1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh não, một số yếu tố nguy cơ và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân xuất huyết não trên lều tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ n

108 16 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh não, một số yếu tố nguy cơ và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân xuất huyết não trên lều tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ
Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Vân
Người hướng dẫn TS.BS. Lê Văn Minh, BS.CKII. Nguyễn Văn Khoe
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp ii
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Đại cương về xuất huyết não (13)
    • 1.2. Các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của xuất huyết não (17)
    • 1.3. Điều trị xuất huyết não (23)
    • 1.4. Một số yếu tố liên quan đến kết cục bệnh nhân xuất huyết não (0)
    • 1.5. Tình hình nghiên cứu xuất huyết não (30)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng (34)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu (34)
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ (34)
      • 2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (34)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (35)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (35)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (35)
      • 2.2.7. Phương pháp kiểm soát sai số (47)
      • 2.2.8. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (47)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (47)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (49)
    • 3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (49)
    • 3.2. Các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu (0)
    • 3.3. Kết quả điều trị của mẫu nghiên cứu (57)
    • 3.4. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của mẫu nghiên cứu (59)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (67)
    • 4.1. Các đặc điểm chung của xuất huyết não trên lều (67)
    • 4.2. Các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của xuất huyết não trên lều (68)
    • 4.3. Kết quả điều trị xuất huyết não trên lều (78)
    • 4.4. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của bệnh nhân xuất huyết não trên lều (81)
  • KẾT LUẬN (88)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

NGUYỄN THỊ CẨM VÂNNGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH NÃO, MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT NÃO TRÊN LỀU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Những bệnh nhân trên 18 tuổi được chẩn đoán xuất huyết não, vị trí trên lều, nhập khoa nội thần kinh bệnh viện Đa khoa trung ương Cần Thơ từ tháng 04 năm 2018 đến tháng 01 năm 2019.

Khi bệnh nhân có đủ hai tiêu chuẩn sau:

- Lâm sàng bệnh nhân chọn theo định nghĩa đột quỵ não của tổ chức y tế thế giới với 4 tiêu chuẩn đặc trưng: khởi phát đột ngột, có các triệu chứng biểu hiện tổn thương của não, các triệu chứng tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trước 24 giờ và không do chấn thương.

- Cận lâm sàng: Chụp cắt lớp vi tính não có hình ảnh chảy máu não, vị trí trên lều.

- Bệnh nhân xuất huyết não vị trí dưới lều tiểu não, xuất huyết dưới nhện

- Bệnh nhân xuất huyết não do chấn thương sọ não.

- Bệnh nhân xuất huyết trong ổ nhồi máu não.

- Bệnh nhân xuất huyết não do u não.

- Bệnh nhân hoặc gia đình không đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: khoa nội thần kinh bệnh viện Đa khoa trung ương Cần Thơ.

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 04 năm 2018 đến tháng 01 năm 2019.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiền cứu, mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu nghiên cứu được áp dụng theo công thức sau: n = Z21-/2 ( 1 2 ) d p p 

Trong đó: n là cỡ mẫu

Z1-α/2= 1,96 với khoảng tin cậy 95% d là sai số tương đối cho phép, chọn d = 0,08 p= 0,87 ước lượng theo công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Tân, “Đánh giá hiện trạng bệnh nhân xuất huyết não tại bệnh viện 115”[24], tỷ lệ kết quả điều trị thành công là 86,8%

Vậy cỡ mẫu sẽ là: n = 68 Tuy nhiên trong nghiên cứu này chúng tôi chọn ny.

Chọn mẫu thuận tiện, không xác suất tất cả bệnh nhân xuất huyết não trên lều không nằm trong tiêu chuẩn loại trừ, đều được tiến hành hỏi bệnh theo mẫu, khám chi tiết và nghiên cứu hồ sơ bệnh án nhằm thu thập các biến số nghiên cứu cho đến khi đủ cỡ mẫu nghiên cứu.

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi: Xác định tỷ lệ các nhóm tuổi: < 60 tuổi và ≥60 tuổi.

- Giới tính: Xác định tỷ lệ 2 nhóm giới tính: nam và nữ.

- Nghề nghiệp: Xác định tỷ lệ nghề nghiệp theo bốn nhóm: Mất sức, lao động chân tay, trí thức, buôn bán, kinh doanh.

2.2.4.2 Các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

* Các yếu tố nguy cơ

+ Tăng huyết áp: dựa vào hồ sơ sức khỏe bệnh nhân đã được chẩn đoán tăng HA, đã và đang điều trị tăng HA, chia hai nhóm tuân thủ và không tuân thủ điều trị tăng HA.

+ Đái tháo đường: bệnh nhân đã được chẩn đoán đái tháo đường và đang sử dụng thuốc uống hoặc tiêm hạ đường huyết (Dựa vào sổ khám bệnh ngoại trú của bệnh nhân hoặc hỏi người nhà).

+ Đột quị: có tiền sử thiếu sót thần kinh kéo dài hơn 24 giờ đã có trước xuất huyết não lần này, hoặc đã được chẩn đoán đột quỵ trước đây.

+ Nghiện rượu: bệnh nhân uống mỗi ngày tối thiểu uống 300ml rượu

40 độ cồn, trong thời gian không dưới 10 năm.

+ Hút thuốc lá: xác định người hút thuốc lá là người hút ít nhất 1 điếu thuốc mỗi ngày trong thời gian 1 năm qua [68].

+ Có bệnh về máu hoặc dùng thuốc gây rối loạn đông máu: dựa vào hỏi thân nhân hoặc hồ sơ khám bệnh của bệnh nhân.

- Thời gian khởi phát đến lúc nhập viện: được tính từ lúc bệnh nhân hoặc người xung quanh thấy bất thường đến lúc nhập viện, chia làm 4 nhóm: < 3 giờ, 3 đến 6 giờ, 7 đến 24 giờ, > 24 giờ.

+ Đau đầu: mới xuất hiện, xảy ra đột ngột.

+ Nôn: tình trạng nôn ói xuất hiện đột ngột, không liên quan đến ăn uống.

