1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và tổ chức bài học tích hợp chủ đề “tìm hiểu về đồng bằng sông cửu long tiếp theo ”lấy môn địa lí làm chủ đạo"

73 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Đồng Bằng Sông Cửu Long – (Tiếp Theo) Lấy Môn Địa Lí Làm Chủ Đạo
Tác giả Phạm Thị Thảo
Người hướng dẫn TS. Phạm Minh Tâm
Trường học Trường Đại Học Thủ Đô Hà Nội
Chuyên ngành Sư Phạm Địa Lí
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 108,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM PHẠM THỊ THẢO THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC BÀI HỌC TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ “ TÌM HIỂU VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – ( Tiếp theo ) LẤY MÔN ĐỊA LÍ LÀM CHỦ ĐẠO ” KHÓA LUẬN TỐT N.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

Hà nội, Tháng 5 năm 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân Tôivới sự cố vấn của thầy giáo TS Phạm Minh Tâm, tất cả các nguồn tài liệu

đã được công bố đầy đủ, nội dung của luận văn là trung thực

Hà Nội ,tháng 5 năm 2021

Tác giả

Phạm Thị Thảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi xin gửi lời cảm ơn chânthành tới thầy giáo – Tiến sĩ Phạm Minh Tâm, người đã tận tình hướng dẫnchỉ bảo

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa sư phạm đãtạo điều kiện giúp em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp Tôi xincảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của thư viện trường Đại học Thủ Đô HàNội đã giúp đỡ tôi trong việc tìm kiếm, sưu tầm tài liệu

Để hoàn thành khóa luận này em cũng luôn nhận được sự giúp đỡcủa Ban Giám Hiệu, tập thể gáo viên và học sinh trường THCS Quảng Anđặc biệt là cô giáo Phương Chi Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ ântình đó

Tôi xin cảm ơn tập thể lớp Sư phạm địa lý C2018, cùng toàn thể giađình và người than đã hỗ trợ em trong thời gian thực hiện khóa luận

Do hạn chế thời gian, nguồn tài liệu nên đề tài không tránh khỏithiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy côgiáo và bạn đọc

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

2

LỜI CẢM ƠN

3

MỤC LỤC

4

PHẦN MỞ ĐẦU

7

1 Lí do chọn đề tài

7

2 Mục đích nghiên cứu

8

3 Phương pháp nghiên cứu

9

4.Cấu trúc khóa luận

9

PHẦN NỘI DUNG

10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH HỢP – QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC BÀI HỌC TÍCH HỢP Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG 10

I Hoạt động dạy học tích hợp

10

Trang 5

1.1 Thế nào là tích hợp

10

1.2 Thế nào là dạy học tích hợp

11

II Bài học tích hợp

29

2.1 Thế nào là bài học tích hợp

29

2.2 Sự khác biệt giữa bài học truyền thống và bài học tích hợp

30

III Các năng lực cốt lõi cấu thành cho học sinh THCS

30

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC BÀI HỌC TÍCH HỢP VỚI CHỦ ĐỀ “TÌM HIỂU VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - tiếp theo” LẤY MÔN ĐỊA LÍ LÀM CHỦ ĐẠO Ở TRƯỜNG THCS .35

1 Quy trình thiết kế và tổ chức bài học tích hợp

35

2 Thiết kế bài học tích hợp “Tìm hiểu về Đồng bằng sông Cửu Long - tiếp theo” lấy môn địa lí làm chủ đạo.

37

2.3 Những khó khăn và thuận lợi khi dạy bài tích hợp

58

CHƯƠNG 3:THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

60

3.1 Mục đích của thực nghiệm

60

Trang 6

3.2 Nội dung thực nghiệm

61

3.2.1.Tổ chức dạy học tích hợp

61 3.2.2 Tổ chức kiểm tra, đánh giá trên lớp

62

3.3 Kết quả thực nghiệm

66

KẾT LUẬN

67

TÀI LIỆU THAM KHẢO

68

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện, chuẩn

bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động Để hiệnthực mục tiêu đó, nội dung học vấn THCS thường bao gồm nhiều môn họckhác nhau Tuy nội dung các môn học và nhiệm vụ chúng có thể khácnhau, song chúng vẫn có những mối quan hệ nhất định, nhiều khi là rất chặtchẽ Chính đặc trưng này của học vấn THCS đã giúp phát triển toàn diệnnhân cách của học sinh, cũng là việc quan trọng của chất lượng giáo dục

