báo cáo Điều tra, đánh giá được thực trạng hệ thống tổ chức điều hành thu dung, cấp cứu hàng loạt và khả năng thu dung, cấp cứu, điều trị hàng loạt tại 22 bệnh viện quân y, dân y, bện
Trang 1Mã số: KC.10-04/06-10
CÁC SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI
7822-1
21/3/2010
Trang 2đề tài khcn cấp Nhà nước
thuộc Chương trình Khoa học công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai
đoạn 2006-2010: "Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cộng đồng" - M∙ số KC.10/ 06-10
báo cáo
Điều tra, đánh giá được thực trạng hệ thống tổ chức
điều hành thu dung, cấp cứu hàng loạt và khả năng thu dung, cấp cứu, điều trị hàng loạt tại 22 bệnh viện quân
y, dân y, bệnh viện thuộc Bộ Công an trên địa bàn 12
tỉnh, thành phố ở các khu vực trọng điểm,
Hà Nội, tháng 4/2008
Trang 3Để có căn cứ khách quan, khoa học đề xuất được quy trình kết hợp các lực lượng trong tổ chức thu dung, cấp cứu, điều trị hàng loạt tại các tuyến bệnh viện trong ứng phó thảm hoạ thiên tai, khủng bố phù hợp với điều kiện của Việt Nam; nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra, khảo sát tại 12 thành phố, thị xã thuộc 3 miền Bắc
Bộ - Trung Bộ - Nam Bộ đại diện cho các vùng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau của Việt Nam
Tại mỗi tỉnh, thành phố, phạm vi điều tra, khảo sát giới hạn ở các bệnh viện quân y, dân y, bệnh viện thuộc Bộ Công an, Sở Y tế, Ban Quân - dân y tỉnh, thành phố, bao gồm 22 bệnh viện:
- Miền Bắc: 10 bệnh viện tại 5 tỉnh, thành phố
+ Bệnh viện Hải Dương (thành phố Hải Dương)
+ Bệnh viện 7/Quân khu 3 (thành phố Hải Dương)
+ Bệnh viện Việt - Tiệp (thành phố Hải Phòng)
+ Bệnh viện 5/Quân khu 3 (thị xã Ninh Bình - tỉnh Ninh Bình)
+ Bệnh viện 103/Học viện Quân y (thị xã Hà Đông - tỉnh Hà Tây)
+ Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác/Học viện Quân y (thành phố Hà Nội)
+ Bệnh viện TƯQĐ108/Bộ Quốc phòng (thành phố Hà Nội)
+ Bệnh viện 354/Tổng cục Hậu cần (thành phố Hà Nội)
+ Bệnh viện 198/Bộ Công an (thành phố Hà Nội)
+ Bệnh viện Saint - Paul (thành phố Hà Nội)
- Miền Trung: 8 bệnh viện tại 5 tỉnh, thành phố
+ Bệnh viện 4/Quân khu 4 (thành phố Vinh)
+ Bệnh viện Trung ương Huế (thành phố Huế)
+ Bệnh viện Đà Nẵng (thành phố Đà Nẵng)
+ Bệnh viện 17/Quân khu 5 (thành phố Đà Nẵng)
+ Bệnh viện Khánh Hoà (thành phố Nha Trang)
+ Bệnh viện 87/Tổng cụcHậu cần (thành phố Nha Trang)
+ Bệnh viện Pleiku (thị xã Pleiku - tỉnh Gia Lai)
+ Bệnh viện 211/Quân đoàn 3 (thị xã Pleiku - tỉnh Gia Lai)
- Miền Nam: 4 bệnh viện tại 2 tỉnh, thành phố
+ Bệnh viện Chợ Rẫy (thành phố Hồ Chí Minh)
+ Bệnh viện 175/Bộ Quốc phòng (thành phố Hồ Chí Minh)
+ Bệnh viện Cần Thơ (thành phố Cần Thơ)
Trang 4+ Bệnh viện 121/Quân khu 9 (thành phố Cần Thơ)
kết quả điều tra, đánh giá thực trạng về khả năng
và hoạt động thu dung cấp cứu, điều trị hàng loạt
của các bệnh viện thuộc khu vực nghiên cứu
I/ Thực trạng các bệnh viện quân y loại A và các bệnh viện dân y hạng I khu vực nghiên cứu:
1.1 Tổ chức, biên chế của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu:
Tổ chức của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I đ−ợc trình bày tại Bảng 1
Bảng 1- Tổ chức của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I (1)
TT Tổ chức các bộ phận BV
108
BV 175
BV
103
VB QG
BV 121
BV SP
BV
VT
BV Huế
BV
ĐN
BV KH
BV CR
3 Khoa Ngoại Thần kinh x x x 0 x x x x x x x x
4 Khoa Ngoại LN - Tim mạch x x x 0 0 x x x x 0 x 0
5 Khoa Ngoại Bụng - Tiêu hoá x x x 0 0 x x x x 0 x x
6 Khoa Ngoại Tiết niệu - SD x x x 0 x x x x x 0 x x
14 Khoa Phẫu thuật tạo hình 0 0 0 x 0 Đặc thù quân y
(1) SP: Sanit - Paul; VT: Việt -Tiệp; ĐN: Đà Nẵng; KH: Khánh Hoà; CR: Chợ Rẫy; CT: Cần Thơ
Trang 5BÖnh viÖn qu©n y lo¹i A BÖnh viÖn d©n y h¹ng I (1)
TT Tæ chøc c¸c bé phËn BV
108
BV 175
BV
103
VB QG
BV 121
BV SP
BV
VT
BV HuÕ
BV
§N
BV KH
BV CR
BV
CT
2 Khoa CÊp cøu ban ®Çu x x 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
3 Khoa Håi søc cÊp cøu x x x x x x x x x x x x
7 Khoa Néi C¬ - X−¬ng - Khíp 0 x x 0 0 x 0
8 Khoa L·o häc
§Æc thï d©n y
0 0 x 0 x 0 x
9 Khoa Tim - T - K - Néi tiÕt x x x 0 x
10 Khoa Lao vµ bÖnh phæi x x x 0 0
11 Khoa Néi nh©n d©n x x 0 0 x
12 Khoa Néi c¸n bé x x x 0 x
13 Khoa Da liÔu x x x 0 0
§Æc thï qu©n y
15 Khoa Néi ThÇn kinh - TT x x x 0 x 0 x x x 0 x x
22 Khoa Phôc håi chøc n¨ng x x x 0 0 x x x x x x x
23 Khoa U b−íu (®iÒu trÞ tia x¹) 0 0 0 0 0 0 x x x x x x
x (XN)
Qua B¶ng 1 cho thÊy:
Trang 6- 9/12 bệnh viện đều thực hiện đúng tổ chức các khoa, phòng theo biểu tổ chức biên chế (định biên) quy định; 2/12 bệnh viện có tổ chức ngoài biên chế (BV103 và BV Chợ Rẫy); 1/12 bệnh viện chưa có đủ tổ chức theo biên chế (BV121), điều này phù hợp với thực trạng nhân lực thừa và thiếu của các bệnh viện được trình bày ở phần sau Riêng đối với hai bệnh viện có tổ chức ngoài biên chế là BV103 của Học viện Quân y
và BV Chợ Rẫy đều là 2 bệnh viện đa khoa lớn của quân đội và dân y, ngoài nhiệm vụ khám, chữa bệnh đều có thêm nhiệm vụ là cơ sở thực hành chính cho các trường đào tạo trung học, đại học và sau đại học của cả quân y và dân y
- Tất cả các bệnh viện có số giường thực triển khai trên 550 giường đều đáp ứng
được theo yêu cầu thiết kế theo tiêu chuẩn về cơ cấu khối kỹ thuật nghiệp vụ các khoa xét nghiệm (tổ chức tách biệt 4 khoa: Khoa vi sinh, khoa hoá sinh, khoa huyết học và khoa giải phẫu bệnh lý); nhưng đều chưa đạt theo yêu cầu thiết kế về các khoa cấp cứu
điều trị tích cực và chống độc (phải đạt tỷ lệ từ 5-8% tổng số giường của bệnh viện)
- 2 bệnh viện quân y loại A (BV108 và BV175) tổ chức tách riêng khoa cấp cứu ban đầu ra khỏi khoa khám bệnh, các bệnh viện còn lại vẫn tổ chức các giường cấp cứu lưu nằm trong khoa khám bệnh So sánh tỷ lệ cơ cấu bộ phận của các bệnh viện loại A
và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu được thể hiện qua Biểu đồ 1
Biểu đồ 1: Tỷ lệ cơ cấu bộ phận của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I
khu vực nghiên cứu
Chợ Rẫy
Cần Thơ
Chuẩn của Bộ
Y tế
Số khoa lâm sàng Số khoa cận lâm sàng và dược Số khoa quản lý, hành chính
