Huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á giai đoạn 2006 - 2008 - thực trạng và giải pháp
Trang 2w Oĩ?ytị
Hà Nội, tháng 5 - 2009 t Ũ(A
s ề
Trang 3MỤC LỤC LỜI M Ở ĐẦU Ì
C H Ư Ơ N G 1: NHỮNG VẤN Đ Ể cơ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN CỦA N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI 3
ì Nguồn vốn của ngân hàng thương mại 3
Ì Nguồn vốn chủ sờ hữu 4
2 Nguồn tiền gửi 7
3 Nguồn vốn đi vay 9
4 Các nguồn khác 12
n Hoạt đảng huy đảng vốn của ngân hàng thương mại 13
Ì Sự cần thiết của hoạt động huy dộng vốn 13
2 Các hình thức huy động vốn 16
2.1 Theo dối tượng huy động 16
2.2 Theo phương thức huy động 17
2.3 Theo thời gian huy động 19
2.4 Theo loại tiền huy động 20
IU Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt đảng huy đảng vốn của ngân
hàng thương mại 20
1 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động 20
2 Cơ cấu vốn huy dộng 21
Trang 4C H Ư Ơ N G 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI N G Â N
H À N G T H Ư Ơ N G MẠI cổ PHẦN BẮC Á 28
ì Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Bác Á 28
1 Giói thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á 28
2 Cơ cấu tổ chức hoạt động 30
3 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Ngân hàng Bắc Á 34
li Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Bác Á 36
1 Phân theo loại tiền huy động 36
2 Phân theo đối tượng huy động 39
3 Phân theo phương thức huy động 43
4 Phân theo kỳ hạn huy động 48
5 Các chỉ tiêu khác phản ánh sự phát triển hoạt động huy động vốn tại
Ngân hàng Bắc Á 50
5.1 Tỉ lệ vốn huy động Thị trường Ì trên dư nợ cho vay so
5.2 Tỉ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn 52
5.3 Chi phí huy động vốn bình quân 53
HI Đánh giá sự phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Bác Á
Trang 51.1 Mục tiêu, phương hướng 63
1.2 Một số chỉ tiêu kếhoạch năm 2009 65
2 Định hướng phát triển hoạt dộng huy động vốn 67
n Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng T M C P
Ì 5 Hiện đại hoa công nghệ ngân hàng 74
1.6 Nâng cao chất lượng nguứn nhân lực 75
2 Nhóm giải pháp riêng 76
2.1 Phát triển sản phẩm huy động vốn 76
2.2 Xây dựng cơ chế lãi suất huy động linh hoạt 79
2.3 Đẩy mạnh hoạt động Marketing trong hoạt động huy động vốn 81
2.4 Phát triển bộ phận quan hệ khách hàng doanh nghiệp lớn và định
2.5 Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hăng 82
2.6 Cơ cấu lại tổ chức hoạt động huy động vốn 83
IU Kiên nghị 84
1 Kiến nghị với Chính phủ và bộ ngành có liên quan 84
2 Kiến nghị vói Ngân hàng Nhà nước 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 6Bảng 6: Vốn Thị trường Ì và dư nợ cho vay 51
Bảng 7: Tỉ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn 53
Bảng 8: Một số chỉ tiêu tài chính kế hoạch năm 2009 65
DANH MỤC HÌNH
Biểu 1: Vốn theo loại tiền huy động 37
Biểu 2: Vốn Thị trường Ì và Thị trường 2 40
Biểu 3: Các phương thức huy động vốn 43
Biểu 4: Vốn huy động theo kỳ hạn 48
Biểu 5: Vốn Thị trường Ì và dư nợ cho vay 52
Biểu 6: Lãi suất huy động vốn bình quân 54
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
NHTM '• Ngân hàng thương mại NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTW : Ngàn hàng Trung ương OMO : Nghiệp vụ thị trường mở
(Open Market Operation) ATM : Máy rút tiền tự động
(Automated Teller Machine)
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
trưởng 6.23%, thấp hơn mục tiêu đề ra, lạm phát cao 2 3 % , nhập siêu mạnh, nền k i n h t ế có những dấu hiệu bắt đầu thòi kỳ suy giảm với các hiện tượng giảm phát, xuất khẩu giảm, thất nghiệp gia tàng Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu, Chính phủ Việt Nam xác đựnh tập trung tổ chức thực hiện ngay các giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn dà suy giảm kinh
tế, duy trì tăng trường kinh tế, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu, kích thích đầu tư và tiêu dùng; các giải pháp vẻ tài chính, lưu thông tiền tệ, đảm bảo an sinh xã hội
Là chiếc cầu nối giữa doanh nghiệp với thự trường, là m ố i liên kết giữa
thực hiện thành công các chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước Từ nguồn vốn huy động được trong nền kinh tế, thông qua hoạt động tín dụng, các ngân hàng thương mại sẽ cung cấp vốn cho m ọ i hoạt dộng kinh tế và đáp ứng các nhu cầu vốn một cách kựp thời cho quá trình sản xuất
Đê* có thể tồn tại và phát triển, các ngân hàng thương mại phải lựa chọn cho mình con đường đi phù hợp nhất, từng bước khẳng đựnh uy tín và thương hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Phương pháp tốt nhất giải quyết vấn đề của mình trong bối cảnh hiện nay là các ngân hàng thương mại phải tăng cường họat động huy động vốn để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của nền kinh
tế, từ đó có thể đảm bảo khả năng thanh toán, phát triển các hoạt động đẩu tư
và cho vay, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
Ngân hàng thương mại cổ phẩn Bắc Á là một ngân hàng có qui m ô
vốn nhỏ, công nghệ ngân hàng còn thấp kém so với các ngân hàng trong khu vực, để cạnh tranh và phát triển trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, ngán
Ì
Trang 9lợi nhuận tăng trưởng mạnh trong năm 2009
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn huy động trong sự phát triển của ngân hàng và tính cấp thiết của hoạt động huy dộng vốn trong thòi điểm
hiện nay, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu "Hoạt động huy động vốn tại Ngân
hàng thương mại cổ phẩn Bắc Á giai đoạn 2006 - 2008 - Thực trạng và Giải pháp"
Trong quá trình phân tích, tôi đã sử dụng kết hợp các phương pháp phàn tích như thống kê, diờn dịch, quy nạp, phân tích chỉ số theo thời gian và không gian để có thể đưa ra được các đánh giá sát với thực tế của ngân hàng
N ộ i đung của luận văn được chia làm 3 chương:
Chương ì: Những vấn đê cữ bẩn vé hoạt động huy động vốn của
ngân hàng thương mại
Chương l i : Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
Đạc biệt tôi gửi lòi cảm em chân thành tới giáo viên hướng dẫn trong quá trình thực hiện đề tài là Ths Lê Phương Lan về sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài đã chọn
2
Trang 10CHƯƠNG 1: NHỮNG VÂN ĐỂ cơ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ì NGUỒN VỐN CỦA NGÂN H À N G T H Ư Ơ N G MẠI
Ngân hàng thương mại ( N H T M ) là một định chế tài chính thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ Các N H T M có thể được tổ chức theo nhiều loai
quốc doanh và các ngân hàng liên doanh
N H T M lấy tiền tệ làm đối tượng kinh doanh Do đó, vốn của N H T M chủ yếu phải là vốn bằng tiền Đ ể có thể hoạt động, ngân hàng phải có một số vốn nhất đinh (gậi là vốn pháp định), tuy nhiên ngân hàng kinh doanh phần lớn dựa trên số vốn huy động Đ ó là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, m à người chủ sở hữu của chúng gửi vào ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau V ớ i
số vốn huy động được, các N H T M tiến hành thực hiện k ế hoạch kinh doanh
để trang trải chi phí huy động và tích lũy, phục vụ sự phát triển lâu dài
Có nhiều hình thức sử dụng vốn vói các mức độ sinh lời và rủi ro khác nhau, tùy thuộc vào định hướng cũng như cách thức thực hiện của từng ngân hàng V à như vậy, ngán hàng đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, chuyển vốn từ tay người tiết kiệm sang những người đầu tư đang cần vốn để sản xuất, kinh doanh, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục vụ và kích thích m ậ i hoạt động k i n h tế phát triển Phẩn lợi nhuận thu về của các ngân hàng chính là phí dịch vụ ngân hàng, chênh lệch giữa lãi suất túi dụng và lãi suất huy dộng hay chính là chênh lệch giữa các khoản thu và chi của ngân hàng trong một giai đoan nhất định
