PHAN THỊ DIỄM THÚY NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM HÔ HẤP CẤP TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ, TỈNH HẬU GIANG NĂM 2018 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II C
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
Phiếu khám bệnh trẻ em dưới 5 tuổi được chẩn đoán viêm hô hấp cấp và đƣợc điều trị bằng KS tại các TYT xã, thị trấn huyện Phụng Hiệp và thị xã Long Mỹ tỉnh Hậu Giang trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 12 năm
Phiếu khám bệnh trẻ dưới 60 tháng tuổi (tính đến thời điểm đi khám)
Phiếu khám bệnh trẻ em dưới 60 tháng tuổi đến khám và điều trị tại các TYT xã, phường, thị trấn thuộc huyện Phụng Hiệp và Thị xã Long Mỹ, tỉnh
Hậu Giang trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2018 Đƣợc ghi trong sổ khám bệnh của TYT Đƣợc chẩn đoán viêm hô hấp cấp
Có chỉ định thuốc KS điều trị cụ thể đƣợc ghi trong sổ khám và điều trị bệnh
Trẻ đƣợc chẩn đoán viêm hô hấp và mắc thêm một bệnh nhiễm trùng khác
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu: các TYT xã, thị trấn huyện Phụng Hiệp và Thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ tháng 06/2018 đến tháng 06/2019.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu đƣợc tính theo công thức:
Trong đó: n: Cỡ mẫu cần nghiên cứu z: Trị số từ bảng Z (Z0,975 = 1,96) p: Tỷ lệ loại KS sử dụng hợp lý an toàn chung trong bệnh NK hô hấp cấp theo nghiên cứu của Lê Thanh Sang [40] thực hiện tại huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2015 là 75,5%
: là mức ý nghĩa thống kê, chọn =0,05 khi đó Z0,975 = 1,96 tương ứng với độ tin cậy 95% d: Khoảng sai số mong muốn (chọn d=0,05)
Thay các giá trị trên vào công thức ƣớc lƣợng một ỷ lệ với độ chính xác tuyệt đối:
Cỡ mẫu tối thiểu cần 285 phiếu khám bệnh nhi Tuy nhiên, trong nghiên này chúng tôi dự kiến thu thập thêm 10% phiếu dự trù hao hụt nên n= 314 mẫu Chúng tôi nhân hiệu lực thiết kế là 2 cho kết quả n= 628 mẫu Thực tế chúng tôi tiến hành ngiên cứu trên 658 phiếu khám bệnh nhi (huyện Phụng Hiệp: 465 mẫu, Thị xã Long Mỹ: 193 mẫu)
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện
Tỉnh Hậu Giang có 08 huyện, thị xã và thành phố Các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hậu Giang có mức phát triển kinh tế xã hội khác nhau đƣợc chia là 02 nhóm Nhóm có mức kinh tế xã hội phát triển gồm 04 đơn vị hành chính là: thành phố Vị Thanh, thị xã Long Mỹ, thị xã Ngã Bảy và huyện Châu Thành Nhóm có mức kinh tế xã hội ít phát triển gồm 04 đơn vị hành chính là: huyện Vị Thủy, huyện Phụng Hiệp, huyện Châu Thành A và huyện Long Mỹ Trong mỗi nhóm bốc thăm ngẫu nhiên chọn ra 01 đơn vị cấp huyện để thực hiện nghiên cứu Kết quả chọn 02 đơn vị hành chính cấp huyện của hai nhóm là: thị xã Long Mỹ và huyện Phụng Hiệp
Huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang gồm 12 xã và 2 thị trấn, ở mỗi xã/ thị trấn đều có TYT, riêng thị trấn Bún Tàu có Phòng khám đa khoa khu vực Bún Tàu Với số mẫu nghiên cứu đƣợc tính ở trên 285, đƣợc chia đều cho 15 đơn vị TYT xã/ thị trấn và phòng khám đa khoa khu vực Bún Tàu để tiến hành thu thập số liệu Mỗi trạm trung bình ít nhất 19 phiếu khám bệnh nhi, chọn 24 phiếu mỗi trạm Trường hợp đơn vị nào không đáp ứng đủ số mẫu cần thiết cho việc thực hiện nghiên cứu thì sẽ cộng số mẫu còn thiếu qua đơn vị khác cùng huyện để thu thập số liệu
Thị xã Long Mỹ có 8 TYT và 1 phòng khám đa khoa khu vực, với số mẫu nghiên cứu đƣợc tính ở trên 285, đƣợc chia đều cho 9 đơn vị TYT xã/ thị trấn và phòng khám đa khoa khu vực Mỗi trạm trung bình ít nhất 31,66 phiếu khám bệnh nhi, chọn 32 phiếu mỗi trạm Trường hợp đơn vị nào không đáp ứng đủ số mẫu cần thiết cho việc thực hiện nghiên cứu thì sẽ cộng số mẫu còn thiếu qua đơn vị khác cùng huyện để thu thập số liệu