So sánh với định mức biên chế tuyến 3 - các cơ sở khám, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng I hoặc hạng đặc biệt theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước:
- 3/12 bệnh viện có số khoa lâm sàng đạt chuẩn theo định mức (60-65%), 9/12 bệnh viện còn lại đều chưa đạt định mức biên chế về số khoa lâm sàng
-12/12 bệnh viện đều có số khoa cận lâm sàng và dược vượt chuẩn theo định mức (22-15%)
Trang 7- Ngoại trừ Viện Bỏng Quốc gia do tính chất đặc thù chuyên ngành sâu về bỏng
được tổ chức theo mô hình kết hợp quân - dân y, 5/11 bệnh viện có số khoa quản lý, hành chính đạt tiêu chuẩn theo định mức (18-20%), còn lại 5/11 bệnh viện chưa đạt và 1/11 bệnh viện vượt tiêu chuẩn định mức về số khoa quản lý, hành chính
Bảng 2: Nhân lực của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I
BV 121
Kết quả điều tra Bảng 2 cho thấy:
- 11/12 bệnh viện đều quân số và số giường hiện có thực triển khai cao hơn nhiều so với biên chế, cao nhất tới 153% về quân số (BV Cần Thơ) và 219,6% về số giường (BV121); dẫn tới tình trạng tỷ lệ phục vụ thực chất thấp hơn rất nhiều so với
định mức quy định, thấp nhất là 0,8 (BV121) và chỉ có 01 bệnh viện duy nhất đạt chuẩn là 1, 7 (BV Chợ Rẫy)
- Số giường theo biên chế chỉ có 2/12 bệnh viện đạt chuẩn tối đa của bệnh viện hạng I, trong khi số giường triển khai thực tế có tới 7/12 bệnh viện vượt định mức quy
định Điều này chứng minh nhu cầu thực tiễn về khám, chữa bệnh và thu dung, cấp cứu, điều trị của các bệnh viện đều cao hơn so với quyết định, phản ảnh tình trạng quá tải tại các bệnh viện tuyến cuối của cả quân y và dân y, phần nào đã ảnh hưởng tới chất lượng điều trị cũng như công tác chăm sóc người bệnh, cần sớm có biện pháp tháo gỡ
- Quyết định về tỷ lệ phục vụ của các bệnh viện quân y đều cao hơn các bệnh viện dân y do tính chất đặc thù về nhiệm vụ, tổ chức quân đội và phương thức quản lý kinh tế là đơn vị dự toán cho các đối tượng thu dung chính là bộ đội, chỉ tham gia thu một phần viện phí đối với các đối tượng bảo hiểm y tế và dịch vụ y tế; các chức danh
(1) Không có số liệu thống kê
(2) Tiêu chuẩn và bảng điểm xếp hạng bệnh viện hạng I ban hành kèm theo Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế
Trang 8đều nằm trong biên chế, được hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách quốc phòng, số hợp
đồng, lao động phổ thông ít hơn các bệnh viện dân y
Cơ cấu và tỷ lệ giường bệnh tại các khoa nội trú của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu được trình bày qua Bảng 3 và Biểu đồ 2
Bảng 3: Cơ cấu và tỷ lệ giường bệnh của các bệnh viện loại A
và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Tỷ
lệ %
Số gg
(Ghi chú: 5 bệnh viện không có phân tích trong bảng do không có số liệu thống kê)
Biểu đồ 2: So sánh tỷ lệ % cơ cấu và tỷ lệ giường bệnh khối điều trị nội trú
của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
(3) Định mức biên chế tuyến 3 - các cơ sở khám, chữa bệnh đạt tiêu chuẩn hạng I hoặc hạng đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn
định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước
(1)
Cơ cấu và tỷ lệ giường lưu khối điều trị nội trú - Bệnh viện đa khoa - yêu cầu thiết kế TCVN 4470:1995 ban hành kèm theo Quyết định số 48/QĐ-BYT ngày 28/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Trang 9Số giường khoa ngoại Số giường khoa nội Số giường phụ sản Số giường nhi
Số giường truyền nhiễm Số giường hồi sức cấp cứu Số giường y học cổ truyền
So sánh cơ cấu, tỷ lệ giường bệnh các khoa nội trú của các bệnh viện
được điều tra khảo sát cho thấy:
- 7/7 bệnh viện có số giường khối ngoại và 6/7 bệnh viện có số giường khối nội thực triển khai vượt tỷ lệ quy định Điều này phù hợp với tình trạng quá tải hiện nay ở hầu hết các bệnh viện tuyến cuối của cả quân y và dân y
Trong khi đó, 7/7 bệnh viện đều có số giường hồi sức cấp cứu và y học cổ truyển thực triển khai thấp hơn so với tỷ lệ quy định; số giường hồi sức thấp nhất là 2%
có tới 3 bệnh viện là: BV108, BV175 và BV Đà Nẵng (tỷ lệ chuẩn là 6%); số giường y học cổ truyền thấp nhất là BV Đà Nẵng (thực chỉ đạt 0,58%) (Số giường hồi sức cấp cứu theo thống kê trên chỉ tính đến số giường nội trú tại Khoa Hồi sức cấp cứu, không tính số giường cấp cứu lưu tại các khoa khám bệnh hoặc các khoa cấp cứu ban đầu)
- Chỉ có 1/7 bệnh viện (BV121) có số giường truyền nhiễm, 1/7 bệnh viện (BV
Đà Nẵng) có số giường sản, nhi và 1/7 bệnh viện (BV Khánh Hoà) có số giường nhi thực triển khai cao hơn so với tỷ lệ quy định
1.2 Trình độ học vấn của cán bộ, nhân viên bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu:
Bảng 4: Trình độ học vấn của cán bộ, nhân viên chuyên môn
của bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I Trình độ
108
BV 175
BV 103
VB QG
BV 121
Bác sỹ Sau ĐH
CK2 66 88 39 8 46 50 52 116 130 5 220 49
Trang 10Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I Trình độ
108
BV 175
BV 103
VB QG
BV 121
So sánh tỷ lệ cơ cấu thành phần chuyên môn kỹ thuật của các bệnh viện loại A
và bệnh viện hạng I được trình bày qua các Bảng 5 và Biểu đồ 3, 4 dưới đây:
Bảng 5: So sánh tỷ lệ cơ cấu chuyên môn các bệnh viện loại A
và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Bộ Y
Trang 111/3-Dược sỹ
ĐH/Bác sỹ 1/24 1/19 1/37 1/22 1/28 1/32 1/17 1/31 1/41 1/41 1/34 1/49
1/15
1/8-Dược sỹ
ĐH/DS TH 1/3,6 1/4,5 1/5,6 0 1/8,0 1/4,7 1/1,0 1/4,1 1/4,3 1/6,2 1/3,7 1/9,0
1/2,5
1/2-Biểu đồ 3: Tỷ lệ bác sỹ có trình độ sau đại học của các bệnh viện loại A
và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Nẵng
Khánh Hoà
Chợ Rẫy
Cần Thơ
Tỷ lệ bác sỹ có trình độ sau đại học/tổng số bác sỹ
Biểu đồ 4: Tỷ lệ thành phần chuyên môn kỹ thuật so với quân số hiện có của
các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
-TƯ Huế Đà Nẵng Khánh
Hoà Chợ Rẫy Cần Thơ
Tỷ lệ thành phần chuyên môn kỹ thuật/tổng quân số hiện có
Kết quả điều tra chi tiết cho thấy, quân số hiện có của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I đều vượt nhiều so với biên chế Tuy nhiên, quân số dôi dư đều chủ yếu là các thành phần không chuyên môn kỹ thuật, các thành phần chuyên môn kỹ thuật vẫn thiếu so với biên chế, nhất là đội ngũ dược sỹ đại học, kỹ sư và điều dưỡng
