1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính Doanh nghiệp.

27 624 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Tổ Chức Thực Hiện Công Tác Tài Chính Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 196,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính Doanh nghiệp.

Trang 1

Lời nói đầu

Hiện nay, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần, mở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài, sự biến động của các yếu tố có liên quan đến tình hình sản xuất và lu thông hàng hoá ngày càng nhanh, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngày càng gay gắt, trớc hết đòi hỏi các nhà kinh doanh phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất, từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu đợc tiền về sao cho có hiệu quả cao nhất, và các nhà kinh doanh phải thờng xuyên phân tích các hiện tợng và quá trình kinh tế để đề ra đợc những quyết định hợp lý, tối u nhất trong việc chỉ đạo kinh doanh cũng nh quản lý kinh tế

Để có thể tồn tại và phát triển, kinh doanh có lãi trong cơ chế thị trờng, tất cả các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần In Tiến Bộ NTV nói riêng luôn phải cố gắng nâng cao chất lợng sản phẩm và phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn để tạo đợc uy tín của Công ty trên thị trờng Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần In Tiến Bộ NTV tôi xin trình bày báo cáo thực tập tổng hợp, báo cáo đợc trình bày gồm 4 phần

Phần I: Tổng quát về doanh nghiệp

Phần II: Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính doanh nghiệp

Phần III: Tình hình thực hiện hach toán các nghiệp vụ kế toán

Phần IV: Công tác phân tích hoạt động kinh tế tại doanh nghiệp

Do trình độ và thời gian có hạn nên bản báo cáo này không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

Phần thứ nhất

Tổng quát về doanh nghiệp

1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần in tiến bộ NTV

Công ty cổ phần in tiến bộ NTV đợc thành lập theo quyết định số

1825 /QĐUB của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ngày 15/8/1998 Có trụ sở…chính tại số 113,G6 Thanh Xuân Nam - Quạn Thanh Xuân - Hà Nội Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân và có tài khoản tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam, công ty có con dấu riêng mang tên Công ty cổ phần in tiến bộ NTV

Từ ngày thành lập đến nay Công ty đã không ngừng phát triển và luôn cố gắng để tạo đợc uy tín của mình trên thị trờng Chức năng của công ty là vừa sản xuất và kinh doanh dịch vụ, in ấn quảng cáo cho các doanh nghiệp

2 Đặc điểm của bộ máy quản lý của công ty

Công ty cổ phần in tiến bộ NTV có bộ máy quản lý đợc tổ chức gọn nhẹ và

đảm bảo đợc các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tiến hành thờng xuyên liên tục và có hiệu quả

- Giám đốc: là ngời có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm quản lý mọi mặt của công ty trên cơ sở chấp hành đúng đắn các chủ trơng, chính sách chế độ của Nhà nớc

Kế toán trưởng

Phòng hành

chính Phòng Kế toán tài vụ Phòng Kế hoạch Phòng Kinh doanh

Trang 3

- Phòng kế toán tài vụ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của Nhà nớc

và công việc do Ban giám đốc yêu cầu

- Các phòng ban chức năng chịu sự điều hành trực tiếp của các Phó giám

đốc và thực hiện tốt các công việc đợc giao

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty nên nhân sự của phòng kế toán tài

vụ gồm có 5 ngời và đợc tổ chức nh sau:

- Kế toán trởng có nhiệm vụ phụ trách chung và chịu trách nhiệm trớc giám

đốc về tổ chức bộ máy kế toán của công ty đảm bảo gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả Kế toán trởng có trách nhiệm tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép sổ sách ban đầu, chế độ báo cáo kế toán định kỳ, tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lu trữ

- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình kinh doanh của công ty để lập các bảng kê bảng phân bổ, lập báo cáo kế toán

định kỳ

- Kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu phải trả và tiến hành thanh toán công nợ với khách hàng với ngân hàng và ngân sách Nhà nớc

