LÊ QUỐC TRUNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, MỘT SỐ KHÁNG THỂ BẤT THƯỜNG KHÁNG HỒNG CẦU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRẺ BỊ THALASSEMIA TẠI KHOA HUYẾT HỌC BỆNH VIỆN NHI ĐỒN
Trang 1LÊ QUỐC TRUNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, MỘT SỐ KHÁNG THỂ BẤT THƯỜNG KHÁNG HỒNG CẦU
VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRẺ BỊ THALASSEMIA TẠI KHOA HUYẾT HỌC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ
NĂM 2018-2019
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
CẦN THƠ - 2019
Trang 2LÊ QUỐC TRUNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, MỘT SỐ KHÁNG THỂ BẤT THƯỜNG KHÁNG HỒNG CẦU
VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRẺ BỊ THALASSEMIA TẠI KHOA HUYẾT HỌC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ
NĂM 2018-2019
Chuyên ngành: Nhi khoa
Mã số: 62.72.01.35.CK
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
1 BS.CKII Nguyễn Thanh Hải
2 TS.BS Nguyễn Minh Phương
CẦN THƠ - 2019
Trang 3Tôi là Lê Quốc Trung học viên Chuyên khoa cấp II Nhi khoa khóa
2017 – 2019 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do tôi trực tiếp thực hiện tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ, dưới sự hướng dẫn của:
- BS.CKII Nguyễn Thanh Hải – Nguyên Trưởng Bộ môn Nhi, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
- TS.BS Nguyễn Minh Phương – Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam đoan này
Cần Thơ, ngày tháng năm 2019
Lê Quốc Trung
Trang 4Hoàn thành bản luận văn Chuyên khoa cấp II Nhi khoa, tôi xin trân trọng cảm ơn:
- Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, các thầy cô Bộ môn Nhi Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã đào tạo, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và làm luận văn Chuyên khoa cấp II
- Ban Giám đốc Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ và các khoa, phòng của bệnh viện đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu
- Ban Giám đốc, Khoa Xét nghiệm Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã hỗ trợ tôi trong việc thực hiện xét nghiệm phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Em xin chân thành cám ơn Thầy BS.CKII Nguyễn Thanh Hải đã hướng dẫn cho em chọn lựa được đề tài nghiên cứu thích hợp ngay từ khi em mới bước vào khóa học
Em xin chân thành cám ơn Cô TS.BS Nguyễn Minh Phương đã hướng dẫn và dìu dắt em trong việc thực hiện nghiên cứu khoa học
Xin chân thành cảm ơn những người bệnh đã cho tôi các mẫu máu quý giá để tôi thực hiện thành công đề tài
Tôi xin chân thành cám ơn các anh, chị, em đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn
Xin cảm ơn gia đình đã động viên, tạo điều kiện cho tôi về cả vật chất
và tinh thần để giúp tôi phấn đấu chuyên tâm học tập và nghiên cứu
Lê Quốc trung
Trang 5Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
ĐẶT VẤN ĐẾ ……… ………… 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……… 3
1.1 Đại cương về bệnh thalassemia trẻ em ….………….… …… … 3
1.1.1 Định nghĩa ……… 3
1.1.2 Tần suất ……… 3
1.1.3 Phân loại ……… 4
1.1.4 Cơ chế phân tử ……….……… 4
1.1.5 Cơ chế hình thành các triệu chứng lâm sàng ………….…… 5
1.1.6 Nguyên tắc điều trị ……… ……… 6
1.2 Các thể lâm sàng và triệu chứng ……… …… ………… … 6
1.2.1 Alpha-Thlassemia 6
1.2.2 Beta-Thalassemia 7
1.3 Truyền máu ở bệnh nhân thalassemia ………….………… ….… 8
1.3.1 Nhu cầu truyền máu ở bệnh nhân thalassemia 8
1.3.2 Mục đích truyền máu cho bệnh nhân thalassemia …… ….…9
1.3.3 Chỉ định truyền máu cho bệnh nhân thalassemia 9
Trang 61.3.5 Các yêu cầu đảm bảo an toàn truyền máu 10
1.3.6 Chế phẩm máu và phương thức truyền 12
1.3.7 Tán huyết và ứ sắt do truyền máu 14
1.4 Thải sắt ……… ……… 14
1.4.1 Chỉ định 15
1.4.2 Các chế phẩm 15
1.5 Cắt lách ……….……… …… 15
1.6 Tình hình nghiên cứu ……….……….… 15
1.6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới ……… … 15
1.6.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ……… 16
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu ……… 19
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu ……… 19
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ ……… 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu ……… 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu ……… 19
2.2.2 Cỡ mẫu ……… 19
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu ……… 20
2.2.4 Nội dung nghiên cứu ……… 20
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu ……… 28
2.2.6 Phương pháp hạn chế sai số ……… 30
2.2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ……… 30
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu ……… 31
Chương 3 KẾT QUẢ ……… ……….…… 32
3.1 Đặc điểm chung bệnh nhi thalassemia được nghiên cứu 32
Trang 73.3 Đánh giá kết quả điều trị và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả truyền khối hồng cầu lắng ở bệnh nhi thalassemia được nghiên cứu … 43
