1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài Liệu Ôn Thi Tốt Nghiệp Môn Địa Lí Của Phạm Văn Chinh-Nguyễn Trọng Đức.docx

382 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Ôn Thi Tốt Nghiệp Môn Địa Lí
Tác giả Phạm Văn Chinh, Nguyễn Trọng Đức
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại tài liệu ôn thi
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 382
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẠM VĂN CHINH NGUYỄN TRỌNG ĐỨC Môn ĐỊA ILÍ z BIỀn soạn theo hưởng ri đi tbl mđl nhất CÙI Bô GD&ĐT z Dà nil cho HS chuẩn bỊ ôn thl tôt nghiệp ĨHPĨ vi xét luyến vào BI Z Bắy lò các dạng hii lập mil, cd[.]

Trang 1

Y Củng cí kiến thức vi phát triỉn hỉ nâng lim bil.

NHẬN BIẾT - THÔNG HIỂU - VẬN DỤNG - VẬN

Trang 2

NHÀ XUẤT BẢN DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

và 1 môn tự chọn, trong đó có môn Địa lí Đê' thi đượcđánh giá ờ 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng

và vận dụng cao đế đàm bào phân hóa trình độ thí sinh

Để đáp ứng yêu cẩu của học sinh chuẩn bị bước vào kìthi THPT Quốc gia, chúng tôi đã tiến hành biên soạn cuốn

Tài liệu ôn thi Trung học Phổ thông Quốc gia môn Địa lí.

Nội dung cuốn sách bao gồm:

- Những lưu ý khi ôn thi và làm bài thi

Phần này được trình bày một cách rất ngắn gọn đê’ họcsinh có thê’ hình dung được xu hướng ra đề thi; những lưu

ý khi ôn thi và làm bài thi

- Những nội dung ôn thi trọng tâm

Căn cứ vào chương trình, sách giáo khoa (chủ yếu làlóp 12), chúng tôi đã biên soạn những nội dung ôn thitrọng tâm theo từng chủ đề

Với nội dung này sẽ giúp học sinh có được hệ thốngnhững kiến thức, kĩ năng cơ bàn, làm nền tàng đê’ trà lờicác câu hỏi trong đê' thi

Cuối mỗi chủ đê' đếu có các câu hòi và bài tập đê họcsinh tiện ôn tập

- Một sô'đê'thi minh họa

Khi làm đê' minh họa, các em lưu ý:

1- Cần đọc kĩ đê' bài;

Trang 4

3- Đối chiếu bài làm với gợi ý trả lời;

4- Làm lại ngay những câu chưa đạt kết quảmong muốn

Chúng tôi hi vọng, đây sẽ là cuốn tài liệu tham khảohữu ích cho các em, ngoài ra còn là tài liệu tham khảo chogiáo viên và phụ huynh học sinh

Trong quá trình biên soạn chắc chắn sẽ không tránh

khỏi sai sót,

Trang 5

-TLĐ-chúng tôi trần trọng tiếp nhận những ý kiến đóng góp từ phía thầy giáo, cô giáo vàcác em học sinh đế lần tái bản sau được tốt hơn.

Mọi ý kiên đóng góp xin liên hệ:

- Trung tâm Sách giáo dục Anpha

Trang 6

NHỮNG LƯU y KHI ÔN THI VÀ LÀM BÀI THI

I NHỮNG LƯU Ý KHI ÔN THI

- Cần nắm chắc nội dung kiến thức và kĩ năng cơ bản trong chương trình lớp 12.Việc nắm chắc kiến thức, kĩ năng ở đây không phải chi là học thuộc lòng, ghi nhớmáy móc, mà học sinh phải hiếu và biết cách vận dụng những kiên thức đã học để trảlời câu hỏi

- Đê' thi không phải chi tập trung vào một vài chủ đề, mà thường xuyên suốt nội

dung chương trình lớp 12 Nếu nhìn phần nôĩ thì ta thâỳ đề thi chi phân bô'ở vài chủ

đề, thê'nhưng, phần chìm trong đó là sự vận dụng, kết nôi chuỗi kiến thức của nhiều chủ đề Như vậy, đế làm bài thi đạt kêt quả cao, học sinh không nên học tủ; biết cách

kết nô'i kiến thức, kĩ năng giữa các chủ đề, tìm ra mới liên hệ nhân quả giữa các sựvật, hiện tượng địa lí đê’ trình bày, giải thích, phân tích, chứng minh vô'n là nhũngdạng câu hòi thường gặp trong đề thi môn Địa lí

- Chú ý tới những vân đề mang tính thời sự Những năm gần đây, đề thi môn

Địa lí đều có nội dung hòi về biên - đảo.

+ Có thế chi là những câu, những ý hòi đơn giản, chẳng hạn như: Vùng biến ViệtNam tiếp giáp với vùng biến của các quốc gia nào? (Đề thi tốt nghiệp THPT năm2010); Hãy kể tên hai quẩn đảo xa bờ thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và bađảo đông dân có diện tích vào loại lớn nhâ't của nước ta (Đề thi tuyển sinh đại họcnăm 2011); Các huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, Vân Đổn, Cồn cỏ thuộc tinh,thành phô' trực thuộc Trung ương nào? (Đề thi tuyến sinh đại học năm 2012); Kê tênhuyện đảo thuộc các tinh Khánh Hoà, Quảng Ngãi, Bình Thuận và thành phô' ĐàNằng (Đề thi tuyến sinh cao đẳng năm 2012); Vùng biển Việt Nam bao gồm những

bộ phận nào? (Đề thi tô't nghiệp THPT năm 2014)

+ Tuy nhiên cũng có nhiều câu hòi khá phức tập, ví dụ như: Hệ thống đảo vàquần đảo của nước ta có vai trò như thê'nào trong sự phát triến kinh tê' và bảo vệ anninh vùng biến? (Đề thi tuyển sinh đại học năm 2011 - dành cho chương trình nângcao); Tại sao các đảo và quần đáo có ý nghĩa chiến lược trong việc phát triến kinhtê'và bảo vệ an ninh vùng biển? (Đề thi tuyên sinh đại học năm 2013); Tại sao phảikhai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo? (Đề thi tuyển sinh cao đẳngnăm 2013 - dành cho chương trình nâng cao); Ở nước ta hiện nay,

Trang 7

việc đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa như thê' nào đôi với phát triến kinh tế và an ninh quô'c phòng? (Đề thi tô't nghiệp THPT năm 2012); Việc tăng cường hợp tác giữa Việt Nam với các nước láng giềng trong giải quyết các vâ'n đề về biển, đảo có ý nghĩa như thế nào? (Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2013); Tại sao cần phải bảo vệ chủ quyền của một hòn đảo dù râ't nhò của nước ta? (Đề thi tô't nghiệp THPT năm 2014); Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa có ý nghĩa như thê'nào về an ninh quô'c phòng? (Đề thi tuyến sinh đại học năm 2014); Hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có ý nghĩa như thê'nào đôi vói nước ta về mặt an ninh quô'c phòng? (Để thi tuyến sinh cao đẳng năm 2014) Với dạng câu hỏi này, đòi hỏi học sinh không phải chi thuộc bài mà còn phải hiểu bài mói có thể trả lời được.

- Đề thi không quá khó, không đánh đô', tuy nhiên cũng có sự phân hóa

+ Các câu hỏi hoàn toàn "không gài bẫy" mà "vừa sức" đô'i với học sinh Nêùhọc sinh nắm chắc kiến thức, kĩ năng, tâm lí bình tĩnh thì hoàn toàn có thê làm đượcbài

+ Đề thi được thế hiện ở 4 mức độ: nhận biêì, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Hay nói cách khác là đề thi gồm các câu hòi từ dễ đến khó, vừa đáp ling yêu cầu

co bản (đế tot nghiệp THPT) vá yêu cầu nâng cao (để phân hoá thí sinh, phục vụcông tác tuyển sinh Đại học, Cao đẳng)

+ Muôn bài thi đạt được điểm cao, vào được các trường Đại học "tô'p đầu", họcsinh còn phải trả lời được những câu hòi khó Đế trả lời được những câu hòi khó, họcsinh không phải chi nắm chắc kiên thức, kĩ năng mà còn phải có tư duy tống hợp,biết phân tích, giải thích, chứng minh và phải biết cách làm bài một cách khoa học,sáng tạo và thẩm mĩ

1 Bình tĩnh, tự tin Đây là yếu tô' tâm lí, nó có ảnh hưởng lớn tới kết quả bài thi.

Thực tê' cho thây, trước khi bước vào phòng thi, nhiều học sinh có kiên thức râ'tchắc, thê nhưng khi vào phòng thi, nhiều em run sợ và điều này đã ảnh hưởng không

Trang 8

2 Đọc kĩ đềbài để xác định hướng làm bài, tránh nhầm lẫn (lạc đề).

