1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây

101 546 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hà Tây
Tác giả Tô Thị Huyền Nga
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Thủy
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 11,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây

Trang 1

TRƯỜNG Đ Ạ I HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Y ỉ im ị KINH DOANH QUỐC T Ế

ỈỤH6 CỦA mầu nằm nếm N6HỈỆỊÌ t i

HEN lilfi THAN CHỈ NHÁNH HÀ TÃ?

ÒA viên thực hiện : Té Tliị Hayềo Nga

Klĩés ỉ 4

Giáo viên hoàng đẫn : TS Nguyễn Thu Thủy

Hà Mội, tháng 3 Hăm 2010

Trang 2

;n ; l:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ

(ĐỀ tàu

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ

RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ TÂY

Trang 3

2 Khái niệm chất lượng tín dụng 5

3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 7

4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 7

4.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương

mại 7

nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung lo

li Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 12

1 Các loại rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại 12

2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 13

2.1.Khái niệm rủi ro tín dụng 13

2.2 Dặc điếm rủi ro tín dụng 13

2.3 Phân loại rủi ro tín dụng 14

2.4 Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng 15

2.5 Anh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của

ngán hàng 18

IU Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 19

1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng 19

2 V a i trò của của quản trị r ủ i ro tín dụng đối với các ngân hàng

thương mại 20

3 N ộ i dung quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 21

3.3 Xác định mục tiêu quán trị rủi ro tín dụng 26

Trang 4

3.4 Nhận dạng rủi ro tín dụng 27

3.5 Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng 28

3.6 Quản lý và kiếm soát rủi ro tín dụng 30

3.7 Xây dựng các chính sách phòng ngừa rủi ro tín dụng 31

C H Ư Ơ N G 2: T H Ự C T R Ạ N G C H Ấ T L Ư Ợ N G TÍN D Ụ N G V À C Ô N G

T Á C Q U Ả N TRỊ R Ủ I R O TÍN D Ụ N G C Ủ A N G Â N H À N G N Ô N G

N G H I Ệ P V À P H Á T T R I Ể N N Ô N G T H Ô N C H I N H Á N H H À T Â Y 35

ì Điều kiện kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn chi nhánh Hà Tây 35

1 Tổng quan cạnh tranh hoạt động ngân hàng trẽn đụa bàn 35

2 Tổng quan hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn chi nhánh H à Tây 36

2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh

Hà Tây 36 2.2 Khách hàng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phá! triển Nông thôn

chi nhánh Hà Táy 37

2.3 Phát triển mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn chi nhánh Hà Tây 38

2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn chi nhánh Hà Tây 39

l i Thực trạng quản trụ rủi ro tín dụng của N H N o & P T N T chi nhánh

4 Tuân thủ quy trình tín dụng để đảm bảo chất lượng tín dụng và hiệu

quả quản trớ rủi ro của N H N o & P T N T chi nhánh Hà Tây 53

5 Nâng cao chất lượng công tác phân tích, thẩm đớnh hồ sơ, dự án phán

loại và đánh giá khách hàng trước khi cho vay trong hoạt động tín dụng

.54

6 Giám sát và theo dõi quản lý các khoản đã cho vay, việc sử dụng vốn

vay của khách hàng 56

Trang 5

7 Quản lý chặt chẽ các khoản nợ xấu 56

l i Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro

tín dụng của Ngán hàng nóng nghiệp và phát triển nông thôn chi

nhánh H à Tây 57

Ì Những kết quả đạt được 57

1.1 Những chuyển biến về chí đạo điêu hành và triển khai vè quản trị

rủi ro tín dụng theo hướng nâng cao chất lượng cho vay 57

1.2 Những đối mới quan trọng theo hướng chủ động phòng ngừa, hạn

1.3 Nợ quá hạn giảm cả vê quy mô và tỷ lệ, hạn chế rủi ro tín dụng 59

1.4 Ôn định được năng lửc tài chính và ổn định được thu nhập của

1.7 Nâng cao được năng lửc cạnh tranh 60

1.8 Tăng cường năng lửc quản trị rủi ro tín dụng theo yêu cầu hội

ì M ụ c tiêu, định hướng nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro

tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nòng thôn chi

nhánh H à Tây 69

1 Định hướng phát triển của Ngàn hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam đến năm 2010 - 2015 và tắm nhìn đến năm 2020 69

2 Mục tiêu, định hướng phát triển của N H N o & P T N T chi nhánh H à Tây

Trang 6

III Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả quản trị rủi ro

tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi

nhánh H à Tây 71

1 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng và tiến hành chuyên m ô n

hoa, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý rủi ro 71

LI Năng cao phẩm chất, nhận thúc và năng lực cán bộ nhằm hạn

1.2 Nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của cán bộ 72

1.3 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng 72

2 Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng 74

2.1 Tiếp tục hoàn thiện quy trình tín dụng 74

2.2 Năng cao chất lượng thẩm định dự án và phương án vay vốn của

6 Thu hồi và xử lý các khoản nợ có vấn đề một cách triệt đế 81

7 Đ ẩ y mạnh hoạt động marketing và thực hiện chính sách khách hàng 82

HI Kiến Nghị 83

K Ế T L U Ậ N 88

D A N H M Ụ C T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O 90

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo; chân thành cảm ơn các Thầy, có giáo trong Khoa Tại chức và Khoa chuyên ngành đã giảng dạy, tạo điều kiện cho Em hoàn thành công trình Khóa luận tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2010

Sình viên

Tô Thị Huyên Nga

Trang 8

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBTD Cán bộ tín đụn 2

CBCNV Cán bộ công nhãn viên

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

GDP Thu nhập quốc nội

NHTW Ngân hàng Truns ươns

NO - NT Nông nghiệp - nông thôn

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tín dụng là hoạt động chủ yếu và là m ố i quan tám hàng đẩu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại nói chung trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Mặt khác, trong điều kiện cụ thể ở nước ta hiện nay cũng như trong thời gian t ớ i , nguồn vốn tín dụng ngân hàng thương mại là nguồn vốn quan trọng, đóng vai trò chủ lực của các doanh nghiệp, hộ gia đình và toàn bộ nền kinh tế nói chung

Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì vịy việc nâng cao chất lượng tín dụng hiệu quả quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng có ý nghĩa quyết định đến hoạt động kinh doanh của một ngàn hàng, một hệ thống ngân hàng thương mại và thịm chí đối với cả nền kinh tế

Trong những năm gần đây, vấn để quản trị rủi ro tín dụng được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cũng như các chi nhánh trực thuộc hết sức quan tâm, đã đạt được những kết quả quan trọng, đã nâng cao chất lượng tín dụng.! giảm thiểu được rủi ro trong hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hà Tây, nhờ có những giải pháp phù hợp trong nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường công tác quản lý rủi ro nên tỷ lệ nợ xấu vào loại thấp nhất trong toàn hệ thông Tuy nhiên những tiềm ẩn rủi ro không phải là nhỏ và đứng trước yêu cẩu hội nhịp quốc tế đòi hỏi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh

H à Tây cần phải có những giải pháp phù hợp hơn nữa để nâng cao chất lượng túi dụng và hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng hem nữa trong thời gian

tới Vì lý do đó, khóa luịn chọn đề tài "Nâng cao chất lượng tín dụng và

công tác quẩn trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hà Tây"

Trang 10

- Đ ê xuất những giải pháp và kiến nghị nàng cao chất lượng tín dụng

và hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của N H N o & P T N T chi nhánh H à Tây

3 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu:

- Chất lượng tín dụng và công tác quản trị r ủ i ro tín dụng của

N H N o & P T N T chi nhánh Hà Tây

Phạm vi nghiên cứu:

- Chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tập trung là rủi

ro trong hoạt động cho vay vốn đối với khách hàng

- Chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của

N H N o & P T N T chi nhánh H à Tây bao gểm các chi nhánh cấp 2 trên địa bàn tỉnh H à Tây trước đây

- Số liệu thu thập, sử dụng trong nghiên cứu, phân tích, đánh giá và minh chứng trong để tài là của N H N o & P T N T chi nhánh Hà Tây trong khoảng thời gian từ 2004 - 2009

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận chủ yếu áp dụng phương pháp nghiên cứu chuyên ngành như thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp Ngoài ra, từ những vấn đề lý luận kết hợp vói thực tiễn cũng như kinh nghiệm quản lý theo chuẩn mực quốc tế để đề

ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng

5 Kết cấu của khóa luận

Khóa luận được trình bày trong 92 trang Ngoài phần m ở đầu, kết luận

và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận được kết cấu

Trang 11

thành 3 chương; bao gồm:

Chương 1: N h ữ n g vân đề cơ bản về chất lượng tín dụng và công tác

quản trị r ủ i ro tín dụng của ngân hàng thương m ạ i

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng và công tác quản trị r ủ i r o

tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh

H à Tây

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu q u ả quản trị

r ủ i r o tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh H à Tây

Trang 12

C H Ư Ơ N G 1: NHỮNG VÂN ĐỂ cơ BẢN VỀ CHÁT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

CỦA N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI

ì Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương m ạ i

1 Tín dụng và vai trò của tín dụng

Theo quan điểm của Các Mác:'Tín dụng là sự chuyến nhượng tạm thời

một lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng, sau một thời gian nhất định sẽ thu hổi lại một lượn? giá trị lớn hơn giá trị ban đẩu" (Nguồn: Các Mác - Toàn tủp, Tủp 39, NXB SựThủt - Hà Nội, 1963)

Kinh tế học hiện đại cho rằng: "Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa

hai chủ thế, trong đó một bên chuyển %iao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đổnq thời bên nhủn tiền hoặc tài sản cam

theo thời hạn đã thoa thuủn" (Nguồn: Từ điển kinh tế thị trường - NXB KHKT, 1999)

Như vậy, tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hoa, là hình thức vận động của vốn cho vay, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sỗ dụng đối với nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, là một sự chuyển nhượng quyền sỗ dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện cam kết m à hai bên đã thoa thuận, trẽn nguyên tắc có hoàn trả cả vốn và lãi

Có thể nói bản chất của túi dụng biểu hiện mối quan hệ vay mượn và hoàn trả, thể hiện qua các nội dung:

- Người cho vay chuyển cho người vay một lượng giá trị nhất định

- Người đi vay chỉ được sỗ dụng tạm thời trong một thời gian nhất định sau khi hết thời hạn sỗ dụng theo thoa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho

Trang 13

người cho vay phần vốn gốc cộng với khoản phí cơ hội m à người cho vay mất

đi khi bỏ lỡ cơ hội đầu tư tốt hơn

Từ bản chất tín dụng cho thấy, tín dụng ngân hàng phản ánh môi quan

hệ vay m ư ợ n giữa ngân hàng và khách hàng trong đó ngân hàng vừa là người

đi vay, vừa là người cho vay V ớ i tư cách là người đi vay, ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tủm thời nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và dùng sô tiền huy động được đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế với tư cách là người cho vay

Tín dụng luôn là hoủt động chính của ngán hàng và thu nhập từ hoủt động tín dụng thường chiếm tỷ lệ 70 - 8 0 % tổng thu nhập của cả ngân hàng

Vì thế, hoủt động tín dụng giữ một vai trò rất quan trọng trong hoủt động của ngân hàng thương mủi

Tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đôi với sự phát triển của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn và phân bổ lủi

nguồn lực đầu tư cùa xã hội vào các lĩnh vực của nền kinh tế một cách có hiệu quả

2 Khái niệm chất lượng tín dụng

Hoủt động tín dụng là hoủt động cơ bản, mang tính truyền thống của ngân hàng thương mủi, nhất là các nền kinh tế đang phát triển, chậm phát triển, nền kinh tế đang trong quá trình chuyên đổi, như Việt Nam, Trung Quốc Về mặt lịch sử, tín dụng ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện của các NHTM Theo đó, chất lượng hoủt động tín dụng cũng là một phủm trù thường xuyên được đề cập khi nói đến hoủt động tín dụng Qua tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu, cuốn từ điển, khóa luận chưa thấy có tài liệu nào định nghĩa về chất lượng tín dụng Tuy nhiên, chất lượng tín dụng có thể được phản ánh phần nào qua công thức:

Tổng số nợ xấu

Chất lượng tín dụng = X 1 0 0 %

Tổng dư nợ

Trang 14

Đ ể hiểu rõ hơn về chất lượng tín dụng ngần hàng, khóa luận cho rằng cần phải xem xét trên nhiều góc độ:

Đối với ngân hàng, chất lượng tín dụng được biểu hiện ờ mức độ an

toàn của vốn cho vay, việc thu hồi nợ đúng hạn (gốc và lãi), khả năng tăng trướng tín dụng, hiệu quả vốn đầu tư

Dối với khách hàng, chát lượng tín dụng ngân hàng được thể hiện ả khả

năng đáp ứng nhu cầu về vốn vay và lợi ích kinh tế m à vốn đẩu tư của ngân hàng mang lại cho họ

Đối với xã hội, chất lượng tín dụng ngân hàng thể hiện ớ mức độ đáp

ứng được các mục tiêu chung của nhà nước cả về mặt kinh tế và xã hội, mức đóng góp tăng thêm cho ngàn sách do khoản vay mang lại, tốc độ tăng trướng

của nền kinh tế, tạo công ăn việc làm V.V

Với cách tiếp cận trẽn của khóa luận thì:

+ Chát lượng tín dụnq ngân hàng là phạm trù kinh tế đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu về vốn tín dụng và mang lại lợi ích kinh tế cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội và đàm bảo lợi ích kinh tế, sự an toàn vốn đầu tư của ngân hàng

+ Tương tự chất lượng tín dụng là mức độ đáp ứng tối đa nhu cẩu vốn hợp

lý, có hiệu quả cho doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung, đảm bào hiệu quả kinh doanh và an toàn cho ngăn hàng

Một khoản đầu tư tín dụng được đánh giá là có chất lượng cao khi nó mang lại lợi ích cho đồng thời ba chủ thể là ngân hàng, khách hàng nói chung trong đó có doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung và nền kinh tế

Đ ố i vói ngân hàng, khoản đầu tư tín dụng có chất lượng cao nếu đảm bảo thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn, chi phí quản lý thấp và lợi nhuận thu được cao

Đ ố i với khách hàng, doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung chất lượng tín dụng cao thể hiện ớ sự thoa mãn tốt nhất nhu cầu vốn cần thiết để phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời phải mang lại lợi ích kinh tế cao cho

Trang 15

khách hàng, cho doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung Thỏa mãn tốt nhu cẩu vốn thể hiện ở việc vốn được xem xét giải ngân kịp thời với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản; quan trựng nhất là khoản vốn vay, sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả gốc và lãi cho ngân hàng đúng hạn, mang lại cho khách hàng, cho doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung một khoản lợi nhuận cao m à nếu không tiếp nhận khoản vay đó, khách hàng, doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung sẽ không có được

3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt sản phẩm của

ngân hàng là tiền tệ và các dịch vụ khác liên quan đến tiền tệ và thanh toán Trong đó, sản phẩm truyền thống nhất và mang lại nhiều thu nhập nhất cho ngân hàng là "Tín dụng" Mặt khác, việc cung cấp tín dụng cho khách hàng là

cơ sở để ngân hàng cung cấp các loại dịch vụ ngân hàng khác, mang lại thu nhập quan trựng như dịch vụ tiền gửi, dịch vụ thanh toán, quản lý vật có siá V.V Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro cũng như chứa đựng tiểm ẩn nhiều rủi ro nhất Có thể nói rủi ro tín dụng hàm chứa hầu hết các loại rủi ro m à ngân hàng phải thường xuyên đối mặt như rủi ro lãi

suất, rủi ro thông tin, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá V.V

Chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung tốt cũng có nghĩa là hiệu quả kinh tế của người vay vốn - các chủ thể của nền kinh tế - dược bảo đảm, chất lượng phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia được duy trì bển vững Nói cách khác, đối với xã hội, chất lượng

tín dụng doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung có ảnh hường trực

tiếp đến mục tiêu chung của nhà nước về phát triển K T - XH

4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

4.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại

Có nhiều chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung, có thể chia thành 3 nhóm chính: N h ó m chất lượng hoạt động chung, nhóm an toàn sử dụng vốn và nhóm lợi nhuận

Trang 16

Trước hết, các chỉ tiêu tính toán dưới đây liên quan nhiều đến số bình quân, để phù hợp với quy định hiện hành, số bình quân 12 tháng xác định theo công thức:

D ư nợ đầu kỳ D ư nợ cuối kỳ

Tháng Ì + tháng Ì

D ư nợ đầu kỳ D ư nợ cuối kỳ tháng 12 + tháng 12

: 12 tháng

2 2

• N h ó m chất lượng hoạt động chung:

Chỉ tiêu 1: D ư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng cho vay doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung:

