1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng và đánh giá kết quả điều trị viêm tụy cấp do tăng triglyceride tại bệnh viện đa khoa trung ương cần t

104 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng và đánh giá kết quả điều trị viêm tụy cấp do tăng triglyceride tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ
Tác giả Trần Thanh Phong
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Trung Kiên, BS. CKII. Dương Thiện Phước
Trường học Trường đại học y dược Cần Thơ
Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1 Tổng quan về viêm tụy cấp do tăng triglycerid (0)
    • 1.2 Lâm sàng, cận lâm sàng của viêm tụy cấp do tăng triglycerid (0)
    • 1.3 Một số yếu tố liên quan đến mức độ trung bình – nặng của viêm tụy cấp (23)
    • 1.4 Điều trị viêm tụy cấp do tăng triglycerid (26)
    • 1.5 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (30)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1 Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 2.1.1 Đối tượng (33)
      • 2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu (33)
      • 2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ (33)
      • 2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu (34)
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu (34)
      • 2.2.2 Cỡ mẫu (34)
      • 2.2.3 Phương pháp chọn mẫu (34)
      • 2.2.4 Nội dung nghiên cứu (34)
      • 2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu (40)
      • 2.2.6 Phương pháp kiểm soát sai số (44)
      • 2.2.7 Xử lý và phân tích số liệu (45)
    • 2.3 Đạo đức trong nghiên cứu (45)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (46)
    • 3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu (46)
    • 3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm tụy cấp do tăng triglycerid (48)
    • 3.3 Yếu tố liên quan mức độ trung bình – nặng của VTC do tăng triglycerid (0)
    • 3.4 Kết quả điều trị viêm tụy cấp (59)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (64)
    • 4.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu (64)
    • 4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm tụy cấp do tăng triglycerid (0)
    • 4.3 Yếu tố liên quan mức độ trung bình – nặng của viêm tụy cấp do tăng (74)
    • 4.4 Kết quả điều trị viêm tụy cấp do tăng triglycerid (77)
  • KẾT LUẬN (0)
  • PHỤ LỤC (94)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TRẦN THANH PHONG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ NẶNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐI

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán mắc viêm tụy cấp do tăng triglycerid, đã nhập viện tại Khoa Nội Tiêu Hóa - Huyết Học Lâm Sàng và Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Độc của Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Tình trạng bệnh nhân yêu cầu điều trị chuyên sâu để kiểm soát tình trạng viêm tụy cấp và giảm mức triglycerid trong máu Việc chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời đóng vai trò quan trọng trong giảm thiểu biến chứng nguy hiểm của bệnh Bệnh viện đã áp dụng các phương pháp điều trị tiên tiến nhằm đảm bảo sự hồi phục nhanh chóng và an toàn cho bệnh nhân.

- Tiêu chuẩn chẩn đoán: chẩn đoán VTC khi có 2 trong 3 tiêu chuẩn [7]:

Tiêu chuẩn 1 về lâm sàng của cơn đau bụng điển hình gồm đặc điểm đau dữ dội, đột ngột, tập trung ở vùng thượng vị và lan ra sau lưng Ngoài ra, bệnh nhân thường có các triệu chứng kèm theo như buồn nôn và nôn, giúp nhận biết chính xác các dấu hiệu của tình trạng này.

 Tiêu chuẩn 2: amylase hay lipase máu tăng ≥ 3 lần so với giá trị bình thường (≥ 300U/L) sau 24 giờ

 Tiêu chuẩn 3: hình ảnh điển hình của VTC trên siêu âm hay CT scan

- VTC được chẩn đoán loại trừ do các nguyên nhân khác: sỏi mật, giun chui ống mật, do chấn thương

Xét nghiệm triglycerid với mức ≥ 5,7 mmol/L được xác định là nguyên nhân chính gây VTC sau khi đã loại trừ các nguyên nhân khác Mức triglycerid này được xác định dựa trên một xét nghiệm duy nhất khi bệnh nhân nhập viện, kết hợp với kết quả xét nghiệm lúc đói để đảm bảo độ chính xác trong chẩn đoán.

Không kèm các tình trạng bệnh lý sau:

- Có bệnh nhiễm trùng kết hợp và là nguyên nhân chính gây nên tình trạng đáp ứng viêm toàn thân (SIRS) hay suy chức năng đa cơ quan

- Viêm tụy cấp sau thủng dạ dày - tá tràng, do thuốc, do rượu, do sỏi mật

- Viêm tụy cấp sau làm ERCP

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: tại Khoa Tiêu Hóa và Khoa Hồi Sức Tích Cực – Chống Độc của Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ

- Thời gian: từ tháng 04/2018 đến 08/2019.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ trong quần thể

𝒄 𝟐 Trong đó: n: là cỡ mẫu

Z: với mong muốn mức tin cậy là 95% thì Z= 1,96 p: là tỷ lệ điều trị VTC do tăng triglycerid thành công, theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Gia Bình, tỷ lệ này là 97% [4] Chúng tôi chọn p = 0,97 c: sai số cho phép trong nghiên cứu, chọn c là 5% nên c = 0,05

Dựa vào công thức tính cỡ mẫu, n = 44,7 mẫu, do đó cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu này là 45 mẫu Trong thực tế, chúng tôi đã khảo sát 50 đối tượng để đảm bảo độ chính xác và đáng tin cậy của kết quả Nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của tăng triglycerid lên các chỉ số sức khỏe, giúp đưa ra những kết luận chính xác hơn về mối liên hệ này Việc sử dụng đủ cỡ mẫu phù hợp là bước quan trọng trong nghiên cứu khoa học để đảm bảo tính khách quan và bền vững của kết quả.

Chọn mẫu thuận tiện thỏa tiêu chí chọn mẫu và tiêu chí loại trừ

2.2.4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

- Giới tính: là biến số định tính Có 2 giá trị là nam và nữ

- Tuổi: là biến định lượng tính = năm bệnh nhân nhập viện – năm sinh

Tiền sử bệnh lý của bệnh nhân bao gồm rối loạn lipid máu, đái tháo đường, tiền căn viêm tụy và nghiện rượu, được xác định thông qua khai thác kỹ lưỡng tiền sử bệnh từ bệnh nhân và phối hợp phỏng vấn người nhà cùng các giấy tờ y khoa liên quan để đảm bảo chẩn đoán chính xác.

Theo Viện quốc gia về lạm dụng rượu và nghiện rượu của Mỹ, nguy cơ về sức khỏe liên quan đến tiêu thụ rượu xảy ra khi nam giới tiêu thụ trên 168g cồn mỗi tuần (hơn 14 suất rượu/tuần) hoặc vượt quá 48g cồn trong một lần uống (hơn 4 suất rượu mỗi lần), trong khi đối với phụ nữ, mức nguy cơ là trên 84g cồn tuần (hơn 7 suất rượu) hoặc 36g cồn mỗi lần uống (hơn 3 suất rượu) Một suất rượu tương đương với 12g cồn, theo tiêu chuẩn của WHO năm 2018, một đơn vị tiêu chuẩn tương ứng với khoảng 3/4 lon bia 330 ml (5%), hoặc 1 ly rượu vang 100 ml (13,5%).

1 cốc bia hơi 330 ml hoặc 1 ly rượu mạnh 30 ml (40%)

2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của VTC do tăng triglycerid

- Lý do vào viện: lý do chính khiến bệnh nhân phải nhập viện, là biến số định tính Chia thành 2 nhóm: đau bụng và nôn ói

Thời gian từ khi khởi bệnh đến khi nhập viện là một biến số định lượng quan trọng, được xác định từ khi xuất hiện triệu chứng của viêm tai giữa cấp tính (VTC) đến thời điểm bệnh nhân nhập viện Thời gian này giúp đánh giá mức độ trễ trong việc chăm sóc y tế và ảnh hưởng đến kết quả điều trị Việc theo dõi chính xác khoảng thời gian này có vai trò quan trọng trong phân tích diễn biến bệnh lý và tối ưu hóa các chiến lược can thiệp sớm.

 Mạch: chia thành 2 nhóm: ≤ 100 l/ph và > 100 l/ph

 Nhiệt độ: chia thành 3 nhóm: không sốt, sốt nhẹ (khi ≥ 38 0 C) và sốt cao (khi > 39 0 C)

 Huyết áp: chia thành 2 nhóm: < 90 mmHg và ≥ 90 mmHg

- Béo phì: là biến số định tính, được tính theo chỉ số khối cơ thể theo tiêu chuẩn đánh giá cho người Châu Á của WHO (2003)

BMI= cân nặng (kg) / (chiều cao) 2 (m ) Phân loại BMI: Béo phì khi BMI ≥ 25kg/m 2

 Đau bụng: cơn đau bụng gợi ý viêm tụy (đau quanh rốn, đau thượng vị lan san bên trái…), là biến số định tính Có 2 giá trị có và không

 Nôn ói: là biến số định tính Có 2 giá trị có và không Nôn ra thức ăn, dịch dạ dày, có hoặc không có máu

 Tiêu chảy: là biến số định tính Có 2 giá trị có và không Tình trạng tiêu phân lỏng ≥ 3 lần/ngày

 Bí trung, đại tiện: là biến số định tính Có 2 giá trị có và không

 Bụng chướng: là tình trạng ứ hơi trong bụng Biến số định tính, có 2 giá trị có và không

 Ấn điểm sườn lưng trái đau: tương ứng vị trí của tụy trong ổ bụng Biến số định tính, có 2 giá trị có và không

 Cảm ứng phúc mạc: là tình trạng bệnh nhân đau khi ấn chạm phúc mạc Biến số định tính, có 2 giá trị có và không

 Tràn dịch ổ bụng: phát hiện khi có gõ đục vùng thấp khi thăm khám bụng, là biến số định tính Có 2 giá trị có và không

Phản ứng thành bụng là phản ứng cơ thành bụng co lại khi ấn nhẹ tay vào bụng của bệnh nhân từ nông đến sâu, phản ánh tình trạng co cơ bụng Đây là một biến số định tính quan trọng trong khám lâm sàng, giúp đánh giá tình trạng của bệnh nhân Phản ứng thành bụng có thể xuất hiện hoặc không, cung cấp thông tin hữu ích để chẩn đoán các bệnh liên quan đến ổ bụng.