3 Phác thảo đê'cương cho mỗi câu hỏi ra giây nháp những ý chính cần trả lời.

Trang 9

4 Tập trung cao độ đê’ làm bài Câu hỏi dễ làm trước, câu hỏi khó làm sau Tránh

sa đà vào một vài câu hoặc một vài ý nào đó mà bò qua các câu, các ý khác Đầu tưthời gian một cách họp lí cho tất cả các câu

5 Kiểm tra lại bài làm Đây là khâu cuôì cùng của quá trình làm bài thi Các em

nên dành một thời gian nhất định cho việc kiểm tra lại bài làm để có thể bô’ sung,sửa chữa một cách kịp thời

6 Lưu ý cách trình bày bài thi:

- Câu văn sáng sủa, rõ ràng; chữ viết sạch đẹp, hạn chế tới mức tôi đa việc tẩy,xóa

- Tránh không đê’ các dòng trông trong bài làm Không nên đang trình bày câunày, lại trình bày câu khác, hoặc đang làm câu 3 lại "Em xin trình bày tiếp câu 1, 2,

", " Em xin bô’ sung câu 1; ý a "

- Trong bài làm có thê’ gạch đầu dòng các ý chi tiết, hoặc cũng có thê’ phân racác mục 1, 2, a), b) Với cách trình bày kiếu này, bài làm sẽ trờ nên mạch lạc, rõràng

- Không nên viết lan man, quá dài, điều quan trọng đôi với bài thi môn Địa lí làphải đúng và đủ ý

- Trong bài thi không được sử dụng các màu mực khác nhau Vì nếu sử dụngcác màu mực khác nhau trong bài thi được coi như phạm quy

Trên đây là những lưu ý góp phần giúp các em làm bài thi đạt kết quả cao Chúccác em thành công

Trang 10

Phân 1

NHỮNG NỘI DUNG ÔN THI TRỌNG TÂM

Chù đê 1: ĐỊA LÍ Tự NHIÊN

Nội dung 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỎ

+ Trên vùng biển, hệ toạ độ địa lí nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50 B và

từ khoảng kinh dộ 101 °Đ đến 117°20 Đ tại Biển Đông

- Như vậy, Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với BiểnĐông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn Đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam nam ởmúi giờ số 7

2 Phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Vùng đất: Gồm toàn bộ phan đất liền và các hài đảo, có tông diện tích là

331.212km2

+ Nước ta có hơn 4.600km đường biên giới trên đất liền Phần lớn biên giới nước

ta nam ở khu vực miền núi

+ Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ s, dài 3.260km, chạy từ Móng Cái(Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang)

+ Nước ta có hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có haiquần đào ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo TrườngSa

- Vùng hiền: Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền cùa nước ta ở Biển Đông

khoảng 1 ưiệu km2 Vùng biển của nước ta bao gồm vùng nội thúy, vùng lãnh hải,vùng tiếp giáp lãnh hài, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa

- Vùng trời: Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thồ

Trang 11

- đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú và đa dạng.

- Vị trí và hình dạng lãnh thổ tạo nên sự phần hóa đa dạng về tự nhiên

- Tuy nhiên, nước ta cũng nẳm ờ nơi thường xuyên chịu ành hường cùa thiên tainhư mưa bão, lũ lụt, hạn hán

b) Ỷ nghĩa kinh tể, văn hóa - xã hội và quắc phòng

- về kinh tế: vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu với các nước và phát

- về văn hoá - xã hội: vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống

hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triểrt với các nước trong khu vực Đông NamÁ

- về an ninh, quốc phòng: nước ta có một vị trí đặc biệt quan trọng ờ khu vực

Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến độngchính trị trên thế giới Biển Đông có ý nghĩa rất quan ưọng trong công cuộc xâydựng, phát triển kinh tế và bào vệ đất nước,

CÂU HOI VÀ BÀI TẬP

Vị trí địa lí là một nguồn lực quan trọng có ảnh hường trực tiếp và gián tiêptới sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Anh (chị) hãy trình bày đặcđiểm vị trí địa lí của nước ta

Gọi ý trả lòi

Đặc điểm vị trí địa lí của nước ta

- Lãnh thổ nước ta bao gồm vùng đất (toàn bộ phần đất liền và các hải đảo, cótổng diện tích là 331.212 km2), vùng biển và vùng trời

- Nước ta năm ờ rìa phía đông cùa bán đảo Đông Dương, gần trung tâm cùa khuvực Đông Nam Á Tiếp giáp với nhiều nước cả trên đất liền và trên biển

- Tọa độ địa lí:

+ Phần đất liền:

• Điểm cực bắc ở vĩ độ 23°23 B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Vãn, tình HàGiang),

• Điểm cực nam ở vĩ độ 8°34 B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tinh Cà Mau),

• Điểm cực tây ờ kinh độ 102°09 Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tinh

Điện Biên),

• Điểm cực đông ở kinh độ 109°24 Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh,

tình Khánh Hòa)

+ Trên vùng biển, hệ toạ độ địa lí nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6(í50 B và

từ khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20 Đ tại Biển Đông

Câu 1.

Trang 12

- Như vậy, Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với BiểnĐông và thông ra Thái Binh Dương rộng lớn Đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam nàm ởmúi giờ số 7.

Trang 13

Vị trí địa lí nước ta có ảnh hường như thế nào tới đặc điểm tự nhiên, kinh tế

- xã hội và an ninh - quốc phòng?

Gợi ý trả lòi

a) Ảnh hường tới đặc điểm tự nhiên

- Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bàn của thiên nhiên nước ta mang tínhchất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Tài nguyên khoáng sàn và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phủ và đa dạng

- Tạo nên sự phân hóa đa dạng về tự nhiên

- Nước ta thường xuyên chịu ảnh hường của thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạnhán

b) Anh hưởng tới kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng

- về kinh tế - xã hội:

+ Vị trí địa lí thuận lợi để giao lưu với các nước và phát triển kinh tể

+ Nam trong vành đai sinh khoáng, cỏ nhiều loại khoáng sàn, thuận lợi để pháttriển cơ cẩu ngành công nghiệp đa dạng

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệtđới

- về an ninh - quốc phòng:

+ Nước ta có một vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á, một khu vựckinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.+ Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh

+ Nước ta có hơn 4.600km đường biên giới trên đất liền Phần lớn biên giới nước

ta nằm ở khu vực miền núi

+ Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ s, dài 3.260km, chạy từ Móng Cái(Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang)

+ Nước ta có hơn 4.000 hòn đào lớn nhò, phần lớn là các đào ven bờ và cỏ haiquần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đào Hoàng Sa và quần đào TrườngSa

- Vùng biển: Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền của nước ta ở Biển

Câu 2.

Câu 3.