Trong tự nhiên và xã hội hiện nay mọi sự vật hiện tượng là một thểthống nhất, việc chia ra các lĩnh vực khoa học ( các môn học ) là để nghiêncứu sâu sự vật và hiện tượng ở từng phương diện nhất định Tuy nhiên, khigiải quyết một vấn đề của thực tiễn ( tự nhiên hay xã hội ) đòi hỏi người xử

lý phải có kiến thức tổng hợp thuộc nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau

Mặt khác, kho tàng kiến thức của nhân loại càng ngày càng tăng trongkhi thời gian học tập ở nhà trường THCS thì có hạn, giáo dục phổ thôngcần phải có giải pháp tích hợp để giải quyết mâu thuẫn này Chính vì vậy

mà dạy học tích hợp ra đời cùng nhiều giải pháp khác Giải pháp này phùhợp với yêu cầu phát triển năng lực của người học, bởi vì năng lực là kếtquả huy động tổng hợp các nguồn lực để thực hiện thành công hoạt độngthực tiễn, dạy học tích hợp giúp học sinh rút ngắn quá trình tổng hợp này,đồng thời góp phần "giảm tải" chương trình

Trang 8

Chương trình giáo dục phổ thông mới của Việt Nam thực hiện dạy họctích hợp sau năm 2018 Do vậy ngay từ bây giờ chúng ta phải dạy chuẩn bịcho giáo viên và học sinh cái tinh thần dạy học tích hợp là điều quan trọng.

Hiện nay trong nhà trường phổ thông phương pháp dạy học tích hợp vớigiáo viên và học sinh còn nhiều hạn chế Giáo viên đối với dạy học tíchhợp còn mới mẻ và tài liệu về dạy học tích hợp còn chưa nhiều do vậy từngay bây giờ chúng ta phải bắt tay ngay vào việc tìm hiểu, tổ chức và thiết

kế một bài giảng tích hợp cho học sinh

Xuất phát từ những lý do trên mà tôi quyết định chọn đề tài: Thiết kế

và tổ chức bài học tích hợp chủ đề “Tìm hiểu về đồng bằng sông Cửu Long - tiếp theo”lấy môn Địa lí làm chủ đạo”

2.Mục đích nguyên cứu

Biết cách thiết kế và tổ chức dạy học tích hợp theo chủ đề “Tìm hiểuđồng bằng sông Cửu Long – lấy ôn địa lí làm chủ đạo ở trường THCS”

3.Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập xử lý thông tin ( phân tích tổng hợp) đó là

“thu thập xử lý thông tin từ sách báo, tạp chí, giáo trình, internet, tàiliệu,… từ những tài liệu tìm được, tôi tiến hành chọn lọc, phân tíchnhững thông tin liên quan đến nội dung dạy học tích hợp, sau đótổng hợp lại và đưa ra những ý khái quát nhất, chung nhất và đánhgiá, đưa ra những nhận định về vấn đề giải quyết”

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp thực nghiệm

4.Cấu trúc khóa luận

Trang 9

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, tài liệu tham khảo và phần Phụ lục,nội dung Khoá luận gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của hoạt động dạy học tích hợp – quy

trình thiết kế và tổ chức bài học tích hợp ở trường phổ thông

Chương II: Thiết kế và tổ chức bài học tích hợp với chủ đề “Tìm hiểu về

đồng bằng sông Cửu Long – Tiếp theo” Lấy môn địa lí làm chủ đạo ởtrường THCS

Chương III: Thực nghiệm sư phạm

Trang 10

PHẦN NỘI DUNG

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH HỢP – QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC BÀI HỌC TÍCH HỢP Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG.

I.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH HỢP.

I.1 Thế nào là tích hợp?

* Tích hợp ( Tiếng anh, tiếng Đức, tiếng Pháp: Integration) có nguồngốc từ tiếng Latinh: là “whole” hay “toàn bộ, toàn thể” Có nghĩa là sự phốihợp các hoạt động khác nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống

để bảo đảm sự hài hoà chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống ấy)

Như vậy tích hợp ( Intergration) có thể được hiểu là: sự hợp nhất các

bộ phận khác nhau để đưa tới một đối tượng mới như là một thể thống nhấttrên những nét bản chất nhất của các thành phần đối tượng, chứ không phải

là phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phần đó

*Tính chất của tích hợp:

- Tích hợp (Intergration) có tính liên kết: nhờ đó những thành phần kếthợp có tính kết dính tạo nên một thực thể toàn vẹn

Trang 11

- Tích hợp (Intergration) có tính toàn vẹn: nhờ đó có một sự thống nhấtnội tại các thành phần liên kết, chứ không phải là một sự sắp xếp các thànhphần bên cạnh nhau.