 Dấu hiệu Cullen: bầm tím quanh rốn Biến số định tính, có 2 giá trị có và không

 Đặc điểm cận lâm sàng

- Các xét nghiệm để chẩn đoán:

 Amylase máu: o Giá trị bình thường: 60 – 100U/L o Chia hai nhóm: < 300U/L và ≥ 300U/L

 Amylase niệu: o Giá trị bình thường: < 321U/L o Chia hai nhóm: < 963U/L và ≥ 963U/L

 Lipase máu: o Giá trị bình thường: 13 – 60U/L o Chia hai nhóm: < 180U/L và ≥ 180U/L

 Triglycerid máu: o Giá trị bình thường: 0,46 – 1,88mmol/L o Chia 2 nhóm [66]: 5,7mmol/L < triglycerid < 11,4mmol/L triglycerid ≥ 11,4mmol/L

- Các xét nghiệm để đánh giá và theo dõi [9]:

 Glucose máu: bình thường < 6,4mmol/L

 Canxi máu toàn phần: bình thường 2,15 – 2,55mmol/L

 Natri máu: bình thường 134 – 145mmol/L

 Urê máu: bình thường: ≤ 8,3mmol/L

 Creatinin máu: bình thường nam 62 - 106μmol/L, nữ 44 - 88μmol/L

 CRP máu: bình thường < 0,5mg/dL

 Procalcitonin (PCT): bình thường < 0,05ng/mL [50]

 Bạch cầu máu: bình thường: < 10000/mm 3

- Siêu âm bụng: có thể gặp hình ảnh hoại tử tụy, áp xe tụy, nang giả tụy, tràn dịch ổ bụng (thấy dịch ở khoang Morrison hay túi Douglas) [17]

- CT scan bụng: có hình ảnh, tụy phù nề, tụy hoại tử và phân độ theo thang điểm Balthazar [36]

Mức độ Điểm Hoại tử Điểm

A: tụy bình thường 0 Không có hoại tử 0

B: tụy to khu trú và lan tỏa 1 Hoại tử 1/3 tụy 2

C: biến đổi cấu trúc trong tụy, kèm thay đổi lớp mỡ quanh tụy 2 Hoại tử ẵ tụy 4

D: cú một ổ dịch 3 Hoại tử > ẵ tụy 6

Phân loại viêm tụy cấp theo hệ thống Atlanta cải tiến 2012 giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh Đánh giá suy tạng dựa trên các tiêu chí như huyết áp tâm thu giảm xuống dưới 90mmHg, creatinine vượt quá 2mg/dL sau khi đã bù dịch, PaO2 giảm xuống dưới 60mmHg, và xuất huyết tiêu hóa hơn 500ml máu trong 24 giờ Ngoài ra, việc đánh giá các biến chứng tại chỗ bao gồm các tình trạng như hoại tử, áp xe tụy, và nang giả tụy để có phương pháp điều trị phù hợp và dự đoán tiên lượng bệnh.

2.2.4.3 Một số yếu tố liên quan đến mức độ trung bình – nặng theo Atlanta cải tiến

Một số yếu tố liên quan đến mức độ trung bình – nặng của VTC theo đánh giá của Atlanta cải tiến 2012 dựa trên mức triglycerid tăng cao Để phân tích rõ ràng, bài viết chia bệnh nhân thành hai nhóm: trung bình – nặng và nhẹ, nhằm xác định các yếu tố liên quan và trình bày kết quả một cách trực quan và chính xác Việc này giúp hiểu rõ hơn về yếu tố nguy cơ và hỗ trợ trong việc chẩn đoán, điều trị phù hợp cho bệnh nhân mắc VTC theo các tiêu chuẩn mới nhất.

 Nhóm trung bình – nặng: bao gồm mức độ trung bình và mức độ nặng theo Atlanta 2012

 Nhóm nhẹ: tương ứng với mức độ nhẹ theo phân loại Atlanta 2012

- Trong phạm vi của nghiên cứu này chúng tôi chọn lọc các yếu tố sau để khảo sát [22], [24], [52]:

 Số lượng bạch cầu lúc vào viện

 Nồng độ urê máu lúc vào viện

 Nồng độ kali máu lúc vào viện

2.2.4.4 Đánh giá kết quả điều trị

 Nhịn ăn: nhịn ăn qua đường tiêu hóa cho đến khi triệu chứng đau giảm

 Đặt ống sonde dạ dày: hút dịch, lưu ống thông đến khi bệnh nhân đỡ nôn, giảm chướng bụng

 Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch để đảm bảo nước, điện giải và năng lượng: tối thiểu 2 lít dịch/ngày, cân bằng điện giải theo ion đồ [51]

 Giảm tiết tụy: somatostatin hoặc octreotide Liều dùng 0,1mg (TDD) 2-

 Thuốc giảm tiết acid dạ dày như PPI hoặc anti H2

Trong trường hợp viêm tụy cấp (VTC) mức độ nhẹ, không cần chỉ định sử dụng kháng sinh để tránh tình trạng dư thừa và kháng kháng sinh Tuy nhiên, đối với VTC mức độ nặng, đặc biệt là các trường hợp hoại tử, việc sử dụng kháng sinh là cần thiết để kiểm soát nhiễm trùng, ưu tiên các loại như metronidazol, quinolon, cephalosporin thế hệ 3 hoặc imipenem nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất.

 VTC nặng xem xét chỉ định lọc máu liên tục

- Điều trị tăng triglycerid: insulin truyền tĩnh mạch 3-5IU/giờ Thường sử dụng insulin Actrapid 50UI pha trong 50ml NaCL 0,9% hoặc glucose 5%

- Đánh giá kết quả điều trị

Kết quả điều trị cuối cùng gồm hai nhóm chính: nhóm "tốt" ghi nhận bệnh nhân khỏi bệnh hoàn toàn, với các triệu chứng lâm sàng giảm dần và biến mất, trở về trạng thái bình thường; trong khi đó, nhóm "tử vong" phản ánh các trường hợp bệnh nhân tử vong tại bệnh viện hoặc sau 24 giờ khi xin về nhà, cho thấy mức độ nghiêm trọng của bệnh và tầm quan trọng của quá trình điều trị.

 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh

 Thời gian sử dụng insulin điều trị: thời gian trung bình chung và thời gian trung bình đạt triglycerid < 10mmol/L

Các thông số quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị trên lâm sàng bao gồm thời gian giảm các triệu chứng đau bụng và thời gian bệnh nhân nhịn ăn qua đường tiêu hóa Những chỉ số này giúp xác định mức độ phục hồi và mang lại cái nhìn chính xác về quá trình điều trị Theo dõi liên tục các yếu tố này là cần thiết để đánh giá chính xác sự tiến triển của bệnh nhân và điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp.

 Thời gian điều trị: là số ngày bệnh nhân có sử dụng liệu pháp trị liệu

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.5.1 Phương tiện và dụng cụ nghiên cứu

 Huyết áp đo bằng máy đo huyết áp đồng hồ của Nhật sản xuất

 Nhiệt độ đo bằng nhiệt kế thủy ngân của Nhật sản xuất

 Mạch đếm theo đồng hồ bấm giờ

 Nhịp thở đếm theo đồng hồ bấm giờ

 Bạch cầu máu và hematocrit: tính giá trị trên máy phân tích tự động

CELL – DYN RUBY hãng Abbott tại Khoa Huyết Học – Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ

Các xét nghiệm sinh hóa máu được thực hiện tại Khoa Xét nghiệm – Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ, sử dụng máy xét nghiệm tự động hiện đại Cobas 6000 của hãng Roche, đảm bảo độ chính xác và nhanh chóng trong chẩn đoán lâm sàng.

 Khí máu động mạch: máy xét nghiệm RAPIDLAB 248

 Siêu âm bụng: Được thực hiện bởi bác sỹ chuyên khoa siêu âm Máy siêu âm SonoAce X6 của MEDISON

Chụp cắt lớp vi tính bụng tại Khoa X quang – Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, đảm bảo kết quả chính xác Sau khi chụp, các hình ảnh sẽ được các bác sĩ chuyên khoa xem xét kỹ lưỡng để đưa ra kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân Dịch vụ chụp cắt lớp vi tính bụng tại đây giúp hỗ trợ chẩn đoán nhanh chóng, chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.