- D ư nợ cho vay doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung là toàn bộ các khoản tín dụng cho vay đối với các doanh nghiệp, hộ gia đình tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ ở thành thị và ở nông thôn, trong đó đông đảo nhất là hộ nông dân Chỉ tiêu này phản ánh qui m ô tín dụng đôi với cho doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung, cho ngành nông nghiệp và kinh tế nông thôn Khi đánh giá chỉ tiêu này, phải đánh giá tổ trọng của nó so với tổng dư nợ, so vói dư nợ cho vay các ngành và khu vực kinh tế khác, so với các doanh nghiệp và so với kế hoạch, so với năm trước

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung:

Tốc độ tăng trưởng

dư nợ cho vay

D ư nợ cho vay năm nay

D ư nợ cho vay năm trước

X 1 0 0 %

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng và nhu cầu tiếp nhận vốn cho phát triển kinh tế doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung Đánh giá chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng cho kinh tế doanh

Trang 17

nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung như đã nêu trên phải so sánh với tốc

độ tăng trưởng tín dụng nói chung, so với tốc độ tăng trưởng tín dụng cùa các ngành, thành phẩn kinh tế khác, so với các doanh nghiệp, so với kế hoạch, so với năm truớc và so với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn

Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ dư nợ tín dụng doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung có khả năng sinh lời:

D ư nợ cho vay có khả năng sinh l ờ i năm nay

Tỷ lệ dư nợ cho vay hộ

Đánh giá chỉ tiêu này trong mối quan hệ so sánh với tỷ lệ dư nợ tín dụng có khả năng sinh lời chung, so vói khu vểc doanh nghiệp và các ngành kinh tế khác Chỉ tiêu 3: Chấp hành, thểc hiện chính sách, chế độ về hoạt động cho vay: Căn cứ vào việc chấp hành và thểc hiện các quy định pháp luật về hoạt động cho vay; các chế độ, chính sách tín dụng nói chung, tín dụng cho kinh tế doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung nói riêng để đánh giá chỉ tiêu này Việc chấp hành các quy định pháp luật và quy trình cho vay bao gồm cả các N H T M cho vay, cán bộ tín dụng trểc tiếp cho vay và cả doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung vay vốn

* Đánh giá chất lượng tín dụng, được căn cứ theo công thức sau đây:

Tổng số nợ xấu nói chung

Tỷ l ệ nợ xấu cho v a y = X 1 0 0 %

Tổng dư nợ nói chung

Trang 18

* N h ó m chỉ tiêu lợi nhuận:

Khóa luận cho rằng, lợi nhuận ngân hàng chính là chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí được tính toán trong một khoảng thời gian nhất định:

Ì năm, 06 tháng, hàng quý

Lợi nhuận ngân hàng là kết quả tài chính hoạt động kinh doanh của ngân hàng, là mục tiêu kinh tế cao nhất và là điểu kiện để tổn tại, phát triển của bản thân mầi ngân hàng

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh, kể từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thị trường, chuẩn bị và tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, đến khâu tổ chức bán hàng và dịch vụ cho thị trường, thiết lập mối quan hệ bền vững với khách hàng L ợ i nhuận ngân hàng phản ánh kết quả hoạt động tín dụng, hoạt động đầu tư, thu phí qua các dịch vụ ngân hàng và các khoản thu nhập khác Trong đó, thu lãi tiền vay thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu từ các hoạt động kinh doanh ngân hàng

4.2 Các chỉ tiêu định tính đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung

ai Đôi với doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung

Chất lượng tín dụng ngân hàng được thể hiện ở hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng Đ ố i với doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung, chất lượng tín dụng ngân hàng được đánh giá là tốt khi đạt được các yêu cầu:

Thứ nhất, đáp ứng đẩy đủ, kịp thời nhu cầu về vốn của doanh nghiệp

nói riêng và khách hàng nói chung đè phát triển sản xuất - kinh doanh và phục

vụ nhu cầu tiêu dùng của doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung, phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ sử dụng vốn

Thứ hai, việc vay vốn của khách hàng để sản xuất - kinh doanh tạo ra

doanh thu năm sau cao hơn năm trước Đ ố i với vay tiêu dùng, vốn cho vay của ngàn hàng đảm bảo nâng cao chất lượng đời sống của khách hàng nói chung

Thứ ba, vốn vay ngân hàng giúp cho doanh nghiệp nói riêng và khách

Trang 19

hàng nói chung có lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn chủ sở hữu, trên tổng tài sản năm sau cao hơn năm trước

Thứ tư, doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung luôn duy trì

khả năng thanh toán nợ đến hạn, trong đó và trước hết, là khả năna thanh toán

nợ vay ngân hàng (gốc và lãi)

Thứ năm, việc sử dụng vốn của doanh nghiệp nói riêng và khách hàng

nói chung không có v i phạm các quy đỉnh về quản lý tín dụng của ngân hàng

và các qui đỉnh khác của pháp luật

bi Đối với nền kinh tế

Xét về lĩnh vực chung của nền kinh tế xã hội, hiệu quả của tín dụng ngân hàng có thể được đánh giá trên cơ sở các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Một là: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP), trực tiếp

là khu vực nông nghiệp - nông thôn và nông dân, khu vực kinh tế hộ đóng vai trò chủ yếu Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp được phản ánh sự tăng trường kinh tế được tính toán trong phạm vi cả nước, các đỉa phương (các tính), phán theo thành phẩn kinh tế và ngành kinh tế

Hai là: Chi tiêu về diện tích, năng suất, sản lượng nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp Chỉ tiêu này được tính toán cho mỗi loại cây trổng, vật nuôi; cho một chu kỳ sinh trưởng, một vụ hoặc năm Phản ánh trình độ doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung, trình độ sản xuất nông nghiệp -kinh tế nông thôn, mức độ đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho xã hội

và xuất khẩu

Ba là: Giá trỉ sản xuất công nghiệp, tiếu thủ công nghiệp và xây dụng

của khu vực kinh tế doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung, kinh tế nông thôn Chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển các ngành kinh tế phục vụ sản xuất và đời sống khu vực nông thôn

Bốn là: Số lao động được tạo việc làm mới Đây là chỉ tiêu thực hiện

chính sách xã hội rất lớn, giải quyết việc làm cho lao động dư thừa cũng l à

Trang 20

động lực quan trọng tạo đà phát triển nền kinh tế nói chung, đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân

li Quản trị r ủ i ro tín dụng của ngân hàng thương m ạ i

1 Các loại r ủ i r o trong hoạt động của ngân hàng thương m ạ i

Hoạt động của N H T M rất đa dạng và phong phú, đồng thời rủi ro cũng phức tạp và với một độ nhạy hiếm thấy Nhắng rủi ro của N H T M thường tập trung vào 4 loại rủi ro sau đây Trong sơ đồ 1.1 nêu lên 4 loại rủi ro trong hoạt động của NHTM

Sơ đồ 1.1 -.Các loại r ủ i ro của ngân hàng thương m ạ i

Sự kiện phá sản Tín dụng 60-70%

Giao dịch không được thực hiện Giao dịch bất họp pháp

THANH: KHOẢN RO

Rủi ro thanh khoản ngắn hạn Rủi ro hoàn trả

Chấp nhận rủi ro như là

hoạt động cốt lõi của ngân hàng

Tránh hoặc giảm thiểu rủi ro

Nguồn: Tạp chí Ngàn hăng, số22, tháng li năm 2009

- R ủ i ro thị trường: Rủi ro thị trường là rủi ro đối với lợi nhuận và vốn của ngân hàng do nhắng thay đổi trong mức lãi suất, chứng khoán, tý giá ngoại tệ và cổ phiếu cũng như sự biến động trong các giá cả đó Rủi ro thị trường còn được gọi là rủi ro "giá cả"

- R ủ i ro tín dụng: Là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng cho vay m à không có khả năng thu hổi được đầy đủ gốc và lãi của khoản vay, hoặc

là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn Nếu không có rủi ro thì nguồn thu nhập tín dụng của ngân hàng là có giới hạn dưới dạng lãi của các khoản tín dụng, khi có rủi ro, ngân hàng có thể mất một phần hay toàn bộ lãi và vốn gốc

Trang 21

Điều này còn phụ thuộc vào khả năng bồi hoàn của tài sản thế chấp và kết quả cùa việc thanh lý tài sản trong trường hợp người đi vay phá sản

