấp vốn đê công ty chi bắt hoạt độne m à không có sản phẩm hay dịch vụ thương mại nào v ố n thường dùng vào việc phát triển sản phẩm và marketing lúc ban đầu

- First-stage (giai đoạn 1) vốn được cấp để bắt đầu việc sản xuất ra sản phàm thương mại và bán hàng đầu tiên

• Formative-stage (giai đoạn hình thành) bao gồm aiai đoạn seed-staae và

early-stage

• Later-stage (giai đoạn sau) cấp vốn sau khi sàn xuất thương mại và bán hàng

nhưng trưậc khi phát hành cổ phần lần đầu ra công chúna (IPO)

- Second-stage (giai đoạn 2) cấp vốn (thử) cho công ty đã sàn xuất và bán sàn phẩm để mờ rộng nhưng có thè không đem lại lợi nhuận

- Third-staee (giai đoạn 3) cấp vốn mờ rộng lận như mờ rộng quy m ô nhà máy, cãi tiên săn phẩm hoặc các chiến dịch marketine trọns yếu

Giai đoạn 2 và giai đoạn 3 gọi chuna là giai đoạn mờ rộng (expansion-stage)

- Mezzanine (bridge-giai đoạn cầu nối) cấp vốn để chuẩn bị bưậc trờ thành đại chúng và thể hiện sự tiếp nối giữa một công ty đang mờ rộng và việc phát hành

ra công chúna lần đầu tiên

2.4.3 Cơ chế quàn lý, tu vấn cho các doanh nghiệp nhận đầu tư

Quỹ Đ T M H thế hiện sự kiểm soát đổi vậi doanh nghiệp nhận tài trợ bằna cách tham gia quàn lý, đồng thời thông qua cổ phần đê theo dõi các khoăn đầu tư của mình Quỹ Đ T M H thường có một tỷ lệ cổ phần đáng kể đến 3 0 % cổ phần trong doanh nghiệp (nhận tài trợ) ờ thời điểm bán cổ phiếu lần đầu cho công chúng Bời lợi nhuận của doanh nghiệp được đầu tu quyết định lợi nhuận của quỹ Đ T M H chính vì vậy quỹ tìm mọi cách để hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Các hình thức hỗ trợ rất đa dạng có thể kể đến như hỗ trợ tim kiếm thị trường, tư vấn quàn lý doanh nghiệp, lựa chọn nhân sự

Trang 32

Đ T M H hoạt động theo chu kỳ, và m ỗ i chu kỳ thường kết thúc bằng m ộ t đạt thoát vốn, tức là tiến hành thanh lý các khoăn đầu tư, t h u h ồ i v ố n và lãi đê phàn

p h ố i cho các bên tham gia Thoát v ố n là m ộ t khâu quan trọna không c h i b ờ i nó thỏa

m ã n l ợ i ích của nhà đầu tư m à còn giúp cho việc quay vòng v ố n đê h ỗ t r ợ cho doanh nghiệp mới Thông thường, sau khoổng 7 - 1 0 năm các khoổn Đ T M H được thu h ồ i thông qua 3 kênh chinh:

• Chào bán chứng khoán lần đầu tiên ra công chúng (IPO): D i ễ n ra k h i m ộ t

chứng khoán được bán ra công chúng lần đầu tiên N ế u m ộ t còng ty trẻ phát đạt và cần thèm v ố n cồ phần t h i có thè huy động thõna qua việc bán m ộ t k h ố i lượng l ớ n cô

p h i ế u c h o các nhà đầu tư K h i cổ p h i ế u đó được d a o dịch dại chúng sẽ cho phép các công t y h u y động v ố n v ớ i nhữns điều kiện thuận lợi hon

Kênh thoát v ố n này thường là kênh được ưa thích đối v ớ i ca nhà đầu tư và người k h ở i nghiệp v i nó đ e m lại sự định giá cao nhất đối v ớ i công ty trong k h i v ẫ n bổo toàn được tính độc lập cùa ban quàn lý T u y nhiên, IPO đòi h ỏ i những khoổn phí tồn nhất định (chi p h i thườna xuyên phát sinh do nhu cầu phổi cuna cấp thông tin cho các nhà đầu tư và các cơ quan quàn lý; chi p h i trực tiếp liên quan t ớ i các loại phí pháp lý k i ể m toán và bào lãnh phát hành; những khoán c h i p h i gián tiếp liên

q u a n tới thời eian quổn lý và n ỗ lực cho việc tiến hành đạt chào bán )

