1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Trung Học Phổ Thông-2023 Có Đa Chi Tiết.doc

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Trung Học Phổ Thông 2023
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Tiền Giang
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Đề thi chính thức
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy lập trình giải các bài toán sau SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TIỀN GIANG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Năm học 2022 2023 Môn ĐỊA LÍ Thời gian 180 phút (không kể thời gian gi[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH TIỀN GIANG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Năm học 2022-2023 Môn: ĐỊA LÍ

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao

đề)

Ngày thi: 03/3/2023

(Đề thi có 2 trang, gồm 7 câu)

_

Câu 1: (3,0 điểm)

a) Chứng minh các quá trình ngoại lực tác động tới địa hình chiếm ưu thế khác nhau giữa các khu vực trên Trái Đất.

b) Vì sao cùng có mưa quanh năm nhưng kiểu khí hậu xích đạo lượng mưa lớn

và đều đặn, còn kiểu khí hậu ôn đới hải dương lại mưa ít và thất thường?

Câu 2: (2,0 điểm)

Phân tích tác động của ngoại lực đến sự phát triển kinh tế – xã hội ở các nước đang phát triển.

Câu 3: (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Giải thích sự khác biệt về chế độ mưa giữa vùng khí hậu Tây Nguyên và vùng khí hậu Nam Trung Bộ.

b) Trình bày chế độ nước của sông Hồng và giải thích.

Câu 4: (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Giải thích tại sao mùa đông ở vùng núi Đông Bắc lạnh và kéo dài hơn ở vùng núi Tây Bắc.

b) Trình bày và giải thích sự khác nhau về quy mô và nhóm đất chính của đất đai ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng nước ta.

Câu 5: (3,0 điểm)

a) Cho bảng số liệu sau:

TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỬ THÔ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2021

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

Nhận xét tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm và giải thích.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 2

b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng đồng bằng và giải thích.

Câu 6: (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC CỦA NƯỚC TA,

NĂM 2010 VÀ NĂM 2021

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Chia ra

Khai thác biển

Khai thác nội địa Tổng số Trong đó: Cá

(Nguồn: Niêm giám Thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

Kết hợp bảng số liệu và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích về tình hình khai thác thủy sản ở nước ta năm 2021 so với năm 2010.

Câu 7: (3,0 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo ra bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ.

b) Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay cần phải chú trọng trồng lúa chất lượng cao?

HẾT

-Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục phát hành.

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: Số báo danh: ……….

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH TIỀN GIANG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Năm học 2022-2023 Môn: ĐỊA LÍ

Ngày thi: 03/3/2023

(Đáp án gồm có 05 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT

1

(3,0 điểm) a) Chứng minh các quá trình ngoại lực tác động tới địa hình chiếm ưu thế khác nhau giữa các khu vực trên Trái Đất. 1,50

- Quá trình phong hóa:

+ Phong hóa lí học thường xảy ra ở các hoang mạc, vùng khí hậu lạnh…

+ Phong hóa hóa học diễn ra mạnh nhất ở những miền khí hậu nóng

ẩm, khí hậu gió mùa ẩm ướt,…

+ Phong hóa sinh học xảy ra ở những nơi có sinh vật phát triển, nhất

là thực vật và vi sinh vật các vùng khí hậu xích đạo, nhiệt đới ẩm,…

- Quá trình bóc mòn:

+ Xâm thực xảy ra mạnh ở các vùng có mưa nhiều, địa hình dốc,

+ Thổi mòn xảy ra mạnh ở vùng hoang mạc

+ Mài mòn xảy ra mạnh ở khu vực ven biển, cao nguyên băng hà, sông băng,

- Quá trình vận chuyển xảy ra mạnh tại nơi có địa hình bị chia cắt, tốc

độ dòng chảy lớn, gió mạnh,…

- Quá trình bồi tụ xảy ra mạnh ở những nơi thấp phẳng như chân núi, thung lũng sông, đồng bằng, cửa sông, ven biển,…