- R ủ i r o thanh khoản: Các ngân hàng cần phải luôn luôn giữ một mức thanh khoản vừa đủ để đúng ở trạng thái m à trong các điều kiện kinh doanh bình thường có thể thẫc hiện được tất cả các nghĩa vụ, thẫc hiện đầy đủ các cam kết và đáp ứng các cam kết khác m à họ đưa ra K h i ngân hàng không đảm bảo được nhu cấu thanh toán hay không dẫ liệu trước được nhu cầu có tính chất thời vụ gây ra sẫ mất lòng tin vào ngân hàng dẫn đến việc rút tiền gửi một cách đồng loạt chính là rủi ro thanh khoản

2 R ủ i r o tín dụng của ngân hàng thương mại

ĩ.l.Khái niệm rủi ro tín dụng

RRTD phát sinh khi người vay hoặc bèn đối tác có nguy cơ không thể thẫc hiện được trách nhiệm trong giao dịch tín dụng, ngân hàng có nguy cơ không nhận được phần gốc và/hoặc lãi của các khoản vay

Theo Timmothy W.Koch: "RRTD là sự thay đối của thu nhập thuần

và giá trị của vốn xuất phát từ việc vốn vay không được thanh toán hoặc thanh toán trễ hạn" (Nguồn: Tạp chí Nẹân hàng, số 22, tháng li năm 2009)

Theo Uy ban Basel: "RRTD lờ khờ năng mà khách hàng vay hoặc bên

đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoờn đã thoa thuận" Thẫc chất rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng theo uy ban

Basel đó là: "Sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đổng" m à sẫ vỡ nợ được

xác đinh là bất kỳ sẫ vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi

hoàn trả gốc và/hoặc lãi (Nguồn: Tạp chí Ngân hàng, số22, tháng li năm 2009)

2.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng

* RKTD mang tính chất gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, k h i ngân

hàng cho khách hàng vay vốn có sẫ tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng tiền tệ trong một thòi gian nhất định Vì vậy, nếu khách hàng sử dụng

Trang 22

vốn sai mục đích hoặc sử dụng vốn không hiệu quả dẫn tới khả năng thua l ỗ cho khách hàng, từ đó R R T D xuất hiện

* RKTD có tính chất đa dạng và phúc tạp: Hoạt động tín dụng rất đa

dạng và phức tạp, m ỗ i khoản cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng có những đặc thù riêng và có những khả năng dẫn tới rủi ro không giống nhau

* RRTD luôn tỊắn liền với hoạt động tín dụng: Ngay khi ngân hàng cấp

tín dụng cho khách hàng đã có một mức r ủ i ro đưịc xác lập do thông tin không cân xứng giữa người đi vay và người cho vay Hơn nữa, hoạt động kinh doanh của khách hàng luôn bị tác động bởi hàng loạt các yếu tố khách quan, chủ quan Do vậy, khi khách hàng sử dụng tiền vay của ngân hàng trong thời hạn hịp đổng đã thoa thuận, điều đó luôn chứa đựng yếu tố rủi ro đối với ngân hàng trong việc thu hồi gốc, lãi tiền vay

Có rất nhiều cách thức để phân loại RRTD, dưới đây có thể đưa ra một

số cách thức phân loại RRTD nhu sau: (Nguồn: Giáo trình Quản trị và Kinh

doanh Ngân hăng, NXB Thống kẻ, Hà Nội, 2002)

- Căn cứ vào mức độ rủi ro có thể xảy ra có thể phân thành 2 loại:

Rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn

Rủi ro đọng vốn: Là những khoản lỗ tiềm tàng vốn có đưịc tạo ra khi

ngân hàng cung cấp tín dụng N ó ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng sử dụng vốn cũng như gây cản trở và khó khăn cho việc chi trả người gửi tiền

Rủi ro mất vốn: Là những thiệt hại, mất mát m à ngân hàng gánh chịu

do người vay vốn hay người sử dụng vốn không trả đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hịp đổng tín dụng vì bất kể lý do gì N ó có ảnh hưởng trực tiếp đến ngân hàng làm tăng chi phí đó là những khoản chi phí giám sát, chi phí pháp lý, tạo thành những khoản nị quá hạn và nị khó đòi đối với ngân hàng, đồng thời làm cho số lưịng và vòng quay vốn khả dụng giảm, lãi dự thu chậm và có nguy cơ mất trắng, kéo theo đó là khả nâng sinh lời giảm do mất gốc và thực hiện những khoản dự trữ tăng lên

Trang 23

- Căn cứ vào tính chất của r ủ i r o có thể chia thành những loại sau:

Sơ đổ 1.2: Các loại r ủ i r o tín dụng của ngân hàng thương m ạ i

Rủi ro danh mục đưỗc phân ra hai loại rủi ro nội tại (Intrinsic risk)

và rủi ro tập trung (Concentration risk) Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế Rủi ro tập trung là mức dư nỗ cho vay đưỗc dồn cho một số khách hàng một số ngành kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một số khu vực địa lý

Rủi ro giao dịch có 3 thành phẩn: Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo

đảm và rủi ro nghiệp vụ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích tín dụng Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo, như các điểu khoản trong hỗp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm và mức độ an toàn của nó Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay, như xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng để định hướng cho việc thực hiện cho vay và kiểm soát danh mục cho vay, tái sét và giám sát danh mục cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản cho vay có vấn đề (Nguồn: Giáo trình Quản trị và Kinh

doanh Ngăn hàng, NXB Thống kê, Hà Nội, 2002)

2.4 Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng

Trang 24

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến RRTD, tựu chung lại có thê phân chia thành nhóm những nguyên nhân cơ bản sau:

* Nguyên nhân khách quan:

- Nguyên nhân từ mói trường chính trị - pháp luật

Các yếu tố pháp lý có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi chủ thể trong nền kinh tế Hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, phù hợp với thông lệ quốc tế tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp, ngân hàng hoạt động và tuân thủ pháp luật Hành lang pháp lý không đồng bộ, Luật pháp thưẩng xuyên thay đổi, không nhất quán, màu thuẫn, không rõ ràng gây trở ngại rất lớn cho việc tuân thủ pháp luật, thậm chí là yếu

tố thúc đẩy hành vi vi phạm pháp luật như: Trốn lậu thuế, lách luật vì mục tiêu lợi nhuận, hoặc gây thiệt hại rất lớn về kinh tế cho các doanh nghiệp khi có tranh chấp pháp lý với doanh nghiệp nước ngoài dẫn tới suy giảm khả năng trả nợ ngân hàng của các khách hàng vay vốn

- Nguyên nhãn từ môi trường kinh tế

Những chính sách kinh tế vĩ m ô của nhà nước như: Chính sách tài khoa, đất đai, thuế, chính sách tiền tệ, xuất nhập khẩu có tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó có các NHTM Những biến động của môi trưẩng kinh tế vĩ m ô tác động có thể theo chiều hướng thúc đẩy, khuyến khích hoặc kìm hãm sự phát triển của các chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh Trong trưẩng hợp môi trưẩng kinh tế vĩ m ô mang yếu tố bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể vay vốn ngân hàng, có thể là nguyên nhân dân đến RRTD

- Nguyên nhân về môi trường tự nhiên

Những nguyên nhân từ môi trưẩng tự nhiên như: Thiên tai địch hoa, động đất, núi lửa, l ũ lụt, dịch bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp tới hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của khách hàng vay vốn ngân hàng làm suy giảm khả nâng trả nợ vay ngân hàng dẫn tới RRTD

* Nguyên nhãn từ phía ngân hàng:

Trang 25

Những nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng được uy ban Basel

thống kê cho thấy RRTD thường phụ thuộc chủ yếu vào: Mức độ tập trung và

các vân đề vê quy trình cấp tín dụng

- Mức độ tập trung: RRTD phát sinh khi một nội dung trong danh mục

tín dụng trở lên tương đối lớn so với mức vốn, tài sản của Ngân hàng Rủi ro tập trung tín dụng không những phụ thuộc vào giá trị tín dụng m à còn phụ thuộc vào tỷ lệ mất vốn cao khi xảy ra rủi ro

- Các vấn đề trong quy trình cấp tín dụng là nguyên nhãn gây ra

RRTD, trong đó chủ yếu liên quan đến quá trình thỉm định và theo dõi, giám sát tín dụng C ó rất nhiều ngân hàng khó thực hiện một quá trình đánh giá tín dụng một cách chuyên sâu bởi áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng tăng Cũng chính do áp lực này m à nhiều ngân hàng có xu hướng dựa vào một số chỉ tiêu đơn giản để cấp tín dụng Điểu này chỉ có thể được hạn chế k h i các ngân hàng đưa ra một số bước bắt buộc phải thực hiện trong quá trình thỉm định tín dụng