Thoát v ố n thòng qua m ộ t I P O còn cho phép naười k h ở i nghiệp và quỹ

Đ T M H tham d ự m ộ t hợp đồng ngầm hiểu có hiệu lực đối v ớ i v ấ n đề k i ể m soát, trong đó quỹ Đ T M H thỏa thuận trà lại quyền k i ể m soát cho người khơi nghiệp thành công Thôna qua IPO phần đóng góp cùa quỹ mạo h i ể m bị giám đi và công

ty đại chúng lúc này sẽ không còn p h ụ thuộc vào sự tài t r ợ theo giai đoạn của các nhà tư bổn mạo h i ể m nữa I P O giúp g i ổ m bớt n h u cầu giám sát chặt chẽ của các nhà

tư bàn mạo hiểm H ợ p đồng côna k h a i g i ữ a nhà tư bàn mạo h i ề m và công tỵ nhận đầu tư đ à m bổo ràng n h ữ n g quyền k i ể m soát quan trọng m à lúc đầu được trao cho quỹ sẽ mất đi sau m ộ t IPO bất kê quỹ có bán cô phần hay không

Trang 33

nhập vào công t y khác l ớ n hơn là kênh thoát v ố n khá p h ổ biến nhất là ờ Châu  u nơi m à đa số các quốc gia đều có thị trường tài chính dựa vào naân hàng là chính

Đ ó là việc bán (hay sáp nhập) m ộ t công t y m ớ i cho m ộ t công t y khác l ớ n hơn Cách này hấp dẫn cà các thành viên hợp danh h ữ u hạn và thành viên h ợ p danh thường

trực B ờ i đây là sự hoàn trả tiền hoẻc chứng khoán và là kết quà cùa việc đâu tư N ào

hãng v ố n mạo hiểm So v ớ i kênh thoát v ố n thông qua thị t r u ờ n s c h ứ n g khoán băng việc chào bán cổ p h i ế u lần đầu ra công chúng (IPO) bán thương m ạ i được c o i là phương thức thoát v ố n nhanh hơn và rẻ hơn N h ữ n g còng ty lớn đẻc biệt là n h ữ n g công tỵ đã có sàn phẩm hoàn chinh và các luồng thu nhập ôn định thường quan tàm

n h i ề u t ớ i việc mua nhữna doanh nghiệp k h ở i sự có k h ả năng l ợ i nhuận hơn là xây dựng t ừ đầu nhữna doanh nghiệp mới b ờ i vì quả thực là k h ở i động những hoạt động k i n h doanh mói rất tốn kém đẻc biệt nếu như tài trợ bằng v ố n cổ phần và r ủ i

ro hơn V i ệ c thâu tóm m ộ t doanh nghiệp k h ở i sự có thể là m ộ t chiến lược tốt b ờ i một số lý do như sau: (1) có được con người, kỹ năng hoẻc là tài sàn sờ hữu trí tuệ nhất là trong lĩnh v ự c công nghệ cao; (2) m o n g m u ố n đưa m ộ t cuộc sống m ớ i vào kinh doanh thôna qua m ộ t ban quản lý khác m ộ t khoản đầu tư hay những quá t r i n h khác; (3) m ộ t đối t h ủ cạnh tranh đang m u ố n tăna thị phần và t h u l ợ i nhuận l ớ n

T u y nhiên, kênh thoát v ố n này lại thê hiện m ộ t bất l ợ i thế quan trọng cùa ban giám đốc côna ty khơi nghiệp, b ở i h ọ sẽ mất đi tính độc lập k h i bị thôn tính hoẻc sáp nhập v ớ i một công ty l ớ n hơn

• Mua lại cố phần (LEO - ỉeveraged huy out - bán lại trong nội bộ): C ơ chế này

được coi là m ộ t kênh thoát v ố n h ỗ trợ và được SŨ dụng chủ y ế u k h i khoăn đầu tư không thành côna N e ư ờ i mua là những người đồng đâu tư hoẻc ban quàn lý của doanh nghiệp Đ ầ y là kênh thoát v ố n p h ổ biến trong Đ T M H và rất quan trọng cho các nhà đầu tư Đ ồ n g thời nó cũne cho phép các công tỵ tiếp nhận v ố n giành lại

q u y ề n k i ể m soát sau k h i phái chia sẻ và chịu sự c h i p h ố i cùa quỹ Đ T M H K h i t i ế n hành hình thức này, doanh nhân đối tác sẽ mua lại phần sờ h ữ u của quỹ mạo h i ể m trong doanh nghiệp v ớ i giá trị cao hơn mức định giá vòn cô phần m à h ọ đang n ắ m

Trang 34

t h a m g i a ) H ọ sẽ trà n ợ dần về sau bằng các khoản t h u nhập lấy t ừ doanh nghiệp được mua l ạ i và việc thanh toán n ợ sẽ được hoàn tất ờ khâu kết thúc K ỹ thuật này được g ọ i là kỹ thuật hoàn cài v ố n cổ phần thành v ố n vay ( L B O ) sể dụng tài săn của doanh nghiệp để thế chấp