Trang 14

- Đông khoảng 1 triệu km2 Vùng biển cùa nước ta bao gồm vùng nội thủy, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hài, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

- Vùng trời: Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ

nước ta Trên đất liền được xác định bàng các đường biên giới, trên biển

giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đào

Chứng minh ràng thiên nhiên nhiệt đới ầm gió mùa của nước ta là do vị tríđịa lí quy định

Nội dung 2: ĐẶC ĐIẺM CHUNG CỦA Tự NHIÊN

1 ĐẤT NƯỚC NHIÊU ĐÔI NÚĨ _

ỉ Đặc điểm chung của địa hình

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Cấu trúc địa hình khá đa dạng:

+ Phân bậc rõ rệt theo độ cao; Thấp dần từ tầy bắc xuống đông nam;

+ Có hai hướng chính là hướnệ tầy bắc - đông nam và hướng vòng cung

- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

2 Các khu vực địa hình

a) Khu vực đôi núi

- Địa hình khu vực đồi núi chia thành 4 vùng:

+ Vùng núi Đông Bắc nam ờ phía đông của thung lũng sông Hồng với 4 cánh

cung lớn chụm lại ờ Tam Đảo, mở ra phía bắc và phía đông Địa hình núi thấp chiếmphần lớn diện tích của vùng, có hướng thấp dần từ tây bắc xuống đông nam Theohướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, sông Thương,sông Lục Nam

+ Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cà, cao nhất nước ta với 3 dải

địa hình chạy cùng hướng tây bắc - đông nam Phía đông là dãy núi cao đồ sộ HoàngLiên Sơn, phía tây là địa hình núi trung bình, ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn

là ranh

Câu 4.

Trang 15

núi là các thung lũng sông cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sông Chu.

+ Vùng núi Trường Sun Bắc giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gôm

các dãy núi song song và so le với nhau theo hướng tây bắc - đông nam Trường SơnBăc thâp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu: phía bắc là dãy núi Tây Nghệ An vàphía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên - Huế, ở giữa thâp trũng là vùng núi đá vôiQuảng Bình và đồi núi thấp Quảng Trị Dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển là ranh giớivới vùng núi Trường Sơn Nam

+ Vùng núi Trường Sun Nam gồm các khối núi và cao nguyên Có sự tương phản

rõ rệt giữa hai sườn đông - tây Phía đông sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồngbang hẹp ven biển Phía tây là các bề mặt cao nguyên tương đối bang phẳng

- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du:

+ Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nước ta là các bề mặt bán bìnhnguyên hoặc các đồi trung du

+ Bán bình nguyên thề hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ ở độcao khoảng 1 OOm và bề mặt phủ badan ở độ cao khoảng 200m

' + Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cẳt do tác động củadòng chảy

+ Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa phía bắc và phía tây đồng bang sôngHồng, thu hẹp ở ria đồng bằng ven biển miền Trung

b) Khu vực đồng bằng

- Các đồng bàng châu thổ sông

+ Đồng bằng sông Hồng là đồng bang bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và

hệ thống sông Thái Bình, đã được khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh Đồngbàng rộng 15 nghìn km2, cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển Bề mặt đồngbang bị chia cắt thành nhiều ô Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa do có đêngăn lũ, vùng ngoài đê được phù sa bồi tụ hàng năm

+ Đồng bằng sông Cún Long là đồng bằng châu thổ được bồi tụ phù sa hàng năm

cùa sông Tiền và sông Hậu Có diện tích khoảng 40 nghìn km2, địa hình thấp và bangphăng hơn đồng bằng sông Hồng Trên bề mặt đồng bằng không có đê nhưng cómạng lưới sông ngòi, kênh rạch chàng chịt; về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, vềmùa cạn nước triều lấn mạnh làm cho gần 2/3 diện tích đồng bàng là dất mặn, đấtphèn Đồng bàng có các vùng trũng lớn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên )chưa được bồi lấp xong

- Các đồng bằng ven biển

+ Dài đồng bàng ven biển miền Trung có tổng diện tích khoảng 15 nghìn km2.+ Biển đóng vai trò chù yếu trong sự hình thành dải đồng bằng này nên đất ở đâythường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông

+ Đồng bàng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cat thành nhiều đồng bằng nhỏ.+ Ở nhiều đồng*bàng có sự phân chia thành ba dải: giáp biển là cồn cát, đầmphá; giữa là vùng thấp trũng; dài trong cùng đã được bồi tụ thành

Trang 16

đồng bàng.

3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực địa hình đồi núi và đồng bằng dổi với phát triển kinh tế - xã hội

a) Khu vực đồi núi

- Các thế mạnh: khu vực đồi núi tập trung nhiều khoáng sàn, rừng và đất trồng;

có điều kiện phát triển cây công nghiệp, cây ăn quà, chăn nuôi đại gia súc, phát triển

du lịch; có nguồn thủy năng dồi dào

+ Địa hình chia cắt, giao thông vận tài khó khăn;

+ Nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, sương muối, rét hại

b) Khu vực đồng bằng

- Các thế mạnh: là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng cácloại nông sàn; cung cấp các nguồn nguyên liệu khác như thủy sản, khoáng sàn và lâmsàn; là nơi tập trung các thành phố, khu công nghiệp và các trung tâm thương mại;phát triên giao thông vận tài

- Hạn chế: các thiên tai như bão, lụt, hạn hán thường xuyên xảy ra gây thiệthại lờn về người và tài sàn

Câu ỉ.

Câu 2.

Trang 17

- Vùng núi Đông Bấc:

+ Nẳm ở phía đông thung lũng sông Hồng với 4 cánh cung núi lớn (sông Gâm,Ngần Sơn, Bấc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phíađông

+ Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích của vùng;

+ Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu,sông Thương, sông Lục Nam

+ Địa hình thấp dần từ phía tây bấc xuống đông nam

- Vùng núi Tầy Bấc:

+ Nằm giữa sông Hồng và sông Cả; cao nhất nước ta, với 3 dải địa hình cùnghướng tầy bẳc - đông nam; phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ có đinhPhanxipăng cao nhất nước; phía tây là địa hình núi trung bình; ở giữa là các dãy núi,sơn nguyên và cao nguyên đá vôi

+ Xem giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng: sông Đà, sông Mã,sông Chu

Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bẳc và Trường

Sơn Nam

Gọi ý trả lòi

- Vùng núi Trường Sơn Bắc:

+ Từ phía nam sông Cà tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi chạy song song và so

le nhau theo hướng tây bẳc - đông nam

+ Thấp và hẹp ngang, được nâng cao ờ hai đầu và thẫp trũng ờ giữa

+ Dãy Bạch Mã đầm ngang ra biển là ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam

- Vùng núi Trường Sơn Nam:

+ Gồm các khối núi và các cao nguyên Khối núi Kon Turn và khối núi cực NamTrung Bộ được nâng cao và đồ sộ

+ Có sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây

• Phía đông là địa hình núi, có nhiều đinh núi cao trên 2.000m, sườn dốc;

• Phía tây là các cao nguyên ba dan tương đối bàng phẳng ờ độ cao 500 - •OOOm

và các bán bình nguyên xen đồi

Hãy so sánh đồng bang sông Hồng và đồng bàng sông Cửu Long về nguồngốc, diện tích, đặc điểm địa hình và đẩt

Gợi ý trả lòi

a) Giống nhau:

- Được hình thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ, có thềm lục địa mờ rộng

- Là những đồng bang châu thồ có diện tích lớn nhất

Câu 3.

800 - 1

Câu 4.

Trang 18

- Địa hình thấp, mặt bàng rộng, bị chia cắt thành nhiều ô.

+ Địa hình cao ờ rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển và bị chia cat thành nhiềuô

+ Cỏ đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi tụ phù sa, tạo thànhcác bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước; vùng ngoài đê hang năm đượcbồi tụ phù sa

- Đồng bằng sông Cừu Long:

+ Có diện tích khoảng 40 nghìn km2 Là đồng bàng châu thổ được bồi tụ phù sahằng năm của sông Mê Công

+ Địa hình thấp và phăng hơn

+ Không có đê nhưng có mạng lưới kênh rạch chằn£ chịt nên về mùa lũ, nướcngập trên diện rộng, còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho gần 2/3 diện tíchđồng bằng bị nhiễm mặn

+ Đồng bàng có các vùng trũng lớn chưa được bồi lấp xong như vùng Đồng ThápMười và vùng tứ giác Long Xuyên

Câu 5 Hãy trình bày những đặc điểm nổi bật của dải đồng bàng ven biển miềnTrung

Gọi ý trả lời

- Dải đồng bàng ven biển miền Trung có tổng diện tích khoảng 15 nghìn km2

- Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng này nên đất cỏđặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông

- Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ Ờcác cửa sông lớn có một số đồng bàng được mờ rộng

- Ỏ nhiều đồng bàng thường có sự phân chia làm ba dải: giáp biển là cồn cát,đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bàng

Câu 6 Hãy trình bày đặc diêm chung của địa hình miền Tây Băc và Băc Trung Bộ.