- Kế toán tiền lơng và TSCĐ có nhiệm vụ tính tiền lơng và BHXH cho cán

bộ công nhân viên toàn công ty, phản ánh ghi chép tình hình tăng giảm TSCĐ trích và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Thủ quỹ có nhiệm vụ thu chi tiền mặt hàng ngày và quản lý quỹ của công ty

Trang 4

4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần in tiến bộ NTV qua 3 năm

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế xuất nhập khẩu

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 5

Qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3năm

ta thấy rằng: Năm 2002 doanh thu của công ty không thực hiện đợc theo đúng kế hoạch đã đề ra dẫn đến lợi nhuận của công ty giảm 43,24% so với kế hoạch Do

đó, dẫn tới tình hình nộp ngân sách Nhà nớc giảm 47,% nguyên nhân là do Công

ty mới đi vào thị trờng nên sản phẩm của Công ty cha đáp ứng đợc yêu cầu của

ng-ời tiêu dùng sản phẩm sản xuất ra còn thủ công, đơn lẻ

Năm 2003 doanh thu của công ty không thực hiện đợc theo đúng kế hoạch

đã đề ra dẫn đến lợi nhuận của công ty giảm 28,71% so với kế hoạch Do đó,thu nhập của ngời lao động giảm 4,2% nguyên nhân là do máy móc thiết bị của Công

ty đã bị cũ, hỏng hóc nhiều, sản phẩm sản xuất ra chậm Vì vậy, sản phẩm đa ra thị trờng thờng sau các Công ty khác Về tình hình thực hiện nộp ngân sách Nhà nớc không đạt chỉ tiêu đã đề ra

Năm 2004 công ty đã đầu t máy móc thiết bị mới đa vào hoạt động nên doanh thu của công ty đã vợt mức kế hoạch đã đề ra 27% do đó thu nhập của ngời lao động tăng lên 12% so với kế hoạch Lợi nhuận của công ty cũng tăng 23% so với kế hoạch Tình hình nộp ngân sách Nhà nớc vợt chỉ tiêu đã đề ra Nhìn chung công ty đã đầu t hợp lý và tình hình sản xuất kinh doanh dần dần đi vào ổn định và phát triển, nâng cao đời sống cho ngời lao động

Trang 6

Phần thứ hai

Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính doanh nghiệp

1 Tình hình vốn và nguồn vốn doanh nghiệp

1.1 Tình hình vốn của công ty:

Trong nền kinh tế thị trờng nhu cầu vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh cho sự tồn tại trong cạnh tranh cho việc mở thêm những ngành nghề mới nhằm thu hút đợc nhiều lợi nhuận đã trở thành một đòi hỏi hết sức cấp bách đối với doanh nghiệp Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình công ty đã cân nhắc và lựa chọn phơng án đầu t sao cho có hiệu quả cao nhất

Điều đó đợc thể hiện qua bảng phân tích cơ cấu vốn nh sau:

Bảng cơ cấu tài sản của công ty cổ phần in tiến bộ NTV

Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 So sánh tăng giảm năm 2004 với năm 2003

Trang 7

Qua bảng cơ cấu tài sản của công ty ta thấy tổng tài sản của công ty năm

2004 so với năm 2003 tăng 907.680.284 đồng Tỷ lệ tăng 56,02% trong đó tài sản

lu động và đầu t ngắn hạn là tăng lớn nhất 864.839.352/đồng tỷ lệ tăng 68,47% tiếp đến là tài sản cố định và đầu t dài hạn tăng 42.840.930 tỷ lệ tăng 11,99%

Điều đó chứng tỏ công ty đã tăng vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển hơn

