TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU CỦA ĐIỆN CHÂM VÀ LASER BÁN DẪN TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU
CỦA ĐIỆN CHÂM VÀ LASER BÁN DẪN TRONG
ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BẾN TRE
NĂM 2018 – 2019
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
CẦN THƠ – 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU
CỦA ĐIỆN CHÂM VÀ LASER BÁN DẪN TRONG
ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BẾN TRE
NĂM 2018 – 2019
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 62.72.02.01.CK
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1: TS.Bs Tôn Chi Nhân Hướng dẫn 2: Bs.CK2 Vũ Đình Quỳnh CẦN THƠ - 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số
liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Trang 4Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của quý Thầy Cô, quý lãnh đạo bệnh viện
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Phòng đào tạo Sau
đại học, bộ môn Y học cổ truyền
- TS.BS TÔN CHI NHÂN, BS.CKII VŨ ĐÌNH QUỲNH, BS.CKII LÊ
THỊ NGOAN, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu này
- Quý lãnh đạo, quý đồng nghiệp bệnh viện Y học cổ truyền Bến Tre đã
tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
- Xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình luôn động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi đã cố gắng để tổng hợp và phân tích các vấn đề trong đề tài nghiên cứu này, tuy nhiên không thể tránh thiếu sót Tôi chân thành mong đ ợi và cảm
ơn sâu sắc đến các ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô trong hội đồng khoa học của trường Đây cũng là hành trang quý báu cho tôi sau này
Cần Thơ, ngày 11 tháng 10 năm 2019
Nguyễn Thị Kim Phượng
Trang 5Bìa
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
Danh mục các biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu cột sống cổ 3
1.2 Đại cương về đau vai gáy 5
1.3 Triệu chứng đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ 6
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại 6
1.3.2 Triệu chứng đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền 8
1.4 Điều trị thoái hóa cột sống cổ 9
1.4.1 Điều trị nội khoa 9
1.4.2 Phục hồi chức năng 10
1.4.3 Điện châm 10
1.4.4 Laser bán dẫn 14
1.5 Các yếu tố liên quan đến thoái hóa cột sống cổ 19
1.6 Các công trình nghiên cứu 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng 22
Trang 62.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2 Mẫu nghiên cứu 24
2.2.3 Nội dung nghiên cứu 24
2.2.4 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu 31
2.2.5 Phương pháp kiểm soát sai số 36
2.2.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 36
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 37
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38
3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 40
3.3 Kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu 44
3.4 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị 49
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 57
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 57
4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 61
4.3 Kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu 67
4.4 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị 72
KẾT LUẬN 76
KIẾN NGHỊ 78 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể
C1 Cervical vertebra 1 Đốt sống cổ thứ nhất
C2 Cervical vertebra 2 Đốt sống cổ thứ hai
C3 Cervical vertebra 3 Đốt sống cổ thứ ba
C4 Cervical vertebra 4 Đốt sống cổ thứ tư
C5 Cervical vertebra 5 Đốt sống cổ thứ năm
C6 Cervical vertebra 6 Đốt sống cổ thứ sáu
C7 Cervical vertebra 7 Đốt sống cổ thứ bảy
MRI Magnetic resonance
imaging
Cộng hưởng từ
VAS Visual Analog Scale Thang nhìn
THCSC Cervical spondylosis Thoái hóa cột sống cổ
WHO World Health
Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 8
Trang
Bảng 1.1 Các huyệt điều trị thoái hóa cột sống cổ 13
Bảng 2.1 Bảng đánh giá đau theo thang điểm VAS 27
Bảng 2.2 Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý 28
Bảng 2.3 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 28
Bảng 2.4 Ảnh hưởng đau với chức năng sinh hoạt 29
Bảng 2.5 Đánh giá chung về hiệu quả giảm đau sau điều trị 29
Bảng 3.1 Đặc điểm phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 39
Bảng 3.2 Đặc điểm phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian mắc bệnh 40
Bảng 3.3 Đặc điểm phân bố đối tượng nghiên cứu theo tiền sử bệnh 40
Bảng 3.4 Đặc điểm phân bố chỉ số BMI của đối tượng nghiên cứu 41
Bảng 3.5 Đặc điểm phân bố đối tượng theo hội chứng lâm sàng 41
Bảng 3.6 Đặc điểm phân bố đối tượng nghiên cứu theo thể bệnh Y học cổ truyền 42
Bảng 3.7 Đặc điểm về vị trí thoái hóa trên X-quang của đối tượng nghiên cứu 42
