1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, yếu tố liên quan và kết quả kiểm soát huyết áp bằng telmisartan ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ

102 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, yếu tố liên quan và kết quả kiểm soát huyết áp bằng telmisartan ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ
Tác giả Bùi Văn Chín
Người hướng dẫn TS.BS. Ngô Văn Truyền
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÙI VĂN CHÍN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA, YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP BẰNG TELMISARTAN Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUN

Trang 1

BÙI VĂN CHÍN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA, YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP BẰNG TELMISARTAN Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

NGUYÊN PHÁT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TRUNG ƢƠNG CẦN THƠ

LUẬN VĂN CHUY N KHOA CẤP II

CẦN THƠ – 2019

Trang 2

BÙI VĂN CHÍN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA, YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP BẰNG TELMISARTAN Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

NGUYÊN PHÁT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ

Chu n ng nh: Nội kho

Mã số: 62.72.20.40.CK

LUẬN VĂN CHUY N KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học TS.BS Ngô Văn Truyền

CẦN THƠ – 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan đâ là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chư từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

BÙI VĂN CHÍN

Trang 4

Để ho n th nh được luận văn, lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.BS Ngô Văn Tru ền l Người Thầ đáng kính hết lòng tận

tụ hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện hoàn thành luận văn

Tôi xin chân th nh cám ơn B n giám hiệu, tập thể thầ , cô Phòng đ o tạo sau đại học, Khoa Y, Bộ môn Nội Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, xin cảm ơn quý thầ cô đã tạo mọi điều kiện, nhiệt tình giảng dạ , hướng dẫn tôi trong quá trình học tập tại trường

Nhân dịp n , tôi cũng xin cảm ơn B n giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Khoa Tim mạch, Khoa Khám bệnh thuộc Bệnh viện đ kho Trung ương Cần Thơ, lãnh đạo và các anh chị đ ng công tác tại Bệnh viện đ kho Trung ương Cần Thơ đã tạo điều kiện và thời gian cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, gi đình, bạn bè đã luôn

b n tôi, động viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn n

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Bùi Văn Chín

Trang 5

Trang phụ bìa

Lời c m đo n

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các sơ đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái niệm cơ bản về huyết áp động mạch v tăng hu ết áp 3

1.2 Các yếu tố ngu cơ củ tăng hu ết áp 6

1.3 Hội chứng chuyển hóa 9

1.4 Các thành tố trong hội chứng chuyển hóa 11

1.5 Một số yếu tố liên quan với hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát 14

1.6 Điều trị tăng hu ết áp ở bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa 17

1.7 Tình hình nghiên cứu hội chứng chuyển hóa trên thế giới và tại việt Nam 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghi n cứu 23

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Đặc điểm chung củ đối tượng nghiên cứu 36 3.2 Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát 41

Trang 6

3.4 Kết quả kiểm soát huyết áp bằng Telmisartan ở bệnh nhân tăng hu ết

áp có hội chứng chuyển hóa 47

Chương 4 BÀN LUẬN 54

4.1 Đặc điểm chung củ đối tượng nghiên cứu 54 4.2 Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát 59 4.3 Một số yếu tố li n qu n đến hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát 65 4.4 Kết quả kiểm soát huyết áp bằng Telmisartan ở bệnh nhân tăng hu ết

áp có hội chứng chuyển hóa 68 KẾT LUẬN 72

KIẾN NGHỊ 74

TÀI LI U TH M KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Chữ viết tắt Chữ Tiếng Anh Chữ Tiếng Việt

AACE American Association of

EGIR European group for the

study of Insulin Resistances

Nh m nghi n cứu kháng Insulin Châu Âu

HDL-c High Density Lipoprotein

Cholesterol

Lipoprotein tỷ trọng cao

IDF The International Diabetes

Trang 8

Treatment Panel III năm 2011

Trang 9

Trang

Bảng 1.1 Phân loại THA theo JNC VII 4

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của IDF 9

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì theo chỉ số BMI của ASEAN áp dụng cho người Châu Á trưởng thành 12

Bảng 1.4 Phân độ tăng đường máu lúc đ i 12

Bảng 1.5 Phân độ tăng H tâm thu v tâm trương theo JNC VII 13

Bảng 1.6 Phân độ tăng trigl cerid máu 14

Bảng 1.7 Phân độ giảm HDL-cholesterol máu 14

Bảng 3.1 Đặc điểm độ tuổi 36

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng theo tuổi 37

Bảng 3.3 Đặc điểm nơi cư trú 37

Bảng 3.4 Đặc điểm trình độ học vấn 37

Bảng 3.5 Đặc điểm nghề nghiệp 38

Bảng 3.6 Đặc điểm chỉ số khối cơ thể 39

Bảng 3.7 Đặc điểm huyết áp 39

Bảng 3.8 Đặc điểm creatinin củ đối tượng nghiên cứu 40

Bảng 3.9 Đặc điểm MLCT củ đối tượng nghiên cứu 40

Bảng 3.10 Phân bố theo phương thức phối hợp các thành tố của hội chứng chuyển hóa trong nhóm bệnh nhân tăng huyết áp có hội chứng chuyển hóa 41

Bảng 3.11 Tần suất của các thành tố trong chẩn đoán HCCH 42

Bảng 3.12 Giá trị trung bình Vòng eo củ ĐTNC 42

Bảng 3.13 Giá trị trung bình huyết áp củ ĐTNC 43

Bảng 3.14 Giá trị trung bình đường huyết lúc đ i củ ĐTNC 43

Bảng 3.15 Giá trị trung bình triglycerid củ ĐTNC 43

Trang 10

Bảng 3.18 Li n qu n hội chứng chu ển h với nhóm tuổi 44

Bảng 3.19 Liên qu n hội chứng chu ển h với trình độ học vấn 45

Bảng 3.20 Li n qu n hội chứng chu ển h với nơi cư trú 45

Bảng 3.21 Li n qu n hội chứng chu ển h với nghề nghiệp 46

Bảng 3.22 Li n qu n hội chứng chu ển h với hút thuốc 46

Bảng 3.23 Liên qu n hội chứng chu ển h với nồng độ glucose máu 46

Bảng 3.24 Giá trị trung bình huyết áp của của bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát có hội chứng chuyển hóa 47

Bảng 3.25 Phân độ huyết áp của bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát có hội chứng chuyển hóa 47

Bảng 3.26 Đặc điểm creatinin củ đối tượng nghiên cứu 48

Bảng 3.27 Đặc điểm MLCT củ đối tượng nghiên cứu 48

Bảng 3.28 Giá trị trung bình huyết áp của bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát có hội chứng chuyển h s u 1 tháng điều trị 49

Bảng 3.29 Trung bình huyết áp của bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát có hội chứng chuyển h trước v s u 1 tháng điều trị 49

Bảng 3.30 Giá trị trung bình huyết áp của bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát có hội chứng chuyển h trước v s u 1 tháng điều trị theo số tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa 50

Bảng 3.31 Giá trị trung bình creatinin máu củ ĐTNC s u 1 tháng 50

Bảng 3.32 Giá trị trung bình MLCT củ đối tượng nghiên cứu sau 1 tháng 51 Bảng 3.33 Giá trị trung bình huyết áp của của bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát có hội chứng chuyển hóa sau 3 tháng 51

Bảng 3.34 Trung bình huyết áp của bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát có hội chứng chuyển h trước v s u 3 tháng điều trị 52