N h ư vậy, có thể hiểu nguồn vốn của N H T M là những giá trị tiền tệ do
N H Í M tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện
3
Trang 11các nghiệp vụ kinh doanh khác
Nguồn vốn đóng một vai trò võ cùng quan trọng, quyết định tới sự sống còn của các N H T M , là cơ sở dể ngân hàng tổ chức m ọ i hoạt động kinh doanh,
quốc tế C ơ cấu nguồn vốn của N H T M có thể được chia thành bốn nhóm cơ bản: Nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn tiền gửi, nguồn vốn đi vay và các nguồn khác
1 Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu của N H T M là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được, thuộc sở hữu của ngàn hàng V ố n này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của ngân hàng, song lại là điểu kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng V ớ i chức năng bảo vệ, nguồn vốn này được coi như tài sản đảm bảo gây lòng tin dối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trưững hợp ngân hàng gặp thua lỗ N ó còn là một căn cứ quyết định đến khả năng và khối lượng huy động của ngân hàng, qua đó quyết định đến năng lực
và thế phát triển của một N H Í M
> Nguồn vốn hình thành ban đầu
Một N H T M muốn bắt đầu hoạt động thì ngân hàng đó phải đáp ứng được yêu cầu về mức vốn pháp định V ố n pháp định là mức vốn tối thiểu phải
có để thành lập ngân hàng do pháp luật quy định Khác với vốn pháp định, vốn điều lệ lại là vốn do các cổ đông đóng góp và được ghi vào điều lệ hoạt động của ngân hàng và theo quy định tối thiểu phải bằng vốn pháp định
Trong nền kinh tế thị trưững, với sự gia tăng các loại hình ngân hàng, vốn điểu lệ cũng được hình thành theo rất nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đặc trưng từng hình thức sở hữu Đ ố i với các ngân hàng tư nhân, đây là vốn sở hữu riêng của doanh nghiệp và được hình thành sau một quá trình tích tụ, tập trung vốn Ngược lại, các ngân hàng quốc doanh được phép hoạt động trên cơ
4
Trang 12sở vốn ban dầu do Ngàn sách nhà nước cấp Vốn diều lệ của các ngân hàng cổ phẩn do các cổ đóng đóng góp dưới hình thức mua cổ phiếu, còn dối với các ngân hàng liên doanh là sự góp vốn của các ngân hàng trong và ngoài nước Theo Nghị định số 141/2006/NĐ - CP ban hành ngày 22 tháng 11 năm
2006 của Chính phủ quy định, mức vốn pháp định đối vói NHTM Nhà nước, đầu tư là 3.000 tỷ đồng; các NHTM cổ phần, liên doanh, họp tác, 100% vốn nước ngoài và Quỹ tín dảng nhân dán TW là 1.000 tỷ đồng (3.000 tỷ đồng vào 2010) Vốn pháp định của chi nhánh ngân hàng nước ngoài là 15 triệu USD,
> Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng, vốn điều lệ không phải luôn giũ cố định mà vẫn được bổ sung và tăng dần theo các hình thức: ngân sách nhà nước cấp thêm, huy động thêm từ các cổ đông, lợi nhuận tích lũy, tùy thuộc vào từng điều kiện cả thể
Cổ phần phát hành thêm, ngân sách nhà nước cấp thêm
Để mở rộng quy m õ hoạt động, tăng cường khả năng chống đỡ rủi ro các NHTM cổ phần có thể huy động thêm vốn bằng con đường phát hành thêm cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu ưu đãi Đối với các NHTM thuộc sở hữu nhà nước có thể xin cấp thêm vốn ngân sách, các ngân hàng tư nhân hay ngân hàng liên doanh có thể góp thèm vốn
•> Lợi nhuận bổ sung
Khi ngân hàng hoạt dộng hiệu quả và có lãi, chủ ngân hàng có xu hướng gia tâng vốn chủ sở hữu bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tư Tỷ lệ tích lũy tùy thuộc vào khả năng hoạt động cũng như chính sách gia tăng vốn chủ sở hữu của mỗi ngân hàng Những ngân hàng lâu năm, thu nhập ròng lớn, nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận sẽ cao so với vốn của chủ hình thành ban đầu
> Các quỹ
Ngoài nguồn vốn hình thành ban đầu, NHTM còn có các quỹ Các quỹ
5
Trang 13này dược coi là nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng và hằng n ă m dược bổ sung từ l ợ i nhuận ròng của ngân hàng đó Tùy theo quy định của từng quốc gia, các ngân hàng phải thực hiện trích lập các quỹ khác nhau Thòng thường các N H T M phải lập các quỹ:
• Quỹ dự trữ bố sung vốn điêu lệ
Quỹ dược trích lập theo tứ l ệ phẩn trăm nhất định trên tổng l ợ i nhuận ròng (mức giới hạn do pháp luật từng nước quy định) Tại Việt Nam, theo quy định hiện hành, hàng n ă m các N H T M được trích lập 5 % l ợ i nhuận sau k h i hoàn thành nộp thuế thu nhập doanh nghiệp để hình thành quỹ d ự trữ bổ sung vốn điều lệ Mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điểu lệ thực có của NHTM
•í* Quỹ đẩu tư phát triển
Quỹ đầu tư phát triển đùng để đầu tư m ở rộng quy m ô hoạt động kinh doanh đổi m ớ i công nghệ, trang thiết bị của N H T M Căn cứ vào nhu cầu dầu
tư và khả năng của quỹ, ngân hàng quyết định hình thức và biện pháp đầu tư theo nguyên tắc có hiệu quả, an toàn phát triển vốn
• Quỹ dự phòng tài chính
Quỹ dự phòng tài chính dược hình thành từ lợi nhuận hàng năm và được dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau k h i đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các cá nhân, tổ chức gây ra tổn thất, của các tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng trích lập từ chi phí
• Quỹ khen thường phúc lợi
Các N H T M còn sử dụng lợi nhuận sau thuế để trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi nhầm mục đích thưởng cho nhân viên hoặc trợ cấp cho nhân viên k h i ốm đau, nghỉ việc
> Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phán
Các khoản vay trung và dài hạn của N H T M có khả năng chuyển đổi
6
Trang 14thành vốn cổ phần như trái phiếu có khả năng chuyển đổi có thể được coi là một bộ phận của vốn chủ sờ hữu của ngân hàng (vốn bổ sung) do một số đặc điểm như sử dụng lâu dài, có thể đầu tư vào nhà cửa đất đai và có thể không phải hoàn trả k h i đến hạn Nguớn vốn này thực sự là một công cụ hữu hiệu đối với ngân hàng trong việc gia tăng vốn chủ sở hữu m à lại không làm mất đi
- Theo điều 4 Quyết định 457/2002/QĐ - N H N N thì các "Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 8 % giữa vốn tự có so với tổng tài sản "Có" có điểu chỉnh rủi ro
- Theo quy định của N H N N về quy m ô huy động vốn, các tổ chức tín dụng không dược huy động quá 20 lần vốn tự có
Có được quy m ô vốn chủ sở hữu lớn là mục tiêu hàng đầu của các
N H T M trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Trong x u thế cạnh tranh đó, đối vói hoạt động của ngân hàng, các tỷ lệ an toàn ngày càng phải được chú trọng vì nó là cơ sở để xác định các tiêu chuẩn an toàn và cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
2 Nguồn tiền gửi
Nguớn tiền gửi của N H T M là giá trị tiền tệ m à các N H T M huy động được từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thõng qua nghiệp vụ
kinh doanh
Bản chất của nguớn vốn này là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng m à không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi k h i đến hạn hoặc k h i họ có nhu cầu rút vốn Tiền gửi đóng vai trò rất quan trọng đối với m ọ i hoạt động kinh doanh của N H T M , là nguớn vốn chủ yếu để ngân hàng triển khai các nghiệp vụ kinh doanh khác, nhằm tạo ra l ợ i nhuận cho ngân hàng
Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng 2004 - sửa đổi, bổ sung Luật các tổ
7
Trang 15chức tín dụng 1997 quy định rằng "Tiền gửi là số tiền các tổ chức, cá nhân gửi
tại tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi được hưởng lãi, không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền."