Bảng 3.8 Đặc điểm về hình ảnh tổn thương trên MRI của đối tượng nghiên cứu 43
Bảng 3.9 Hiệu quả điều trị theo thang điểm VAS 44
Bảng 3.10 Hiệu quả điều trị theo tầm vận động cột sống cổ của đối tượng nghiên cứu 45
Bảng 3.11 Hiệu quả điều trị theo điểm đánh giá mức độ ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày của đối tượng nghiên cứu 46
Bảng 3.12 Hiệu quả điều trị các triệu chứng đau cổ gáy, tê tay, đau vai, lan lên chẩm của đối tượng nghiên cứu 46
Bảng 3.13 Hiệu quả điều trị của triệu chứng đau cổ gáy kèm lan lên chẩm của đối tượng nghiên cứu 47
Trang 9tượng nghiên cứu 47
Bảng 3.15 Hiệu quả điều trị của triệu chứng đau vai kèm lan lên chẩm của đối tượng nghiên cứu 47
Bảng 3.16 Hiệu quả điều trị triệu chứng đau vai kèm tê tay của đối tượng nghiên cứu 48
Bảng 3.17 Hiệu quả điều trị của các triệu chứng thực thể của đối tượng nghiên cứu 48
Bảng 3.18 Kết quả điều trị chung 49
Bảng 3.19 Liên quan giữa tuổi với kết quả điều trị chung 49
Bảng 3.20 Liên quan giữa giới với kết quả điều trị chung 50
Bảng 3.21 Liên quan giữa nghề nghiệp với kết quả điều trị chung 50
Bảng 3.22 Liên quan phân bố chỉ số BMI với kết quả điều trị chung của đối tượng nghiên cứu 51
Bảng 3.23 Liên quan giữa tiền sử bệnh tim mạch với kết quả điều trị chung của đối tượng nghiên cứu 51
Bảng 3.24 Liên quan giữa người có tiền sử tăng huyết áp với kết quả điều trị chung của đối tượng nghiên cứu 52
Bảng 3.25 Liên quan giữa người có tiền sử bệnh tim mạch và tăng huyết áp với kết quả điều trị 52
Bảng 3.26 Liên quan giữa vị trí thoái cột sống cổ trên X-quang với kết quả điều trị chung của đối tượng nghiên cứu 53
Bảng 3.27 Liên quan giữa hình ảnh thoái hóa thân đốt sống đĩa đệm trên MRI với kết quả điều trị chung của đối tượng nghiên cứu 53
Bảng 3.28 Liên quan giữa hình ảnh thoát vị đĩa đệm tầng C3/C4 trên MRI với kết quả điều trị chung của đối tượng nghiên cứu 54
Bảng 3.29 Liên quan giữa hình ảnh thoát vị đĩa đệm tầng C4/C5 trên MRI với kết quả điều trị chung của đối tượng nghiên cứu 54
Trang 10kết quả điều trị chung của đối tượng nghiên cứu 55 Bảng 3.31 Liên quan giữa hình ảnh thoát vị đĩa đệm tầng C6/C7 trên MRI với kết quả điều trị chung của đối tượng nghiên cứu 55 Bảng 3.32 Liên quan giữa hình ảnh thoái hóa cột sống cổ trên MRI với kết quả điều trị chung của đối tượng nghiên cứu 56 Bảng 3.33 Liên quan giữa thể bệnh theo Y học cổ truyền với kết quả điều trị chung của đối tượng nghiên cứu 56
Trang 11Trang
Hình 1.1 Giải phẫu cột sống cổ 4
Hình 1.2 Thiết bị quang châm bằng Laser bán dẫn công suất thấp
loại 10 kênh 15 Hình 2.1 Thước đo VAS (Visual Analog Scales) 32 Hình 2.2 Thước đo tầm vận động khớp 33
Trang 12Biểu đồ 3.1 Đặc điểm phân bố về tuổi ở bệnh nhân nghiên cứu……… 38 Biểu đồ 3.2 Đặc điểm phân bố về tuổi ở bệnh nhân nghiên cứu……… 39
Trang 13-+6+ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau vai gáy là vấn đề hay gặp ở các nước phát triển, theo Brent Leininger
và cộng sự [54] Tác động kinh tế của đau cột sống và bệnh đi kèm cũng rất đáng kể Ước tính 88.1 tỷ đô la chi phí chăm sóc sức khỏe (khoảng 4% tổng chi phí chăm sóc sức khỏe) được hướng vào đau thắt lưng và đau cổ ở Hoa Kỳ vào năm 2013 Tổng chi phí chăm sóc đau cột sống cộng với các tình trạng bệnh kèm theo, năm 2005 chi phí tăng lên 9% tổng chi phí chăm sóc sức khỏe của Hoa Kỳ Đây cũng là nguyên nhân gây mất việc làm hay gặp ở các nước Châu
Âu Tại Anh mỗi năm có khoảng 91/1000 người nghỉ việc do đau vai gáy, ước tính tốn kém khoảng hơn năm triệu ngày làm mỗi năm Đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ là triệu chứng thường gặp và là một trong những nguyên nhân chính khiến bệnh nhân khó chịu phải đi khám Đau vai gáy gặp ở khoảng 10.4% đến 21.3% những người có nguy cơ cao đa phần do thoái hóa cột sống cổ [3]
Theo Nouri A1 và cộng sự [67]: Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ mắc bệnh tủy do thoái hóa cột sống được ước tính tương ứng tối thiểu là 41 và 605 triệu ở Bắc
Mỹ Tỷ lệ nhập viện liên quan đến bệnh lý thoái hóa cột sống cổ được ước tính
là 4.04/100.000 người, và tỷ lệ phẫu thuật đang tăng lên [60]
Theo Davis MA, vào năm 1999, 11.9 triệu người trưởng thành đã đi cấp cứu để chẩn đoán chính cho tình trạng cột sống [57]
Thoái hóa khớp là bệnh đặc trưng bởi các rối loạn về cấu trúc và chức năng của một hoặc nhiều khớp và cột sống [3], 16.83% số bệnh nhân đau cột sống do thoái hóa [2] Thoái hóa cột sống cổ gây ra do thoái hóa không đặc hiệu của cơ, gân, khớp, xương của cột sống cổ và xương bả vai [27]
Ở Việt Nam, theo thống kê của hội chỉnh hình Việt Nam, chỉ 5% có chỉ định phẫu thuật cột sống, 95% là điều trị nội khoa bằng thuốc tây, phục hồi chức năng và Y học cổ truyền [24]
Trang 14Châm cứu là một trong những phương pháp chữa bệnh của nền Y học cổ truyền phương Đông, với bề dày lịch sử hàng ngàn năm, châm cứu được sử dụng chữa bệnh ở: Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới Châm cứu là một bộ phận quan trọng không thể tách rời trong