Trang 11

chẩn đoán hội chứng chuyển hóa 52 Bảng 3.36 Giá trị trung bình creatinin máu củ ĐTNC s u 3 tháng 53 Bảng 3.37 Giá trị trung bình MLCT củ đối tượng nghiên cứu sau 3 tháng 53

Trang 12

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới tính 36 Biểu đồ 3.2 Đặc điểm hút thuốc 38 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa 41

Trang 13

Trang

Sơ đồ 1.1 Máu chả trong động mạch 3

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 33

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng chuyển hóa là thuật ngữ dùng để chỉ những người có nguy

cơ c o mắc bệnh tim mạch và đái tháo đường với các đặc điểm là tình trạng béo bụng; rối loạn lipid máu như trigl cerid máu c o, HDL-c máu thấp, LDL-

c cao, tạo nên mảng xơ vữa ở th nh động mạch; tăng huyết áp; tình trạng kháng insulin hoặc không dung nạp đường; tình trạng tiền đông máu; tình trạng tiền vi m…

Tăng hu ết áp là bệnh lý thường gặp, đã ảnh hưởng lên khoảng một tỷ người trên thế giới Cùng với sự phát triển đời sống xã hội, khi tuổi thọ con người c ng tăng cùng với sự th đổi các thói quen sinh hoạt, ăn uống tăng lên, thì tần suất tăng hu ết áp cũng tăng theo Kết quả mới nhất điều tr tăng huyết áp toàn quốc năm 2015-2016, Nguyễn Lân Việt cho biết theo thống kê năm 2015 của Hội Tim mạch học Việt N m tr n 5.454 người trưởng thành (≥25 tuổi) trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc, kết quả cho thấ , c 52,8% người Việt có huyết áp bình thường (23,2 triệu người), c 47,3% người Việt Nam (20,8 triệu người) bị tăng hu ết áp Đặc biệt, trong những người bị tăng hu ết áp, có 39,1% (8,1 triệu người) không được phát hiện bị tăng hu ết áp; có 7,2% (0,9 triệu người) bị tăng hu ết áp không được điều trị; có 69,0% (8,1% triệu người) bị tăng hu ết áp chư kiểm soát được [37]

Ở Việt Nam, khoảng 20% số người ở tuổi trưởng thành mắc hội chứng chuyển hóa, trong đ 5% gặp người có thể trọng bình thường, 22% người thừ cân, 60% người bị béo phì Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa chiếm 18% [4] Người tăng hu ết áp c ngu cơ mắc hội chứng chuyển hóa 34% và 39,96% gặp ở người cao tuổi [28] Nghiên

Trang 15

cứu của Lê Quốc Tuấn, Trịnh Xuân Tráng trên 341 bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát cho thấy tần suất mắc hội chứng chuyển hóa là 49,9% [36]

Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tăng hu ết áp là vấn

đề thời sự được nhiều tác giả quan tâm Cho đến n đã c nhiều công trình trên thế giới và một vài nghiên cứu trong nước đề cập đến điều trị tăng hu ết

áp ở bệnh nhân đồng thời có hội chứng chuyển hóa Các thuốc chống tăng huyết áp lý tưởng phải kiểm soát giảm và duy trì huyết áp hiệu quả suốt 24 giờ với một liều hàng ngày Phần lớn bệnh nhân tăng hu ết áp dùng thuốc điều trị muốn có ít tác dụng phụ v chi phí điều trị thấp Hiện nay có nhiều khuyến cáo dùng Telmisartan điều trị tăng hu ết áp ở bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa đính kèm do Telmis rt n được dung nạp tốt ở bệnh nhân tăng

huyết áp nhẹ đến trung bình [71] Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên

cứu tình hình hội chứng chuyển hóa, yếu tố liên quan và kết quả kiểm soát huyết áp bằng Telmisartan ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ” với các mục tiêu cụ thể như s u:

1 Xác định tỷ lệ hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát tại Bệnh viện Đ kho Trung ương Cần Thơ năm 2018-2019

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan với hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát tại Bệnh viện Đ kho Trung ương Cần Thơ năm 2018-2019

3 Đánh giá kết quả kiểm soát huyết áp bằng Telmisartan ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát có hội chứng chuyển hóa tại Bệnh viện Đ kho Trung ương Cần Thơ năm 2018-2019

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH VÀ TĂNG HUYẾT ÁP

1.1.1 Huyết áp động mạch

Máu chả trong động mạch có một áp suất nhất định gọi là huyết áp Trong đ , máu trong lòng động mạch có một xu hướng áp lực đẩ th nh động mạch giãn r ; th nh động mạch lại có một sức ép ngược trở lại, sức đẩy của máu gọi là huyết áp, sức ép củ th nh động mạch gọi là thành áp Hai lực này

cân bằng nhau [9],[14]

Máu chả được trong động mạch là do hai yếu tố quyết định:

- Sự chênh lệch áp suất giữ h i đầu của mạch, sự chênh lệch này tạo

ra lực đẩy máu qua mạch máu

- Sức cản củ máu (R): ngăn cản sự lưu thông của máu

Sơ đồ 1.1 Máu chảy trong động mạch

Trang 17

ví dụ áp suất máu là 100mmHg nhưng nếu không có sự chênh lệch áp giữa

h i đầu củ động mạch thì máu cũng không chả được trong động mạch

1.1.2 Tăng huyết áp

1.1.2.1 Định nghĩ

HA phụ thuộc v o lưu lượng tim và sức cản ngoại vi (R) Ở người bình thường H tương đối ổn định nhờ các cơ chế điều hòa bằng thần kinh và thể dịch, làm biến đổi ngược chiều giữ lưu lượng tim và sức cản ngoại vi THA

xả r khi tăng lưu lượng tim hoặc tăng sức cản ngoại vi, hoặc tăng cả hai yếu

tố tr n m các cơ chế điều hòa củ cơ thể không còn hiệu lực nữa [25], [75] Theo của tổ chức Y tế thế giới, tăng hu ết áp khi huyết áp tâm thu

≥140mmHg v hoặc huyết áp tâm trương ≥90mmHg [34]

THA gây nhiều áp lực cho tim, có khả năng dẫn đến bệnh tim do tăng huyết áp, bệnh mạch vành THA cũng l một yếu tố ngu cơ chính trong: t i biến mạch máu não, su tim, phình động mạch, bệnh thận mạn, và bệnh động mạch ngoại biên

1.1.2.2 Phân loại tăng hu ết áp

Phân loại THA theo JNC VII:

Bảng 1.1 Phân loại THA theo JNC VII

Phân loại HA ở người lớn

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp nguyên phát

Những nghiên cứu gần đâ tr n thế giới cũng như trong nước đã l m sáng tỏ hơn một số cơ chế tham gia vào bệnh sinh của THA nguyên phát

Trang 18

- Vai trò của natri: natri không phải là yếu tố gây THA trực tiếp, nhưng người

ta thấy nếu ăn nhiều ion n tri thì H tăng, ngược lại người THA nếu ăn nhạt

HA sẽ giảm Vai trò củ ion n tri c li n qu n đến cơ chế bệnh sinh của loại THA nguyên phát [19], [27]

- Vai trò của hệ thống thần kinh giao cảm: hầu hết các trường hợp THA nguyên phát (ác tính) ở người trẻ tuổi đều c tăng c techol min hu ết tương Khi hệ thần kinh giao cảm tăng cường hoạt động sẽ gây ra các tác dụng:

+ Co các động mạch nhỏ và các tiểu động mạch n n l m tăng sức cản, làm THA và giảm lưu lượng máu đến mô

+ Co các mạch máu lớn, đặc biệt l các tĩnh mạch, do đ dồn máu về tim, l m tăng thể tích tâm thu, tăng lưu lượng tim, dẫn tới THA

+ Các sợi giao cảm đến tim l m tăng tần số tim, tăng lực co cơ tim n n làm THA Tất cả các tác dụng trên dẫn đến kết quả l H tăng [19]

- Vai trò stress: stress có thể kích thích trực tiếp hệ thống thần kinh giao cảm

và tuyến tủy thượng thận gây bài tiết c techol min l m tăng sức co bóp của tim, tăng nhịp tim dẫn tới THA Nhiều tác giả cho rằng các stress tâm lý lặp đi lặp lại nhiều lần có thể l m tăng tỷ lệ mắc bệnh THA Tuy nhiên, vai trò stress tâm lý gây THA vẫn chư thật sáng tỏ, các tác động củ chúng dường như phụ thuộc vào sự tác động qua lại của ít ra là 3 yếu tố: nguồn gốc stress, nhận thức của mỗi cá thể và tính nhạy cảm tâm lý của mỗi cá thể [19]

1.1.4 Tỷ lệ tăng huyết áp nguyên phát trên thế giới và ở Việt Nam

- Tỷ lệ THA nguyên phát ở một số nước trên thế giới:

Tỷ lệ mắc THA ở các nước phát triển đều khá cao: ở Ý là 38%, Thụy Điển 38%, Anh 42%, Tây Ban Nha 47%, Phần L n 49%, Đức 55%, Thụy Sỹ 32% Ở Mỹ do chính phủ nước này có một chương trình quốc gia phòng chống THA nên hiện đã khống chế được ở mức 28%, mặc dù còn khá cao Các nước châu Á cũng như các nước trong khu vực, tỷ lệ THA có thấp hơn ở

Trang 19

châu Âu nhưng cũng ở mức cao: Ấn Độ là 36%, Nepal 20%, Singapore 26%, Trung Quốc 27%, Malaysia 24%, Pakistan 23%, Hồng Kông 29%, Srilanka 20%, Hàn Quốc 34%, Nhật Bản 45% [84]

- Ở Việt Nam:

Theo Viện Tim mạch quốc gia, trong các bệnh tim mạch thì THA là loại bệnh lý phổ biến và tỷ lệ n cũng gi tăng rất nh nh Năm 1990 chỉ có 11% người bị tăng hu ết áp, thì năm 2000 tỷ lệ n l 16%, năm 2008 l 25%

v năm 2015 l 47,3% Tức là cứ khoảng 2 người từ 25 tuổi trở lên thì có 1 người bị tăng hu ết áp Năm 2016, Nguyễn Lân Việt cho biết theo thống kê năm 2015 của Hội Tim mạch học Việt N m tr n 5.454 người trưởng thành (≥25 tuổi) trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc, kết quả cho thấ , c 52,8% người Việt có huyết áp bình thường (23,2 triệu người), c 47,3% người Việt Nam (20,8 triệu người) bị tăng hu ết áp Đặc biệt, trong những người bị tăng hu ết áp, có 39,1% (8,1 triệu người) không được phát hiện bị tăng hu ết áp; có 7,2% (0,9 triệu người) bị tăng hu ết áp không được điều trị; có 69,0% (8,1% triệu người) bị tăng hu ết áp chư kiểm soát được [37]

1.2 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA TĂNG HUYẾT ÁP

Các nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy có một số yếu tố có liên quan đến THA là thừ cân béo phì, ăn mặn, ít hoạt động thể lực, ĐTĐ, stress…

1.2.1 Béo phì

Năm 1986, nh m chu n vi n về nhu cầu năng lượng của Liên Hợp Quốc đã đề nghị sử dụng BMI để đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người trưởng thành Béo phì được chia thành 3 mức độ: độ 1, độ 2, độ 3 [57]

1.2.2 Tăng đường máu

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) hay xảy ra cùng với bệnh TH Người ta thấy khoảng 30-50% bệnh nhân ĐTĐ bị THA, những bệnh nhân n thường

Trang 20

béo phì Ngược lại, xét nghiệm đường trong máu thấ tăng c o ở 1/3 số bệnh nhân THA [17] Nghiên cứu ARIC (Atheroslerosis Risk In Communities) trên 12.550 người lớn tuổi 45-64 ở Hoa Kỳ cho thấy THA là một yếu tố ngu cơ

củ ĐTĐ mới mắc Trong nghiên cứu n người THA có tần suất ĐTĐ mới mắc cao gấp 2,43 lần so với người không THA [80]

1.2.3 Rối loạn lipid máu

Được gọi là rối loạn lipid máu khi có rối loạn một hoặc nhiều thành phần s u: tăng cholesterol to n phần, tăng trigl cerid, tăng LDL-c, giảm HDL-c, giảm poprotein I, tăng poprotein B [18]

Chẩn đoán rối loạn lipid máu khi:

- Cholesterol toàn phần (CT) : ≥5,2mmol/L

1.2.4 Hút thuốc lá

Nicotin trong thuốc lá có tác dụng chủ yếu làm co mạch ngoại biên,

l m tăng nồng độ serotonin, catecholamin ở não, tuyến thượng thận Nghiên cứu của Breithardt G còn chư thống nhất hút thuốc lá gâ TH như thế nào, nhưng tất cả đều cho là ở người đã TH thì hút thuốc lá chỉ có hại, con số HA tăng l n rõ rệt [44]

Năm 1998-1999, Phạm Gia Khải và cộng sự tại Hà Nội đã tiến hành nghiên cứu tr n các đối tượng nghiện hút thuốc lá, có 1.450 người chiếm tỷ lệ 19,03% (nam 1.399 người chiếm 96,48%; nữ 51 người chiếm 3,51%) Tỷ lệ

Trang 21

THA chung cho những người nghiện thuốc lá là 15,86% so với người không hút thuốc là 16,12%, sự khác biệt không c ý nghĩ thống kê (p>0,05) [17]

1.2.5 Uống rượu

Có một số nghiên cứu được báo cáo về sự liên quan của uống nhiều rượu v TH , nhưng cơ chế của liên quan này vẫn còn chư rõ r ng [61] Đối với các bệnh tim mạch, tỷ lệ tử vong ở những người uống rượu lớn hơn ở những người không uống rượu Rượu l m TH v do đ l ngu cơ t i biến mạch máu não [60]

1.2.6 Ăn mặn

Các thử nghiệm cho thấy rằng ăn muối nhiều natri (trên 14g/ngày) sẽ

gâ TH ; trong khi ăn ít muối (dưới 1g/ngày) gây giảm HA Hạn chế chế độ

ăn muối là một trong những biện pháp dễ nhất để phòng ngừa THA và có lẽ là cách điều trị không dùng thuốc tốt nhất [61],[63] Nghiên cứu của Trần Đỗ Trinh và cộng sự (1989-1992) về dịch tễ học THA ở Việt Nam: so sánh 1.128

và 909 cặp đôi giữ nh m TH v nh m đối chứng thấy rằng tỷ lệ số người

ăn mặn c TH c o hơn rõ rệt so với nhóm những người bình thường (p<0,01) [67]

1.2.7 Tiền sử gia đình có người bị tăng huyết áp

Năm 1996, Sichieri R., Siqueira K.S., Pereira R.A tiến hành một nghiên cứu về yếu tố gi đình ở các đối tượng l người lớn tại thủ đô Rio de