T i ề n gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn
được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngần hàng đã đưa ra và thảc hiện nhiều hình thức huy động khác nhau
> Tiền gửi không kì hạn
Đây là khoản tiền của doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cá nhân gửi vào ngân hàng để nhót ngân hàng giữ và thanh toán hộ Nhìn chung, lãi suất của khoản tiền này rất thấp hoặc bằng không, thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưỏng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp M ộ t số ngân hàng kết hợp tài khoản tiền gửi thanh toán với tài khoản cho vay (thấu chi- chi trội trên
số dư có của tài khoản tiền gửi thanh toán)
> Tiền gửi có kì hạn
được chi trả sau một thời gian xác định Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện cho hoạt động thanh toán song lãi suất lại thấp Đ ể đáp ứng nhu cầu tăng thu nhập của người gửi tiền, ngân hàng dã đưa ra hình thức tiền gửi có kì hạn Người gửi không được sử dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán để áp dụng đối vói loại tiền gửi này H ọ chỉ được rút tiền vào thời điểm đáo hạn hoặc yêu cầu ngân hàng cho rút trước hạn (trường hợp rút trước hạn, khách hàng có thể không được hưởng lãi và có thể bị phạt) Tuy không thuận tiện bằng hình thức tiền gửi thanh toán, song tiền gửi có kì hạn được hường lãi
8
Trang 16suất cao hem tùy theo độ dài của kì hạn
> Tiền gửi tiết kiệm
Xét về bản chất, tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi có kỳ hạn, người gửi được cấp sổ tiết kiệm để chứng nhận cho việc gửi tiền, đối tượng chủ yếu là các cá nhân Các cá nhân gửi tiền vào ngân hàng với mịc đích tích lũy tiền một cách
an toàn và hưởng lãi từ số tiền đó
Trong nền kinh tế thị trường, tiền gửi tiết kiệm được phát triển thành hai
loại hình tiết kiệm: tiền gửi tiết kiệm không kì hạn và tiền gửi tiết kiệm có kì
hạn Khoản tiền gửi tiết kiệm không kì hạn là khoản tiền gửi tiết kiệm có thể
rút ra bất kì lúc nào song không được sử dịng các công cị thanh toán để chi trả cho người khác Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn là khoản tiền có sự thỏa thuận
về thời hạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không kì hạn Hình thức tiền gửi này được ngân hàng đa dạng hóa thành các
kì hạn với các mức lãi suất tương ứng khác nhau, thỏa m ã n tốt nhất yêu cầu của m ọ i đối tượng khách hàng
Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, g i ữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh cùa ngân hàng Mặc dù phạm vi sử dịng nguồn tiền gửi của các N H Í M bị hạn chế so với vốn chủ sở hữu, song nếu các ngân hàng sử dịng tốt số vốn này thì có thể không ngừng m ở rộng quy m ô hoạt động và gia tâng l ợ i nhuận
3 Nguồn vốn đi vay
V ố n đi vay là quan hệ vay vốn giữa N H T M với Ngàn hàng Nhà nước, hoặc giữa các N H T M vói nhau, với các tổ chức túi dịng khác hoặc vay trên thị trường tiền tệ Nguồn đi vay mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng nó đảm bảo cho ngân hàng hoạt động liên tịc, thông suốt Theo đối tượng vay, tiền vay được chia thành ba loại bao g ồ m vay Ngán hàng Nhà nước, vay các tổ chức tín dịng và vay khác
> Vay Ngân hàng Nhà nước (còn được g ọ i là Ngân hàng Trung ương)
9
Trang 17Vay Ngân hàng N h à nước là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả k h i N H T M thiếu hụt dự trữ, thiếu khả năng thanh toán Đây
là nguồn vốn sau cùng cho các N H T M để tránh bị mất khả năng thanh toán, dẫn tới bị phá sản Tuy nhiên, việc vay Ngân hàng nhà nước phụ thuộc rất
thợt chặt tiền tệ K h i Ngân hàng Nhà nước nới lỏng cung ứng tiền tệ nhằm kích thích đầu tư thì các N H T M có thể có nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp Ngược lại, k h i Ngân hàng Nhà nước muốn thợt chặt cung ứng tiền để chống lạm phát thì việc vay m ư ợ n từ Ngân hàng Nhà nưóc là rất khó khăn và chi phí rất cao, các N H T M phải cân nhợc kĩ để tránh ảnh hưởng tiêu cực tới lợi nhuận Tùy theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, vốn vay Ngân hàng Nhà nước được chia thành các loại: vốn vay ngợn hạn bổ sung, vay để thanh toán và vay tái cấp vốn
'ĩ' Vốn vay ngắn hạn bổ sung
Vốn vay ngợn hạn bổ sung là hình thức các N H T M x i n vay Ngân hàng Nhà nước để bổ sung vốn ngợn hạn của mình Trong hình thức này, các
N H T M chỉ được vay k h i còn hạn mức tín dụng dã được cấp
Vốn vay để thanh toán
Các N H T M vay Ngân hàng Nhà nưốc nhằm thực hiện công tác thanh toán giữa các ngân hàng để bù đợp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán (thời hạn vay loại này thường rất ngợn)
•í* Vay tái cấp vốn
Ngân hàng Nhà nưốc cho N H T M vay trên cơ sở chứng từ có giá là các thương phiếu, tín phiếu hoặc trái phiếu Các giấy tờ có giá này phải có chất lượng, tức là phải thỏa m ã n những điều kiện: hợp pháp, họp lệ, đảm bảo an toàn, thời gian đáo hạn ngợn, khả năng trả nợ cao và phù hợp với mục tiêu của ngân hàng Thường các giấy tót có giá của Chính phủ được chấp nhận làm tài sản thế chấp trong vay tái cấp vốn Tái cấp vốn bao g ồ m hai hình thức:
10
Trang 18khấu: Ngân hàng Nhà nước nhận các giấy tờ có giá
m à các N H T M đã chiết khấu để thực hiện các nghiệp vụ tái chiết khấu Tuy nhiên, việc cho vay tái chiết khấu đối với các N H T M được giói hạn trong hạn mức tái chiết khấu cấp cho m ỗ i N H T M
- Cho vay có đảm bảo: là hình thức các N H T M đ e m các giấy tờ có giá đến Ngàn hàng Nhà nước để làm đảm bảo x i n vay vốn Ngân hàng Nhà nước cũng cho phép sử dụng các bộ hỷ sơ túi dụng có chất lượng làm tài sản bảo đảm Căn cứ trên tổng giá trị các tài sản đảm bảo, Ngân hàng Nhà nước sẽ cho
Các khoản vay giữa các tổ chức túi dụng thường được thể hiện bằng hợp đỷng tiền gửi có kỳ hạn, nên thường được thể hiện trên bảng cân đối k ế toán là
Nguỷn vốn đi vay tuy chỉ chiếm tỷ trong nhỏ, không phải là kênh cung cấp vốn chính cho N H T M nhưng đóng vai trò vô cùng quan trọng trọng trong việc đảm bảo thanh khoản của N H T M , đỷng thòi các cơ h ộ i kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng cũng có thể đem về l ợ i nhuận lớn cho N H T M
> Vay khác
Bên cạnh các phương thức vay trên, các N H T M còn có thể vay trên thị
l i
Trang 19trường tiền tệ và thị trường vốn bằng cách phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ
bằng việc phát hành giấy tờ có giá Trong đó, chứng chỉ tiền gửi và kỳ phiếu là giấy nợ ngắn hạn, trái phiếu thường là loại giấy nợ trung và dài hạn Các loại giấy nợ trên được ngân hàng phát hành theo đạt, tùy theo nhu cớu và có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước
4 Các nguồn khác
Do quá trình hoạt động cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, nguồn vốn của N H T M còn được tạo thành từ nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán và tiền khác