hệ thống lý luận có một lịch sử lâu đời, đóng góp một phần không nhỏ trong việc phòng và điều trị bệnh cho nhân loại [25]
Cũng có nhiều công trình nghiên cứu về điện châm như: Phạm Gia Nhâm [35], Lê Minh Luật [30], Đặng Trúc Quỳnh và cộng sự [39]
Vào những thập niên 80, lúc đầu laser được dùng để điều trị bệnh bong võng mạc, từ đó được sử dụng rộng rãi trong y khoa: nội khoa, ngoại khoa và cả trong Y học cổ truyền [22] Hiện nay, cũng có nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng laser trong y học như: John Imboden [61], Trịnh Trần Hồng Duyên [11], Trần Quang Khang [21]…
Tại bệnh viện Y học cổ truyền Bến Tre đã thực hiện các phương pháp điều trị bằng điện châm và laser bán dẫn trên bệnh nhân đau vai gáy, đạt được những kết quả nhất định, nhưng chưa có những nghiên cứu để đánh giá cụ thể
Vì vậy chúng tôi tiến hành: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và
đánh giá kết quả điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ tại bệnh viện
Y học cổ truyền Bến Tre năm 2018-2019” với mục tiêu
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân đau vai gáy
do thoái hóa cột sống cổ điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bến Tre năm
2018 – 2019
2 Đánh giá kết quả giảm đau của điện châm và laser bán dẫn trong điều trị bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bến Tre năm 2018 – 2019
3 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị đau vai gáy do
thoái hóa cột sống cổ tại bệnh viện Y học cổ truyền Bến Tre
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Giữa hai thân đốt sống
- Cấu tạo: bởi 3 thành phần là nhân nhầy, vòng sợi và mâm sụn
- Chiều cao của đĩa đệm: ở đoạn sống cổ khoảng 3mm [45]
Trang 16Hình 1.1 Giải phẫu cột sống cổ [13]
Trang 171.1.5 Cơ cột sống cổ
- Cơ cổ trước: cơ dài cổ
- Cơ bên cột sống: cơ bậc thang trước, cơ bậc thang giữa, cơ bậc thang sau
- Cơ cổ bên: cơ bám da cổ, cơ ức đòn chũm, cơ gối cổ [10]
1.1.6 Chức năng cột sống cổ
- Cột sống có 3 chức năng: vận động, chịu tải trọng và bảo vệ tủy [42]
1.2 Đại cương về đau vai gáy
* Thường xảy ra đột ngột do co cứng cơ thang, cơ ức đòn chũm khi gặp
lạnh, gánh vác nặng, sai tư thế
* Cơ chế
- Kích thích các nhánh thần kinh cảm giác
- Tổn thương chèn ép hoặc kích thích các rễ thần kinh
- Co thắt cơ, thiếu quyết dưỡng gây kích thích trực tiếp lên thụ thể đau
- Thoái hóa khớp: do rối loạn về cấu trúc và chức năng của một hoặc nhiều khớp và cột sống [3]
* Thường xuất hiện ở tuổi trung niên (30 - 50 tuổi) [45]
Trang 181.3 Triệu chứng đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ
sống cổ theo Y học hiện đại
1.3.1.1 Triệu chứng lâm sàng: thường có 5 hội chứng
- Hội chứng cột sống cổ: gặp ở 100% các trường hợp, thường xuất hiện
đột ngột do vận động cột sống cổ, cúi đầu lâu, nằm gối cao, sau một ngày làm việc căng thẳng, sau gặp lạnh, thay đổi thời tiết [31]
+ Đau cột sống cổ, co cứng cơ cột sống cổ, cảm giác cứng gáy hoặc đau ê
ẩm cổ sau khi ngủ dậy Có điểm đau cột sống cổ, có xu hướng nghiêng về bên đau, vai bên đau nâng cao hơn bên lành
+ Hạn chế vận động cổ [31]
- Hội chứng rễ thần kinh cổ: gặp khoảng 70%
+ Rối loạn cảm giác kiểu rễ: đau vùng gáy lan xuống liên bả vai, xuống vai, cánh tay, cẳng tay, ngón tay; thường đau sâu trong xương, cảm giác nhức nhói khó chịu, đau tăng khi đi đứng, vận động cột sống cổ
+ Giảm cảm giác kiểu rễ: giảm cảm giác nông, đôi khi có rối loạn cảm giác sâu Vị trí rối loạn cảm giác có giá trị chẩn đoán định khu Dị cảm: tê bì, kiến bò, đau cháy tại vùng da do rễ thần kinh đó chi phối
+ Rối loạn vận động kiểu rễ: yếu một số cơ chi trên và thường hạn chế vận động do đau Thường gặp là yếu dạng vai (C5), yếu gấp cẳng tay (C6), yếu duỗi cổ tay (C7), yếu gấp các ngón tay (C8)
+ Rối loạn phản xạ kiểu rễ cổ: giảm hoặc mất phản xạ gân xương, teo cơ chi trên (gặp trong 22.22%) [31]
- Hội chứng giao cảm cổ sau: chiếm 35% Gai xương chèn ép các rễ thần
kinh, hạch giao cảm cổ, động mạch đốt sống, có thể gây rối loạn tuần hoàn não: đau đầu vùng chẩm lan đỉnh-thái dương, hay thấy một bên, thay đổi khi cử động đầu, xuất hiện vào buổi sáng, đau từng cơn kèm buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt,
Trang 19mờ mắt, rung giật nhãn cầu tư thế, đau tai, ù tai, khó nghe, loạn cảm thành sau họng, nuốt vướng [31]
- Các rối loạn về thực vật, dinh dưỡng
+ Đau đĩa đệm: đau ở gáy, từng cơn, mạnh và sâu, bắt đầu khi ngủ, tăng khi cử động đầu, cứng gáy, các cử động đôi khi nghe tiếng “lục cục” và báo hiệu trước đau tay
+ Hội chứng cơ bậc thang trước: đau, tê, kim châm Đau dọc mặt trong
