1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk

175 788 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ Ama Công ở Buôn Đôn, Đăk Lắk
Tác giả Những người tham gia thực hiện
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Minh Đức
Trường học Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học cổ truyền, Nghiên cứu thuốc đông y
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 15,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về các yêu cầu khoa học và chỉ tiêu cơ bản của sản phẩm KHCN: Đạt các yêu cầu đăng ký: 1 Tên khoa học 3 cây thuốc sử dụng trong bài thuốc tương ứng với các mẫu dược liệu L, D và T Đã xác

Trang 1

BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KH-CN CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU THỪA KẾ BÀI THUỐC

CÓ TÁC DỤNG BỒI DƯỠNG CƠ THỂ,

BỔ THẬN, TRÁNG DƯƠNG

CỦA CỤ AMA CÔNG, Ở BUÔN ĐÔN, DAK LAK

7922

Trang 2

BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KH-CN CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU THỪA KẾ BÀI THUỐC

CÓ TÁC DỤNG BỒI DƯỠNG CƠ THỂ,

BỔ THẬN, TRÁNG DƯƠNG

CỦA CỤ AMA CÔNG, Ở BUÔN ĐÔN, DAK LAK

Chủ nhiệm đề tài GS.TS Nguyễn Minh Đức

Tháng 4/2009

Trang 3

BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y-DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KH-CN CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU THỪA KẾ BÀI THUỐC

CÓ TÁC DỤNG BỒI DƯỠNG CƠ THỂ,

BỔ THẬN, TRÁNG DƯƠNG

CỦA CỤ AMA CÔNG, Ở BUÔN ĐÔN, DAK LAK

Chủ nhiệm đề tài GS.TS Nguyễn Minh Đức Những người tham gia thực hiện

1 ThS Đỗ Văn Dũng

2 TS Nguyễn Ngọc Khôi

3 PGS TS Nguyễn Thị Thu Hương

4 DS Nguyễn Minh Cang

5 BS Hồ Việt Sang

6 ThS Trương Công Trị

7 DS Nguyễn Thị Kim Châu

8 DS Nguyễn Quốc Trạng

9 DS Ngô Mỹ Dung

10 DS Lê Thị Thúy Hằng

11 DS Nguyễn Việt Hà

Nơi thực hiện

Ban Nghiên cứu Khoa học, Đại học Y Dược TP HCM

Thời gian thực hiện

2006- 2008

Trang 4

PHẦN 1

Trang 5

1 KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ

Về tình hình thực hiện và những đĩng gĩp mới của đề tài KH-CN cấp bộ

1 Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU THỪA KẾ BÀI THUỐC CÓ TÁC DỤNG BỒI DƯỠNG CƠ THỂ,

BỔ THẬN, TRÁNG DƯƠNG CỦA CỤ AMA CÔNG, Ở BUÔN ĐÔN, DAK LAK

2 Chủ nhiệm đề tài: GS.TS NGUYỄN MINH ĐỨC

3 Cơ quan chủ trì đề tài: Đại học Y-Dược TP Hồ Chí Minh

4 Thời gian thực hiện: 2006 – 2008

5 Tổng kinh phí thực hiện: 342.000.000 đồng

Trong đĩ kinh phí từ NSNN: 342.000.000 đồng

6 Tình hình thực hiện đề tài so với đề cương:

6.1 Về mức độ hồn thành khối lượng cơng việc:

Đã hồn thành mục tiêu đăng ký:

- Xác định tên khoa học các cây dùng trong bài thuốc Ama Cơng

- Thành phần hố học của các nguyên liệu trong bài thuốc

- Tiêu chuẩn của nguyên liệu và thành phẩm bài thuốc

- Độc tính và tác dụng dược lý đặc hiệu liên quan đến tác dụng bổ, tăng lực, nội tiết tố nam

của thành phẩm

6.2 Về các yêu cầu khoa học và chỉ tiêu cơ bản của sản phẩm KHCN:

Đạt các yêu cầu đăng ký:

1 Tên khoa học 3 cây thuốc

sử dụng trong bài thuốc

(tương ứng với các mẫu

dược liệu L, D và T)

Đã xác định tên khoa học cụ thể của 3 cây thuốc được dùng trong

bài thuốc là:

1) Micromelum minutum (Forst.f.)

W.&A., họ Cam (Rutaceae)

2) Smilax glabra L., Kim cang

Trang 6

3) Urceola minutiflora (Pierre)

Middlton, đồng danh với với lồi

Xylinabaria minutiflora Pierre , họ

Trúc đào (Apocynaceae).

2 Kết quả phân tích thành

phần hoá học dược liệu

- Đã xác định thành phần hoá học tổng quát của 3 dược liệu trong bài thuốc

- Đã phân lập và xác định cấu trúc hoá học của một số chất từ 3 dược liệu thành phần và ứng dụng vào tiêu chuẩn hoá và kiểm nghiệm

3 Tiêu chuẩn và phương

pháp kiểm nghiệm thành

phẩm

Đã xây dựng TCCS, phù hợp với các quy định của Dược điển Việt nam III, có tính khoa học và khả thi

4 Kết quả thử nghiệm độc

tính cấp (LD50 nếu có) và

bán trường diễn của thành

phẩm từ bài thuốc

Khơng phát hiện độc tính cấp và bán trường diễn Bài thuốc Ama Cơng khơng thể hiện độc tính trên súc vật thử nghiệm

5 Kết quả thử nghiệm dược

lý đặc hiệu:

- Bài thuốc Ama Cơng làm giảm thể trọng

- Bài thuốc Ama Cơng làm tăng nồng độ testosteron trong máu, thể hiện rõ trên súc vật suy nhược sinh dục.(*)

(*) Sử dụng mơ hình định lượng hàm lượng testosteron trong huyết tương chuột nhắt thay cho

mơ hình Dewsbury và

D Jr Szechtman như trong đề cương do không phù hợp và không khả thi

Trang 7

Ngoài ra, đề tài đã:

- Góp phần đào tạo 1 thạc sĩ, 5 dược sĩ đại học thông qua luận văn và khóa luận tốt nghiệp

- Công bố 3 bài báo trên tạp chí chuyên ngành:

(1) Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Ngọc Khôi, Lê Thị Thúy Hằng, Đỗ Văn Dũng, Hồ Việt Sang, “Ama Kong’s Remedy, A Folk Vietnamese Herbal Formula, Increases Endurance

Swimming Capacity of Mice”, Tạp chí Dược liệu, tập 13, số 6/2008, trang 292-296

(2) Nguyễn Ngọc Khôi, Nguyễn Việt Hà, Nguyễn Minh Đức, “Effects of Ama Kong’s Remedy on Growth of Accessory Sexual Organs and Plasma Testosterone Levels in

Mice”, Tạp chí Dược liệu, tập 14, số 1/2009, trang 52-56

(3) Nguyễn thị Thu Hương, Trần Mỹ Tiên, Trần Công Luận, Nguyễn Minh Đức,

“Androgenic Effects of Ama Kong’s Remedy on Castrated Mice”, Tạp Chí Dược liệu, Tập

14, số 2, 2009

- Đã báo cáo 2 báo cáo thuyết trình (oral) tại hội nghị khoa học quốc tế:

+ Nguyen Minh Duc, “Conservation of natural resources and ethno-medicinal knowledge for sustainable development of traditional medicine”, PharmaIndochina V Conference, Bangkok, Thailand, 21-24 November, 2007

+ Nguyen Ngoc Khoi, Le thi Thuy Hang, Do Van Dung, Ho Viet Sang, Nguyen Minh Duc, “Ama Kong’s remedy, a folk Vietnamese herbal formula, increases endurance swimming capacity of mice”, PharmaIndochina V Conference, Bangkok, Thailand, 21-24 November, 2007

6.3 Về tiến độ thực hiện

Đề tài hoàn thành đúng tiến độ trong khoảng thời gian cho phép quy định

7 Về những đóng góp mới của đề tài

7.1 Về giải pháp khoa học – công nghệ

Đề tài nghiên cứu đã góp phần làm sáng tỏ:

- Thành phần dược liệu chính xác của bài thuốc (với tên khoa học của các cây thuốc thành phần), giúp việc thu hái đúng nguyên liệu làm thuốc, tránh nhầm lẫn và đảm bảo tác dụng của thuốc

- Thành phần hóa học của các dược liệu thành phần, giúp xây dựng tiêu chuẩn, kiểm nghiệm nguyên liệu và thành phẩm