Trong dạy học nếu hiểu theo tính chất này thì không thể gọi là tíchhợp nếu như các tri thức, kĩ năng không có sự liên kết, phối hợp với nhautrong việc lĩnh hội nội dung học tập hoặc giải quyết một tình huống, mộtvấn đề học tập nào đó

I.2 Thế nào là dạy học tích hợp?

I.2.1 Khái niệm về dạy học tích hợp

Dạy học tích hợp các khoa học UNESCO định nghĩa là “ một cáchtrình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học cho phép sự thống nhất cơbản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh quá sớm sự sai khác giữacác lĩnh vực khoa học khác nhau” ( Hội nghị phối hợp trong chương trìnhcủa UNESCO, Paris 1972)

Theo từ điển Tiếng Việt: “ Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động,chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một lĩnh vực hoặc vàilĩnh vực khác nhau trong cùng một kết hoạch dạy học”

Như vậy dạy học tích hợp có thể được hiểu: là việc giáo viên tổchức, hướng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năngthuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụhọc tập; thông qua nó hình thành những kiến thức kỹ năng mới; phát triểnđược những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề trong họctập và trong thực tiễn cuộc sống

Trang 12

Trong dạy học các bộ môn: tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợpcác nội dung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau ( Theo các hiểutruyền thống từ trước đến nay) thành một “môn học” mới hoặc lồng ghépcác nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của môn học, ví dụ: lồngghép nội dung GD dân số, GD môi trường, GD an toàn giao thông trongcác môn học Đạo đức, Tiếng Việt hay Tự nhiên và xã hội,… xây dựng mônhọc tích hợp từ các môn học truyền thống

I.2.2 Đặc trưng của dạy học tích hợp

Dạy học tích hợp hướng tới việc tổ chức các hoạt động học tập, trong

đó HS học cách sử dụng phối hợp các kiến thức và kỹ năng trong nhữngtình huống có ý nghĩa gần với cuộc sống Trong quá trình học tập như vậy,các kiến thức của học sinh từ các môn học khác nhau được huy động vàphối hợp với nhau, tạo thành một nội dung thống nhất, dự trên cơ sở cácmối liên hệ lí luận và thực tiễn được đề cập trong các môn đó

Trong dạy học tích hợp, người học được đặt vào những tình huốngcủa đời sống thực tế, họ phải trực tiếp quan sát, thảo luận, làm bài tập, giảiquyết nhiệm vụ đặt ra theo cách nghĩa của mình, tự lực tìm kiếm nhằmkhám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thunhững tri thức được giáo viên sắp xếp Người học cần phải tiếp nhận đốitượng qua các phương tiện nghe, nhìn,… và phân tích đối tượng nhằm làmbộc lộ và phát hiện ra các mối quan hệ bản chất, tất yếu của sự vật, hiệntượng Từ đó, người học vừa nắm được kiến thức vừa nắm được phươngpháp thực hành Như vậy, người dạy không chỉ đơn thuần truyền đạt kiếnthức mà còn hướng dẫn các thao tác thực hành

Trang 13

Dạy học tích hợp có các đặc trưng chủ yếu sau: làm cho các quátrình học tập có ý nghĩa, bằng cách gắn quá trình học tập với cuộc sốnghằng ngày, làm cho quá trình học tập mang tính mục đích rõ rệt; sử dụngkiến thức của nhiều môn học và không chỉ dừng lại ở nội dung các mônhọc.

I.2.3 Tại sao phải dạy học tích hợp?

Hiện nay, trên toàn thế giới mỗi ngày có khoảng 2000 cuốn sángđược xuất bản, điều ấy đủ thấy không thể học tập như cũ và giảng dạy như

cũ theo chương trình và sách giáo khao gồm quá nhiều môn học riêng rẽ,biệt lập với nhau Mặt khác, sự phát triển của khoa học trên thế giới ngàycàng nhanh, nhiều vấn đề mới dạy học cần phải đưa vào nhà trường như:Bảo vệ môi trường, GD dân số, GD pháp luật, phòng chống ma tuý, GDsức khoẻ, an toàn giao thông…, nhưng quỹ thời gian có hạn, không thểtăng số môn học lên được Việc tích hợp nội dung một số môn học là giảipháp có thể thực hiện được nhiệm vụ giáo dục nhiều mặt cho học sinh màkhông lo bị quá tải

Dạy học tích hợp được trình bày như một lí thuyết giáo dục, một mặt

nó đóng góp vào việc nghiên cứu xây dựng chương trình, sách giáo khoa,đồng thời góp phần định hướng các hoạt động dạy học trong nhà trường

Do đó việc dạy học tích hợp ở trường phổ thông có các ảnh hưởng tích cựcnhư:

Dạy học tích hợp góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện củatrường phổ thông: vận dụng dạy học tích hợp là một yêu cầu tất yếu củaviệc thực tiễn nhiệm vụ dạy học ở nhà trường phổ thông Việc có nhiềumôn học đã được đưa vào nhà trường phổ thông hiện nay là sự thể hiện quátrình thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Các môn học đó phải liên kết

Trang 14

với nhau để cùng thực hiện nội dung được nêu trên Mặt khác, hiện nay cáctri thức khoa học và quan niệm xã hội của loài người phát triển như vũ bãotrong khi quỹ thời gian cũng như kinh phỉ để học sinh ngồi trên ghế nhàtrường có hạn, thì không thể đưa nhiều môn học hơn nữa vào nhà trườngcho dù những tri thức này rất cần thiết Chẳng hạn, ngày nay người ta nhậnthấy cần thiết phải trang bị nhiều kĩ năng sống cho HS (các kiến thức về antoàn giao thông, về bảo vệ môi trường sống, về năng lượng và sử dụngnăng lượng, về định hướng nghề nghiệp,…) trong khi những tri thức nàykhông thể tạo thành môn học mới để đưa vào nhà trường vì lí do phải đảmbảo không qua tải trong học tập để phù hợp với sự phát triển của HS.

Dù khác nhau về đặc trưng bộ môn, song các môn học trong nhàtrường phổ thông hiện nay đều có chung nhiệm vụ là thực hiện hoá mụctiêu phát triển toàn diện học sinh Có thể nêu những nét chung cơ bản củanhiệm vụ các môn học được dạy trong nhà trường như sau: “hình thành hệthống tri thức, kĩ năng theo yêu cầu khoa học bộ môn; phát triển tư duy,năng lực sáng tạo cho học sinh phù hợp với đặc trưng môn học, giáo dụchọc sinh thông qua quá trình dạy học bộ môn ( như hình thành thế giớiquan duy vật biện chứng, nhân sinh quan và thái độ, phẩm chất nhân cáchcủa người lao động mới,…)” ; góp phần giáo dục HS và chuẩn bị cho HStham gia lao động sản xuất…

Các nhiệm vụ trên chỉ có thể thực hiện được thông qua các môn học.Quá trình xây dựng chương trình, sách giáo khoa các môn học đã tích hợpnhiều tri thức để thực hiện các nhiệm vụ dạy học nêu trên, song không thểđầy đủ vào phù hợp với tất cả đối tượng học sinh Vì vậy trong quá trìnhdạy học, GV phải nghiên cứu tích hợp các nội dung này một cách cụ thểcho từng môn học và phù hợp với từng đối tượng HS ở các vùng miền khácnhau Mặt khác, do cùng chung nhau các nhiệm vụ dạy học nêu trên, nên

Trang 15

các môn học cũng có nhiều cơ hội để liên kết với nhau, tạo ra mối quan hệliên môn.

Do bản chất của mối liên hệ giữa các tri thức khoa học: lí do cần dạyhọc tích hợp các môn học trong nhà trường còn xuất phát từ chính nhu cầuphát triển của khoa học Các nhà khoa học cho rằng khoa học hiện nay đãchuyển từ gia đoạn phân tích cấu trúc lên gia đoạn tổng hợp hệ thống làmxuất hiện các liên ngành ( như sinh thái học, tự động hoá,…) Vì vậy, xuthế dạy học trong nhà trường là phải làm sao cho tri thức của học sinh xácthực và toàn diện Quá trình dạy học phải làm sao liên kết, tổng hợp hoácác tri thức, đồng thời thay thế “ tư duy cơ giới cổ điển” bằng “tuy duy hệthống” Nếu nhà trường chỉ quan tâm dạy học cho học sinh các khái niệmmột cách rời rạc, thì nguy cơ sẽ hình thành ở học sinh các “suy luận theokiểu khép kín”, sẽ hình thành những con người “ mù chức năng”, nghĩa lànhững người đã lĩnh hội kiến thức nhưng không có khả năng sử dụng cáckiến thức hàng ngày

Góp phần giảm tải học tập cho học sinh: từ góc độ giáo dục, dạy họctích hợp giúp phát triển các năng lực, đặc biệt là trí tưởng tượng khoa học

và năng lực tư duy của HS, vì nó luôn tạo các tình huống để HS vận dụngkiến thức trong các tình huống gần với cuộc sống Nó cũng làm giảm sựtrùng lặp các nội dung dạy học giữa các môn học, góp phần giảm tải nộidung học tập Nhân đây cũng nên nhìn nhận giảm tải ở một góc độ khác,nghĩa là “giảm tải không chỉ gắn với việc giảm thiểu kiến thức môn học,hoặc thêm thời lượng cho việc dạy học một nội dung kiến thức theo quyđịnh Phát triển hứng thú học tập cũng có thể được xem như một biện pháphợp lí và có ý nghĩa khi đưa các nội dung gần với cuộc sống vào môn học,

từ đó tạo sự xúc cảm nhận thức cũng sẽ làm cho HS nhẹ nhàng vượt qua

Trang 16

các khó khăn nhận thức và việc họp tập khi đó mới trở thành niềm vui vàhứng thú của HS”.