+ Nói khó: bệnh nhân nói không thành tiếng hoặc nói ngọng.

+ Co giật: người bệnh mất ý thức, có các cử động kiểu giật rung, tăng trương lực, có những biểu hiện co cứng, sau đó chuyển sang giai đoạn giật chân tay hoặc toàn thân, tiêu tiểu không tự chủ, có thể ngất sau vài phút.

+ Rối loạn ý thức: tình trạng bệnh nhân mất ý thức, mất các chức năng vận động, cảm giác, giác quan, rối loạn các phản xạ, rối loạn thần kinh thực vật ở các mức độ khác nhau.

+ Yếu liệt nửa người: người bệnh giảm hoặc mất vận động ở nửa bên thân người trái hoặc phải.

- Tình trạng lúc nhập viện:

+ Nhịp tim, chia ba nhóm: < 60lần/phút, > 100lần/phút, và 60-100 lần/phút.

+ Nhiệt độ, chia làm hai nhóm: ≥ 38 0 C và < 38 0 C.

+ Nhịp thở, chia làm hai nhóm: 20lần/phút và 16-20 lần/phút.

+ HA tâm thu, chia làm 2 nhóm: ≥ 160mmHg và < 160mmHg.

+ HA tâm trương, chia làm 2 nhóm: ≥ 90mmHg và < 90mmHg.

+ Đánh giá bệnh nhân theo thang điểm đột quỵ của các viện sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ NIHSS [27] (nội dung bảng điểm trong bảng phụ lục phía sau), phân thành các nhóm [34]:

Không có khiếm khuyết về thần kinh: NIHSS 0 điểm

+ Đánh giá thang điểm Glasgow chia làm 3 nhóm: ≤ 8điểm, 9-11 điểm và 12-15 điểm.

Bảng 2.1 Bảng đánh giá điểm Glasgow [15]. Đáp ứng Điểm Đáp ứng mở mắt

- Mở mắt khi kích thích đau

- Không mở mắt với mọi kích thích

4 3 3 1 Đáp ứng với lời nói

-Trả lời đúng câu hỏi

- Trả lời lẫn lộn, mất định hướng

- Trả lời không phù hợp với câu hỏi

- Nói những từ vô nghĩa

- Không đáp ứng hoàn toàn

5 4 3 2 1 Đáp ứng với vận động

- Làm chính xác theo yêu cầu

- Đáp ứng vận động phù hợp khi kích thích đau

- Đáp ứng vận động không phù hợp khi kích thích đau

- Co cứng kiểu mất vỏ khi kích thích đau.

- Duỗi cứng kiểu mất não khi kích thích đau.

- Không đáp ứng hoàn toàn

+ Đánh giá bệnh nhân theo thang điểm đột qụy chảy máu não ICH score của Hemphill và cộng sự năm 2001[28] [46].

Thang điểm ICH có ý nghĩa tiên lượng tử vong bệnh nhân XHN sau 30 ngày

Bảng 2.2 Bảng đánh giá điểm ICH

Thể tích ổ xuất huyết ≥ 30 ml 1

Máu chảy vào não thất Có 1

Vị trí xuất huyết dưới lều Có 1

+ Liệt nửa người: chia hai nhóm có hoặc không.

+ Yếu liệt chi: phân thành 6 mức độ dựa vào đánh giá theo phân độ sức cơ của Hội đồng nghiên cứu Y học Anh năm 1994

Bảng 2.3 Bảng phân mức độ sức cơ [5]

Mô tả lâm sàng Điểm

Co cơ nhưng không sinh động tác 1

Vận động được trên mặt phẳng, không có ảnh hưởng của trọng lượng chi

Vận động được chi khi có sức cản của trọng lượng chi 3

Vận động được chi khi có sức cản ngược chiều 4

+ Nhóm bệnh nhân có yếu liệt chi chia thành 2 nhóm:

Liệt nặng: mức độ sức cơ 0 và 1.

Liệt nhẹ: mức độ sức cơ 2, 3, 4.

+ Rối loạn cơ tròn: đại tiểu tiện không tự chủ, hoặc bí tiểu, không đi đại tiện được.

+ Liệt thần kinh VII: khám dấu hiệu liệt mặt trung ương của bệnh nhân: quan sát sự mất cân đối trên mặt, bảo bệnh nhân làm các cử động nhướn mày, nhăn mặt, cười, nếu bệnh nhân hôn mê làm nghiệm pháp Pierre-Marie-Foix (dùng ngón trỏ ấn mạnh vào góc hàm hay điểm dưới lỗ tai, mặt bên lành nhăn lại) [18].

+ Dấu hiệu tổn thương bó tháp (dấu Babinski): chia hai nhóm âm tính hoặc dương tính Xác định dấu hiệu Babinski: tư thế bệnh nhân nằm ngửa, chân hơi doãi ra ngoài, dùng cán búa gõ phản xạ vạch chậm vào bờ ngoài của lòng bàn chân, bắt đầu từ phía trước gót chân đến đầu xương đốt thì cong vào trong và dừng lại ở đầu đốt ngón 1, Babinski âm tính khi ngón cái và các ngón khác cụp xuống, Babinski dương tính khi có sự duỗi lên của ngón cái và các ngón còn lại thường xòe ra.

*Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

- Các chỉ số huyết học

+ Bạch cầu tăng: khi số lượng > 10 000/mm 3

+ Huyết sắc tố: giảm khi < 12,5g/dL.

+ Tiểu cầu: giảm khi < 100 000/mm 3

+ Thời gian prothrombin giảm (PT): khi < 80%.

- Các chỉ số sinh hóa

+ Glucose máu lúc mới vào viện: tăng khi > 7mmol/L.

+Kali máu lúc mới vào viện: giảm khi < 3,5mmol/L, tăng khi >5mmol/L.

+ Natri máu lúc mới vào viện: giảm khi 145 mmol/L.

+ AST lúc mới vào viện: tăng khi > 40U/L.

+ ALT lúc mới vào viện: tăng khi > 40U/L.