Chương 4 BÀN LUẬN ……… ……… 51
4.1 Đặc điểm chung bệnh nhi thalassemia được nghiên cứu ……… 51 4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tìm hiểu một số kháng thể bất thường kháng hồng cầu ở bệnh nhi thalassemia được nghiên cứu ………… 54 4.3 Đánh giá kết quả điều trị và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả truyền khối hồng cầu lắng ở bệnh nhi thalassemia được nghiên cứu … 64
KẾT LUẬN ……….……… 69 KIẾN NGHỊ ……….……… 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
α-Thal Alpha Thalassemia
β- Thal Beta Thalassemia
Huyết sắc tố trung bình hồng cầu
MCV Mean corpuscular volume Thể tích trung bình hồng cầu
TIF Thalassemia International
Federation
Liên đoàn Thalassemia Thế giới
Trang 9Bảng 1.1 Sự hòa hợp trong hệ ABO giữa hồng cầu túi máu và huyết tương
người nhận ……….…… 11
Bảng 1.2 Mức tăng hemoglobin và số lượng hồng cầu cần truyền …….… 13
Bảng 2.1 Thành phần hemoglobin bình thường ……… 29
Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi ……… ……… 32
Bảng 3.2 Phân bố theo nơi cư trú ……… 33
Bảng 3.3 Tuổi phát hiện bệnh ……… …… 34
Bảng 3.4 Tuổi bắt đầu được truyền máu ……… … 34
Bảng 3.5 Thời gian đã được truyền máu ……….… 35
Bảng 3.6 Khoảng cách giữa 2 lần nhập viện để truyền máu ……… 36
Bảng 3.7 Khoảng cách truyền máu ở các thể bệnh ……….… 37
Bảng 3.8 Tình trạng dinh dưỡng ……….……… …… 37
Bảng 3.9 Mức độ thiếu máu lâm sàng, tình trạng vàng da, vàng mắt, sạm da …38 Bảng 3.10 Tình trạng gan, lách, biến dạng xương sọ, mặt ……….… 39
Bảng 3.11 Hemoglobin lúc nhập viện ……… ……… 40
Bảng 3.12 Hemoglobin lúc nhập viện ở các thể bệnh ……….……… 40
Bảng 3.13 Hematocrit lúc nhập viện ……… ………… 41
Bảng 3.14 Hematocrit lúc nhập viện ở các thể bệnh ……… …… 41
Bảng 3.15 MCV, MCH, hình thái hồng cầu ……… 42
Bảng 3.16 Ferritin huyết thanh ……….… 43
Bảng 3.17 Sàng lọc kháng thể bất thường kháng hồng cầu …….……….… 43
Bảng 3.18 Thể tích khối hồng cầu lắng đã truyền trong đợt nhập viện … 43
Bảng 3.19 Thể tích khối hồng cầu lắng truyền cho mỗi kg cân nặng …… 44
Bảng 3.20 Hemoglobin, mức tăng hemoglobin lúc ra viện ……….… 45
Bảng 3.21 Hematocrit lúc ra viện ……….……… 45
Trang 10Bảng 3.24 Hematocrit lúc ra viện so với khuyến nghị ……… 46 Bảng 3.25 Mức tăng hemoglobin so với mức tăng hemoglobin dự đoán … 47 Bảng 3.26 Hemoglobin lúc nhập viện so với chỉ định truyền máu …… … 47 Bảng 3.24 Hematocrit lúc nhập viện so với chỉ định truyền máu ….…… 48 Bảng 3.28 Hemoglobin lúc ra viện giữa các nhóm tuổi ……… 48 Bảng 3.29 Mức hemoglobin lúc ra viện giữa các nhóm tuổi ……… 49 Bảng 3.30 Hemoglobin lúc ra viện ở các thể bệnh ……… 49 Bảng 3.31 Mối tương quan giữa hemoglobin lúc ra viện với một số yếu tố 50
Trang 11Trang Hình 1.1 Cơ chế hình thành triệu chứng lâm sàng trong thalassemia …… 5 Hình 1.2 Nhu cầu truyền máu ở các thể lâm sàng Thalassemia khác nhau 8 Biểu đồ 3.1 Phân bố về giới tính ……… ……… 32 Biểu đồ 3.2 Phân bố dân tộc ……… ……… 33 Biểu đồ 3.3 Tầm soát bệnh Thalassemia trong gia đình ……… ……….… 35 Biểu đồ 3.4 Thể bệnh Thalassemia ……… … 36 Biểu đồ 3.5 Chỉ định điều trị thuốc thải sắt ……….………… 44
Trang 12
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thalassemia là bệnh rối loạn hemoglobin do sự khiếm khuyết tổng hợp chuỗi globin [16], [38] Đây là một trong những bệnh lý di truyền về gen phổ biến nhất trên thế giới Bệnh thalassemia đã xuất hiện nhiều ở Việt Nam và đang gây ra nhiều khó khăn trong chăm sóc sức khỏe chung của xã hội Điều trị tiêu chuẩn bệnh thalassemia hiện nay tại Việt Nam vẫn là truyền máu và thải sắt [2], [4]
Trong điều trị thalassemia, đối với các thể bệnh cần phải truyền máu định
kỳ, truyền máu cần đạt được mức hemoglobin theo khuyến nghị để giúp trẻ phát triển thể chất, vận động, tâm thần Truyền máu kéo dài, suốt đời dẫn đến nguy
cơ xuất hiện các kháng thể bất thường kháng hồng cầu làm giảm hiệu quả truyền máu
Hiện nay, tại các nước tiên tiến vấn đề an toàn truyền máu đã được thực hiện một cách khá triệt để cả về mặt miễn dịch và phòng lây nhiễm các bệnh nhiễm trùng truyền qua đường máu, việc định nhóm máu hệ ABO, Rh và một số
hệ nhóm máu khác, sàng lọc kháng thể bất thường của cả người cho và người nhận đã được thực hiện một cách thường quy Nhờ thực hiện đồng bộ các biện pháp trên mà an toàn truyền máu về mặt miễn dịch tại các nước này đã được bảo đảm và hạn chế được tới mức thấp nhất các tai biến truyền máu về mặt miễn dịch Trong khi đó, tại Việt Nam hiện nay việc thực hiện an toàn truyền máu về mặt miễn dịch chưa được đảm bảo đầy đủ, chúng ta chỉ mới thực hiện được việc định nhóm máu hệ ABO và Rh (D), làm phản ứng chéo tại giường; việc sàng lọc
và định danh kháng thể kháng hồng cầu nhìn chung chưa được thực hiện khi truyền máu trên lâm sàng như tại các nước tiên tiến khác
Để góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn truyền máu, chúng tôi tiến hành