Tất cả mỗi trạm sẽ thu số phiếu bệnh nhi (đủ tiêu chuẩn) cho đến khi đủ số lƣợng phiếu qui định cho mỗi trạm
Tuy nhiên trong quá trình thực tế, một số trạm không đủ số mẫu theo tiêu chuẩn, nên số lƣợng mẫu không đƣợc đồng đều nhƣ dự kiến và thực tế số phiếu thu thập ở các TYT thuộc huyện Phụng Hiệp và Thị xã Long Mỹ theo bảng 2.1 và bảng 2.2:
Bảng 2.1 Tình hình thu thập số liệu ở các trạm y tế xã, thị trấn thuộc huyện
Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang
TT Tên trạm y tế Số phiếu thu thập
15 Phòng khám ĐKKV Bún Tàu 87
Bảng 2.2 Tình hình thu thập số liệu ở các trạm y tế xã, thị trấn thuộc Thị xã
Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
TT Tên trạm y tế Số phiếu thu thập
3 Phòng khám ĐKKV Trà Lồng 38
2.2.4.1 Đặc điểm chung của người bệnh và trạm y tế
- Giới tính của trẻ: có 2 giá trị
- Tuổi của trẻ phân thành các nhóm tuổi:
Trên 4 tuổi đến dưới 5 tuổi
- Vị trí viêm hô hấp, trong đó:
+ Viêm đường hô hấp cấp trên như: viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, viêm amidan, viêm hô hấp trên nhiều vị trí
+ Viêm đường hô hấp cấp dưới như: viêm phế quản, viêm phổi
+ Viêm hô hấp trên và dưới
Các biến số đƣợc mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm
2.2.4.2 Tình hình sử dụng các loại kháng sinh trong điều trị viêm hô hấp cấp trẻ em dưới 5 tuổi
Mô tả số lƣợng và tỷ lệ từng nhóm KS và loại KS sử dụng
Nhóm Penicillin và ức chế men
Các biến số đƣợc mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm
2.2.4.3 Xác định tỷ lệ kháng sinh sử dụng an toàn, hợp lý trong điều trị viêm hô hấp cấp ở TE dưới 5 tuổi thuộc huyện Phụng Hiệp và Thị xã Long Mỹ
* Tiêu chuẩn đánh giá sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý
Theo Hướng dẫn sử dụng KS của BYT (2015) [11] và Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường găp ở TE của BYT (2015) [12], gồm 5 tiêu chuẩn
- Chỉ sử dụng KS khi có NK
-Phải biết lựa chọn KS hợp lý
- Phải biết nguyên tắc phối hợp KS
- Phải sử dụng KS đúng thời gian quy định
- Liên tục giám sát sự đề kháng KS của VK
Căn cứ vào các quy định trên, trong phạm vi đề tài này, thiết lập tiêu chuẩn sử dụng KS an toàn, hợp lý (ATHL)
* Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
Vì chỉ khảo sát qua đơn thuốc tại TYT xã nên xem chẩn đoán của thầy thuốc về bệnh NK là đúng 100% Bao gồm: viêm tai giữa, viêm mũi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản,
* Lựa chọn kháng sinh hợp lý
Căn cứ tài liệu của BYT hướng dẫn điều trị một số bệnh NK thường gặp và hướng dẫn sử dụng KS, Các KS được chọn chỉ định phải phù hợp với bệnh lý hô hấp [11], [12]
+ Với trường hợp VP điển hình: amoxicillin, amoxicillin + acid clavulanic Nếu trẻ dị ứng với nhóm betalactam hoặc nghi ngờ VP do VK không điển hình thì dùng nhóm macrolid: azithromycin, clarithromycin hoặc erythromycin
+ Với trường hợp VP không điển hình: Lựa chọn đầu tiên là KS nhóm macrolid bao gồm: hoặc erythromycin, clarithromycin và azithromycin Quinolone là nhóm KS tiếp theo có hiệu quả cao với VK gây VP không điển hình, levofloxacin 20 mg/kg/ngày
- Không hợp lý: ngoài tiêu chuẩn trên hoặc không giải thích đƣợc lý do sử dụng các loại KS khác (nếu có)
Các biến số đƣợc mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm
* Thời gian sử dụng kháng sinh
Vì bệnh nhi viêm hô hấp trong đề tài này là điều trị ngoại trú cho nên không đánh giá đƣợc mức độ khỏi bệnh của BN nên trong phần này chúng tôi chỉ thống kê tính số ngày bình quân của đợt điều trị ngoại trú tại từng cơ sở
Thời gian điều trị KS đúng cũng phải theo khuyến cáo của loại KS theo hướng dẫn sử dụng KS của BYT (2015) [11] Kết quả trình bày bằng tần số và tỷ lệ phần trăm
- Thời gian sử dụng KS hợp lý: là 5 ngày trở lên
- Thời gian sử dụng KS không hợp lý: sử dụng