- Bước đầu xác định tính an toàn của thuốc thông qua thử nghiệm độc tính trên súc vật

Trang 8

- Bước đầu xác định giá trị của bài thuốc thông qua tác dụng tăng lực, tác dụng giảm cân, tác động kiểu nội tiết tố sinh dục thể hiện trên mô hình súc vật thử nghiệm

7.2 Về phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã áp dụng các phương pháp thường quy, cập nhật và các phương pháp phân tích kiểm nghiệm và phân tích cấu trúc hiện đại như (HPLC, GC-MS, các phương pháp phổ

Trang 9

2 TĨM TẮT BÁO CÁO

Cụ Ama Công là già làng Buơn Đơn, Đak Lak, dũng sĩ săn voi Tây nguyên Ama Cơng

sở hữu một bài thuốc gia truyền cĩ tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận, tráng dương … được lưu hành tại Buơn Đơn, Đak Lak và sau đĩ lan rộng ra nhiều địa phương khác trong

cả nước do sự lưu truyền thơng tin Tuy nhiên, các hiểu biết khoa học và giá trị của bài thuốc cho đến nay vẫn chưa được làm sáng tỏ

Mặt khác, do công dụng độc đáo của bài thuốc,đđặc biệt là tính tăng cường hoạt động sinh dục nam giới, hiện nay ngồi cụ Ama Cơng và gia đình, nhiều cá nhân và cơ sở lợi dụng sản xuất những dược liệu và chế phẩm dưới danh nghĩa bài thuốc thừa kế của Ama Công, nhưng không đảm bảo tính thừa kế chính xác và chất lượng sản phẩm

Bài thuốc Ama Cơng gồm 3 vị Tom Ngleng, Nam Dong và Tom Trong Nenso Với mục tiêu làm sáng tỏ bài thuốc Ama Cơng, đề tài nghiên cứu đã đạt được kết quả sau đây:

- Về mặt thực vật đã xác định rõ nguồn gốc các vị thuốc trong bài thuốc:

+ Tom Ngleng (L) là lá của lồi Micromelum minutum (Forst.f.) W.&A., thuộc họ Cam

(Rutaceae)

+ Nam Dong (D) là thân rễ của lồi Smilax glabra L., thuộc họ Kim cang (Smilaceae) + Tom Trong Nenso (T) là thân của lồi Urceola minutiflora (Pierre) Middlton, đồng danh với với lồi Xylinabaria minutiflora Pierre , thuộc họ Trúc đào (Apocynaceae)

Việc định danh chính xác các cây thuốc trong bài thuốc dựa vào kết quả khảo sát hình thái, sinh thái thực vật, vi học, tiêu bản thực vật và đối chiếu với tiêu bản tương ứng lưu giữ tại Bảo tàng Thực vật – thuộc Trung tâm Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật TP Hồ Chí Minh Kết quả định danh đã được xác nhận bởi chuyên gia thực vật học TS Võ văn Chi

Kết quả định danh các cây thuốc là hết sức quan trọng vì giúp thu hái chính xác các nguyên liệu của bài thuốc, thừa kế đúng bài thuốc

- Về mặt hĩa học đã xác định:

+ Tom Ngleng chứa tinh dầu (1,1%), triterpenoid, flavonoid, polyphenol, tannin, saponin, acid

hữu cơ, đường khử và hợp chất polyuronic Thành phần tinh dầu gồm anethol (lên đến

Trang 10

(1-protenyl) benzene (2.78%), 3,7,11,15-tetramethyl-2-hexadecen-1-ol (1,32%),

isooctyl-(2-methyl-4-chlorophenoxy) acetat (1,15%), acid adipic dioctyl ester (7,63%) Ngoaì ra, Tom

Ngleng còn chứa acid isoferulic [acid 3(3’-hydroxy-4’methoxyphenyl) prop-2-enoic] (cấu trúc

được xác định dựa vào các dữ liệu UV, IR và NMR)

+ Nam Dong chứa triterpenoid, alcaloid, antraglycosid, tannin, flavonoid, polyphenol, saponin, acid hữu cơ và đường khử Nam Dong chứa 2 flavonoid gồm taxifolin và

taxifolin-3-O-α-L-rhamno-pyranosid (cấu trúc được xác định dựa vào các dữ liệu UV, IR

và NMR)

+ Tom Trong Nenso chứa triterpenoid, alcaloid, flavonoid, polyphenol, tannin, saponin,

đường khử và các acid hữu cơ Ngòai ra, còn chứa 2 hợp chất phytosterol gồm β-sitosterol

và β-sitosterol-3-O-β-D-gluco-pyranosid (daucosterin) (cấu trúc được xác định dựa vào các dữ liệu UV, IR và NMR)

- Đã tiến hành tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm các dược liệu và chế phẩm rượu thuốc Ama Công

- Về mặt dược lý bài thuốc, đã xác định:

+ Độc tính: Độc tính cấp đường uống trên chuột nhắt không thể hiện ở liều 3,75g cao thuốc Ama Công/kg (liều tối đa cho bằng đường uống) trong 72 giờ đầu và suốt 2 tuần theo dõi: không có con chuột nào chết hoặc thể hiện triệu chứng trúng độc Độc tính bán trường diễn: chuột cho uống cao thuốc Ama Công liều 0,375g/kg/ngày trong suốt 60 ngày liên tục không có con chuột nào chết Không quan sát thấy biểu hiện trúng độc hay bệnh

lý Không có thay đổi đặc biệt nào trong sinh hoạt và hành vi Khảo sát đại thể và vi học các cơ quan không thấy có sự thay đổi trong hình thái tim, gan, thận của nhóm thử so với nhóm chứng

+ Tính tăng lực (thí nghiệm chuột bơi Brekhman): Chuột cho uống cao thuốc Ama Công liều 187,5 hoặc 375 mg/kg có sự gia tăng thời gian bơi kiệt sức có ý nghĩa (p < 0,01) so với chuột đối chứng trên cả hai mô hình thực nghiệm chuột bơi có gia trọng và bơi trong

hồ có dòng chảy điều chỉnh Kết quả này đã so sánh với chuột được cho dùng saponin toàn phần nhân sâm với liều 20 mg/kg Kết quả cho thấy bài thuốc Ama Công có thể giúp gia tăng sức chịu đựng và có thể làm thuốc chống mệt mỏi và cải thiện sức chịu đựng thân thể + Tác động trên thể trọng: ở liều uống 375 mg cao thuốc Ama Công/kg, chuột có sự giảm thể trọng rõ rệt sau 4 tuần

Trang 11

+ Tác động kiểu nội tiết tố nam: Thử nghiệm thăm dò cho thấy cao thuốc Ama Công với liều khác nhau (1/10 và 1/20 Dmax) có tác động khác nhau lên nồng độ testosteron huyết,

sự phát triển của các cơ quan sinh dục và cơ nâng hậu môn đối với cả nhóm chuột chưa trưởng thành và nhóm chuột trưởng thành Kết quả thăm dò đã gợi mở cho các thử nghiệm hoạt tính hướng sinh dục tiếp theo: trên cùng mô hình này với liều thấp hơn, đã tìm được liều tốt nhất có tác dụng hoặc áp dụng kết hợp mô hình thử nghiệm hành vi hoặc các mô hình dược lý theo dõi tính hướng sinh dục theo cơ chế sinh học khác

Thử nghiệm xác định: Cao thuốc Ama Công ở 2 liều uống 37,5 mg/kg và 75 mg/kg thể trọng trong 14 ngày không làm thay đổi trọng lượng các cơ quan sinh dục của cả hai cơ địa bình thường và cơ địa bị giảm năng sinh dục Tuy nhiên, ở cả 2 liều uống 37,5 mg/kg và

75 mg/kg thể trọng trong 14 ngày cao thuốc Ama Công làm tăng hàm lượng testosteron trong huyết tương trên cơ địa bình thường Cao thuốc Ama Công ở liều uống 75 mg/kg thể trọng trong 14 ngày làm tăng hàm lượng testosteron trong huyết tương trên cơ địa bị giảm năng sinh dục

Các kết quả này là cơ sở quan trọng để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về bài thuốc Ama Công

về các mặt hóa học, bào chế, tác dụng dược lý, lâm sàng… nhằm khẳng định giá trị của bài thuốc, tiến tới sản xuất bài thuốc trên quy mô công nghiệp, phục vụ điều trị cộng đồng rộng rãi hơn