Từ những lí do trên, vận dụng dạy học tích hợp ở trường phổ thông

là rất cần thiết

1.2.4 Các nguyên tắc tích hợp giáo dục

Tích hợp là sự kết hợp có hệ thống các kiến thức có liên quan ( haycòn gọi là kiến thức cần tích hợp) và kiến thức các môn học thành một nộidung thống nhất , gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên những mối liên hệ về líluận và thực tiễn được đưa vào bài học Như vậy cần phải căn cứ vào nộidung bài học để lựa chọn kiến thức tích hợp có liên quan

Nội dung các kiến thức tích hợp chứa đựng trong các bài học , cácmôn học khác nhau Do đó , GV phải xác định được nội dung cần tích hợptrong kiến thức môn học , biết cách lựa chọn , phân loại các kiến thứctương ứng, phù hợp với các mức độ tích hợp khác nhau để đưa vào bàigiảng, ngoài ra do thời gian một giờ giảng trên lớp có hạn, nên GV phảibiết chọn những vấn đề quan trọng , mấu chốt nhất để dạy học theo cáchtích hợp, còn phần kiến thức nào để dễ hiểu nên HS tự đọc SGK hoặc cáctài liệu tham khảo

Việc đưa ra các kiến thức tích hợp vào kế hoạch dạy học cần dựa vàocác nguyên tắc sư phạm sau:

-Không làm thay đổi tính đặc trưng của môn học , như không biến bàidạy địa lí thành bài giảng lịch sử , vật lí , sinh học học hay thành bài giáodục các vấn đề khác ( Môi trường , dân số , sức khoẻ sinh sản , phòng

Trang 17

chống HIV/AIDS… ), nghĩa là các kiến thức được tích hợp vào phải đượctiềm ẩn trong nội dung bài học , phải có mỗi quan hệ logic chặt chẽ trongbài học

-Khai thác nội dung cần tích hợp một cách có chọn lọc , có tính hệ thống, đặc trưng : Theo nguyên tắc này , các kiến thức tích hợp được đưa vào bàihọc phải có hệ thống , được sắp xếp hợp lí làm cho kiến thức môn học thêmphong phú , sát với thực tiễn , tránh sự trùng lặp , không thích hợp với trình

độ của HS, không gây quá tải , ảnh hưởng đến việc tiếp thu nội dung chính,

-Đảm bảo tính vừa sức : dạy học tích hợp phải phát huy cao độ tính tíchcực bà vốn sống của HS Các kiến thức tích hợp đưa vào bài học phải làmcho bài học rõ ràng và bài học tường minh hơn , đồng thời tạo hứng thú chongười học

1.2.5 Một số quan điểm tích hợp trong dạy học

*Tích hợp dọc , tích hợp ngang

Tích hợp dọc ( vertical intergration) là loại tích hợp dựa trên cơ sởliên kết hai hoặc nhiều môn học thuộc cùng một lĩnh vực hoặc một số lĩnhvực gần nhau

Tích hợp ngang (horizontal intergration) là loại tích hợp dựa trên cơ

sở liên kết các đối tượng học tập , nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa họckhác nhau xoay quanh một chủ đề

Quan niệm trên được thừa nhận khá rộng rãi trên thế giới , áp dụngvào việc xây dựng chương trình dạy học cho giáo dục phổ thông từ nhà trẻtới lớp 12

Trang 18

*Tích hợp giữa các môn học :

- Tích hợp đơn “đơn môn”: Xây dựng chương trình học tập theo hệthống của một môn học riêng biệt Các môn học được tiếp cận một cáchriêng rẽ

-Tích hợp“đa môn”: Các môn tiếp tục được tiếp cận riêng , chỉ được sắpxếp cạnh nhau chưa có tương tác

-Tích hợp “liên môn”: Nội dung học tập được thiết kế thành một chuỗivấn đề , tình huống đòi hỏi muốn giải quyết phải huy động tổng hợp kiếnthức , kỹ năng của nhiều môn học khác nhau

-Tích hợp “xuyên môn”: Nội dung học tập hướng dẫn vào phát triểnnhững kĩ năng , năng lực cơ bản mà học sinh có thể sử dụng vào tất cả cácmôn học trong việc giải quyết các vấn đề khác nhau