 Bảng câu hỏi nghiên cứu được thiết kế sẵn

Bước 1 trong quy trình chẩn đoán bệnh nhân nhập viện liên quan đến việc khám lâm sàng các triệu chứng gợi ý của viêm tụy tụy cấp (VTC), như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa và bụng chướng Đồng thời, quan trọng là khai thác kỹ tiền sử bệnh lý và quá trình phát triển của các triệu chứng để phục vụ bộ câu hỏi nghiên cứu, từ đó đảm bảo chẩn đoán chính xác và định hướng điều trị phù hợp.

 Thông tin chung của người bệnh: tuổi, giới tính, nơi cư trú, ngày giờ vào viện, lý do vào viện, tiền căn bệnh lý, trình độ học vấn

Các triệu chứng lâm sàng của bệnh bao gồm triệu chứng toàn thân như mạch nhanh, sốt, huyết áp thay đổi, nhịp thở bất thường, CVP (nếu có), cùng với thay đổi cân nặng và chiều cao Bên cạnh đó, người bệnh còn xuất hiện các triệu chứng cơ năng như đau bụng, nôn ói, tiêu chảy hoặc táo bón Triệu chứng thực thể có thể gồm bụng chướng, đau khi ấn điểm sườn lưng trái, phản ứng phúc mạc, tràn dịch ở màng phổi hoặc ổ bụng, và xuất huyết vùng hông.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện dựa trên sự tự nguyện của người tham gia và cam kết giữ kín thông tin cá nhân của họ Người tham gia có quyền từ chối bất kỳ khi nào trong quá trình nghiên cứu, đảm bảo quyền lợi và sự tự do của họ Việc bảo mật thông tin cá nhân là ưu tiên hàng đầu, nhằm tạo sự tin tưởng và an tâm cho người tham gia trong suốt quá trình nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới tính Nhận xét: Đối tượng nghiên cứu là nam giới chiếm tỷ lệ 84,0% và nữ giới chiếm 16,0% Tỷ số nam/nữ là 5,25/1

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi Đặc điểm Tần số Tuổi nhỏ nhất Tuổi lớn nhất Tuổi trung bình

Tuổi trung bình theo giới tính

Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi dao động từ 20 đến 61 tuổi, với tuổi trung bình là 40,2 tuổi, cho thấy sự đa dạng về độ tuổi trong mẫu khảo sát Trong đó, tuổi trung bình của nam giới là 40,2 tuổi, còn nữ giới là 40,5 tuổi, phản ánh sự cân đối về độ tuổi giữa hai giới trong nghiên cứu.

Biểu đồ 3.2 Tiền sử bệnh lý của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Đối tượng nghiên cứu có 48% bị viêm tụy trước đây, nghiện rượu 18%, ĐTĐ có 16% và rối loạn lipid máu là 12%.

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm tụy cấp do tăng triglycerid

Biểu đồ 3.3 thể hiện các lý do nhập viện, trong đó đau bụng chiếm tỷ lệ lớn nhất, với 86%, phản ánh tần suất gặp phải vấn đề về tiêu hóa phổ biến ở bệnh nhân Ngược lại, nôn ói chỉ chiếm 14%, cho thấy đây là nguyên nhân ít gặp hơn nhưng vẫn cần được chú ý trong các chẩn đoán y học Đau bụng là nguyên nhân chủ yếu khiến bệnh nhân phải nhập viện, cho thấy tầm quan trọng của việc chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời các vấn đề về tiêu hóa.

3.2.1.2 Thời gian từ lúc khởi bệnh đến khi nhập viện

Bảng 3.2 Thời gian trung bình từ lúc khởi bệnh đến khi nhập viện Đặc điểm Tần số Sớm nhất Trễ nhất Trung bình

Thời gian từ lúc khởi phát đến khi nhập viện sớm nhất là 1 ngày, trễ nhất là 4 ngày và trung bình là 1,4 ngày

3.2.1.3 Toàn trạng lúc vào viện

Bảng 3.3 Đặc điểm dấu hiệu sinh tồn lúc vào viện

Dấu hiệu sinh tồn Tần số Tỷ lệ (%)

Huyết áp tâm thu < 90mmHg 1 2

Bệnh nhân viêm tụy cấp lúc vào viện có 30% mạch nhanh, 2% bị tụt huyết áp và 20% bị sốt

Bảng 3.4 Tỷ lệ béo phì ở đối tượng nghiên cứu

Béo phì Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đối tượng nghiên cứu có 15 trường hợp béo phì chiếm 30% Trong đó, nam giới có tới 14 trường hợp chiếm 93,3%

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng của viêm tụy cấp

Trong nghiên cứu, triệu chứng đau bụng xuất hiện ở 100% các đối tượng, cho thấy đây là dấu hiệu phổ biến và đáng chú ý nhất Tiếp theo, 78% bệnh nhân gặp phải triệu chứng nôn ói, trong khi đó, tình trạng bí trung tiện xảy ra ở 46%, còn bí đại tiện chiếm 22% Đặc biệt, tiêu lỏng là triệu chứng ít gặp nhất, chỉ xuất hiện ở 4% các trường hợp.

Bảng 3.5 Tỷ lệ các triệu chứng thực thể (n = 50)

Triệu chứng thực thể Tần số Tỷ lệ (%)

Bụng chướng 36 72 Ấn điểm sườn lưng trái đau 18 36

Bụng chướng là triệu chứng phổ biến nhất, xuất hiện ở 72% đối tượng nghiên cứu, cho thấy đây là dấu hiệu thường gặp trong các vấn đề về tiêu hóa hoặc bệnh lý nội sọ Tiếp theo, đau điểm sườn lưng trái chiếm 36%, phản ánh khả năng liên quan đến các tổn thương hoặc viêm ở các cơ quan nằm ở phía sau vùng bụng Cảm ứng phúc mạc xuất hiện ở 16% trường hợp, cho thấy tình trạng viêm hoặc kích thích lớp màng trong ổ bụng Tràn dịch ổ bụng gặp ở 12%, là dấu hiệu của các bệnh lý ứ dịch hoặc tổn thương nội tạng, trong khi dấu hiệu Cullen không ghi nhận trường hợp nào, cho thấy ít gặp các biến chứng xuất huyết nặng trong nghiên cứu này.

3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng

Bảng 3.6 Kết quả xét nghiệm amylase

Amylase Tần số Thấp nhất Cao nhất Trung vị

Kết quả amylase máu thấp nhất là 29U/L, cao nhất là 2731U/L và trung vị là 258U/L Kết quả amylase niệu thấp nhất là 119U/L, cao nhất là 18284U/L và trung vị là 1011U/L

 Thay đổi nồng độ amylase trong viêm tụy cấp

Bảng 3.7 Thay đổi nồng độ amylase trong viêm tụy cấp (nP)

Amylase Tần số Tỷ lệ (%)

Có 62% đối tượng nghiên cứu có tăng amylase máu và 44% có tăng amylase niệu

Bảng 3.8 Kết quả xét nghiệm lipase

Lipase Tần số Thấp nhất Cao nhất Trung bình ± độ lệch chuẩn

Kết quả lipase máu thấp nhất là 39,3U/L, cao nhất là 3177U/L và trung bình là 646,5U/L

 Thay đổi nồng độ lipase trong viêm tụy cấp

Bảng 3.9 Thay đổi nồng độ lipase trong viêm tụy cấp

Tăng lipase Tần số Tỷ lệ (%)

Tăng lipase máu gặp ở 87% bệnh nhân viêm tụy cấp

Bảng 3.10 Kết quả xét nghiệm triglycerid

Xét nghiệm Tần số Thấp nhất Cao nhất Trung vị

Kết quả xét nghiệm triglycerid máu thấp nhất là 6,1mmol/L, cao nhất là 115,4mmol/L và trung vị là 16,0mmol/L

 Phân bố mẫu nghiên cứu theo nồng độ triglycerid

Bảng 3.11 Tỷ lệ bệnh nhân tăng triglycerid ≥ 10mmol/L

Xét nghiệm triglycerid Tần số Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có nồng độ triglycerid máu ≥ 10mmol/L và

< 10mmol/L lần lượt là 72% và 28%

 Tiền sử bệnh lý theo nồng độ triglycerid

Bảng 3.12 Tỷ lệ tiền sử bệnh lý theo nồng độ triglycerid

Rối loạn lipid máu 5 (83,3%) 1 (16,7%) ĐTĐ 6 (75,0%) 2 (25,0%)

Trong nhóm bệnh nhân có triglycerid ≥ 10 mmol/L, tỷ lệ tiền sử bệnh lý rối loạn lipid máu, đái tháo đường, viêm tụy và nghiện rượu cao hơn so với nhóm có triglycerid < 10 mmol/L, cho thấy mức triglyceride cao có liên quan mật thiết đến các yếu tố nguy cơ bệnh lý liên quan.