Điều này nói lên công tác tạo nguồn cán bộ, nhất là đội ngũ bác sỹ, dược sỹ đại học có
(*)
Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn các cơ sở khám, chữa bệnh ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước
Trang 12trình độ chuyên môn giỏi, tay nghề cao vẫn chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thu dung, cấp cứu, điều trị và chưa đồng đều giữa các bệnh viện trong cùng loại, hạng:
- 10/12 bệnh viện có tỷ lệ bác sỹ/các chức danh chuyên môn y tế khác cao hơn
tỷ lệ chuẩn quy định (1/3-1/3,5), cao nhầt là BV108 (1/1,3)
- 12/12 bệnh viện đều có tỷ lệ dược sỹ đại học/bác sỹ thấp nhiều so với tỷ lệ chuẩn quy định (1/8-1/15), thấp nhất là BV Cần Thơ (1/49)
- Tỷ lệ bác sỹ có trình độ sau đại học/tổng số bác sỹ không đồng đều giữa các bệnh viện, thấp nhất là BV Cần Thơ (35,5%) và cao tương đương là 3 BV: 103 (88,4%), Viện Bỏng Quốc gia (88,6%) BV Chợ Rẫy (85,0%) do thực tế cả 3 bệnh viện này đều là các cơ sở tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành đào tạo đại học, sau đại học và Viện Bỏng Quốc gia là bệnh viện chuyên khoa sâu về bỏng
- Tỷ lệ thành phần chuyên môn kỹ thuật/tổng quân số hiện có cho thấy sự tương
đối đồng đều giữa các bệnh viện quân y (từ 72,7% đến 86,1%) nhưng giữa các bệnh viện dân y lại không đồng đều, thấp nhất là BV Trung ương Huế (64,3%) và cao nhất là
+ Khối Ngoại: 265 người (Khoa Phẫu thuật - Gây mê Hồi sức hiện có 179 người/126 biên chế, dư 53; Khoa Ngoại khác hiện có 127 người/57 biên chế, dư 70)
+ Khối Nội: 408 người (Khoa Hồi sức cấp cứu hiện có 103 người/60 biên chế, dư 43; Khoa Nội khác hiện có 373 người/239 biên chế, dư 134) Tuy nhiên, với quân số biên chế hiện có như trên, BV Chợ Rẫy lại là bệnh viện duy nhất trong các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu đạt tỷ lệ phục vụ trên số giường bệnh thực triển khai bằng chuẩn tối đa của Bộ Y tế (1,7 người/giường bệnh)
Số liệu trên cho thấy, đối với các bệnh viện dân y, với cơ chế khoán quỹ lương
và thu một phần viện phí, các bệnh viện đều có thể tự hạch toán chi phí cho việc trả lương cho cán bộ, nhân viên theo yêu cầu nhiệm vụ của bệnh viện Tuy nhiên, về mặt
Trang 13quản lý, điều này cũng phản ánh gián tiếp khoản thực thu một phần viện phí đối với các bệnh viện đầu ngành, tuyến cuối rất cao mới đủ chi trả lương và các khoản chi phí khác cho số lượng cán bộ, nhân viên cả trong biên chế chính thức và hợp đồng lao động kể cả khi số cán bộ, nhân viên không chuyên môn kỹ thuật lớn như BV Chợ Rẫy
1.3 Cơ sở hạ tầng của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu:
Kết quả điều tra về cơ sở hạ tầng của các bệnh viện loại A và các bệnh viện hạng I được trình bày tại Bảng 6 và Biểu đồ 5
Bảng 6: Tình hình cơ sở hạ tầng của bệnh viện loại A
và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I
khoa 120 165 149 35 130 157 264 324 533 229 264Truyền
556 Ngoại
khoa 11.515 4.928 6.609 5.900 5.800 3.766 10.150 13.497 12.404 9.794 11.287 8.676Nội
khoa 20.360 5.600 9.348 1.500 6.900 4.350 10.570 15.243 16.086 12.197 16.562 12.046Truyền
Trang 14Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I
Biểu đồ 5: So sánh thực trạng về cơ sở hạ tầng của các bệnh viện loại A
và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
-TƯ Huế Đà
Nẵng
Khánh Hoà
Chợ Rẫy
Cần Thơ
Tổng diện tích khuôn viên Tổng diện tích mặt bằng xây dựng Tổng diện tích sàn xây dựng
Đánh giá cơ sở hạ tầng của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu theo tiêu chuẩn xây dựng TCVN 4470:1995 cho thấy:
- 5/5 bệnh viện quân y đều đạt và vượt diện tích khuôn viên theo tiêu chuẩn thiết
kế bệnh viện đa khoa quy mô 550 giường (tối thiểu 60 m2/giường bệnh); 6/7 bệnh viện dân
y không đạt diện tích khuôn viên theo tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa quy mô 550 giường (thấp nhất là BV Chợ Rẫy, chỉ đạt 36,4 m2/giường bệnh và cao nhất là BV Khánh Hoà cũng chỉ đạt 49,4 m2/ giường bệnh) Tuy nhiên, cách so sánh trên chỉ mới tính số giường theo biên chế, nếu tính số giường thực triển khai thì tỷ lệ còn thấp hơn nhiều
- 1/5 bệnh viện quân y (BV108) và 6/7 bệnh viện dân y có mật độ xây dựng vượt tiêu chuẩn cho phép (30-35%); cao nhất là BV Trung ương Huế (52,78%, vượt tiêu chuẩn cho phép 17,78%), thấp nhất là BV Việt - Tiệp (38,85%, vượt tiêu chuẩn cho phép 3,85%)
- 11/12 bệnh viện đều có số lượng phòng mổ đạt và vượt tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện quy mô 550 giường (9 phòng mổ/bệnh viện), riêng BV121 hiện có 6 phòng mổ, đạt tiêu chuẩn theo thiết kế bệnh viện đa khoa quy mô <400 giường với biên chế theo quyết
định là 250 giường và thực triển khai 549 giường (5-6 phòng mổ/bệnh viện)
- 12/12 bệnh viện đều có sân bãi, nhỏ nhất là 700 m2 (BV Trung ương Huế) và lớn nhất là 13.595 m2 (BV Chợ Rẫy), thuận lợi cho việc triển khai khi có thu dung cấp cứu hàng loạt
Bảng 7: Phân cấp chất lượng nhà của bệnh viện loại A
và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Trang 15Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I
Biểu đồ 6: So sánh phân cấp chất lượng nhà cơ sở hạ tầng của
các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Đà Nẵng Khánh
Hoà Chợ Rẫy Cần Thơ
Tổng diện tích nhà cấp 1 Tổng diện tích nhà cấp 2 Tổng diện tích nhà cấp 3 Tổng diên tích nhà cấp 4
Đánh giá thực trạng về phân cấp nhà của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu:
- 7/11 bệnh viện không có nhà cấp I và 2/11 bệnh viện vẫn còn nhà cấp IV
- 5/5 bệnh viện quân y loại A đều có diện tích sử dụng tính trung bình/1 giường bệnh vượt chuẩn quy định (50 m2/giường bệnh), cao nhất là BV108 (172m2/giường bệnh) và thấp nhất là BV103 (75 m2/giường bệnh); trong khi đó, 5/7 bệnh viện dân y hạng I lại không đạt chuẩn quy định về diện tích sử dụng tính trung bình/1 giường bệnh, thấp nhất nhất là BV Khánh Hoà và BV Trung ương Huế (34 m2/giường bệnh)