J nero (Br zil) Đối tượng nghiên cứu là 2.802 người trưởng thành Kết quả cho thấy có sự tương qu n giữa chỉ số khối cơ thể người v TH Điều này củng cố lý thuyết quan trọng về sự phát triển cơ thể phụ thuộc v o H người lớn, nhất là ở phụ nữ [79]

Andersen U.B., Dige Petersen H., Ibsen H nghiên cứu kháng insulin ở những đối tượng c ngu cơ TH do di tru ền, so với những đối tượng không

c ngu cơ TH di tru ền Trong số 30 người c H bình thường, tuổi

Trang 22

18-35, c 2 người họ hàng bị TH vô căn v trong số 30 người khác cùng tuổi và giới c 2 người họ h ng c H bình thường [40]

1.3 HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

1.3.1 Định nghĩa

Hội chứng chuyển hóa (HCCH) bao gồm một tập hợp các yếu tố nguy

cơ tim mạch và rối loạn chuyển hóa Các yếu tố thường xuyên xuất hiện trong

HCCH bao gồm:

- Rối loạn dung nạp glucose

- Béo phì, ngày nay nhấn mạnh đến béo phì vùng bụng

- Rối loạn chuyển hóa lipid theo kiểu gâ xơ vữ động mạch

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của IDF [6]

Tăng glucose hu ết tương lúc đ i ≥5,6mmol/L (≥100mg/dL)

Tăng trigl cerid hu ết tương ≥1,7mmol/L (≥150mg/dL)

Giảm HDL-cholesterol: - Nam

Béo phì trung tâm (béo bụng) VE ở nam≥90cm, nữ≥ 80cm

Trang 23

1.3.2 Nguyên nhân – cơ chế sinh bệnh

HCCH là một tập hợp các bất thường chuyển hóa c li n qu n đến kháng insulin v thường xảy ra ở những người thừa cân béo phì Nguyên nhân chính của HCCH hiện vẫn còn là một thách thức khoa học, nhưng đ số các chu n gi đều đồng ý kháng insulin và béo trung tâm là những yếu tố bệnh sinh quan trọng [20] Nhiều tác giả cho rằng HCCH xuất phát từ hậu quả thiếu hụt gen gâ kháng insulin, đặc biệt là khi có béo phì Hậu quả của việc tăng kháng insulin l l m tăng nồng độ insulin trong máu có thể hoặc không thể kiểm soát được nồng độ glucose máu Sự quá thừa insulin này góp phần làm tăng sản xuất LDL-c ở gan, gây rối loạn lipid máu v tăng giữ muối ở ống thận l m tăng hu ết áp Ngoài ra, insulin cao có thể kích thích tăng sinh nội mạc mạch máu v tác động lên các receptor của yếu tố tăng trưởng bước đầu

gâ xơ vữ động mạch [33] Béo phì là một nguyên nhân quan trọng của ĐTĐ, RLLM v TH Tu nhi n tính đ dạng của béo phì vẫn là một vấn đề còn nhiều khía cạnh chư được l m rõ Ng n người t qu n tâm đến béo phì trung tâm (béo phì vùng bụng), vì sự tập trung mỡ ở bụng thường đi kèm với tích tụ mỡ ở tạng và có giá trị ti n đoán các đặc điểm của HCCH bất kể giá trị củ BMI như thế n o Tu nhi n cơ chế những mối liên quan nội tại này vẫn còn nhiều bí ẩn và cần phải tìm hiểu thêm [20]

1.3.3 Hậu quả của hội chứng chuyển hóa

HCCH l m tăng ngu cơ bị bệnh lý tim mạch cũng như l m tăng tỷ lệ

tử vong do nguyên nhân này Các thành phần củ HCCH đều là các yếu tố ngu cơ tim mạch, do đ HCCH được dự báo l m tăng tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch cũng như các biến chứng nặng đe dọ đến tính mạng người bệnh Các thành phần củ HCCH thường xuất hiện cùng với nhau, mỗi yếu tố ngu cơ đơn lẻ lại c tác động qua lại với nh u l m thúc đẩ ngu cơ chung của HCCH tăng l n một cách đáng kể HCCH l m tăng tỷ lệ mắc bệnh tim mạch

Trang 24

lên gấp 2 lần so với người không mắc HCCH Khi kết hợp với nhau, các thành phần của HCCH có thể có tác dụng cộng hưởng với nhau, chúng sẽ thúc đẩy tình trạng sinh xơ vữa rất mạnh dẫn đến hình thành và phát triển các mảng vữ xơ trong lòng mạch, từ đ gâ n n những biến cố tim mạch, như béo phì l m tăng đề kháng insulin, ĐTĐ t p 2 v tăng hu ết áp Cả ĐTĐ t p

2 v TH đều được biết là các yếu tố ngu cơ của bệnh ĐMV v quá trình xơ

vữ động mạch nói chung Mặc dù HCCH chỉ mới được đề cập trong thời gian gần đâ nhưng căn cứ theo những hậu quả và di chứng củ n đủ cho thấy vấn đề HCCH trở nên cấp thiết hơn b o giờ hết Một bệnh nhân mắc HCCH sẽ phải gánh chịu các bệnh lý về tim mạch và nội tiết như: TH , ĐTĐ

Có ý kiến cho rằng HCCH đã chứa sẵn các yếu tố ngu cơ tim mạch như: THA, rối loạn chuyển hóa lipid theo kiểu xơ xữ động mạch Gần đâ các nghiên cứu, báo cáo ngu cơ tim mạch tăng từ 2-4 lần ở các bệnh nhân có HCCH theo tiêu chí của WHO, ngay cả khi không c ĐTĐ hoặc rối loạn dung nạp glucose Ngu cơ tim mạch càng gia tăng nếu bệnh nhân mắc HCCH có ĐTĐ, không dừng lại ở các biến chứng về tim mạch như t i biến mạch máu não, đột qụy những bệnh nhân mắc HCCH sẽ c ngu cơ rất cao gặp phải các biến chứng đ cơ qu n do bệnh lý ĐTĐ gâ r [20]

1.4 CÁC THÀNH TỐ TRONG HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

1.4.1 Béo phì

Béo phì đơn giản là sự tăng bất thường hay quá nhiều mỡ trong mô mỡ,

từ đ c thể gây ra những vấn đề về sức khỏe [6] Sự phân bố mỡ ở các vị trí giải phẫu khác nh u đ ng v i trò trong ngu cơ gâ r các nh m bệnh lý khác nhau do béo phì

Trang 25

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì theo chỉ số BMI của ASEAN áp dụng

cho người Châu Á trưởng thành [35]

là béo phì bất kể BMI bằng b o nhi u Người ta nhận thấy có một sự tương quan giữa béo phì dạng nam và phân bố mỡ trong phủ tạng

1.4.2 Rối loạn glucose máu

Trong đề kháng insulin, tế b o cơ, mỡ và tế bào gan không sử dụng insulin một cách thích hợp, do gi tăng đường máu, nhu cầu insulin tăng, tụy sản xuất insulin nhiều hơn Cuối cùng, tế bào tụy không thể sản xuất đủ nhu cầu insulin củ cơ thể và một lượng lớn glucose gi tăng trong máu Nhiều người bị đề kháng insulin có nồng độ glucose máu cao và nồng độ insulin cao lưu thông trong máu cùng một lúc [33] Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của IDF, tăng đường máu lúc đ i khi glucose hu ết ≥5,6mmol/L (≥100mg/dL) [21]