0,50

0,50

0,25 0,25

b) Vì sao cùng có mưa quanh năm nhưng kiểu khí hậu xích đạo lượng mưa lớn và đều đặn, còn kiểu khí hậu ôn đới hải dương lại

- Khí hậu xích đạo:

+ Mưa quanh năm và mưa lớn do có diện tích đại dương và góc nhập

xạ lớn nên bốc hơi và mưa đối lưu hoạt động mạnh, khí áp thấp hút gió và đẩy không khí ẩm lên cao ngưng tụ thành mây và sinh ra mưa

+ Chế độ mưa khá đều quanh năm do các nhân tố gây mưa tác động mạnh, ổn định và thường xuyên

- Khí hậu ôn đới hải dương:

+ Mưa quanh năm do chịu ảnh hưởng của gió Tây ôn đới ẩm, dòng biển nóng, khí xoáy, áp thấp ôn đới, nhưng mưa ít do nhiệt độ thấp hơn nên bốc hơi kém hơn

+ Chế độ mưa thất thường do các yếu tố gây mưa tác động yếu, kém

0,50 0,25 0,5 0,25

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 4

ổn định và có sự tranh chấp các khối khí gây nhiễu động thời tiết,…

2

(2,0 điểm)

Phân tích tác động của ngoại lực đến sự phát triển kinh tế – xã hội

* Tác động tích cực:

- Thị trường nước ngoài:

+ Nhu cầu của thị trường nước ngoài là động lực thúc đẩy các nước đang phát triển mở rộng sản xuất để xuất khẩu tạo sự tăng trưởng kinh tế

+ Ảnh hưởng đến hướng chuyên môn hóa, phân công lao động theo lãnh thổ

- Hợp tác và thu hút đầu tư:

+ Vốn đầu tư của nước ngoài góp phần mở rộng qui mô sản xuất ở các nước đang phát triển và tăng thu nhập quốc dân

+ Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhờ tiếp nhận đầu tư chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ

+ Quá trình chuyển giao công nghệ sẽ tiếp cận nhiều công nghệ mới, cải tiến trình độ sản xuất và chất lượng độ ngũ lao động

+ Các vấn đề khác như giải quyết tốt hơn như vấn đề việc làm, cải thiện đời sống người dân, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên,

* Tác động tiêu cực:

- Các nước đang phát triển có nguy cơ phụ thuộc nước ngoài ngày càng nhiều hơn

- Các vấn đề khác về tài nguyên, môi trường, bản sắc văn hóa dân tộc,

… cũng bị ảnh hưởng

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

3

(3,0 điểm) a) Giải thích sự khác biệt về chế độ mưa giữa vùng khí hậu Tây Nguyên và vùng khí hậu Nam Trung Bộ. 1,50

* Khác nhau:

- Thời gian mùa mưa: mùa mưa ở Tây Nguyên chủ yếu vào mùa hạ – thu (tháng 5 đến tháng 10), còn mùa mưa ở Nam Trung Bộ chủ yếu vào thu – đông (tháng 8 đến tháng 1)

- Tây Nguyên có lượng mưa lớn hơn Nam Trung Bộ và nhiều nơi mưa vào loại lớn nhất cả nước (dẫn chứng), Nam Trung Bộ có lượng mưa nhỏ hơn và nhiều nơi khô hạn nhất cả nước (dẫn chứng)

* Giải thích:

- Tây Nguyên:

+ Mưa vào hạ – thu do gió mùa Tây Nam từ Bắc Ấn Độ gây mưa lớn vào đầu mùa hạ và mùa khô khắc nghiệt do chịu ảnh hưởng gió Tín phong Bắc bán cầu khô nóng

+ Những nơi có mưa rất lớn do địa hình cao chắn gió mùa Tây Nam

- Duyên hải Nam Trung Bộ:

+ Mưa vào thu – đông do đón nhận trực tiếp các luồng gió thổi theo hướng Đông Bắc, Tín phong Bắc bán cầu, bão, áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, và đầu mùa hạ bị tác động hiệu ứng phơn khô nóng