- Tuy nhiên, ở một số bệnh viện được xây dựng theo các khối nhà kỹ thuật nhiều tầng cấp I, cấp II, có sử dụng thang máy chung giữa các tầng như BV Đà Nẵng, BV Cần Thơ, BV Chợ Rẫy , việc tổ chức một khu vực cách ly riêng biệt để thu dung, cấp cứu và điều trị cho bệnh nhân trong các khối nhà kỹ thuật này khi xảy ra các trường hợp thảm hoạ có nhiễm độc sinh học, phóng xạ, hoá học sẽ gặp khó khăn hơn vì thiếu không gian và đường vận chuyển bệnh nhân riêng biệt, làm hạn chế việc tổ chức cách
ly, khử trùng, tẩy uế, xử lý vệ sinh cho người bị nhiễm độc cũng như việc xử lý chất thải, rác thải Trong khi đó, các bệnh viện có các khu buồng bệnh là nhà cấp III, cấp
IV, được bố trí trên mặt bằng khuôn viên rộng, có nhiều diện tích trống xung quanh sẽ
Trang 16thuận tiện hơn cho việc chức một khu vực cách ly để thu dung, cấp cứu, điều trị những bệnh nhân bị nhiễm độc
Do hạn chế về không gian và thời gian nghiên cứu, nhóm nghiên cứu không có
điều kiện điều tra, đánh giá sâu về các yêu cầu kỹ thuật hoàn thiện công trình và dây chuyền công năng tại các khoa, phòng cũng như trong toàn bệnh viện Tuy nhiên, do tình trạng thường xuyên quá tải về lưu lượng bệnh nhân tại các bệnh viện như đã nêu trên, đã tạo nên sự mất cân đối lớn giữa công suất sử dụng với quy mô thiết kế
Bảng 8: Thiết bị kỹ thuật hạ tầng của bệnh viện quân y loại A khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I
BV 108
BV 175
BV 103
VB QG
BV 121
BV SP
BV VT
BV Huế
BV
ĐN
BV KH
BV CR
BV CT
1 Đường giao thông nội bộ vận
2 Có hệ thống điện
ưu tiên, máy phát dự phòng x x x x x x x x x x x x
3 Đủ phương tiện chiếu sáng tại
tin trong quản lý bệnh nhân 0 x 0 x x x x x x x x x
8 Khu kỹ thuật đủ tiêu chuẩn
9 Có vị trí cho máy bay trực thăng cất, hạ cánh được x x 0 x 0 0 0 0 x 0 0 0
Qua bảng trên cho thấy, hầu hết các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu đều có cơ sở hạ tầng đạt các yêu cầu kỹ thuật về đường giao thông nội
bộ, hệ thống cung cấp điện, nước, mặt bằng sân bãi, hấp sấy tiệt trung tập trung , thuận tiện cho việc triển khai thu dung cấp cứu hàng loạt khi có tình huống cần thiết 7/7 bệnh viện dân y đã có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh nhân; trong khi đó, chỉ có 3/5 bệnh viện quân y đạt chỉ số điều tra này Tuy nhiên, chỉ có 4/12 bệnh viện khu vực nghiên cứu có vị trí đất trống có thể làm bãi cất, hạ cánh cho
Trang 17máy bay trực thăng trong trường hợp khẩn cấp cần chuyển thương bằng đường không
về bệnh viện; điều này cũng làm hạn chế một phần khả năng khả năng thu dung cấp cứu hàng loạt của bệnh viện trong điều kiện thường xuyên ách tắc giao thông tại các thành phố lớn như hiện nay
Riêng đối với yêu cầu kỹ thuật về hệ thống xử lý nước thải và chất thải; các bệnh viện đều có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chung, các bệnh viện có khoa y học hạt nhân có hệ thống xử lý nước thải phóng xạ riêng biệt và một số bệnh viện đã được trang bị lò đốt chất thải rắn Tuy nhiên, chất lượng hoạt động thực tế theo báo cáo của các bệnh viện hầu như đều chưa đáp ứng được yêu cầu theo quy chế quản lý chất thải của Bộ Y tế; đây cũng là vấn đề cần quan tâm khi triển khai thu dung cấp cứu hàng loạt trong các tình huống thảm hoạ
có nhiễm độc các chất hoá học, phóng xạ
1.4 Trang thiết bị kỹ thuật cơ bản của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu:
1.4.1 Phương tiện vận chuyển:
Bảng 9: Phương tiện vận chuyển của các bệnh viện loại A
và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I
phương tiện
Đơn
vị BV 108
BV 175
BV 103
VB QG
BV 121
BV SP
BV VT
BV Huế
Chuẩn của
6 Xe chở thi hài Cái 2 2 1 0 1 0 0 1 1 1 0 0
Số liệu điều tra tại các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I cho thấy:
- Chỉ có 4/12 bệnh viện có số lượng xe đạt theo tiêu chuẩn, định mức quy định (≥5 cái), cao nhất là BV108 (9 cái) và BV Chợ Rẫy (6 cái)
- Có 3/12 bệnh viện không có xe tải 3-5 tấn
(1) Danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh ban hành theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Trang 18Như vậy, việc thiếu phuơng tiện cấp cứu, vận chuyển cũng làm ảnh hưởng tới khả năng cơ động, vận chuyển nạn nhân khi có tình huống thương vong hàng loạt, cần
tổ chức các tổ, đội cơ động làm nhiệm vụ cấp cứu vận chuyển tại hiện trường
1.4.2 Trang thiết bị hồi sức cấp cứu và phẫu thuật cơ bản:
Bảng 10: Trang thiết bị hồi sức cấp cứu và phẫu thuật cơ bản của các
bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I
TT Loại thiết bị Đơ
n vị BV 108
BV 175
BV 103
VB QG
BV 121
BV SP
BV VT
BV Huế
BV CT
Chuẩn của
Bộ Y
tế (1)
1 Máy thở Cái 42 14 20 20 9 8 7 65 30 36 105 9 44
2 Máy gây mê Cái 11 2 2 0 2 10 20 50 20 20 100 30 18
3 Máy gây mê kèm thở Cái 3 6 4 5 3 10 25 32 50 24 136 56 6
4 Máy tim phổi nhân tạo Cái 3 0 1 0 0 0 1 2 3 10 18 13 2
19 Bộ dụng cụ vi phẫu TK Bộ 1 4 1 0 0 1 0 1 0 0 1 1 2
Trang thiết bị hồi sức cấp cứu và phẫu thuật của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I không đồng đều; tuy nhiên, đều cơ bản đạt theo danh mục chuẩn của Bộ Y
tế cho bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh quy mô 500 giường
Do tính chất đặc thù của các đối tượng thu dung điều trị, đa số các bệnh viện dân y đều có hệ thống thiết bị hồi sức cấp cứu: máy thở, máy gây mê, máy gây mê kèm thở và máy tim phổi nhân tạo nhiều hơn các bệnh viện quân y; nhiều nhất là BV
Trang 19Chợ Rẫy và BV Trung ương Huế Trong khi đó, chỉ có 3 bệnh viện loại A, tuyến cuối của quân đội là BV108, B175 và BV103 là có bộ dụng cụ vi phẫu mạch máu và thần kinh
1.4.3 Trang thiết bị xét nghiệm, chẩn đoán cơ bản:
Bảng 11: Trang thiết bị xét nghiệm, chẩn đoán cơ bản của các bệnh viện loại A
và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I
TT Loại thiết bị Đơn
vị BV 108
BV 175
BV 103
VB QG
BV 121
BV SP
BV VT
BV Huế
Chuẩn của
(1) Danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh ban hành theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Trang 20Trang thiết bị xét nghiệm và chẩn đoán cơ bản của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I đều đạt và vượt theo danh mục chuẩn của Bộ Y tế cho bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh quy mô 500 giường, trừ Viện Bỏng Quốc gia (do chuyên sâu về bỏng)