Ta xét về cơ cấu tài sản lu động và đầu t ngắn hạn có vốn bằng tiền là tăng lớn nhất 173.898.480 đồng tỷ lệ tăng 96,47% công ty đã dự trữ một lợng tiền để phục vụ cho nhu cầu mua nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất và để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả Các khoản phải thu cũng chiếm tỷ trọng lớn tăng 856.551.307 đồng tỷ lệ tăng17,88% vì khả năng thu hồi công nợ của công

ty cha tốt Hàng tồn kho của công ty giảm 113.175.064 đồng tỷ lệ giảm 38,93%

do Công ty đang tìm nguồn hàng cung cấp hợp lý để đảm bảo cho sản xuất sản phẩm có chất lợng cao hơn Tài sản lu động khác của công ty giảm 80,22% do có nhiều tài sản của công ty không cần dùng nên tiến hành thanh lý Nhìn chung tình hình vốn của công ty hợp lý và việc quản lý và sử dụng vốn trong kinh doanh là tốt

1.2 Tình hình nguồn vốn của công ty

Nguồn vốn trong doanh nghiệp là rất quan trọng để hình thành nên các loại tài sản dùng cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để

đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thờng xuyên

và liên tục công ty đã huy động tốt các nguồn vốn, nhất là nguồn vốn chủ sở hữu tình hình nguồn vốn của công ty đợc thể hiện qua bảng sau:

2 Công tác phân cấp quản lý tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ tiền tệ gắn liền với việc hình thành vốn, phân phối sử dụng và quản lý vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần in Tiến Bộ NTV có các mối quan hệ tài chính nh giữa công ty với ngân sách Nhà nớc thông qua việc nộp các khoản thuế vào ngân sách Giữa công ty với ngân hàng thông qua việc vay vốn, trả nợ vốn vay và thanh

Trang 8

toán qua ngân hàng Giữa công ty với các nhà cung cấp và công ty với khách hàng trong quan hệ mua bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ

Những mối quan hệ nói trên của công ty phát sinh thờng xuyên, liên tục đan xen nhau, hình thành nên các hoạt động tài chính của công ty

3 Công tác kế hoạch hoá tài chính doanh nghiệp

Công ty TNHH cổ phần in Tiến Bộ NTV là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ Ngày nay trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp, các sản phẩm sản xuất ra phải có chất lợng cao và giá thanh hợp lý thì mới tiêu thụ đợc, để làm đợc điều đó một trong những yếu tố quan trọng đó là giảm chi phí sản xuất Đứng trớc những biến động của thị trờng Công ty đã lên kế hoạch về tài chính để mua các nguyên vật liêụ đầu vào cho hợp lý, kế hoạch sản xuất sản phẩm cho học sinh khi bớc vào năm học mới đợc chuẩn bị kỹ trớc khi sản xuất Vào mỗi một quý Công ty thờng lên kế hoạch về nguyên vật liệu, tiền vốn để quá trình hoạt động sản xuất của Công ty đợc diễn ra thờng xuyên và liên tục

Trang 9

B¶ng C¬ cÊu nguån vèn cña c«ng ty cæ phÇn in TiÕn Bé NTV

ChØ tiªu N¨m2003 N¨m2004 So s¸nh t¨ng gi¶m n¨m 2004 so víi n¨m 2003

2 Nî dµi h¹n

Trang 10

Qua bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty ta thấy nguồn vốn năm 2004 so với năm 2003 tăng 907.680.284 đồng tỷ lệ tăng 56,02% trong đó nguồn vốn chủ sở hữu là tăng nhiều nhất 1.497.321.777 đồng tỷ lệ tăng 82,26% vốn kinh doanh tăng 1.400.000.000 đồng tỷ lệ tăng 33,33% điều đó chứng tỏ công ty đã bổ sung vốn kinh doanh để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu t và mở rộng quy mô sản xuất làm cho lợi nhuận của công ty tăng lên 60%, Công ty đã đầu t và sử dụng nguồn vốn kinh doanh rất hợp lý và có hiệu quả cao.