+ Một số nơi mưa rất ít do khuất gió hoặc địa hình song song với hướng gió

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

b) Trình bày chế độ nước của sông Hồng và giải thích 1,50

Trang 5

* Chế độ nước: chế độ nước của sông Hồng theo mùa, mùa lũ trùng với mùa mưa và mùa cạn trùng với mùa khô

- Mùa lũ:

+ Kéo dài 5 tháng (từ tháng 6 đến tháng 10) với lưu lượng nước chiếm 73,4% lưu lượng nước dòng chảy cả năm

+ Tháng đỉnh lũ là tháng 8 (6660 m3/s)

- Mùa cạn:

+ Kéo dài 7 tháng (từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau) với lưu lượng nước chiếm 26,6% lưu lượng dòng chảy cả năm

+ Tháng nước kiệt nhất là tháng 3 (765 m3/s)

* Giải thích:

- Chế độ nước của sông Hồng theo mùa do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với hai mùa mưa và khô rõ rệt

- Tháng đỉnh lũ phù hợp với thời kỳ mưa nhiều nhất và tháng kiệt nhất với thời kỳ mưa ít nhất ở lưu vực sông Hồng

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

4

(3,0 điểm)

a) Giải thích tại sao mùa đông ở vùng núi Đông Bắc lạnh và kéo

* Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muộn hơn, số tháng dưới 180C ở Đông Bắc nhiều hơn và nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp hơn vùng núi Tây Bắc (dẫn chứng)

* Giải thích: do tác động của vị trí, hoàn lưu, địa hình,

- Vùng núi Đông Bắc:

+ Vị trí đón những đợt gió mùa Đông Bắc đầu tiên ở nước ta

+ Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp kết hợp với các cánh cung và những thung lũng sông hút gió mùa Đông Bắc dễ dàng xâm nhập sâu vào lãnh thổ của vùng ngay cả khi thời kì đầu và cuối mùa đông

- Vùng núi Tây Bắc:

+ Vị trí có dãy Hoàng Liên Sơn đồ sộ chắn gió mùa Đông Bắc

+ Địa hình có hướng tây bắc – đông nam ngăn cản hoạt động của gió mùa Đông Bắc ở thời kì đầu và cuối, đến thời kì giữa gió Đông Bắc mạnh lên vượt qua dãy Hoàng Liên Sơn tác động đến nhiệt độ của vùng nên mùa đông đến muộn và ngắn hơn dù những vùng núi cao nền nhiệt độ và mùa đông vẫn chịu tác động của độ cao địa hình

0,50

0,25 0,50

0,25 0,50

b) Trình bày và giải thích sự khác nhau về quy mô và nhóm đất chính của đất đai ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng nước ta 1,00

- Về quy mô: đất vùng đồi núi chiếm phần lớn diện tích nước ta; đất vùng đồng bằng chiếm diện tích nhỏ do lịch sử hình thành lãnh thổ tạo nên đặc điểm địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi,…

- Nhóm đất chính: đất vùng đồi núi chủ yếu là đất feralit, feralit có mùn và đất mùn; đất vùng đồng bằng là đất phù sa do điều kiện hình thành đất ở mỗi vùng khác nhau (vùng đồi núi là kết quả từ quá trình phong hóa,… và vùng đồng bằng là kết quả của quá trình bồi tụ,…)

0,50 0,50

5

(3,0 điểm) a) Nhận xét tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm và giải thích 1,50

* Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên:

Trang 6

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) 1,03 0,94 0,78 0,93

* Nhận xét:

- Trong giai đoạn 2010 – 2021, tỉ suất gia gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm (dẫn chứng)

- Giữa các giai đoạn, tỉ suất gia gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm không ổn định:

- Giai đoạn 2010 – 2018: giảm liên tục (dẫn chứng)

