1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố liên quan và kết quả điều trị viêm phổi bệnh viện tại khoa hồi sức tích cực bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2018 2019

111 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố liên quan và kết quả điều trị viêm phổi bệnh viện tại khoa hồi sức tích cực bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2018 2019
Tác giả Nguyễn Huỳnh Bích Phượng
Người hướng dẫn BS.CKII. Phạm Ngọc Kiếu, TS.BS. Nguyễn Thị Diễm
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Viêm phổi bệnh viện (14)
    • 1.2. Lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi bệnh viện (14)
    • 1.3. Một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của viêm phổi bệnh viện (24)
    • 1.4. Điều trị viêm phổi bệnh viện (27)
    • 1.5. Tình hình nghiên cứu về viêm phổi bệnh viện (30)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (34)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (48)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (50)
    • 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân viêm phổi bệnh viện (50)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của viêm phổi bệnh viện (52)
    • 3.3. Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị viêm phổi bệnh viện (62)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (68)
    • 4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân viêm phổi bệnh viện (68)
    • 4.3. Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị viêm phổi bệnh viện (80)
  • KẾT LUẬN (86)

Nội dung

NGUYỄN HUỲNH BÍCH PHƯỢNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM AN

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm những bệnh nhân được chẩn đoán VPBV và điều trị tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang từ tháng 03/2018 đến tháng 04/2019

- Những bệnh nhân sau khi nhập viện vào khoa Hồi sức tích cực ≥48 giờ xuất hiện những dấu hiệu, triệu chứng thỏa mãn tiêu chuẩn chẩn đoán theo ATS/IDSA 2016 [70]:

 Có tổn thương mới xuất hiện hoặc tiến triển nặng hơn của tổn thương đã có trên phim X quang phổi

 Kèm theo có ít nhất 2 trong số các triệu chứng:

(ii) Tăng bạch cầu (bạch cầu máu ≥12x10 9 /L) hoặc giảm bạch cầu (bạch cầu máu ≤4x10 9 /L)

(iv) Giảm oxy: xuất hiện tình trạng suy hô hấp cấp trên nền bệnh nhân đang có tình trạng hô hấp ổn định như: thở nhanh, co kéo cơ hô hấp, nhịp tim nhanh, SpO2 giảm; tím môi, đầu chi, tím toàn thân; rối loạn ý thức không do các nguyên nhân khác; PaO2/FiO2 60 tuổi

- Bệnh lý nền của bệnh nhân: gồm 2 giá trị: có và không, được ghi nhận từ chẩn đoán bệnh nền hiện tại của bệnh nhân

 Bệnh lý thần kinh trung ương: xuất huyết não, nhồi máu não, chấn thương sọ não

 Bệnh lý thần kinh khác như nhược cơ, Guillain Barre, động kinh

 Bệnh phổi mạn: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen…

 Bệnh tim mạch: tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim…

 Bệnh lý tiêu hóa: xuất huyết tiêu hóa, xơ gan, nghiện rượu

 Suy thận mạn: bệnh nhân được chẩn đoán suy thận mạn trước đó

 Đái tháo đường: bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường hoặc có xét nghiệm glucose máu lúc đói >7,0mmol/l và HbA1c >6,5%

- Thời gian mắc viêm phổi bệnh viện [42]:

 VPBV khởi phát sớm: là viêm phổi xảy ra trước 5 ngày sau nhập viện

 VPBV khởi phát muộn: là viêm phổi xảy ra sau 5 ngày nhập viện

- Thời gian trung bình xuất hiện VPBV

2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan

 Tình trạng tri giác của bệnh nhân được đánh giá theo thang điểm Glasgow (phụ lục 2): điểm thấp nhất là 3 điểm (hôn mê sâu), cao nhất là 15 điểm (tỉnh táo hoàn toàn) [11] Bình thường: 15 điểm; rối loạn ý thức nhẹ: 10 đến 14 điểm; rối loạn ý thức nặng: 6 đến 9 điểm; hôn mê sâu: 4 đến 5 điểm; hôn mê rất sâu, đe dọa không hồi phục: 3 điểm

 Mạch: đếm mạch quay trong 1 phút và phân vào 3 nhóm: bình thường:

60-90 lần/phút, mạch nhanh (>90 lần/phút)