Đặc điếm địa hình có ảnh hường gì tới sông ngòi của vùng này?

Gọi ý trả lòi

a) Đặc điểm chung của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Chủ yếu là địa hình đồi núi, chiếm khoảng 4/5 diện tích, trong đó có nhữngdãy núi đồ sộ: Hoàng Liên Son và Trường Sơn Bắc

- Đồng bằng chiếm diện tích rất nhỏ, với các đồng bằng nhỏ chạy dọc ven biển

- Địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam

Trang 19

- Hướng núi: tây bắc - đông nam và hướng tây - đông.

b) Anh hường của địa hình tới đặc điểm sông ngòi

- Địa hình quy định hướng sông ngi, sông ngi của miền cỏ hai hướng chính làtây bắc - đông nam (sông Đà, sông Mã, sông Cà ) và tây - đông (sông Đại, sông BếnHài, sông Cam Lộ, sông Bồ )

- Địa hình ành hýờng đến chiều dài, độ dốc của sông

+ Các sông ờ Tây Bãc dài, diện tích lýu vực lớn, nhiều thác ghềnh

+ ơ Bẳc Trung Bộ do dịa hình hẹp ngang nên các sông thường ngan và dốc, diệntích lưu vực nhỏ

- Ảnh hướng đen che dộ nước sông, tới khả năng xâm thực, vận chuyển và bồitụ

a) Khu vực đồi núi

- Thế mạnh

+ Khoáng sàn:

• Tập trung nhiều loại khoáng sàn có nguồn gốc nội sinh như đồng, chì, thiếc,sẳt, niken, crôm, vàng và các khoáng sàn có nguồn gốc ngoại sinh như bôxit, apatit,

đá vôi, than đá, vật liệu xây dựng

• Là nguyên, nhiên liệu cho phát triển ngành công nghiệp

+ Rừng và đất trồng:

• Tạo cơ sờ cho phát triền nông - lâm nghiệp nhiệt đới

• Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật; có nhiều loài quý hiếm

• Có điều kiện phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quà,phát triển chăn nuôi đại gia súc

+ Nguồn thuỷ năng: Các sông ờ miền núi có nhiều tiềm năng thuỷ điện như sôngHồng, Xê Xan, Xrê-Pôk, Đồng Nai

+ Tiềm năng du lịch: Có điều kiện phát triển các loại hình du lịch tham quan,nghi dưỡng nhất là du lịch sinh thái

Trang 20

+ Cung câp nguôn lợi thiên nhiên khác như thuỷ sản, khoáng sản và lâm san.+ Là nơi có điều kiện đế tập trung các thành phổ, các khu công nghiệp và trungtầm thương mại.

+ Phát triển giao thông vận tải đường bộ

- Hạn chế: Các thiên tai như bão, lụt, hạn hán thường xảy ra, gây thiệt hại lớn

về người và tài sàn

Câu 8 Hãy trình bày nhũng đặc điểm chính cùa địa hình vùng núi Tây Bắc Cho biết

đặc điểm địa hình có ành hưởng như thế nào đến sự phân hóa khí hậu?

Gọi ý trả lòi

- Đặc điểm chính cùa địa hình vùng núi Tây Bẳc:

+ Địa hình cao nhất nước ta với 3 dài địa hình chạy cùng hướng tây bẳc - đôngnam

+ Phía đông là dãy núi cao đồ sộ I loàng Liên Sơn; phía tầy là địa hình núi trungbình; ở giữa thấp hon là các dãy núi, các cao nguyên, sơn nguyên

+ Xem giữa các dãy núi là các thung lũng sông

- Ảnh hường của địa hình vùng núi Tây Bấc đến sự phân hóa khí hậu:

H- Làm cho khí hậu phân hóa theo độ cao

+ Làm cho khí hậu phân hóa theo hướng địa hình

Câu 9 Trình bày những ảnh hưởng của địa hình đồi núi đổi với sự phát triển kinh tê

- xã hội và đôi với cảnh quan tự nhiên nước ta

- Đối với nông, lâm nghiệp:

+ Tài nguyên rừng và dất rừng phong phú tạo điều kiện để phát triển lâm nghiệp.+ Các cao nguyên thuận lợi để hình thành các vùng chuyên canh cây côngnghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc lớn

- Đổi với du lịch: Khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp thuận lợi để hình thành cácđiểm du lịch nòi tiêng

* Khó khăn: Địa hình bị chia cất mạnh, là nơi xảy ra nhiều thiên tai gây trở ngạicho các hoạt động kinh tế - xã hội (giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu kinh

tế giữa các vùng )

Trang 21

- Làm cho cành quan tự nhiên phần hóa theo chiều' cao, trong đó cành quanrừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế.

- Làm cho cảnh quan tự nhiên phần hóa theo chiều bắc nam, theo chiều đông tầy

-Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học hãy:

a)Cho biết hướng nghiêng chung của địa hình nước ta có ảnh hưởngnhư thể nào tới khí hậu?

b) Giải thích tại sao địa hình đồi núi của nước ta có ảnh hưởng tới tính đa dạngsinh học?

Gọi ý trả lòi

a) Cho biết hướng nghiêng chung cùa địa hình nước ta có ảnh hưởng như thế nàotới khí hậu?

- Hướng nghiêng chung cùa địa hình nước ta là hướng tây bắc - đông nam

- Ảnh hường của hướng nghiêng chung tới khí hậu:

+ Các khối khí từ biến dễ xầm nhập vào lãnh thổ nước ta mang đến cho nước talượng mưa và độ ẩm lớn

+ Làm giảm bớt tính chất lục địa của phần lãnh thổ phía tầy đất nước, tạo nên sựthống nhất giữa thiên nhiên phần phía đông và phần phía tây

b) Giải thích tại sao địa hình đồi núi cùa nước ta có ảnh hưởng tới tính đa dạng sinhhọc?

- Địa hình đồi núi của nước ta có tính phân bậc rõ rệt với nhiều độ cao khácnhau vì vậy giới sinh vật cùa nước ta cũng phân hoá rất đa dạng

+ Ỏ đai nhiệt đới gió mùa: chủ yếu là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh,rừng nhiệt đới gió mùa với nhiều biến dạng

+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: Rừng cận nhiệt đới và ôn đới phát triển, cónhiều loài chim thú từ phương bắc và khu hệ Himalaya di cư tới

+ Ờ đai ôn đới gió mùa trên núi, có các loài ôn đới như: vần sam, lãnh sam, đỗquyên

- Các dãy núi đã tạo nên sự khác biệt về sinh vật theo hướng sườn Phân tíchảnh hưởng cua địa hình đoi núi đến thiên nhiên nước ta

Gợi ý trả lòi

- 3/4 diện tích cùa nước ta là đồi núi nhưng chủ yếu là núi thấp nên đã bảo toànđược tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta Vì vậy rừng nhiệt đới ẩmgió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan thiên nhiên chủ yếu ở nước ta

- Đất nước nhiều đồi núi dẫn tới sự phần hoá thiên nhiên theo đai cao

+ Đai nhiệt đới gió mùa

+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

+ Đai ôn đới gió mùa trên núi

Câu 10.

Câu lỉ.

Trang 22

- Do đất nước chù yếu là đồi núi, vì vậy thiên nhiên nước ta phân hoá rat đadạng và phức tạp.

+ Theo bắc - nam

+ Theo đông - tây

+ Theo độ cao

+ Thậm chí còn theo cả hướng sườn

Cậu 12-1 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và các kiến thứcđã học cho biết đặc điểm

chung của địa hình nước ta có ảnh hường như thế nào đến sông ngòi?