Các khoản nợ phải trả của Công ty giảm 589.641.493 đồng tỷ lệ giảm 54,11% Công ty đã quan tâm đến việc trả nợ và có khả năng thanh toán các khoản nợ Điều này chứng tỏ Công ty đã đề ra những kế hoạch trả nợ rõ ràng và

đã tạo đợc uy tín rất lớn

4 Tình hình tài chính doanh nghiệp

4.1 Các chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng yêu cầu của các quy luật kinh tế đã

đặt ra cho các doanh nghiệp những chuẩn mực hết sức khắt khe, sản xuất không phải với bất kỳ giá nào, phải bán những sản phẩm mà thị trờng cần và chấp nhận đợc chứ không thể bán những cái mà mình có Để đáp ứng đợc yêu cầu đó ngời quản lý phải sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả một mặt phải bảo toàn

đợc vốn mặt khác sử dụng các biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn nâng cao khả năng sinh lợi của vốn kinh doanh

Vòng quay của vốn

kinh doanh

= Tổng mức doanh thu theo giá vốn thực hiện trong kỳ

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

1.300.000.000 Năm 2004 = 9.280.822.627 = 7,14

1.300.000.000

Qua phân tích ta thấy vòng quay vốn kinh doanh của Công ty năm 2004 so với năm 2003 tăng 3,41 vòng, điều này chứng tỏ công ty đã có khả năng huy động vốn và khả năng thu tiền hàng tăng nhanh

Hệ số phục vụ của

vốn kinh doanh

= Tổng mức doanh thu thuần thực hiện trong kỳ

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ Năm 2003 = 4.853.039.642 = 3,73 đồng

Trang 11

= Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

1.300.000.000

Năm 2004 = 160.021.167 = 0,123 đồng

1.300.000.000

Qua hệ số lợi nhuận vốn kinh doanh của công ty ta thấy công ty đã kinh

doanh có hiệu quả cao Năm 2004 cao hơn năm 2003 là 0,104 đồng

4.2 Các chỉ tiêu hiệu quả chi phí kinh doanh

Quản lý và sử dụng chi phí hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh thơng mại vì nó ảnh hởng trực tiếp và quyết định đến tình hình kết quả kinh doanh Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ có tác dụng thúc đẩy quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu và hiệu quả kinh tế Nếu doanh nghiệp không quản lý tốt chi phí thì sẽ hạn chế kết quả kinh doanh

và hiệu quả kinh tế giảm

Hệ số phục vụ của

chi phí SXKD

= Tổng mức doanh thu thuần thực hiện trong kỳ

Tổng mức chi phí, giá thành thực hiện trong kỳ Năm 2003 = 4.850.615.257 = 1,242 đồng

= Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ

Tổng mức chi phí giá thành thực hiện trong kỳ

Trang 12

Công ty hàng năm thực hiện nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc nh thuế

GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, thuế đã nộp hàng năm cụ thể nh sau:

Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao

4.4 Các chỉ tiêu về công tác bảo toàn và phát triển tăng trởng vốn của doanh nghiệp

Trong giai đoạn hiện nay, nhất là khi nền kinh tế có lạm phát, để doanh nghiệp

có thể ổn định và phát triển, đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi nhng

đồng thời doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của mình

Mức bảo toàn tăng trởng

vốn trong năm =

Vốn chủ sở hữu thực tế hiện có cuối kỳ

-Vốn chủ sở hữu thực tế hiện có

đầu kỳ

x Hệ số trợt giá bình quân trongnăm Năm 2004 = 2.027.805.962 530.484.185 x 1 = 1.497.321.777đồng

Tốc độ tăng trởng

vốn trong năm =

Vốn chủ sở hữu thực tế hiện có cuối kỳ

-Vốn chủ sở hữu thực tế hiện có

đầu kỳ

x

Hệ số trợt giá

bình quân trong năm Vốn chủ sở hữu thực tế

hiện có đầu kỳ x

Hệ số trợt giá bình quân trong năm

Năm 2004 = 2.027.805.962 (530.484.185 x 1) – = 2,82 đồng

530.484.185 x 1Qua phân tích ta thấy công ty đã bảo toàn và tăng trởng vốn tốt Chứng tỏ công ty