Thông qua nghiệp vụ đại lý, thực hiện các dịch vụ ủy thác như ủy thác cho vay, ủy thác đớu tư, ủy thác giải ngân, thu hộ các N H T M cũng thu hút được một lượng vốn đáng kể trong quá trình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các tổ chức tín dụng khác, nhận và chuyển vốn cho khách hàng hay một dự án đớu tư Do việc giải ngân được thực hiện theo tiến độ công việc, nên ngân hàng có thể sử dụng tạm thời nguồn vốn đó vào hoạt động kinh doanh Khi thực hiện các dịch vụ này, mạng lưới các N H T M được sử dụng như là kênh dẫn vốn tới các mục tiêu Do vậy, vốn hình thành từ nguồn ủy thác thường không tốn nhiều chi phí cho ngân hàng
> Nguồn trong thanh toán
Trong quá trình làm trung gian thanh toán, N H T M cũng tạo được m ộ t khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán: vốn trên tài khoản m ở thư túi dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, séc định mức và các khoản tiền phong tỏa do ngân hàng chấp nhận các hối phiếu thương mại Các khoản tiền tạm thời được coi
là tiền nhàn rỗi và được ngân hàng sử dụng
> Tiền khác
Bao gồm các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán như: lương chưa thanh
12
Trang 20toán, t h u ế chậm nộp, phải trả khách hàng Các nguồn này thường chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của N H T M , tuy nhiên có ưu điểm là chi phí gần như bằng không Do đó, nếu tận dụng tốt, ngân hàng có thể tạo ra đưởc những kết quả kinh doanh tích cực
n HOẠT Đ Ộ N G HUY Đ Ộ N G V Ố N C Ủ A N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI
N h ư đã trình bày ở trên, nguồn vốn huy động là nguồn vốn chính, chiếm tỷ trọng lớn nhất và chủ yếu trong nguồn vốn của N H T M Do đó, hoạt động huy động vốn là hoạt động chính và có vai trò vô cùng to lớn, tạo nền tảng đối với sự phát triển của các hoạt dộng kinh doanh khác
Ì, Sự cần thiết của hoạt động huy động vốn
Vốn là những giá trị tiền tệ do doanh nghiệp tạo lập hoặc huy động đưởc, là biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính dưởc đầu tư vào các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại, trong đó chủ yếu là bỏ vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo ra lởi nhuận V ớ i đặc thù là kinh doanh chủ yếu dựa trên đồng vốn vay m ư ở n của người khác, nguồn vốn có vai trò vô cùng quan trọng dối với sự sống còn của N H T M
> V ố n là cơ sở để các N H T M tổ chức m ọ i hoạt động kinh doanh Ngân hàng không có vốn thì không thể thực hiện đưởc các nghiệp vụ kinh doanh V ố n là điều kiện bắt buộc đối v ố i các N H T M để đưởc phép hoạt động Ngay từ k h i bước vào hoạt động, các ngân hàng cần vốn dể mua đất đai, xây dựng cở sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, và những điều kiện làm việc khác V à với đặc trưng của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính m à còn là đối tưởng kinh doanh chủ yếu của N H T M
Do đó, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, ngân hàng không thể chỉ dựa vào nguồn vốn ban đầu, m à phải thực hiện nghiệp vụ huy động vốn từ các nguồn khác nhau trên thị trường vốn
13
Trang 21Quy m ô hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào năng lực tài chính của ngàn hàng Những ngân hàng trường vốn sẽ có thế mạnh trong cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu của khách hàng tốt hơn, và dễ dàng xâm nhập thị trường hơn
V ố n nhỏ sẽ khiến ngân hàng dè dỳt, không dấm mạnh dạn đầu tư vào những
kỳ vọng cao Ngoài nguồn vốn chủ sở hữu ban đầu là điểu kiện để ngân hàng được phép hoạt động, các ngân hàng phải thường xuyên bổ sung cho nguồn vốn của mình bằng hoạt động huy động vốn trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của mình
> V ố n quyết định quy m ô của ngân hàng trong hoạt động tín dụng và các hoạt động khác
V ố n của ngân hàng có tính chất quyết định đến việc m ở rộng hay thu hẹp quy m ô hoạt động tín dụng, đầu tư của ngàn hàng, khả năng thanh toán, chi trả cũng như các họat động khác Thông thường, so với các ngân hàng lớn, các ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm v i
và đối tượng cho vay của các ngân hàng này cũng nhỏ hơn Trong k h i đó, các ngân hàng lớn dễ dàng mở rộng phạm vi cho vay, không chỉ trên địa bàn nhỏ hẹp m à còn hướng ra khu vực và quốc tế Thêm vào đó, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không phản ứng nhạy bén được với sự biến động
về lãi suất, gây ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hút vốn đầu tư từ các tầng lóp dân cư và các thành phần kinh tế Vói nguồn vốn lớn, các ngân hàng dễ dàng hơn trong việc chủ động quyết định kỳ hạn, lãi suất, thòi hạn của các khoản mục cho vay và đầu tư, phạm v i và khối lượng cũng được nâng cao hơn
> V ố n quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng
N h ư đã trình bày ở trên, phần lớn nguồn vốn của ngân hàng là nguồn
trả k h i có yêu cầu, nên ngân hàng thường xuyên phải đối mỳt với nhu cầu rút
14
Trang 22tiền của khách hàng Vì thế năng lực thanh toán cao là yếu tố các ngân hàng cần phải đảm bảo và luôn được chú trọng V ố n khả dụng của ngân hàng càng cao thì khả năng thanh toán chi trả của ngân hàng càng lớn Do đó, loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và vốn khả dụng nói riêng
Trong nền kinh tế thị trường, độ tồn tại và ngày càng m ở rộng quy m ô hoạt động, đòi hỏi các ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường Đ ộ được coi là có uy tín trên thị trường, các ngân hàng phải đáp ứng tốt nhất và tức thời các yêu câu của khách hàng, trong đó quan trọng nhất là nhu cầu thanh toán
N ế u ngân hàng không thộ thực hiện ngay, sẽ mất lòng t i n của khách hàng, nghiêm trọng hơn, phản ứng dây chuyền lan truyền trong dân chúng có thộ dẫn đến việc rút tiền đồng loạt, ngân hàng mất khả năng thanh toán, phá sản
và có thộ gây ra khủng hoảng trên thị trường tài chính
> V ố n quyết đinh năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, kinh doanh ngân hàng đang là một lĩnh vực có tốc độ phát triộn mạnh mẽ Vì thế việc nâng cao năng lực cạnh tranh của m ỗ i ngân hàng đang là vấn đề cấp bách của các nhà quản lý ngân hàng Trong lĩnh vực này rất khó có thộ tạo ra sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ hay lãi suất Do đó, độ có thộ thu hút khách hàng, ngân hàng phải có một tiềm lực tài chính mạnh và ổn định Khả năng vốn lớn là điều kiện độ các ngân hàng mở rộng quan hệ tín dụng với tất cả các tổ chức, cá nhận trong nền
m ô , kỳ hạn, thời hạn, thậm chí cả lãi suất H ơ n thế nữa, quy m ô vốn lớn sẽ giúp các ngân hàng đa dạng hóa danh mục dầu tư, m ở rộng dịch vụ, thành lập các công ty thành viên, liên kết M ộ t danh mục đa dạng như vậy sẽ làm tăng thu cho ngân hàng, phân tán rủi ro, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn và tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