* Nguyên nhân từ phía khách hàng:

Trình độ yếu kém của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu k é m trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây ỳ là nguyên nhân gây ra RRTD Nhiều người vay sẵn sàng mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao Đ ể đạt được mục đích của mình, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai sự thật, mua chuộc Nhiều khách hàng khi vay vốn không tính toán kỹ lưỡng, thích mở rộng đầu tư hoặc không có khả năng tính toán kỹ nhưng bất trắc có thể xảy

ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục những khó khăn trong kinh

Trang 26

doanh M ộ t số trường hợp rất dễ dẫn tới R R T D khi cho vay đó là khách hàng vay vốn sản xuất kinh doanh

- Không thanh toán hoặc thanh toán chậm

- Khách hàng không còn khả năng thanh toán

- Khách hàng bị chết, mất tích, không có năng lực hành vi

- Tài sản giảm giá trị, thay đổi hiủn trạng

Cần lưu ý rằng: rủi ro tín dụng là vấn đề phức tạp, bởi không phải mỗi rủi ro chỉ là một nguyên nhân đơn nhất gây ra, m à do nhiều nguyên nhân trong đó có những nguyên nhân trực tiếp, có những nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân gần và nguyên nhân xa

2.5 Ánh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngăn hàng

- R R T D làm suy giảm uy tín của ngân hàng: RRTD ở mức độ cao phản ánh năng lực hoạt động kinh doanh của ngân hàng không tốt, làm suy giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường huy động vốn do suy giảm lòng tin của công chúng gửi tiền, suy giảm tín nhiủm trên thị trường tiền quốc tế và khu vực gây khó khăn trong viủc quan hủ vay vốn nước ngoài, thiết lập quan hủ đại lý với các tổ chức đó

- RRTD làm cho khả năng thanh toán của ngán hàng giảm sút: Các khoản tín dụng có rủi ro khiến cho viủc hoàn trả gập khó khăn, trong lúc đó các khoản tiền gửi, tiết kiủm của dân cư vãn phải thanh toán đúng kỳ hạn Nguồn vốn huy động không được dồi dào do mất uy túi, cũng vì thế người rút tiền lại càng tăng lên, kết quả là ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán

Trang 27

- R R T D làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: K h i R R T D xảy ra, ngân

hàng không thu hồi được nợ vay như dự kiến ban đầu, làm chậm tốc độ quay

vòng vốn, gây ra những thiệt hại về mặt tài chính, thêm vào đó là quá trình mờ

rộng hoạt động kinh doanh gặp khó khăn, bế tắc, thu nhập giảm kết quả là làm

giảm lợi nhuận của ngân hàng

- R R T D làm tăng nguy cơ phá sản ngân hàng: R R T D kéo dài gây thất

thoát lượng vốn quá lứn dẫn đến các N H T M có thể rơi vào tình trạng mất khả

nâng thanh toán và có thể dẫn đến phá sản Việc phá sản một ngân hàng có

thể dẫn đến phản ứng dây chuyển có tính hệ thống gây nên phá sản các ngân

hàng khác nếu ngân hàng phá sản ban đầu có vị thế quan trọng trong hệ thống

các TCTD và làm suy sụp toàn bộ nền kinh tế, chính trị quốc gia

in Quản trị r ủ i r o tín dụng của ngân hàng thương m ạ i

1 Khái niệm về quản trị r ủ i r o tín dụng

Trên bình diện chung nhài, như nhiều nhà nghiên cứu đã thừa nhận quản trị là

những hành động đưẹc tiên hành hởi các nhà quản trị Những hành động này được xuất

phát từ nhu cầu, mục tiêu chung và hưứng vào việc điểu hoa các nguồn lực con người và

vật chãi sao cho sự hao tổn để đạt các mục đích, mục tiêu nhất định là tháp nhất có thể

Trong hoại động ngân hàng thì quản trị được hiểu là quá trình tác động liên tục có

tổ chức, có hưứng đích của chủ thể quản trị lên các đôi tượng bị quản trị và các khách thể

kinh doanh nhằm sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng, cơ hội để đạt đưọc các mục tiêu chung

đã để ra trong môi trường kinh doanh luôn biến động

Quản trị rủi ro là một loại quản trị chức năng còn non trẻ Trong một thời gian dài,

nhiều nhà quản trị rủi ro bị lẫn vứi vai trò của nhà bảo hiểm hay chức năng kiêm soát cùa

ngân hàng Tuy vậy, quản trị rủi ro ngày càng chúng tỏ tính độc lập tương đối của nó trong

hệ điếng các hoạt động quản trị doanh nghiệp Theo Decottignise (1981) "Quàn trị rủi ro,

đó là dự phòng - vói chi phí thấp nhá - các nguồn lực tài chínlt, cần và đủ tuy theo từng tình huống cụ thể Đó chính là kiểm soát và loại trừ nếu có tììểbẳng cách giảm thiểu hay

Trang 28

tối lãi hoa cách thức sử đựng các nguồn lực tài chính docmli nghiệp" (Nguồn: Tạp chí Ngân hàng, số6, tháng 3 - 2009)

Quản trị RRTD là một quá trình từ việc hoạch định chiên lược đến việc tổ chức thực

hiện, điều khiển và kiểm soát việc thực hiện chiên lưọe phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro

trong hoạt động tín dụng m à NHTM đã đề ra

2 V a i trò của của q u ả n trị r ủ i r o tín dụng đôi với các ngân hàng

thương m ạ i

- Quản trị rủi ro ngày càng được các ngân hàng chú trọng nhặm tránh cho

ngân hàng những thất bại, mất mát, thiệt hại không dự tính được, những tổn thất

vượt quá khả năng chịu đựng Mặc dù hoạt động thực sự của quản trị rủi ro trong

cấc tổ chức khác nhau có khuynh hướng khác nhau, nhưng có những chức năng

(nhiệm vụ) cơ bản chung cho tất cả các chương trình quản trị rủi ro là: Hoạch định

chiến lược và xác định mục tiêu, nhận dạng và đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và

xây dựng các chính sách nhặm ngăn ngừa RRTD

- Quản trị RRTD chuẩn bị cho nhũng thay đổi bất lợi, giảm bớt nhạy cảm đôi với

nhũng thay đổi có hại của môi trường

- Quản trị RRTD có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngán hàng Vì

hoạt động kinh doanh ngán hàng chúa đụng nhiều rủi ro, mặt khác hiệu quả kinh doanh lại

phụ thuộc vào mức độ rủi ro (Không có rủi ro thì không có lợi nhuận, rủi ro càng cao thì lợi

nhuận càng cao) Quản trị rủi ro tót đặc biệt là RRTD sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lượng

hoạt động kinh doanh, tăng lọi thế cạnh tranh của ngân hàng Trong hoạt động quản tri

RRTD cần quán triệt phương châm phòng ngừa tích cực, hạn chế đến mức tháp nhà khả

năng rủi ro có thể xảy ra

Các N H Í M mong muốn két quả kinh doanh cao với mức độ rủi ro có thể giám sát

được Quan điểm đó thể hiện ở hình sau:

Trang 29

Sơ đồ 1.3: M ố i quan hệ giữa lợi nhuận và r ủ i r o

KHẢ N Â N G SINH LỜI

Chấp nhận R ủ i r o hợp lý?

(Nguồn: Giáo trình Quản trị và Kinh doanh Ngàn hàng, NXB Thống kê,

Hà Nội, 2002)

R õ ràng là lợi nhuận càng tăng nếu ngân hàng tăng mức độ của rủi ro Nhà quản trị ngân hàng luôn đứng trước nhiều thách thức: L à m thê nào đê tăng lợi nhuận và không phải đương đầu với rủi ro cao hơn Họ phải trả lời hai câu hỗi: Ngân hàng nén chấp nhận mức độ rủi ro tổng thể là bao nhiêu đê tăng lợi nhuận, và với m ỗ i loại rủi ro thì ngân hàng chấp nhận ở mức độ nào?

