Một số yếu tố liên quan đến việc bán thuốc kê đơn chưa đúng tại các nhà thuốc bệnh viện trên địa bàn tỉnh An Giang và một số nguyên nhân bán thuốc kê đơn mà không có đơn của người bán th
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích và can thiệp
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Tất cả các nhà thuốc bệnh viện trên địa bàn tỉnh An Giang gồm 12 nhà thuốc bệnh viện và 05 quầy thuốc bệnh viện Gọi chung là nhà thuốc bệnh viện
Tất cả 94 nhân viên bán thuốc tại các nhà thuốc bệnh viện được chọn
Chọn toàn bộ nhà thuốc bệnh viện và toàn bộ nhân viên bán thuốc tại các nhà thuốc bệnh viện
2.2.3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Trình độ chuyên môn về dược:
+ Cao đẳng dược + DSĐH và SĐH
- Thâm niên làm việc tại nhà thuốc:
2.2.3.2 Xác định tỷ lệ bán thuốc kê đơn đúng và kiến thức, thực hành đúng của nhân viên bán thuốc đối với thuốc kê đơn tại các nhà thuốc bệnh viện trên địa bàn tỉnh An Giang trước can thiệp
Sử dụng phiếu khảo sát tiến hành khảo sát để xác định tỷ lệ bán thuốc kê đơn đúng và kiến thức, thực hành đúng của nhân viên bán thuốc đối với thuốc kê đơn tại các nhà thuốc bệnh viện trên địa bàn tỉnh An Giang trước khi can thiệp , bao gồm:
* Tỷ lệ bán thuốc kê đơn đúng:
Nhóm nghiên cứu tiến hành mua thuốc kê đơn nhưng không có đơn thuốc gồm thuốc kháng sinh, thuốc hạ huyết áp, trực tiếp đến mua tại tất cả các nhà thuốc bệnh viện trong tỉnh, kết quả như sau:
- Nhà thuốc bán thuốc kê đơn đúng khi nhóm nghiên cứu đến mua thuốc 10 lần liên tiếp mà nhân viên bán thuốc không đồng ý bán
- Nhà thuốc bán thuốc kê đơn chưa đúng khi nhân viên nhà thuốc có 1 lần đồng ý bán thuốc kê đơn mà không cần đơn, dừng đóng vai mua thuốc khi nhân viên đồng ý bán, mỗi nhà thuốc mua tối đa 10 lần
* Kiến thức của người bán thuốc kê đơn tại các nhà thuốc bệnh viện: được dùng để đánh giá hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về 4 vấn đề sau:
- Kiến thức về văn bản pháp luật có liên quan đến bán thuốc kê đơn : gồm có 2 giá trị đúng và chưa đúng Đúng là khi đối tượng biết được 3 trong 6 nội dung:
1 Biết được văn bản pháp luật nào làm cơ sở để phân loại thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn: Đúng: Thông tư số 07/2017/TT-BYT
Chưa đúng: khi trả lời khác
2 Biết bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc” được quy định tại văn bản: Đúng: Thông tư số 02/2018/TT-BYT
Chưa đúng: khi trả lời khác
3 Biết văn bản pháp luật nào quy định việc xử phạt vi phạm hành chính về hành nghề dược: Đúng: Nghị định số 176/2013/NĐ-CP
Chưa đúng: khi trả lời khác
4 Biết hành vi “Bán lẻ thuốc kê đơn mà không có đơn thuốc” là hành vi nghiêm cấm quy định trong văn bản: Đúng: Luật Dược số 105/2016/QH13
Chưa đúng: khi trả lời khác
5 Biết việc bán thuốc kê đơn mà không có đơn là sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính: Đúng: có biết
6 Biết việc bán thuốc kê đơn mà không có đơn của bác sĩ, đặc biệt là kháng sinh là góp phần gia tăng tình trạng kháng kháng sinh: Đúng: có biết
- Kiến thức về quy định trình độ chuyên môn của người bán thuốc kê đơn : gồm có 2 giá trị đúng và chưa đúng Đúng là khi đối tượng biết được 1 trong
1.Biết được quy định về trình độ chuyên môn của người bán thuốc kê đơn tại cơ sở kinh doanh thuốc: Đúng: DSĐH trở lên, DSTH, Dược tá
Chưa đúng: khi trả lời thiếu một trong các đối tượng trên
2 Biết được quy định về trình độ chuyên môn của người bán thuốc kê đơn có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, cách dùng, liều lượng khi có sự đồng ý của người mua: Đúng: DSĐH trở lên
Chưa đúng: khi trả lời khác
- Kiến thức về thời hạn đơn thuốc có giá trị mua và lưu đơn thuốc : gồm có
2 giá trị đúng và chưa đúng Đúng là khi đối tượng biết được 1 trong 2 nội dung:
1 Biết được đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa bao nhiêu ngày, kể từ ngày kê đơn thuốc: Đúng: 05 ngày
Chưa đúng: khi trả lời khác
2 Biết được thời gian lưu đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, thuốc kháng vi rút, kể từ ngày kê đơn: Đúng: 01 năm
Chưa đúng: khi trả lời khác
- Kiến thức về phân loại thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn : gồm có 2 giá trị đúng và chưa đúng Đúng là khi đối tượng biết được 5 trong 10 nội dung:
1 Biết được trong các thuốc kháng sinh, tim mạch, tránh thai, trị đái tháo đường, thuốc nào có thể bán không cần phải có đơn thuốc của bác sĩ: Đúng: Thuốc tránh thai
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
2 Biết được trong các thuốc dịch truyền, kháng sinh, Paracetamol, viên uống Vitamin C, Corticoid, thuốc nào có thể bán không cần có đơn của bác sĩ: Đúng: viên uống Paracetamol, Vitamin C
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
3 Biết những triệu chứng và bệnh nào có thể bán thuốc không kê đơn điều trị Đúng: Nhức đầu, cảm ho, sổ mũi
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
4 Biết được trong các thuốc đường tiêu hóa thuốc nào khi bán phải có đơn: Đúng: Cimetidin 300mg
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
5 Biết được thuốc giảm đau nào khi bán phải có đơn: Đúng: Meloxicam 7,5mg
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
6 Biết được Vitamin dạng uống khi bán phải có đơn: Đúng: Vitamin A và Vitamin PP
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
7 Biết thuốc chữa ho nào khi bán phải có đơn: Đúng: Codein 20mg
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
8 Biết thuốc chữa đau dạ dày nào khi bán phải có đơn: Đúng: Omeprazol 20mg và Ranitidin 40mg
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
9 Biết thuốc giảm đau nào khi bán phải có đơn: Đúng: Diclofenac 25mg
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
10 Biết viên phối hợp Terpin với Codein 12mg được bán với số ngày điều trị trên bao nhiêu ngày thì phải có đơn của bác sĩ: Đúng: 10 ngày
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
Kết luận: kiến thức chung của người bán thuốc tại các nhà thuốc bệnh viện có 2 giá trị: đúng và chưa đúng Đúng khi đối tượng nghiên cứu trả lời đúng được từ 10 nội dung trở lên trong 20 nội dung khảo sát
* Thực hành của người bán thuốc kê đơn tại các nhà thuốc bệnh viện:
Thực hành về tự quyết định bán hay không bán thuốc kê đơn mà không có đơn của người bán thuốc để điều trị ngoại trú, gồm 18 nội dung Đối tượng thực hành đúng khi thực hành đúng 9 nội dung trở lên trong 18 nội dung khảo sát sau:
1 Tự quyết định bán thuốc cho người bệnh bị sốt cao trên 39 o C mà không cần sự thăm khám của bác sĩ: Đúng: không thực hiện
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
2 Tự quyết định bán thuốc huyết áp cho người bệnh khi được yêu cầu mà không có đơn thuốc: Đúng: không thực hiện
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
3 Tự quyết định bán thuốc kháng sinh khi người mua đem một loại thuốc kháng sinh đã dùng hết hỏi mua: Đúng: không thực hiện
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
4 Tự quyết định bán thuốc không cần đơn khi người mua thuốc khai bị bệnh huyết áp: Đúng: không thực hiện
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
5 Tự quyết định bán thuốc dịch truyền khi người mua thuốc yêu cầu: Đúng: không thực hiện
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
6 Tự quyết định bán thuốc khi người mua khai bệnh ho, viêm phổi và yêu cầu bán kháng sinh mà không có đơn: Đúng: không thực hiện
Chưa đúng: khi trả lời khác ý trên
Đạo đức trong nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu phải được người tham gia nghiên cứu chấp nhận Người thực hiện đề tài nghiên cứu phải giải thích cụ thể về mục đích của việc nghiên cứu của mình cho đối tượng tham gia nghiên cứu biết và chỉ tiến hành khi được sự đồng thuận của người tham gia
Các thông tin thu thập từ quá trình điều tra phải được lưu trữ và cất giữ bí mật Không được sử dụng thông tin nghiên cứu sai mục đích
Trước khi tiến hành nghiên cứu thì đề cương phải được hội đồng xét duyệt và thông qua, các vấn đề về đạo đức nghiên cứu được đảm bảo.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi, giới tính của đối tƣợng nghiên cứu Đặc điểm chung Tần số Tỷ lệ %
Nhận xét: Đối tượng có độ tuổi từ 30-44 chiếm 53,2% và nữ giới chiếm 73,4%
Bảng 3.2 Đặc điểm về trình độ chuyên môn
Chuyên môn Tần số Tỷ lệ %
Dược sĩ đại học và sau đại học 19 20,2
Nhận xét: Đối tượng có trình độ là dược sĩ trung học chiếm 62,8%; dược sĩ đại học và sau đại học chiếm 20,2%
Bảng 3.3 Đặc điểm thâm niên làm việc tại nhà thuốc
Thâm niên Tần số Tỷ lệ %
Nhận xét: Đối tượng có thâm niên 1-