V ố n có vai trò quyết định trong việc thực hiện cấc hoạt động kinh
15
Trang 23doanh của ngân hàng Đ ể có nguồn vốn lớn, các ngân hàng phải nâng cao hoạt động huy động vốn của mình kể cả về số lượng lẫn chất lượng
2 Các hình thức huy động vốn
Trong nền kinh tế mở cửa hội nhập hiện nay, để thu hút được nguồn vốn lớn, các N H T M phải tìm cách da dạng hóa sản phầm dịch vụ, đáp ứng tối đa nhu cầu và thỏa m ã n m ọ i mong muốn của khách hàng Vì thế, theo các tiêu thức khác nhau có thể phân các hình thức huy động vốn thành các loại khác nhau
2.1 Theo đối tượng huy động
> Huy động vốn từ dân cư
Trong nền kinh tế phất triển, đời sống dân cư được nâng cao thì ngoài khoản tiền tiêu dùng, các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời nhàn rỗi Nhằm mục đích đảm bảo an toàn và sinh lòi, họ có thể sử dụng các hình thức dầu tư như mua vàng, ngoại tệ, bất động sản, cổ phiếu hay trái phiếu Các hình thức này mặc dù mang lại nguồn lợi nhuận cao nhưng lại tiềm
ần nhiều rủi ro lớn Do đó, trong đại bộ phận dân chúng thì đều chọn hình thức gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng vừa được đảm bảo an toàn, vừa có thể thu được một khoản lợi tức nhất định
> Huy động vốn từ các doanh nghiệp
Đây là khoản tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các tổ chức phi lợi nhuận Phần lớn mục đích của nguồn tiền gùi này là nhằm mục tiêu thanh toán, sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Bên cạnh đó, còn nhằm mục đích sinh lời đối với khoản tiền nhàn rỗi chưa cần sử dụng
Đ ố i với mục đích gửi tiền dể hưởng các dịch vụ thanh toán, ngân hàng thường không trả lãi hoặc quy định một tỷ l ệ lãi suất rất thấp và khách hàng khi hưởng các dịch vụ này thì phải trả một khoản phí dịch vụ nhất định Do nhu cầu thanh toán của các doanh nghiệp là rất lớn nên hình thức huy động vốn này chiếm một tỉ trọng khá lớn trong nguồn vốn của ngân hàng
16
Trang 24> Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng
Trên thị trường liên ngân hàng, các ngán hàng thừa vốn trong ngắn hạn cho các ngân hàng thiếu vốn vay để đảm bảo thanh khoản Nguồn vốn huy động từ các ngân hàng thường có giá trị lớn và phải chịu lãi suất cao Các kỳ hạn cửa vốn huy động từ các ngân hàng khác rất ngắn, tính theo ngày, điểu này làm cho nguồn vốn không ổn định, chỉ nhằm mục đích sử dụng vào các tình huống cấp bách Do vậy, khi không thực sự gặp vấn đề về thanh khoản,
N H T M sẽ hạn chế huy động vốn từ đối tượng là các tổ chức tín dụng
2.2 Theo phương thức huy động
> Huy động tiền gửi
• Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là khoản tiền m à người gửi có thể rút ra sử dụng bất cứ lúc nào và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cẩu đó cửa khách hàng Tiền gửi không kỳ hạn
có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi Tiền gửi không kỳ hạn còn được gọi
là tiền gửi thanh toán, tức là sử dụng vào mục đích sẵn sàng thanh toán Đ ố i tượng gửi tiền có thể là doanh nghiệp hoặc cá nhãn có nhu cầu thuồng xuyên thanh toán và chi trả
Đ ứ n g trên góc độ ngân hàng, tiền gửi không kì hạn là một khoản nợ m à ngân hàng luôn phải sần sàng trả cho khách hàng vào bất cứ lúc nào Tuy nhiên vì đây là một nguồn vốn lớn và có chi phí thấp, N H T M có ưu thế trong
• Tiền gửi có kì hạn
Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước giữa khách hàng và ngân hàng vé thời hạn rút tiền Loại tiền gửi này cửa các doanh nghiệp, tổ chức kinh
với mục đích hưởng lãi
V ề cơ bản, các khoản tiền gửi có kì hạn không được sử dụng để tiến hành thanh toán như các tiền gửi thanh toán Thông thường, lãi suất tiền gửi
17
7!VPl
Trang 25có kỳ hạn cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn
Đ ố i tượng gửi tiền có kì hạn thường là các doanh nghiệp, tổ chức có các khoản tiền nhàn rỗi trong một thời hạn nhất định Việc gửi tiền vào ngân hàng
và hưởng lãi suất đem lại sể an toàn và nguồn thu nhập đáng kể cho các doanh nghiệp
• Tiền gửi tiết kiệm
Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành theo quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nưóc đã quy định rõ "
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhãn được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của
tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm tiền gửi"
Đây là một phần thu nhập của cá nhân chưa sử dụng cho tiêu dùng Do
đó, họ gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy tiền một cách an toàn và hưởng lãi Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không thể phát séc hay thểc hiện các khoản thanh toán khác ngoại trừ người gửi tiền đề nghị trích tài khoản tiền gửi
khoản Đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm là khách hàng sẽ được cấp một sổ tiết kiệm ghi rõ thông tin về khách hàng, số tiền gửi, lãi suất, ngày, tháng để chứng nhận cho việc gửi tiền, và k h i đến hạn khách hàng phải mang theo sổ này để được rút tiền
loại là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm m à người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu m à không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm m à người gửi tiền được rút tiền sau một kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền
Trang 26gửi tiết kiệm Nếu rút trước hạn có thể bị phạt hoặc chỉ được hưởng mức lãi suất rất thấp
Nguồn tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn và quan trọng trong tổng nguồn vựn huy động của ngân hàng, do đó sự cạnh tranh trên thị trường huy động tiết kiệm diễn ra rất gay gắt giữa các N H T M
> Phất hành giấy tờ có giá
Các giấy tờ có giá là các công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy động vựn trên thị trường Nguồn vựn này tương đựi ổn định để sử dụng cho một mục đích nào đó Cấc giấy tò có giá do N H Í M phát hành bao gồm kỳ
Nghiệp vụ này chỉ được tiến hành k h i ngân hàng thiếu vựn hoặc thực hiện một hoạt động kinh doanh cần nhiều vựn huy dộng, vựn tự có và vựn huy động tiền gửi không đáp ứng đủ nhu cầu hoạt dộng kinh doanh N h ư vậy, k h i thực hiện huy động vựn dưới các hình thức này, các ngân hàng phải căn cứ vào phương án sử dụng vựn để quyết định về khựi lượng huy động, mức lãi suất và thời hạn, phương thức huy động
2.3 Theo thời gian huy động
> Huy động vựn ngắn hạn
Các khoản huy động vựn có thời gian dưới 12 tháng được gọi là các khoản huy động vựn ngắn hạn Kỳ hạn ngắn hạn có thể rất đa dạng từ Ì tuần đến 12 tháng Nguồn vựn huy động ngắn hạn thường chiếm tỉ trọng lổn nhất trong tổng vựn huy động của ngân hàng
> Huy động vựn trung và dài hạn