Bảng 3.13 Kết quả trung bình các xét nghiệm Đặc điểm cận lâm sàng

Trung bình ± độ lệch chuẩn

Kết quả trung bình của bạch cầu, CRP, canxi, glucose, natri lúc vào viện lần lượt là 14400 tế bào/mL, 10,4mg/dL, 2,2mmol/L, 10,2mmol/L và 129,5mmol/L

Bảng 3.14 Trung vị các kết quả xét nghiệm Đặc điểm cận lâm sàng

Trung vị nồng độ PCT, LDH, AST, urê và creatinin lần lượt là 2,21ng/mL, 476U/L, 32U/L, 3,9mmol/L và 79μmol/L

 Hình ảnh viêm tụy trên siêu âm

Biểu đồ 3.5 Hình ảnh viêm tụy cấp trên siêu âm Nhận xét:

Hình ảnh viêm tụy gặp nhiều nhất trên siêu âm là tụy phù nề với 78%, đồng ít gặp nhất hình ảnh nang giả tụy và hoại tử tụy với 2%

 Xác định tràn dịch ổ bụng trên siêu âm

Bảng 3.15 Tỷ lệ tràn dịch ổ bụng trên siêu âm

Tràn dịch ổ bụng Tần số Tỷ lệ (%)

Tràn dịch ổ bụng trên siêu âm chẩn đoán ghi nhân có 28 trường hợp chiếm 56% và không có tràn dịch lượng là 22 trường hợp chiếm 44%

Biểu đồ 3.6 Hình ảnh viêm tụy cấp trên CT scan bụng (n)

Trong số 11 trường hợp chụp CT scan, hình ảnh VTC gặp nhiều nhất là tụy phù nề chiếm 82%, tiếp theo là hình ảnh hoại tử tụy với 9%, còn lại là các hình ảnh khác chiếm 9%.

 Phân độ theo thang điểm Balthazar trên CT scan bụng

Bảng 3.16 Mức độ viêm tụy theo thang điểm Balthazar (n)

Phân độ Balthazar Tần số Tỷ lệ (%)

Trong số 11 bệnh nhân thực hiện chụp CT scan bụng, có 36,3% người được xếp loại mức độ B, 27,4% mức độ C, và 36,3% mức độ D Đặc biệt, có 1 trường hợp ghi nhận hoại tử tụy, chiếm tỷ lệ 9,1%, cho thấy sự đa dạng trong mức độ tổn thương tụy qua cận lâm sàng.

3.2.3 Mức độ nặng của VTC theo Atlanta cải tiến

Biểu đồ 3.7 Mức độ nặng của viêm tụy cấp theo Atlanta cải tiến Nhận xét:

Viêm tụy cấp mức độ nhẹ chiếm nhiều nhất với 80%, kế đến là mức độ trung bình với 14% và chiếm tỷ lệ ít nhất là mức độ nặng với 6%

3.3 Yếu tố liên quan mức độ trung bình – nặng của viêm tụy cấp do tăng triglycerid theo Atlanta cải tiến

Bảng 3.17 Yếu tố nghiện rượu Đặc điểm Mức độ VTC

Sự khác biệt về tỷ lệ VTC mức độ trung bình-nặng ở nhóm có và không có nghiện rượu là không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

3.3.2 Số lượng bạch cầu lúc vào viện

Bảng 3.18 Số lượng bạch cầu trung bình lúc vào viện Đặc điểm Mức độ VTC p**

Trong quá trình nhập viện, không có sự khác biệt đáng kể về số lượng bạch cầu trung bình giữa nhóm VTC mức độ trung bình – nặng và nhóm viêm tụy cấp mức độ nhẹ, với giá trị p = 0,623, thể hiện không có ý nghĩa thống kê.

3.3.3 Nồng độ urê lúc vào viện

Bảng 3.19 Nồng độ urê trung bình lúc vào viện Đặc điểm Mức độ VTC p** Trung bình-nặng Nhẹ

Urê (mmol/L) 11,2 ± 3,89 4,1 ± 2,16 < 0,001 (**: kiểm định T test)

Nồng độ urê trung bình khi nhập viện khác biệt rõ ràng giữa nhóm VTC mức độ trung bình – nặng và nhóm viêm tụy cấp mức độ nhẹ, với ý nghĩa thống kê đáng kể (p < 0,001).

3.3.4 Nồng độ kali máu lúc vào viện

Bảng 3.20 Nồng độ kali máu trung bình lúc vào viện Đặc điểm Mức độ VTC p** Trung bình-nặng Nhẹ

Kali máu (mmol/L) 4,3 ± 0,67 3,7 ± 0,45 0,002 (**: kiểm định T test)

Sự khác biệt nồng độ kali máu trung bình giữa giữa nhóm VTC mức độ trung bình – nặng và nhóm VTC mức độ nhẹ có ý nghĩa thống kê (p = 0,002)

Bảng 3.21 Nồng độ triglycerid máu Đặc điểm Mức độ VTC p**

Sự khác biệt trung vị nồng độ triglycerid giữa nhóm VTC mức độ trung bình – nặng và nhóm VTC mức độ nhẹ không có ý nghĩa thống kê (p= 0,654)

3.4 Kết quả điều trị viêm tụy cấp

3.4.1 Kết quả điều trị sau cùng

Bảng 3.22 Kết quả điều trị sau cùng

Kết quả điều trị chung Tần số Tỷ lệ (%)

Kết quả điều trị ở tất cả đối tượng nghiên cứu đạt tốt là 49 trường hợp chiếm 98% và 1 trường hợp tử vong chiếm 2%

Bảng 3.23 Kết quả điều trị sau cùng theo mức độ bệnh

Kết quả điều trị Trung bình - Nặng Nhẹ Tổng

Kết quả điều trị đối với các bệnh nhân mắc bệnh nhẹ đạt tỷ lệ thành công 100% Đối với các trường hợp bệnh trung bình đến nặng, trong tổng số 9 bệnh nhân, 8 người đạt kết quả điều trị tốt, trong khi vẫn còn 1 trường hợp tử vong.

3.4.2 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong điều trị

Bảng 3.24 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong điều trị

Kháng sinh Tần số Tỷ lệ (%)

Có 43 trường hợp sử dụng kháng sinh chiếm 86% Trong đó tỷ lệ sử dụng kết hợp 2 loại kháng sinh chiếm đa số với 86%

Trong quá trình theo dõi, đã ghi nhận một trường hợp tử vong sau hai ngày nhập viện Để đảm bảo độ chính xác của số liệu đánh giá, chúng tôi đã loại trừ trường hợp này khỏi phân tích, và tổng số bệnh nhân được nghiên cứu là 49 người.

3.4.3 Thời gian sử dụng insulin trong điều trị tăng triglycerid

Bảng 3.25 Thời gian sử dụng insulin làm giảm triglycerid

Thời gian sử dụng insulin Tần số Ngắn nhất Dài nhất Trung vị

Theo phân loại Atlanta cải tiến

Thời gian sử dụng insulin ở mẫu nghiên cứu chung, ở nhóm bệnh trung bình – nặng và nhóm bệnh nhẹ thường là 3 ngày

 Thời gian điều trị để đạt triglycerid < 10mmol/L

Bảng 3.26 Thời gian điều trị đạt triglycerid < 10mmol/L

Thời gian Tần số Nhanh nhất Chậm nhất Trung vị

Theo phân loại Atlanta cải tiến

Sử dụng insulin để làm giảm triglycerid < 10mmol/L thường là 3 ngày

3.4.4 Đánh giá đáp ứng điều trị trên lâm sàng

3.4.4.1 Thời gian hết triệu chứng đau bụng trên lâm sàng

Bảng 3.27 Thời gian hết triệu chứng đau bụng trên lâm sàng

Thời gian Tần số Nhanh nhất Chậm nhất Trung vị

Theo phân loại Atlanta cải tiến

Thời gian hết triệu chứng đau bụng trên lâm sàng ở mẫu nghiên cứu chung, ở nhóm bệnh trung bình – nặng và nhóm bệnh nhẹ thường là 4 ngày

3.4.4.2 Thời gian bệnh nhân nhịn ăn qua đường tiêu hóa

Bảng 3.28 Thời gian bệnh nhân nhịn ăn qua đường tiêu hóa

Thời gian Tần số Nhanh nhất Chậm nhất Trung vị

Theo phân loại Atlanta cải tiến

Thời gian bệnh nhân nhịn ăn qua đường tiêu hóa trung bình là khoảng 4-5 ngày sau điều trị Cụ thể, nhóm bệnh trung bình – nặng thường cần nhịn ăn kéo dài khoảng 5 ngày, trong khi nhóm bệnh nhẹ thường chỉ cần từ 4 ngày Thời gian hồi phục này phản ánh mức độ nặng của bệnh và quá trình hồi phục sau điều trị Việc xác định chính xác thời gian nhịn ăn giúp tối ưu hóa quá trình chăm sóc và phục hồi của bệnh nhân.

Bảng 3.29 Thời gian điều trị trung bình

Ngày điều trị Tần số Nhanh nhất Chậm nhất Trung bình

Theo phân loại Atlanta cải tiến

Thời gian điều trị trung bình của mẫu chung là 9,1 ngày, ở nhóm bệnh trung bình – nặng là 11,1 ngày và nhóm bệnh nhẹ là 8,8 ngày.