* Đặc điểm của khối máu tụ trên phim cắt lớp vi tính sọ não

+ Xuất huyết hai vị trí.

- Thể tích khối máu tụ: < 25mL và ≥ 25mL.

Thể tích khối máu tụ trên phim cắt lớp vi tính sọ não được tính theo công thức Broderick [43].

V: thể tích khối máu tụ.

A: đường kính ngang lớn nhất của lát cắt có khối máu tụ lớn nhất.

B: đường kính dọc lớn nhất đo vuông góc với A trên cùng một lát cắt. n: số lát cắt có chứa khối xuất huyết (nếu kích thước khối xuất huyết của lát cắt được chọn lớn hơn 75% kích thước khối xuất huyết của lát cắt lớn nhất đã chọn thì được tính là 1, khoảng 25-75% là 0,5 và nhỏ hơn 25% thì không được tính, n là tổng các giá trị được xác định ở trên)

- Đẩy lệch đường giữa: < 5mm, 5-10mm và > 10mm.

- Tràn máu vào não thất: chia hai nhóm có và không có.

Tất cả bệnh nhân xuất huyết não trên lều được điều trị theo phác đồ sau:

+ Đảm bảo thông khí tốt: cho bệnh nằm nghiêng, hút dịch tiết thường xuyên nếu có, đánh giá nếu không đảm bảo kết quả xét nghiệm khí máu động mạch có PaCO235-45mmHg, hoặc SpO2≥95% cho thở oxy hoặc đặt nội khí quản cho bệnh nhân khi đường thở bị đe dọa.

+ Chống tăng áp lực nội sọ (nếu có):

Nâng cao đầu giường lên 30 độ.

Thông khí tốt cho bệnh nhân.

Mannitol: khởi đầu 0,75-1g/kg sau đó 0,25-0.5g/kg, nếu cần lặp lại mỗi 4 giờ, khi truyền Mannitol chú ý nước và điện giải.

+ Kiểm soát huyết áp: trong giai đoạn cấp mục tiêu giữ huyết áp tâm thu 140-160mmHg với các thuốc hạ áp nhóm ức chế men chuyển, ức chế thụ thể, ức chế canci, ức chế beta Trong trường hợp huyết áp cao khó kiểm soát dùng các thuốc hạ áp đường tĩnh mạch như labetalol, nicardipine.

+ Theo dõi và điều trị các biến chứng tim mạch.

+ Điều chỉnh các rối loạn đông máu (nếu có): vitamin K1, huyết tương tươi đông lạnh, kết tủa lạnh.

+ Kiểm soát đường huyết: trong giai đoạn cấp duy trì đường huyết 120-150 mg%.

+ Điều trị co giật: nếu có co giật điều trị bằng thuốc đường tĩnh mạch, khởi đầu bằng diazepam, lorazepam Sử dụng thuốc chống động kinh dạng uống như valproic acid, dihydan.

+ Giảm đau và an thần sử dụng trong trường hợp bệnh nhân đau đầu nhiều, kích thích.

+ Kiểm soát tình trạng sốt: hạ sốt bằng acetaminophen nếu bệnh nhân có sốt, nếu có tình trạng nhiễm trùng sử dụng kháng sinh.

+ Phòng ngừa hoặc điều trị tình trạng viêm loét dạ dày: bằng thuốc ức chế bơm proton hoặc anti H2.

+ Cân bằng nước và điện giải: truyền tĩnh mạch Natrichlorua 0,9%, chú ý tình trạng tim mạch của bệnh nhân.

+ Nếu bệnh nhân không ăn được thì nuôi ăn qua ống thông dạ dày, đảm bảo năng lượng 1200-1400 kcal/ngày Chống táo bón.

+ Cho bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường, nếu bệnh nhân hôn mê hướng dẫn gia đình xoay trở mỗi 2 giờ.

Đạo đức trong nghiên cứu

Các bệnh nhân hoặc thân nhân bệnh nhân được giải thích cụ thể, rõ ràng mục đích, quy trình nghiên cứu.

Chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên những đối tượng tự nguyện đồng ý tham gia.

Tên tuổi và các thông tin cá nhân của bệnh nhân được đảm bảo tuyệt đối giữ bí mật Kết quả nghiên cứu ngoài việc là tài liệu tham khảo để phục vụ cho công tác chẩn đoán và điều trị bệnh nhân sau này thì tuyệt đối không sử dụng cho bất cứ mục đích gì khác.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Bảng 3.1.Tuổi của nhóm nghiên cứu

Nhận xét: Nhận thấy tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 60,17±11,65 tuổi.

Biểu đồ 3.1.Phân bố nhóm tuổi

Nhận xét: Nhận thấy tỷ lệ của nhóm bệnh nhân < 60tuổi có tần suất mắc bệnh cao hơn, chiếm tỷ lệ 53,16%.

Biểu đồ 3.2.Phân bố theo giới tính

Nhận xét: trong nhóm nghiên cứu nam giới nhiều hơn nữ với tỷ lệ lần lượt là 59,49% và 40,51%, tỷ lệ nam/nữ là 1,47.

Biểu đồ 3.3.Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

Nhận xét: bệnh khởi phát chủ yếu là đối tượng lao động chân tay chiếm40,51% và những người mất sức lao động chiếm 44,30%.

3.2 Các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu

3.2.1 Các yếu tố nguy cơ của mẫu nghiên cứu

Bảng 3.2.Tiền sử bệnh (ny)

Tiền sử bệnh Tần suất(n) Tỷ lệ (%)

Tăng HA 62 78,48 Đột quỵ 11 13,92 Đái tháo đường 7 8,86

Có dùng thuốc gây rối loạn đông máu 1 1,27

Nhận xét:bệnh nhân có tiền sử THA chiếm tỷ lệ cao nhất là 78,48%.

Bảng 3.3.Tiền sử tăng huyết áp

Tiền sử Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tăng HA và điều trị liên tục 35 44,30

Tăng HA và điều trị không liên tục 27 34,18

Nhận xét:Số bệnh nhân có tiền sử tăng huyêt áp chiếm tỷ lệ cao là 78,48%, tuy nhiên chỉ 44,3% bệnh nhân được điều trị thuốc liên tục.