Theo khảo sát và điều tra tại m ộ t số doanh nghiệp thì có m ộ t sô nguyên nhân chủ y ế u gây ra thất bại trong thoát v o n như: Trạng thái tâm lý trên thị trường cô

p h i ế u ; t h i ế u những người mua định chế đối v ớ i IPO: thiếu những người mua thương mại đối v ớ i m ộ t khoản đầu tư cụ thể; không hợp tác giữa những người quàn lý hoặc những người đồng đầu tư: kết quà hoạt động v ế u k é m của doanh nghiệp

Đ e tránh những thất bại nàv cơ chế thoát v o n phải được lập kế hoạch m ộ t cách phù h ọ p ngay t ừ giai đoạn đầu của chu kỳ đầu tư Tùy theo kênh thoát v ố n được lựa chọn n h ữ n g bước đi khác nhau sẽ phái được tiến hành: chuẩn bị cho việc bán thương mại hoặc cho IPO tiếp thị hoạt động k i n h doanh t ớ i người mua thương mại hay lựa chọn cố v ấ n cho hoạt độne IPO Quá trình lập kế hoạch này đặc biệt quan trọng để tạo điều kiện cho những k h u y ế n khích cùa công ty k h ở i nghiệp và n ỗ lực của các nhà tư bản mạo hièm tương thích v ớ i nhau

li/ Vai trò của đầu tư mạo hiểm và quỹ đầu tư mạo hiểm

1 Đ ố i vói doanh nghiệp

1.1 Cung cấp vốn cho các doanh nghiệp khởi sự

Không m ộ t công ty nào có thể phát triển m à không cần v ố n đầu tư Thông thường, k h i thiếu v ố n , có hai cách đê tiếp cận nguồn v ố n đó là: tài t r ợ n ợ hoặc v ố n chù sờ hữu D ù tiếp cận v ố n tín dụng dưới bát kỳ hình thức nào t h i cũng đều là điều khó khăn Y ê u cầu về tài sản đảm bão cũng như các q u y định t r o n g t h ẩ m định khác

đã không thể tạo cơ h ộ i cho các công ty đặc biệt, k h i người sáng lập công t y m ớ i chi có ý tường là tài sàn chù yếu C ó b ố n điểm chính tạo nên khoảng cách aiữa ngân hàng và các doanh nghiệp \ i r a và nhò: tài sản thế chấp lãi suất thực hiện tiền v a y

Trang 35

ngân hàng là khá cao, ấn tượng không tốt do nhận định "quy m ô nhò gắn liền với rủi ro", chi phí cho các khoản vay tiền sẽ càng tăng do quá trình thâm định Thêm vào đó, khi xét ờ góc độ tài chính doanh nghiệp, cấu trúc vốn cùa công ty này thường có xu hướng không tài trợ bằng nợ bởi lẽ rủi ro kinh doanh được xác định là khá cao nên đã không cho phép các công ty gia tăng thêm rủi ro tài chinh nêu muôn giữ mức rủi ro này của công ty ờ mức độ hểp lý Kết quà là các ngân hàng hay tổ chức tín dụng khó có thể cho các doanh nghiệp này vay vốn

Quỹ đầu tư mạo hiểm chính là nơi cấp vốn cho các doanh nghiệp có tiềm năng tăng trưởng và đang khát vốn Không cần tài sàn thế chấp không cần uy tín không bị áp mức lãi suất các doanh nghiệp vẫn có thể vay vốn được chi cẩn hể có một ý tường tốt và chứng minh được tính khả thi của dự án Quỹ Đ T M H tài trợ cho

các công ty đóng vai trò là naười giữ nền móng để các cõng ty này tiếp tục phát

triển

1.2 Tư vấn và quản lý nguồn vốn hiệu quả cho doanh nghiệp

Là naười đâu tư rót vòn cho các công ty nên quá trinh phát triển của công ty luôn là mối quan tâm đối với các quỹ Đ T M H Do các doanh nhân thành lập công ty công nghệ cao thường xuất thân là một nhà công nghệ nên thường thiếu kỹ năng về quàn trị doanh nghiệp Bèn cạnh đó hể cũng chưa đủ uy tín và quan hệ rộng rãi trong kinh doanh khi bắt đầu kinh doanh độc lập mà đâv là yếu tố then chốt góp phần tạo nên thành công trong kinh doanh Các đối tác quỹ mạo hiểm có kinh nghiệm trong việc phát triển các doanh nahiệp khơi sự và hể có sự hiểu biết về thị trường dựa trên các khoản đẩu tư danh mục khác trong cùng ngành hoặc trong các ngành có liên quan Hể có thê hỗ trợ tất cà các vần đề mà một hãng công nghệ cao thường sạp phải khi chuyển từ bước triển khai ý tườna sang sản xuất tiếp thị và phân phối