 Sốt: được xác định khi nhiệt độ cơ thể lấy ở nách và được đo bằng nhiệt kế thủy ngân, chia các mức độ sau: bình thường: 37 o C, sốt nhẹ: 37,5 o C đến

≤38 o C, sốt vừa: >38 0 C đến ≤39 o C, sốt cao >39 o C [47]

 Nhịp thở: gồm bệnh nhân tự thở hoặc bóp bóng Đếm tần số thở ở nhóm bệnh nhân tự thở được và phân vào 3 nhóm: nhịp thở tăng (>22 lần/phút), và bình thường (16-22 lần/phút)

 Huyết áp: huyết áp tâm thu bình thường 90-120mmHg, huyết áp giảm khi huyết áp tâm thu 12.000/mm 3 ), bạch cầu giảm (75%, giảm khi bạch cầu đa nhân trung tính 120àmol/l (nam) hoặc >100àmol/l (nữ) là tăng

Ure máu bình thường 2,6-6,7mmol/l, ure >6,7mmol/l là tăng

Glucose máu bình thường 3,9-6,4mmol/l, glucose >6,1mmol/l là tăng, glucose 145mmol/l là tăng, natri máu 4,5mmol/l là tăng, kali máu 1cm; dạng lưới: là hình ảnh mờ dạng lưới hoặc lưới nốt khắp 2 phổi; đông đặc: mờ tương đối đồng nhất chiếm 1 thùy hoặc phân thùy và có hình ảnh phế quản hơi ở bên trong) [33]

- Các yếu tố liên quan đến mức độ nặng của VPBV:

Liên quan giữa các đặc điểm chung bao gồm: tuổi, giới tính, bệnh nền của bệnh nhân

Liên quan giữa đặc điểm điều trị bao gồm các điều trị can thiệp như hút đàm, nuôi ăn qua ống thông dạ dày, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, đặt thông tiểu, các phẫu thuật sọ não, phẫu thuật ngực bụng

Liên quan về các thuốc điều trị tại khoa hồi sức như: corticoid, ức chế bơm proton, an thần, vận mạch, truyền máu (≥4 đơn vị), sử dụng kháng sinh trước Liên quan về thời gian nằm điều trị tại khoa hồi sức, thời gian nằm viện, thời gian thở máy của VPBV

2.2.4.3 Đánh giá kết quả điều trị viêm phổi bệnh viện

- Sử dụng kháng sinh trước khi chẩn đoán VPBV: có/ không

- Đánh giá đáp ứng điều trị vào ngày thứ 7 xem việc sử dụng kháng sinh ban đầu phù hợp bằng cách dựa vào các triệu chứng lâm sàng (nhiệt độ, số lượng đàm, màu sắc đàm và ran ở phổi) và các cận lâm sàng (bạch cầu, procalcitonin, mức độ thâm nhiễm trên phim X quang phổi, tỷ lệ PaO2/FiO2)

[42] Sau đó chúng tôi tiếp tục so sánh kháng sinh bệnh nhân đang sử dụng với kết quả kháng sinh đồ Kết quả sẽ được chia làm 2 nhóm:

 Sử dụng kháng sinh ban đầu phù hợp: khi bệnh nhân có kết quả kháng sinh đồ vi khuẩn nhạy với kháng sinh sử dụng ban đầu

 Kháng sinh ban đầu không phù hợp: kết quả kháng sinh đồ cho thấy kháng sinh đang điều trị không hiệu quả với tác nhân phân lập được

- Thời gian điều trị tại khoa Hồi sức tích cực: là thời gian từ lúc bệnh nhân chuyển vào khoa Hồi sức tích cực đến lúc ra viện hoặc chuyển khoa khác

- Đánh giá kết quả điều trị sau cùng chia làm 2 mức độ:

 Cải thiện: bệnh nhân được chuyển khoa điều trị và ổn định xuất viện

 Thất bại: bao gồm tử vong trong bệnh viện hoặc những trường hợp bệnh nặng gia đình xin về

- Đánh giá các vấn đề liên quan thất bại điều trị:

 Thời gian mắc viêm phổi: sớm hay muộn

 Tác nhân vi khuẩn thường gây thất bại

 Sử dụng kháng sinh ban đầu phù hợp

- Xác định giá trị tiên lượng của thang điểm APACHE II đối với kết quả điều trị VPBV

2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.2.5.1 Phương tiện thu thập số liệu