3.2.2 Đặc điểm lâm sàng khởi phát của mẫu nghiên cứu

Bảng 3.4 Thời gian khởi phát đến lúc nhập viện

Thời gian khởi phát Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét:Phần lớn bệnh nhân được tập trung chủ yếu ở 3 giờ và 6 giờ đầu với tỷ lệ lần lượt là 35,44% và 36,71%.

Bảng 3.5.Triệu chứng khởi phát bệnh (ny)

Triệu chứng Tần số (n) Tỷ lệ (%) Đau đầu 18 22,78

Nhận xét: bệnh nhân khởi phát bệnh với triệu chứng liệt nửa người chiếm tỷ lệ cao nhất 89,87%.

3.2.3 Đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện của mẫu nghiên cứu

Bảng 3.6.Dấu hiệu sinh tồn lúc nhập viện

Dấu hiệu sinh tồn Trung bình Thấp nhất Cao nhất

Nhịp thở 20,72±1,52 lần/phút 14 lần/phút 26 lần/phút Nhịp tim 84,55±14,13 lần/phút 54 lần/phút 133 lần/phút

HA tâm thu 166,9±33,2 mmHg 110 mmHg 270 mmHg

HA tâm trương 92, 9±16,5 mmHg 60 mmHg 140 mmHg

Nhận xét: bệnh nhân vào viện có HA tâm thu trung bình khá cao 166,9±33,2 mmHg.

Bảng 3.7.Phân nhóm huyết áp lúc nhập viện

Huyết áp (mmHg) Tần suất(n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: bệnh nhân vào viện với HA tâm thu ≥ 160mmHg và HA tâm trương ≥ 90mmHg chiếm tỷ lệ 56,96% và 63,29%.

Biểu đồ 3.4.Điểm Glasgow lúc nhập viện

Nhận xét: Điểm Glasgow tập trung chủ yếu ở nhóm 12-15 điểm là 63,29%.

Biểu đồ 3.5.Điểm ICH lúc nhập viện (ny)

Nhận xét:điểm ICH với nhóm 1 điểm và 2 điểm chiếm tỷ lệ cao nhất lần lượt là 36,71% và 34,18% (do mẫu nghiên cứu của chúng tôi là XHN trên lều nên điểm ICH lớn nhất chỉ là 5 điểm nhưng không có mẫu nào có ICH 5 điểm).

Biểu đồ 3.6.Điểm NIHSS lúc nhập viện (ny)

Nhận xét: Điểm NIHSS của người bệnh chủ yếu ở nhóm điểm 5-14 và 15-24 chiếm tỷ lệ là 45,57% và 40,50%.

Bảng 3.8.Điểm trung bình của các thang điểm lúc nhập viện

Thang điểm Điểm trung bình Cao nhất Thấp nhất

Nhận xét:điểm trung bình của điểm Glasgow khá cao ở mức 12,34; điểm trung bình của điểm ICH và NIHSS thấp là 1,36 và 15,38 điểm.

Bảng 3.9.Các triệu chứng lâm sàng khác lúc nhập viện (ny)

Triệu chứng lâm sàng Tần suất(n) Tỷ lệ(%)

Liệt dây thần kinh VII 36 45,57

Dấu hiệu tổn thương bó tháp 57 72,15

Nhận xét:Triệu chứng yếu liệt nửa người chiếm tỷ lệ cao nhất 93,67%.

Biểu đồ 3.7.Phân bố mức độ yếu liệt chi

Nhận xét:Tỷ lệ bệnh nhân liệt mức độ nặng chiếm tỷ lệ cao 66,22%.

3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu

Bảng 3.10.Kết quả xét nghiệm huyết học lúc mới vào viện

Các chỉ số huyết học Tần suất(n) Tỷ lệ(%)

Nhận xét: Có 63,29% số bệnh nhân vào viện có bạch cầu máu tăng,31,65% bệnh nhân có giảm Hb tuy nhiên mức độ là không đáng kể.

Bảng 3.11.Kết quả xét nghiệm sinh hóa lúc mới vào viện

Các chỉ số sinh hóa Tần suất(n) Tỷ lệ(%) Đường huyết Tăng 36 45,57

Nhận xét: Các bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu khi vào viện có tình trạng tăng đường huyết với tỷ lệ 45,57%, giảm natri máu và kali máu với tỷ lệ lần lượt là 43,04% và 41,77%.

Bảng 3.12.Vị trí khối xuất huyết trên phim cắt lớp vi tính não (ny)

Vị trí khối xuất huyết Tần suất(n) Tỷ lệ(%)

Xuất huyết não nhân bèo 38 48,10

Xuất huyết não đồi thị 24 30,38

Xuất huyết não bao trong 8 10,12

Xuất huyết hai vị trí 10 12,66

Nhận xét: Vị trí xuất huyết não của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu ở nhân bèo là chủ yếu ở nhân bèo với 48,1%, đồi thị chiếm 30,38%, thấp nhất là vị trí bao trong với 10,12% Có 12,66% xuất huyết hai vị trí, vì vậy tổng tỷ lệ phần trăm của các vị trí xuất huyết > 100%.

Bảng 3.13.Tính chất khối xuất huyết trên phim cắt lớp vi tính não

Tính chất khối xuất huyết Tần suất(n) Tỷ lệ(%)

Thể tích khối xuất huyết trung bình 15,67±9,13mL

Thể tích khối xuất huyết lớn nhất 42,5mL

Thể tích khối xuất huyết nhỏ nhất 2,5mL

Nhận xét:Thể tích khối xuất huyết trung bình nhỏ 15,67±9,13mL, chủ yếu < 25mL với tỷ lệ 83,54% Tỷ lệ các trường hợp có di lệch đường giữa là 40,51% và đều < 5mm.

Bảng 3.14.Kết quả điều trị chung

Sống Tử vong Sống Tử vong

Nhận xét: Tỷ lệ sống sau xuất viện và 30 ngày là 94,94% và 93,67%, tỷ lệ tử vong sau xuất viện và 30 ngày là 5,06% và 6,33%.