đã kinh doanh có lãi, các hoạt động sản xuất kinh doanh đã ổn định và phát triển

5 Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính doanh nghiệp

Trang 13

Tài chính doanh nghiệp là công cụ kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cung cấp thông tin một cách kịp thời cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp từ đó giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp có các biện pháp hữu hiệu để phát huy những thế mạnh và khắc phục những hạn chế tồn tại của doanh nghiệp nhằm đạt tới những hiệu quả kinh doanh cao.

Tại công ty hàng tháng phòng kế toán thực hiện việc kiểm tra công tác tài chính kế toán của công ty

- Kế toán kiểm tra tính hợp pháp của các hoá đơn, chứng từ, của bảng báo cáo kế toán

- Kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của số liệu trong sổ sách kế toán, bảng báo cáo tổng hợp, bảng cân đối kế toán

- Kế toán tổ chức thực hiện chế độ tài chính kế toán theo đúng chế độ của

Bộ tài chính ban hành

Trang 14

Phần thứ ba

Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán

Công ty Cô phần in Tiến Bộ NTV là một công ty có địa bàn hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh tập trung tại một địa điểm nên công ty thực hiện tổ chức kế toán tập trung tại một phòng kế toán Hiện nay công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán Nhật ký – chứng từ và áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Đối chiếu

1 Kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng

Tại công ty thờng mua hàng theo phơng thức chuyển hàng đến tận kho của công ty, sau thời gian nhận hàng 10 ngày công ty sẽ thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp Công ty thờng mua chủ yếu là giấy và mực in để làm các tờ rơi quảng cáo và các dịch vụ về in ấn

Chứng từ sử dụng: Hoá đơn giá trị gia tăng, bảng thanh toán tạm ứng ,

Sổ (thẻ) chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ gốc (Bảng tổng hợp chứng từ gốc)

Sổ

Sổ cái tài khoản

Báo cáo

kế toán

Ngày đăng: 24/12/2012, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần in tiến bộ NTV  - Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính Doanh nghiệp.
1. Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần in tiến bộ NTV (Trang 2)
Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty nên nhân sự của phòng kế toán tài vụ gồm có 5 ngời và đợc tổ chức nh sau: - Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính Doanh nghiệp.
n cứ vào tình hình thực tế của công ty nên nhân sự của phòng kế toán tài vụ gồm có 5 ngời và đợc tổ chức nh sau: (Trang 3)
4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây - Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính Doanh nghiệp.
4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây (Trang 4)
Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính doanh nghiệp 1. Tình hình vốn và nguồn vốn doanh nghiệp - Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính Doanh nghiệp.
nh hình tổ chức thực hiện công tác tài chính doanh nghiệp 1. Tình hình vốn và nguồn vốn doanh nghiệp (Trang 6)
Bảng Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần in Tiến Bộ NTV - Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính Doanh nghiệp.
ng Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần in Tiến Bộ NTV (Trang 9)
4.3. Tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nớc - Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính Doanh nghiệp.
4.3. Tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nớc (Trang 11)
Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán - Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính Doanh nghiệp.
nh hình tổ chức thực hiện công tác kế toán (Trang 14)
Bảng tính giá thành tháng 8 năm 2004 Tên sản phẩm: Sổ A4 - Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính Doanh nghiệp.
Bảng t ính giá thành tháng 8 năm 2004 Tên sản phẩm: Sổ A4 (Trang 17)
TK 152 TK621 TK 154 TK 152, 138 Xuất kho NVL - Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính Doanh nghiệp.
152 TK621 TK 154 TK 152, 138 Xuất kho NVL (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w