Mặt khác nhiều nhà quàn lý chưa am hiêu nhiều về pháp lý, như vấn đề về quyền sờ hữu trí tuệ thương hiệu hàng hóa, sáng chế nên các chuyên gia cùa quỹ

Đ T M H có thể tư vấn và giúp tièt kiệm chi phí so với việc thuê các công ty luật tư

Trang 36

cổ phiếu, các thù tục khác còn là điều khá m ớ i m è đ ố i v ớ i các doanh nhân nên q u ỹ

Đ T M H có thể h ỗ t r ợ đ à m phán t r o n g lĩnh v ự c này

2 Đ ố i vói nền kinh tế

2.1 Gián tiếp lạo ra nhiều việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp cho xã hội

Các quỹ Đ T M H cung cấp vốn, tư v ấ n quăn lý hiệu quà nguồn v ố n cũng như các v ấ n đề khác cho m ộ t doanh nghiệp là tiếp thèm sự sona và khả năng phát t r i ể n của doanh nghiệp đó V i ệ c có thêm nhiều doanh nghiệp làm ăn phát đạt đã góp phữn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động làm giảm đáng kể tỷ lệ thất nghiệp cũng như các tệ nạn do thất nghiệp gây ra cho xã hội H ơ n nữa một k h i các doanh nghiệp này thành công, ngân sách nhà nước cũng t h u được m ộ t phân không nhò n h ờ t h u thuế các d o a n h nghiệp đó N h ư vậy các quỹ Đ T M H đã gián tiếp làm l ợ i cho xã h ộ i

2.2 Góp phần tạo ra những doanh nghiệp sản xuất sản phàm, dịch vụ hiệu quả,

có tinh ứng dụng đổi mới cao

Hình thức Đ T M H là nắm s i ữ cổ phữn tham aia chia sẻ thành công nếu công

ty phát đạt song cũna gánh chịu r ủ i r o nếu thất bại C h i n h vì vậy, để nhận được v ố n đữu tư các d ự án k i n h doanh đêu phải trài qua các vòng tuyển chọn rất khắt khe và chuyên nshiệp cùa các nhà tư bản mạo hièm đữy k i n h n g h i ệ m v ớ i các tiêu chí khác nhau K h i m ộ t d ự án được chấp nhận đữu tư thì có thể khẳng định phữn nào rằng d ự

án đó rất có tiềm năng thị trường N h ư vậy, thông qua quá trình lựa chọn các d ự án đữu tư cùa các nhà tư bản mạo hiêm hoạt động Đ T M H đã góp phữn tạo ra những doanh nghiệp sàn xuất nhũtiE sàn p h à m có tiềm năng trên thị trường

Ngoài ra n h ờ có sự t r ợ giúp p h i tài c h i n h của các quỹ Đ T M H k h ả năng thành công cùa các doanh nahiệp càng tăng lên Sản phẩm dịch v ụ cùa doanh nghiệp thường là có tính nãna độc đáo và m ớ i lạ Đ â y chính là những điều k i ệ n thuận l ợ i để các doanh nahiệp đạt được thành công và t r ờ thành người k h ổ n a l ồ

Trang 37

thê giới đã nhận được các khoản Đ T M H như Intel Google Microsoít Baidu

2.3 Thúc đẫy sự phái triển của thị trường chứng khoán

M ộ t thị trường chứng khoán ( T T C K ) phát triển được t h ế hiện trên h a i phương diện chù yếu: đó là hàng hóa trên thị trường d ồ i dào về số lượng, phong phú

về chùng loại, có chất lượng cao và sự sôi độne diụn ra trong các eiao dịch mua đi bán lại chứng khoán đã phát hành M ặ c dù việc đẩu tư trên T T C K và Đ T M H thường được x e m là hai hoạt động tài chinh khác nhau nhưna trên thực tể chúng lại

có liên quan mật thiết v ớ i nhau Cụ thể hoạt động Đ T M H tạo độna lực đẽ phát triển thị trường sơ cấp - chính là thị trườn? IPO vì m ộ t trong những phương thức thoát

v ố n được sử dụng pho biến và có hiệu quà nhất đối v ớ i quỹ là chào bán công t y nhận đầu tư ra công chúng, biến các công t y này t ừ cô phẩn tư nhãn thành côna t y đại chúng v ớ i việc bán cổ phiếu của mình trên thị trưòna chúng khoán V i vậy, hoạt động Đ T M H sẽ đóng v a i trò thúc đay các doanh nghiệp chưa niêm yết m ờ rộng quy

m ô hoạt động đến mức có thể phát hành cổ phiếu ra côns chúng đề huy động v ố n Két quà của phương thức thoát v ố n này là làm tăna số lượng còng tỵ trên thị trườne chứne khoán, t ừ đó tạo tiền đề tích cực cho thị trường t h ứ cấp phát triển N e ư ợ c l ạ i

m ộ t thị trường chứng khoán phát triển cũng là điều kiện cần thiết đế quỹ m ở rộng hoạt động đầu tư hiệu quà do nó sẽ làm tăng tính thanh khoản cho danh mục đầu tư của quỹ