cánh tay, mặt trước cẳng tay, bàn tay tới ngón 4, 5 Đôi khi lan tới chẩm, ngực, cảm gíac như kim châm, dễ nhầm lẫn với cơn đau thắt ngực Triệu chứng đặc trưng là cơn co cứng các cơ cổ Yếu cơ, teo cơ gian đốt
+ Hội chứng bả vai- cánh tay: chiếm 28.3%, đau, hạn chế vận động cánh tay, khó chịu về đêm, cứng khớp vai, teo cơ và teo quắt bao khớp [45]
+ Hội chứng vai- bàn tay: đau kèm phù cứng bàn tay, mất nếp nhăn da tay, da bàn tay xanh tím căng bóng, giảm nhiệt độ
+ Rối loạn về nội tạng, hội chứng tim: đau tim, đau phức tạp, đau như đè nén như khoan dùi, kéo dài 60-90 phút, tăng khi cử động mạnh ở đầu, nâng cánh tay hoặc khi ho, ngoài ra đánh trống ngực, tim dập nhanh [31]
- Hội chứng tủy cổ: khởi phát từ từ, đi không vững, tê chân, sự vụn về
của bàn tay và các ngón tay Tiến triến chậm từ 10 đến 15 năm Các triệu chứng nặng dần và liệt rõ dần: liệt tay, chân; tăng phản xạ gân xương; rối loạn cảm giác như tê bì ngọn chi trên kèm theo rối loạn cảm giác kiểu dẫn truyền, rối loạn cơ
vòng, teo cơ ngọn chi [31]
Trang 201.3.2 Triệu chứng đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền
Y học cổ truyền không có bệnh dành riêng cho đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ Thường thấy đau vai gáy qua các chứng
* Chứng Tý
Tý là sự bế tắc kinh mạch, khí huyết, do vệ khí của cơ thể không đầy đủ, các tà khí từ bên ngoài thừa cơ xâm phạm vào cân, cơ, khớp, xương, kinh lạc… làm bế tắc kinh mạch, khí huyết không lưu thông gây đau; hoặc do người cao tuổi chức năng các tạng phủ suy yếu, Thận hư không chủ được cốt tủy, Can huyết hư không nuôi dưỡng được cân, mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng nề,
cơ bắp co cứng, vận động khó khăn…[23]
* Chứng phong
Phong có hai loại: ngoại phong là gió, chủ khí về xuân nhưng mùa nào cũng gây bệnh, hay phối hợp với các khí khác: hàn, thấp, nhiệt thành phong hàn, phong thấp, phong nhiệt Nội phong sinh ra do công năng của tạng Can bất thường (Can phong) xuất hiện các chứng: co giật, hoa mắt, chóng mặt
Đặc tính của phong
- Phong: đi lên và ra ngoài, gây bệnh ở phần trên của cơ thể: đầu, mặt, và
ở phần ngoài cơ biểu làm da lông khai tiết: ra mồ hôi, sợ gió, mạch phù…
Trang 21- Phong di động và biến hoá: bệnh do phong hay di chuyển như đau các khớp, đau chỗ này chỗ khác [9] [23]
* Các thể lâm sàng theo Y học cổ truyền
1.2.3.1 Phong hàn thấp
Triệu chứng: sau nhiễm lạnh, đột nhiên vai gáy cứng đau, vận động cổ khó, ấn đau vùng cổ, cơ co cứng, sợ lạnh, sợ gió, gặp lạnh đau tăng, chườm nóng giảm đau, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn
1.2.3.2 Khí trệ huyết ứ
Triệu chứng: các triệu chứng tại chỗ giống như thể do lạnh, thường xảy ra sau khi mang vác nặng hoặc nằm nghiêng đầu gối quá cao, mạch phù khẩn
Nặng: đau như vùi đâm, khó xoay trở, cự án
1.2.3.3 Phong hàn thấp tý/Can Thận âm hư
Triệu chứng: đau mỏi vai gáy, hạn chế vận động, thích xoa chườm, lao động đau tăng, thường phát đi, phát lại, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch huyền tế sác Kèm: hoa mắt chóng mặt, mất ngủ, tâm phiền [8], [24]
1.4 Điều trị thoái hóa cột sống cổ
1.4.1 Điều trị nội khoa
- Giảm đau: paracetamol, tramadol, diclofenac, ibuprofen, naproxen hoặc các thuốc ức chế chọn lọc COX-2 (celecoxib, etoricoxib )
- Thuốc giãn cơ: piascledine; glucosamine sulfate dùng đơn độc hoặc phối hợp với chondroitin sulfate; hoặc diacerein
- Các thuốc khác (khi có đau kiểu rễ): có thể phối hợp với các thuốc giảm đau thần kinh gabapentin, pregabalin, vitamin nhóm B, mecobalamin
- Tiêm Glucocorticoid cạnh cột sống
- Thuốc chống trầm cảm: amitryptilin, dogmatil [14],[48]
Trang 221.4.2 Phục hồi chức năng
- Tập vận động vùng cổ
- Nghỉ ngơi, giữ ấm, tránh thay đổi tư thế cột sống cổ đột ngột
- Các liệu pháp vật lý trị liệu: sử dụng nhiệt, sóng siêu âm, kéo dãn cột sống cổ, xoa bóp…[8], [45]
1.4.3.3 Cơ chế tác dụng của châm cứu theo Y học hiện đại
Châm cứu: kích thích gây ra một cung phản xạ mới có tác dụng ức chế và phá vỡ cung phản xạ bệnh lý, với vai trò: thần kinh, nội tiết, thể dịch
- Phản ứng tại chỗ
Châm kim làm tổn thương tế bào tại chỗ, giải phóng histamin, bạch cầu, mạch máu co giãn làm mềm cơ và giảm đau tại chỗ
Áp dụng: a thị huyệt
- Phản ứng tiết đoạn thần kinh
Châm cứu vào các huyệt thuộc tiết đoạn có thể điều chỉnh những rối loạn trong tiết đoạn làm mất co thắt và giảm đau
Trang 23Áp dụng: huyệt du ở lưng, giáp tích, huyệt mộ
1.4.3.4 Cơ chế tác dụng của châm cứu theo Y học cổ truyền
- Điều hòa cân bằng âm dương
Tùy thuộc: vị trí nông sâu của bệnh, trạng thái hàn nhiệt, hư thực của người bệnh để dùng châm hay cứu, châm bổ hay châm tả
- Điều chỉnh cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc
Hệ thống kinh lạc chằng chịt khắp cơ thể Trong kinh lạc có kinh khí vận hành để điều hòa khí huyết làm cho cơ thể luôn khỏe mạnh
Châm cứu: tác động vào các huyệt trên các kinh mạch, làm lưu thông khí huyết [15]