Nguồn vựn trung, dài hạn thường có kỳ hạn từ Ì năm đến 5 năm Do kỳ hạn dài nên lãi suất chi trả cho khách hàng thường cao hơn so với các kỳ hạn ngắn hạn Huy động vựn trung, dài hạn sẽ giúp ngân hàng có nguồn vựn để sử dụng vào các hoạt động kinh doanh có tính dài hạn như cho vay, đầu tư, góp vựn Do kỳ hạn dài, ẩn chứa nhiều r ủ i ro nên sự ưa chuộng của cá nhân và
Trang 27doanh nghiệp dối vói loại tiền gửi này thấp hơn so với kỳ hạn ngắn, đây cũng
khá thấp trong tổng vốn ngân hàng
2.4 Theo loại tiền huy động
Căn cứ vào tính thanh khoữn, mức độ ưa thích, nhu cầu d ự trữ, đầu tư của người dân m à ngán hàng có thể huy động bằng n ộ i tệ ( V N Đ ) hoặc là ngoại tệ
HI CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG T H Ư Ơ N G MẠI
1 Tốc độ tăng trưởng vốn huy dộng
Đ ể đánh giá hoạt động huy dộng vốn của một ngân hàng thương mại, trước hết phữi xem xét đến tốc độ tăng trưởng vốn huy động qua các năm C ơ
sở để so sánh tăng trưởng vốn là vốn huy động tại thời điểm cuối năm Hoạt động huy động vốn phát triển có nghĩa là tốc độ huy động vốn ngày càng tăng, năm sau cao hơn n ă m trước K h i nguồn vốn tăng trưởng, ngân hàng thương mại sẽ có điều kiện phát triển các hoạt dộng sử dụng vốn như cho vay, đầu tư, các dịch vụ gia tăng D o vậy, trong các k ế hoạch phát triển hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, chỉ tiêu k ế hoạch về tốc độ tăng trưởng huy động vốn thường được đật lên hàng đẩu Các mục tiêu tăng trưởng
20
Trang 28huy dộng vốn cũng phải tương thích vói các mục tiêu tăng trưởng về sử dụng vốn, để từ đó tạo nên sự cân bằng, hài hoa trong hoạt động của ngân hàng, nhằm mục đích thu được l ợ i nhuận cao nhất
2 Cơ cấu vốn huy động
Nguồn vốn có thể được huy động từ Thặ trường Ì là các doanh nghiệp, đặnh chế tài chính, dân cư hoặc trên Thặ trường 2 là tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác Xét đến cơ cấu vốn huy dộng là xét đến tỉ lệ vốn huy động từ các nguồn này Nếu cơ cấu vốn huy động từ Thặ trường 2 lớn hơn, nghĩa là ngân
trường liên ngân hàng biến động mạnh Ngược lại, nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp và dân cư có tính ổn đặnh và chi phí thấp hơn D ù vậy không thể phủ nhận nguồn vốn huy động từ các tổ chức tín dụng có ưu điểm là nhanh chóng có thể huy động số lượng lớn, phù hợp với việc thanh toán các nhu cẩu cấp bách và với số lượng tiền lớn Việc duy trì cơ cấu hợp lý giữa vốn huy động từ Thặ trường Ì và Thặ trường 2 sẽ giúp nguồn vốn ngân hàng ổn đặnh, đảm bảo khả năng thanh khoản tốt, đáp ứng nhu cầu phát triển các hoạt động khác
Các ngân hàng thương mại, tuy theo chiến lược phát triển và các mục tiêu ưu tiên của mình để lựa chọn được cơ cấu vốn hợp lý nhất trong từng thòi
kỳ, đảm bảo khả năng thanh khoản và phát triển bền vững
có nghĩa là càng đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng, từ đó làm tăng số lượng khách hàng và qui m ô vốn huy động dược
21
Trang 29Sự phát triển trong các sản phẩm dịch vụ là một tiêu chí quan trọng phản ánh sự phát triển của m ỗ i ngân hàng thương mại, đặc biệt là trong hoạt động huy động vốn Các ngán hàng thương mại có hoạt dộng huy động vốn tốt thường có bộ phận nghiên cữu phát triển sản phẩm để tạo ra các sản phẩm đáp ững nhu cẩu của khách hàng
4 Tỉ lệ giữa nguồn vốn huy động trên Thị trường Ì và dư nợ cho vay
Đây là chỉ tiêu phản ánh sự phù hợp giữa nguồn vốn huy động và hoạt động sử dụng vốn Trong hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại truyền thống, hoạt động tín dụng thường chiếm tỉ trọng lớn nhất, do đó trong khi đánh giá thường xét đến tỷ l ệ giữa nguồn vốn huy động trên Thị trường Ì
và dư nợ cho vay của ngân hàng Nguồn vốn huy động trên Thị trường Ì có tính ổn định cao, và là nguồn vốn cơ bản cho hoạt động của ngân hàng Nguồn vốn trên Thị trường 2 là nguồn vốn vay từ các tổ chữc tín dụng khác có tính không ổn định, kỳ hạn ngấn, thường được sử dụng trong các hoạt động thanh toán và các tình huống gặp khó khăn về thanh khoản
N ế u tỉ lệ này nhỏ hơn Ì nghĩa là nguồn vốn huy động trên Thị trường Ì không đủ để sử dụng trong hoạt động cho vay, ngân hàng phải sử dụng thêm các nguồn huy động khác như vay trên Thị trường 2 để bù đắp Điều này dẫn tới sự mất cân đối và chi phí phát sinh cao cho ngân hàng
5 Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động huy động vốn Chi phí huy động vốn chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí dầu vào của ngân hàng, nếu chi phí này ở mữc thấp có nghĩa là ngán hàng gặp nhiều l ợ i
thu, gia tăng l ợ i nhuận Nếu chi phí huy động cao so với các ngân hàng khác thì sẽ gặp nhiều khó khăn trong hoạt động hơn so với các đối thủ
phí huy động vốn lên Các ngàn hàng thuồng sử dụng các phương pháp cạnh
22
Trang 30tranh khác như cung cấp các dịch vụ gia tăng cho khách hàng sử dụng dịch vụ, phát triển hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng Thực tế cho thấy rằng các ngân hàng có thương hiệu tốt, được các khách hàng biết đến nhiều và t i n tưởng thường có chi phí huy động vốn thấp hơn so với các ngân hàng khác
IV CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG T H Ư Ơ N G MẠI
M ạ i họat động kinh doanh đểu diễn ra trong một môi trường nhất định Các doanh nghiệp muốn hoạt động và phát triển thì không thể tự tách mình ra khỏi môi trường kinh tế - xã hội đó Các nhản tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của N H T M là vò cùng phong phú, được xem xét qua hai nhóm nhân tố: nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan
1 Các nhân tố khách quan
> Hành lang pháp lý
Đ ể đảm bảo sự phát triển công bằng của tất cả các thành phần kinh tế
định và giám sát việc tuân thủ pháp luật của m ọ i đối tượng trong nền kinh tế Hoạt động ngân hàng cũng không nằm ngoài sự quản lý chặt chẽ đó
Các quy định, chính sách sẽ có tác dụng khuyến khích hoặc kìm h ã m sự phát triển hoạt động huy động vốn của NHTM Nếu chính sách khuyến khích,
ngân hàng Nếu chính sách không khuyến khích, các N H T M sẽ phải thu hẹp hoạt động huy động vốn, từ đó giảm quy m ô các hoạt động khác
> Tình hình kinh tế - xã hội
• Tình hình kinh tế - xã hội trong nước
Những yếu tố của nền kinh tế ảnh hưởng đến tăng trưởng nguồn vốn huy động của các N H Í M phải kể đến đó là: Thu nhập bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, tỷ l ệ lạm phát K h i nền kinh tế ổ n định và đang trên đà phát triển thì thu nhập của người dân tăng lên, nhu cầu
23
Trang 31thanh toán không dùng tiền mặt cũng tăng lên, do đó nguồn vốn huy động trong thời gian này cũng tâng mạnh Ngược lại, k h i nền kinh tế rơi vào suy thoái, bất ổn thì cũng gây khó khăn cho ngân hàng trong việc huy động vốn
• Tình hình kinh tế - xã hội thế giới