+ Đồng bang ven biển: Đóng vai trò chính trong sự thành tạo ra là phù sa biển

- về diện tích: Đồng bang châu thổ có diện tích lớn hon nhiều đồng bằng venbiển (55.000km so với 15.000km2)

Trang 23

II THIÊN NHIÊN c11Ịư ÁNH HƯỞNG SÂU SÁC CỦA BIÈN _

1 Khái quát về Biến Dông

- Biển Đông là biển rộng, có diện tích 3,447 triệu km2

- Là biển tương đối kín, phía bẳc và phía tây là lục địa, phía đông và đông namđược bao bọc bời các vòng cung đảo

- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

2 Ảnh hưỏng của Bien Dông đối vó'i thiên nhiên Việt Nam.

a) Khí hậu: nhờ Biển Đông mà khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hảidương, điều hòa hơn

b) Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biến

- Địa hình ven biển nước ta rất đa dạng bao gồm: các vịnh cửa sông, các bờ biểnmài mòn, các tam giác châu thổ có bãi triều rộng, íác bãi cát phăng, cồn cát, đầm phá,các vùng vịnh nýớc sâu

- Hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có, bao gồm: hệ sinh thái rừngngập mặn, hệ sinh thái phát triển trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên các đảo

c) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Khoáng sàn có trữ luợng lớn và giá trị nhất là dầu khí, ngoài ra ,cn có titan,muối

4- Giàu về thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở vùng ven bờ.+ Ven các đảo, nhất là tại hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trưởng Sa có nguồn tàinguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác

d) Thiên tai

Vùng biển nước ta có nhiều thiên tai: bão, sạt lở bờ biển; vùng ven biển miềnTrung còn chịu tác hại của hiện tượng cát bay, cát chảy vào ruộng vườn, làng mạc vàlàm hoang hóa đất đai

CẤU HỎI VÀ BÀI TẬP

Trình bày ảnh hường cùa Biển Đông đến địa hình và các hệ sinh thái vùngven biến nước ta

Gọi ý trả lòi

- Các dạng địa hình ven biền rất đa dạng (vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, đầmphá, cồn cát, )

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có

+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn diện tích rộng, năng suất sinh học cao

+ Các hệ sinh thái trên đất phèn, rừng trên các đảo rất đa dạng, phong phú

Trinh bày ảnh hưỏng của Biển Đông đến khí hậu nước ta Thiên nhiên nhiệtđới âm gió mùa biêu hiện qua địa hình nước ta như thê nào?

Câu I.

Câu 2.

Trang 24

Gọi ý trả lòi

a) Ảnh hưởng của Biền Đông đến khí hậu

- Mang lại hrợng mưa và dộ ẩm lớn, làm giàm tính chất khắc nghiệt của thời tiếtlạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ, khí hậu điềuhòa hơn

- Thiên tai: bão (mỗi nãm trung bình có 9 - 10 cơn bão xuất hiện ờ Biển Đông,trong đó có 3 - 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta)

b) Biểu hiện của thiên nhicn nhiệt đới ẩm gió mùa qua địa hình

- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi (địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rừa trôi; đấttrượt, đá lờ, địa hình cacxtơ, )

- Bồi tụ nhanh ở đồng bang hạ lưu (bồi tụ mở mang các đồng bằng hạ lưu sông;Đồng bang sông I lồng và Đồng bang sông Cửu Long lấn ra biên, )

Biển Đông có anh hưởng như thể nào đến thiên nhiên nước ta?

Gọi ý trả lòi

- Khí hậu: Nhờ có Biển Đông mà khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khíhậu hài dương nên diều hoà hơn

- Địa hình và giới sinh vật ven biển

+ Địa hình ven biến da dạng: các vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tamgiác châu thổ có bãi triều rộng, các bãi cát phang, các đầm phá, cồn cát

+ Hệ sinh thái vùng vcn biến đa dạng và giàu có, nhất là hệ sinh thái rừng ngậpmặn; hệ sinh thái trên đất phèn và rừng trên đào cũng rất đa dạng

- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

+ Khoảng sản: có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí, ngoài ra còn có cát,titan, muối

+ Hải sàn:

• Có trên 2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực,

hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác •

• Ven các đào quần dào Trường Sa và Hoàng Sa có nguồn tài nguyên quỷ giá

là các rạn san hô và các loài sinh vật khác

- Thiên tai

+ Mỗi năm trung binh có 9 - 10 cơn bão xuất hiện ờ Biển Đông, trong đó có 3 - 4cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta Bão kèm theo mưa lớn, sóng lừng, nước dânggây thiệt hại vê người và tài sản

+ Sạt lờ bờ biển đã và dang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờbiển Trung Bộ

+ Hiện tượng cát bay, cát chày vào ruộng vườn, làng mạc ở ven biển miềnTrung

Tại sao khí hậu nước ta lại có nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, khác

Câu 3.

Câu 4.

Trang 25

- Các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn.

- Biển Đông làm giàm tính chất khẳc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùađông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ

- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hàidương nên điều hoà hơn, khác hẳn với nhiều nước cùng vì độ

Ịcâu 5 Phân tích vai trò của Biển Đông đối với việc phát triển kinh tế - xã hội nước

• Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan, là nguồn nguyên liệu quý chongành công nghiệp

• Biển có nhiều muối, ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi cho phát triển nghềmuối

+ Tài nguyên hải sản

• Có trên 2.000 loài cá hơn 100 loài tôm, khoảng'vài chục loài mực, hàng nghìnloài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác

• Ven các đào, quần dáo Trường Sa và Hoàng Sa có nguồn tài nguyên quý giá

là các rạn san hô và các loài sinh vật khác

+ Tài nguyên du lịch

• Bờ biển nước ta có nhiều bãi tam đẹp: Trà cổ, Bài Cháy, Đồ Sơn, sầm Sơn,Cửa Lò, Mĩ Khê, Nha Trang, Vũng Tàu

• Nhiều đào có giá trị du lịch: Phú Quốc, Cát Bà, Hòn Tre, Cù Lao Chàm

- Biền nước ta có nhiều diều kiện phát ưiển ngành giao thông vận tải (nhiều nơi

có điều kiện xây dựng cáng nước sâu, gần dường hàng hài quốc tế)

Ịcâu 6 Hãy trình bày các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước

ta

Gựi ý trả lòi

a) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sàn:

+ Dầu khí có trữ lượng lớn và có giá trị nhất

+ Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn ti tan là nguồn nguyên liệu quý cho công

Trang 26

+ Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhầt là ven biển NamTrung Bộ.

- Tài nguyên hài sản:

+ Biển Đông có trên 2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực,hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy

+ Ven các đảo, nhất là hai quần đào lớn Hoàng Sa và Trường Sa còn có nguồn tàinguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác, b) Thiên tai

- Bão: Mồi năm trung bình có 3 - 4 com bão qua Biển Đông trực tiếp đổ vàonước ta Bão lớn kèm theo sóng lừng, nước dâng gây nên lũ lụt làm thiệt hại nặng nề

về người và tài sản, nhất là với dân cư sống ở vùng ven biển nước ta

- Sạt lở bờ biển: Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờbiển nước ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ

- Ở vùng ven biển miền Trung còn chịu tác hại của hiện tượng cát bay, cát chảylấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hoá đất đai

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học hãy kể tên các dạngđịa hình ven biển của nước ta Vì sao địa hình bờ biển nước ta đa dạng?

b Địa hình bờ biển nước ta đa dạng vì

- Bờ biển kéo dài 3260km

- Có nhiều dãy núi nằm sát ra biển

- Cỏ nhiều cừa sông đổ ra biển

ỉ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

a) Tính chất nhiệt đới

- Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nước ta năm frongvùng nội chí tuyến, nên nhận được một lượng bức xạ mặt trời lớn

- Tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao),nhiều nắng, tong giờ nắng tùy nơi từ 1.400 đến 3.000 giờ/năm

b) Lượng mưa, độ ẩm lớn

Câu 7.

Trang 27

- lớn, trung bình năm từ 1.500 đến 2.000mm.

- Độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bàng ẩm luôn luôn dương

c) Gió mùa

- Gió mùa mùa đông:

+ Thời gian hoạt động từ tháng XI đến tháng IV năm sau, miền Bắc nước ta chịutác động của khối khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc

+ Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc

• Đầu mùa đông, thời tiết lạnh khô

• Nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồngbàng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

+ Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn

và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã

- Gió mùa mùa hạ:

+ Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh Khi vượt quavùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéodài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên

+ Hoạt động của gió Tây Nam cùng với dài hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủyếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho TrungBộ

- Sự phân chia mùa khí hậu

Do hoạt động của gió mùa đã dẫn tới sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữacác khu vực

+ Miền Bắc có sự phần chia thành mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm,mưa nhiều

+ Miền Nam có hai mùa: mùa mưa và mùa khô rõ rệt

+ Giữa Tây Nguyên và đồng bàng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùamưa và mùa khô

2 Các thành phần tự nhiên khác

a) Địa hình

• Xâm thực mạnh ở miền đồi núi Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

- Quá trình xâm thực - bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổiđịa hình Việt Nam hiện tại

Trang 28

b) Sông ngòi

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

- Chế độ nước theo mùa

- Trong giới sinh vật, thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quantiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ờ nước ta

3 Ảnh hưỏng của thiên nhiên nhiệt đói gió mùa đến hoạt động sản xuất

và đời sống

a) Ảnh hưởng đền sản xuất nông nghiệp

- Nền nhiệt ẩm cao, phân hóa theo mùa tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệplúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi

- Tính thất thường của thời tiết và khí hậu gây khó khăn cho hoạt động canh tác,

cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh

b) Ảnh hưởng đền các hoạt động sản xuất khác và đời sổng

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện cho nước ta phát triên cácngành kinh tế như lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, du lịch và đẩy mạnhcác hoạt động khai thác, xây dựng nhất là vào mùa khô

- Tuy nhiên, khó khăn, trở ngại cũng không ít:

+ Các hoạt động giao thông vận tài, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnhhưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước của sông ngòi

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quàn máy móc, thiết bị nông sản.+ Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại ) Môitrường thiên nhiên dễ bị suy thoái. _

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Trình bày hoạt động của gió mùa Đông Bắc và ảnh hường của nó đến thiênnhiên nước ta

Gợi ý trả lòi

- Hoạt động của gió mùa Đông Bẳc:

+ Nguồn gốc từ khối khí lạnh phương Bấc; hướng đông bẳc

Câu 1.

Trang 29

+ Phạm vi hoạt động chủ yếu từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 16°B) trở ra.

- Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến thiên nhiên nước ta:

+ Làm cho sự phân hoá của thiên nhiên nước ta càng thêm phức tạp

+ Thiên nhiên phân hoá theo không gian, thời gian

Câu 2| Nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tựnhiên ở nước ta

Gợi ý trà lòi

- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm; nhiệt độ trung bìnhnăm trên toàn quốc đều lớn

+ Lượng mưa, độ ẩm lớn: lượng mưa trung bình từ 1.500 - 2.000mm; độ ẩm trên80%

- Biểu hiện qua các thành phần khác:

+ Địa hình: xâm thực mạnh ở miền đồi núi; bồi tụ nhanh ờ đồng bàng hạ lưusông

+ Sông ngòi: mạng lưới dày đặc; nhiều nước, giàu phù sa; chế độ nước theo mùa.+ Đất: quá trình feral it là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậunhiệt đới ẩm

+ Sinh vật: hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, các loài nhiệt đới chiếm ưuthế

Chứng minh khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và giảithích nguyên nhân

Gợi ý trả lòi

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùa nước ta được biểu hiện:

+ Tổng lượng bức xạ lớn, cân bang bức xạ dương quanh năm Nhiệt độ trungbình năm cao, trên 20°C (trừ vùng núi cao) Nhiều nắng, tổng số giờ nắng tuỳ nơi từ1.400 đến 3.000 giờ/năm

+ Lượng mưa, độ ẩm lớn, trung bình năm từ 1.500 đến 2.000mm; ờ các sườn đóngió và các khối núi cao có thể đến 3.500 - 4.000mm/năm Độ ẩm không khí cao, trên80%, cân bằng ẩm luôn dương

+ Quanh năm nước ta có hoạt động của gió mùa:

• Gió mùa mùa đông thổi từ tháng XI đến tháng IV năm sau, làm cho miềnBắc nước ta có mùa đông lạnh

• Gió mùa mùa hạ thổi từ tháng V đến tháng X Gió mùa mùa hạ và dài hội tụnhiệt đới đã gầy mưa cho cả nước

- Giải thích nguyên nhân:

+ Nước ta nẳm trong vùng nội chí tuyến, vì vậy có nhiệt độ cao, có 2 lần mặt trờilên thiên nhiên đỉnh, quy định tính nhiệt đới

Câu 3.

Trang 30

+ Giáp biển, biển cung cẩp cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn làm cho khí hậunước ta mang tính hải dương.

+ Nằm trong vùng hoạt động của giỏ mùa nên khí hậu nước ta phần hoá rất đadạng theo không gian và thời gian

Hãy trình bày hoạt động cùa gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sựphân chia mùa khác nhau giữa các khu vực

Gọi ý trả lòi

a) Hoạt động của gió mùa

- Giỏ mùa mùa đông (giỏ mùa Đông Bắc)

+ Thời gian hoạt động từ tháng XI đến tháng IV năm sau, miền Bắc nước ta chịutác động của khối khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc

+ Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc Đầu mùa đông,thời tiết lạnh khô Nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển

và các đồng bàng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

+ Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn

và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã

- Gió mùa mùa hạ

+ Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) cỏ hai luồng gió cùng hướng tầy namthổi vào Việt Nam

+ Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc An Độ Dương di chuyển theo hướngtây nam gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên Khi vượt qua dãyTrường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống vùng đồng bàngven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng(giỏ phơn Tầy Nam)

+ Vào giữa và cuối mùa hạ, giỏ mùa Tây Nam hoạt động mạnh Khi vượt quavùng biển xích đạo, khối khí này trờ nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéodài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tầy Nguyên

b) Hệ quà: Gió mùa dẫn tới sự phân chia khí hậu khác nhau giữa các khu vực ởnước ta:

- Ờ miền Bắc có sự phần chia thành mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm,mưa nhiều

- Ờ miền Nam có hai mùa: mùa khô và mùa mưa rõ rệt

- Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ cỏ sự đối lập về haimùa mưa, khô

Câu 5

a) Tại sao vào cuối mùa đông ờ vùng đồng bàng ven biển và các đồng bằng Bắc

Bộ, Bẳc Trung Bộ lại cỏ mưa phùn?

b) Tại sao miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng cùa gió mùa Đông Bắc?

Câu 4.

Trang 31

Gợi ý trả lòi

a) Vào cuối mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch ra phía đông, qua biểnvào nước ta đã gây mưa phùn cho vùng đồng bằng ven biển và các đồng bàng Bắc Bộ,Bắc Trung Bộ

b) Miền Nam hầu như không chịu ảnh hường, của gió mùa Đông Bắc vì:

+ Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa đông bắc bị suy yếu dần, bớt lạnhhom

+ Do ảnh hường của bức chăn địa hình - dãy núi Bạch Mã nên hầu như giỏ mùaĐông Bắc chi tác động tới khoảng vĩ tuyến 16°B

[câu 6 Tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã tác động như thế nào đến địa hình

nước ta? Cho biết những biêu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua địa hình

Gọi ý trả lời

a) Tác động của tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến địa hình nước ta

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với đặc điểm nhiệt độ cao, lượng mưa và độ ẩmlớn đã tăng cường quá trìrựì phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ, làm biến đổi

bề mặt địa hình, tạo nên các dạng địa hình xâm thực, bồi tụ

- Quá trình xâm thực - bồi tụ là quá trình chủ yếu trong sự hình thành và biến đổiđịa hình Việt Nam

b) Biểu hiện:

- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi làm cho bề mặt địa hình bị cắt xẻ tạo thànhnhững hèm vực, khe sâu; đất bị xói mòn, rửa trôi; hiện tượng đất trượt, đá lở; hìnhthành các địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn, thung khô ở vùng núi đá vôi

- Bồi tụ nhanh ở đồng bang hạ lưu sông Sự bồi tụ, mở mang ờ các đồng bang hạlưu sông là hệ quả cùa quá trình xâm thực, bào mòn bề mặt địa hình ở miền đồi núi

Câu 7, Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua sông ngòi nước ta như thếnào? Tại sao?