Cần lưu ý rằng: thực hiện tích hợp không có nghĩa là các môn họctích hợp thay thế hoàn toàn các môn học riêng truyền thống đã có mà cầnkết hợp chúng một cách hài hoà

*Theo Xavier Roegiers có 4 cách tích hợp môn học :

Cách 1:Những ứng dụng chung cho nhiều mộ học được thực hiện ở cuốinăm học hay cuối lớp học Ví dụ : các môn địa lý , lịch sử , GDCD… vẫnđược dạy riêng rẽ nhưng đến cuối năm hoặc cuối cấp sẽ có một phần / hoặcchương về những vấn đề chung của khoa học tự nhiên và xã hội và thànhtựu ứng dụng thực tiễn HS đánh giá bằng 1 thi tổng hợp kiến thức

Trang 19

Cách 2: Những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ởnhững thời điểm đều đặn trong năm học Ví dụ : Các môn địa lý , lịch sử ,GDCD … vẫn được giảng dạy riêng rẽ , nhưng chương trình có bố trí xen

kẽ một số chương trình tích hợp liên môn và chỗ thích hợp nhằm làm cho

HS quen dần với việc sử dụng kiến thức những mộ học gần gũi nhau

Cách 3: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng đềtài tích hợp Cách 3 có giá trị chủ yếu ở tiểu học

Cách 4: phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng cáctình huống tích hợp, xoay quanh những mục tiêu chung cho một nhóm mônhọc, tạo thành môn học tích hợp Ví dụ: môn tự nhiên và xã hội ở tiểu họchoặc môn khoa học tự nhiên ở trung học cơ sở, tuy rằng ở trung học cơ sởviệc áp dụng cách 4 cũng gặp không ít khó khăn

I.2.6 Một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tích hợp

I.2.6.1 Dạy học theo dự án

a Cách học dựa trên dự án là gì ?

Cách học dựa trên dự án ( Project Based learnng – PBL ) là một môhình học tập khác với mô hình học tập truyền thống với những bài họcngắn , tách biệt và lấy thầy giáo làm trung tâm Các hoạt động học tập dựatrên dự án được thiết kế một cách cẩn thận , mang tính lâu dài , liên quanđến nhiều lĩnh vực học thuật , lấy học sinh làm trung tâm và hoà nhập vớinhững vấn đề và thực tiễn hiện tại

Mục tiêu của một dự án ( được định nghĩa là việc nghiên cứu cóchiều sâu về một chủ đề học tập ) là “để học nhiều hơn về một chủ đề chứkhông phải là tìm ra những câu trả lời đúng cho những câu hỏi mà thầy

Trang 20

giáo đã đưa ra Trong lớp học sử dụng cách học dựa trên dự án , học sinhcộng tác với các bạn trong lớp trong một khoảng thời gian nhất định để giảiquyết những vấn đề đã đặt ra cuối cùng trình bày công việc mình đã làmtrước các cử toạ ngoài nhóm Bước cuối cùng , có thể là một buổi thuyếttrình sử dụng các phương tiện nghe nhìn , một vở kịch hay một báo cáo viếttay , một trang web hoặc một sản phẩm được tạo ra”.

Cách học dựa trên dự án (PBL) không chỉ tập trung vào các chươngtrình giảng dạy mà còn khám phá các trương trình này , yêu cầu học sinhbiết đặt câu hỏi , tìm kiếm các mối liên hệ và tìm ra giải pháp PBL là mộtcấu trúc học tập có thể thay đổi môi trường học từ “giáo viên nói” thành

“học sinh thực hiện”

Có thể hiểu dạy học theo dự án như sau : là một hình thức ( phươngpháp ) dạy học , trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phứchợp , có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn , thực hành tạo ra các sảnphẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tựlực cao trong toàn bộ quá trình học tập , từ việc xác định mục đích , lập kếhoạch , đến việc thực hiện dự án , kiếm tra , điều chỉnh , đánh giá quá trình

và kết quả thực hiện

b Phân loại các dự án trong học tập

*Phân loại theo chuyên môn:

-Dự án trong một mộ học : trọng tâm nội dung nằm trong một môn học -Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn học khác nhau *Phân loại theo quĩ thời gian

-Dự án nhỏ: Thực hiện trong một số giờ học , có thể từ 2 - 6 giờ học

Trang 21

-Dự án trung bình : được thực hiện trong một hoặc một số “ngày dự án”nhưng giới hạn là một tuần hoặc 40 giờ học

-Dự án lớn : dự án được thực hiện với quĩ thời gian lớn , tối thiểu là mộttuần ( hay 40 giờ học ) , có thể kéo dài nhiều tuần (“tuần dự án”) hay cảnăm học