các doanh nghiệp và dân cư, tốc độ d i chuyển vốn tăng nhanh khiến cho các ngân hàng có nhiều thuận l ợ i trong việc huy động vốn K h i nền kinh tế t h ế giới khủng hoụng sẽ tác động tiêu cực tới nền kinh tế trong nước, trực tiếp gây khó khăn đối vói hoạt động huy động vốn của các ngân hàng, khiến các ngán
> T â m lý, thói quen tiêu dùng của khách hàng
Các yếu t ố thuộc về tâm lý, thói quen, phong tục của người dân tác động rất lớn đến hiệu quụ hoạt động huy động vốn của ngân hàng Các tiêu chí về độ tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập, môi trường làm việc liên quan đến việc lựa chọn sử dụng các hình thức dịch vụ ngân hàng
N ế u ở những vùng dân cư quen sử dụng số tiền nhàn r ỗ i dưới hình thức cất trữ là chính thì việc huy động vốn của ngân hàng gặp khó khăn Nếu người dân có nhu cầu tiết kiệm cao sẽ tạo cơ hội phát triển huy động vốn của ngân hàng
Ở những nước phát triển, nhu cầu giao dịch thanh toán qua ngân hàng rất phát triển Hầu hết những người dân có thu nhập đểu m ở tài khoụn séc dể thanh toán qua ngân hàng Tuy nhiên, ở những nước kém phát triển, thu nhập của người dân thấp, nhu cầu giao dịch thanh toán qua ngân hàng còn rất hạn
huy động vốn của N H T M
> Đ ố i thủ cạnh tranh
V ớ i sự phát triển mạnh mẽ của ngành ngân hàng trong nước và sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài sau k h i Việt Nam hội nhập kinh tế t h ế
Trang 32giới thì các N H T M ngày càng phải đôi mặt với càng nhiều sự cạnh tranh trong quá trình thu hút vốn bởi vì khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn
Đ ể cạnh tranh với các đối thủ, các ngân hàng phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt là nâng cao năng lực tài chính
2 Các nhàn tố chủ quan
> Quy m ô , uy tín của ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh thì uy túi là yếu t ố vô cùng quan trọng
một sớm một chiều có được m à phải do kết tinh của một quá trình phát triển lâu dài N ó được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như sự tín nhiệm của người dân, khả năng phữc vữ khách hàng, hệ thống cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng, thương hiệu
Quy m ô của ngân hàng cũng là một yếu tố quan trọng, quy m ô lớn tạo nên hình ảnh vững chắc, ổn đinh đối với khách hàng Quy m ô lớn cũng đồng
đông đảo các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp
> Các dịch vữ ngần hàng
M ộ t ngân hàng có cơ cấu sản phẩm dịch vữ đa dạng thì thường có l ợ i
theo các dịch vữ ưu đãi, khuyên mãi, sử dững công nghệ hiện dại khiến khách hàng quan tâm nhiều hơn và đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu của khách hàng Trong thời đại hiện nay, việc cạnh tranh giữa các N H T M được thể hiện thông qua cuộc chạy đua về sản phẩm dịch vữ Sản phẩm dịch vữ của ngân hàng cung ứng càng đa dạng thì càng thu hút được nhiều đối tượng khách hàng, qua
đó làm tăng quy m ô vốn huy động cho ngân hàng Do đó, ngân hàng cần có những chính sách phù hợp dể đa dạng hóa các dịch vữ đi đôi với việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch vữ để nâng cao tính cạnh tranh của mình
25
Trang 33> Chính sách lãi suất
Phần lớn nguồn vốn của ngân hàng là tiền gửi tiết kiệm Mục đích của việc gửi tiền tiết kiệm chính là được hưởng lãi Lãi suất cao là một yếu tố để thu hút được nguồn vốn lớn Lãi suất huy động chính là căn cứ để ngân hàng tiến
vựy, chính sách lãi suất tiền gửi của ngân hàng phải linh hoạt vừa đảm bảo tính cạnh tranh, vừa đảm bảo lợi nhuựn cho ngân hàng
> Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng
Trình độ chuyên m ô n nghiệp vụ cũng như thái độ của nhân viên ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Cán bộ ngân hàng không những phải thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác, linh hoạt m à còn phải có kiến thức sâu rộng có thể tư vấn cho khách hàng trong các lĩnh vực kinh doanh Các ngân hàng cần phải nâng cao trình độ chuyên m ô n nghiệp vụ cho cán bộ, nhãn viên của mình, xây dựng môi trưòng làm việc năng dộng và chuyên nghiệp, tạo niềm hứng khởi yêu thích công việc cho nhản viên, tạo động lực cho nhân viên làm việc và phấn đấu
> Họat động Marketing ngân hàng
Marketing ngân hàng là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc đưa hình ảnh của ngân hàng gần gũi hơn với khách hàng Hoạt động Marketing ngân hàng tốt sẽ giúp ích nhiều trong việc đưa khách hàng đến gần hơn với các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, từ đó có thể huy động vốn một cách hiệu quả Các ngân hàng phải vựn dụng đồng bộ chính sách Marketing hỗn hợp bao gồm chính sách giá cả, sản phẩm, phân phối, xúc tiến thương mại Đ ố i với các sản phẩm dịch vụ cần phải tạo nên sự khác biệt, độc đáo, m ớ i lạ để thu hút
sự chú ý của khách hàng Họat động Marketing hiệu quả sẽ nâng cao hình ảnh của ngân hàng, từ đó thu hút được nhiều đối tượng khách hàng hơn
26
Trang 34> Mạng lưới hoạt động
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh dịch vụ gửi tiền, việc tiếp cận vói khách hàng là một nhân t ố vô cùng quan trọng Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch là kênh phân phối sản phẩm của ngân hàng trực tiếp đến vói khách
ngán hàng với các khách hàng Từ đó, ngân hàng sẽ có cơ hội huy động được mọi nguồn vốn, từ nguồn vốn nhỏ lẻ, phân tán trong m ọ i tầng lớp dân cư đến
> Công nghệ ngân hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế tri thức thì đòi hỏi các ngân hàng cũng phải nâng cao trình độ cóng nghệ tin học của mình Công nghệ hiện đại
khách hàng Công nghệ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo cho khách hàng sự tin tưởng và an toàn, từ đó gia tăng khả năng thú hút khách hàng gửi
Công nghệ hiện đại còn cho phép ngân hàng tạo ra các sản phẩm dịch
vụ mới, nhằm đáp ứng thoa mãn nhu cầu khách hàng Công nghệ trở thành một nhân tố quan trọng trong việc gia tăng tính cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn giữa các ngân hàng
27
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI cổ PHAN BẮC Á
ì T Ổ N G QUAN V Ế N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI cổ PHẦN BẮC Á
1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Bác Á
Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á (Ngân hàng Bắc Á ) được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0052/NH-GP của Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 1/9/1994
- Tên gọi: Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
- Tên viết tắt: Bác A Bank
- V ố n điều lệ ban đầu: 20 tỷ đồng
- Thời gian hoạt động: 99 năm
- Trừ sở: 117 Quang Trung, TP Vinh, Tỉnh Nghệ A n
- Website: www.nasbank.com.vn
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Bắc Á g ồ m có: huy động vốn từ