Gọi ý trả lòi

- Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc là kết quả tác động của khí hậu nhiệt đới

ẩm gió mùa trên nền địa hình nhiều đồi núi và bị chia cắt mạnh, sườn dốc

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa Do mưa nhiều (và còn nhận một lượngnước lớn từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ) làm sông có lượng nước lớn Quá trìnhxâm thực mạnh ở miền đồi núi làm cho sông ngòi có tổng lượng phù sa lớn

- Chè độ nước theo mùa chế độ nước của sông theo sát chế độ mùa của khíhậu Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô Chế độ mưa

diễn ra thất thường làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng thất thường TLĐ-

Trang 32

28-Vì sao quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu và đât feralit làloại đất chính ở nước ta?

- Trong giới sinh vật, thành phần các loài nhiệt đời chiếm ưu thế

+ Thực vật là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới như họ dậu vang, dâu tam, dầu + Động vật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt dới

-I- Ngoài ra, các loài bò sát, côn trùng cũng rất phong phú

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cành quantiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

Thicn nhiên nhiệt đới am gió mùa có ảnh hường như thê nào đên sản xuât

và đời sông?

Gọi ý trả lòi

a) Ảnh hường đến sàn xuất nông nghiệp

- Thuận lợi: với nền nhiệt ấm cao, khí hậu phân hoá theo mùa, theo độ cao dà tạodiều kiện cho phát triển nông nghiệp nhiệt dới tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vậtnuôi

- Khó khăn: tính chất thất thường của thời tiết, khí hậu dã gây khó khăn cho việccanh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chong thiên tai, phòng trừ sâubệnh trong sán xuất nông nghiệp

b) Ánh hường dến các hoạt động sàn xuất khác và dời sổng

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta phát triển cácngành kinh tế như lâm nghiệp, thuỷ sàn, giao thông vận tài, du lịch và các hoạt độngkhai thác, xây dựng nhất là vào mùa khô

- Tuy nhiên, khó khăn trờ ngại cũng nhiều:

+ Các hoạt dộng giao thông vận tài, du lịch, công nghiệp khai thác chịu

Câu 8.

Câu 9.|

Câu 10.

Trang 33

ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu và mùa nước của sông ngòi.

+ Độ âm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiêt bị, nông sản

+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán hàng năm gây tổn thất rất lớn cho mọingành sản xuẩt, gây thiệt hại về người và tài sản của dân cư

- Nhận xét

+ Nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng)

+ Nhiệt độ trung bình tháng VII cao, không có sự chênh lệch nhiều giữa miền Bẳc

và miền Nam (dẫn chứng) Từ Vinh vào đến Quy Nhom nhiệt độ có cao hơn một chút.+ Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam

+ Biên độ nhiệt tăng dần từ Nam ra Bẳc

Địa điểm

Nhiệt độ trung bình tháng I (°C)

Nhiệt độ trung bình tháng VII (°C)

Nhiệt độ trung bình nãm (°C)

Trang 34

[câu 12 Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy so sánh về lượng mưa, lượng bồc hơi và

cân bàng ẩm của ba địa diêm Giải thích

Lưọng mưa, lưọng bốc hoi và càn bàng ấmĐịa điểm Lượng mưa

(mm)

Lưọng bốc hoi (mm)

Cân bằng ấm (mm)

+ Lượng mưa thay đổi từ Bẳc vào Nam Huế có lượng mưa nhiều nhất, sau đó đến TP

Hồ Chí Minh, Hà Nội có lượng mưa ít nhất

+ Lượng bốc hơi càng vào Nam càng tăng

Trang 35

+ về cân bằng ẩm: cao nhất là Huế rồi đến Hà Nội sau đó là TP Hồ Chí Minh.

- Giải thích:

+ Huế có lượng mưa và cân bàng ẩm cao nhất là do ảnh hưởng của dãy Bạch Mãđón gió thổi theo hướng đông bắc từ biển vào, ảnh hưởng của mưa bão và dài hội tụnhiệt đới Do mưa nhiều, lượng bốc hơi nhỏ nên cân bang ẩm lớn

+ TP Hồ Chí Minh có lượng mưa cao hơn Hà Nội vì trực tiếp đón nhận gió mùatây nam từ biển thổi vào cùng với hoạt động của dài hội tụ nhiệt đới mạnh gây mưanhiều, nhưng do nhiệt độ cao, lượng bốc hơi mạnh nên cân bằng ẩm thấp hơn Hà Nội

+ Hà Nội do có mùa đông lạnh, nên lượng mưa ít hơn, lượng bốc hơi thấp hơn,cân bàng ẩm lại cao

Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét và giải thích về nhiệt

độ, lượng mưa ờ hai địa điểm

Nhiệt độ, lưọmg mưa trung bình tháng, năm ỏ' Huế và Đà Nang

b) Giải thích

- Nhiệt độ:

+ Các tháng mùa hè ở Huế và Đà Nằng có nhiệt độ cao, lượng mưa thấp chủ yếu

do tác động của hiệu ứng phơn

+ Huế nhiệt độ thấp hơn Đà Nằng là do vẫn còn chịu ảnh hưởng của gió

Câu 13.

Trang 36

Địa điểm SỐ tháng

lạnh

Số tháng nóng

Mùa mưa (từ tháng đến tháng )

Mùa khô (từ tháng đến tháng )

số tháng khô,

số tháng hạn

-Hà Nội khí hậu có 2 mùa: mùa đông và mùa hạ Mùa đông lạnh, mưa ít, không

có tháng hạn, mùa hạ nóng, mưa nhiều

- Huê có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa khô không quá khô hạn, mùa mưavào thu đông

- TP Hô Chí Minh có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa khô rõ rệt, khí hậunóng quanh năm

b) Giải thích:

- Hà Nội: do ảnh hương của mùa đông lạnh và có mưa phùn khi khối khí lạnh đi

qua biển vào cuối mùa đông

- Huế: do ành hường của địa hình (dài Trường Sơn, dãy Bạch Mã chắn các khốikhí từ biển vào), do bão và dài hội tụ nhiệt đới

- TP Hồ Chí Minh: do gần Xích đạo, chịu ảnh hưởng của Tín phong bán cầuBấc; không chịu anh hưởng cùa gió mùa Đông Bẳc

IV THIÊN NHIÊN PHẤN HÓA ĐA DẠNG

1 Thiên nhiên phân hoá theo Bắc - Nam

a) Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra), thiên nhiên mang đặctrưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ấm gió mùa có mùa đông lạnh

- Nhiệt độ trung bình nãm trên 20°C Do ành hường của gió mùa Đông Bẳc nênkhí hậu trong nãm có mùa đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ trung binh < 18°c, thể hiện

rõ nhất ở trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bàng Bấc Bộ Biên dộ nhiệt độ trung bìnhnăm lớn

của 3 dịa diêm

Trang 37

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa.

+ Cành quan thiên nhiên thay đổi theo mùa

+ Trong rừng, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra ,cn có các loài câynhiệt đới, ôn đới

+ Động vật với các loài thú có lông dày như gấu, chồn

+ Vùng đồng bàng, vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới

b) Phần lành thổ phía Nant (từ dãy Bạch Mã trở vào), thiên nhiên mang sacthái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa

- Nhiệt độ trung bình năm trên 25°c và không có tháng nào dưới 20°C Biên độnhiệt độ trung bình năm nhỏ Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chia thành hai mùamưa và khô, đặc biệt từ vĩ độ 14°B trở vào

- Cành quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa

+ Thành phần thực vật động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từphương Nam đi lên hoặc từ phía tây di cư sang

+ Trong rừng xuất hiện nhiều loại cây chịu hạn rụng lá vào mùa khô Có nơi hìnhthành loại rừng thưa nhiệt đới khô nhiều nhất ở Tây Nguyên

+ Động vật tiêu biêu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và cận xích đạo như voi,

hổ, báo Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu

2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây

a) Vùng biển và thềm lục địa

- Vùng biển nước ta lớn gấp gần 3 lần diện tích đất liền Độ nông sâu, rộng hẹp cùa thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bàng, vùng đồi núi kề bèn và

-có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biên

- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiênvùng biển nhiệt đới gió mùa

b) Vùng dồng bắng ven biến

- Thiên nhiên vùng đồng bang nước ta thay đổi tùy nơi thể hiện mối quan hệchặt chẽ với dài đồi núi phía tây và vùng biển phía đông

- Đồng bang Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ

+ Mơ rộng với các bãi triều thấp phăng, thềm lục địa rộng, nông;

+ Phong cảnh thiên nhiên trù phủ xanh tươi, thay đổi theo mùa

- Dài đồng bang ven biển Trung Bộ

+ Hẹp ngang và bị chia cat thành những đồng bang nhỏ đường bờ biền khúckhuỷu với thềm lục địa thu hẹp tiếp giáp vùng biển sâu;

+ Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kè nhau, các cồn cát đầm phá khá phổbiến;

+ Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ nhưng giàu tiềm năng du lịch vàphát triển ngành kinh tế biển

c) Vùng đồi núi

- Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều đông - tây ờ vùng đồi núi rất phức tạp chủyếu là do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

Trang 38

+ Đông Bẳc mang sấc thái cận nhiệt đới gió mùa.