*Phân loại theo nhiệm vụ :

-Dự án tìm hiểu : là dự án khảo sát thực trạng đối tượng

-Dự án nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn đề , giải thích các hiệntượng , quá trình

-Dự án thực hành : có thể gọi là dự án tạo sản phẩm, trọng tâm là việctạo ra các sản phẩm vật chất hoặc thực hiện một kế hoạch hành động thựctiễn nhằm thực hiện những nhiệm vụ như trang trí, trưng bày, biểu diễn,sáng tác

-Dự án hỗn hợp: là các dự án có nội dung kết hợp các dạng nêu trên.

c Cấu trúc của dạy học dự án:

* Người học:

-Là trung tâm của dạy học dự án, người học không hoạt động độc lập

mà làm việc theo nhóm, đóng vai là những người thuộc các lĩnh vực khácnhau, có nhiệm vụ hoàn thành vai trò của mình theo những mục tiêu đã đềra

-Khi thực hiện nhiệm vụ được giao, người học tự quyết định cách tiếpcận vấn đề và các hoạt động cần phải tiến hành để giải quyết vấn đề

-Trong dạy học dự án, người học cần hoàn thành dự án với những sảnphẩm cụ thể có ý nghĩa và giá trị nhất định đối với bản thân và xã hội

* Giáo viên:

Trang 22

-Trong suốt quá trình dạy học dự án, vai trò của giáo viên là địnhhướng, tổ chức, tư vấn, giám sát, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho ngườihọc thực hiện dự án và thông qua đó phát triển các năng lực của bản thân -Giáo viên tạo điều kiện cho người học lựa chọn và thể hiện vai trò phùhợp vơi nội dung chủ đề học tập, hỗ trợ người học hoàn thành vai trò đó -Tạo môi trường học tập, chỉ dẫn, gợi lên những nghi vấn và thúc đẩy sựhiểu biết sâu sắc hơn của người học.

-Hướng dẫn người học tập trung vào tìm hiểu, giải quyết vấn đề và thựchiện những nhiệm vụ cụ thể của dự án

-Cho phép và khuyến khích người học tự kiến tạo nên kiến thức của họ

*Nội dung dạy học:

Nội dung dạy học được người hoc tiếp thu trong quá trình thực hiện dự

án Nội dung dạy học cần theo sát chương trình học và có phạm vi kiếnthức liên môn Khi thiết kế dự án, cần phải chọn những nội dung dạy học

có mối liên hệ với cuộc sống ở môi trường ngoài lớp học, hướng tới nhữngvấn đề của thế giới thực

*Phương pháp dạy học:

-Trong dạy học dự án, người có tổ chức có thể phối hợp nhiều PPDHkhác nhau như: thuyết trình, đàm thoại, nghiên cứu, nêu vấn đề, làm việctheo nhóm…

-Học tập trong dự án là học tập trong hành động Vì vậy người họckhông tiếp thu thông tin một cách bị động mà là tích cực giành lấy kiếnthức như vậy mỗi bài học đều thực sự hấp dẫn đối với người học, vì đó lànhững vấn đề có thực trong đời sống

Trang 23

*Phương tiện dạy học:

Đó là SGK, tài liệu tham khảo, máy tính, internet, các phương tiện trìnhchiếu … Người học cần được tạo điều kiện để sử dụng công nghệ thông tinkhi sản xuất một ấn pẩm, khi trình bày một vấn đề…

*Môi trường và thời gian thực hiện dự án:

Dự án có thể chỉ thời giới hạn trong phạm vi lớp học và có thời giankhoảng 1-2 tiết, hoặc có thể vượt ra ngoài phạm vi lớp học và kéo dài trongmột vài “ ngày dự án” hay một vài “ tuần dự án” hoặc cả năm học

d Đặc điểm của dạy học theo dự án:

* Người học là trung tâm của dạy học dự án:

-Dạy học dự án chú ý đến nhu cầu, hứng thú của người học: người họctrực tiếp được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng

và hứng thú của từng cá nhân Dạy học dự án là một phương pháp học quantrọng để thực hiện quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm

-Người học tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trìnhdạy học: từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thực hiện dự án,kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Giáo viên chủyếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ, khuyến khích tích cực , tự lực,tinh thần trách nhiệm, sự sáng tạo của người học

-Người học không chỉ nghe, ghi nhớ, nhắc lại mà cần thu thập thông tin

từ rất nhiều nguồn khác nhau rồi phân tích, tổng hợp, đánh giá từ đó rút ratri thức cần thiết cho chính mình

-Người học không chỉ tiếp thu kiến thức về các sự kiện mà còn áp dụng

lí thuyết vào thực tiễn, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề

*Dạy học thông qua các hoạt động thực tiễn của một dự án:

Trang 24

Trong quá trình thực hiện dự án, người học tiếp thu các kiến thức vàhình thành các kỹ năng thông qua các hoạt động thực tiễn.