Kết quả điều trị viêm tụy cấp

3.4.1 Kết quả điều trị sau cùng

Bảng 3.22 Kết quả điều trị sau cùng

Kết quả điều trị chung Tần số Tỷ lệ (%)

Kết quả điều trị ở tất cả đối tượng nghiên cứu đạt tốt là 49 trường hợp chiếm 98% và 1 trường hợp tử vong chiếm 2%

Bảng 3.23 Kết quả điều trị sau cùng theo mức độ bệnh

Kết quả điều trị Trung bình - Nặng Nhẹ Tổng

Kết quả điều trị đạt hiệu quả cao với tỷ lệ thành công 100% ở mức độ bệnh nhẹ Đối với các trường hợp bệnh trung bình đến nặng, trong số 9 bệnh nhân, 8 người đã điều trị thành công và chỉ một trường hợp tử vong, cho thấy khả năng hồi phục tốt khi được điều trị đúng cách.

3.4.2 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong điều trị

Bảng 3.24 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong điều trị

Kháng sinh Tần số Tỷ lệ (%)

Có 43 trường hợp sử dụng kháng sinh chiếm 86% Trong đó tỷ lệ sử dụng kết hợp 2 loại kháng sinh chiếm đa số với 86%

Trong quá trình theo dõi, đã xảy ra một trường hợp tử vong sau khi nhập viện hai ngày; để đảm bảo tính chính xác của số liệu đánh giá, chúng tôi đã tập trung phân tích trên tổng số 49 bệnh nhân.

3.4.3 Thời gian sử dụng insulin trong điều trị tăng triglycerid

Bảng 3.25 Thời gian sử dụng insulin làm giảm triglycerid

Thời gian sử dụng insulin Tần số Ngắn nhất Dài nhất Trung vị

Theo phân loại Atlanta cải tiến

Thời gian sử dụng insulin ở mẫu nghiên cứu chung, ở nhóm bệnh trung bình – nặng và nhóm bệnh nhẹ thường là 3 ngày

 Thời gian điều trị để đạt triglycerid < 10mmol/L

Bảng 3.26 Thời gian điều trị đạt triglycerid < 10mmol/L

Thời gian Tần số Nhanh nhất Chậm nhất Trung vị

Theo phân loại Atlanta cải tiến

Sử dụng insulin để làm giảm triglycerid < 10mmol/L thường là 3 ngày

3.4.4 Đánh giá đáp ứng điều trị trên lâm sàng

3.4.4.1 Thời gian hết triệu chứng đau bụng trên lâm sàng

Bảng 3.27 Thời gian hết triệu chứng đau bụng trên lâm sàng

Thời gian Tần số Nhanh nhất Chậm nhất Trung vị

Theo phân loại Atlanta cải tiến

Thời gian hết triệu chứng đau bụng trên lâm sàng ở mẫu nghiên cứu chung, ở nhóm bệnh trung bình – nặng và nhóm bệnh nhẹ thường là 4 ngày

3.4.4.2 Thời gian bệnh nhân nhịn ăn qua đường tiêu hóa

Bảng 3.28 Thời gian bệnh nhân nhịn ăn qua đường tiêu hóa

Thời gian Tần số Nhanh nhất Chậm nhất Trung vị

Theo phân loại Atlanta cải tiến

Thời gian bệnh nhân nhịn ăn qua đường tiêu hóa trung bình là sau 5 ngày đối với nhóm bệnh trung bình – nặng và sau 4 ngày đối với nhóm bệnh nhẹ Điều này cho thấy sự khác biệt về thời gian hồi phục tiêu hóa giữa các mức độ bệnh, góp phần tối ưu hóa quy trình điều trị và chăm sóc bệnh nhân.

Bảng 3.29 Thời gian điều trị trung bình

Ngày điều trị Tần số Nhanh nhất Chậm nhất Trung bình

Theo phân loại Atlanta cải tiến

Thời gian điều trị trung bình của mẫu chung là 9,1 ngày, ở nhóm bệnh trung bình – nặng là 11,1 ngày và nhóm bệnh nhẹ là 8,8 ngày.

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, chúng tôi nhận thấy rằng nam giới chiếm đa số với tỷ lệ 84%, trong khi nữ giới chỉ chiếm 16%, tỷ số bệnh nhân nam/nữ là 5,25/1 Những kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước, như nghiên cứu của Nguyễn Gia Bình và cộng sự tại Bệnh viện Bạch Mai ghi nhận tỷ lệ nam là 74,7% và nữ là 25,3%; nghiên cứu của Nguyễn Thanh Liêm tại Bệnh viện Chợ Rẫy về mối liên hệ giữa tăng triglycerid máu và độ nặng của viêm tụy cấp, đã công bố tỷ lệ nam là 77,5% và nữ là 22,5%; cùng với đó, nghiên cứu của Soumutra R và cộng sự tại Mỹ từ năm 1993 đến 2001 cho thấy trên 76 bệnh nhân VTC tỷ lệ nam là 61,8% và nữ là 38,2%. -**Sponsor**Dựa trên nghiên cứu của bạn về tỷ lệ giới tính trong bệnh viêm tụy cấp, chúng tôi nhận thấy nam giới chiếm đa số (84%) so với nữ giới (16%), tỷ lệ này tương đồng với các nghiên cứu khác trong nước và quốc tế Việc này khẳng định xu hướng bệnh lý này phổ biến hơn ở nam giới, phù hợp với các nghiên cứu trước đây tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Chợ Rẫy Nếu bạn quan tâm đến các phương pháp giáo dục trực tuyến cho trẻ, hãy khám phá [Novakid Global ARABIC](https://pollinations.ai/redirect-nexad/OiJarxrY), nơi cung cấp các lớp học tiếng Anh trực tuyến chất lượng cao cho trẻ em từ 4 đến 12 tuổi, giúp trẻ phát triển kỹ năng ngôn ngữ một cách toàn diện Việc đầu tư vào giáo dục ngôn ngữ sớm có thể giúp trẻ tự tin hơn trong tương lai.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung bình của bệnh nhân là 40,2, với độ tuổi nhỏ nhất là 20 và lớn nhất là 61, phù hợp với các nghiên cứu trước đó như của Hứa Thanh Tân năm 2014 tại Cần Thơ với trung bình là 42,7 và của Nguyễn Gia Bình tại Bệnh viện Bạch Mai với trung bình triglycerid tăng là 40,4 Tuổi trung bình này phù hợp với nhóm tuổi lao động, thường có thói quen uống rượu bia trong giao tiếp Đặc biệt, tuổi trung bình của nam và nữ lần lượt là 40,2 và 40,5, gần như nhau do số lượng nam chiếm đến 84%, chiếm đa số trong nhóm nghiên cứu Điều này phản ánh đặc điểm dân số bệnh nhân, trong đó nam giới là lao động chính trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Tuổi trung bình của nữ giới ngày càng thấp hơn, chủ yếu do xã hội ngày càng tư duy thoáng hơn, khiến nhiều chị em có hoạt động lao động và giao tiếp xã hội nhiều hơn Tuy nhiên, sự gia tăng các hoạt động xã hội này lại đi kèm với ít vận động thể lực, ảnh hưởng đến sức khỏe và tuổi thọ của phụ nữ.

4.1.3 Tiền sử bệnh lý Đối tượng nghiên cứu có 48% bị viêm tụy trước đây Kết quả này cao hơn tác giả Nguyễn Thanh Liêm nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ này là 22,5%; tác giả Hứa Thanh Tân nghiên cứu năm 2014 là 21,1% và tác giả Nguyễn Gia Bình và cộng sự nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai thì bệnh nhân viêm tụy cấp do tăng triglycerid có tỷ lệ 17,3% [4], [27], [29]

Tỷ lệ bệnh nhân nghiện rượu chiếm 18%, tất cả đều là nam giới Uống rượu nhiều và chế độ ăn nhiều carbohydrate (hơn 60% tổng calo) là nguyên nhân gây tăng triglycerid máu thường xuyên Các yếu tố nguy cơ như quá cân, béo phì, đái tháo đường kiểm soát đường huyết kém, và tiêu thụ nhiều chất béo góp phần làm tăng nguy cơ này.

Tỷ lệ bệnh nhân mắc ĐTĐ là 16%, rối loạn lipid máu là 10%, mức cao hơn so với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Liêm (7,7%) nhưng thấp hơn so với nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai của Nguyễn Gia Bình và cộng sự (ĐTĐ 18,7%, rối loạn lipid máu 25,3%) Sự khác biệt này có thể do địa điểm lấy mẫu nghiên cứu, với chúng tôi thực hiện tại Cần Thơ – vùng nông nghiệp, nơi ý thức chăm sóc sức khỏe còn hạn chế, trong khi các nghiên cứu tại TP Hồ Chí Minh và Hà Nội được thực hiện tại các thành phố lớn với điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt hơn.

Bệnh nhân ĐTĐ không kiểm soát tốt dẫn đến glucose và insulin tăng cao trong máu Insulin đóng vai trò chuyển hóa glucose thành glycogen và dự trữ tại gan, nhưng khi gan đã bão hòa glycogen, glucose bị chuyển hóa thành acid béo Các acid béo này sau đó được giải phóng vào máu và dùng để tổng hợp triglycerid trong tế bào mỡ, gây tăng lượng mỡ trong cơ thể.