1.4.3.5 Phương pháp điện châm
- Là dùng một máy tạo ra xung điện ở tần số thấp, có các điện cực mắc vào kim châm tạo nên kích thích và điều khiển vận hành của khí huyết, sự hoạt động của các cơ, các dây thần kinh, các tổ chức, làm tăng cường sự dinh dưỡng của các tổ chức, lập lại cân bằng âm dương
- Do đó phương pháp điện châm có đặc điểm
• Sử dụng tác dụng chữa bệnh của huyệt vị, kinh lạc
• Sử dụng tác dụng điều trị của dòng điện
- Tác dụng sinh lý của dòng điện một chiều đều
• Gây bỏng nơi đặt điện cực
Trang 24• Gây giãn mạch tuần hoàn tại chỗ nơi đặt điện cực
• Gây tăng: mẫn cảm, trương lực cơtại cực âm
• Gây giảm: cảm giác, trương lực cơ, đau, co thắt… tại cực dương
• Tăng tuần hoàn máu, tăng dinh dưỡng chuyển hóa của các cơ quan
1.4.3.6 Cách thực hiện điện châm
- Trong điện châm, chọn huyệt sao cho dòng điện đi qua nơi cần điều trị, điện cực đặt trên vùng da có cùng tiết đoạn thần kinh với nơi cần điều trị
- Dùng kim châm vào huyệt xuyên qua da và gây được cảm giác đắc khí, sau đó gắn hai đầu dây điện của máy điện châm vào hai thân kim
- Điều chỉnh điện năng tăng dần đến mức độ cần thiết theo khả năng chịu đựng được của bệnh nhân
- Thời gian trị kiệu kéo dài tử 10-30 phút [4]
1.4.3.7 Phương pháp điện châm điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ
Công thức huyệt châm cứu (theo phác đồ điều trị châm cứu đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ của Bộ Y tế (2008)) A thị huyệt, Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Giáp tích từ C1 đến C6, Hợp cốc [4]
- Sử dụng nhóm huyệt Hoa đà giáp tích: theo cơ chế tiết đoạn thần kinh phân bổ rễ thần kinh
- Sử dụng nhóm huyệt theo đường kinh bệnh
- Sử dụng các huyệt tại chỗ, huyệt phản ứng: áp thống điểm (a thị huyệt)
Trang 25* Nhóm huyệt Hoa Đà giáp tích vùng cổ
- Vị trí: Bắt đầu mỏm gai đốt C1- C7, cứ mỗi mỏm gai đều sang hai bên
- Thường ấn những huyệt này thấy đau [43]
Bảng 1.1 Các huyệt điều trị thoái hóa cột sống cổ [15]
Đường kinh Huyệt Vị trí
Tại giao điểm của đường thẳng ngang qua đầu ngực với đường ngang nối huyệt Đại chùy và điểm cao nhất của đầu ngoài xương đòn, ấn vào có cảm giác ê tức
Mạch Đốc Đại
chùy
Cao nhất động đậy dưới ngón tay nhiều là đốt sống cổ 7,
huyệt ở chỗ lõm ngay dưới đầu mỏm gai của đốt này
Kinh Đại
Trường
Kiên ngung
Dang cánh tay thẳng, huyệt ở chỗ lõm, phía trước và ngoài khớp, mỏm cùng - xương đòn
Hợp cốc
Khép ngón trỏ và ngón cái sát nhau, huyệt ở điểm cao nhất của cơ bắp ngón trỏ ngón cái
Kinh Bàng
Quang
Đại trữ Huyệt là điểm gặp nhau của đường ngang qua mỏm gai đốt
sống lưng 1 và đường thẳng đứng ngoài Đốc Mạch 1, 5 thốn
Trang 261.4.4 Laser bán dẫn
1.4.4.1 Thiết bị quang châm bằng laser bán dẫn công suất thấp loại 10 kênh
- Tia laser là ánh sáng phát ra do cảm ứng
- Máy phát laser là máy phát ánh sáng do bức xạ cảm ứng [7]
- Đặc điểm riêng (dựa trên Tài liệu “hướng dẫn sử dụng thiết bị quang châm bằng laser bán dẫn” của trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh)
Máy châm cứu laser 10 đầu châm M302A là loại thiết bị laser bán dẫn hồng ngoại châm cứu ACCULASER Plus Model M302 do Viện Vật lý Y Học chế tạo dựa trên công nghệ laser bán dẫn và sử dụng hệ thống điều kiển chức năng kỹ thuật số (Digital Control)
Dải tần số từ A đến H (3 đến 128Hz), sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật châm cứu hiện đại
Bước sóng laser 780nm, có độ xuyên sâu cao, ứng dụng cho huyệt nằm sâu, bệnh nhân có trọng lượng nặng
Thiết bị được chế tạo cho 10 kênh riêng biệt có thể điều chỉnh tần số phát laser riêng biệt, sử dụng điều trị cùng lúc trên các huyệt khác nhau
Bộ phận điều trị của thiết bị gồm: 01 máy chính, 01 dây nguồn và 10 đầu châm có các phím chức năng
+ Phím POWER: chức năng bật/tắt nguồn cung cấp cho thiết bị
+ Phím START/STOP: chạy/dừng hoạt động của thiết bị Khi ấn phím START, đèn led trên phím START sẽ sáng lên báo hiệu thiết bị đang hoạt động Khi ấn phím STOP hoặc hết thời gian điều trị, đèn led trên phím STOP sẽ sáng lên báo hiệu thiết bị đang dừng hoạt động
+ Phím xoay lựa chọn tần số cho 10 kênh riêng biệt Tương ứng với mỗi kênh có một đèn led, khi kênh nào đang phát laser thì đèn led báo hiệu của kênh đó sẽ sáng
Trang 27+ 10 mối đối đầu ra tương ứng với 10 kênh phát laser
+ Bộ phận kiểm tra laser: có chức năng thu ánh sáng laser báo hiệu sự tồn tại và không tồn tại ánh sáng laser ở tần số 780 nm
+ Bộ định thời: cài đặt thời gian điều trị Sau thời gian này thiết bị sẽ tự động dừng hoạt động và ở trạng thái đèn STOP sáng
+ Bộ 10 đầu laser châm được đặt trong các vỏ nhôm mỏng bảo vệ và có vành để dễ đặt lên vùng huyệt Laser châm có bước sóng 780nm nằm trong vùng hồng ngoại
Hình 1.2 Thiết bị quang châm bằng laser bán dẫn công suất thấp loại
10 kênh (nguồn: máy đang sử dụng tại bệnh viện Y học cổ truyền Bến Tre)