Bảng 3.15.Điểm NIHSS tại các thời điểm

NIHSSĐiểm Vào viện Xuất viện Sau 30 ngày n % n % n %

Nhận xét:số bệnh nhân ở nhóm NIHSS 1-4 điểm tăng dần, ở các nhóm

NIHSS 5-14 và ≥ 25điểm giảm dần khi xuất viện và sau 30 ngày

Biểu đồ 3.8.Điểm trung bình của điểm NIHSS tại các thời điểm

Nhận xét: điểm trung bình NIHSS tại các thời điểm xuất viện và sau 30 ngày có cải thiện hơn so với lúc vào viện.

Biểu đồ 3.9.Kết quả hồi phục dựa vào thang điểm NIHSS

Nhận xét: tỷ lệ bệnh nhân phục hồi khi xuất viện chiếm 43,04%, tỷ lệ này có tăng hơn sau 30 ngày là 62,03%.

Bảng 3.16.Đánh giá các biến chứng khi xuất viện (ny)

Biến chứng Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Xuất huyết tiêu hóa trên 8 10,13

Nhận xét: Trong giai đoạn bệnh viện, biến chứng thường gặp nhất là viêm phổi và nhiễm trùng tiểu với 29,11% và 13,92%, thấp nhất là biến chứng co giật với 5,06%

Bảng 3.17.Đánh giá các biến chứng sau 30 ngày (ny)

Biến chứng Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét:Sau 30 ngày chủ yếu là các biến chứng teo cơ và cứng khớp, biến chứng loét tỳ đè chiếm tỷ lệ thấp 2,7%.

3.4 Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của bệnh nhân

Bảng 3.18.Liên quan giữa tuổi với kết quả điều trị Đặc điểm Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan giữa tuổi với kết quả điều trị của bệnh nhân khi xuất viện và sau 30 ngày.

Bảng 3.19.Liên quan giữa giới tính với kết quả điều trị Đặc điểm Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan giữa giới tính với kết quả điều trị của bệnh nhân khi xuất viện và sau 30 ngày.

Bảng 3.20.Liên quan giữa tiền sử tăng huyết áp với kết quả điều trị

Tăng huyết áp Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan giữa tiền sử THA với kết quả điều trị của bệnh nhân khi xuất viện và sau 30 ngày.

Bảng 3.21.Liên quan tiền sử giữa tiền sử đột quỵ với kết quả điều trị Đột quỵ Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:bệnh nhân có tiền sử đột quỵ có tỷ lệ không hồi phục sau 30 ngày là 63,64%, sự liên quan này có ý nghĩa thống kê với p=0,05, OR=5,57,95%CI: 1,03-13,74.

Bảng 3.22.Liên quan giữa tiền sử đái tháo đường với kết quả điều trị Đái tháo đường Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan giữa tiền sử đái tháo đường với kết quả điều trị của bệnh nhân khi xuất viện và sau 30 ngày.

Bảng 3.23.Liên quan giữa tiền sử hút thuốc lá với kết quả điều trị

Hút thuốc lá Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan giữa tiền sử hút thuốc lá với kết quả điều trị khi xuất viện và sau 30 ngày của bệnh nhân.

Bảng 3.24.Liên quan giữa huyết áp tâm thu lúc mới vào viện với kết quả điều trị

Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có liên quan giữa huyết áp tâm thu lúc mới vào viện với kết quả điều trị của bệnh nhân khi xuất viện và sau 30 ngày.

Bảng 3.25.Liên quan giữa mức độ yếu liệt chi với kết quả điều trị

Yếu liệt chi Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có liên quan giữa mức độ yếu liệt chi với kết quả điều trị của bệnh nhân khi xuất viện và sau 30 ngày.

Bảng 3.26.Liên quan giữa rối loạn cơ tròn với kết quả điều trị

Rối loạn cơ tròn Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét: Triệu chứng rối loạn cơ tròn làm tăng nguy cơ không hồi phục khi xuất viện của bệnh nhân với tỷ lệ 83,33%, sự liên quan này có ý nghĩa thống kê với p=0,045, OR=4,57, 95%CI: 1,01-22,46.

Bảng 3.27.Liên quan giữa điểm Glasgow với kết quả điều trị khi xuất viện Điểm Glasgow Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét: Không có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa điểmGlasgow với sự hồi phục của bệnh nhân khi xuất viện.

Bảng 3.28.Liên quan giữa điểm Glasgow với kết quả điều trị sau 30 ngày Điểm Glasgow Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét: Điểm Glasgow càng cao thì tỷ lệ hồi phục của bệnh nhân sau 30 ngày càng cao, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,043.

Bảng 3.29.Liên quan giữa bạch cầu máu với kết quả điều trị

Bạch cầu Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét: không có sự liên quan giữa tăng bạch cầu máu với kết quả điều trị khi xuất viện và sau 30 ngày của bệnh nhân.

Bảng 3.30.Liên quan giữa đường huyết với kết quả điều trị Đường huyết Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét: không có sự liên quan giữa tăng đường huyết với kết quả điều trị khi xuất viện và sau 30 ngày của bệnh nhân.

Bảng 3.31.Liên quan giữa thể tích khối xuất huyết với kết quả điều trị

Thể tích khối xuất huyết

Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:thể tích khối xuất huyết ≥ 25mL làm tăng nguy cơ không hồi phục 61,54% của bệnh nhân sau 30 ngày, sự liên quan này có ý nghĩa thống kê với p=0,05, OR=1,8, 95%CI: 1,02-18,59.

Bảng 3.32.Liên quan đẩy lệch đường giữa với kết quả điều trị Đẩy lệch đường giữa Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét: không có sự liên quan giữa đẩy lệch đường giữa trên phim chụp cắt lớp vi tính với kết quả điều trị khi xuất viện và sau 30 ngày của bệnh nhân.

Bảng 3.33.Liên quan tràn máu não thất với kết quả điều trị

Tràn máu não thất Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan giữa tràn máu não thất với kết quả điều trị khi xuất viện và sau 30 ngày của bệnh nhân.