Bảng 1.4 Phân độ tăng đường máu lúc đói [21]

Tăng đường máu lúc đói Tiêu chuẩn

Trang 26

1.4.3 Tăng huyết áp

Theo tiêu chuẩn của JNC VII [21], HA củ người trưởng th nh được

phân thành các mức độ như s u:

Bảng 1.5 Phân độ tăng HA tâm thu và tâm trương theo JNC VII

Phân loại HA ở người lớn

- VLDL là lipoprotein có tỷ trọng rất thấp chủ yếu do gan, một phần nhỏ do ruột tổng hợp, mang nhiều triglycerid (TG) nội sinh

- IDL là lipoprotein có tỷ trọng trung gian là các chất dư còn lại (remnant) sau chuyển hóa VLDL

- LDL là lipoprotein có tỷ trọng thấp, do chuyển hóa từ VLDL và IDL,

có nhiệm vụ vận chuyển cholesterol đến các tổ chức LDL là thành phần có liên quan trực tiếp đến cơ chế hình thành mảng xơ vữ động mạch Người ta vẫn thường gọi đâ l “chất mỡ có hại”

- HDL là lipoprotein có tỷ trọng cao, có nhiệm vụ vận chuyển cholesterol dư thừa từ các tổ chức về g n Người ta vẫn gọi đâ l “chất dọn dẹp vữ xơ động mạch” h “chất mỡ có ích” RLLM dự v o đo lường lipid huyết tương, nhưng chúng t kh tự biết cholesterol máu c o, do đ vấn đề

Trang 27

sàng lọc lipid máu rất quan trọng để phát hiện rối loạn lipid máu sớm Xét

nghiệm bilan lipid máu lúc đ i (CT, TG, HDL-c, LDL-c) là cần thiết [5]

1.4.4.2 Rối loạn lipid máu

RLLM là sự gi tăng cholesterol máu, tăng TG hoặc cả hai hoặc giảm mức HDL-c Nguyên nhân có thể do nguyên phát hoặc thứ phát [21] Hậu quả RLLM là sự tạo thành các mảng xơ vữa gây tắc mạch, làm gi tăng ngu cơ

biến chứng tim mạch v đột qụy

Phân độ tăng trigl cerid v HDL-cholesterol máu theo tiêu chuẩn chẩn đoán của IDF [21]

Bảng 1.6 Phân độ tăng triglycerid máu

Tăng triglycerid máu Tiêu chuẩn

Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của IDF [21]

Bảng 1.7 Phân độ giảm HDL-cholesterol máu

Có < 1mmol/L (40mg/dL) <1,3mmol/L (50mg/dL) Không ≥1mmol/L (40mg/dL) ≥1,3mmol/L (50mg/dL)

1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ LI N QUAN VỚI HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUY N PHÁT

Yếu tố ngu cơ l một yếu tố l m gi tăng khả năng mắc một bệnh Càng

có nhiều ngu cơ của HCCH, càng có khả năng mắc HCCH:

- Chỉ số khối cơ thể BMI: thừa cân và béo phì thường li n qu n đến kháng insulin và HCCH Tuy nhiên béo phì thể bụng là yếu tố ngu cơ chuyển hoá hơn chỉ số BMI Mỡ bụng không chỉ l nơi dự trữ triglycerid mà còn l cơ qu n nội tiết, vì ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy chúng

Trang 28

phóng thích một số hormon như TNFα và Interleukin-6 c li n qu n đến kháng insulin Béo phì trung tâm được cho l bước khởi đầu của tiến trình bệnh sinh Mỡ nội tạng tiết ra một loạt các chất có hoạt tính sinh học gọi là các dipoc tokine như leptin, resistin, ếu tố hoại tử u-α (TNFα), interleukin-

6 (IL-6), và angiotensin II dẫn tới kháng insulin, cùng với chất ức chế hoạt hóa plasminogen (PAI-1), c li n qu n đến các bệnh mạch máu do tắc mạch Đáng chú ý, diponectin - một adipocytokine quan trọng bảo vệ chống lại sự phát triển củ ĐTĐ typ 2, tăng hu ết áp, vi m, xơ vữ động mạch và bệnh mạch máu - bị giảm ở những người có tích tụ mỡ nội tạng, v điều này có thể liên quan nhân quả đến HCCH Các hợp chất khác được sản xuất bởi các mô

mỡ có thể là nguyên nhân gây HCCH, là các axit béo tự do không ester hóa (FFAs) Với sự hiện diện củ kháng insulin, quá trình hu động FFAs từ triglycerid tích trữ ở mô mỡ gi tăng Tại g n, FF s l m tăng sản xuất glucose và triglycerid, bài tiết VLDL, tạo thành một vòng luẩn quẩn FFAs cũng làm giảm nhạy cảm insulin ở cơ bằng cách ức chế sự hấp thu glucose, tăng sản xuất fibrinogen và PAI-1

- Tuổi: đ số cho rằng cân nặng c khu nh hướng gi tăng theo tuổi, đỉnh điểm từ 50-59, v s u đ giảm Giá trị của những dữ liệu quan sát này vẫn còn là một vấn đề đ ng tr nh cãi li n qu n đến những yếu tố gây nhiễu rằng những bệnh nhân béo phì có tỉ lệ tử vong lúc còn trẻ c o v c vòng đời ngắn, so với những bệnh nhân không béo phì c cơ hội sống thọ hơn rất nhiều Những kết quả từ các nghiên cứu đo n hệ có thể cho thấy rằng cân nặng và BMI chỉ giảm nhẹ ở những người cao tuổi Hiện n cũng c những

dữ liệu đáng tin cậ hơn về những th đổi trong thành phần cấu tạo củ cơ thể li n qu n đến tuổi Khối cơ giảm đến 40% lúc 70 tuổi so với lúc 20 tuổi, khối lượng mỡ tăng chủ yếu tích tụ ở phần bụng, và tất cả những th đổi liên

qu n đến tuổi này dẫn đến gi tăng tần suất hầu hết những bất thường về tim

Trang 29

mạch và chuyển h được gọi chung là hội chứng chuyển hóa Giá trị đường huyết lúc đ i, ngu cơ đái tháo đường v tăng hu ết áp tâm thu cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa tuổi và BMI

- Giới tính: hội chứng chu ển h gặp ở nữ giới nhiều hơn n m giới Lê Quốc Tuấn nghiên cứu trên 341 bệnh nhân năm 2012 tại Phú Thọ cho thấy tỷ

lệ nam 34,7%, nữ 56,7% (p<0,001) [36] Theo nghiên cứu của Kelminda Bulhões trên 102 bệnh nhân tại bệnh viện thực hành ở Brazil năm 2007 cho tỷ

lệ bệnh nhân HCCH là 82,4% với nam giới chiếm 16,67%, nữ giới chiếm 83,33% [64] James B Meigs và cộng sự cùng nghiên cứu một nhánh tạiFramingham năm 2003 tr n 3.224 người d trắng cho tỷ lệ HCCH theo NCEP ATP III ở nam là 26,9%, ở nữ là 21,4% [56] Kết quả cho thấy tỷ lệ nữ giới nhiều hơn n m giới trong nhóm bệnh nhân có HCCH