Bảng 12: Phương tiện, trang bị dã ngoại cơ bản của các
bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I STT Loại thiết bị Đơn
vị BV 108
BV 175
BV 103
VB QG
BV 121
BV SP
BV VT
BV Huế
BV
ĐN
BV KH
BV CR
BV CT
1.2 Khả năng thu dung cấp cứu điều trị hàng loạt của các bệnh viện loại A
và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu:
1.2.1 Khả năng chuyên môn kỹ thuật:
Bảng 13: Khả năng chuyên môn của các bệnh viện loại A
và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I
TT Khả năng chuyên môn kỹ thuật BV
108
BV 175
BV 103
VB QG
BV 121
BV SP
BV
VT
BV Huế
BV
ĐN
BV KH
BV CR
BV CT
Tất cả các chuyên khoa x x x x x x
Trang 21Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I
TT Khả năng chuyên môn kỹ thuật BV
108
BV 175
BV 103
VB QG
BV 121
BV SP
BV
VT
BV Huế
BV
ĐN
BV KH
BV CR
BV CT Huyết
- Các kỹ thuật về xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và giải phẫu bệnh đều đáp ứng được yêu cầu chuẩn đoán và điều trị ở tất cả các bệnh viện
1.2.2 Khả năng triển khai thu dung cấp cứu hàng loạt của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu:
Bảng 14: Khả năng triển khai thu dung cấp cứu hàng loạt của các
bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I
TT Khả năng triển khai
thu dung cấp cứu hàng loạt BV
108
BV 175
BV 103
VB QG
BV 121
BV SP
BV
VT
BV Huế
BV
ĐN
BV KH
BV CR
BV CT
Lưu lượng phân loại nạn nhân/giờ 50 70 100 50 24 60 100 70 50 40 100 30
Số kíp mổ tối đa
Số kíp mổ tối đa (trong 24 h) 14 15 50 7 12 10 12 20 10 5 30 14
Số Bàn mổ tối đa (trong 24h) 14 10 20 7 9 8 12 60 10 5 30 14
2 Khả năng
thu dung,
điều trị tối Cấp cứu nội 250 100 100 0 50 30 50 80 30 20 100 20
Trang 22Bệnh viện quân y loại A Bệnh viện dân y hạng I
TT Khả năng triển khai
thu dung cấp cứu hàng loạt BV
108
BV 175
BV 103
VB QG
BV 121
BV SP
BV
VT
BV Huế
BV
ĐN
BV KH
BV CR
BV CT
Cấp cứu bỏng 30 30 30 100 30 30 50 20 10 10 50 10 Truyền nhiễm 50 30 20 0 50 0 50 20 30 20 50 15
Đội phẫu thuật CCBĐ 0 0 2 0 0 0 4 4 2 2 0 2
Đội phẫu thuật CCCB 1 2 1 0 1 2 9 5 4 4 6 2
- 12/12 bệnh viện đều có khả năng huy động giường bệnh, số kíp mổ khi cần phải triển khai thu dung cấp cứu hàng loạt Tuy nhiên, mức độ đáp ứng không đồng
đều theo quy mô tổ chức của từng bệnh viện; cụ thể:
+ Chỉ có 1 bệnh viện (BV108) là có khả năng thu dung hàng loạt đáp ứng cho thảm hoạ mức 4 (có trên 300 bệnh nhân phải nhập viện)
+ 2 bệnh viện (BV Việt Tiệp và BV Chợ Rẫy) có khả năng thu dung hàng loạt đáp ứng cho thảm hoạ mức 3 (có từ trên 200 đến 300 bệnh nhân phải nhập viện)
+ 7 bệnh viện có khả năng thu dung hàng loạt đáp ứng cho thảm hoạ mức 2 (có từ trên 50 đến 200 bệnh nhân phải nhập viện) và 2 bệnh viện chỉ thu dung hàng loạt đáp ứng được cho thảm hoạ mức 1 (có từ
50 bệnh nhân phải nhập viện trở xuống)
- Số kíp mổ tối đa huy động được trong 24 giờ cao nhất là BV103 (50 kíp mổ);
số bàn mổ huy tối đa có thể triển khai được trong 24 giờ cao nhất là BV Trung ương Huế (60 bàn mổ) và thấp nhất là BV Khánh Hoà (5 kíp mổ và 5 bàn mổ) Tuy nhiên, kết quả điều tra này tại BV Khánh Hoà cho thấy chưa tương xứng giữa nhân lực hiện
Trang 23có tại Bảng 4 (203 BS; trong đó có tới 113 có trình độ sau đại học gồm: 1 TS, 5 ThS, 17 CK1 và 90 CK2) với khả năng huy động
- Kết quả tự đánh giá của các bệnh viện về khả năng thu dung hàng loạt trong tình huống khủng bố sinh học, hoá học của các bệnh viện cho thấy còn rất hạn chế:
+ 5/12 bệnh viện tự đánh giá không có khả năng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ
+ 8/12 bệnh viện tự đánh giá chỉ đáp ứng được một phần yêu cầu nhiệm
Bảng 15- Tổ chức của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại B Bệnh viện dân y
hạng II (1)
TT Tổ chức các bộ phận
BV 354
2 Khoa Ngoại Chấn thương CH x x x x x x x x 0 x
3 Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức x x x x x x x x x x
4 Khoa Răng - Hàm - Mặt x x x x x x x x x x
(1) HD: Hải Dương; GL: Gia Lai
Trang 24BÖnh viÖn qu©n y lo¹i B BÖnh viÖn d©n y
h¹ng II (1)
TT Tæ chøc c¸c bé phËn
BV 354
5 Khoa Tai - Mòi - Häng x x x x x x x x x
8 Khoa Ngo¹i nh©n d©n 0 0 x x x 0 0 §Æc thï qu©n y
III Khèi Néi
3 Khoa Tim - ThËn - Khíp - Néi tiÕt x x x x x x x §Æc thï qu©n y
11 Khoa Néi tiªu ho¸, bÖnh m¸u x x x x x x x x x
12 Khoa Néi ThÇn kinh - T©m thÇn x x x x x x x x x x
Chó thÝch: BV7: TÝnh c¶ 5 khoa, ban t¹i Ph©n viÖn H¶i Phßng
Trang 25Qua Bảng 15 cho thấy:
- Mặc dù các bệnh viện quân y loại B được xếp hạng tương đương với BV hạng
II theo Thông tư số 23/ 2005/TT-BYT ngày 28/8/2005 của Bộ Y tế, nhưng chỉ có 2/7 bệnh viện (BV7 và BV354) có số lượng khoa, phòng tương đương với các BV dân y (30
- 35 khoa, phòng), 5 bệnh viện còn lại có số lượng khoa phòng ít hơn (24 - 26 khoa phòng) Sự không tương xứng này chủ yếu xảy ra ở khối cận lâm sàng và khối nội
- 6/10 bệnh viện thực hiện đúng tổ chức các khoa, phòng theo biểu tổ chức biên chế (định biên); 2/10 bệnh viện có tổ chức ngoài biên chế (BV5/QK3, BV Hải Dương); 3/10 bệnh viện chưa có đủ tổ chức theo biên chế (BV87/TCHC, BV Gia Lai, BV198/BCA), điều này phù hợp với thực trạng nhân lực thừa và thiếu của các bệnh viện được trình bày ở phần sau
- 10/10 bệnh viện có khoa ngoại chung, phẫu thuật gây mê hồi sức, khoa hồi sức cấp cứu, khoa truyền nhiễm Tuy nhiên, các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II không có các chuyên khoa sâu về nội khoa, ngoại khoa, thậm chí có 1 bệnh viện (Gia Lai) không có khoa chấn thương Điều trị bỏng được thực hiện tại khoa ngoại chung
Biểu đồ 7- Tỷ lệ cơ cấu bộ phận của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II
khu vực nghiên cứu
BV Gia Lai BV198 Chuẩn BYT
Số khoa lâm sàng Số khoa cận lâm sàng và dược Số khoa quản lý, hành chính
So sánh với định mức biên chế bệnh viện đạt tiêu chuẩn hạng II thấy rằng:
- 2/10 bệnh viện có số khoa lâm sàng đạt chuẩn theo định mức (60-65%), 8/10 bệnh viện còn lại đều chưa đạt định mức biên chế về số khoa lâm sàng
- 6/10 bệnh viện có số khoa cận lâm sàng và dược đạt chuẩn theo định mức 15%), 4 bệnh viện còn lại vượt chuẩn theo định mức