4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng viêm tụy cấp do tăng triglycerid 4.2.1 Lâm sàng

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, nguyên nhân phổ biến khiến bệnh nhân nhập viện là đau bụng chiếm tỷ lệ 86%, kèm theo nôn ói ở mức 14% Triệu chứng ban đầu thường là cơn đau bụng cấp tính, đột ngột, có thể dao động từ nhẹ đến rất nặng, đi kèm cảm giác đau liên tục và có thể tăng lên sau ăn uống, lan ra ngực và lưng Đau bụng có thể kéo dài vài ngày và trở nên ngày càng nặng nề, gây khó khăn trong việc chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý như viêm dạ dày – tá tràng, nhồi máu cơ tim, thủng dạ dày Ngoài ra, triệu chứng nôn ói cũng khá phổ biến, gặp ở 70-80% các trường hợp, làm tăng tính phức tạp trong quá trình chẩn đoán và điều trị.

4.2.1.2 Thời gian từ lúc khởi bệnh đến khi nhập viện

Thời gian từ khi khởi phát triệu chứng đến khi nhập viện trung bình là 1,4 ngày, với khoảng thời gian sớm nhất là 1 ngày và muộn nhất là 4 ngày Các bệnh nhân đã bị viêm tụy trước đó thường nhập viện sớm trong ngày khởi bệnh do triệu chứng đau bụng, trong khi những người chưa từng bị viêm tụy cấp có thể nhập viện vì các bệnh lý cấp tính khác Điều này phản ánh sự đa dạng trong quá trình phát hiện và điều trị các bệnh nhân mắc bệnh viêm tụy cấp.

4.2.1.3 Toàn trạng lúc vào viện

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, trong số bệnh nhân viêm tụy cấp nhập viện, có 2% bị tụt huyết áp và 30% có mạch nhanh Tỷ lệ mạch nhanh trong nghiên cứu của tác giả Lê Thị Mỹ Duyên năm 2017 tại Bệnh viện 115 là 26,9%, trong khi tỷ lệ tụt huyết áp cao hơn, đạt 15,4% Trong khi đó, nghiên cứu của Nguyễn Gia Bình và cộng sự tại Bệnh viện Bạch Mai báo cáo tỷ lệ tụt huyết áp là 16%, đi kèm với 86,7% bệnh nhân có mạch nhanh Sự khác biệt này có thể do thời gian từ khi khởi bệnh đến nhập viện, ảnh hưởng đến trạng thái huyết động của bệnh nhân viêm tụy cấp.

Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận thời gian trung bình là 1,4 ngày, trong khi nghiên cứu của tác giả Nguyễn Gia Bình là 3,3 ngày Sự thay đổi của mạch là dấu hiệu sớm của tình trạng mất nước ở bệnh nhân viêm tụy cấp do nôn ói và nhịn ăn, trong khi các triệu chứng muộn hơn bao gồm tụt huyết áp nếu không được can thiệp y tế kịp thời.

Nghiên cứu cho thấy có đến 80% bệnh nhân viêm tụy cấp không bị sốt, trong khi 18% gặp sốt nhẹ và chỉ 2% có sốt cao Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Gia Bình và cộng sự tại Bệnh viện Bạch Mai, cho thấy đa số bệnh nhân viêm tụy cấp do tăng triglycerid có biểu hiện sốt Tình trạng sốt ở bệnh nhân viêm tụy cấp bắt nguồn từ quá trình hoại tử mô tụy, giải phóng các hóa chất trung gian gây đáp ứng viêm ngoài mô tụy.

Trong nghiên cứu, có 15 trường hợp béo phì, chiếm 30% tổng số đối tượng Đặc biệt, nam giới chiếm đến 93,3% với 14 trường hợp, cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Gia Bình và cộng sự tại Bệnh viện Bạch Mai (13,3%) nhưng thấp hơn các nghiên cứu khác như của Nguyễn Thị Dao Chi (40%) tại Bệnh viện Vĩnh Long và Lê Thị Mỹ Duyên (57,7%) tại Bệnh viện 115 Béo phì là tình trạng dư thừa mỡ trong cơ thể, gây rối loạn chuyển hóa, phần mỡ tích tụ ở dưới da, trong lòng mạch, ổ bụng và quanh tụy Mặc dù chưa có bằng chứng khoa học rõ ràng về cơ chế gây viêm tụy cấp do béo phì, nhưng hầu hết các trường hợp viêm tụy cấp ở người béo phì đều liên quan đến trọng lượng cơ thể lớn.

Trong nghiên cứu, triệu chứng đau bụng xuất hiện ở 100% đối tượng, tương tự như các nguyên nhân khác theo báo cáo của VTC Triệu chứng nôn ói xuất hiện ở 78% các trường hợp, thường diễn ra ngay sau cơn đau đầu tiên và hết sau 1–2 ngày điều trị Ngoài ra, gần một nửa số bệnh nhân gặp triệu chứng bí trung tiện (46%) và bí đại tiện (22%) Triệu chứng tiêu lỏng là ít gặp nhất với tỷ lệ chỉ 4%.

Nhiều nghiên cứu đã xác nhận rằng triệu chứng đau bụng là phổ biến nhất, xuất hiện ở gần 99% bệnh nhân theo thống kê của Nguyễn Gia Bình và cộng sự tại Bệnh viện Bạch Mai Ngoài ra, triệu chứng nôn ói cũng rất thường gặp, với tỷ lệ lên đến hơn 92%, trong khi đó bí trung đại tiện xuất hiện ở khoảng 87% bệnh nhân và tiêu chảy chiếm tỷ lệ thấp hơn Nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Duyên năm 2017 tại Bệnh viện 115 cũng cho thấy, các triệu chứng đau bụng và nôn ói đều có tỷ lệ trên 93%, còn bí trung đại tiện phổ biến ở 88,1% bệnh nhân Các số liệu này cho thấy các triệu chứng tiêu hóa là dấu hiệu điển hình và quan trọng trong chẩn đoán bệnh.

Yếu tố liên quan mức độ trung bình – nặng của viêm tụy cấp do tăng

Kết quả nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ VTC giữa nhóm có và không nghiện rượu, khi mức triglycerid trung bình – nặng tăng hoặc không tăng, với p > 0,05, cho thấy không có mối liên hệ thống kê có ý nghĩa giữa nghiện rượu và tỷ lệ VTC.

Kết quả này khác với nghiên cứu của Nguyễn Thanh Liêm tại Bệnh viện Chợ Rẫy, ghi nhận rằng uống rượu bia là yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh Ngược lại, trong nghiên cứu của chúng tôi, đa phần bệnh nhân có tình trạng không nặng (47 bệnh nhân), chỉ có 3 bệnh nhân ở mức độ nặng, dẫn đến sự chênh lệch lớn giữa các mức độ bệnh Thêm vào đó, trong số 40 bệnh nhân VTC mức độ nhẹ, có đến 21 người đã có tiền căn viêm tụy trước đó, giúp bệnh nhân chủ động nhận biết bệnh lý và nhập viện khi bệnh mới khởi phát, chưa diễn tiến nặng.

Trong số 3 bệnh nhân VTC mức độ trung bình – nặng, có 2 bệnh nhân nghiện rượu, cho thấy rằng việc tiêu thụ nhiều rượu và chế độ ăn nhiều carbohydrate (hơn 60% calo) là nguyên nhân chính gây tăng triglycerid máu Ngoài ra, những người có sẵn yếu tố nguy cơ như quá cân, béo phì, đái tháo đường không kiểm soát tốt và chế độ ăn nhiều chất béo càng dễ mắc phải bệnh lý này.

4.3.2 Số lượng bạch cầu lúc vào viện

Trong nghiên cứu, số lượng bạch cầu trung bình lúc vào viện ở bệnh nhân VTC không khác biệt đáng kể giữa mức độ bệnh nhẹ và trung bình – nặng, với giá trị lần lượt là 14,3 x 10^9/mL và 15,2 x 10^9/mL (p = 0,623) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thanh Liêm tại Bệnh viện Chợ Rẫy, đã ghi nhận không có sự khác biệt về số lượng bạch cầu máu giữa các mức độ bệnh Tuy nhiên, nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Duyên năm 2017 tại Bệnh viện 115 lại cho thấy bạch cầu lúc vào viện là yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh.

4.3.3 Nồng độ urê lúc vào viện

Nồng độ urê lúc vào viện trung bình ở bệnh nhân viêm tụy cấp (VTC) có sự khác biệt rõ rệt theo mức độ nặng của bệnh, với mức trung bình 11,2 mmol/L ở nhóm mức độ trung bình – nặng cao hơn nhiều so với 4,1 mmol/L ở nhóm mức độ nhẹ (p < 0,001) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của tác giả Lê Thị Mỹ Duyên năm 2017 tại Bệnh viện 115, khi nồng độ urê lúc vào viện được xác định là một yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh Trong thực hành lâm sàng hiện nay, các thang điểm đánh giá mức độ trầm trọng của viêm tụy cấp thường dựa vào kết quả urê hoặc creatinin như những thông số quan trọng trong quá trình chẩn đoán và theo dõi tiến triển bệnh.