+ Tây Bắc: vùng núi thấp phía nam có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa;vùng núi cao giong như vùng ôn đới

- Có sự khác nhau giữa Đông Trường Sơn với Tây Nguyên

+ Khi sườn Đông Trường Sơn mưa vào thu đông, thì ở vùng Tây Nguyên lại làmùa khô

+ Còn khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên kia sườn Đông Trường Sơn nhiềunơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng

3 Thiền nhiên phân hóa theo độ cao.

a) Đai nhiệt đới giỏ mùa

- Miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới 600 - 700m MiềnNam lên đến 900 - 1 OOOrn

- Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới:

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nừa rụng lá vàrừng thưa nhiệt đới khô

b) Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Miền Bẩc, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao từ 600 - 700m lèn đến2600m Miền Nam từ độ cao 900 - 1 OOOm lên đến 2.600m

- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25°c, mưa nhiều hơn, độ ẩmtãng

+ Ớ độ cao trên 1.600 - 1.700m, rừng phát triển kém, đơn giàn về thành phần loài.Trong rừng xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệHimalaya

c) Đai ôn đới gió mùa trên núi

Trang 39

- Đai ôn đới gió mùa ưên núi có độ cao từ 2.600m trở lên, chi có ở Hoàng LiênSơn.

- Khí hậu có tính chất ôn đới, quanh nãm nhiệt độ dưới 15°c, mùa đông xuốngdưới 5°C

- Đất ở đây chù yếu là mùn thô

- Sinh vật: Có các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam

4 Các miền địa lí tự nhiên

a) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

- Ranh giới phía tây - tây nam của miền nằm dọc theo hữu ngạn sông Hồng vàrìa phía tây, tây nam đồng bằng Bẳc Bộ

- Các đặc điểm cơ bản của miền:

+ Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng núi vòng cung; các thung lũng sônglớn với đồng bàng mở rộng Địa hình bờ biển đa dạng, nhiều vịnh đảo, quần đảo.Vùng biển có đáy nông

+ Khí hậu có mùa đông lạnh, thời tiết có nhiều biến động thất thường

+ Sinh vật: có nhiều loài thực vật phương Bấc Cành quan thiên nhiên có sự thayđổi theo mùa

+ Giàu khoáng sản: giàu than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm Vùng thềm vịnh Bắc Bộ có

bể dầu khí Sông Hồng

+ Sự thất thường của thời tiết, khí hậu, của dòng chảy sông ngòi là những trờngại trong sử dụng tự nhiên của miền

b) Miền Tây Bắc và Bấc Trung Bộ:

- Giới hạn của miền từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy núi Bạch Mã

- Các đặc điểm cơ bản của miền

+ Địa hình núi cao chiếm ưu thế, các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông theohướng tầy bấc - đông nam với dải đồng bang hẹp; ven biển có nhiều cồn cát, bãi tắmđẹp

+ Khí hậu: ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút làm cho tính chất nhiệt đớităng dần

+ Sinh vật: Có đầy đủ các đai thực vật theo độ cao Ở đây đã có mặt thành phầnthực vật phương Nam

+ Khoáng sàn có sất, crôm, ti tan, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng

+ Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán là nhừng thiên tai thường xảy ra trong miền

c) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có giới hạn từ dãy núi Bạch Mã trờ vào Nam

- Có cấu trúc địa chất - địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi co, các sơnnguyên bóc mòn và các cao nguyên ba dan, đồng bàng châu thổ sông lớn ở Nam Bộ vàdồng bàng nhò hẹp ờ ven biến Nam Trung Bộ Đương bờ biển Nam Trung Bộ cónhiều vịnh thuận lợi phát ưiển hài cảng, du lịch, nghề cá

Trang 40

- Hai sườn đông - tây của Trường Sơn Nam có sự tương phàn rõ rệt về địa hình,khí hậu, thủy vãn.

- Đặc điểm cơ bàn của miền là có khí hậu cận xích đạo gió mùa: nhiệt độ cao,biên độ nhiệt năm nhò và sự phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt

- Thành phần loài nhiệt đới, xích đạo phát triển Rừng ngập mặn ven biển có diệntích lớn

- Thềm lục địa tập trung các mò dầu khí có trữ lượng lớn; Tây Nguyên giàubôxit

- Xói mòn, rửa trôi, ngập lụt, thiếu nước là những khó khăn lớn nhất trong sửdụng đất đai của miền

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1.

a) So sánh sự khác nhau về đặc điểm khí hậu và cành quan thiên nhiên cùa phầnlãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta

b) Nguyên nhân chủ yểu làm cho thiên nhiên nước ta phân hỏa theo chiều Bắc Nam

-Gọi ý trả lòi

a) So sánh sự khác nhau về đặc điểm khí hậu và cảnh quan thiên nhiên của phầnlãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thồ phía Nam nước ta

Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam

Khí hậu - Nhiệt đới gió mùa có mùa

Nhiệt độ trung bình: 20°C

-25°c

- Nhiệt độ trung bình trên 25nc

- 2 dên 3 tháng mùa dông nhiệt

độ dưới 18°c

- Không có tháng nào dưới 20°C

- Ngoài mùa hè, mùa đông còn

có mùa xuân, mùa thu

- Cỏ sự phân hoá thành 2 mùa rõ rệt: mùamưa và mùa khô

Cánh quan - Tiêu biêu là đới rừng nhiệt đới

- Thành phân loài nhiệt đới

chiêm ưu thế, ngoài ra còn có

cà cận nhiệt và ôn đới

- Thành phần động, thực vật chủ yểu cónguồn gốc xích đạo và nhiệt đới từphýõng Nam đi lên hoặc từ phía Tây di cỷsang

Ngày đăng: 23/03/2023, 01:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đề thi tuyển sinh (vào đại học và cao đẳng) và đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí từ năm 2009 đến năm 2014 Khác
2. Hướng dẫn ôn luyện Địa lí. Lê Thông (chủ biên), Đỗ Anh Dũng, Trần Ngọc Điệp. NXB Giáo dục Khác
3. Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Địa lí (năm học 2011 - 2012). Phạm Thị Sen (chủ biên), Đỗ Anh Dũng, Lê Mỹ Phong. NXB Giáo dục Việt Nam, 2012 Khác
4. Hướng dẫn cách làm bài thi tuyển sinh (vào đại học và cao đẳng) môn Địa lí.Lê Thông. NXB Giáo dục, 2003 Khác
6. Ôn tập môn Địa lí theo chủ điểm. Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức.NXB Đại học Sư phạm, 2004 Khác
7. Sách giáo khoa Địa lí 12; Sách giáo viên Địa lí 12. Lê Thông (tổng chù biên), Nguyễn Viết Thịnh (chủ biên), Nguyễn Kim Chưomg, Phạm Xuân Hậu, Đặng Duy Lợi, Phạm Thị Sen, Phí Công Việt. NXB Giáo dục Việt Nam, 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp - Tài Liệu Ôn Thi Tốt Nghiệp Môn Địa Lí Của Phạm Văn Chinh-Nguyễn Trọng Đức.docx
2. Hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp (Trang 191)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w