- Hoạt động thể lực: theo Hội Tim mạch Việt N m, việc giảm cân v tăng cường hoạt động thể lực sẽ giảm hu ết áp v các th nh phần củ hội chứng chu ển h a Sự th đổi lối sống như giảm các hoạt động thể lực, thay đổi chế độ ăn uống theo hướng tăng tinh, giảm chất xơ gâ dư thừ năng lượng Th đổi lối sống đơn giản nhất gồm dinh dưỡng hợp lý v tăng hoạt động thể lực có thể giảm gần 60% khả năng bị ĐTĐ - một th nh tố củ hội chứng chu ển h - ở những người c ngu cơ c o

- Hút thuốc lá: trong thuốc lá có chất nicotin ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển hóa glucose và cân nặng do th đổi quá trình chuyển hóa, hoạt hóa chuyển hóa lipoprotein, biến đổi triglycerid thành axit béo tự do, làm giảm nồng độ HDL-c v tăng LDL-c trong máu, l m tăng tốc độ hình th nh xơ vữa động mạch [65] Do đ , hút thuốc là không những là yếu tố chính của bệnh tim mạch, nó còn là nguyên nhân gây rối loạn mỡ máu, tăng tỷ lệ các thành tố của hội chứng chuyển h như HDL-c, trigl cerid v tăng vòng bụng

- Uống rượu bia

Trang 30

1.6 ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN CÓ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

1.6.1 Phương pháp điều trị không dùng thuốc (thay đổi lối sống)

Là phương pháp điều trị tiến hành trước và song song với tất cả phương pháp điều trị Trong các nghiên cứu lâm sàng cho thấy việc điều chỉnh lối sống đã làm giảm đáng kể được HA và giảm tỉ lệ mới mắc THA Điều chỉnh lối sống bao gồm giảm cân ở người thừ cân, hoạt động thể lực, giảm lượng rượu uống vào, ăn nhiều trái cây tươi và rau quả Liệu pháp điều chỉnh lối sống không chỉ làm giảm huyết áp, mà còn giúp làm giảm nhu cầu dùng thuốc và giảm liều thuốc chống tăng hu ết áp, giúp phát hiện và phòng ngừa các yếu tố nguy cơ tim mạch của bệnh nhân [16]

1.6.2 Phương pháp điều trị dùng thuốc

Điều trị theo hướng dẫn của JNC VII Các thuốc ức chế men chuyển (ƯCMC) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) là lựa chọn đầu ti n đối với HCCH, đặc biệt l c kèm ĐTĐ hoặc bệnh thận mạn ARB có thể được sử dụng ở những người không dung nạp ƯCMC hoặc thay thế cho ƯCMC ở những người có rối loạn chức năng thất trái Các thuốc n đã được chứng minh là có hiệu quả làm giảm albumin niệu hoặc giảm tiến triển của bệnh thận ở bệnh nhân ĐTĐ Hiệu quả và an toàn củ β-blockers và thuốc lợi tiểu

đã chứng minh trong nhiều nghiên cứu lâm s ng, trong đ c Thử nghiệm điều trị hạ thấp lipid để ngăn ngừa cơn đ u tim ( LLH T) với hơn 40.000 bệnh nhân tham gia Kết quả từ ALLHAT cho thấy, điều trị bằng một thuốc lợi tiểu Thiazid ở những bệnh nhân mắc HCCH có kết quả về tim mạch tốt vượt trội so với điều trị bằng thuốc chẹn kênh canxi, β-blockers, hoặc các ƯCMC dù lợi ích về chuyển h kém hơn

Trang 31

1.6.3 Telmisartan

1.6.3.1 Thông tin về Telmis rt n

- Thành phần: Mỗi viên nén chứa Telmisartan 40 mg

- Trình bày: hộp 4 vỉ, vỉ 7 viên

- Chỉ định: điều trị tăng hu ết áp Có thể dùng đơn độc hoặc cũng c thể kết hợp các thuốc chống tăng hu ết áp khác

- Chống chỉ định: quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc; phụ nữ

c th i, người cho con bú; suy thận nặng; suy gan nặng; tắc mật

- Liều dùng: người lớn: 40 mg 1 viên/1 lần/ngày Nếu cần, có thể tăng tới liều tối đ 80 mg (2 vi n)/1 lần/ngày Trước khi tăng liều, cần chú ý là tác dụng chống tăng hu ết áp tối đ đạt được giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị

- Thận trọng: nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc; bệnh tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận; suy thận và ghép thận; suy kiệt thể tích nội mạch

- Tác dụng không mong muốn: biểu hiện quá liều cấp và/hoặc mạn: nhịp tim chậm (do kích thích phó giao cảm) hoặc nhịp tim nhanh, chóng mặt, choáng váng, hạ huyết áp

1.6.3.2 Tác dụng dược lý củ Telmisartan

Thuốc chẹn thụ thể angiotensin cũng ức chế hệ renin-angiotensin tương tự thuốc ức chế men chuyển nhưng có ưu điểm nổi trội là tỉ lệ tác dụng phụ rất thấp (tương đương placebo) và liên quan với điều này là tỉ lệ tuân trị

về dài hạn rất cao Trong một nghiên cứu đo n hệ của Corrao và cộng sự kéo dài từ 1992 đến 2002 trên 445.356 bệnh nhân tăng huyết áp mới chẩn đoán tuổi 40-80 được điều trị bằng những thuốc hạ huyết áp khác nhau, tỉ lệ tuân trị

về dài hạn với nhóm thuốc chẹn thụ thể angiotensin cao hơn hẳn so với các nhóm thuốc khác [52] Vì tuân trị có ảnh hưởng rất quan trọng đến dự hậu

Trang 32

của bệnh nhân, khuynh hướng hiện nay của nhiều thầy thuốc lâm sàng là chọn thuốc chẹn thụ thể angiotensin để khởi trị cho bệnh nhân tăng huyết

áp và dùng phối hợp một thuốc chẹn thụ thể angiotensin với Amlodipin trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp kèm bệnh thận mạn [53]

Telmisartan là thuốc chẹn thụ thể angiotensin II týp 1 (AT1), dẫn đến giãn mạch và hạ huyết áp [68] So với thuốc ức chế men chuyển, thì thuốc không có tác dụng tăng bradykinin nhưng tác dụng hạ huyết áp tương tự và không gây ho khan như thuốc ức chế men chuyển Nhìn chung thuốc dung nạp tốt ở bệnh nhân không dung nạp được các thuốc khác Trong nhóm chẹn thụ thể angiotensin, Telmisartan là thuốc có thời gian bán thải cũng như thời gi n đến khi phân ly khỏi thụ thể AT1 dài nhất (do đ c tác dụng ổn định suốt 24 giờ và tỉ lệ đá : đỉnh cao nhất) và thể tích phân phối lớn nhất (c nghĩ l phân bố tốt nhất trong các mô cơ thể) [85] Ngoài ra, Telmisartan có tác dụng hoạt hóa thụ thể PP R l m tăng độ nhạy của mô với insulin nên có lợi ích đặc biệt trong hội chứng chuyển h v đái tháo đường typ 2 [76] Dựa vào kết quả ONTARGET, cả Cơ qu n quản lý thực phẩm và

thuốc Hoa Kỳ (US Food and Drug Administration) lẫn Cơ qu n quản lý thuốc Châu Âu (European Medicines Agency) đều công nhận Telmisartan là thuốc

có tác dụng tốt thuộc nhóm chẹn thụ thể angiotensin được chỉ định dùng cho người có bệnh tim mạch do xơ vữ động mạch hoặc người bệnh đái tháo đường có tổn thương cơ qu n đích nhằm ngăn ngừa các biến cố tim mạch nặng [49]