Trang 12

PHAÀN 2

Trang 13

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH xi

DANH MỤC SƠ ĐỒ xv

Chương 1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2.TỔNG QUAN 3

2.1 TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ CÔNG DỤNG 3

2.1.1 Đại cương về chứng rối loạn cương dương 3

2.1.1.1 Định nghĩa 3

2.1.1.2 Dịch tể học 3

2.1.1.3 Nguyên nhân 4

2.1.1.4 Chẩn đoán 6

2.1.1.5 Điều trị 7

2.1.2 Một số thuốc có tác dụng chống rối loạn cương dương 10

2.1.2.1 Thuốc hoá dược 10

2.1.2.2 Thuốc có nguồn gốc dược liệu 13

2.2 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC AMA CÔNG 17

2.2.1 Lịch sử bài thuốc 17

2.2.2 Thành phần và công dụng của bài thuốc 18

Chương 3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 19

3.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 19

3.2.1 Hóa chất - Dung môi 19

3.2.2 Dụng cụ - Máy móc 19

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.3.1 Nghiên cứu thực vật học 21

3.3.2 Nghiên cứu hoá học 21

3.3.2.1 Xử lý nguyên liệu 21

3.3.2.2 Xác định độ ẩm 21

Trang 14

3.3.2.3 Xác định độ tro 22

3.3.2.4 Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp soi bột 22

3.3.2.5 Xác định sơ bộ thành phần hoá thực vật của dược liệu 22

3.3.2.6 Chiết xuất 22

3.3.2.7 Phân lập một số hợp chất chính 22

3.3.2.8 Xác định cấu trúc các chất phân lập 23

3.3.3 Bào chế và kiểm nghiệm rượu thuốc Ama Cơng 23

3.3.3.1 Bào chế rượu thuốc và cao Ama Cơng 23

3.3.3.2 Kiểm nghiệm rượu thuốc Ama Cơng 23

3.3.3.3 Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cho bài thuốc Ama Cơng 24

3.3.4 Nghiên cứu dược lý 24

3.3.4.1 Độc tính cấp 24

3.3.4.2 Độc tính bán trường diễn 26

3.3.4.3 Aûnh hưởng trên thể trọng 27

3.3.4.4 Tính tăng lực 27

3.3.4.5 Tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục nam 30

Chương 4.THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 33

4.1 KHẢO SÁT VỀ THỰC VẬT HỌC 33

4.1.2 Mô tả đặc điểm hình thái thực vật 34

4.1.2.1 Cây mang dược liệu L (Tom Ngleng) 34

4.1.2.2 Cây mang dược liệu D (Nam Dong) 34

4.1.2.3 Cây mang dược liệu T (Tom Trong Nenso) 35

4.1.3 Định danh dược liệu 36

4.2 XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU 37

4.3 KIỂM NGHIỆM NGUYÊN LIỆU 37

4.3.1 Cảm quan 37

4.3.1.1 Dược liệu L (Tom Ngleng) 37

4.3.1.2 Dược liệu D (Nam Dong) 37

4.3.1.3 Dược liệu T (Tom Trong Denso) 37

4.3.2 Độ ẩm 38

4.3.2.1 Tiến hành 38

Trang 15

4.3.2.2 Kết quả 38

4.3.3 Độ tro toàn phần 38

4.3.3.1 Tiến hành 38

4.3.3.2 Kết quả 39

4.3.4 Độ tro không tan trong acid hydrocloric 39

4.3.4.1 Tiến hành 39

4.3.4.2 Kết quả 39

4.3.5 Cấu tạo vi phẫu 40

4.3.5.1 Dược liệu L 41

4.3.5.2 Dược liệu D 42

4.3.5.3 Dược liệu T 44

4.3.6 Đặc điểm bột dược liệu 46

4.3.6.1 Bột dược liệu L 46

4.3.6.2 Bột dược liệu D 47

4.3.6.3 Bột dược liệu T 47

4.4 KHẢO SÁT VỀ HOÁ HỌC 48

4.4.1 Phân tích sơ bộ thành phần hóa thực vật 48

4.4.1.1 Mẫu dược liệu L 49

4.4.1.2 Mẫu dược liệu D 50

4.4.1.3 Mẫu dược liệu T 51

4.4.2 Chiết xuất 52

4.4.2.1 Dược liệu L 52

4.4.2.2 Dược liệu D 52

4.4.2.3 Dược liệu T 53

4.4.3 Phân lập 53

4.4.3.1 Dược liệu L 53

4.4.3.2 Dược liệu mẫu D 58

4.4.3.3 Dược liệu T 65

4.4.4 Kiểm tra độ tinh khiết các chất phân lập được 69

4.4.4.1 Kiểm tra độ tinh khiết L1 bằng SKLM 69

4.4.4.2 Kiểm tra độ tinh khiết L2 bằng SKLM 69

Trang 16

4.4.4.3 Kiểm tra chất D1 bằng SKLM 70

4.4.4.4 Kiểm tra độ tinh khiết D2 bằng SKLM 71

4.4.4.5 Kiểm tra chất T1 bằng SKLM 71

4.4.4.6 Kiểm tra chất T2 bằng SKLM 72

4.4.4.7 Kiểm tra độ tinh khiết của L1 bằng HPLC 73

4.4.4.8 Kiểm tra độ tinh khiết của L2 bằng HPLC 75

4.4.4.9 Kiểm tra độ tinh khiết của D1 bằng HPLC 77

4.4.4.10 Kiểm tra độ tinh khiết của D2 bằng HPLC 77

4.4.4.11 Kiểm tra độ tinh khiết của T1 bằng HPLC 80

4.4.5 Xác định cấu trúc các chất phân lập được 80

4.4.5.1 Xác định cấu trúc L1 81

4.4.5.2 Xác định cấu trúc D1 85

4.4.5.3 Xác định cấu trúc D2 89

4.4.5.4 Xác định cấu trúc T1 94

4.4.5.5 Xác định cấu trúc chất T2 100

4.4.6 Định lượng tinh dầu trong mẫu L 105

4.5 Bào chế và kiểm nghiệm rượu thuốc Ama Công 107

4.5.1 Ngâm rượu và điều chế cao thuốc Ama Cơng 107

4.5.2 Kiểm nghiệm rượu thuốc Ama Cơng 108

4.5.2.1 Cảm quan 108

4.5.2.2 Độ trong, độ đồng nhất 109

4.5.2.3 Xác định cắn sau khi bay hơi 109

4.5.2.4 Xác định tỷ trọng rượu thuốc Ama Cơng 109

4.5.2.5 Xác định hàm lượng ethanol trong rượu thuốc 110

4.5.2.6 Định tính 110

4.5.2.7 Định lượng saponin tồn phần bằng phương pháp cân 112

4.5.2.8 Đề xuất tiêu chuẩn kiểm nghiệm rượu thuốc Ama Cơng 112

4.6 TÁC DỤNG DƯỢC Lý 113

4.6.1 Độc tính cấp 113

4.6.2 Độc tính bán trường diễn 114

4.6.2.1 Tình trạng chung của chuột 114

Trang 17

4.6.2.2 Ảnh hưởng của cao thuốc Ama Cơng lên chức năng sinh hố, sinh lý 114

4.6.2.3 Các thơng số khác: Triglycerid 115

4.6.2.4 Thơng số huyết học 115

4.6.2.5 Quan sát những thay đổi về hình thái (giải phẫu bệnh) 117

4.6.2.6 Bàn luận 119

4.6.3 Kết quả thử nghiệm tăng lực 120

4.6.3.1 Nghiệm pháp chuột bơi kiệt sức của Brekhman 120

4.6.3.2 Mơ hình chuột bơi trong hồ điều chỉnh tốc độ dịng 122

4.6.3.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu tác dụng tăng lực 123