3 Nội dung quản trị r ủ i r o tín dụng của ngân hàng thương mại

3.1 Thiết lập khuôn khổ quản trị rủi ro tín dụng

Sơ đồ 1.4: K i m tự tháp Quản trị rủi ro

Chiến lược rủi ro / Tẩm nh \

(Nguồn: Giáo trình Quản trị và Kinh doanh Ngân hàng, NXB Thống kê

Hà Nội, 2002)

Trang 30

Tác dụng bao trùm của toàn bộ quá trình quản trị R R T D được thê hiện qua m ô hình k i m tự tháp quản trị R R T D trên đây N ó thể hiện một quy trình tuần hoàn từ việc xác định chiến lược kinh doanh nói chung cũng như chiến lược quản trị RRTD nói riêng đến thực thi quá trình quản trị, cũng như các cơ

sở nền tảng của toàn bộ quá trình quản trị rủi ro

Việc thiết lập khuôn khổ quản trị rủi ro trong ngân hàng nói chung cũng như quản trị RRTD nói riêng ban đầu chỉ đơn giản như là chức năng kiểm soát Tuy nhiên gần đây, và một phần là do tác động của Basel, đã có một xu

hưấng phát triển theo hưấng gọi là "Quàn trị rủi ro tích hợp" Việc định

nghĩa, giải thích, áp dụng cũng như thuật ngữ được dùng để miêu tả quy trình quản trị RRTD rất khác nhau ở các ngân hàng Điểu này được thể hiện qua bảng dưấi đây:

B ả n g l l : Các quy trình quản trị R R T D ở một sô ngân hàng

Nhận biết và đánh

giá rủi ro

Đánh giá (Xác định, phân tích

Giám sát/Kiểm soát rủi ro

Kiểm soát

Nguồn: Học viện rủi ro toàn cẩu - GARP

Như đã thấy ỏ bảng trên, các bưấc quản trị RRTD luôn tương ứng vấi các yếu tố trong khuôn khổ của Basel Các điểm cần lưu ý trong bảng trên là

Trang 31

- Các ngân hàng đều có xu hướng sử dụng các thuật ngữ "xác định" và "đo lường", hơn là "nhận biết" và "đánh giá"

- Các hoạt động giám sát luôn là một phần của các hoạt động kiểm soát

- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giám sát

Tuy nhiên, trong khuôn khổ của khóa luận này, chỉ trình bày nội dung của quản trị RRTD theo các bước thể hiựn ở m ô hình dưới đây

Xây dựng

chiến lược,

mục tiêu

Nhận biết Phân tích

Đ o lường

Chấp nhận Giảm nhẹ

Từ chối

Nguồn: Học viện rủi ro toàn cầu - GARP

3.2 Xây dựng chiên lược quản trị rủi ro tín dụng

Chiến lược quản trị R R T D của ngân hàng là hự thống các quan điểm, các mục đích và mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế của N H T M nhằm đạt được các mục

đích, mục tiêu đặt ra trong viực kiểm soát RRTD của ngân hàng

Theo quy tắc quản trị R R T D của Uy ban Basel: H ộ i đồng quản trị của ngân hàng phải có trách nhiựm định kỳ xem xét lại chiến lược quản trị R R T D

của ngân hàng mình Viực xây dựng chiến lược quản trị RRTD của ngân hàng phụ thuộc vào từng thời kỳ nhất định, những điều kiựn bên trong và bên ngoài của ngân hàng M ộ t số căn cứ để xây dựng chiến lược quản trị RRTD:

Mót là: Căn cứ vào môi trường hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào của ngân hàng cũng diễn ra trong một

Trang 32

môi trường nhất định Do vậy khi xây dựng chiến lược quản trị R R T D ngân hàng cần phải xem xét sự tác động của các yếu tố thị trường nhu:

- Tinh hình kinh tế - xã hội trên địa bàn hoạt động của ngàn hàng

- Tính chất lĩnh vực m à ngân hàng cấp tín dụng

- Khả năng của đối thủ cạnh tranh với ngân hàng

Hai là: Căn cứ vào các quy định của cơ quan quản lý: Việc xây dựns

chiến lược quản trị R R T D của ngân hàng luôn phải dựa trên nhểng quy định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý ngân hàng m à trước hết là của Ngân hàng Nhà nước

Ba là: Chiến lược căn cứ vào hệ thống các nguyên tắc quản trị RRTD: Nguyên tắc thứ nhất: Chiến lược quản trị RRTD phải phù hợp với chiến

lược phát triển và chính sách tín dụng của ngân hàng

Nguyên tắc thứ hai: Tuân thủ các quy tắc tín dụng đề ra

riêng, hoạt động độc lập với các bộ phận kinh doanh khác trong ngân hàng, hay nói cách khác là đảm bảo sự độc lập của nhà quản trị rủi ro trong việc nhìn nhận các rủi ro riêng của từng bộ phận kinh doanh cũng như toàn cảnh rủi ro ngân hàng gặp phải

Nguyên tắc thứ tư: Thực hiện nguyên tắc "hai tay, bốn mắt" trong hoạt

động quản trị RRTD

Nguyên tắc thứ năm: Thực hiện phân cấp, phân quyền hợp lý, giải quyết

hài hoa mối quan hệ hợp lý giểa lợi ích và trách nhiệm

Nguyên tắc thứ sáu: Quản trị RRTD được thực hiện trên toàn bộ danh

mục cho vay cũng như đối với từng khoản vay riêng lẻ

Nguyên tắc thứ bảy: Quản trị R R T D được đặt trong mối quan hệ với

các loại rủi ro khác

Trang 33

Nguyên tắc thứ tám: Quản trị R R T D cần thực hiện đổng thời thực hiện

các công việc như xác định, định lượng, giấm sát và quản trị R R T D cũng như thực hiện DPRR đủ để bù đắp tổn thất khi RRTD xảy ra

Nguyên tắc thứ chín: Nguyên tắc cân bằng giữa chi phí và lợi ích thu

về: c h i phí quản trị RRTD phải thấp hơn thu nhập mang lại tụ việc thực hiện

Bốn là: Phải căn cứ vào m ô hình tổ chức hoạt động tín dụng hiện tại

M ô hình tổ chức hoạt động của ngân hàng ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện chiến lược quản trị RRTD Đ ể đạt được hiệu quả quản trị cao nhất, m ô hình tổ chức hoạt động tín dụng của một ngân hàng cần tuân thủ hai chuẩn mực sau:

- M ọ i mặt hoạt động quản trị tín dụng, trong đó quản trị RRTD phải được tiến hành tập trung Tuy nhiên điểu này đòi hỏi ngân hàng phải đẩu tư thích đáng vào nâng cao trình độ quản trị và cơ sờ hạ tầng công nghệ thông tin

- M ô hình tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng phải đảm bảo độc lập giữa 3 chức năng: bán hàng (tư vấn, tiếp thị, đàm phán ), quản lý rủi ro (phân tích, thẩm định, đánh giá định kỳ), tác nghiệp (xử lý hổ sơ, theo dõi tài sản đảm bảo )

Năm là: Căn cứ vào công tác phán tích lợi nhuận - rủi ro của ngân

hàng

Trong hoạt động của mình, ngân hàng luôn phải đối mặt với các loại rủi

ro Giữa rủi ro và lợi nhuận luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, lợi nhuận luôn phải đi liền với các biện pháp giảm thiểu rủi ro Thõng qua hoạt động phân tích báo cáo tài chính và báo cáo RRTD có thể rút ra những thông tin hữu ích để xác định phạm vi R R T D có thể chấp nhận được của ngán hàng cho thời kỳ tiếp theo

Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau, tuy vào tình hình của tụna nước m à có phương pháp phù hợp, Việt Nam hiện nay vẫn đang sử dụng

Trang 34

phương pháp phân tích ROE (phân tích dupon) Còn trên thế giới sử dụng phương pháp RAROC

Sáu là: Căn cứ vào kinh nghiệm của chính ngân hàng trong quàn lý

danh mục cho vay, trình độ khoa học của hệ thống đánh giá, xếp loại RRTD, trình độ nhân lực, báo cáo R R T D kỳ trước

Kết tinh của chiến lược quản trị RRTD chính là các chính sách được lựa chọn và ban hành Chính sách này là những quyết định mang tính chiến lược -chờ đạo hoạt động tín dụng sao cho đảm bảo duy trì phạm vi R R T D đã được xác định

3.3 Xác định mục tiêu quẩn trị rủi ro tín dụng

Mục tiêu đặt ra phải thoa mãn các yêu cầu sau:

+ Tính đo lường: Một mục tiêu phải được phát biểu bằng những từ ngữ

có thể đánh giá hay đo lường được về mặt định lượng hay định tính Điều này

là quan trọng bởi vì có như vậy mới có cơ sở để đánh giá quá trình quản trị có thành công hay không, thành cõng ở mức độ nào