“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số kháng thể bất thường kháng
Trang 13hồng cầu và đánh giá kết quả điều trị trẻ bị thalassemia tại Khoa Huyết học Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2018-2019” với các mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kháng thể bất thường kháng hồng cầu ở trẻ bị thalassemia có truyền khối hồng cầu điều trị tại Khoa Huyết học Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ từ 01/9/2018-31/7/2019
2 Đánh giá kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả truyền khối hồng cầu ở trẻ bị thalassemia điều trị tại Khoa Huyết học Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ từ 01/9/2018-31/7/2019
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về bệnh thalassemia trẻ em
1.1.1 Định nghĩa
Thalassemia là bệnh thiếu máu tán huyết di truyền gây ra do giảm hoặc mất hẳn sự tổng hợp của một trong hai chuỗi polypeptide (α hoặc β) cấu tạo nên phân tử hemoglobin (Hb) người trưởng thành bình thường (HbA1 α2β2), gây hậu quả giảm hemoglobin trong hồng cầu và thiếu máu Các biểu hiện lâm sàng rất
đa dạng, từ những thiếu máu nhẹ, biến đổi nhẹ ở tế bào hồng cầu đến thiếu máu nặng, vàng da lách to, phụ thuộc truyền hồng cầu và những biến chứng nặng [16], [19], [31], [34]
1.1.2 Tần suất
Thalassemia là rối loạn di truyền phổ biến nhất trên toàn thế giới [40] Việt Nam đang là một trong những nước có tỷ lệ mắc bệnh cao trên bản đồ thalassemia thế giới Theo thống kê, có khoảng 3% dân số mang gen bệnh thalassemia, cả nước hiện mới quản lý được khoảng 20.000 bệnh nhân, trung bình mỗi năm có khoảng 2.000 trẻ sinh ra bị bệnh [26]
1.1.3 Phân loại
Bình thường phân tử huyết sắc tố là α2β2, có sự cân bằng giữa tổng hợp chuỗi α và chuỗi β Quá trình tổng hợp một loại chuỗi bị rối loạn sẽ gây thiếu loại chuỗi đó và thừa tương đối chuỗi còn lại làm xuất hiện tình trạng bệnh lý Nếu tổng hợp thiếu hoặc không tổng hợp được chuỗi α sẽ gây bệnh α-Thalassemia (α-Thal) Nếu tổng hợp chuỗi β bị hạn chế hay ngừng hẳn sẽ gây bệnh β-Thalassemia (β-Thal) [34]
Trang 15α-* Mất 2 gen α: còn gọi là α-Thalassemia thể nhẹ
- Mất 2 gen α trên một cùng một nhiễm sắc thể: là thể dị hợp tử α0Thalassemia Kiểu gen là -,-/α,α
Mất 2 gen α trên 2 nhiễm sắc thể (mỗi nhiễm sắc thể mất 1 gen): là thể đồng hợp tử α+-Thalassemia Kiểu gen là -,α/α,-
* Mất 3 gen α (chỉ còn 1 gen hoạt động): là thể dị hợp tử α0/α+Thalassemia hay còn gọi là bệnh hemoglobin H Kiểu gen là -,-/α,-
-* Mất cả 4 gen α: Là thể đồng hợp tử α0/α0-Thalassemia hay còn gọi là huyết sắc tố Bart’s (bệnh phù thai) Kiểu gen là -,-/-,- (hay γ4)
(Do ở bào thai bình thường huyết sắc tố chủ yếu là Hb F gồm 2 chuỗi α và
2 chuỗi γ Khi mất cả 4 gen α cơ thể không tổng hợp được chuỗi α nên 4 chuỗi γ trùng hợp (γ4) tạo Hb Bart’s Huyết sắc tố Bart’s có ái lực cao với oxy nên không thể nhả oxy cho tổ chức do vậy gây thiếu oxy và tử vong.)
1.1.4.2 β-Thalassemia
Bình thường gen β nằm trên nhiễm sắc thể 11, mỗi nhiễm sắc thể có một gen β, như vậy một cơ thể bình thường có hai gen β Các mức độ tổn thương gen β: [32], [34], [52]
* Thể nhẹ: kiểu gen: β+/β; β°/β; β+/β+
* Thể trung gian: kiểu tổ hợp gen β°/β; β+/β+; β+/β0; β+/(αβ°)
Trang 16* Thể nặng (bệnh Cooley): do đồng hợp tử β-Thalassemia Các kiểu gen: β°/β°; β°/β+; β+/β+
1.1.5 Cơ chế hình thành các triệu chứng lâm sàng
Khi gen globin bị tổn thương, chuỗi globin đó không được tổng hợp hay tổng hợp bị giảm nên thiếu huyết sắc tố gây thiếu máu Nhưng căn nguyên gây bệnh chính là thừa tương đối chuỗi tương ứng Các chuỗi globin thừa này sẽ trùng hợp tạo nên các thể vùi huyết sắc tố Những thể vùi này không có tác dụng vận chuyển oxy và gắn lên màng hồng cầu làm thay đổi tính thấm, tính mềm dẻo của màng hồng cầu làm hồng cầu dễ vỡ Hồng cầu vỡ gây thiếu máu và các biểu hiện lâm sàng [34]
Hình 1.1 Cơ chế hình thành triệu chứng lâm sàng trong Thalassemia
(Nguồn: Bài giảng Huyết học-Truyền máu Sau đại học, 2006 [34])
Trang 17- Cấy ghép tế bào mầm tạo máu
- Tăng cường biểu hiện gen globin thai nhi (để tăng sản xuất chuỗi
gamma-globin sẽ cải thiện sự mất cân bằng chuỗi alpha dư thừa) [49], [54], [56] 1.2 Các thể lâm sàng và triệu chứng
1.2.1 α-Thalassemia
* α-Thalasemia thể ẩn:
- Lâm sàng: không thiếu máu hay thiếu máu nhẹ
- Cận lâm sàng: MCV <78fL, MCH <28pg; Điện di Hb: HbA bình thường, HbA2 <3,5%, nếu điện di Hb lúc trẻ mới sinh có thể thấy Hb Bart’s khoảng 1-2%
- Xử trí: không cần điều trị
* α-Thalassemia thể nhẹ:
- Lâm sàng: thường không có biểu hiện lâm sàng hay thiếu máu nhẹ
- Cận lâm sàng: MCV và MCH thấp; Điện di Hb: bình thường, nếu điện
di Hb lúc mới sinh có thể thấy Hb Bart’s khoảng 2-5%
* Bệnh hemoglobin H:
Trang 18- Lâm sàng: thiếu máu nhẹ hay trung bình (thường nhất là có cơn tan máu nặng tăng lên khi có đợt nhiễm trùng), gan lách to, biến dạng xương ở các mức