Trang 281.4.4.2 Nguyên tắc dựa trên các nguyên lý cơ bản của châm cứu cổ truyền
* Dựa trên thuyết Kinh – Lạc – Huyệt
- Lấy huyệt vị làm vị trí cơ bản để tác động lên cơ thể, vận dụng những quy luật của châm cứu để chọn huyệt và phối hợp huyệt điều trị
- Tác động đồng thời cùng lúc lên 5 huyệt hoặc 10 huyệt khác nhau
Phối hợp các thủ pháp châm: như: bổ, tả, bình bổ, bình tả…một cách hoàn hảo nhất thông qua các thông số
▪ Tần số điều biến chùm tia
▪ Công suất phát xạ chùm tia
▪ Thời gian điều trị của từng kênh điều trị, các kênh điều trị hoàn toàn giống nhau, nhưng độc lập với nhau
- Thay đổi các thông số bằng
▪ Tay: thay đổi tần số điều biến và công suất phát xạ bằng cách điều chỉnh hai núm trên mặt máy cho mỗi kênh
▪ Phần mềm máy vi tính: linh hoạt, chống lại sự trơ của cơ thể để chống lại sự kích thích từ bên ngoài
Khái niệm về đắc khí trong quang châm bằng laser bán dẫn
+ Chùm tia laser bán dẫn bao trùm hoàn toàn lên huyệt cần châm + Về mặt sinh lý: các tế bào đều tổng hợp phân tử, vận chuyển vật chất, chuyển động vật lý nhờ hoạt động điện hóa ATP (Andenosine Triphosphate) Do
đó, nếu tính toán được hàm lượng phân tử ATP tổng hợp được khi chiếu tia laser lên mô mà tại đó có huyệt cần châm, có thể lý giải được tính “đắc khí” trong quang châm bằng laser bán dẫn Mặt khác, hàm lượng phân tử ATP do bước sóng 940 nm tổng hợp lớn hơn nhiều lần so với bước sóng 630 nm Điều này là
cơ sở cho sự khác biệt quan trọng về “đắc khí” giữa quang châm bằng laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 940 nm với thiết bị laser khác [22]
Trang 29* Dựa trên hiệu ứng kích thích sinh học
- Xảy ra khi chùm tia laser có công suất thấp tác động lên huyệt với mật
độ công suất trong khoảng (10-4- 100) W/cm2 với thời gian chiếu từ 10 giây đến hàng chục phút
- Thông qua phản ứng quang hóa và quang sinh, mang lại hàng loạt đáp ứng mà y học thế giới đã khẳng định Đây chính là ưu việt cơ bản của châm cứu bằng laser nói chung và của quang châm bằng laser bán dẫn nói riêng so với châm cứu cổ truyền phương Đông, hai quá trình
➢ Tác dụng điều trị của huyệt
➢ Hiệu ứng kích thích sinh học [22]
* Kim quang học trong quang châm bằng laser bán dẫn công suất
- Laser bán dẫn từ GaAs làm việc ở bước sóng hồng ngoại 780 nm và 940
nm làm kim quang học để thực hiện quang châm
- Bước sóng 940 nm không những có độ xuyên sâu vào cơ thể tốt nhất, mà còn phụ thuộc không đáng kể vào sắc tố da Do đó khi sử dụng bước sóng 940
nm làm kim quang học, để thực hiện tốt các vấn đề chính sau đây
Đáp ứng các độ nông sâu khác nhau của huyệt trên thân người
Điều trị có kết quả tốt đối với bệnh nhân có sắc tố da khác nhau
Có khả năng điều biến trong, nên việc thực hiện châm bổ, châm tả… dễ dàng Mặt khác làm cho thiết bị gọn và nhẹ
Cấu trúc laser bán dẫn loại phun thích hợp cho việc chế tạo thiết bị có nhiều đầu quang châm [22]
Trang 301.4.4.3 Tác dụng của Laser bán dẫn công suất thấp
- Y văn thế giới thường nhấn mạnh những loại hình đáp ứng sau đây
1.4.4.4 Ứng dụng Laser trong y học
Những ứng dụng của laser tạo ra hoặc góp phần tạo ra những thành tựu cực kỳ to lớn cho nền khoa học ngày nay Nghiên cứu ứng dụng laser trong y học được tiến hành khá sớm (1962) Nhìn chung quá trình phát triển ứng dụng laser trong y học là một quá trình liên tục với những điểm tiến bộ có tính nhảy vọt Từ chỗ dùng laser như một phương tiện hỗ trợ, bổ sung cho các phương pháp điều trị truyền thống, laser đã thành một phương tiện độc lập và trong rất nhiều trường hợp đã đem lại những kết quả mà không phương pháp nào trước đây có thể đạt tới nổi Sau khi đã được thừa nhận rộng rãi trong những năm
1970
Thực tế trên thế giới đã hình thành một ngành y học mới – ngành y học laser, với chức năng nghiên cứu phát triển và ứng dụng kỹ thuật laser phục vụ
Trang 31sức khỏe con người Từ năm 1974 đã có tổ chức “Hội y học laser thế giới” với 10.000 hội viên thuộc trên 50 nước tham gia
Trong y học laser được nghiên cứu theo hai hướng
- Nghiên cứu đối tượng sinh học: chẩn đoán và xét nghiệm
1.4.3 Điều trị ngoại khoa
- Chỉ định khi đã thất bại với điều trị nội khoa và phục hồi chức năng ít nhất 06 tháng trở lên [48]
- Thoát vị với hội chứng giao cảm cổ sau mức độ nặng trên phim chụp động mạch phát hiện gai xương chèn ép động mạch đốt sống [48]
1.5 Các yếu tố liên quan đến thoái hóa cột sống cổ
- Tuổi: thoái hóa là hiện tượng lão hóa, tuổi càng cao xương lão hóa và suy yếu dần…tỉ lệ hiện mắc có xu hướng tăng theo tuổi [64]
- Giới nữ có tỉ lệ hiện mắc cao hơn nam Phụ nữ mãn kinh
- Nghề nghiệp: công việc liên quan đến chuyển động cổ lặp đi lặp lại, ngồi nhiều như: thợ đi cấy, thợ cắt tóc, thợ sơn trần nhà, nhân viên văn phòng…
- Trình độ học vấn: người có trình độ học vấn thấp có tỉ lệ mắc thoái hóa cột sống cổ cao hơn