+ Tính khả thi: Những mục tiêu phải mang lại sự phấn đấu của ban lãnh đạo và nhân viên nên chúng phải hiện thực và vừa sức để có thể đạt được, nếu không tính định hướng của nó sẽ không còn

+ Tính nhất quán: Nghĩa là việc thực hiện mục tiêu này không đối chọi, triệt tiêu các mục tiêu khác m à cần phải bổ xung lẫn nhau trong tính chờnh thể của các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên được cân nhắc lựa chọn trước, nếu không

sẽ khó đánh giá được mức độ thành công

+ Tính hoa hợp: Mục tiêu phải được những người chịu trách nhiệm thực hiện và các đối tượng hữu quan tán thành Điều này quyết định sự thắng lợi của mục tiêu dề ra

K h i xác định mục tiêu cần phải quan tâm đến các đối tượng sau: + Chủ sở hữu: Đây là đối tượng hữu quan quan trọng nhất, bởi vì chủ sở hữu gắn chạt với mọi thiệt hại và thành bại của tổ chức, doanh nghiệp

Trang 35

+ Công nhân viên: Đây cũng là đối tượng hữu quan đòi hỏi sự quan tâm đúng mức vì đây chính là những đối tượng trực tiếp thực hiện các mục tiêu đó

và chính các mục tiêu này liên quan trực tiếp đến lương, phúc lợi, sự an toàn,

sự bảo đảm công ăn việc làm của họ

+ Khách hàng: Các mục tiêu của ngân hàng sẽ không bao giờ đạt được nếu không quan tâm đến khách hàng vì họ quyết định đẩu ra sản phẩm, dịch

vụ của ngân hàng Đặc biệt Ngàn hàng là lĩnh vực kinh doanh tín dụng và các dịch vụ ngân hàng vì vộy sự thành bại của doanh nghiệp quyết định rất lớn tới

sự thành bại của ngân hàng

+ X ã hội: Các hoạt động, sự thành bại của ngân hàng liên quan chặt chẽ đến xã hội, vì vộy cần phải lưu ý các yếu tố xã hội trong quá trình xây dựng các mục tiêu

3.4 Nhận dạng rủi ro tín dụng

Để nhận dạng RRTD các nhà quản trị rủi ro có thè sử dụng các phương pháp sau đây: (Nguồn: Học viện rủi ro toàn cầu - GARP)

- Sử dụng bảng liệt kẽ (Checklist) trong nhận dạntị RKĨD

Thông thường, bảng liệt kê hình thành từ một bảng câu hỏi được thiết

k ế nhằm thu thộp thông tin về nhộn dạng rủi ro Trong thực tê ngân hàng có thể sử dụng một bảng kê có sán hoặc do các chuyên gia tư vấn cung cấp

- Phán tích các báo cáo tài chính (The Financiaì Statement Menthod)

Phương pháp này được để xuất bởi A.H Criddle năm 1962, thông qua phân tích các yếu tố của hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp kết hợp với rủi ro trong kinh doanh được nhộn dạng, phục vụ cho quản trị rủi ro trong kinh doanh Bằng cách phân tích bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các tài liệu phụ trợ, các nhà quản trị có thể xác định mọi đối tượng rủi ro của tổ chức về tài sản, pháp lý, nguồn nhân lực Bằng cách kết hợp các báo cáo này với các dự báo về tài chính và dự toán ngân sách, ta cũng có thể phát hiện các rủi ro trong tương lai Lý do là vì các hoạt động của tổ chức cuối cùng cũng liên quan đến tiền hay tài sản

Trang 36

- Phương pháp lưu đồ (The Flow - Chan Method)

Các nhà quản trị có thể xây dựng hàng loạt các lưu đồ căn cứ vào quy trình nghiệp vụ, trên cơ sở đó, nhận dạng các rủi ro trong kinh doanh có thê phát sinh Các lưu đồ khởi nguồn từ đầu vào của mỗi hoạt động, mỗi nghiệp

vụ và kết thúc ở đầu ra Bấng cách này, nhà quản trị có thể gắn công việc của mình với từng quy trình nghiệp vụ cụ thể

- Phương pháp thanh tra hiện trường (Ôn - side Inspections)

Đây là phương pháp trực quan rất quan trọng đối với nhà quản trị rủi ro, việc thanh tra thực tế các hoạt động kinh doanh của khách hàng giúp nhà quản trị rủi ro có cái nhìn xác thực nhất về rủi ro trong kinh doanh và kết cấu của nó Các quan sát về các bộ phận và hoạt động của doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị bổ xung các kiến thức chuyên môn cần thiết giúp ích cho quản trị các khoản vay tại doanh nghiệp

- Làm việc với các bộ phận khác trong ngân hàng (ỉnteraclions with Other Departments)

M ộ t cách thức hữu ích m à các nhà quản trị rủi ro ít khi chịu bỏ qua trong nhận dạng rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng là thông qua giao tiếp với các bộ phận khác trong ngân hàng Các giao tiếp có thể bao gồm việc m ở rộng và thăm viếng các cán bộ và nhân viên quản lý ở các bộ phận khác nhấm

có được các thông tin đầy đủ về rủi ro trong kinh doanh cùa đơn vị hay thông qua các báo cáo miệng hoặc bấng văn bản của các bộ phận do họ tự đề xướng nhấm thu được các thông tin đa chiểu cần thiết Bởi lẽ các bộ phận khác cũng thường xuyên tạo ra hoặc nhận thức được các rủi ro trong kinh doanh m à chính bản thân nhà quản trị lại bỏ xót

3.5 Phán tích rủi ro trong hoạt động tín dụng

Nhận dạng được rủi ro trong kinh doanh và liệt kè được hết tất cả các loại R R T D có thể xảy ra tuy là công việc quan trọng, không thể thiếu, nhưng mới chỉ là bước đầu của công tác quản trị RRTD Bước tiếp theo là phải tiến hành phàn tích rủi ro, phải xác định được mức độ R R T D của khách hàng trên

Trang 37

cơ sở xử lý những thông tin thu thập được Những thông tin cần thiết có thể thu thập được từ: Bộ hồ sơ vay, phỏng vấn trực tiếp người vay, thông tin từ các

cơ quan, tổ chức có liên quan, từ phương tiặn thông tin đại chúng, thông tin từ nội bộ ngân hàng

Đ ể phân tích R R T D các ngân hàng có thể dùng phương pháp định tính hoặc định lượng hoặc kết hợp cả hai

M ó hình phân tích R R T D hiặn có như m ô hình CAMPARI m ô hình

ÓC, m ô hình xếp hạng của Moody's, m ô hình cho điểm tín dụng

* Đo lường RRTD

Đ o lường rủi ro là viặc xác định tẩn số, xác suất hay độ lớn của tổn thất hoặc may mắn, xác định mối liên hặ giữa chúng với các yếu tố rủi ro có liên quan Nhờ đó nhà quản trị mới có biặn pháp đối phó thích hợp với từng tình huống cụ thể Vì thế, đo lường rủi ro không phải là một biặn pháp tuyặt đối trong tài chính m à chỉ là một biặn pháp đo xác suất các kết quả

Mục đích của đo lường RRTD là:

- Xác định khả năng thành công của một khoản vay

- Xác định mức bù rủi ro tương ứng trong lãi suất của một khoản vay Một số phương pháp đo lường m à các ngân hàng đang sử dụng rộng rãi:

• Đ ố i vói r ủ i r o thuần tuy: Người ta thường đo lường rủi ro theo 2 đại lượng sau:

- Tần số tổn thất: Đây là số lẩn m à tổn thất có thể xảy ra trong một

khoảng thời gian nhất định Đ ể làm được viặc này người ta thường dựa vào tài liặu thống kê trong quá khứ rủi ro của tổ chức hoặc tài liặu thống kê của một

tổ chức nghiên cứu rủi ro trên phạm vi toàn xã hội cung cấp

- Mức độ nghiêm trọng của tổn thất: Đ ạ i lượng phổ biến được dùng là

tổn thất lớn nhất có thể có và tổn thất lớn nhất có lẽ có Tổn thất lớn nhất có thể có là giá trị thiặt hại lớn nhất có thể xảy ra, có thể nhận thức được T ổ n thất lớn nhất có lẽ có là giá trị thiặt hại lớn nhất m à nhà quản trị rủi ro tin là có thể xảy ra