Bảng thu thập số liệu được thiết kế sẵn (phụ lục 1)

Các bảng điểm sử dụng trong nghiên cứu: Glasgow, APACHE II

Dụng cụ khám bệnh: nhiệt kế, ống nghe, máy đo huyết áp, đồng hồ Các máy phục vụ cho điều trị, hồi sức: máy thở các loại (Vela, Bennet

840, e360), máy đo các thông số huyết động (Nihon Koden), máy truyền dịch B.Braun

Máy phục vụ cho xét nghiệm: máy xét nghiệm huyết học: máy Sysmex I1000 của hãng Sysmex Nhật sản xuất; máy xét nghiệm sinh hóa: máy Cobas

6000 của hãng Roche Thụy sĩ sản xuất; máy khí máu động mạch Cobas b 121 của hãng Roche; hệ thống máy cấy máu tự động Bactec-9050 của hãng Becton Dickinson sản xuất, máy X quang di động Roller 15 của Ý

2.2.5.2 Cách tiến hành nghiên cứu và thu thập số liệu

- Bệnh nhân thỏa các tiêu chuẩn và đồng ý được đưa vào nghiên cứu và hỏi bệnh sử, tiền sử, khám và theo dõi lâm sàng, xét nghiệm, theo dõi điều trị

- Các mốc thời gian nghiên cứu:

 T0: thời điểm vào khoa hồi sức tích cực

 T1: thời điểm được chẩn đoán viêm phổi bệnh viện

 T3: thời điểm vào ngày thứ 3 sau viêm phổi bệnh viện

 T7: thời điểm ngày thứ 7 sau viêm phổi bệnh viện

* Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân VPBV Đặc điểm chung: lý do vào viện, tuổi, giới tính, tiền sử bệnh được thu thập qua hỏi bệnh và thăm khám bệnh nhân

Mạch: đếm mạch quay trong một phút bằng đồng hồ kim giây đeo tay Nhiệt độ: sử dụng nhiệt kế thủy ngân của Nhật sản xuất Đơn vị tính là độ

Celsius ( o C) Vị trí đo nhiệt độ ở nách bệnh nhân

Cách đo: bệnh nhân ở tư thế thuận tiện, lau khô hỏm nách, vẩy nhiệt kế cho cột thủy ngân xuống dưới vạch 35 o C, đặt đầu thủy ngân vào giữa hỏm nách và hướng dẫn bệnh nhân khép chặt tay vào nách để khoảng 8-10 phút, sau đó lấy nhiệt kế ra cầm nhiệt kế ngang tầm mắt, đọc số ngang vạch thủy ngân và cộng thêm 0,5 o C là kết quả nhiệt độ của bệnh nhân

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban Giám đốc, các khoa phòng liên quan của Bệnh viện đa khoa Trung tâm An Giang

Nghiên cứu được tiến hành đảm bảo tuân thủ theo các nguyên tắc về đạo đức trong nghiên cứu y học Các đối tượng nghiên cứu được chúng tôi tư vấn giải thích rõ ràng, cụ thể mục đích nghiên cứu và được khám chữa bệnh, theo dõi sát trong quá trình điều trị Thông tin bệnh nhân được bảo mật tuyệt đối

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ nghiên cứu

Bệnh nhân vào Khoa Hồi sức

Khám lâm sàng Cận lâm sàng Yếu tố liên quan Điều trị VPBV (n4)

Theo dõi, xét nghiệm thời điểm T1,

T3, T7 Đánh giá kết quả điều trị ở ngày thứ 7 (n4)

Báo cáo kết quả nghiên cứu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của bệnh nhân viêm phổi bệnh viện

3.1.1 Đặc điểm về giới và tuổi

Bảng 3.1 Đặc điểm chung về tuổi

Tuổi Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tuổi trung bình là 68,5 ± 15,6 (nhỏ nhất 21 tuổi, lớn nhất 96 tuổi) Đa số bệnh nhân trên 60 tuổi (chiếm 72,8%)

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Trong số 114 bệnh nhân VPBV, nam giới chiếm 51,8% Tỷ lệ nam/nữ là 59/55=1,07 lần

Bảng 3.2 Bệnh nền của bệnh nhân viêm phổi bệnh viện

Bệnh nền Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thần kinh trung ương 47 41,2 Đái tháo đường (ĐTĐ) 27 23,7