2.4 Thúc đây quá trình đôi mới công nghệ

T h ế ký X X I được cho là thời đại của phát triển khoa học công nghệ C ô n g nghệ khoa học kỹ thuật neàỵ nav đóng v a i trò ngày càng quan trọng t r o n g việc phát triển k i n h tế đặc biệt là các ngành công nghệ cao như công nghệ thông t i n v i ụ n thông, năng lượng m ớ i v ậ t liệu mới công nghệ sinh học T u y nhiên, đầu tư vào côna nghệ lại cần nguồn v ố n rất l ớ n m à độ r ủ i r o lại rất cao vì các phát m i n h sáng chế t r o n g lĩnh \"ực này thường có tinh đột phá cao l ợ i ích l ớ n và phần l ớ n m ớ i chì là các ý tường bột phát c h ứ chưa có thiết kế tính toán hay t h ử n g h i ệ m kỹ lưỡng V i

Trang 38

khăn Các quỹ Đ T M H là m ộ t kênh dẫn v ố n đặc biệt, đầu tư h i ệ u quả cho quá trình ứng dụng và phát triển công nghệ cao Chính vì vậy hoạt độna này góp phần thúc đây các doanh nhân doanh nghiệp không ngừng tìm kiểm phát m i n h ra các công nghệ m ớ i có tính năng cao hơn phục v ụ được nhiều l ợ i ích hơn cône nahệ cũ

B ê n cạnh đó, Đ T M H cũng đóng vai trò quan trờne t r o n g việc tạo m ố i liên kết chặt chẽ giữa các định chế tài chính, các trường đại hờc các doanh nghiệp định hướng công nghệ, các tập đoàn công nghệ và tạo thành m ộ t mạng lưới phức tạp Các mắt xích trong mạng lưới này liên kết nhau h ỗ t r ợ nhau cùng phát triẽn Sự phát triển cà về chiều sâu và chiều rộng cùa mạng lưới góp phân thúc đây sự phát triển khoa hờc công nghệ đổi m ớ i hệ thống giáo dục phát triển thị trường tài chính

và thúc đấy sự tăng trường k i n h tế quốc gia

Tóm lai: Toàn bộ Chương ì đã đề cập đến những v ấ n đề có tính chất tổng quan

nhất về v ố n đầu tư mạo h i ề m cũng như hoạt động của quỹ Đ T M H và vai trò cùa quỹ Đ T M H đối v ớ i nền k i n h tế Đ ặ c điểm cơ bàn của Đ T M H là chi tập t r u n g vào những lĩnh v ự c có tỷ suất sinh l ờ i kỳ v ờ n g cao và kéo theo đó là mức r ủ i r o l ớ n điển hình là lĩnh v ự c côna nahệ cao Đ T M H đóng m ộ t vai trò quan trờng t r o n g việc

k h u y ế n khích vãn hóa khơi nghiệp, tinh thần d á m chấp nhặn r ủ i ro mạo h i ể m và sáng tạo Sự phát triển mạnh mẽ cùa thị trường v ố n mạo hiêm cũng có những đóng góp tích cực đến tốc độ và chất lượng tăna trường của m ộ t quốc gia N h ữ n g lý luận tồng quan ở Chương ì cùne v ớ i k i n h n g h i ệ m thực tiễn tại m ộ t số nước sẽ nghiên cứu trong Chương l i sẽ là cơ sỡ đê tông h ờ p m ộ t số bài hờc k i n h n g h i ệ m và s ợ i ý

n h ũ n a giải pháp khuyến khích đầu tư mạo h i ể m tại V i ệ t N a m t r o n a C h ư ơ n s H I

Trang 39

C H Ư Ơ N G li: HOẠT ĐỘNG ĐÀU Tư MẠO HIỂM TRÊN THẾ GIỚI

ì/ Quá trình ra đời và phát triển hoạt động đầu tư mạo hiếm trên thê giói

1 Sự hình thành và phát triển của đầu tư mạo hiểm trên thế giói

Khái n i ệ m Đ T M H hiện đại bắt đầu hình thành t ừ sau chiến tranh thế g i ớ i l ầ n

t h ứ hai tại M ỹ và nhanh chóng t r ờ thành m ộ t ngành công nghiệp tài chinh tại nước này C ó thê kế đến tên tuổi của một số doanh nhân và doanh nghiệp được c o i là người sáng lụp ra ngành cõng nghiệp này như sau