Bảng 3.34.Liên quan giữa biến chứng viêm phổi với kết quả điều trị

Viêm phổi Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa biến chứng viêm phổi với kết quả điều trị khi xuất viện và sau 30 ngày của bệnh nhân.

Bảng 3.35 Liên quan giữa loét tỳ đè với kết quả điều trị của bệnh nhân sau

30 ngày Đặc điểm Hồi phục Không hồi phục p n % n % *

Nhận xét: triệu chứng loét giường tăng khả năng không hồi phục của bệnh nhân sau 30 ngày , sự liên quan này có ý nghĩa thống kê với p=0,045.

Bảng 3.36 Kết quả phân tích hồi quy đa biến với kết quả điều trị của bệnh nhân sau 30 ngày

Biến OR p Khoảng tin cậy

Tiền sử đột quỵ 0,40 0,031 -0,766 0,037 Điểm Glasgow 0,14 0,0001 -0,206 -0,087

Thể tích khối xuất huyết 0,02 0,004 0,006 0,032

Nhận xét: Các yếu tố tiền sử đột quỵ, điểm Glasgow, loét tỳ đè, thể tích khối xuất huyết có khả năng tiên đoán độc lập về kết cục hồi phục của bệnh nhân sau 30 ngày.

Kết quả điều trị của mẫu nghiên cứu

Bảng 3.14.Kết quả điều trị chung

Sống Tử vong Sống Tử vong

Nhận xét: Tỷ lệ sống sau xuất viện và 30 ngày là 94,94% và 93,67%, tỷ lệ tử vong sau xuất viện và 30 ngày là 5,06% và 6,33%.

Bảng 3.15.Điểm NIHSS tại các thời điểm

NIHSSĐiểm Vào viện Xuất viện Sau 30 ngày n % n % n %

Nhận xét:số bệnh nhân ở nhóm NIHSS 1-4 điểm tăng dần, ở các nhóm

NIHSS 5-14 và ≥ 25điểm giảm dần khi xuất viện và sau 30 ngày

Biểu đồ 3.8.Điểm trung bình của điểm NIHSS tại các thời điểm

Nhận xét: điểm trung bình NIHSS tại các thời điểm xuất viện và sau 30 ngày có cải thiện hơn so với lúc vào viện.

Biểu đồ 3.9.Kết quả hồi phục dựa vào thang điểm NIHSS

Nhận xét: tỷ lệ bệnh nhân phục hồi khi xuất viện chiếm 43,04%, tỷ lệ này có tăng hơn sau 30 ngày là 62,03%.

Bảng 3.16.Đánh giá các biến chứng khi xuất viện (ny)

Biến chứng Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Xuất huyết tiêu hóa trên 8 10,13

Nhận xét: Trong giai đoạn bệnh viện, biến chứng thường gặp nhất là viêm phổi và nhiễm trùng tiểu với 29,11% và 13,92%, thấp nhất là biến chứng co giật với 5,06%

Bảng 3.17.Đánh giá các biến chứng sau 30 ngày (ny)

Biến chứng Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét:Sau 30 ngày chủ yếu là các biến chứng teo cơ và cứng khớp,biến chứng loét tỳ đè chiếm tỷ lệ thấp 2,7%.

Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của mẫu nghiên cứu

Bảng 3.18.Liên quan giữa tuổi với kết quả điều trị Đặc điểm Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan giữa tuổi với kết quả điều trị của bệnh nhân khi xuất viện và sau 30 ngày.

Bảng 3.19.Liên quan giữa giới tính với kết quả điều trị Đặc điểm Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan giữa giới tính với kết quả điều trị của bệnh nhân khi xuất viện và sau 30 ngày.

Bảng 3.20.Liên quan giữa tiền sử tăng huyết áp với kết quả điều trị

Tăng huyết áp Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan giữa tiền sử THA với kết quả điều trị của bệnh nhân khi xuất viện và sau 30 ngày.

Bảng 3.21.Liên quan tiền sử giữa tiền sử đột quỵ với kết quả điều trị Đột quỵ Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:bệnh nhân có tiền sử đột quỵ có tỷ lệ không hồi phục sau 30 ngày là 63,64%, sự liên quan này có ý nghĩa thống kê với p=0,05, OR=5,57,95%CI: 1,03-13,74.

Bảng 3.22.Liên quan giữa tiền sử đái tháo đường với kết quả điều trị Đái tháo đường Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan giữa tiền sử đái tháo đường với kết quả điều trị của bệnh nhân khi xuất viện và sau 30 ngày.

Bảng 3.23.Liên quan giữa tiền sử hút thuốc lá với kết quả điều trị

Hút thuốc lá Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan giữa tiền sử hút thuốc lá với kết quả điều trị khi xuất viện và sau 30 ngày của bệnh nhân.

Bảng 3.24.Liên quan giữa huyết áp tâm thu lúc mới vào viện với kết quả điều trị

Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có liên quan giữa huyết áp tâm thu lúc mới vào viện với kết quả điều trị của bệnh nhân khi xuất viện và sau 30 ngày.

Bảng 3.25.Liên quan giữa mức độ yếu liệt chi với kết quả điều trị

Yếu liệt chi Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có liên quan giữa mức độ yếu liệt chi với kết quả điều trị của bệnh nhân khi xuất viện và sau 30 ngày.

Bảng 3.26.Liên quan giữa rối loạn cơ tròn với kết quả điều trị

Rối loạn cơ tròn Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét: Triệu chứng rối loạn cơ tròn làm tăng nguy cơ không hồi phục khi xuất viện của bệnh nhân với tỷ lệ 83,33%, sự liên quan này có ý nghĩa thống kê với p=0,045, OR=4,57, 95%CI: 1,01-22,46.

Bảng 3.27.Liên quan giữa điểm Glasgow với kết quả điều trị khi xuất viện Điểm Glasgow Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét: Không có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa điểmGlasgow với sự hồi phục của bệnh nhân khi xuất viện.