tổ chức, dân cư; cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; kinh doanh ngoại hối; dịch vừ thu đổi ngoại tệ; dịch vừ thanh toán quốc tế; cung cấp các dịch vừ chuyển tiền trong nước và quốc tế; hoạt động đẩu tư; và cung cấp các dịch vừ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Từ vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, sau hơn 15 n ă m phát triển, quy m ô hoạt động của Ngân hàng Bắc Á ngày càng lớn mạnh, đến cuối n ă m 2008 vốn điều lệ đạt 1.315 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 8.582 tỷ đồng Theo kế hoạch đến
tăng lên 12.000 tỷ dồng
Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Bắc Á trải rộng khắp cả nước v ớ i
11 Chi nhánh và 42 điểm giao dịch, trong đó đặc biệt tập trung hoạt động tại
28
Trang 36Nghệ An, H à N ộ i và H ồ Chí Minh, là các trung tâm kinh tế lốn của đất nước Ngân hàng hiện đang triển khai mở các chi nhánh m ớ i tại H à Tĩnh, Quảng Bình, Huế, Cần Thơ, Đ à Nang để tăng cường tiếp cận thị trường và đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Số lưặng nhân sự của ngân hàng hiện nay đạt trên 800 người, trong đó trình độ đại học chiếm trên 7 0 % , tạo nền tảng cho sự phát triển của ngân hàng Trong k ế hoạch phát triển của mình, ngân hàng d ự kiến tăng số lưặng nhân sự lên 1.000 người trong năm 2009, trong đó dặc biệt thực hiện các chính sách đãi ngộ để thu hút nhân sự cao cấp để tăng cường năng lực bộ máy quản lý
Trong các hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Bắc Á tập trung phát triển hoạt động cho vay và dầu tư dự án Các đối tưặng khách hàng là các cá nhân vay tiền sản xuất kinh doanh, tiêu dùng; các doanh nghiệp vay sản xuất kinh doanh, đẩu tư dự án Hiện nay, Ngân hàng Bắc Á tham gia tài trặ cho nhiều dự
án thuộc các ngành nghề như thủy điện, bất dộng sản, khách sạn Ngân hàng hiện cũng đang là chủ đầu tư của nhiều dự án trọng điểm như Thủy điện Thái
An, Thúy điện ZaHưng, Thủy điện Bản Chát, X i măng Đ ồ n g Lâm
Ngân hàng Bắc Á đang thực hiện Đ ề án tái cơ cấu ngân hàng nhằm tăng năng lực cạnh tranh và trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động theo m ô hình hiện đại phổ biến trên thế giới Ngân hàng đang thực hiện bước quan trọng nhất là tái cơ cấu bộ máy hoạt động để tăng cường khả năng lãnh đạo, là
xem khủng hoảng tài chính hiện nay là cơ hội dể đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu, dựa trên nền tảng hoạt động lâu năm, tài chính lành mạnh và đội ngũ
vòng 3 năm tới, Ngân hàng Bắc Á trở thành một định chế tài chính mạnh trong nước và ở khu vực
29
Trang 372 C ơ cấu tổ chức hoạt động
>• H ộ i đồng quản trị
H ộ i đồng quản trị do Đ ạ i h ộ i cổ dông bầu ra, hoạt động theo nhiệm kỳ, thường có 5 thành viên H ộ i đồng quản trị dại diện cho các cổ đông, thực hiện các mục tiêu, chiến lược phát triển cho ngân hàng Đ ồ n g thời quyết định các vấn để kinh doanh lớn vượt thặm quyền của Ban Tổng Giám đốc
> Ban K i ể m soát
Là cơ quan giấm sát việc thực hiện, tuân thủ của Ban Tổng Giám đốc về việc thực hiện các mục tiêu, chiến lược do Đ ạ i hội cổ dông thông qua C ó trách nhiệm báo cáo trước H ộ i đồng quản trị và Đ ạ i hội cổ đông về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc ngân hàng
> Ban Tổng Giám đốc
C ó trách nhiệm điều hành hoạt động hàng ngày của toàn hệ thống ngân hàng, thực hiện cấc mục tiêu, chiến lược đã được giao Ban Tổng Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước H ộ i đổng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ban Tổng Giám đốc gồm có Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc phụ trách chuyên môn
> Phòng Tín dụng
Thực hiện các hoạt động cho vay đối với các khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp với mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh Có trách nhiệm hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch được giao và báo cáo trực tiếp lên
30
Trang 38Hội đổng quản trị
Ban Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát
bộ
Phòng Kinh doanh
ngoại tệ
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng Thanh toán
quốc tế
Phòng PR & Marketing
Các Chi nhánh
31
Trang 39> Phòng Nguồn vốn
Thực hiện các chiến lược huy động vốn, đảm bảo thanh khoản và nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thực hiện các hoạt động kinh doanh giấy tờ có giá
> Phòng K i n h doanh ngoại tệ
Thực hiện cấc hoạt động mua bán ngoại tệ, đáp ứng các nhu cầu hoạt động của ngân hàng, nhằm mục đích tạo ra l ợ i nhuận và đảm bảo tính thanh khoản Thực hiện cấc nghiệp vụ mua bán ngoại tệ giao ngay, kớ hạn, hoán đổi,
> Phòng D ự án
Tìm kiếm các cơ hội tài trợ cho các dự án khả thi, nhằm mục tiêu gia tăng doanh số và tạo ra l ợ i nhuận Có nhiệm vụ dề xuất các chiến lược phát triển của Phòng lên Ban Tổng Giám đốc trong từng thời kớ
> Phòng Đ ầ u tư
Thực hiện các chiến lược đẩu tư do Ban Tổng Giám đốc đưa ra, nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận với mức rủi ro hợp lý Đ ạ i diện cho ngân hàng quản
lý vốn đầu tư tại các doanh nghiệp liên doanh, góp vốn, mua cổ phần
> Phòng Thanh toán quốc tế
Thực hiện các hoạt động thanh toán như L/C, nhờ thu, chuyển tiền
động thanh toán quốc tế
32
Trang 40Lập k ế hoạch tài chính cho ngân hàng trong từng thời kỳ, trực tiếp hạch toán, theo dõi các khoản thu chi trên toàn hệ thống
> Ban T i n học
Quản lý hệ thống thông tin của toàn hệ thống nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, không xảy ra các rủi ro gây thiệt hại tói ngân hàng và khách hàng Nghiên cứu và tư vợn cho Ban Tổng giám đốc các giải pháp phát triển công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng
> Phòng Thẻ
Phát triển các loại hình thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng Có trách nhiệm phát triển khách hàng để gia tăng nguồn thu từ dịch vụ thẻ Nghiên cứu phát triển các dịch vụ gia tăng từ việc cung cợp dịch vụ thẻ, đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng
> Phòng PR & Marketing
Thực hiện các hoạt động PR & Marketing để phát triển thương hiệu của ngán hàng, tăng khả năng nhận biết của khách hàng đối với ngân hàng Đ ồ n g thời phối hợp với các phòng ban khác để nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
> Chi nhánh
Quản lý hoạt động của ngân hàng trên địa bàn, thực hiện các k ế hoạch kinh doanh được giao Thực hiện các hoạt động huy động vốn, cho vay, thanh toán Báo cáo trực tiếp lèn Ban Tổng giám đốc về kết quả kinh doanh trong từng thời kỳ
C ơ cợu hoạt động ở Chi nhánh gồm các phòng ban kinh doanh như phòng tín dụng, phòng thanh toán quốc tế và các phòng ban hỗ trợ tác nghiệp khác
> Phòng Giao dịch
Trực thuộc quản lý của các Chi nhánh, chủ yếu thực hiện hoạt động huy động vốn, mở rộng mạng lưới khách hàng, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm Tiếp