1.6.3.3 V i trò củ Telmis rt n trong điều trị

Telmis rt n được hấp thu nh nh qu đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc liều dùng: khoảng 42% sau khi uống liều 40mg và 58% sau khi uống liều 160mg Thức ăn l m ảnh hưởng đến sự hấp thu, sau khi uống, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt được sau 0,5-

Trang 33

1 giờ Hơn 99% Telmisartan gắn vào protein huyết tương, chủ yếu vào albumin và 1-acid glycoprotein Sự gắn vào protein là hằng định, không thay đổi theo liều dùng Thể tích phân bố khoảng 500 lít S u khi ti m tĩnh mạch hoặc uống Telmisartan, khoảng 97% liều không đổi được đ o thải theo đường mật v o phân, lượng rất ít <1% đ o thải qu nước tiểu Thời gian bán hủy của Telmisartan khoảng 24 giờ Tỷ lệ đá đỉnh của Telmisartan khoảng 15-20%, Telmis rt n được chuyển hóa thành dạng liên hợp acylglucuronid không hoạt tính, duy nhất tìm thấy trong huyết tương v nước tiểu Uống Telmisartan với liều khuyến cáo không gâ tích lũ đáng kể về lâm sàng

Suy gan: nồng độ Telmis rt n trong máu tăng v sinh khả dụng tuyệt đối đạt gần 100%

1.7 TÌNH HÌNH NGHI N CỨU HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TR N THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

1.7.1 Nghiên cứu trên thế giới

Theo báo cáo củ WHO năm 1990, cho thấy tử vong do bệnh tim mạch hoặc li n qu n đến bệnh tim mạch như tăng H , rối loạn lipid máu, ĐTĐ tăng rất nh nh, trong đ c tình trạng béo phì đặc biệt là béo phì vùng bụng được đề cập trong HCCH [20] Kirsten S Dorans nghiên cứu trên 38.276 người trên 20 tuổi từ năm 1999 đến 2016 cho thấ độ tuổi ≥60 tuổi có tỷ lệ THA từ 21,7% năm gi i đoạn 1999-2000 l n 28% gi i đoạn 2015-2016 [66]

Trong một nghiên cứu lớn ở Bắc Kinh, tỷ lệ mắc HCCH là 13,2% trong một nghiên cứu tiến h nh tr n 19.000 đối tượng ở độ tuổi trung bình từ 37- 74 tuổi được lựa chọn ngẫu nhiên từ 20 vùng thành thị và nông thôn Trung Quốc

có 137 triệu người bị thừa cân, trong đ c 18 triệu người mắc bệnh béo phì,

có khoảng 64 triệu đ ng mắc HCCH [46] Nghiên cứu của T nj Ch mik năm

2016 tại cộng hòa Seychelles, cho thấy người mắc HCCH có tỷ lệ hút thuốc là

là 33% [83]

Trang 34

HCCH ảnh hưởng đến 44% dân số Hoa Kỳ, ở những người ngoài tuổi

50 Sự phụ thuộc tuổi củ HCCH được thấy hầu hết trên thế giới [46]

Theo nghiên cứu của Charles U Osuji trên 250 bệnh nhân tăng hu ết

áp nguyên phát tại bệnh viện Nnamdi Azikiwe ở Đông N m Nigeri v o năm

2012 phát hiện có 31,2% bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa Kelminda Bulhões trên 102 bệnh nhân tại bệnh viện thực hành ở Brazil năm 2007 cho tỷ

lệ bệnh nhân HCCH là 82,4% với nam giới chiếm 16,67%, nữ giới chiếm 83,33% [64] James B Meigs và cộng sự cùng nghiên cứu một nhánh tạiFramingham năm 2003 tr n 3.224 người d trắng cho tỷ lệ HCCH theo NCEP ATP III ở nam là 26,9%, ở nữ là 21,4% [56] Agete Tadewos nghiên cứu cho kết quả Vòng eo trung bình trong mẫu nghiên cứu là 95,4±11,6cm [39] Nghiên cứu của Seohyun Lee cho thấ tăng trigl ceride chiếm tỷ lệ 89,16%, giảm HDLc chiếm tỷ lệ 73,21%, tăng đường huyết chiếm tỷ lệ 41,64% [78] Fariba Karimi và cộng sự năm 2015 tr n 13.304 người sống tại khu vực Kavar, miền nam Iran cho thấy giảm HDL-c chiếm đ số với tỷ lệ 56.8%[50]

1.7.2 Nghiên cứu trong nước

Các nghiên cứu trong nước như: Ngu ễn Ho ng Long, Đỗ Doãn Lợi, Nguyễn Ngọc Quang, Lê My thấy tỷ lệ mắc HCCH ở người trưởng thành tại Thái Bình có sự khác nhau tùy theo tiêu chuẩn chẩn đoán từ 5,7% theo IDF đến 24,1% theo NCEP ATP III, tỷ lệ mắc HCCH của quần thể tăng dần theo tuổi và chỉ số BMI ở tất cả các tiêu chuẩn chẩn đoán [23] Ho ng Đăng Mịch nghiên cứu HCCH ở ngoại thành Hải Phòng thấy tỷ lệ mắc HCCH là 23,6%, nhưng ở nội thành Hải Phòng tỷ lệ mắc HCCH c o hơn l 45,6% [24] Võ Thị

Dễ, L Th nh Li m năm 2010 tại tỉnh Long An ghi nhận tỷ lệ mắc HCCH trong cộng đồng là 17,2%, tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi ở người từ 40 tuổi trở lên [7] L Quốc Tuấn v Trịnh Xuân Tráng nghi n cứu trên 341 bệnh nhân tại Bệnh viện đ kho khu vực Phú Thọ năm 2012, cho thấ tỷ lệ HCCH tr n

Trang 35

bệnh nhân THA là 49,9% [36] Nghiên cứu của Kim Bảo Gi ng năm 2018 cho tỷ số nam/nữ là 1,48 [11] Nghiên cứu của Bùi Đức Long năm 2016 ở bệnh nhân tăng hu ết áp với nông thôn là 63,6%, thành thị 24,3%, miền núi 12,1% [22] Huỳnh Văn Minh cũng có kết quả tương quan chặt chẽ giữa tăng huyết áp và tuổi [26] L Văn Hợi năm 2016 thì 86,2% người cao tuổi tăng huyết áp c trình độ từ trung học cơ sở trở xuống [15] Nghiên cứu của Trương Thị Thù Dương cho tỷ lệ hút thuốc lá chiếm tỷ lệ thấp 6,8% [10]

Theo Nguyễn Thị Lan Anh, nghiên cứu tình hình HCCH ở phụ nữ trên

45 tuổi tại thành phố Đ Nẵng, tỷ lệ HCCH l 25,9%, trong đ tỷ lệ 3 thành tố chiếm 17,7%, 4 thành tố chiếm 11,5%, 5 thành tố chiếm 1,3% [2] Giao Thị Thoa nghiên cứu trên bệnh nhân tăng hu ết áp cho thấy HCCH là 38,93% [31] Ở đối tượng trên 40 tuổi khám tại Bệnh viện Đ kho Đồng Tháp, Dương Ân Hận nghiên cứu thấ đối tượng mắc HCCH chiếm tỷ lệ 51,2%, nữ chiếm 57% và nam là 50% [13]