A m e r i c a n Research and Development Corperation ( A R D ) : Georae Doriot

m ộ t giáo sư danh tiếng tại trường đại học Havard cùng v ớ i m ộ t so cộng sự của m i n h

đã lụp ra công ty nghiên c ứ u và phát triển M Ỹ ( A R D ) vào n ă m 1946 tại Boston Đày

có t h ề c o i là quỹ Đ T M H đầu tiên chuyên thực hiện nhũna vụ đầu tư có chọn lọc vào các doanh nghiệp có t i ề m năna vượt trội Sự ra đời và phát triển cùa sàn phẩm

số do công t y này săn xuất đã m i n h chứng cho sự thành côna của nó N ă m 1958, công t y V e n r o c k Associates tại Boston đã t r ờ thành công t y mạo h i ể m tư nhân đầu tiên tiến hành tài t r ợ cho một d ự án mạo h i ể m (công t y Fairchild semiconductor chuyên sàn xuất thiết bị bán dần) 8

C h i ế n t r a n h t h ế giới lần t h ứ hai đã tạo ra m ộ t loạt các sáng k i ế n kỹ thuụt, c h ủ

y ế u áp dụng cho lĩnh v ự c quàn sự bao g ồ m các v i mạch điện t ừ cũng như các sàn phẩm phục v ụ cho b i n h lính t r o n a cuộc chiến tranh này V à o aiữa thụp niên 50 m ộ t loạt các quỹ Đ T M H ra đời cho thấy m ộ t kỷ nguyên m ớ i của naành công nghiệp này

đã thực sự bất đầu

Thụp niên 60 chứng kiên sự bùng n ổ của thị trường I P O đã cho phép các quỹ

Đ T M H c h ứ n g tỏ được tài năne của m i n h t r o n g việc sáng lụp ra các công t y và tạo

7 http://goliath.ecnext.com/coms2 product-compint-0000219634-paae.htm!

8

http://www.venrock.com

Trang 40

quả là Đ T M H đã trờ thành một thị trường nóng bỏng, đặc biệt là cho các cá nhân và các gia đinh thượng lưu giàu có

Đ T M H tiêp tục phát triên mạnh trong ba thập niên sau đó nhờ sự phát triên

và hoàn thiện cùa thị trường chứng khoán cũns như hệ thống luật pháp đã dành nhiều ưu đãi hơn cho hoạt độna này Tuy nhiên, đến thập niên 90 thi Đ T M H có vẻ chững lại và hoạt động kém hiệu quả do sự suy thoái kinh tế Mể và sự bùna nô cùa IPO

Như vậy, Mỹ là cái nôi sinh ra hình thức Đ T M H trên thế giới Sau nhiều năm phát triển với các giai đoạn thăng trầm khác nhau Đ T M H ờ Mỹ đã trờ thành một ngành kinh doanh với các quỹ Đ T M H tên tuồi trên thế giới như Athur Rock Peter Brooke, Mike Markula Cho đến nay, Mỹ là nước có hoạt động Đ T M H phát trièn mạnh nhất trên thế giới và bỏ xa các nước còn lại Nguyên nhân là nhờ có thể chế pháp luật minh bạch khuyến khích đầu tư và thị trườne tài chính vững vàng ôn định Lượng vốn do các quỹ Đ T M H tài trợ trờ thành một nguồn tài chinh quan trọng cho doanh nghiệp quy m ô nhò và dựa vào công nghiệp mới phát triển Tuv nhiên vị trí thống lĩnh cùa Mể đang eiảm dần N ă m 1999 nước Mỹ chiếm 8 4 % tôna lượng vốn Đ T M H của cà thế giới9

N ă m 2001 con số này giảm còn 72%, năm 2007 chỉ còn 4 5 % và đến năm 2009 là 4 4 %1 0

Tại các nước khác trên thế giới Đ T M H phát triển chậm hơn Hầu hết nguồn vốn Đ T M H ngoài nước Mỹ đều nằm trong các nước phát triển như Canada, Tây

Âu Nhật Bàn và Isarel

Ờ châu Âu mãi đến thập niên 80 Đ T M H mới trờ thành nguồn vốn đầu tư quan trọng Trong nhữna năm vừa qua, lượng vốn do các quỹ Đ T M H quản lý tăng trường đều đặn N ă m 1997 khoảng 59 quỹ Đ T M H ờ châu  u tiến hành đầu tư 30 tỷ