Trang 38

* Ý nghĩa của việc nhận dạng, phân tích và đo lường RRTD

Thông qua hoạt động nhận dạng, phân tích và đo lường R R T D mang lại cho nhà quản trị R R T D những ý nghĩa sau:

- Ngân hàng loại bỏ được những khách hàng có mức độ rủi ro vượt quá khả năng cho phép

- Giúp khách hàng hiểu rõ hơn những điểm mạnh, điểm yếu từ đó đưa ra những giải pháp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Qua phân tích

và đánh giá các mặt cả về tài chính và phi tài chính của khách hàng, giúp cho

họ có được những nhận định khách quan cả tỚng thể và chi tiết tình hình hoạt động kinh doanh của chính họ từ đó có những điều chỉnh thích hợp đem lại kết quả hoạt động như mong muốn Ớ đây ngàn hàng đã thực hiện chức năng

tư vấn của mình

- Đ ả m bảo cho việc ra quyết định tín dụng đúng đắn, hạn chế sự vi phạm đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng Việc phân tích R R T D của một khách hàng cũng như của một khoản vay là một trong những cơ sở giúp cho ngân hàng trong quá trình ra quyết định tín dụng Những nhận định khách quan của quá trình đánh giá và phân tích RRTD sẽ giúp hạn chế tối đa sự vi phạm đạo đức của cán bộ ngân hàng (vì nếu không có các kết quả phân tích RRTD thì việc ra các quyết định tín dụng hoàn toàn mang tính chủ quan)

3.6 Quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng

Quản lý và kiểm soát rủi ro trong quản trị R R T D là một nghệ thuật bởi

nó luôn đòi hỏi sự sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo Tuy vào từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể m à ngân hàng có thể có những cách khác nhau để phòng tránh RRTD M ộ t số biện pháp cơ bản dưới đây thường được dùng để quản lý và kiểm soát rủi ro

(ì)Né tránh rủi ro trong kinh doanh: Thông thường được thực hiện

bằng cách chủ động né tránh nguồn gốc rủi ro hoặc loại bỏ nguyên ngân được coi là nguồn rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên, trên thực tế, không phải lúc

Trang 39

thể áp dụng hình thức kiểm soát rủi ro trong kinh doanh bởi một rủi ro không thể tồn tại trong một môi trường cụ thể, do vậy né tránh rủi ro này có thể làm phát sinh cấc rủi ro khác

(2) Ngăn ngừa tổn thất của RETD: Ngăn ngừa tổn thất có thể nói là

khôn ngoan hơn cả bởi vì nhà quản trị rủi ro xác định trước đưẫc khả năng xảy

ra rủi ro và chấp nhận với một sự chuẩn bị và khả năng thu hổi khoản vay với chi phí phù hẫp để vẫn có đưẫc lẫi nhuận Ngân hàng tấn công vào các tổn thất bằng các nghiệp vụ và chương trình quản trị rủi ro trong kinh doanh một cách có hệ thống

(3) Giảm thiểu tổn thất của rủi ro: Tập trung vào việc giảm nhẹ tổn thất

khi R R T D xảy ra Những chương trình giảm thiểu tổn thất thường đưẫc thiết

kế nhằm giảm nhẹ thiệt hại ngay sau khi hoặc sau k h i xảy ra các biến cố không mong đẫi Các kỹ thuật giảm thiểu tổn thất thường đưẫc sử dụng rất đa dạng như tìm cách giảm thiệt hai khi có rủi ro xảy ra, chủ động dự phòng RRTD cho tình trạng tổn thất, phân chia rủi ro đưẫc nhận dạng Ví dụ như đa dạng hoa các công cụ nẫ

(4) Quản trị thông tin về các rủi ro trong hoạt động tín dụng: Dể hiểu là

sự bất định có thể phát sinh do thiếu thông tin, hiệu quả của chương trình kiểm soát RRTD có thể giảm thậm chí không có hoặc phàn tác dụng nếu thiếu một quy trình quản trị thông túi cân thiết Do vậy, nhà quản trị rủi ro phải xây dựng,

sử dụng và diều chỉnh liên tục để có một m ô hình quản trị thông tin tốt, tương thích với quản trị RRTD cũng như m ô hình tổ chức bộ máy quản trị rủi ro

(5) Chuyển giao rủi ro trong kinh doanh: Ngân hàng có thể thực hiện kỹ

thuật chuyển giao một phần hay toàn bộ rủi ro trong hoạt động tín dụng cho nhiều đối tưẫng khác nhau Việc chuyển giao có thể gắn với việc từ bỏ đối tưẫng chịu tác động của rủi ro (bán tài sản) hay có thể thực hiện bằns các điều khoản hẫp đồng giao ước (Chuyển giao rủi ro cho các đối tưẫng thông qua các thoa thuận hẫp đồng)

3.7 Xây dựng các chính sách phòng ngừa rủi ro tín dụng

Trang 40

Đ ể phòng ngừa và hạn chế R R T D hiệu quả N H T M phải thực hiện đổng

bộ các khâu từ xây dựng chiến lược - mục tiêu, nhận dạng, phân tích và đo lường, điều tiết theo dõi, quản lý và giám sát rủi ro Các khâu trong chiến lược, chính sách phòng ngừa, hạn chế R R T D phải luôn có sự gắn bó liên hệ với nhau tạo thành một chu trình liên tục đảm bảo kiểm soát được R R T D theo mục tiêu đã đề ra Các chính sách phòng ngừa R R T D bao gồm:

3 Phân cấp chịu trách nhiệm và báo thông tin trong nội bộ phòng tín dụng

4 Quy trình tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định địi với đơn xin vay của khách hàng

5 H ồ sơ bất buộc địi vói từng đơn xin vay và những gì phải được lưu giữ tại ngân hàng (VD: Báo cáo tài chính, hợp đổng đảm bảo tín dụng )

6 Phân cấp trách nhiệm trong nội bộ ngân hàng, cụ thể ai là người chịu trách nhiệm duy trì và kiểm tra hồ sơ tín dụng

7 Các chỉ dẫn về việc nhận, định giá và hoàn tất hồ sơ bảo đảm tín dụng

8 Quy đinh chính sách và quy trình ấn định mức lãi suất tín dụng, mức phí và các điểu kiện hoàn trả nợ vay

9 Quy đinh những tiêu chuẩn chất lượng áp dụng chung cho tất cả các loại tín dụng

Ngày đăng: 12/04/2014, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT - Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Trang 8)
Sơ đồ 1.1 -.Các loại  r ủ i ro của ngân hàng thương  m ạ i - Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây
Sơ đồ 1.1 .Các loại r ủ i ro của ngân hàng thương m ạ i (Trang 20)
Sơ đồ 1.3:  M ố i quan hệ giữa lợi nhuận và  r ủ i  r o - Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây
Sơ đồ 1.3 M ố i quan hệ giữa lợi nhuận và r ủ i r o (Trang 29)
Sơ đồ 1.4:  K i m tự tháp Quản trị rủi ro - Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây
Sơ đồ 1.4 K i m tự tháp Quản trị rủi ro (Trang 29)
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây - Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây (Trang 48)
Bảng số2.2: Thục trạng chất lượng tín dụng NHNo&PTNT chi nhánh Hà - Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây
Bảng s ố2.2: Thục trạng chất lượng tín dụng NHNo&PTNT chi nhánh Hà (Trang 52)
Bảng số2.3: Thục trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại  NHNo&PTNT chi nhánh Hà Táy giai đoạn 2005 - 2009 - Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây
Bảng s ố2.3: Thục trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Táy giai đoạn 2005 - 2009 (Trang 53)
Bảng số 2.4:  D ư nợ  H ộ sản xuất phân theo các đối tượng đầu tư tại - Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây
Bảng s ố 2.4: D ư nợ H ộ sản xuất phân theo các đối tượng đầu tư tại (Trang 55)
Bảng số2.5 :  D ư  n ợ cho vay tiêu dùng của  N H N o & P T N T chi nhánh - Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây
Bảng s ố2.5 : D ư n ợ cho vay tiêu dùng của N H N o & P T N T chi nhánh (Trang 56)
Bảng 2.6 : Trích lập quy dự phòng và xử lý rủi ro của NHNo&PTNT chi - Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây
Bảng 2.6 Trích lập quy dự phòng và xử lý rủi ro của NHNo&PTNT chi (Trang 59)
Bảng sói 2.7:  D ư nợ cho vay hộ sản xuất không có tài sản đảm bảo tại - Nâng cao chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây
Bảng s ói 2.7: D ư nợ cho vay hộ sản xuất không có tài sản đảm bảo tại (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w