4.6.4 Thử nghiệm thăm dò tác dụng đặc hiệu 124

4.6.4.1 Tác động của cao thuốc trên nồng độ testosteron máu và trọng lượng các cơ quan ở chuột chưa trưởng thành 124

4.6.4.2 Tác động của cao thuốc trên nồng độ testosteron máu và trọng lượng các cơ quan ở chuột trưởng thành 126

4.6.4.3 Bàn luận về tác động dược lý của bài thuốc Ama Cơng 129

4.6.5 Thử nghiệm tác dụng đặc hiệu 130

4.6.5.1 Thể trọng 130

4.6.5.2 Trọng lượng tinh hồn, túi tinh-tuyến tiền liệt và cơ nâng hậu mơn 131

4.6.5.3 Định lượng testosteron trong huyết tương 134

Chương 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 137

5.1 KẾT LUẬN 137

5.2 ĐỀ NGHỊ 141

TÀI LIỆU THAM KHẢO 142

Trang 18

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 19

PA pure analysis: tinh khiết phân tích

nhân proton

tăng không biến dạng bằng truyền phân cực carbon 13 (kỹ thuật)

nhân carbon 13

Trang 20

DANH MỤC BẢNG

điều trị rối loạn cương dương .12

Bảng 3.1 Các hành vi của chuột cần chú ý trong thời gian theo dõi 25

Bảng 4.1 Độ ẩm của nguyên liệu 38

Bảng 4.2 Độ tro toàn phần 39

Bảng 4.3 Độ tro không tan trong acid hydrocloric 39

Bảng 4.4 Kết quả phân tích sơ bộ thành phần hóa thực vật mẫu dược liệu L 49

Bảng 4.5 Kết quả phân tích sơ bộ thành phần hóa thực vật mẫu dược liệu D 50

Bảng 4.6 Kết quả phân tích sơ bộ thành phần hóa thực vật mẫu dược liệu T 51

Bảng 4.7 Kết quả phân lập các phân đoạn đơn giản 54

Bảng 4.8 Kết quả sắc ký cột phân đoạn ethyl acetat 56

Bảng 4.9 Kết quả phân lập các phân đoạn đơn giản 59

Bảng 4.10 Kết quả SKLM các phân đoạn đơn giản 60

Bảng 4.11. Kết quả sắc ký cột phân đoạn ethyl acetate 62

Bảng 4.12. Kết quả kiểm tra các phân đoạn sau khi qua cột RP-18 63

Bảng 4.13 Kết quả phân đoạn thu được từ cột nhanh 67

Bảng 4.14. Tổng hợp dữ liệu phổ 1H-NMR của L1 83

Bảng 4.15. Tổng hợp dữ liệu phổ 13C-NMR và phổ 13C-DEPT của L1 84

Bảng 4.16. Dữ liệu phổ 1H-NMR của hợp chất D1 86

Bảng 4.17. Dữ liệu phổ 13C-NMR của D1 87

Bảng 4.18. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của D1 (taxifolin) 88

Bảng 4.19. Dữ liệu phổ 1H-NMR của D2 so với taxifolin 90

Bảng 4.20. Dữ liệu 13C-NMR của D2 92

Bảng 4.21. Dữ liệu 13C-NMR của D2 so với taxifolin, α-L-rhamnopyranosid và taxifolin-3-O-β-D-glucopyranosid .93

Bảng 4.22. Dữ liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của taxifolin-3-O-α-L-rhamnopyranosid (D2) .94

Bảng 4.23. Dịch chuyển hóa học 13C-NMR 99

Bảng 4.24. Dịch chuyển hóa học 13C-NMR của T2 và β-sitosterol 104

Bảng 4.25. Thành phần hóa học của tinh dầu 106

Bảng 4.26. Độ ẩm của cao Ama Cơng 107

Trang 21

Bảng 4.27. Kết quả xác định khối lượng cắn sau khi bay hơi của rượu thuốc 109

Bảng 4.28. Kết quả xác định tỷ trọng rượu thuốc 109

Bảng 4.29. Kết quả xác định hàm lượng ethanol trong rượu thuốc 110

Bảng 4.30. Tiêu chuẩn cơ sở kiểm nghiệm rượu thuốc Ama Cơng 112

Bảng 4.31. Kết quả thử nghiệm độc tính cấp đường uống của bài thuốc Ama Cơng.113 Bảng 4.32. Kết quả đánh giá chức năng gan khi sử dụng cao Ama Cơng 114

Bảng 4.33. Kết quả đánh giá chức năng thận khi sử dụng cao thuốc Ama Cơng 115

Bảng 4.34. Kết quả đánh giá ảnh hưởng đến thơng số triglyceridsau khi sử dụng cao Ama Cơng 115

Bảng 4.35. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của cao thuốc Ama Cơnglên các thơng số của bạch cầu 115

Bảng 4.36. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của cao thuốc Ama Cơng lên các thơng số của hồng cầu 116

Bảng 4.37. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của cao thuốc Ama Cơnglên các thơng số của tiểu cầu 116

Bảng 4.38. Kết quả đánh giá tác dụng tăng lực sau khi sử dụng cao thuốc Ama Cơng

.120

Bảng 4.39. Kết quả đánh giá tác dụng tăng lực sau khi sử dụng cao thuốc Ama Cơng

.120

Bảng 4.40. Kết quả đánh giá tác dụng tăng lực sau khi sử dụng cao thuốc Amakơng122 Bảng 4.41. Kết quả đánh giá tác dụng tăng lực sau khi sử dụng cao thuốc Amakơng122 Bảng 4.42. Kết quả nồng độ testosteron trong máu ở chuột chưa trưởng thành

.125

Bảng 4.43. Kết quả trọng lượng các cơ quan sinh dục ở chuột chưa trưởng thành

.125

Bảng 4.44 Kết quả nồng độ testosteron trong máu ở chuột trưởng thành .127

Bảng 4.45. Kết quả trọng lượng các cơ quan sinh dục ở chuột trưởng thành 127

Bảng 4.46. Thể trọng ở các lơ thử nghiệm trên chuột bình thường 130

Bảng 4.47. Thể trọng ở các lơ thử nghiệm trên chuột bị giảm năng sinh dục 131

Bảng 4.48. Trọng lượng tinh hồn, túi tinh-tuyến tiền liệt và cơ nâng hậu mơn ở các lơ thử nghiệm trên chuột bình thường 132

Bảng 4.49. Trọng lượng túi tinh-tuyến tiền liệt và cơ nâng hậu mơn ở các lơ thử nghiệm trên chuột bị giảm năng sinh dục 133

Trang 22

Bảng 4.50 Hàm lượng testosteron của các lơ thử nghiệm trên cơ địa động vật bình

Trang 23

DANH MUÏC HÌNH

Trang 24

Hình 4.24.Sắc ký đồ SKLM L1 69

Trang 25

Hình 4.51.Phổ 13C -DEPT của D2 92

trọng lượng các cơ quan sinh dục ở chuột trưởng thành 128

dùng thuốc 131

(không cắt bỏ tinh hoàn) .132

Trang 26

Hình 4.72.Tác dụng cao Ama Công trên trọng lượng túi tinh-tuyến tiền liệt chuột

bình thường và chuột cắt bỏ tinh hoàn .133

thường và chuột cắt bỏ tinh hoàn .133

chuột bình thường và chuột cắt bỏ tinh hoàn 135

*

Trang 27

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 28

Đặt vấn đề

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Rối loạn cương dương (erectile dysfunction, ED) là tình trạng bệnh lý được biểu hiện dưới dạng không có ham muốn tình dục hoặc có ham muốn tình dục nhưng dương vật cương cứng không đúng lúc, dương vật không đạt và duy trì được độ cương cứng để tiến hành cuộc giao hợp một cách trọn vẹn [18], [49] Rối loạn cương dương là cụm từ được Hội Nam học thế giới dùng để thay thế cho các từ như liệt dương, bất lực, thiểu năng sinh dục nam từ năm 1992 Đây là một bệnh mang tính xã hội Bệnh tuy không gây tử vong, không cần phải xử trí cấp cứu nhưng về lâu dài đã ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống tinh thần của người đàn ông và hạnh phúc gia đình của họ [1], [37] Bệnh nhân luôn bị ám ảnh một mặc cảm bất lực Trạng thái mất cân bằng này sinh ra tâm trạng chán nản trong công tác, trong sinh hoạt giao tiếp, làm giảm năng suất lao động, học tập và là nguồn gốc của nhiều chứng bệnh khác về tâm thần như suy nhược thần kinh, trầm cảm, tâm thần phân liệt

Hiện nay, rối loạn cương dương là một vấn đề sức khỏe của nam giới mang tính toàn cầu Thống kê cho thấy, năm 2000 trên toàn thế giới có khoảng 300 triệu nam giới mắc phải căn bệnh “khó nói” này và số bệnh nhân có những triệu chứng của rối loạn cương dương có thể tăng lên hơn gấp 2 lần cho đến năm 2025

dương và tuổi càng lớn thì sự rối loạn càng nghiêm trọng [44], [55] Còn tại Việt Nam có khoảng 2 triệu nam giới có những triệu chứng rối loạn cương dương [1] Thực trạng này đã thôi thúc các nhà khoa học trên toàn thế giới không ngừng tìm kiếm các phương pháp chữa trị chứng rối loạn cương dương