Nhận xét: Bệnh thần kinh trung ương (xuất huyết não, nhồi máu não, chấn thương sọ não) chiếm tỷ lệ cao nhất 41,2%; thấp nhất là ung thư 3,5%

3.1.3 Thời gian mắc viêm phổi bệnh viện

Bảng 3.3 Thời gian mắc viêm phổi bệnh viện

Thời gian mắc VPBV Tần số (n) Tỷ lệ (%) Thời điểm khởi phát bệnh

Nhỏ nhất: 3 ngày Lớn nhất: 20 ngày

Nhận xét: Đa số (63,2%) bệnh nhân nhiễm VPBV muộn Thời điểm khởi phát bệnh trung bình là 6,3 ± 3,4 ngày (nhỏ nhất: 3 ngày, lớn nhất: 20 ngày).

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của viêm phổi bệnh viện

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân viêm phổi bệnh viện

Bảng 3.4 Đặc điểm nhiệt độ, nhịp thở, mạch và huyết áp Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhịp mạch Nhanh (>90 lần/phút) 87 76,3

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân bị sốt là 38,6% với các triệu chứng kèm theo như mạch nhanh (76,3%), nhịp thở nhanh (43,0%), huyết áp giảm (71,9%)

Bảng 3.5 Triệu chứng khó thở

Khó thở Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Bệnh nhân khó thở chiếm đa số với tỷ lệ 71,9%

Bảng 3.6 Màu sắc và khả năng tự khạc đàm Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số (67,6%) đàm đục Đa số (82,5%) không tự khạc đàm

Bảng 3.7 Triệu chứng ran phổi

Ran phổi Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Ran nổ chiếm tỷ lệ lớn nhất là 68,4%; ran ngáy chiếm ít nhất với 5,3%

Bảng 3.8 Điểm Glasgow tại thời điểm xuất hiện viêm phổi bệnh viện Điểm Glasgow Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Điểm Glasgow trung bình là 10,0 ± 3,9 Rối loạn ý thức nhẹ:

46,5%; nặng: 27,2%; hôn mê sâu, hôn mê rất sâu chiếm 15,8%

3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân viêm phổi bệnh viện

3.2.2.1 Đặc điểm huyết học và sinh hóa máu

Bảng 3.9 Đặc điểm số lượng bạch cầu

Số lượng bạch cầu Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Số lượng bạch cầu trung bình 13,4 ± 6,1 x 10 3 /mm 3

Nhận xét: 57,0% bệnh nhân có số lượng bạch cầu tăng, 2,6% có số lượng bạch cầu giảm Số lượng bạch cầu trung bình là 13,4 ± 6,1 x 10 3 /mm 3

Bảng 3.10 Đặc điểm bạch cầu đa nhân trung tính Bạch cầu đa nhân trung tính Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số (83,3%) bệnh nhân có bạch cầu đa nhân trung tính tăng

Bảng 3.11 Đặc điểm sinh hóa máu

Yếu tố Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: 67,5% có ure máu cao; 63,2% có đường huyết tăng; 43,0% creatin cao; 39,5% bệnh nhân có men AST cao (>35UI)

Bảng 3.12 Đặc điểm về CRP và Procalcitonin Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân có CRP tăng là 63,2%, Procalcitonin tăng là 56,1% Trung vị của CRP, Procalcitonin lần lượt là 104,4mg/l và 2,21ng/ml

3.2.2.2 Đặc điểm khí máu động mạch

Bảng 3.13 Đặc điểm về pH, PaO 2 /FiO 2 , PaCO 2 và PaO 2 Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%) pH (mmol/l) bình thường: 7,35-7,45

Nhận xét: Có 67,5% bệnh nhân có PaCO2 thấp hơn35mmHg và 62,2% có PaO2 trên 100mmHg 50% bệnh nhân có PaO2/FiO2 60 ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê đến dạng mức độ nặng của VPBV (p >0,10)

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa giới và mức độ nặng của VPBV

Nhận xét: Giới ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê đến dạng mức độ nặng của VPBV (p >0,10)

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa tiền sử sử dụng thuốc corticoid và mức độ nặng của viêm phổi bệnh viện

Nhận xét: Tiền sử sử dụng corticoid ảnh hưởng không có ý nghĩa thông kê đến dạng mức độ nặng của VPBV (p >0,10)