- Tình trạng dinh dưỡng: thoái hóa cột sống cổ tăng khi BMI tăng, hoặc người có béo phì trung tâm có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn
- Thời gian ngủ: ít hơn 7h/ngày có tỉ lệ mắc cao hơn người ngủ trên 7h/ngày
- Cường độ làm việc nhà
Trang 321.6 Các công trình nghiên cứu
1.5.1 Ngoài nước
- Soleinmapour và cộng sự, năm 2013, đã khảo sát bệnh nhân thoái hóa khớp gối bằng việc sử dụng nguồn laser công suất thấp để xem hiệu quả của nó trong việc giảm đau Nghiên cứu cho thấy hiệu quả việc điều trị bằng laser công suất thấp có khả năng giảm đau và tăng khả năng điều trị bệnh thoái hóa khớp [59]
- Alves và cộng sự đã khảo sát hiệu quả của liệu pháp laser mức thấp trên tổn thương khớp do enzym papain gây ra ở chuột bằng cách phân tích mô bệnh học và sản xuất metalloproteinase 2 và 9 Kết quả, tác giả nhận thấy laser công suất thấp ở 50mW cho kết quả tốt hơn so với 100 mW trong việc điều trị chữa lành sụn khi bị thoái hóa, thông qua các kết quả tích cực có liên quan trực tiếp đến các thông số, đặc biệt là thông số ngõ ra, thời gian tiếp xúc với ánh sáng và thời gian điều trị
1.5.2 Trong nước
- Năm 2016, Đặng Trúc Quỳnh nghiên cứu “tác dụng giảm đau và cải
thiện tầm vận động cột sống cổ của bài thuốc “Cát căn thang” kết hợp điện châm trên bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ”, kết quả nghiên cứu
cho thấy bài thuốc “Cát căn thang” kết hợp với điện châm mang lại hiệu quả khá tốt trong giảm đau vùng vai gáy và phục hồi lại hoạt động bình thường của cột sống cổ cho bệnh nhân đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ [40]
- Nghiên cứu Nguyễn Tuyết Trang, Đỗ Thị Phương năm 2016 về “hiệu
quả của phương pháp điện châm và cấy chỉ catgut trong điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ”, cho thấy điểm đau VAS cải thiện sau điều trị so với
trước điều trị nhưng không có sự khác biệt giữa hai nhóm (p > 0.05), nhóm cấy chỉ cải thiện tầm vận động cột sống cổ và mức độ hạn chế sinh hoạt hiệu quả hơn nhóm điện châm (p < 0.05) [46]
Trang 33- Năm 2011, Đặng Trúc Quỳnh và cộng sự, nghiên cứu “Tác dụng điều trị
của điện châm và chiếu đèn hồng ngoại trên bệnh nhân đau vai gáy do THCSC”, cho thấy tác dụng giảm đau của điện châm có hiệu quả cao [39]
- Năm 2012, Lê Minh Luật với “Kỹ thuật điện châm trong điều trị các
bệnh lý đau và liệt”, cũng cho thấy tác dụng giảm đau của điện châm có hiệu
quả [30]
- Năm 2018, nghiên cứu của Tống Quang Huy về “Đánh giá tác dụng
giảm đau của phương pháp điện châm kết hợp tập dưỡng sinh trên bệnh nhân đau cổ gáy do thoái hóa cột sống cổ”, tiến hành trên 60 bệnh nhân, tại bệnh viện
Châm cứu Trung ương, ghi nhận phương pháp điện châm kết hợp với tập dưỡng sinh cho kết quả tốt với sự thay đổi mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sau điều trị có ý nghĩa thống kê [20]
- Phạm Gia Nhâm, Lưu Thị Hiệp (2009), “Hiệu quả giảm đau và cải thiện
vận động của điện châm trong điều trị thoái hóa cột sống cổ”, Luận án bác sĩ
chuyên khoa cấp 2, trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu cũng ghi nhận điện châm có tác dụng giảm đau trên bệnh nhân bị thoái hóa cột sống cổ [35]
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
Tất cả bệnh nhân không phân biệt giới tính, từ 30 tuổi trở lên có triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ, điều trị nội trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bến Tre từ tháng 4/2018 đến tháng 4/2019
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
* Tiêu chuẩn lâm sàng (tiêu chuẩn chính + có hoặc không có tiêu chuẩn phụ)
- Tiêu chuẩn chính: lâm sàng có hội chứng cột sống cổ (đau vùng cổ gáy
lan lên đầu hay xuống vai tay, đau tăng khi vận động đầu cổ)
- Tiêu chuẩn phụ: có hoặc không các hội chứng sau
+ Hội chứng rễ thần kinh cổ: đau cổ gáy lan vai, tay kèm tê cánh tay, cẳng tay và ngón tay
+ Hội chứng giao cảm cổ sau: nhức đầu, chóng mặt, ù tai, hoa mắt, loạn cảm thành sau họng, nuốt vướng
+ Hội chứng thực vật, dinh dưỡng:yếu cơ, teo cơ gian đốt; đau kèm phù cứng bàn tay, mất nếp nhăn da tay, da bàn tay xanh tím căng bóng, giảm nhiệt độ; đau tim, đánh trống ngực, tim đập nhanh, vã mồ hôi
+ Hội chứng tủy cổ: đi không vững, tê chân, sự vụng về của bàn tay và các ngón tay; liệt cứng tay, chân; tăng phản xạ gân xương; rối loạn cơ vòng, teo
cơ
Trang 35* Tiêu chuẩn cận lâm sàng
+ X-quang qui ước cột sống cổ thẳng, nghiêng, chếch ¾ trái, phải: có
hình ảnh thoái hóa cột sống cổ: hẹp khoảng đĩa đệm, gai xương ở thân đốt sống,
xơ đặc xương dưới sụn, kén dưới sụn, khí trong đĩa đệm, đóng vôi dây chằng dọc sau, trượt đốt sống, mất đường cong sinh lý cột sống
+ Chụp MRI cột sống cổ nhằm xác định
- Vị trí rễ bị chèn ép, vị trí khối thoát vị
- Mức độ thoát vị đĩa đệm, mức độ hẹp ống sống
- Loại trừ các nguyên nhân khác: viêm đĩa đệm đốt sống, khối u