(22 3/10 bệnh viện có số khoa quản lý, hành chính đạt tiêu chuẩn theo định mức (18-20%), còn lại 1/10 bệnh viện chưa đạt và 6/10 bệnh viện vượt tiêu chuẩn định mức
về số khoa quản lý, hành chính
Trang 26Biên chế (định biên) giường bệnh và nhân lực chuyên môn kỹ thuật hiện có của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II được trình bày ở Bảng 16, 17 và Biểu đồ 8
Bảng 16: Nhân lực của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại B Bệnh viện dân y
Chú thích: BV7: Không tính số giường tại Phân viện Hải Phòng
Kết quả điều tra Bảng 16 cho thấy:
- 9/10 bệnh viện có số giường thực triển khai và 9/10 bệnh viện có nhân lực vượt
so với biên chế Trừ BV211/Quân đoàn 3 thực triển khai số giường đúng theo biên chế
và BV198/Bộ Công an thực triển khai số giườn và nhân lực thiếu so với biên chế
- Trong cùng xếp hạng bệnh viện tương đương nhau về chuyên môn kỹ thuật nhưng có sự chênh lệch lớn về số giường bệnh giữa các bệnh viện quân y chỉ bằng khoảng 1/2 số giường của các bệnh viện dân y, bệnh viện công an
- Quân số theo biên chế của các bệnh viện quân y loại B không nhiều nhưng vẫn
có sự khác biệt giữa các bệnh viện; cao nhất là BV354 (355), BV7 (350) và thấp nhất là BV5 (186), trung bình 280 người/bệnh viện Quân số của các bệnh viện dân y cao hơn nhiều so với bệnh viện quân y
- Mặc dù quân số hiện có của các bệnh viện đã tăng so với biên chế nhưng do số giường bệnh thực triển khai còn tăng hơn nhiều nên tỷ lệ phục vụ thực tế của hầu hết các bệnh viện đều thấp so với quy định; thấp nhất là BV4 (0,7) và BV87 (0,8) Chỉ có 3 bệnh viện (BV Hải Dương, BV354 và BV211) có tỷ lệ phục vụ thực tế bằng hoôậcc hơn
so với tỷ lệ chuẩn quy định Điều này cho thấy nhu cầu thực tế về khám chữa bệnh và thu dung, cấp cứu, điều trị của các bệnh viện đều rất lớn, dẫn đến tình trạng quá tải tại
(1)
Tiêu chuẩn và bảng điểm xếp hạng bệnh viện hạng I ban hành kèm theo Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế
Trang 27các bệnh viện làm ảnh hưởng tới chất lượng điều trị cũng như công tác chăm sóc người bệnh
Bảng 17: Cơ cấu và tỷ lệ giường bệnh của các bệnh viện loại B
và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
(Ghi chú: Các bệnh viện không nêu trong bảng là do không có số liệu thống kê)
So sánh quy mô giường bệnh khối điều trị nội trú của các bệnh viện loai B và bệnh viện hạng II tại khu vực nghiên cứu được trình bày qua Biểu đồ 8
Biểu đồ 8: So sánh tỷ lệ % cơ cấu và tỷ lệ giường bệnh khối điều trị nội trú của các bệnh
viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
0
20
40
60
Số giường khoa ngoại Số giường khoa nội Số giường phụ sản
Số giườngtruyền nhiễm Số giường hồi sức cấp cứu Số giường y học cổ truyền
Cơ cấu, tỷ lệ giường bệnh các khoa nội trú theo tiêu chuẩn TCVN 4470:1995 Bệnh viện đa khoa cho thấy:
- 5/5 bệnh viện có số giường khối ngoại và số giường khối nội thực triển khai vượt tỷ lệ quy định Điều này tương tự như các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I đã phân tích ỏ phần trên Trong khi đó, hầu hết các bệnh viện đều có số giường khoa khoa hồi sức cấp cứu thực triển khai thấp hơn so với tỷ lệ quy định
Trang 28- Các bệnh viện có số liệu thống kê nêu tại bảng trên đều là các bệnh viện của quân y và công an nên không triển khai khoa phụ sản và khoa nhi (trừ BV 87 có khoa phụ sản); điều này cũng ảnh hưởng nhất định đến khả năng thu dung cấp cứu hàng loạt của bệnh viện đối với các trường hợp nạn nhân là phụ nữ, trẻ em
- Duy nhất có BV198/Bộ Công an do thiếu nhân lực chuyên môn nên không triển khai tách riêng được một số khoa lâm sàng về nội, ngoại, truyền nhiễm
1.2 Trình độ học vấn của cán bộ, nhân viên bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu:
Bảng 18: Trình độ học vấn của cán bộ, nhân viên chuyên môn
của bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại B Bệnh viện dân y
hạng II Trình độ
CK2 48 23 42 17 35 33 37 44 47 52 Bác sỹ đa khoa 28 26 19 11 4 8 13 66 55 54
Cơ cấu và tỷ lệ giường lưu khối điều trị nội trú - Bệnh viện đa khoa - yêu cầu thiết kế TCVN 4470:1995 ban hành kèm theo Quyết định số 48/QĐ-BYT ngày 28/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Trang 29So sánh tỷ lệ cơ cấu thành phần chuyên môn kỹ thuật của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II được trình bày qua Bảng 19 và Biểu đồ 9, 10 dưới đây:
Bảng 19: So sánh tỷ lệ cơ cấu chuyên môn các bệnh viện loại B
và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại B Bệnh viện dân y
tế (*)
BS/chức danh
CM khác 1/2,4 1/1,7 1/3,2 1/4,0 1/3,1 1/3,3 1/2,9 1/2,8 1/3,7 1/1,9 1/3-1/3,5Dược sỹ
ĐH/Bác sỹ 1/16 1/16 1/23 1/12 1/8 1/13 1/14 1/23 1/37 1/43 1/8-1/15
DS ĐH/Dược sỹ
Biểu đồ 9: Tỷ lệ bác sỹ có trình độ sau đại học của các bệnh viện loại B
và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
Biểu đồ 10: Tỷ lệ thành phần chuyên môn kỹ thuật so với quân số hiện có của
các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
(*)
Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn các cơ sở khám, chữa bệnh theo Thông tư liên tịch số BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước
Trang 30Tỷ lệ thành phần chuyên môn kỹ thuật/tổng quân số hiện có
Kết quả điều tra chi tiết cho thấy:
- 8/10 bệnh viện có tỷ lệ bác sỹ/các chức danh chuyên môn y tế khác đủ và cao
so với tỷ lệ chuẩn quy định (1/3-1/3,5), có 2 bệnh viện tỷ lệ bác sỹ thấp là BV5 (1/4,0)
và BV Gia Lai (1/3,7)
- 4/10 bệnh viện có tỷ lệ dược sỹ đại học/bác sỹ đủ so với tỷ lệ chuẩn quy định (1/8-1/15); 6/10 bệnh viện có tỷ lệ dược sỹ thấp, thấp nhất là BV198 (1/43) Tính chung cả 10 bệnh viện, tỷ lệ dược sỹ đại học/bác sỹ là 1/23, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ chuẩn quy định
- 10/10 bệnh viện đều có tỷ lệ dược sỹ đại học/dược sỹ trung học rất thấp so với
tỷ lệ chuẩn (1/2 - 1/2,5), thấp nhất là BV198 (1/43) và BV Gia Lai (1/37)
- Tỷ lệ bác sỹ có trình độ sau đại học/tổng số bác sỹ không đồng đều giữa các bệnh viện quân y (60% - 93,7%) và dân y (50,5% - 58,1%)
- Tỷ lệ thành phần chuyên môn kỹ thuật/tổng quân số hiện có cho thấy sự tương