Có rất nhiều phương pháp chữa trị chứng rối loạn cương dương nhưng sử dụng thuốc vẫn được xem là phương pháp có hiệu quả tốt nhất Nhiều sản phẩm tân dược đã được dùng để điều trị rối loạn cương dương như: Viagra®(sildenafil), Levitra®(vardenafil), Cialis®(tadalafil) … Tuy nhiên, giá thành các sản phẩm này khá đắt, có nhiều tác dụng phụ, đôi khi gây tai biến rất nguy hiểm có thể gây tử vong nếu không sử dụng đúng chỉ định [12], [56]

Trong y học cổ truyền Việt Nam cũng có nhiều vị thuốc, bài thuốc từ động

Trang 29

Đặt vấn đề

vật, thực vật, có tác dụng bổ thận, tráng dương, phòng ngừa và điều trị chứng “yếu sinh lý” ở nam giới Một số bài thuốc lưu truyền trong dân gian chưa được nghiên cứu một cách khoa học Từ nhiều năm nay, tại Buôn Đôn (tỉnh Đắk Lắk), bài thuốc

“T’Klơng-M’Lêng” của già làng Ama Công - dũng sĩ săn voi số 1 Tây Nguyên - đã được sử dụng rộng rãi [5] Bài thuốc này có hiệu quả tăng cường sinh lực cho nam giới, tuy không tức thời nhưng có thể hạn chế các tác dụng phụ gây ra bởi các thuốc tân dược kể trên và có thể dùng lâu dài Nhu cầu sử dụng bài thuốc của cụ Ama Công là rất lớn Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một cơ quan chức năng nào xác minh về tính hiệu quả của bài thuốc Trong khi đó việc mạo danh bài thuốc, sử dụng không đúng thành phần bài thuốc là một thực tế cần quan tâm

Trong khuôn khổ hợp tác nghiên cứu với Hội Đông y Đak Lak, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể bổ thận, tráng dương của cụ Ama Công ở Buôn Đôn, Đak Lak” nhằm xác định cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu, ứng dụng và thừa kế bài thuốc có giá trị này

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xuất phát từ những vấn đề đã nêu, đề tài nghiên cứu này nhằm vào những mục tiêu sau:

- Xác định đặc điểm thực vật và định danh 3 dược liệu có trong bài thuốc

- Xác định sơ bộ các nhóm hoạt chất chính có trong 3 dược liệu

- Chiết xuất và phân lập một số hợp chất chính trong các dược liệu

- Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập

- Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu

- Bào chế một chế phẩm rượu thuốc và dự thảo tiêu chuẩn kiểm nghiệm

- Thử độc tính cấp và độc tính bán trường diễn

- Thử tác dụng dược lý đặc hiệu: tính tăng lực, ảnh hưởng trên thể trọng, tác dụng kiểu nội tiết tố nam.

Trang 30

Tổng quan

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ CÔNG DỤNG

2.1.1 Đại cương về chứng rối loạn cương dương

2.1.1.1 Định nghĩa

Rối loạn cương dương là tình trạng không đủ khả năng đạt tới hoặc duy trì sự cương của nam giới đủ cho sự giao hợp bình thường và tình trạng này kéo dài, xảy ra nhiều lần trong ít nhất là ba tháng [12], [18]

Nếu tình trạng rối loạn chỉ xảy ra đôi ba lần trong thời gian ngắn (ít hơn 3 tháng) do tác động của những tình huống bất thường (như phiền muộn, trầm cảm, tác động của rượu) thì đó chưa phải là bệnh mà là rối loạn tạm thời, sự ổn định tâm lý sẽ giúp khắc phục rối loạn

Rối loạn cương dương là tình trạng bệnh lý được biểu hiện bởi các triệu chứng chính [18], [23]:

- Mất hẵn ham muốn tình dục, không còn có đáp ứng thích thú trước các kích thích khêu gợi, dương vật luôn mềm xìu

- Có ham muốn tình dục, có hứng khởi khi bị kích thích nhưng dương vật không đủ độ cương cứng để đưa vào âm đạo tiến hành giao hợp

- Dương vật cương cứng không đúng lúc Khi định tiến hành cuộc giao hợp thì dương vật không thể cương cứng được Nhưng trong những hoàn cảnh tự nhiên hoàn toàn không bị kích thích về tình dục như đang đi trên đường, đang ngồi họp, nửa đêm chợt thức dậy … thì dương vật lại cương rất cứng

- Dương vật cương cứng trong thời gian rất ngắn, chưa kịp đưa vào âm đạo đã xìu hẵn hoặc có thể đưa được vào âm đạo nhưng sau đó mềm dần trong âm đạo, làm cho cuộc giao hợp không thực hiện được trọn vẹn

2.1.1.2 Dịch tể học

Bệnh rối loạn cương dương được phát hiện ngày càng nhiều, nhất là ở những quốc gia có nền công nghiệp hiện đại khi cường độ lao động cũng như sinh hoạt xã hội đòi hỏi ở mức độ cao, khi chất lượng cuộc sống được nâng lên và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng tăng Nhiều công trình khảo sát về dịch tể học khác

Trang 31

Tổng quan

nhau đã được tiến hành ở nhiều nơi trên thế giới

Số người mắc bệnh ngày càng nhiều Viện sức khoẻ quốc gia Mỹ tổng kết: rối loạn cương dương ảnh hưởng tới đời sống tình dục của khoảng 30 triệu nam giới tại Mỹ (chiếm khoảng 1/3 số đàn ông nước này), 17,5 triệu ở Tây Âu, 10,7 triệu ở khu vực Thái Bình Dương, 19 triệu ở khu vực Đông Nam Á (trong đó Malaysia 2,2 triệu, Singapore 320.000) Theo Richard và Tom Lue (Mỹ) tính đến năm 2000 trên toàn thế giới có 300 triệu nam giới mắc bệnh này [12], [32], [44], [55]

Tỉ lệ mắc bệnh gia tăng đáng kể theo tuổi, gấp khoảng 3 lần từ 40 – 70 tuổi [18], [20] Trên những người đàn ông từ 21 đến 70 tuổi, tỉ lệ mắc bệnh: Mỹ 18%, Châu Âu 28%, Châu Á 14%, Đông Nam Á 10%, Trung Quốc 28%, Việt Nam 15,7% [1], [44], [55]

Bệnh có liên quan đến đặc điểm nghề nghiệp Theo một công trình nghiên cứu tại Việt Nam trên 100 bệnh nhân bị rối loạn cương dương [1], cho thấy số người mắc bệnh như sau: lao động trí óc: 46; cựu chiến binh:14; người thành phố: 24; công nhân: 14; nông dân: 2

Bệnh cũng có liên quan đến chủng tộc, màu da Theo một công trình điều tra dịch tể học trên 1.517 nam giới bị rối loạn cương dương ở Mỹ [40] với những mức độ khác nhau có:

1.068 người (70,4%) : Người gốc Caucasia

378 người (25%) : Người da đen

47 người (3,1%) : Người nói tiếng Tây Ban Nha

8 người (0,5%) : Người Ả Rập

16 người (1%) : Các chủng tộc khác

2.1.1.3 Nguyên nhân

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rối loạn cương Có thể chia làm 3 nhóm:

- Nhóm các nguyên nhân thể chất: chiếm khoảng 60-90% các trường hợp rối loạn cương dương, xuất phát từ các rối loạn chức năng hoặc tổn thương thực thể trong cơ thể con người

- Nhóm các nguyên nhân tâm lý: chiếm 10-20% các trường hợp rối loạn

Trang 32

Tổng quan

cương dương, xuất phát từ những bất ổn trong đời sống tinh thần [12]

- Nhóm các nguyên nhân do các yếu tố từ bên ngoài tác động vào cơ thể: còn gọi là các yếu tố rủi ro dẫn đến rối loạn cương dương

Nhóm các nguyên nhân thể chất [1], [14], [18], [23], [30], [37], [54]

Do bệnh tật

Bệnh tim mạch như xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, tăng cholesterol máu, bệnh mạch vành, rối loạn lipid máu, suy tim, bệnh đái tháo đường, rối loạn chức năng thận, suy giáp, bệnh động kinh, Parkinson, Alzheimer, ung thư di căn…