độ khác nhau
- Cận lâm sàng: MCV <78fL, MCH <28pg; Điện di Hb: HbA giảm, HbA2
<3,5%, HbH dương tính, nếu điện di Hb lúc mới sinh có thể thấy Hb Bart’s
- Xử trí: tùy diễn tiến
* Huyết sắc tố Bart’s (bệnh phù thai):
- Lâm sàng: đây là dạng thalassemia nặng nhất, 100% chết trước hoặc ngay sau khi đẻ Biểu hiện là thai phù, vàng da và thiếu máu, gan to, rau to và mủn, mẹ thường bị ngộ độc thai nghén khi mang thai
- Cận lâm sàng: điện di Hb chủ yếu là Hb Bart’s [32], [34], [52], [56]
1.2.2 β-Thalassemia
* β-Thalassemia thể nhẹ:
- Lâm sàng: không triệu chứng hoặc thiếu máu nhẹ
- Cận lâm sàng: Hb >10g/dL, MCV <78fL, MCH <28pg; Điện di Hb: HbA2 >3,5% hoặc HbF >2-5%
- Xử trí: không cần truyền máu
* β-Thalassemia trung gian:
- Lâm sàng: thiếu máu từ nhẹ đến mức trung bình (biểu hiện muộn hơn thể nặng), gan lách to, biến dạng xương khác nhau
- Cận lâm sàng: Hb 7-10g/dL, MCV, MCH rất thấp; Điện di Hb: HbF tăng, thay đổi
- Xử trí: tùy diễn tiến
* β-Thalassemia thể nặng (bệnh Cooley):
- Lâm sàng: thiếu máu sớm nặng (biểu hiện rất sớm khi trẻ mới sinh được vài tháng (3 tháng tuổi) đến vài tuổi Đây là lúc mà đáng ra gen β hoạt động thay gen γ), gan lách to nhiều, tăng trưởng và phát triển kém, biến dạng xương nặng
Trang 19- Cận lâm sàng: Hb <7g/dL, MCV và MCH rất thấp, hồng cầu nhân, hồng càu bia; Điện di Hb: HbF >20-80%
- Xử trí: cần truyền máu
* β-Thalassemia/HbE:
- Hb E lưu hành chủ yếu ở châu Á; ở Việt Nam là 0,95-55,9% dân số Vì
Hb E và Thalassemia cùng lưu hành, nên hay gặp thể dị hợp tử kép Thalassemia/Hb E tại Việt Nam (β-Thalassemia phối hợp với Hb E)
β Được chia làm 3 thể: nhẹ, trung bìnhβ nặng và nặng
- Lâm sàng: có biểu hiện giống β-Thalassemia nhưng nhẹ hơn, thiếu máu trung bình đến nặng, gan lách to, biến dạng xương mức độ trung bình
- Cận lâm sàng: Hb <10g/dL, MCV, MCH thấp, hồng cầu nhân, hồng cầu bia; Điện di Hb: HbA <80%, HbF >20-80%, HbA2/E >8%
- Xử trí: cần truyền máu [17], [21], [32], [34], [38], [44], [52]
1.3 Truyền máu ở bệnh nhân thalassemia
1.3.1 Nhu cầu truyền máu ở bệnh nhân thalassemia
Hình 1.2 Nhu cầu truyền máu ở các thể lâm sàng thalassemia khác nhau
(Nguồn: Ali Taher (2013), TIF Guidelines for the Managment of Non
Transfusion Dependent Thalassemia (NTDT) [59]
Trang 20Mức độ phụ thuộc truyền máu là một trong số các yếu tố được xem xét trong phân loại thalassemia hiện nay thành thalassemia thể phụ thuộc truyền máu và không phụ thuộc truyền máu [58]
* Thalassemia thể phụ thuộc truyền máu: Thalassemia thể nặng, Thalassemia/Hb thể nặng, α-Thalassemia thể nặng [38]
β-* Thalassemia thể không phụ thuộc truyền máu: β-Thalassemia thể trung gian, β-Thalassemia/HbE thể nhẹ hoặc trung bình, bệnh HbH [59]
1.3.2 Mục đích truyền máu cho bệnh nhân thalassemia
Truyền máu để loại bỏ tình trạng giảm oxy máu mạn tính, giảm phản ứng tăng sản tủy để bù trừ, sẽ phòng và hạn chế được: biến dạng xương, suy tim, biến chứng lách to, cường lách, quá tải sắt do tăng hấp thu ở dạ dày ruột Tuy nhiên, do truyền máu nhiều, trong trường hợp này dễ gây hậu quả đồng miễn dịch với nhiều kháng nguyên hồng cầu, phản ứng tan máu, sinh tự kháng thể và nhiễm sắt máu [20], [49], [57], [58], [63]
1.3.3 Chỉ định truyền máu cho bệnh nhân thalassemia
* Chỉ định bệnh nhân thalassemia truyền máu lần đầu khi:
- Tiêu chuẩn lâm sàng: chậm phát triển, có thể có biến dạng mặt, gan lách
to, xạm da và
- Tiêu chuẩn cận lâm sàng: Hb <7g/dL (sau khi loại trừ nguyên nhân khác như thiếu sắt và nhiễm trùng kèm theo) và
- Xét nghiệm chẩn đoán xác định thalassemia thể nặng
* Chỉ định truyền máu thường qui khi Hb <8g/dL hay Hct <25% [2], [4]
1.3.4 Kháng thể bất thường kháng hồng cầu ở bệnh nhân thalassemia có truyền máu thường xuyên (Đồng dị miễn dịch đối với hồng cầu)
Đồng dị miễn dịch là một biến chứng được biết rõ ở bệnh nhân thalassemia có truyền máu nhiều lần Chế độ truyền máu thường xuyên mỗi 3-4 tuần có thể gây đồng dị miễn dịch với các kháng nguyên hồng cầu [46]
Trang 21Mặc dù có hàng trăm kháng nguyên hồng cầu không tự thân trong mỗi đơn vị hồng cầu được truyền, chỉ một số ít người nhận máu sẽ phát triển các kháng thể đồng dị miễn dịch đối với hồng cầu có thể được phát hiện Các báo cáo hồi cứu đã chỉ ra rằng khoảng ¼ các kháng thể đồng dị miễn dịch được gây
ra có thể biến mất khỏi sự phát hiện trong vòng 1 tháng kể từ khi phát hiện ban đầu, với ½ không thể phát hiện ở thời điểm 6 tháng sau khi phát hiện [61]
1.3.5 Các yêu cầu đảm bảo an toàn truyền máu
* Bác sĩ điều trị phải chỉ định thực hiện các xét nghiệm cho người bệnh có
dự kiến truyền máu:
- Định nhóm máu ABO, Rh (D)
- Sàng lọc và định danh kháng thể bất thường trước truyền máu, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân bệnh máu, có tiền sử truyền máu nhiều lần như thalassemia có vai trò quan trọng Khi định danh được kháng thể bất thường, có thể lựa chọn chế phẩm máu có HC không mang kháng nguyên tương ứng với kháng thể đã biết để truyền mà không có nguy cơ tán huyết