Khi kết quả xét nghiệm urê tăng, điều này cho thấy cơ thể đang mất nước rõ ràng và sớm, trước khi bệnh tiến triển nặng gây ảnh hưởng đến lưu lượng tuần hoàn và chức năng của thận Việc phát hiện sớm tình trạng mất nước giúp phòng tránh các biến chứng nguy hiểm liên quan đến thận và duy trì sức khỏe tổng thể Chính vì vậy, xét nghiệm urê là bước quan trọng để đánh giá tình trạng hydrat hóa của cơ thể và theo dõi tiến trình điều trị hiệu quả.

4.3.4 Nồng độ kali máu lúc vào viện

Nồng độ kali máu lúc nhập viện trung bình ở bệnh nhân viêm tụy cấp (VTC) có liên quan đến mức độ tăng triglycerid, với mức trung bình – nặng là 4,3 mmol/L cao hơn so với mức trung bình – nhẹ là 3,7 mmol/L, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p = 0,002) Nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Duyên năm 2017 tại Bệnh viện 115 cũng xác nhận rằng nồng độ kali máu lúc nhập viện là yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh Tăng kali máu ở bệnh nhân viêm tụy cấp có thể xuất phát từ hai nguyên nhân chính: tình trạng mất nước do nôn ói và nhịn ăn vì đau bụng, và thiếu hụt insulin do tuyến tụy bị tổn thương gây ảnh hưởng đến việc điều hòa cân bằng ion kali giữa nội bào và ngoại bào Do đó, mức độ nặng của viêm tụy cấp càng cao thì nồng độ kali trong máu càng tăng.

Nồng độ triglycerid máu ở nhóm bệnh nhân VTC với mức độ trung bình – nặng có trung vị là 18,3 mmol/L cao hơn so với nhóm bệnh nhân VTC mức độ nhẹ là 15,1 mmol/L, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p = 0,654) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của tác giả Lê Thị Mỹ Duyên năm 2017 tại Bệnh viện 115, cho thấy nồng độ triglycerid máu không liên quan đến mức độ nặng của bệnh Chylomicron có thể tồn tại trong huyết tương đến 10 giờ sau ăn, gây tăng triglycerid lên tới 6,9 mmol/L, đặc biệt nếu bữa ăn có rượu, thời gian tăng triglycerid có thể kéo dài hơn Khi triglycerid vượt quá 5,7 mmol/L, nguy cơ viêm tụy cấp tăng cao; do đó, trong nghiên cứu của chúng tôi, mức tăng triglycerid ≥ 5,7 mmol/L được sử dụng để đánh giá mối liên hệ với độ nặng của viêm tụy cấp.

Kết quả điều trị viêm tụy cấp do tăng triglycerid

Lượng triglycerid trong máu sẽ giảm tự nhiên sau vài ngày nhịn ăn, nhưng cũng có các phương pháp giúp đẩy nhanh quá trình này Một số biện pháp bao gồm sử dụng thuốc như insulin hoặc heparin để tăng tốc quá trình giảm triglycerid máu Phương pháp này là lựa chọn điều trị tiết kiệm, đã được áp dụng tại nhiều bệnh viện, trong đó có Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ.

4.4.1 Kết quả điều trị sau cùng

Trong nghiên cứu này, kết quả điều trị đạt thành công rõ rệt với 98% các đối tượng bệnh nhân (49 trường hợp) hồi phục tốt, chỉ có 2% (1 bệnh nhân VTC mức độ trung bình – nặng) tử vong Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Nguyễn Gia Bình và cộng sự tại Bệnh viện Bạch Mai, ghi nhận tỷ lệ sống là 97%, nhưng cao hơn so với nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Duyên năm 2017 tại Bệnh viện 115, chỉ đạt 84,6% Sự chênh lệch này có thể do mức độ nặng của bệnh nhân trong từng nghiên cứu khác nhau.

4.4.2 Sử dụng kháng sinh trong điều trị

Có 43 trường hợp sử dụng kháng sinh chiếm 86% Trong đó, tỷ lệ sử dụng kết hợp 2 loại kháng sinh chiếm đa số với 86%, sử dụng đơn trị liệu 1 loại kháng sinh và kết hợp trị liệu 3 loại kháng sinh đều có tỷ lệ là 7% Tỷ lệ sử dụng kháng sinh này là hợp lý bởi vì trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận có đến 82% bệnh nhân có tăng bạch cầu (có 28% trong số đó có số lượng bạch cầu > 16 x 10 9 /mL), 88% bệnh nhân có tăng CRP, 68,8% bệnh nhân có tăng PCT khi xét nghiệm và trên lâm sàng có 20% bệnh nhân có sốt vừa và cao

Kết quả của chúng tôi về tỷ lệ sử dụng kháng sinh thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Gia Bình và cộng sự tại Bệnh viện Bạch Mai, đạt 96% Trong lĩnh vực này, phần lớn các trường hợp có sử dụng kháng sinh đều dùng phương pháp kết hợp hai loại kháng sinh (58,3%), trong khi đó, trị liệu đơn loại chiếm 16,7% và trị liệu kết hợp ba loại kháng sinh chiếm 25%.

Trong viêm tụy cấp, kháng sinh được chỉ định khi có bằng chứng nhiễm trùng hoặc hoại tử tụy, đặc biệt khi xuất hiện biến chứng suy tạng hoặc nhiễm trùng, đồng thời cũng được sử dụng để dự phòng trong trường hợp tổn thương tụy hoại tử Đối với bệnh nhân nhiễm khuẩn nhẹ và vừa, thường dùng kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3, trong khi nhóm nhiễm khuẩn nặng cần phối hợp kháng sinh nhóm carbapenem cộng quinolon hoặc metronidazol, và điều chỉnh dựa trên kháng sinh đồ Nhiều nghiên cứu quốc tế cho thấy tỷ lệ hoại tử trong viêm tụy cấp là khoảng 10-15%, trong đó có tới 16-47% bệnh nhân gặp biến chứng nhiễm trùng, thường xảy ra vào tuần thứ 2 của bệnh.

4.4.3 Thời gian sử dụng insulin trong điều trị tăng triglycerid

4.4.3.1 Thời gian sử dụng insulin trong điều trị tăng triglycerid

Mức nồng độ triglycerid mục tiêu khi điều trị bằng insulin là dưới

Trong nghiên cứu của chúng tôi, thời gian sử dụng insulin để đưa triglyceride về mức < 5,7 mmol/L dao động từ 2 đến 14 ngày, trung bình là khoảng ৫-7 ngày Khi triglyceride đạt mức này, bệnh nhân có thể ngưng sử dụng insulin và tiếp tục theo dõi Điều này cho thấy việc kiểm soát triglyceride hiệu quả có thể giúp giảm thời gian điều trị bằng insulin Các kết quả này giúp hướng dẫn lâm sàng trong việc quản lý bệnh nhân với mức triglyceride cao, tối ưu hóa liệu trình điều trị và giảm thiểu các tác dụng phụ không mong muốn.

Thời gian sử dụng insulin trong điều trị viêm tụy cấp thường kéo dài từ 1 đến 11 ngày, phổ biến là từ 1 – 5 ngày, theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Dao Chi tại Bệnh viện Vĩnh Long năm 2015 Sử dụng insulin giúp thúc đẩy quá trình dị hóa lipoproteins bằng cách tăng hoạt động của lipoprotein lipase, enzyme quan trọng trong việc giảm triglycerid máu bị tăng do thiếu hụt hoặc giảm hoạt động Nhiều tác giả đã áp dụng phương pháp tiêm truyền tĩnh mạch insulin trong cấp cứu viêm tụy để giảm lượng triglycerid máu, qua đó cải thiện tình trạng bệnh nhân.

Theo phân loại Atlanta cải tiến, thời gian sử dụng insulin để đạt mức triglycerid dưới 5,7 mmol/L trung bình là khoảng 3 ngày ở nhóm bệnh trung bình và nhẹ, trong khi đó nhóm bệnh nặng cần đến 4 ngày Điều này cho thấy mức độ nặng của bệnh ảnh hưởng đến thời gian kiểm soát triglycerid bằng insulin Sử dụng insulin để điều trị hiệu quả triglycerid giúp cải thiện tiến trình bệnh và giảm các biến chứng liên quan Các kết quả này cung cấp căn cứ để điều chỉnh kế hoạch điều trị phù hợp với mức độ nặng của bệnh nhân.

4.4.3.2 Thời gian sử dụng insulin để đạt triglycerid < 10mmol/L

Chylomicrons là các hạt lipoprotein giàu triglycerid bắt đầu lưu thông trong máu với số lượng đủ lớn để hấp thụ vào các mao mạch tụy Sự tích tụ này dẫn đến thiếu máu cục bộ và thay đổi cấu trúc các ống tụy, đồng thời kích hoạt phóng thích men lipase của tụy khi triglycerid vượt quá 10mmol/L Quá trình này làm tăng phân giải lipid, dẫn đến nồng độ axit béo tự do tăng cao và phóng thích các chất trung gian gây viêm cùng các gốc tự do, từ đó gây ra tình trạng viêm, phù nề, và hoại tử tại tụy.