Do chấn thương

Chấn thương thần kinh như tổn thương cột sống, thoái hóa dây thần kinh, tai biến mạch máu não, chấn thương xương chậu, tủy sống (tổn thương tại hoặc dưới S2-S4, tổn thương chùm đuôi ngựa), tổn thương dây thần kinh lưng dương vật, dây thần kinh bẹn, tổn thương thể hang - thể xốp …

- Rối loạn chức năng trục dưới đồi tuyến yên do bướu, chấn thương

- Tăng prolactin huyết trong bướu lành tuyến yên

- Hội chứng Cushing

Do cấu trúc bất thường của dương vật

Dị dạng dương vật, rối loạn tĩnh mạch thể hang, rối loạn cơ, cấu trúc màng thể hang

Nhóm các nguyên nhân tâm lý [1], [23], [37]

- Do stress, trầm cảm

- Do rối loạn tinh thần: lo sợ, ám ảnh, hoang mang, thiếu tự tin, xung đột, mâu thuẫn gia đình, đối tác …

Trang 33

Tổng quan

- Do thiếu hiểu biết, hiểu lầm, hiểu sai đối với cơ thể, bộ phận sinh dục, hoặc có quan điểm lệch lạc do tôn giáo, văn hóa …

- Do rối loạn hành vi, nhân cách

- Do môi trường: môi trường không thuận lợi cho giao hợp

- Do đối tượng: đối tượng không thích hợp

Nhóm các nguyên nhân do các yếu tố bên ngoài tác động vào cơ thể

[23], [37], [46]

Do dùng thuốc

Nhiều thuốc có tác dụng phụ gây rối loạn cương dương như:

- Thuốc điều trị tăng huyết áp tác dụng vào hệ thần kinh trung ương (methyldopa, clonidin …), ức chế alpha ngoại biên (prozozin), ức chế bêta ngoại biên (propanolol, spironolacton …)

- Thuốc chống trầm cảm như thuốc an thần (lorazepam, bromazepam …), thuốc ngủ (nitrazepam, temazepam, barbiturat …)

- Thuốc chống động kinh

- Thuốc kháng androgen: cimetidin, ketaconozol, cyoroterin …

- Thuốc làm tăng estrogen hay prolactin

- Thuốc kháng histamin

- Thuốc chữa ung thư

- Thuốc chữa bệnh đái tháo đường

Do dùng các chất kích thích

- Nghiện thuốc lá, rượu, ma túy

2.1.1.4 Chẩn đoán

Rối loạn cương dương là bệnh lý rất “khó nói”, nhất là các bệnh nhân sống trong nền văn hóa Á Đông Nhiều người không nói chính xác tình trạng bệnh lý của mình Do vậy việc khám và chẩn đoán phải được tiến hành một cách đầy đủ và nghiêm túc trên cơ sở hết sức tôn trọng bệnh nhân, luôn lắng nghe và không gây bất kỳ áp lực tâm lý nào cho bệnh nhân

Chẩn đoán xác định rối loạn cương dương dựa vào [14], [23], [30]:

Trang 34

Tổng quan

Thăm khám lâm sàng

Hỏi bệnh để thu thập các thông tin cần thiết về bệnh sử tình dục một cách chi tiết như: thời gian bắt đầu thấy rối loạn cương dương, các biểu hiện của rối loạn cương dương, tiền căn các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, đái tháo đường, suy thận, bệnh ở tủy sống và não…, các bệnh sử ngoại khoa như các chấn thương vùng chậu, sinh dục, các phẫu thuật trên tủy sống…, tiền sử dùng các thuốc có ảnh hưởng đến sinh lý tình dục, thói quen nghiện rượu, thuốc lá hoặc ma tuý, những thay đổi về mặt tâm lý…

- Khám tổng quát để đánh giá tổng trạng bệnh nhân

- Thăm khám lâm sàng các hệ tim mạch, hô hấp, tiêu hoá, nội tiết …, đặc biệt cần chú ý khám kỹ cơ quan sinh dục

Xét nghiệm cận lâm sàng

- Đánh giá hệ thần kinh: điện não đồ, CT hay MRI sọ não …

- Đánh giá chức năng thận: xét nghiệm urea huyết, creatinin huyết …

- Đo đường huyết, lipid, cholesterol máu

- Định lượng nội tiết tố trong máu: kiểm tra FSH, LH, estradiol, prolactin, testosteron huyết, đánh giá chức năng trục dưới đồi - tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục

- Đánh giá tình trạng dương vật: xạ ký thể hang, xạ ký động mạch dương vật, trắc nghiệm phình dương vật ban đêm

- Nghiệm pháp tiêm papaverin hoặc prostaglandin E1 (PGE-1) vào vật hang

- Các xét nghiệm đặc biệt: đánh giá huyết động học động mạch dương vật bằng Doppler màu, đánh giá độ lớn của dương vật qua siêu âm lúc cương cứng và lúc xìu qua tiêm alprostadil vào thể hang

2.1.1.5 Điều trị (Phác đồ theo WHO) [12], [14], [15], [30], [46]

Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà sử dụng phương pháp điều trị thích hợp Không có một trị liệu nào áp dụng cho tất cả các loại rối loạn cương dương

Những liệu pháp trị liệu bước 1

- Liệu pháp tâm lý: Dù rối loạn cương dương có nguyên nhân do rối loạn thể

Trang 35

Tổng quan

chất, người bệnh cũng cần được điều trị bằng liệu pháp tâm lý Phải giúp người bệnh nhận biết, hiểu rõ stress, đối phó và giảm thiểu sự lo âu về những trục trặc ảnh hưởng đến hoạt động tình dục Cần có sự cộng tác, phối hợp của người bạn tình

Bất cứ phương pháp gì gây được sự tin tưởng và xóa bỏ mặc cảm bất lực của người bệnh đều có thể sử dụng Ví dụ: quất roi vào người, thay đổi bạn tình, thôi miên…

Trước và trong quá trình thực hiện một phương thức điều rối loạn cương dương, bác sĩ điều trị đưa ra khuyến cáo về thay đổi lối sống như tập thể dục, ăn kiêng (để giảm lipid máu, giảm cân …), bỏ hút thuốc lá, giảm uống rượu, tập thư giãn, dưỡng sinh, thực hiện lối sống lành mạnh

- Liệu pháp dùng thuốc uống: Từ năm 1988 sự ra đời của nhóm thuốc ức chế men phosphodiesterase-5 (PDE-5), gây giãn mạch làm tăng lưu lượng máu đến dương vật, đã tạo nên bước tiến và sự thuận lợi vượt bậc trong chữa trị rối loạn cương dương [41] Thuốc đầu tiên của nhóm là Viagra®, sau đó có thêm Levitra®

và Cialis® Hiện liệu pháp dùng thuốc uống được coi là phương pháp tiện dùng nhất Thuốc uống chính điều trị rối loạn cương dương [1], [18]

Nơi tác dụng Cơ chế tác dụng Thuốc

Ức chế thụ thể alpha adrenalin Yohimbin Trung ương

Chủ vận thụ thể dopamin Apomorphin

Bromocriptin Ức chế thụ thể serotonin Trazodon Tiền chất nitric oxyd (NO) L-arginin Ngoại biên

Ức chế men phosphodiesterase-5

Sildenafil Vardenafil Tadalafil Đối với bệnh nhân bị suy giảm testosteron trong máu do suy tuyến yên cho uống nội tiết tố như dihydrotestosteron (Mesterolone), undecanoat testosteron (Andriol), propionat testosteron …

Trang 36

Tổng quan

- Liệu pháp dùng thiết bị chân không (ống hút): Khi cần giao hợp, người nam sẽ tròng thiết bị bao lấy dương vật và bơm không khí ra tạo chân không Do sự chênh lệch áp suất, máu sẽ dồn xuống dương vật và tạo sự cương Sự cương được duy trì (không quá 30 phút) nhờ một sợi dây thun được quấn quanh gốc dương vật để giữ máu lại Khi hành sự xong, sợi dây thun sẽ được tháo ra khỏi dương vật để máu chảy thoát ra