- Sàng lọc kháng thể bất thường cho những người bệnh có tiền sử truyền máu
Nếu trong quá trình điều trị, người bệnh cần truyền máu nhiều lần, nhiều ngày phải làm lại xét nghiệm này định kỳ không quá 7 ngày một lần
+ Trường hợp xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường cho kết quả dương tính, cần chỉ định làm xét nghiệm định danh kháng thể bất thường
+ Trường hợp người bệnh có kháng thể bất thường đã được định danh, cần chỉ định lựa chọn đơn vị máu phù hợp, không có các kháng nguyên tương ứng với các kháng thể đã có trong huyết thanh của người bệnh
+ Trường hợp không thể định danh kháng thể bất thường hoặc không tìm được đơn vị máu phù hợp, bác sỹ điều trị phải phối hợp với đơn vị cấp phát máu
để xem xét, quyết định áp dụng biện pháp điều trị thích hợp
Trang 22* Quy tắc truyền máu:
- Khi truyền máu toàn phần, hồng cầu lắng, phải có sự phù hợp trong hệ ABO giữa hồng cầu túi máu và huyết tương người nhận và tốt nhất là máu cùng nhóm
Bảng 1.1 Sự hòa hợp trong hệ ABO giữa hồng cầu túi máu
và huyết tương người nhận [11]
Nhóm máu bệnh nhân Hồng cầu nhận tốt nhất Hồng cầu có thể nhận
Trong trường hợp truyền máu cấp cứu (cần có máu trong vòng 30 phút) chỉ làm phản ứng chéo giai đoạn 1 (thời gian làm phản ứng hòa hợp 2 giai đoạn trung bình là 1 giờ)
- Trước mỗi lần truyền máu cần thiết phải thực hiện tầm soát các kháng thể mới:
Nếu các kháng thể mới xuất hiện, cần phải được xác định để tránh truyền máu có kháng nguyên tương ứng
Trang 23Sự hình thành một hay nhiều các kháng thể bất thường là biến chứng thường gặp của truyền máu mạn tính Do đó cần kiểm soát cẩn thận xem bệnh nhân có xuất hiện kháng thể mới và loại bỏ ngay hồng cầu của người cho có chứa kháng nguyên tương ứng Các kháng thể kháng Anti-E, anti-C và anti-Kell
là thường gặp nhất [7], [11], [16], [49], [63], [64], [66]
1.3.6 Chế phẩm máu và phương thức truyền
* Chế phẩm máu: hồng cầu lắng [7]
Là khối hồng cầu có dung dịch bảo quản
Là khối HC đậm đặc có bổ sung dung dịch bảo quản HC nhằm cải thiện chất lượng HC
Thể tích đơn vị chế phẩm bằng 70%±15% thể tích đơn vị máu toàn phần ban đầu
Lượng Hb tối thiểu là 10g từ mỗi thể tích 100ml máu toàn phần được điều chế
Hematocrit từ 0,50 đến 0,70
Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng:
+ Đối với khối hồng cầu có dung dịch bảo quản được điều chế trong hệ thống kín: hạn sử dụng thực hiện theo khuyến nghị của nhà sản xuất túi lấy máu
và dung dịch bảo quản máu, nhưng không kéo dài hơn 42 ngày kể từ thời điểm lấy máu và bảo quản ở nhiệt độ từ 20C đến 60C
+ Đối với khối hồng cầu có dung dịch bảo quản được điều chế trong hệ thống hở: chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ từ 20C đến 60C và không quá 6 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ phòng (từ 180C đến 240C) kể từ khi thực hiện điều chế trong hệ thống hở
* Phương thức truyền: [2], [4], [11], [37], [38], [50]
- Thể tích máu cần truyền:
Trang 24(Hb mong muốn – Hb hiện tại) x P (kg) x 3 Thể tích máu cần truyền (ml) =
Hct của túi máu
- Thể tích truyền: 10-20ml/kg hồng cầu lắng/lần, truyền chậm 3-4 ml/kg/giờ
Nếu có suy tim, truyền ≤2ml/kg/giờ, dùng lợi tiểu Lasix 0,5mg/kg/tĩnh mạch chậm ngay trước truyền máu và điều trị suy tim đi kèm
- Khoảng cách truyền máu khoảng 4-6 tuần tùy theo mức độ tán huyết của bệnh nhân
- Duy trì Hb ở ngưỡng 10g/dL sau truyền máu
Theo Cappellini (2018), bệnh nhân thalassemia thể phụ thuộc truyền máu cần truyền máu thường xuyên thường 2-5 tuần để duy trì mức Hb mục tiêu trước truyền trong khoảng 9-10,5g/dL [37] Sachith Mettananda (2018) ghi nhận các đồng thuận được chấp nhận hiện nay là cần phải đạt mức Hb 14g/dL sau truyền [50]
- Giá trị tăng nồng độ Hb sau truyền khối hồng cầu:
Bảng 1.2 Mức tăng hemoglobin và số lượng hồng cầu cần truyền [38]
- Theo dõi khi thực hiện truyền máu:
Trong 15 phút đầu, nên truyền chậm, theo dõi sát để phát hiện sớm các dấu hiệu của tai biến truyền máu Nếu không có tai biến, điều chỉnh tốc độ theo
y lệnh đã cho
Trang 25Theo dõi sinh hiệu mỗi 30 phút trong khi truyền và mỗi giờ trong 4 giờ sau truyền
1.3.7 Tán huyết và ứ sắt do truyền máu
* Tán huyết: [10], [11], [30], [41], [51], [64]
- Tán huyết cấp:
Do truyền lầm nhóm máu ABO, tán huyết xảy ra do hồng cầu túi máu truyền vào bị hủy ngay bởi kháng thể Thường do sai sót thủ tục hành chính đặc biệt ở các trường hợp cấp cứu: lầm tên bệnh nhân, không làm phản ứng chéo Ngoài ra còn có thể do truyền máu bị hư do bảo quản
Xuất hiện rất sớm sau khi truyền 5-10ml máu
Triệu chứng: ớn lạnh, sốt, hạ huyết áp, tiểu hemoglobin, suy thận, đau lưng, đông máu nội mạch lan tỏa
- Tán huyết muộn:
Do không phù hợp nhóm máu phụ