đối đồng đều giữa các bệnh viện, phổ biến ở khoảng70% đến 80%; chỉ có 2 bệnh viện
tỷ lệ thấp hơn là BV87 (57,43%) và BV5 (61,48%)
Như vậy quân số hiện có của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II đều thừa
so với biên chế Tuy nhiên, quân số dôi dư chủ yếu là các thành phần chuyên môn kỹ thuật có trình độ trung học, sơ học và cao đẳng, các thành phần chuyên môn kỹ thuật
có trình độ đại học và sau đại học vẫn thiếu so với biên chế, nhất là đội ngũ dược sỹ đại học, kỹ sư và điều dưỡng Điều này nói lên công tác tạo nguồn cán bộ, nhất là đội ngũ bác sỹ, dược sỹ đại học có trình độ chuyên môn giỏi, tay nghề cao vẫn chưa thực sự
đáp ứng được nhu cầu nâng cao chất lượng khám bệnh, thu dung, cấp cứu, điều trị
1.3 Cơ sở hạ tầng của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu:
Trang 31Kết quả điều tra về cơ sở hạ tầng của các bệnh viện loại A và các bệnh viện hạng I đ−ợc trình bày tại Bảng 20 và Biểu đồ 11
Bảng 20: Tình hình cơ sở hạ tầng của bệnh viện loại B
và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại B Bệnh viện dân y
Biểu đồ 11- So sánh thực trạng về cơ sở hạ tầng của các bệnh viện loại B
và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
Trang 32Đánh giá cơ sở hạ tầng của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu theo tiêu chuẩn xây dựng TCVN 4470:1995:
- Tất cả các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu đều có diện tích khuôn viên đạt và vượt theo tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa quy mô từ 150-400 giường (tối thiểu 70 m2/giường bệnh và); cao nhất là BV17/Quân khu 5 đạt 534 m2/giường bệnh và thấp nhất là BV Hải Dương, chỉ đạt 80 m2/giường bệnh
- 2/10 bệnh viện có mật độ xây dựng vượt tiêu chuẩn cho phép (30-35%) là BV211 (45%) và BV354 (40%)
- Các bệnh viện điều tra khảo sát đều có số lượng phòng mổ đạt và vượt tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện quy mô 150-400500 giường (5-6 phòng mổ/bệnh viện)
- 10/10 bệnh viện đều có sân bãi, nhỏ nhất là 300 m2 (BV198/Bộ Công an), lớn nhất
là 8.440 m2 (BV Gia Lai), thuận lợi cho việc triển khai khi có thu dung cấp cứu hàng loạt
Bảng 21: Tình hình chất lượng nhà của bệnh viện loại B
và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
Biểu đồ 12- So sánh phân cấp chất lượng nhà cơ sở hạ tầng của
các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
Trang 33Đánh giá thực trạng về phân cấp nhà của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu:
- 10/10 bệnh viện không có nhà cấp I và 4/10 bệnh viện vẫn còn nhà cấp IV Đa
số cơ sở hạ tầng của các bệnh viện đều là nhà cấp II và cấp III
- 2/10 bệnh viện có diện tích sử dụng trung bình cho 1 giường bệnh chưa đạt so với chuẩn quy định (50m2/giường bệnh) là BV Hải Dương chỉ đạt 46 m2/giường bệnh
và BV Gia Lai chỉ đạt 45 m2/giường bệnh
Bảng 22: Thiết bị kỹ thuật hạ tầng của bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II
khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại B Bệnh viện dân y
4 Đủ phương tiện chiếu sáng tại
6 Có sấy, hấp tiệt trùng tập trung x x x 0 x x 0 x x x
7 Có ứng dụng CNTT trong quản
Trang 341.4 Trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thu dung cấp cứu hàng loạt của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu:
1.4.1 Phương tiện vận chuyển:
Bảng 23: Phương tiện vận chuyển của các bệnh viện loại B
và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại B Bệnh viện dân y
6 Xe chở thi hài Cái 1 2 1 0 1 0 1 1 0 1
Số liệu điều tra về phương tiện vận chuyển tại các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II cho thấy:
- Chỉ có 2/10 bệnh viện có số lượng xe cứu thương đạt theo tiêu chuẩn, định mức quy định (≥5 cái) là BV Hải Dương (6 cái) và BV 198/BCA (5 cái)
- Có 3/10 bệnh viện không có xe tải 3-5 tấn
Như vậy, cũng như các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng II đã phân tích ở phần trên, việc thiếu phuơng tiện cấp cứu, vận chuyển sẽ là yếu tố ảnh hưởng lớn tới khả năng cơ động, vận chuyển nạn nhân khi có tình huống thương vong hàng loạt, cần
tổ chức các tổ, đội cơ động làm nhiệm vụ cấp cứu vận chuyển tại hiện trường
1.4.2 Trang thiết bị hồi sức cấp cứu và phẫu thuật gây mê hồi sức cơ bản
Bảng 24: Trang bị phẫu thuật gây mê hồi sức cơ bản của bệnh viện loại B và hạng II
khu vực nghiên cứu Bệnh viện
Bệnh viện quân y loại B Bệnh viện dân y
Trang 35Bệnh viện quân y loại B Bệnh viện dân y
Chuẩ
n của
Bộ Y
tế (1)
3 Máy gây mê kèm máy thở Cái 2 2 3 0 1 3 0 1 1 2 6
4 Máy tim phổi nhân tạo Bộ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2
18 Bộ dụng cụ vi phẫu MM Bộ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2
19 Bộ dụng cụ vi phẫu TK Bộ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2
Qua Bảng 24 cho thấy:
Trang thiết bị hồi sức cấp cứu và phẫu thuật của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II hầu hết đều chưa đạt theo danh mục chuẩn của Bộ Y tế (của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh quy mô 500 giường); trong đó, nhất là các thiết bị phục vụ hồi sức cấp cứu và phẫu thuật như: máy thở, máy gây mê, các bộ dụng cụ phẫu thuật
1.4.3 Trang thiết bị xét nghiệm:
Bảng 25: Trang thiết bị xét nghiệm cơ bản phục vụ thu dung cấp cứu hàng loạt
của bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
của Bộ
Trang 36BV 354
BV 87
1 Máy P/ tích huyết học tự động Cái 2 1 0 0 0 1 1 1 2 2 1
2 Máy P/ tích huyết học bán tự động Cái 0 0 1 1 1 0 0 2 2 0 1
3 Hệ thống xét nghiệm Elisa Bộ 1 1 1 0 1 1 0 1 2 1 1
4 Tủ lạnh lưu trữ máu Cái 0 1 2 0 0 0 1 4 3 2 3
5 Máy phân tích sinh hóa tự động Cái 2 1 1 1 1 2 1 2 2 1 1
6 Máy P/tích sinh hóa bán tự động Cái 1 2 2 1 0 2 1 1 2 1 1
7 Máy P/tích nước tiểu tự động Cái 2 2 3 1 1 2 2 1 1 1 1
8 HT chụp cắt lớp (CT-Scanner) HT 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
9 Máy XQ tăng sáng truyền hình Cái 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 2
10 Máy XQ thường quy Cái 2 3 5 4 1 3 2 0 0 0 3
11 Máy XQ di động Cái 2 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1