Những liệu pháp trị liệu bước 2

- Liệu pháp tiêm thuốc: Tiêm thuốc vào xoang thể hang dương vật, làm

mạch máu giãn ra, máu dồn đến tạo sự cương Liệu pháp này có nguy cơ cao gây

“cương đau vĩnh viễn” phải mổ cấp cứu

Thuốc thường dùng: dung dịch Ringer lactat, alprostadil (PGE-1), papaverin, phentolamin ở dạng đơn chất hoặc kết hợp

Điều trị hỗ trợ bằng cách tiêm bắp các thuốc nội tiết tố sinh dục nam như propionat testosteron, mixed testosteron ester (Sustanon) hoặc dùng cao dán testosteron ở ngoài vùng bìu (Testoderm)

- Liệu pháp nhét thuốc vào niệu đạo: (MUSE: Medical Urethral System for Erection): một viên thuốc có kích cỡ thích hợp chứa alprostadil được nhét vào niệu đạo khi giao hợp, có tác dụng làm giãn mạch tạo sự cương

Những liệu pháp trị liệu bước 3

- Liệu pháp cấy ghép vào trong dương vật (thể hang giả): Bác sĩ cấy ghép một dụng cụ y khoa đặc biệt chứa đầy nước muối sinh lý vào bên trong dương vật và được che kín, khi cần sẽ tạo sự cương cứng Phương thức trị liệu này đạt được sự hài lòng của nhiều bệnh nhân

Một số trị liệu khác

- Châm cứu

- Dùng các chất thảo dược

- Dùng các cơ quan sinh vật: sừng tê giác, mật gấu, máu rắn, máu ba ba

- Xoa bóp kích thích dương vật, dùng các loại thuốc bôi vào dương vật

- Điều trị bằng phẫu thuật: Can thiệp trên động mạch, tĩnh mạch dương vật

Trang 37

NHN

NN

MeOEt

N

NMe

Viagra (sildenafil)

N H

N

N N

Me OEt

O2S N N

O

Me Me

Levitra (vardenafil)

2.1.2 Một số thuốc có tác dụng chống rối loạn cương dương

Thuốc chống rối loạn cương dương được rất nhiều người quan tâm nghiên

cứu Đến nay, có ít nhất 10 loại dược phẩm điều trị rối loạn cương dương đã được

nghiên cứu, theo dõi và đánh giá theo các trình tự khoa học Sự xuất hiện của

thuốc Viagra® đã đánh dấu một bước ngoặc cho việc tìm kiếm, thử nghiệm và

đưa vào sử dụng các thuốc chống rối loạn cương dương Ngoài ra còn có rất nhiều

loại thuốc có nguồn gốc từ dược thảo, tinh chất, côn trùng, sinh vật … điều chế

theo kiểu gia truyền dùng để trị rối loạn cương dương mà công thức pha chế hoàn

toàn được giữ bí mật

2.1.2.1 Thuốc hoá dược

Một số dược phẩm có tác dụng chống rối loạn cương dương đang được lưu hành

rộng rãi trên thế giới như Viagra® (sildenafil, 1998), Levitra® (vardenafil, 8/2003),

Cialis® (tadalafil, 11/2003) [17], [50], [56] … Tại Việt Nam, một số sản phẩm được

sản xuất trong nước cũng đã xuất hiện trên thị trường như Adagrin® (sildenafil; công

ty ICA Pharmaceuticals), Pycalis® (tadalafil; công ty Pymepharco)

Trang 38

Tổng quan

Năm 1991, sildenafil được đem ra thử nghiệm Năm 1992, vai trò của nitric oxyd (NO) ảnh hưởng trên sự dồn máu ở dương vật đã được giải thích và cơ chế tác động của sidenafil được làm sáng tỏ [34], [38]

Năm 1996, sildenafil được sử dụng điều trị thực nghiệm trên qui mô lớn

Đến năm 1998, sản phẩm Viagra® (sildenafil) của hãng Pfizer đã được Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm của Hoa Kỳ (FDA) chính thức chấp nhận cho phép lưu hành tại Mỹ [50], [56]

Gần đây, ba loại dược phẩm có tác dụng trị chứng rối loạn cương dương đã được Bộ y tế chính thức cấp phép lưu hành ở Việt Nam là Viagra® (sildenafil) của hãng Pfizer, Levitra® (vardenafil) của hãng Bayer và Cialis® (tadalafil) của hãng Eli Lilly Levitra® và Cialis® có tác dụng tương tự Viagra® là ức chế tạm thời men PDE-5, giúp dương vật giữ máu và cương cứng, tuy nhiên thời điểm cho tác dụng và thời gian kéo dài tác dụng được cải thiện so với Viagra®[17]

Cơ chế tác dụng

Sơ đồ 2.1 Cơ chế tác động của sildenafil lên quá trình cương

Các thuốc hóa dược thuộc nhóm thuốc ức chế men PDE-5 do ức chế cạnh tranh và chọn lọc enzym phosphodiesterase-5

Phosphodiesterase-5 Guanylat cyclase (GC)

Guanosin monophosphat (GMP)

Phóng thích

Kích hoạt

Trang 39

Tổng quan

Trong cơ thể có đến 11 loại PDE với 30 isoenzym làm trung gian xúc tác cho nhiều phản ứng hoạt động sinh lý khắp cơ thể Riêng PDE-5 là isoenzym xúc tác phản ứng phân huỷ cGMP (Cyclic guanosin monophosphat), hệ quả là làm tăng nồng độ calci trong tế bào cơ trơn và làm co thắt cơ trơn Cơ trơn dương vật bị co không dồn máu vào xoang thể hang, làm dương vật không cương được [34], [38] Thuốc ức chế PDE-5 có tác dụng bảo vệ cGMP giúp khởi phát và duy trì sự cương

Hiệu quả điều trị

Nhiều thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh 3 thuốc ức chế PDE-5 có cải thiện khả năng đạt được và duy trì sự cương so với placebo

Từ khi sildenafil được đưa vào sử dụng cho đến 2004 đã thu được rất nhiều kinh nghiệm lâm sàng qua việc kê đơn cho hơn 20 triệu bệnh nhân [12]

Đây không phải là thuốc kích dục, chỉ hiệu quả khi có sự ham muốn tình dục

Dược động học

Bảng 2.1 Những đặc điểm dược động học của các chất ức chế PDE-5 dùng trong điều trị rối loạn cương dương [17], [50], [56] THÔNG SỐ Sildenafil Vardenafil Tadalafil

Thời gian trung bình để

Nồng độ tối đa (Cmax;

μg /l)

411 17 378

Sinh khả dụng tuyệt đối 40 % 15 % -

Enzym chuyển hóa CYP3A4 CYP3A4 CYP3A4

Chất chuyển hóa N-desmethyl

còn hoạt tính còn hoạt tính N-desethyl Methylcatecholglucoronid bất

hoạt

13 % nước tiểu 2-6% nước tiểu 91-95% phân 36% nước tiểu 61% phân Già > 65 tuổi Điều chỉnh

liều dùng Điều chỉnh liều dùng chỉnh liều dùng Không điều

Trang 40

Tổng quan

Thời gian tác dụng của thuốc là 4-6 giờ đối với sildenafil và vardenafil,

24-36 giờ đối với tadalafil

Tác dụng phụ

Thuốc gây nhiều tác dụng phụ như: nhức đầu, đỏ bừng mặt, ăn khó tiêu, viêm nghẹt mũi, buồn nôn, đau lưng, rối loạn thị giác (nhìn mờ, nhìn thấy màu xanh bất thường, không phân biệt xanh dương và xanh lục)

Chống chỉ định

- Bệnh nhân bị các bệnh lý tim mạch

- Đang dùng thuốc là các dẫn chất nitrat, nitrit, chất cung cấp NO

Riêng vardenafil và tadalafil còn chống chỉ định khi đang dùng thuốc chẹn alpha (prazosin, doxazosin …)

- Không dùng chung với thuốc ức chế CYP3A4 (ritonavir, ketoconazol, erythromycin…) và nước ép bưởi

- Không dùng thuốc khi có rối loạn võng mạc mắt

- Thuốc phải được chỉ định và theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ điều trị

2.1.2.2 Thuốc có nguồn gốc dược liệu

Trong những năm gần đây, các nhà khoa học của một số nước trên thế giới, nhất là các nước châu Á, đã bắt tay vào việc nghiên cứu từ kho tàng dược liệu của nước mình để tìm ra các thuốc trị rối loạn cương dương thay thế Viagra® [36]