- Giai đoạn 2018 – 2021: có xu hướng tăng trở lại (dẫn chứng)

* Giải thích:

- Giai đoạn 2010 – 2021 tỉ suất gia gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm do tỉ suất sinh thô giảm nhiều và tử thô giảm ít

- Giữa các giai đoạn tỉ suất gia gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm không ổn định do tỉ suất sinh thô giảm không ổn định

0,25 0,25

0,25 0,25

b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh

dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng đồng bằng và giải

* Chứng minh dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng đồng bằng:

- Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất, phần lớn lãnh thổ có mật độ dân số cao từ 1001 – 2000 người/km2

- Đồng bằng duyên hải miền Trung có mật độ thấp nhất từ 101 – 500 người/km2

- Đồng bằng sông Cửu Long có mật độ dao động từ 101 – 1000 người/km2

* Giải thích:

- Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất do có lịch sử khai thác lâu đời, điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhiều trung tâm kinh tế,

- Đồng bằng duyên hải miền Trung có mật độ thấp nhất có điều kiện

tự nhiên không thuận lợi, kinh tế chưa phát triền,

- Đồng bằng sông Cửu Long có mật độ khá cao do điều kiện tự nhiên thuận lợi, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế,

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

6

(3,0 điểm) Kết hợp bảng số liệu và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích về tình hình khai thác thủy sản ở nước ta năm 2021 so với năm 2010. 3,00

* Nhận xét:

- Về sản lượng:

+ Tổng sản lượng khai thác, khai thác biển và khai thác cá biển đều tăng (dẫn chứng)

+ Sản lượng khai thác nội địa giảm (dẫn chứng)

- Về cơ cấu:

+ Tỉ trọng khai thác biển trong cơ cấu thuỷ sản lớn hơn rất nhiều so với nội địa và ngày càng tăng, tỉ trọng khai thác nội địa nhỏ và ngày càng giảm (dẫn chứng)

+ Tỉ trọng khai thác cá biển trong cơ cấu thuỷ sản rất cao và ngày càng tăng (dẫn chứng)

* Giải thích:

- Tổng sản lượng khai thác, khai thác biển và khai thác cá biển đều

0,75 0,25 0,75 0,25 0,50

Trang 7

tăng do phát huy hiệu quả các nguồn lực trong khai thác biển như khai thác hiệu quả hải sản biển nhất là cá, cơ sở vật chất – kĩ thuật ngày càng phát triển, chính sách đổi mới, thi trường mở rộng,

- Sản lượng khai thác nội địa giảm do hoạt động khai thác nội địa gặp nhiều khó khăn và nguồn lợi thuỷ sản nội địa có sự suy giảm,

0,50

7

(3,0 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo ra bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ.

2,00

- Bắc Trung Bộ là vùng có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nên phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tạo ra thế mở cửa cho vùng và cho sự phân công lao động mới

- Phát triển và nâng cấp hệ thống quốc lộ 1 và đường sắt Thống Nhất

sẽ góp phần nâng cao vị trí cầu nối của vùng, giữa khu vực phía Bắc

và phía Nam

- Phát triển các tuyến đường ngang và đường Hồ Chí Minh giúp khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực phía Tây, thu hút lao động góp phần phân bố dân cư và hình mạng lưới đô thị mới

- Phát triển hệ thống cảng biển, sân bay tạo điều kiện thu hút đầu tư, hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, phát triển kinh tế mở,

0,50

0,50

0,50

0,50

b) Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay cần phải chú trọng

Việc chú trọng trồng lúa chất lượng cao mang lại ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của vùng:

- Nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo năng suất cao, phát huy thế mạnh vùng,bảo đảm an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu

- Tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho người dân

- Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu (hạn hán, xâm nhập mặn, )

- Đáp ứng xu thế tiêu dùng xanh đòi hỏi vùng phải thay đổi cơ cấu sản xuất và yêu cầu tiêu chuẩn an toàn ngày càng cao

0,25

0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 23/03/2023, 01:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w