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Đau vai gáy do nguyên nhân khác: chấn thương, u cột sống, viêm cột sống dính khớp
- Đau vai gáy kèm theo các bệnh có sinh hiệu không ổn định: huyết áp tâm thu ≥ 160mmHg, huyết áp tâm trương ≥ 100mmHg
- Bệnh nhân không tuân thủ điều trị hoặc không hợp tác
- Bệnh nhân có sử dụng thuốc giảm đau: mobic 15mg, paracetamol 500mg, diclophenac 50mg
- Bệnh nhân có chỉ định điều trị ngoại khoa
- Bệnh nhân có chống chỉ định của điện châm và laser bán dẫn: vừa vận động xong, mệt mỏi, đói
- Tuổi dưới 30
Trang 362.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Tiến cứu có can thiệp lâm sàng [18], [26]
2.2.2 Mẫu nghiên cứu
Trang 372.2.3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
- Chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index)
* Tính chỉ số BMI= cân nặng (kg)/chiều cao (m) 2
Kết quả theo WHO: BMI dành cho người Châu Á – BMI < 18,5 (kg/m2): dưới chuẩn
- Tiền sử hay hiện tại có bệnh nội khoa kèm theo:
+ Tiền sửcó bệnh nội khoa kèm theo khi: Bệnh tim mạch (như bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn, suy tim), đái tháo đường, tăng huyết áp: dựa trên sổ khám bệnh, giấy ra viện, toa thuốc có chữ ký xác nhận
+ Hiện tạicó bệnh nội khoa kèm theo khi
• Bệnh nhân có bệnh tim mạch khi: kết quả đọc điện tim tại bệnh viện có chẩn đoán nhồi máu cơ tim cũ, thiếu máu cơ tim, dầy thất, block nhánh
• Bệnh nhân có bệnh đái tháo đường: khi định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 7 mmol/L tại bệnh viện
• Bệnh nhân được chẩn đoán là có tăng huyết áp: khi huyết áp đo 2 lần cách nhau 15 phút ≥ 140/90 mmHg
hội chứng giao cảm cổ sau, hội chứng thực vật dinh dưỡng, hội chứng tủy cổ (phần tổng quan)
+ Hội chứng cột sống cổ: đau cột sống cổ, hạn chế vận động cổ
Trang 38+ Hội chứng rễ thần kinh cổ: đau vùng gáy lan xuống liên bả vai, xuống vai, cánh tay, cẳng tay, ngón tay; dị cảm: tê bì, kiến bò, đau cháy; yếu một số cơ chi trên; giảm hoặc mất phản xạ gân xương, teo cơ chi trên
+ Hội chứng giao cảm cổ sau: đau đầu vùng chẩm lan đỉnh-thái dương,
buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt, mờ mắt, rung giật nhãn cầu tư thế, đau tai, ù tai, khó nghe, loạn cảm thành sau họng, nuốt vướng
đau, tê, kim châm mặt trong cánh tay, mặt trước cẳng tay, bàn tay tới ngón 4, 5; đôi khi lan tới chẩm, ngực; cơn co cứng các cơ cổ Yếu cơ, teo cơ gian đốt; đau kèm phù cứng bàn tay, mất nếp nhăn da tay, da bàn tay xanh tím căng bóng,
giảm nhiệt độ; đau tim, đánh trống ngực, tim dập nhanh, vã mồ hôi
+ Hội chứng tủy cổ: đi không vững, tê chân, sự vụn về của bàn tay và các ngón tay; liệt cứng; tê bì ngọn chi trên; rối loạn cơ vòng, teo cơ ngọn chi
- Triệu chứng cơ năng: đau tại cột sống cổ, đau vai, lan lên chẩm, tê cánh tay
- Triệu chứng thực thể: điểm đau tại cột sống cổ, điểm đau cạnh cột sống
cổ, hạn chế tầm vận động cột sống cổ: gập, duỗi, nghiêng trái, nghiêng phải, xoay trái, xoay phải
- Thể bệnh theo Y học cổ truyền: theo 3 thể
* Phong hàn thấp: sau nhiễm lạnh, vai gáy cứng đau, khó vận động cổ,
đau vùng cổ, cơ co cứng, sợ lạnh, sợ gió, gặp lạnh đau tăng, chườm nóng giảm
đau, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn
* Khí trệ huyết ứ: triệu chứng giống thể do lạnh, xảy ra sau khi mang
vác nặng, nằm nghiêng, đầu gối quá cao, mạch phù khẩn Nặng: đau như vùi đâm, khó xoay trở, cự án
Trang 39* Phong hàn thấp tý/Can Thận âm hư: đau mỏi vai gáy, hạn chế vận
động, thích xoa chườm, lao động đau tăng, thường phát đi, phát lại, chất lưỡi đỏ,
ít rêu, mạch huyền tế sác Kèm hoa mắt chóng mặt, mất ngủ, tâm phiền
- Dấu hiệu X-quang có thoái hóa: chỉ khảo sát có thoái hóa cột sống ở vị
trí C1- C3, C4- C7
- Dấu hiệu MRI cột sống cổ nhằm xác định
+ Vị trí thoái hóa thân đốt sống đĩa đệm có hay không có chèn ép rễ
+ Vị trí thoái hóa cột sống cổ có hay không có chèn ép rễ
+ Vị trí khối thoát vị có hay không có chèn ép rễ
2.2.3.3 Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân đau cổ gáy do thoái hóa cột sống cổ
* So sánh trước và sau điều trị bằng bảng theo dõi
+ Đánh giá mức độ cải thiện đau theo thang điểm Visual Analogue Scale (VAS): số điểm tương ứng với mức độ đau của bệnh nhân
Bảng 2.1 Bảng đánh giá đau theo thang điểm VAS Điểm VAS Biểu hiện mức độ đau Điểm
3 ≤ VAS ≤ 4 Đau nhẹ, có gây phiền hà cho bệnh nhân 2
5 ≤ VAS ≤ 6 Đau vừa, không thoải mái cho bệnh nhân 3
7 ≤ VAS ≤ 8 Đau nặng, làm cho bệnh nhân cảm thấy khổ sở lo lắng 4
9 ≤ VAS ≤ 10 Đau khủng khiếp, đau không chịu nổi 5
Trang 40Cúi 45 0 - 55 0 400 - 440 350 - 390 300 - 340 < 300Ngửa 60 0 - 70 0 550 - 590 500 - 540 450 - 490 < 450Nghiêng phải 40 0 - 50 0 350 - 390 300 - 340 250 - 290 < 250
Nghiêng trái 40 0- - 50 0 350 - 390 300 - 340 250 - 290 < 250
Xoay phải 60 0 - 70 0 550 - 590 500 - 540 450 - 490 < 450Xoay trái 60 0 - 70 0 550 - 590 500 - 540 450 - 490 < 450