Xảy ra 7-10 ngày sau truyền máu
Triệu chứng: có thể bị sốt, vàng da, hemoglobin xuống thấp
Trang 26Desferiprone: 50-100mg/kg/ngày chia 2-3 lần uống
Deferasirox: 20-40mg/kg/ngày đối với Thalassemia thể phụ thuộc truyền máu; 5-20mg/kg/ngày đối với Thalassemia thể không phụ thuộc truyền máu Dùng 1 lần/ngày
(DFO: thải sắt hiệu quả ở gan; Desferiprone: thải sắt hiệu quả ở tim) [2], [4], [50]
1.5 Cắt lách
Chỉ định: trẻ >6 tuổi và
- Thalassemia thể nặng và có biểu hiện cường lách, hoặc
- Lách to đến hố chậu và:
+ Truyền HC lắng >250ml/kg/năm để giữ Hb >10g/dL, hoặc
+ Khối lượng truyền tăng 150% so với trước đây, hoặc
+ Thời gian giữa 2 lần truyền ≤2 tuần [2], [4]
1.6 Tình hình nghiên cứu
1.6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu của Karunaratna năm 2017 thực hiện trên 40 bệnh nhân từ 2 đến 20 tuổi bị β-Thalassemia thể nặng tại Sri Lanka ghi nhận thời gian truyền máu trung bình 125,82±70,53 tháng, hemoglobin trung bình trước truyền máu là 8,15±1,21g/dL, nồng độ ferritin trung bình là 2.992,2±1.575,35ng/ml, phần lớn bệnh nhân có nồng độ ferritin huyết thanh cao (>2.500ng/ml) ở tuổi >10 tuổi Nghiên cứu cho rằng có mối liên hệ giữ nồng độ ferritin với tuổi và thời gian truyền máu (<0,05) và khuyến nghị đối với bệnh nhân β-Thalassemia thể nặng
Trang 27nên duy trì nồng độ ferritin hyết thanh <1.500ng/ml để giảm thiểu biến chứng có thể xảy ra do quá tải sắt [45]
Tổng quan của Jose Mauro Kutner năm 2014 cho rằng ở những bệnh nhân phải truyền máu mạn tính có thể làm xuất hiện đồng dị miễn dịch đối với hồng cầu, tạo ra những thách thức trong việc điều trị cho những bệnh nhân này và ghi nhận tỷ lệ xuất hiện đồng dị miễn dịch thay đổi lớn ở mức từ 2,6-60%, phụ thuộc vào dân số bệnh nhân và phương pháp nghiên cứu được dùng [48]
Nghiên cứu của Vaziri năm 2015 tại Iran thực hiện trên 100 bệnh nhân thalassemia từ 2-33 tuổi ghi nhận tuổi trung bình bắt đầu được truyền máu là 11,25±14,15 tháng, chi có 4% (4 bệnh nhân) có xuất hiện kháng thể Phương pháp Gel phát hiện 4 bệnh nhân có kháng thể đồng dị nhưng 2 trong số 4 bệnh nhân này không được phát hiện bằng phương pháp ống chuẩn [62]
Nghiên cứu của Schonewille năm 2000 ghi nhận trong 480 bệnh nhân được truyền máu đã có kháng thể bao gồm 593 kháng thể có 153/593 (26%) kháng thể trở nên không thể phát hiện theo thời gian (trung bình 7 tháng) [55]
1.6.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Việt Nga, Lâm Thị Mỹ thực hiện trên 37 bệnh nhi từ 2 tháng đến 15 tuổi được chẩn đoán thalassemia, điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ từ 12/2010 đến 06/2011 ghi nhận: Tỷ lệ các loại bệnh β-thalassemia/Hb E: 35,1%; β-thalassemia: 29,7%; α-thalassemia: 21,%; α-thalassemia/Hb C: 5,4%, Hb E: 5,4%, Hb Lepore + Hb S: 2,7% Tuổi trung bình lúc nhập viện là 7,4±4,1 tuổi Đa số trường hợp khởi phát bệnh trước 2 tuổi, chiếm 56,8% Tỷ lệ trường hợp có tiền căn gia đình mắc bệnh thalassemia thể nặng là ,1% Những đặc điểm lâm sàng thường gặp là: thiếu máu (97,3%), lách
to (97,3%), gan to (78,4%) và suy dinh dưỡng (70,3%) Đăch điểm cận lâm sàng: Hb trung bình: 5,8±1,5g/dL; MCV trung bình: 66,1±8,6fL; MCH trung bình: 20,2±4,0pg Phết máu ngoại biên: hồng cầu nhỏ, nhược sắc: 92,3%
Trang 28Ferritin máu trung bình: 967,7±728µg/L, tỷ lệ ferritin máu >1.000µg/L: 43,2% X-quang sọ có bất thường: 8,1% Đặc điểm điều trị: Tỷ lệ truyền hồng cầu lắng
là 94,6% Tỷ lệ thải sắt: 16,2% Không có trường hợp cắt lách nào [25]
Nghiên cứu của Nguyễn Minh Phương, Trần Quang Khải thực hiện trên
40 bệnh nhân bệnh lý hemoglobin nhập Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ từ tháng 7/2011 đến tháng 4/2012 ghi nhận: Thể bệnh β-Thalassemia/HbE chiếm tỷ lệ cao nhất (55%), ít nhất là α-Thalassemia thể HbH (5%) và HbCs, HbS (5%) 75% trường hợp phát bệnh ≤60 tháng tuổi Gia đình có người cùng mắc bệnh chiếm tỷ lệ 12,5% Đặc điểm lâm sàng biểu hiện tình trạng thiếu máu (100%), suy dinh dưỡng thể thấp còi (77,5%), suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (60%), lách to (87,5%), gan to (90%) và biến dạng xương mặt rõ (32,5%) 100% thể hiện thiếu máu trên cận lâm sàng, Hb lúc nhập viện trung bình: 6,1±1,5g/dL Hct lúc nhập viện trung bình: 18,9±4,7% Ba chỉ số MCV, MCH và MCHC đều giảm so với bình thường thể hiện một tình trạng thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc Tỷ lệ Bilirubin toàn phần ≤34,0µmol/L là 75% Ferritin huyết thanh trung bình là 1.084,5±710ng/ml, trong đó 45% trẻ cần thải sắt với Ferritin ≥1.000ng/ml Cả
40 nhập viện được truyền hồng cầu lắng để điều trị Thải sắt chỉ bằng đường uống, chưa áp dụng tiêm truyền dưới da, tỷ lệ bệnh nhân được thải sắt là 17,5% [27]