đô la và hơn 2000 công ty khác nhau Tại Đức quỹ Đ T M H đầu tiên không thu hút

9 Sunil Ja2\vani Suppỉy andDemand ofVenture Cơpitaỉ in the ưs, The Park Place Economist voi.VUI

1 0 Deloitle (2009), Global Trends in Venture Capital 2009

Ngày đăng: 12/04/2014, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Adam Sack & John McKenzie (1998). Báo cáo hoạt động cùa các quỹ đâu lư mạo hiểm nước ngoài tại Việt Nam, Dự án do MPDF chù trì Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động cùa các quỹ đâu lư mạo hiểm nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Adam Sack & John McKenzie
Năm: 1998
3. Nguyễn Vãn Định (2001). "Hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm ờ Việt Nam", Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, No. 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm ờ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Vãn Định
Năm: 2001
4. Th.s. Nguyên Nghiêm Thái Minh (2005), "Vòn mạo hiểm và vai trò cung ứng vốn cho mục tiêu phát triển của Việt Nam". Tạp chí phát triền kinh tế, Số 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vòn mạo hiểm và vai trò cung ứng vốn cho mục tiêu phát triển của Việt Nam
Tác giả: Th.s. Nguyên Nghiêm Thái Minh
Năm: 2005
5. ThS. Đặng Thị Thu Hoài (2002). "Đầu tư mạo hiểm và phát triên công nghệ ờ Việt Nam: Thực trạna và một số gợi ý chính sách". NXB Viện Nghiên cim Quàn lý Kinh tế TW Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư mạo hiểm và phát triên công nghệ ờ Việt Nam: Thực trạna và một số gợi ý chính sách
Tác giả: ThS. Đặng Thị Thu Hoài
Nhà XB: NXB Viện Nghiên cim Quàn lý Kinh tế TW
Năm: 2002
6. Tiến sỹ Đào Lê Minh (2003). "Quỹ Đ T M H và khọ năng hình thành, phát triển ờ Việt Nam". Để tài cắp UBCKNN- M ã số UB.03.06 - UBCKNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ Đ T M H và khọ năng hình thành, phát triển ờ Việt Nam
Tác giả: Tiến sỹ Đào Lê Minh
Năm: 2003
7. Tô Chính Thắng (2007). "Đầu tư mạo hiểm sau thời kỳ hạn hán". Tọp chí Châu Mỹ ngày nay (bản dịch từ thời báo The Economist April ỉnd 2004), số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư mạo hiểm sau thời kỳ hạn hán
Tác giả: Tô Chính Thắng
Năm: 2007
8. Trần Thị Mai Hoa (2008). "Đầu tư mạo hiểm - Hình thức đầu tư cần được quan tàm". Tạp chi khoa học sô 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư mạo hiểm - Hình thức đầu tư cần được quan tàm
Tác giả: Trần Thị Mai Hoa
Năm: 2008
9. Ts. Trần Thị Thái Hà (2004). "Tiếp cận vốn mạo hiếm Mỹ". Đại học quốc gia Hà Nội. Tạp chí tài chính, số 8 (478)/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận vốn mạo hiếm Mỹ
Tác giả: Ts. Trần Thị Thái Hà
Nhà XB: Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
10. Vũ Cao Đ à m và Nguyễn Thanh Hà (2008). "Đầu tư mạo hiểm". Tạp chí hoại động khoa học. số ra neày 20/05/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư mạo hiểm
Tác giả: Vũ Cao Đ à m và Nguyễn Thanh Hà
Năm: 2008
1. A V C J (2005-2006), The 2005 Guide to Venture Capital in Asia. Asian ve Jouraal N04/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 2005 Guide to Venture Capital in Asia
2. Avimelech. Gil, Kenney Martin, Teubal Morris (2004). Buildìng Venture Capital Industries: Understanding the u.s and Israel Experiences. The International Economy, No 03/01/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Buildìng Venture Capital Industries: Understanding the u.s and Israel Experiences
Tác giả: Avimelech. Gil, Kenney Martin, Teubal Morris
Năm: 2004
3. Chris Yung (2008), The Long-Run Supply and Demand for Venture Capitaì Funds: lnỷormation ang Endogenous Entry, Universitv of Colorado. No 12 Đéc 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Long-Run Supply and Demand for Venture Capitaì Funds: lnỷormation ang Endogenous Entry
Tác giả: Chris Yung
Năm: 2008
4. Clement K.Wang (2005). Differences in the Government Structure ọf Venture CapitaL The Singapore Venture Capital Industrỵ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Differences in the Government Structure ọf Venture CapitaL
Tác giả: Clement K.Wang
Năm: 2005
6. Dđoitte (2009). Global Trends in Venture Capiỉal. Global Report Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Trends in Venture Capiỉal
Tác giả: Dđoitte
Năm: 2009
7. Dow .ĩones VentureOne anđ Emst & Young (21 Nov 2007). China Quarterly Venture Capilal Reporl Sách, tạp chí
Tiêu đề: China Quarterly Venture Capital Report