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa bệnh thần kinh trung ương và mức độ nặng của viêm phổi bệnh viện Bệnh lý thần kinh trung ương

Nhận xét: Mắc bệnh thần kinh trung ương là gia tăng nguy cơ VPBV nặng với OR=2,65 (CI 95%: 1,06-6,69), có ý nghĩa thống kê với p 40mg/l) ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê đến độ nặng của VPBV (p >0,10)

Bảng 3.24 Mối liên quan giữa PCT và mức độ nặng của bệnh Đặc điểm Nặng

Nhận xét: PCT tăng (>0,5ng/l) ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê đến độ nặng của VPBV (p >0,10)

3.2.3.3 Mối liên quan giữa điều trị và mức độ nặng viêm phổi bệnh viện

Bảng 3.25 Mối liên quan giữa đặc điểm điều trị và mức độ nặng VPBV

Nuôi ăn qua ống thông dạ dày

Không 52 67,5 25 32,5 Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm

Nhận xét: Các yếu tố liên quan đến đặc điểm điều trị (khí dung corticoid, nuôi ăn qua sống thông dạ dày, hút đàm, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, phẫu thuật sọ não, phẫu thuật ngực bụng) ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê đến độ nặng của VPBV (p >0,10)

Bảng 3.26 Mối liên quan giữa truyền máu, thuốc an thần, vận mạch và mức độ nặng VPBV

Nhận xét: Truyền máu, sử dụng thuốc an thần, vận mạch ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê đến độ nặng của VPBV (p >0,10)

Bảng 3.27 Mối liên quan giữa thuốc ức chế bơm proton, sử dụng kháng sinh trước và mức độ nặng VPBV Đặc điểm