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Quang thực hiện trên 70 bệnh nhân Thalassemia (người lớn và trẻ em) điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế từ năm 2011 đến 2012 ghi nhận: Thể dị hợp tử kép β-Thalassemia/HbE chiếm tỷ lệ cao nhất 54,2% Các chỉ số dòng hồng cầu đều thấp hơn bình thường, nồng độ
Hb trung bình trước truyền là 7,1±1,31g/dL, có sự khác biệt về Hb trước truyền giữa các thể bệnh (p <0,05) Số lượng khối hồng càu trung bình sử dụng trong đợt điều trị là 640,7±399,4ml Hb trung bình sau truyền là 8,38±2,39g/dL, mức
Trang 29Hb >10,5g/dL chiếm tỷ lệ 7,1%, có sự khác biệt về Hb sau truyền giữa các thể bệnh (p <0,05) [28]
Nghiên cứu của Lâm Trần Hòa Chương và cộng sự thực hiên trên 269 bệnh nhân Thalassemia có truyền máu nhiều lần (>5 lần) tại Bệnh viện Truyền máu – Huyết học thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 01/2010 đến tháng 9/2010 ghi nhận: tỷ lệ kháng thể miễn dịch là 6,3%; kháng thể định danh được chủ yếu
là hệ nhóm máu Rhesus (47,0%) trong đó chủ yếu là Anti-E (29,42%) Các yếu
tố như số lần truyền máu, số túi máu truyền mỗi lần có liên quan đến tỷ lệ xuất hiện kháng thể bất thường [12]
Nghiên cứu của Nguyễn Long Quốc và Lê Thị Hoàng Mỹ thực hiện trên
30 bệnh nhân được chẩn đoán Thalassemia có truyền máu điều trị tại 2 bệnh viện là Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ và Bệnh viện Huyết học- Truyền máu Cần Thơ từ tháng 9 đến tháng 12/2016 ghi nhận: trong 30 trường hợp được sàng lọc, 5 trường hợp có kháng thể bất thường, chiếm 16,6% Trong
đó, anti-E là loại kháng thể thường gặp nhất chiếm 30%, kế đến là anti-Miachiếm 20%; 60% bệnh nhân có 3 loại kháng thể bất thường kết hợp [29]
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các trẻ bị thalassemia nhập viện điều trị tại Khoa Huyết học Bệnh
viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2018-2019
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Tất cả trẻ thalassemia (đã được chẩn đoán bằng điện di hemoglobin) có truyền khối hồng cầu từ lần thứ 2 trở lên điều trị tại Khoa Huyết học Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2018-2019
Chẩn đoán xác định thalassemia: trẻ đã được được điện di huyết sắc tố có
tỷ lệ Hb A1 giảm, Hb A2 cao (> 3,5%), Hb F cao (từ 4-90%), thể nặng Hb F > 80%, hoặc có Hb H [21]
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Các trẻ bị thalassemia có truyền khối hồng cầu lắng do thiếu máu từ các nguyên nhân khác gây ra như: nhiễm trùng, xuất huyết tiêu hóa, chấn thương, …
Người nhà của trẻ không đồng ý cho trẻ tham gia nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Trang 31Trong đó:
n: là cỡ mẫu nghiên cứu ước lượng
Z: là trị số từ phân phối chuẩn (Z = 1,96 với mức tin cậy mong muốn là 95%)
p: theo Nguyễn Ngọc Quang và cộng sự nghiên cứu trên 70 bệnh nhân thalassemia (người lớn và trẻ em) điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế từ năm
2011 đến 2012 có 7,1% bệnh nhân có nồng độ hemoglobin sau truyền máu
>105g/L (đạt yêu cầu theo khuyến nghị) Nên chúng tôi chọn p = 0,071 [28]
c: sai số cho phép của nghiên cứu, chọn c = 7%
Thay các giá trị vừa nêu vào công thức thì cỡ mẫu n = 51,71 lấy trọn là 52 bệnh nhân
Thực tế chúng tôi thu thập được được 58 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm chung bệnh nhi thalassemia được nghiên cứu
- Tuổi của bệnh nhi
Được chia thành 3 nhóm tuổi (tính bằng tháng):
+ <72 tháng
+ 72-< 120 tháng
+ ≥120 tháng
- Giới tính của bệnh nhi: được chia thành 2 nhóm gồm nam và nữ
- Dân tộc: Kinh, Khơ me, …
- Nơi cư trú của bệnh nhi: Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, …
- Tuổi phát hiện bệnh Thalassemia của bệnh nhi
Trang 32Là tuổi được chẩn đoán xác định bằng điện di huyết sắc tố: có tỷ lệ Hb A1 giảm, Hb A2 cao (>3,5%), Hb F cao (từ 4-90%), thể nặng Hb F >80%, hoặc
Trang 33Có anh chị em ruột nhưng chưa được thực hiện điện di hemoglobin và/hoặc cha mẹ chưa được thực hiện điện di hemoglobin
2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tìm hiểu một số kháng thể bất thường kháng hồng cầu ở bệnh nhi Thalassemia được nghiên cứu
Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhi thalassemia được nghiên cứu:
- Thể bệnh thalassemia của bệnh nhi: Thalassemia/Hb E, Thalassemia, α-Thalassemia, …
β Khoảng cách giữa 2 lần nhập viện để thực hiện truyền máu của bệnh nhi Khoảng thời gian từ lần nhập viện lần trước đến lần nhập viện lần này Được chia thành 3 nhóm (tính bằng tuần):
+ <4 tuần
+ 4-6 tuần
+ >6 tuần
- Khoảng cách truyền máu ở các thể bệnh
- Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhi [65], [67]
Sử dụng Bảng đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới
Đối với bệnh nhi <5 tuổi: đánh giá dựa vào chỉ số cân nặng theo chiều cao
Đối với bệnh nhi ≥5 tuổi: đánh giá dựa vào chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index: BMI) BMI được tính bằng cân nặng (kg) chia cho bình phương của chiều cao (m)