Lipoprotein lipase (LPL) đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ triglycerid khỏi huyết tương, góp phần duy trì cân bằng lipid trong cơ thể Đột biến gen LPL cùng với các biến đổi thứ phát của lipoprotein trong huyết tương, như khi mang thai, đái tháo đường hoặc nghiện rượu, có thể dẫn đến lượng triglycerid trong máu tăng cao nghiêm trọng và gây ra viêm tụy Insulin thúc đẩy hoạt động của LPL, giúp kiểm soát nồng độ triglycerid máu hiệu quả hơn.

Theo số liệu nghiên cứu của chúng tôi, thời gian điều trị insulin ngắn nhất để đạt triglycerid dưới 10 mmol/L là 1 ngày, dài nhất là 6 ngày và trung bình khoảng 3 ngày Các kết quả này tương tự như nghiên cứu của tác giả Hứa Thanh Tân và cộng sự năm 2014, với thời gian nhanh nhất là 1 ngày, chậm nhất là 7 ngày và trung bình 3,08 ngày Trong một nghiên cứu theo dõi 12 tháng, các tác giả đã chẩn đoán viêm tụy cấp do tăng triglycerid máu ở 5 trên 46 bệnh nhân (11%) và điều trị bằng insulin tĩnh mạch đã giúp giảm triglycerid dưới 10 mmol/L trung bình là 2,8 ngày, với thời gian nhanh nhất là 1 ngày và chậm nhất là 6 ngày Đồng thời, các trị số amylase và lipase trở lại bình thường sau 3 đến 4 ngày.

Theo phân loại Atlanta cải tiến, thời gian sử dụng insulin để đạt mức triglycerid dưới 10 mmol/L là 3 ngày đối với cả nhóm bệnh trung bình – nặng và nhóm bệnh nhẹ.

4.4.4 Đánh giá đáp ứng trên lâm sàng

4.4.4.1 Thời gian hết triệu chứng đau bụng trên lâm sàng

Triệu chứng đau bụng là nguyên nhân chính khiến bệnh nhân VTC phải nhập viện do cơn đau thường bắt nguồn tại vùng bụng, đặc biệt là ở vị trí của tuyến tụy Đau bụng xuất hiện do quá trình tự tiêu hủy mô của tuyến tụy, xảy ra bởi sự phóng thích men tụy sau các rối loạn tại chỗ Hiệu quả điều trị VTC thường được đánh giá dựa trên việc giảm triệu chứng đau bụng rõ rệt trên lâm sàng, phản ánh sự cải thiện của bệnh nhân.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân VTC điều trị bằng insulin hết triệu chứng đau bụng nhanh nhất là 2 ngày, chậm nhất là 13 ngày, trung bình khoảng 4 ngày, phù hợp với nghiên cứu của Hứa Thanh Tân và cộng sự năm 2014, ghi nhận thời gian hết đau bụng nhanh nhất là 1 ngày, chậm nhất 7 ngày và trung bình 3,5 ngày Các kết quả này cho thấy hiệu quả của insulin trong việc giảm triệu chứng đau bụng ở bệnh nhân VTC, thống nhất với các nghiên cứu lâm sàng của nhóm tác giả Jain D.

Zimmerschied J đăng trên The Scientific World Journal (2009), điều trị insulin làm hết triệu chứng đau bụng trong khoảng 3 đến 4 ngày [29], [55]

Theo phân loại Atlanta cải tiến, thời gian hết triệu chứng đau bụng trên lâm sàng thường là khoảng 4 ngày, đặc biệt ở nhóm bệnh trung bình – nặng và nhóm bệnh nhẹ.

4.4.4.2 Thời gian bệnh nhân nhịn ăn qua đường tiêu hóa

Ngày đăng: 23/03/2023, 06:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Kim Anh, Trần Công Hoan (2014), “Đặc điểm hình ảnh của chụp cắt lớp vi tính trong viêm tụy cấp”, Y học thực hành, 907(3), 46-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình ảnh của chụp cắt lớp vi tính trong viêm tụy cấp”, "Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Anh, Trần Công Hoan
Năm: 2014
2. Vũ Quốc Bảo, Bùi Hữu Hoàng (2014), “Giá trị của thang điểm Bisap trong tiên lượng viêm tụy cấp”, Nghiên cứu Y học – Chuyên đề Nội khoa, Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 18(1), 570-577 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị của thang điểm Bisap trong tiên lượng viêm tụy cấp”, Nghiên cứu Y học – Chuyên đề Nội khoa, "Y học Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Vũ Quốc Bảo, Bùi Hữu Hoàng
Năm: 2014
3. Bệnh viện Chợ Rẫy (2018), “Viêm tụy cấp”, Phần Nội khoa, Phác đồ điểu trị 2018, Nhà xuất Bản Y Học, 481-486 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm tụy cấp”, Phần Nội khoa, "Phác đồ điểu trị 2018
Tác giả: Bệnh viện Chợ Rẫy
Nhà XB: Nhà xuất Bản Y Học
Năm: 2018
4. Nguyễn Gia Bình và Hoàng Đức Chuyên (2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị việm tụy cấp do tăng triglycerid, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Bệnh viện Bạch Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị việm tụy cấp do tăng triglycerid
Tác giả: Nguyễn Gia Bình và Hoàng Đức Chuyên
Năm: 2012
5. Bộ Y Tế (2014), “Quy trình kỹ thuật thay huyết tương bằng huyết tương đông lạnh”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức – Cấp cứu và Chống độc, Quyết định 1904/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y Tế, Hà Nội, 381-387 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật thay huyết tương bằng huyết tương đông lạnh”, "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức – Cấp cứu và Chống độc
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2014
6. Bộ Y Tế (2014), “Quy trình kỹ thuật kỹ thuật lọc máu liên tục qua đường tĩnh mạch – tĩnh mạch (CVVH)”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức – Cấp cứu và Chống độc, Quyết định 1904/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y Tế, Hà Nội, 418-421 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật kỹ thuật lọc máu liên tục qua đường tĩnh mạch – tĩnh mạch (CVVH)”, "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức – Cấp cứu và Chống độc
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2014
7. Bộ Y Tế (2015), “Viêm tụy cấp nặng”, Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực, Quyết định 1493/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y Tế, Hà Nội, 102-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm tụy cấp nặng”," Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2015
8. Bộ Y Tế (2016), Quy trình chuyên môn khám chữa bệnh viêm tụy cấp, Quyết định 4068/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y Tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình chuyên môn khám chữa bệnh viêm tụy cấp
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2016
10. Bộ Y Tế (2015), “Đo hoạt độ AST”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 72-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo hoạt độ AST”, "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2015
11. Bộ Y Tế (2015), “Định lượng cholesterol toàn phần”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 122-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định lượng cholesterol toàn phần”, "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2015
12. Bộ Y Tế (2015), “Định lượng creatinin”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 147-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định lượng creatinin”, "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2015
13. Bộ Y Tế (2015), “Định lượng HDL”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 235-236 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định lượng HDL”, "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2015
14. Bộ Y Tế (2015), “Đo hoạt độ lipase”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 306-307 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo hoạt độ lipase”, "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2015
15. Bộ Y Tế (2015), “Đo hoạt độ LDH”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 311-312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo hoạt độ LDH”, "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2015
16. Bộ Y Tế (2015), “Định lượng LDL”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 313-314 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định lượng LDL”, "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2015
17. Bộ Y Tế (2015), “Định lượng triglycerid”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 434-436 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định lượng triglycerid”, "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa Sinh
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2015
18. Bộ Y Tế (2017), “Huyết đồ”, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Huyết học- Truyền máu-Miễn dịch-Di truyền-Sinh học phân tử, Quyết định số 3336/QĐ-BYT của Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Hà Nội, 10-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyết đồ”, "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Huyết học-Truyền máu-Miễn dịch-Di truyền-Sinh học phân tử
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2017
19. Bộ Y Tế (2015), “Viêm tụy cấp có nhiễm khuẩn”, Chương V – Nhiễm Khuẩn Tiêu Hóa, Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, Hà Nội, 189-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm tụy cấp có nhiễm khuẩn”, Chương V – Nhiễm Khuẩn Tiêu Hóa, "Hướng dẫn sử dụng kháng sinh
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2015
20. Nguyễn Thị Dao Chi (2015), Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng dung dịch GIK trong điều trị tăng triglycerid tại Khoa Nội Tổng Hợp của Bệnh viện Đa Khoa Vĩnh Long, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Bệnh viện Đa Khoa Vĩnh Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng dung dịch GIK trong điều trị tăng triglycerid tại Khoa Nội Tổng Hợp của Bệnh viện Đa Khoa Vĩnh Long
Tác giả: Nguyễn Thị Dao Chi
Năm: 2015
21. Nguyễn Quang Duật, Phạm Quang Phú, Phạm Cao Kỳ, Diệp Hồng Kháng (2014), “Nghiên cứu biến đổi nồng độ lactat dehydrogenase, procalcitonin huyết thanh ở bệnh nhân viêm tụy cấp”, Tạp chí Y – Dược Quân sự, 9, 95-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến đổi nồng độ lactat dehydrogenase, procalcitonin huyết thanh ở bệnh nhân viêm tụy cấp”, "Tạp chí Y – Dược Quân sự
Tác giả: Nguyễn Quang Duật, Phạm Quang Phú, Phạm Cao Kỳ, Diệp Hồng Kháng
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w