Phan Hải Phương nghi n cứu thấy tỷ lệ mắc HCCH là 58,6% ở bệnh nhân lớn tuổi có tăng huyết áp [29] Đ m Thị Thảo nghiên cứu tại ban bảo vệ chăm s c sức khỏe cán bộ tỉnh An Giang, cho thấy tỷ lệ mắc HCCH là 39,3% [30] Trên bệnh nhân động mạch v nh, Đỗ Thị Thu Hà nhận thấy mắc HCCH chiếm tỷ lệ 57,9% [12] Trên bệnh nhân ĐTĐ, L Th nh Đức thấy tỷ lệ HCCH theo IDF là 59% [8] Đo n Thị Kim Châu nghiên cứu bệnh nhân có HCCH năm 2010, cho thấy nhóm có 3 thành tố có tỷ lệ là 21,9%, 4 thành tố chiếm tỷ lệ cao nhất là 43,8%, 5 thành tố chiếm tỷ lệ 34,3% [3] Nguyễn Thị Trung Thu nghiên cứu HCCH và yếu tố ngu cơ ở 368 người trung niên bị tiền đái tháo đường tại Hà Nam, cho thấy số người mắc HCCH với 3 thành tố chiếm tỉ lệ cao nhất 74,9%, 4 thành tố 21,6% và 5 thành tố 3,5% [32]

Trang 36

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHI N CỨU

Tất cả bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát theo tiêu chuẩn chẩn đoán của JNC VII đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đ kho Trung ương Cần Thơ từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh

Tất cả bệnh nhân ≥ 18 tuổi mới được chẩn đoán TH nguyên phát theo tiêu chuẩn chẩn đoán của JNC VII hoặc đã được chẩn đoán THA nguyên phát

v đ ng dùng thuốc chống tăng HA

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Không đư v o nghi n cứu các bệnh nhân:

- Bệnh nhân bị THA ác tính

- Bệnh nhân bị THA phối hợp với các bệnh khác như: xơ g n cổ chướng, bệnh tâm thần, bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật, bệnh nhân cấp cứu

- Bệnh nhân không tự đứng được, bệnh nhân bị gù vẹo cột sống

- Bệnh nhân bị câm điếc, không đồng ý tham gia nghiên cứu, không hợp tác nghiên cứu

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Bệnh viện Đ kho Trung uơng

Cần Thơ, từ tháng 5/2018 đến tháng 6/2019

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Mục ti u 1 v mục ti u 2: Mô tả cắt ng ng phân tích

Mục ti u 3: Nghi n cứu c n thiệp không đối chứng

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

- Cỡ mẫu: áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ:

Trang 37

2 2 1

d

p 1 p Z

n

) (

α: xác suất sai lầm loại 1, chọn α=0,05

Z: trị số từ phân phối chuẩn, với α=0,05 thì Z=1,96

p: tỷ lệ mắc HCCH ở bệnh nhân THA nguyên phát, theo nghiên cứu của Charles U Osuji thì tỷ lệ này là 31,2% [45], nên chúng tôi chọn p=0,312

d: độ sai số cho phép, chọn d=0,07

Thay vào công thức tính được:

16807

,0

)312,01.(

312,0.96,1

tiêu <130/80mmHg; mức lọc cầu thận ≥15mL/phút Trong nghiên cứu chúng tôi can thiệp trên 32 bệnh nhân

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

2.2.3.1 Các đặc điểm chung củ đối tượng nghi n cứu

- Đặc điểm giới tính: các đối tượng được chia thành 2 nhóm là nam và

nữ

- Đặc điểm về tuổi: 2 nhóm: <60 tuổi v ≥60 tuổi

Trang 38

- Đặc điểm nơi cư trú:

+ Thành thị: khu vực thành thị bao gồm các quận nội thành, các phường nội thị và thị trấn

+ Nông thôn: tất cả các đơn vị h nh chính cơ sở còn lại (xã) đều thuộc khu vực nông thôn

- Đặc điểm trình độ học vấn: chia làm 2 nhóm:

+ Từ phổ thông trở xuống: trình độ học vấn từ lớp 12 trở xuống + THCN, đại học: gồm trung học chuyên nghiệp, đại học, s u đại học

- Đặc điểm nghề nghiệp: được phân làm 2 nhóm gồm: nông dân (hoặc làm vuông, làm vườn), nội trợ và nhóm viên chức, hưu trí

- Đặc điểm hút thuốc: định nghĩ hút thuốc lá theo Tổ chức khảo sát sức khỏe quốc gia Mỹ được Trung tâm phòng và kiểm soát bệnh tật Mỹ chấp nhận:

+ Có hút thuốc lá: là những người đã hút ít nhất 100 điếu thuốc, hiện tại còn đ ng hút thuốc lá

+ Không hút thuốc lá: là những người chư bao giờ hút thuốc lá hoặc đã từng hút ít hơn 100 điếu thuốc

- Đặc điểm chỉ số khối cơ thể BMI (kg/m2): 4 giá trị:

Trang 39

- Mức lọc cầu thận: giá trị trung bình mức lọc cầu thận Mức lọc cầu thận tính theo công thức Cockcroft-Gaul:

(140-tuổi) x cân nặng (Kg) Mức lọc cầu thận (mL/ph) =

72 x creatinin hu ết th nh (mg/dL)

(Nữ: nhân th m 0,85) 2.2.3.2 Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng hu ết áp nguyên phát

* Xác định hội chứng chuyển hóa:

Sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo IDF: chẩn đoán hội chứng

chuyển hóa khi có béo bụng (VE ở nam ≥90cm, nữ ≥80cm), và có ít nhất 2 tiêu chí khác gồm:

- Trigl cerid ≥1,7mmol/L (≥150mg/dL)

- Giảm HDL-cholesterol: Nam <1,0mmol/L (<40mg/dL), Nữ

* Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát

* Phương thức phối hợp các thành tố của hội chứng chuyển hóa trong nhóm bệnh nhân tăng huyết áp có hội chứng chuyển hóa: 3 tiêu chuẩn, 4 tiêu

chuẩn, 5 tiêu chuẩn

* Tần suất và đặc điểm các thành tố của hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tăng huyết áp

- Tần suất các thành tố của hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tăng huyết áp ngu n phát: béo bụng, tăng trigl cerid, giảm HDL-c, tăng hu ết áp, tăng đường hu ết

Trang 40

- Đặc điểm và giá trị trung bình các thành tố của hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tăng huyết áp:

+ Giá trị trung bình vòng eo

+ Giá trị trung bình hu ết áp

+ Giá trị trung bình đường hu ết lúc đ i

+ Giá trị trung bình trigl cerid

+ Giá trị trung bình HDL-c

2.2.3.3 Một số ếu tố li n qu n đến HCCH ở bệnh nhân TH ngu n phát

* Liên quan của hội chứng chuyển hóa với các đặc điểm dân số học:

+ Từ phổ thông trở xuống: học vấn từ lớp 12 trở xuống

+ THCN, đại học: gồm trung học chuyên nghiệp, đại học, s u đại học

- Nơi cư trú: gồm hai nhóm:

+ Thành thị

+ Nông thôn

- Nghề nghiệp: trong nghiên cứu chúng tôi chia làm 2 nhóm gồm:

+ Nhóm nông dân, nội trợ

+ Nhóm viên chức, hưu trí

và phân tích tìm hiểu mối tương qu n nghề nghiệp với hội chứng chuyển hóa

Ngày đăng: 23/03/2023, 06:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w