Trang 34- Mức độ thiếu máu lâm sàng lúc nhập viện của bệnh nhi [23]
Xác định thiếu máu dựa vào các vị trí: lòng bàn tay, kết mạc mắt, niêm mạc miệng, lưỡi, móng tay Đối với bệnh nhi dưới 5 tuổi dựa vào lòng bàn tay
Phân độ thiếu máu dựa vào triệu chứng lâm sàng:
+ Thiếu máu nhẹ: chức năng tim còn bình thường, triệu chứng da niêm chưa thấy rõ
+ Thiếu máu trung bình: tim nhanh, da niêm nhợt
+ Thiếu máu nặng: tim nhanh, khó thở, chóng mặt, da niêm nhợt
- Tình trạng vàng da, vàng mắt của bệnh nhi: có, không
- Tình trạng sạm da của bệnh nhi: được chia thành 2 nhóm có và không
- Tình trạng gan của bệnh nhi: gan to, gan không to
- Hemoglobin lúc nhập viện của bệnh nhi
Được chia thành 3 nhóm (dựa vào phân độ thiếu máu theo hemoglobin): [23] + >9g/dL (Thiếu máu nhẹ)
Trang 35+ 6-9g/dL (Thiếu máu trung bình)
- MCV lúc nhập viện của bệnh nhi: <80fL và ≥80fL
- MCH lúc nhập viện của bệnh nhi: <28pg và ≥28pg
- Dạng huyết cầu lúc nhập viện của bệnh nhi: ghi cụ thể theo kết quả của huyết đồ được thực hiện lúc nhập viện
- Ferritin huyết thanh của bệnh nhi
+ Dương tính: Có hiện diện kháng thể bất thường
+ Âm tính: Không có hiện diện kháng thể bất thường
- Các loại kháng thể bất thường kháng hồng cầu
Các bệnh nhi được sàng lọc ghi nhận có kháng thể bất thường sẽ tiếp tục được thực hiện định danh loại kháng thể bất thường
+ Đối với hệ nhóm máu Rh
+ Đối với hệ nhóm máu MNS
+ Đối với hệ nhóm máu Duffy
Trang 36- Chỉ định điều trị thuốc thải sắt cho bệnh nhi
Bệnh nhi được chỉ định điều trị thuốc thải sắt ở thời điểm nghiên cứu
Trang 37- Mức tăng hemoglobin lúc ra viện của bệnh nhi
Mức tăng Hb = Hb lúc ra viện – Hb lúc vào viện
Được chia thành 3 nhóm:
+ <2g/dL
+ 2-3g/dL
+ >3g/dL
- Hematocrit lúc ra viện của bệnh nhi
Hematocrit được thực hiện bằng cách lấy máu mao mạch ở đầu ngón tay quay bằng máy quay ly tâm
+ Có: Có tán huyết cấp hoặc muộn
Tán huyết cấp: Xuất hiện rất sớm sau khi truyền 5-10ml máu: Sốt, run, đau lưng, nhịp nhanh, tụt huyết áp, sốc, khó thở, tiểu hemoglobin, vô niệu, chảy máu do DIC
Trang 38Tán huyết muộn: Xảy ra 7-10 ngày sau truyền máu: mệt, vàng da, tiểu sậm màu
+ Không
Đánh giá kết quả truyền khối hồng cầu lắng:
- So sánh hemoglobin lúc ra viện với mức hemoglobin được khuyến nghị sau truyền máu phải đạt: Hemoglobin Hb >10g/dL [2]
- So sánh hematocrit lúc ra viện với mức hematocrit được khuyến nghị sau truyền máu phải đạt (ngoại suy từ giá trị hemoglobin nhân 3): Hematocrit >30%
- So sánh mức tăng hemoglobin trung bình theo thể tích khối hồng cầu lắng truyền trung bình/1kg cân nặng với mức tăng hemoglobin dự đoán
Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả truyền khối hồng cầu lắng:
- So sánh hemoglobin lúc nhập viện với mức hemoglobin được dùng để chỉ định truyền máu: Hemoglobin <8g/dL [2]
- So sánh hematocrit lúc nhập viện với mức hemoglobin được dùng để chỉ định truyền máu: Hematocrit <25% [2]
- So sánh hemoglobin lúc ra viện giữa các nhóm tuổi
- So sánh mức giá trị hemoglobin giữa các nhóm tuổi
- So sánh hemoglobin lúc ra viện giữa các thể bệnh
- Mối tương quan giữa hemoglobin lúc ra viện với tuổi nhập viện
- Mối tương quan giữa hemoglobin lúc ra viện với thời gian đã được truyền máu
- Mối tương quan giữa hemoglobin lúc ra viện với khoảng cách giữa 2 lần nhập viện để thực hiện truyền máu
- Mối tương quan giữa hemoglobin lúc ra viện với hemoglobin lúc vào viện
- Mối tương quan giữa hemoglobin lúc ra viện với thể tích khối hồng cầu lắng đã truyền
Trang 39- Mối liên quan giữa kháng thể bất thường kháng hồng cầu với:
+ Thời gian đã truyền máu cho trẻ
+ Khoảng cách giữa 2 lần truyền máu
+ Thể bệnh
+ Thể tích khối hồng cầu lắng truyền trong lần nhập viện này
+ Hemoglobin lúc ra viện
+ Phản ứng tán huyết do truyền máu (cấp, muộn)
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.5.1 Trang thiết bị y tế, máy móc, phương tiện, dụng cụ
- Sử dụng Phiếu thu thập số liệu (Phụ lục)
- Máy xét nghiệm huyết học: máy Siemens 2120i do Ailen sản xuất
- Máy xét nghiệm sinh hóa: máy AU-480 do Nhật sản xuất
- Các hóa chất, vật tư y tế để thực hiện các cận lâm sàng có trong danh mục của Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ đã được phê duyệt
Trang 40- Bệnh nhân hoặc thân nhân bệnh nhân sẽ được giải thích trong việc thực hiện sàng lọc và định danh một số kháng thể bất thường kháng hồng cầu miễn phí trong nghiên cứu này
- Bệnh nhân sẽ được thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng theo đúng các yêu cầu về chuyên môn
- Sàng lọc và định danh kháng thể bất thường kháng hồng cầu:
Tất cả bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đều được thực hiện sàng lọc kháng thể bất thường kháng hồng cầu Các trường hợp có xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường dương tính (các trường hợp này đều hướng đến kháng thể miễn dịch) sẽ được tiếp tục tiến hành định danh kháng thể