Ở Malaysia, một chế phẩm bào chế từ dược liệu được ghi nhận là có thể thay thế Viagra® Đó là thuốc điều chế từ Bạch quả (Ginkgo biloba Lin Ginkgoaceae), Nhân sâm (Panax ginseng C.A Mey Araliaceae), một loại

đã được đăng ký đưa ra thị trường Một cây thuốc có tên là Bá bệnh, còn gọi là

Hậu phác (Eurycoma longifolia Jack Simarubaceae) đã được nghiên cứu có

nhiều tác dụng khác nhau, nay được ghi nhận tại Malaysia là có tác dụng kích thích hoạt động tình dục Dịch chiết của Hậu phác làm tăng sự thành lập

testosteron ở người gấp 4,4 lần Một chế phẩm khác gồm Tiểu hồi (Foeniculum

loại Nghệ (Curcuma domestica Lour Zingiberaceae), một loại Alyxia (người

Ngày đăng: 12/04/2014, 13:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Trần Quán Anh, Nguyễn Bửõu Triều (2002), Bệnh học giới tính nam, Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 379-458 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học giới tính nam
Tác giả: Trần Quán Anh, Nguyễn Bửõu Triều
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2002
[2]. Bộ môn Dược liệu (2006), Giáo trình phương pháp nghiên cứu dược liệu, Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 28-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp nghiên cứu dược liệu
Tác giả: Bộ môn Dược liệu
Năm: 2006
[3]. Bộ Y tế (2002), Dược điển Việt Nam III, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, PL- 98, PL-128, PL-129, PL-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam III
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2002
[4]. Bộ Y tế và Bộ Giáo dục - Đào tạo (1998), Bài giảng dược liệu, Tập 1, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, Tr. 20-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược liệu
Tác giả: Bộ Y tế và Bộ Giáo dục - Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 1998
[5]. Nguyễn Thị Kim Châu (2005), Nghiên cứu thành phần hoá học các dược liệu trong bài thuốc bổ thận, tráng dương của Ama Kông, Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hoá học các dược liệu trong bài thuốc bổ thận, tráng dương của Ama Kông
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Châu
Năm: 2005
[6]. Võ Văn Chi (2003), Tự điển thực vật thông dụng, Tập I, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Tr. 137-144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự điển thực vật thông dụng
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
[7]. Võ Văn Chi (2007), Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam, Nhà xuất bản Giáo duùc, Tr. 31-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo duùc
Năm: 2007
[8]. Nguyễn Khắc Quỳnh Cứ (2001), Chiết xuất dược liệu, Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 1-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiết xuất dược liệu
Tác giả: Nguyễn Khắc Quỳnh Cứ
Năm: 2001
[9]. Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu (1985), Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 12-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu hoá học cây thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1985
[10]. Trương Thị Đẹp (2007), Bài giảng phân loại thực vật, Tài liệu dành cho học viên Cao học Dược, Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 29-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân loại thực vật
Tác giả: Trương Thị Đẹp
Năm: 2007
[12]. Nguyễn Hữu Đức (2006), “Thuốc trị rối loạn cương dương”, Chuyên đề y dược Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc trị rối loạn cương dương”
Tác giả: Nguyễn Hữu Đức
Năm: 2006
[13]. Nguyễn Minh Đức (2006), Sắc ký lỏng hiệu năng cao và một số ứng dụng vào nghiên cứu, kiểm nghiệm dược phẩm, dược liệu và hợp chất tự nhiên, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 218, 219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sắc ký lỏng hiệu năng cao và một số ứng dụng vào nghiên cứu, kiểm nghiệm dược phẩm, dược liệu và hợp chất tự nhiên
Tác giả: Nguyễn Minh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
[15]. Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Thành Như (2004), “Chữa trị rối loạn cương”. Sức khỏe và Đời sống, số 302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữa trị rối loạn cương”. "Sức khỏe và Đời sống
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Thành Như
Năm: 2004
[16]. Phạm Hoàng Hộ (2000), Cây cỏ Việt Nam, Tập II, III, Nhà xuất bản Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 407-440, 486-495, 683-724 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2000
[17]. Hoàng Tích Huyền (2005), “Cập nhật về sử dụng vardenafil (Levitra) trong điều trị rối loạn cương”, Tạp chí Dược học, Số 12, Tr. 31-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật về sử dụng vardenafil (Levitra) trong điều trị rối loạn cương”, "Tạp chí Dược học
Tác giả: Hoàng Tích Huyền
Năm: 2005
[18]. Ngô Gia Hy (2003), Rối loạn cương, Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 20-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn cương
Tác giả: Ngô Gia Hy
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
[19]. Âu Anh Khâm (2002), 999 bài thuốc dân gian gia truyền, Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 341-347 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 999 bài thuốc dân gian gia truyền
Tác giả: Âu Anh Khâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2002
[20]. Trần Văn Kỳ (2005), Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, Tr. 725-758 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược học cổ truyền
Tác giả: Trần Văn Kỳ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2005
[21]. Nguyễn Kiều Liên (2005), Những bài thuốc dân gian kỳ diệu, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, Tr. 261-263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài thuốc dân gian kỳ diệu
Tác giả: Nguyễn Kiều Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa thông tin
Năm: 2005
[23]. Trần Bồng Sơn (2004), Rối loạn cương dương - căn bản chẩn đoán và điều trị, Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 15-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn cương dương - căn bản chẩn đoán và điều trị
Tác giả: Trần Bồng Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2.  Mô hình bể bơi có thể điều chỉnh tốc độ dòng và chuột đang bơi - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
Hình 3.2. Mô hình bể bơi có thể điều chỉnh tốc độ dòng và chuột đang bơi (Trang 56)
Hình 4.4.  Các bộ phận cây mang dược liệu T (Tom Trong Nenso) - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
Hình 4.4. Các bộ phận cây mang dược liệu T (Tom Trong Nenso) (Trang 63)
Hình 4.32. Sắc ký đồ HPLC của L2 - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
Hình 4.32. Sắc ký đồ HPLC của L2 (Trang 102)
Hình 4.46. Phổ  13 C-NMR của hợp chất D1 - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
Hình 4.46. Phổ 13 C-NMR của hợp chất D1 (Trang 114)
Hỡnh 4.53. Phoồ IR cuỷa T1  Phổ IR của D2 (KBr, FTIR-8210 PC) cho các đỉnh hấp thu tương ứng với các nhóm - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
nh 4.53. Phoồ IR cuỷa T1 Phổ IR của D2 (KBr, FTIR-8210 PC) cho các đỉnh hấp thu tương ứng với các nhóm (Trang 122)
Hỡnh 4.54. Phoồ  1 H-NMR T1 (500MHz, CDCl 3 ) - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
nh 4.54. Phoồ 1 H-NMR T1 (500MHz, CDCl 3 ) (Trang 123)
Hình 4.56. Phổ  13 C-NMR và DEPT T1(125MHz, CHCl 3 ) - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
Hình 4.56. Phổ 13 C-NMR và DEPT T1(125MHz, CHCl 3 ) (Trang 125)
Hình 4.58.  Phổ  1 H-NMR T2 (500MHz, CDCl 3  và MeOD) - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
Hình 4.58. Phổ 1 H-NMR T2 (500MHz, CDCl 3 và MeOD) (Trang 128)
Sơ đồ 4.3.  Quy trình chiết và khai triển cột Diaion HP-20 đối với rượu Ama Cơng - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
Sơ đồ 4.3. Quy trình chiết và khai triển cột Diaion HP-20 đối với rượu Ama Cơng (Trang 135)
Hình 4.61. Sắc ký đồ HPLC và phổ UV của đỉnh taxifolin đối chiếu - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
Hình 4.61. Sắc ký đồ HPLC và phổ UV của đỉnh taxifolin đối chiếu (Trang 138)
Hình thái của tim - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
Hình th ái của tim (Trang 144)
Hình thái gan - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
Hình th ái gan (Trang 145)
Hình 4.65. Vi phẫu thận một mẫu đại diện của lô chứng và lô thử sau 60 ngày - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
Hình 4.65. Vi phẫu thận một mẫu đại diện của lô chứng và lô thử sau 60 ngày (Trang 146)
Bảng 4.46.  Thể trọng ở các lơ thử nghiệm trên chuột bị giảm năng - nghiên cứu thừa kế bài thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thể, bổ thận tráng dương của cụ ama công ở buôn đôn, đăklắk
Bảng 4.46. Thể trọng ở các lơ thử nghiệm trên chuột bị giảm năng (Trang 158)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w