Bảng 3.28.Liên quan giữa điểm Glasgow với kết quả điều trị sau 30 ngày Điểm Glasgow Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét: Điểm Glasgow càng cao thì tỷ lệ hồi phục của bệnh nhân sau 30 ngày càng cao, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,043.

Bảng 3.29.Liên quan giữa bạch cầu máu với kết quả điều trị

Bạch cầu Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét: không có sự liên quan giữa tăng bạch cầu máu với kết quả điều trị khi xuất viện và sau 30 ngày của bệnh nhân.

Bảng 3.30.Liên quan giữa đường huyết với kết quả điều trị Đường huyết Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét: không có sự liên quan giữa tăng đường huyết với kết quả điều trị khi xuất viện và sau 30 ngày của bệnh nhân.

Bảng 3.31.Liên quan giữa thể tích khối xuất huyết với kết quả điều trị

Thể tích khối xuất huyết

Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:thể tích khối xuất huyết ≥ 25mL làm tăng nguy cơ không hồi phục 61,54% của bệnh nhân sau 30 ngày, sự liên quan này có ý nghĩa thống kê với p=0,05, OR=1,8, 95%CI: 1,02-18,59.

Bảng 3.32.Liên quan đẩy lệch đường giữa với kết quả điều trị Đẩy lệch đường giữa Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét: không có sự liên quan giữa đẩy lệch đường giữa trên phim chụp cắt lớp vi tính với kết quả điều trị khi xuất viện và sau 30 ngày của bệnh nhân.

Bảng 3.33.Liên quan tràn máu não thất với kết quả điều trị

Tràn máu não thất Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan giữa tràn máu não thất với kết quả điều trị khi xuất viện và sau 30 ngày của bệnh nhân.

Bảng 3.34.Liên quan giữa biến chứng viêm phổi với kết quả điều trị

Viêm phổi Hồi phục Không hồi phục p χ 2 n % n %

Nhận xét:không có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa biến chứng viêm phổi với kết quả điều trị khi xuất viện và sau 30 ngày của bệnh nhân.

Bảng 3.35 Liên quan giữa loét tỳ đè với kết quả điều trị của bệnh nhân sau

30 ngày Đặc điểm Hồi phục Không hồi phục p n % n % *

Nhận xét: triệu chứng loét giường tăng khả năng không hồi phục của bệnh nhân sau 30 ngày , sự liên quan này có ý nghĩa thống kê với p=0,045.

Bảng 3.36 Kết quả phân tích hồi quy đa biến với kết quả điều trị của bệnh nhân sau 30 ngày

Biến OR p Khoảng tin cậy

Tiền sử đột quỵ 0,40 0,031 -0,766 0,037 Điểm Glasgow 0,14 0,0001 -0,206 -0,087

Thể tích khối xuất huyết 0,02 0,004 0,006 0,032

Nhận xét: Các yếu tố tiền sử đột quỵ, điểm Glasgow, loét tỳ đè, thể tích khối xuất huyết có khả năng tiên đoán độc lập về kết cục hồi phục của bệnh nhân sau 30 ngày.

BÀN LUẬN

Các đặc điểm chung của xuất huyết não trên lều

Tần suất XHN gia tăng theo tuổi, bắt đầu sau 45 tuổi đến dưới 85 tuổi

[47] Trong nghiên cứu của chúng tôi tuổi trung bình của bệnh nhân là 60,17 ± 11,6 Tuổi cao nhất trong nhóm nghiên cứu là 92, tuổi thấp nhất là 40, trong đó 3) chiếm 51,49% bệnh nhân XHN

[19], theo Nguyễn Bá Minh Trí thì phục hồi tốt là 31,4% khi xuất viện [19],

[28] Tác giả Kyu Hong Kim ghi nhận 29,1% bệnh nhân hồi phục sau 90 ngày với tiêu chuẩn đánh giá theo điểm Rankin cải tiến [51] Tác giả Mạc Văn Hòa đánh giá sự phục hồi của bệnh nhân XHN sau 30 ngày dựa vào điểm mRS, số bệnh nhân hồi phục chức năng xấu chiếm 42,21%, số bệnh nhân hồi phục chức năng tốt là 37,98%, điểm XHN là yếu tố tiên lượng hồi phục sau 30 ngày của nghiên cứu [11] Trong nghiên cứu của Kim, tuổi và thể tích khối xuất huyết là yếu tố có ý nghĩa tiên lượng trong hồi phục chức năng thần kinh của bệnh nhân, kết quả hồi phục thần kinh của bệnh nhân trong 30 ngày đầu là 29,1% và 90 ngày sau là 15,9% với p= 0,001 [51].

Theo Ji Ruijun và cộng sự trong nghiên cứu đánh giá sự phục hồi của bệnh nhân XHN dựa vào thang điểm ICH-FOS, (thang điểm này dựa vào các yếu tố tuổi, GSC, NIHSS, đường huyết, tính chất của khối xuất huyết), tại thời điểm 1 tháng có đánh giá kết cục hồi phục kém và tử vong liên quan đến các yếu tố tuổi, tăng điểm NIHSS và giảm điểm GSC trong thời gian nằm viện, tăng đường huyết, tăng thể tích khối máu tụ, vị trí XHN dưới lều [49]. Đây là một nghiên cứu đoàn hệ với cỡ mẫu lớn 3255 bệnh nhân, tiêu chuẩn đánh giá gồm nhiều yếu tố nên kết quả chắc chắn sẽ có sự khác biệt với nghiên cứu của chúng tôi.

Tuy nhiên, các nghiên cứu này đều đánh giá sự hồi phục của bệnh nhân dựa vào điểm mRS, chủ yếu là về chức năng vận động, trong khi thang điểmNIHSS đánh giá dựa vào nhiều yếu tố như vận động, cảm giác, độ tập trung,dây sọ, tiểu não, ngôn ngữ và mức độ ý thức Có thể đây là lý do khiến các yếu tố liên quan dự hậu của các nghiên cứu với của chúng tôi không tương đồng Như vậy tỷ lệ, hồi phục của bệnh nhân ở các nhóm nghiên cứu không giống nhau vì có sự khác biệt về dân số nghiên cứu, sự khác biệt về thiết kế tiêu chuẩn và thời gian đánh giá hồi phục.

Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của bệnh nhân xuất huyết não trên lều

4.4.1 Liên quan giữa tuổi và kết quả điều trị của bệnh nhân

Vai trò của tuổi đối với kết cục của bệnh nhân XHN còn đang tranh cãi. Một số báo cáo cho rằng tuổi có liên quan độc lập với kết cục bệnh nhân, trong khi một số nghiên cứu khác không ủng hộ điều này.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân ≥ 60 tuổi không hồi phục khi xuất viện chiếm 62,16%; không hồi phục sau 30 ngày chiếm tỷ lệ 43,24% Đối với nhóm bệnh nhân

Ngày đăng: 23/03/2023, 06:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Lê Minh (2006), “Hôn mê”, Thần kinh học, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, p.183-206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thần kinh học
Tác giả: Lê Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
16. Lê Minh (2012), “Tiếp cận chẩn đoán và điều trị xuất huyết não”, Chẩn đoán và điều trị tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh, p. 91-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận chẩn đoán và điều trị xuất huyết não”, "Chẩnđoán và điều trị tai biến mạch máu não
Tác giả: Lê Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản thành phố HồChí Minh
Năm: 2012
18. Lê Văn Nam (2006), “Thần kinh sọ”, Thần kinh học, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, p.87-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thần kinh sọ
Tác giả: Lê Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
23. Trần Thanh Tâm, Nguyễn Minh Hiện (2010), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, biến đổi glucose huyết ở bệnh nhân đột quỵ chảy máu não trong tuần đầu”, Tạp chí Y - Dược Học Quân Sự, 2, p.65-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâmsàng, cận lâm sàng, biến đổi glucose huyết ở bệnh nhân đột quỵchảy máu não trong tuần đầu”, "Tạp chí Y - Dược Học Quân Sự
Tác giả: Trần Thanh Tâm, Nguyễn Minh Hiện
Năm: 2010
27. Phạm Minh Thông, Nguyễn Duy Trinh (2013), “Chẩn đoán hình ảnh bệnh nhân đột quỵ não”, Đột quỵ não, Nhà xuất bản y học, p.112-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán hình ảnhbệnh nhân đột quỵ não”,"Đột quỵ não
Tác giả: Phạm Minh Thông, Nguyễn Duy Trinh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2013
28. Nguyễn Bá Minh Trí, Nguyễn Thị Như Trúc (2014), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân xuất huyết não tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, Đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp trường, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân xuất huyết não tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Bá Minh Trí, Nguyễn Thị Như Trúc
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2014
34. Đinh Quang Vinh (2015), Nghiên cứu diễn biến lâm sàng và hình thái ổ máu tụ ở bệnh nhân chảy máu não nhu mô trên lều trong 72 giờ đầu, Luận văn tiến sĩ y học, Học Viện Quân Y.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu diễn biến lâm sàng và hình thái ổ máu tụ ở bệnh nhân chảy máu não nhu mô trên lều trong 72 giờ đầu
Tác giả: Đinh Quang Vinh
Nhà XB: Học Viện Quân Y
Năm: 2015
36. Anderson C S, Qureshi A I (2015), “Implications of INTERACT2 and Other Clinical Trials”, Blood Pressure Management in Acute Intracerebral Hemorrhage, 46(1), p. 291-295 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blood Pressure Management in Acute Intracerebral Hemorrhage
Tác giả: Anderson C S, Qureshi A I
Năm: 2015
11. Mạc Văn Hòa, Cao Phi Phong (2011), “Nghiên cứu thang điểm xuất huyết não trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết não tự phát do tăng huyết áp”, Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh,15(1), p. 596-602 Khác
12. Vi Quốc Hoàn, Trần Văn Tuấn (2011), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố tiên lượng của chảy máu não bán cầu tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên”, Tạp chí thần kinh học,10 Khác
13. Jacques Clarisse, Nguyễn Thi Hùng, Phạm Ngọc Hoa (2008), Hình ảnh học sọ não: X quang cắt lớp điện toán. Cộng hưởng từ, Nhà xuất bản Y Học Khác
14. Men Puthik, Lê Văn Tuấn (2016), “Đau đầu do xuất huyết não trong giai đoạn cấp”, Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 20(1), p.70-76 Khác
17. Lê Quang Minh (2017), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân chảy máu não điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam”, Tạp chí Y - Dược Học Quân Sự, 4, p. 107-113 Khác
19. Hoàng Thúy Oanh, Cao Phi Phong (2016), “Đánh giá hiện trạng bệnh nhân xuất huyết não tại bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu Bến Tre”, Tạp Khác
22. Phạm Thị Ngọc Quyên, Vũ Anh Nhị (2015), “Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân xuất huyết não không do tăng huyết áp”, Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 19(1), p. 228-233 Khác
24. Nguyễn Thanh Tân, Nguyễn Huy Thắng (2015), “Đánh giá hiện trạng bệnh nhân xuất huyết não tại bệnh viện Nhân Dân 115”, Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 19(01), p. 217-222 Khác
25. Hồ Hữu Thật, Vũ Anh Nhị (2009), “Đặc điểm xuất huyết não của tăng huyết áp”, Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 13(1), p.394-398 Khác
26. Nguyễn Văn Thông, Đinh Thị Hải Hà, Nguyễn Hồng Quân (2015),“Nhận xét đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị chảy máu đồi thị tại trung tâm đột quỵ não Bệnh viện Quân đội 108”, Tạp chí thần kinh học, 13, p. 93-105 Khác
30. Lý Ngọc Tú, Lương Thị Quỳnh Hoa (2014), “Các yếu tố tiên lượng tử vong trên bệnh nhân xuất huyết não tại bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng”, Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 18(2), p. 8-15 Khác
31. Lý Ngọc Tú, Đỗ Anh Tài (2010), “Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ gây tử vong trên bệnh nhân đột quỵ não cấp trong 14 ngày đầu”, Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 14(1), p. 366-372 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w