Tác giả: Dow Jones VentureOne, Ernst & Young
Nhà XB: China Quarterly
Năm: 2007
8. Israel Venture Association (2009). Annual Reporl. pp 6-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annual Reporl
Tác giả: Israel Venture Association
Năm: 2009
9. Israel Venture Capital (2009), Amount Raised, ICV Research Centre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Amount Raised
Tác giả: Israel Venture Capital
Năm: 2009
11. Kazutaka Muraguchi (2001). Japanese Venture Capital and Start-ups. Venture Captialist Investments and Limited Liability Parnerships Nippon Technoloa\ Venture Partners Sách, tạp chí
Tiêu đề: Japanese Venture Capital and Start-ups
Tác giả: Kazutaka Muraguchi
Nhà XB: Venture Captialist Investments and Limited Liability Parnerships Nippon Technoloa Venture Partners
Năm: 2001
12.Martin Kenney, Kyonghee Han, Shoko Tanaka (2002;, The Venture Capital Industries ofEast Asia, A report to the World Bank. pp 105-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Venture Capital Industries ofEast Asia
14. Robert Eberhart (2007), Japanese Venture Capital: An Analysis of Start-up ỉnvestment Patíerns Ví. Silicon Vaìỉey, Standíord University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Japanese Venture Capital: An Analysis of Start-up ỉnvestment Patíerns" Ví." Silicon Vaìỉey
Tác giả: Robert Eberhart
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3. Hình thức hoạt động đầu tư mạo hiểm /5 - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
2.3. Hình thức hoạt động đầu tư mạo hiểm /5 (Trang 3)
2. ì. 1. Hình thức hoạt động không chính thức hay còn gọi là nhà tài trợ kinh - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
2. ì. 1. Hình thức hoạt động không chính thức hay còn gọi là nhà tài trợ kinh (Trang 4)
Bảng 3: Đầu tư mạo hiểm ở  M ỹ theo ngành năm 2009 và 2008 - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Bảng 3 Đầu tư mạo hiểm ở M ỹ theo ngành năm 2009 và 2008 (Trang 48)
Hình 1: Doanh thu và việc làm được tạo ra bởi đầu tư mạo hiếm - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Hình 1 Doanh thu và việc làm được tạo ra bởi đầu tư mạo hiếm (Trang 49)
Hình 2: Doanh thu của hoạt động đầu tư mạo hiểm và GDP của Mỹ - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Hình 2 Doanh thu của hoạt động đầu tư mạo hiểm và GDP của Mỹ (Trang 50)
Hình 3: Lirọng vốn và số quỹ đầu tư mạo  hiếm ỏ  T r u n g Quốc  n ă m 2002-2009 - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Hình 3 Lirọng vốn và số quỹ đầu tư mạo hiếm ỏ T r u n g Quốc n ă m 2002-2009 (Trang 54)
Hình 4: vốn đầu tư mạo hiểm và số thương vụ ở Trung Quốc năm 2001-2009 - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Hình 4 vốn đầu tư mạo hiểm và số thương vụ ở Trung Quốc năm 2001-2009 (Trang 55)
Hình 5: Lượng vốn và số cóng ty đầu tư mạo hiểm vào Israel năm 2000-2009 - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Hình 5 Lượng vốn và số cóng ty đầu tư mạo hiểm vào Israel năm 2000-2009 (Trang 60)
Hình 6: Biêu đô  thế  hiện sự lưọng vốn mạo hiểm đầu tư vào các ngành tại - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Hình 6 Biêu đô thế hiện sự lưọng vốn mạo hiểm đầu tư vào các ngành tại (Trang 61)
Hình 7: Lưọng vốn mạo  hiềm huy  động qua các năm 1997-2007 (triệu USD) - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Hình 7 Lưọng vốn mạo hiềm huy động qua các năm 1997-2007 (triệu USD) (Trang 66)
Bảng 4 -  M ộ t số thông tin  về  4  quỹ  Đ T M H hoạt động tại Việt Nam - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Bảng 4 M ộ t số thông tin về 4 quỹ Đ T M H hoạt động tại Việt Nam (Trang 70)
Hình 8: Biểu đồ thể hiện lượng vốn đầu tư mạo  hiếm  tại Việt Nam - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Hình 8 Biểu đồ thể hiện lượng vốn đầu tư mạo hiếm tại Việt Nam (Trang 71)
Hình 8: GDP của Việt Nam qua các năm 2001-2009 - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Hình 8 GDP của Việt Nam qua các năm 2001-2009 (Trang 84)
Bảng 7: Bảng xếp hạng môi trường kinh doanh của Việt Nam năm 2008 - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Bảng 7 Bảng xếp hạng môi trường kinh doanh của Việt Nam năm 2008 (Trang 86)
Bảng 8: Quy mô giao dịch thị trường chứng khoán Việt Nam - Đầu tư mạo hiểm trên thế giới và triển vọng tại Việt Nam
Bảng 8 Quy mô giao dịch thị trường chứng khoán Việt Nam (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w