12 Máy siêu âm đen trắng Cái 1 1 1 1 1 1 1 2 1 3 4
13 Máy siêu âm màu 3 chiều Cái 1 1 2 1 1 2 1 1 1 1 2
14 Máy siêu âm xách tay Cái 0 0 1 1 0 0 0 2 3 2 2
15 Máy điện tim các loại Cái 10 11 8 5 5 15 1 1 1 0 28
Khác với các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I, các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II hầu như đều thiếu các trang thiết bị cơ bản về chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm Chưa bệnh viện nào được đầu tư hệ thống cộng hưởng từ và chụp mạch
Tuy xếp hạng cả về nhân lực và phân cấp kỹ thuật ở vị trí thấp hơn các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I nhưng việc đằu tư không đồng bộ cho các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II còn hạn chế cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng quá tải ở các bệnh viện tuyến cuối do người bệnh thích về điều trị tại các cơ
sở này hơn vì trang thiết bị và chất lượng chuyên môn cao hơn
Bảng 26: Phương tiện, trang bị dã ngoại cơ bản
Bệnh viện quân y loại B Bệnh viện dân y
hạng II
Đơn
vị tính BV 354
2 Máy phát điện (loại cơ
3 Máy gây mê dã chiến Cái 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
4 Máy hô hấp nhân tạo dã
5 Bàn mổ dã chiến Cái 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Trang 37Tương tự như các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I, các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II được điều tra khảo sát cũng cho thấy phương tiện dã ngoại cơ bản phục vụ cho việc thu dung, cấp cứu cơ động còn quá thiếu, hầu như chỉ có máy phát
điện và các bệnh viện quân đội, công an có thêm lều bạt hơn các bệnh viện dân y Còn lại các trang bị, phương tiện thiết yếu khác như bàn mổ dã chiến, máy hô hấp nhân tạo, máy gây mê dã chiến các bệnh viện đều không có
1.2 Khả năng thu dung cấp cứu điều trị hàng loạt của các bệnh viện loại B
và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu:
1.2.1 Khả năng chuyên môn kỹ thuật:
Bảng 27: Khả năng chuyên môn của bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II
Bệnh viện quân y loại B Bệnh viện dân y
hạng II
TT Khả năng chuyên môn kỹ thuật
BV 354
BV GL
BV 198
4 Xét nghiệm
Sinh hoá
Đáp ứng được yêu cầu chẩn đoán, điều trị x x x x x x x x 0 x
5 Xét nghiệm Vi Sinh Vật Đáp ứng được yêu cầu chẩn đoán, điều trị x x x x x x x x 0 x
6 Chẩn đoán
hình ảnh
Đáp ứng được yêu cầu chẩn đoán, điều trị x x x x x x x x x x
7 Xét nghiệm
GP bệnh
Đáp ứng được yêu cầu chẩn đoán, điều trị x x x x x x x x 0 x
Kết quả điều tra về khả năng chuyên môn kỹ thuật của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu cho thấy:
- Chỉ có 1/10 bệnh viện (BV Hải Dương) thực hiện chẩn đoán và điều trị được tất cả các chuyên khoa, 7/10 bệnh viện không thực hiện được một số chuyên khoa sâu, 2/10 bệnh viện chỉ thực hiện chẩn đoán, điều trị được 1 phần chuyên khoa (BV5/Quân khu 3 và BV 211/Quân đoàn 3)
Trang 38- 10/10 bệnh viện thực hiện đ−ợc trên 75% các loại phẫu thuật theo phân cấp 9/10 bệnh viện có kỹ thuật về xét nghiệm cận lâm sàng và giải phẫu bệnh đáp ứng đ−ợc yêu cầu chuẩn đoán và điều trị Riêng BV Gia Lai ch−a đáp ứng đ−ợc yêu cầu
1.2.2 Khả năng triển khai thu dung cấp cứu hàng loạt của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu:
Bảng 28: Khả năng triển khai thu dung cấp cứu hàng loạt của bệnh viện loại B
và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
Bệnh viện quân y loại B Bệnh viện dân y
hạng II
TT Khả năng triển khai thu dung
cấp cứu hàng loạt BV
Tổ cấp cứu vận chuyển 0 1 5 0 13 5 0 1 3 0
Đội Phẫu thuật cứu
Đội Phẫu thuật cứu
Cấp cứu ngoại 40 40 40 30 30 20 20 Cấp cứu nội 35 50 35 50 50 30 30
định
đ−ợc
120
Ch−a xác
định
đ−ợc
90 100
Ch−a xác
định
đ−ợc
105 75 60
Đáp ứng đ−ợc yêu cầu nhiệm vụ
Trang 39- 10/10 bệnh viện đều có khả năng huy động giường bệnh, số kíp mổ khi cần phải triển khai thu dung cấp cứu hàng loạt Tuy nhiên, mức độ đáp ứng không đồng
đều theo quy mô tổ chức của từng bệnh viện; cụ thể:
+ 3/10 bệnh viện chưa tự xác định được khả năng thu dung cấp cứu hàng loạt được bao nhiêu bệnh nhân
+ Không có bệnh viện nào có khả năng thu dung hàng loạt đáp ứng cho thảm hoạ mức 3, mức 4; chỉ có khả năng thu dung hàng loạt đáp ứng cho thảm hoạ mức 2 (có từ trên 50 đến 200 bệnh nhân phải nhập viện) Tuy nhiên nếu thảm hoạ đầu là nạn nhân ngoại hoặc bỏng thì các bệnh viện chỉ đáp ứng được thảm hoạ mức 1 (dưới 50 nạn nhân nhập viện)
+ Số kíp mổ tối đa huy động được trong 24 giờ cao nhất là BV Hải Dương (35 kíp mổ); Tuy nhiên các bệnh viện quân y huy động được ít hơn rất nhiều (4 - 7 kíp)
+ Số bàn mổ huy tối đa có thể triển khai được trong 24 giờ cao nhất là BV Hải Dương (14 bàn mổ), các bệnh viện khác huy động được từ 4 -7 bàn
- Kết quả tự đánh giá của các bệnh viện về khả năng thu dung hàng loạt trong tình huống khủng bố sinh học, hoá học của các bệnh viện cho thấy còn rất hạn chế:
+ 7/10 bệnh viện tự đánh giá không có khả năng đáp ứng được khi có thu dung cấp cứu hàng loạt trong tình huống khủng bố sinh học, hoá học + 10/10 bệnh viện tự đánh giá có khả năng đáp ứng được một phần yêu cầu
- Khả năng triển khai các tổ, đội cơ động của các bệnh viện cũng khác nhau tuỳ theo năng lực về chuyên môn kỹ thuật và đội ngũ cán bộ
III Kết quả hoạt động thu dung, cấp cứu và điều trị của các bệnh viện nghiên cứu trong 5 năm (2002-2006):
3.1 Một số số liệu hoạt động thu dung, cấp cứu và điều trị:
Để đánh giá hoạt động cũng như hiệu quả của công tác thu dung, cấp cứu và
điều trị hàng loạt phục vụ cho việc nghiên cứu, xây dựng mô hình can thiệp, đề tài đã tiến hành điều tra thực trạng về các hoạt động về thu dung, cấp cứu điều trị thường xuyên và công tác chuẩn bị sẵn sàng khi có thương vong hàng loạt do thảm hoạ tại 22
BV thuộc khu vực nghiên cứu trong 5 năm (2002-2006) Kết quả thu dung điều trị của các bệnh viện khu vực nghiên cứu được trình bày trong Bảng 29 và các Biểu đồ 13, 14,
15, 16
Trang 40Bảng 29: Kết quả thu dung điều trị của các bệnh viện nghiên cứu 5 năm (2002-2006)
Biểu đồ 13: So sánh số khám bệnh trung bình năm giữa
các bệnh viện khu vực nghiên cứu trong 5 năm (2002-2006)