(n = 38) OR p n % n % Ức chế bơm proton

Sử dụng kháng sinh trước

Nhận xét: Ức chế bơm proton làm tăng nguy cơ bệnh nặng với OR=4,63

(CI 95%: 1,83-11,74) với p

Ngày đăng: 23/03/2023, 06:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Bộ môn hồi sức - cấp cứu - chống độc (2013), Giáo trình hồi sức cấp cứu chống độc, Nhà xuất bản y học, tr. 3-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hồi sức cấp cứu chống độc
Tác giả: Bộ môn hồi sức - cấp cứu - chống độc
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2013
14. Hà Sơn Bình (2015), Nhận xét một số yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị ở bệnh nhân viêm phổi liên quan đến thở máy, Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, bệnh viện Bạch Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét một số yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị ở bệnh nhân viêm phổi liên quan đến thở máy
Tác giả: Hà Sơn Bình
Năm: 2015
16. Chu Mạnh Cường (2009), Khảo sát tác nhân viêm phổi mắc phải tại bệnh viện Chợ Rẫy, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tác nhân viêm phổi mắc phải tại bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả: Chu Mạnh Cường
Năm: 2009
17. Đoàn Ngọc Duy, Trần Văn Ngọc (2012), “Đặc điểm viêm phổi bệnh viện do Pseudomonas aerugenosa tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 6/2009 đến 6/2010”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), tr. 87-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm viêm phổi bệnh viện do "Pseudomonas aerugenosa" tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 6/2009 đến 6/2010"”, Y học thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Đoàn Ngọc Duy, Trần Văn Ngọc
Năm: 2012
19. Phạm Thái Dũng (2013), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, vi khuẩn và biến dổi nồng độ Procalcitonin, Protein C phản ứng ở bệnh nhân VPTM, Luận án tiến sĩ y học, Học viện Quân y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, vi khuẩn và biến dổi nồng độ Procalcitonin, Protein C phản ứng ở bệnh nhân VPTM
Tác giả: Phạm Thái Dũng
Nhà XB: Học viện Quân y
Năm: 2013
21. Nguyễn Thị Thanh Hà (2015), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và vi khuẩn ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do Acinetobacter baumannii, Luận án tiến sĩ y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và vi khuẩn ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do Acinetobacter baumannii
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà
Năm: 2015
22. Hội hô hấp Việt Nam, Hội hồi sức cấp cứu và chống độc Việt Nam (2017), Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi thở máy, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phổi thở máy
Tác giả: Hội hô hấp Việt Nam, Hội hồi sức cấp cứu và chống độc Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2017
23. Nguyễn Thanh Hồi (2010), Tình hình đề kháng kháng sinh trong viêm phổi bệnh viện và viêm phổi thở máy tại Bệnh viện Bạch Mai, Đề tài cấp bộ, Bệnh viện Bạch Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình đề kháng kháng sinh trong viêm phổi bệnh viện và viêm phổi thở máy tại Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Thanh Hồi
Nhà XB: Bệnh viện Bạch Mai
Năm: 2010
24. Lã Quý Hương (2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhân viêm phổi bệnh viện tại Trung tâm hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Luận văn bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhân viêm phổi bệnh viện tại Trung tâm hô hấp Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Lã Quý Hương
Năm: 2012
25. Nguyễn Văn Khôi (2012), Khảo sát viêm phổi bệnh viện tại khoa hồi sức tích cực tỉnh Khánh Hòa, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát viêm phổi bệnh viện tại khoa hồi sức tích cực tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi
Năm: 2012
26. Thành Thị Ngọc Liêm, Trần Quang Vinh (2010 ) "Viêm phổi bệnh viện tại khoa hồi sức cấp ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy ". Y Học TP.Hồ Chí Minh, 14 (2 ), 510 - 515 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phổi bệnh viện tại khoa hồi sức cấp ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy
27. Vũ Quỳnh Nga (2011), Đặc điểm lâm sàng của nhiễm A. baumannii ở bệnh nhân viêm phổi thở máy, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng của nhiễm A. baumannii ở bệnh nhân viêm phổi thở máy
Tác giả: Vũ Quỳnh Nga
Nhà XB: Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
28. Hồ Đặng Nghĩa (2015), Đặc điểm lâm sàng và vi sinh trên bệnh nhân viêm phổi bệnh viện tại Bệnh viện Cấp cứu Trương Vương, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và vi sinh trên bệnh nhân viêm phổi bệnh viện tại Bệnh viện Cấp cứu Trương Vương
Tác giả: Hồ Đặng Nghĩa
Nhà XB: Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
30. Lê Thị Kim Nhung (2007), Nghiên cứu về viêm phổi mắc phải trong bệnh viện ở người lớn tuổi, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sĩ y học
Tác giả: Lê Thị Kim Nhung
Nhà XB: Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
31. Trần Đình Phùng, Huỳnh Công Đại, Phạm Thị Ngọc Thảo (2016), “Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy tại bệnh viện Chợ Rẫy”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 20(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy tại bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả: Trần Đình Phùng, Huỳnh Công Đại, Phạm Thị Ngọc Thảo
Nhà XB: Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2016
33. Bùi Xuân Tám (1999), “Các hội chứng X quang phổi”, Bệnh hô hấp, Nhà xuất bản y học, tr. 154-175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hội chứng X quang phổi
Tác giả: Bùi Xuân Tám
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1999
34. Lê Bật Tân (2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang phổi và vi khuẩn bây bệnh của viêm phổi bệnh viện ở người lớn tại Bệnh viện Phổi Trung ương, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang phổi và vi khuẩn bây bệnh của viêm phổi bệnh viện ở người lớn tại Bệnh viện Phổi Trung ương
Tác giả: Lê Bật Tân
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2016
35. Nguyễn Văn Thành, Cao Thị Mỹ Thúy (2013), Phác đồ điều trị và quy trình kỹ thuật trong thực hành nội khoa bệnh phổi, Nhà xuất bản y học, Cần Thơ, tr. 52-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phác đồ điều trị và quy trình kỹ thuật trong thực hành nội khoa bệnh phổi
Tác giả: Nguyễn Văn Thành, Cao Thị Mỹ Thúy
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2013
40. Nguyễn Xuân Vinh (2013), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi bệnh viện do vi khuẩn Acinetobacter Baumannii ở người cao tuổi tại bệnh viện Thống Nhất, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi bệnh viện do vi khuẩn Acinetobacter Baumannii ở người cao tuổi tại bệnh viện Thống Nhất
Tác giả: Nguyễn Xuân Vinh
Năm: 2013
41. Nguyễn Văn Út (2016), “Nghiên cứu đặc điểm nhiễm trùng bệnh viện và các yếu tố liên quan tại các bệnh viện tỉnh Hậu Giang”, Tạp chí y dược Cần Thơ, 6, tr. 14-21.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm nhiễm trùng bệnh viện và các yếu tố liên quan tại các bệnh viện tỉnh Hậu Giang”, "Tạp chí y dược Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Văn Út
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w