Chủ đề của dự án luôn gắn liền với những tình huống của thực tiễn xãhội, với những nghề nghiệp cụ thể, đời sống có thực…

Người học thường đóng góp một vai trò nào đó khi thực hiện dự án Các

dự án học tập góp phần gắn liền nhà trường với thực tiễn đời sống xã hội,với địa phương, với môi trường và có thể mang lại những tác động tích cựcđối với xã hội

*Hoạt động học tập phong phú và đa dạng:

Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn họckhác nhau nhằm giải quyết một vấn đề có thực và mang tính thách đố Dự

án có tính liên môn, có nghĩa là có nhiều môn học liên kết với nhau Một

dự án dù là của môn nào, cũng đòi hỏi kiến thức của nhiều môn học để giảiquyết Đặc điểm này giúp cho dự án học tập gần thực tế hơn vì trong cuộcsống ta cần kiến thức tổng hợp để làm việc

Trong quá trình thực hiện dự án học tập, có sự kết hợp giữa nghiên cứu

và vận dụng lí thuyết vào trong hoạt đọng thực tiễn, thực hành Thông qua

đó có thể kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết về lí thuyết cũng như rènluyện kĩ năng hành động, tích lũy kinh nghiệm thực tiễn

Trong dạy học dự án, việc kiểm tra đánh giá mang tính đa dạng hơn,kiểm tra hoạt động nhiều hơn, nên sẽ giúp giảm việc kiểm tra kiến thứcthuần túy và kiểm tra viết

Trong dạy học dự án, phương tiện học tập đa dạng hơn, công nghệthông tin được tích hợp vào trong quá trình học tập

*Kết hợp làm việc theo nhóm và làm việc theo cá nhân:

Các dự án học tập thường được làm việc theo nhóm, trong đó có sựphân công và công tác làm việc giữa các thành viên trong nhóm với nhau

Trang 25

Làm việc theo nhóm giúp cho sản phẩm có chất lượng tốt hơn, tốn ítthời gian hơn vì nó kết hợp và phát huy được sở trường của các cá nhântrong nhóm.

Các dự án đòi hỏi kĩ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên trongnhóm, giữa người học với giáo viên cũng như các lực lượng xã hội kháccùng tham gia trong dự án Nhờ đó hoạt động trong dạy học dự án có tính

xã hội cao

* Quan tâm đến sản phẩm hoạt động:

Trong quá trình thực hiện dự án, người ta quan tâm nhiều đến sản phẩm

mà dự án đã tạo ra Đó có thể là sản phẩm vật chất hay phi vậy chất, mộtbản thiết kế hay kế hoạch

Các sản phẩm không chỉ là những thu hoạch thuần túy về lý thuyết mà

đa số trong các trường hợp, các dư án còn tạo ra những sản phẩm vật chấtmang tính xã dhội,

Để có một sản phẩm tốt do con người tự làm ra, người giáo viên phảibiết khéo léo điều chỉnh dự án sao cho sản phẩm của dự án là kết quả củaquá trình thực hiện một công việc thực tế, chứ không phải là trình bày lạicác thông tin thu thập được

Giáo viên cùng với người học đánh giá sản phẩm dựa trên tính thực tế,tính hữu ích của sản phẩm và sự kết hợp làm việc giữa các thành viêntrong nhóm

Những sản phẩm đem lại nhiều lợi ích đối với xã hội thường được đánhgiá cao Chúng có thể được công bố, giới thiệu rộng rãi và đưa vào sử dụngthực tiễn

e Tiến trình dạy học theo dự án

* Giai đoạn 1: thiết kế dự án

Trang 26

- Xác định mục tiêu: giáo viên cần xác định mục tiêu dự án từchuẩn kiến thức bài học và các kĩ năng cơ bản các kỹ năng tư duy mà bàihọc tích hợp hướng tới.

- Xây dựng ý tưởng dự án – thiết kế các hoạt động: phải đảm bảođặt ra cho học sinh những nhiệm vụ đòi hỏi sự nỗ lực hoạt động vừa mangtính chất co sý nghĩa lại vừa mang tính chất thực tiễn, đồng thời hướng tớicác chuaarnkieens thức và kĩ năng bám sát với mục tiêu dạy học

- Xây dựng bộ câu hỏi định hướng: để hướng dẫn thực hiện dự án vàgiúp học sinh tập trung vào những ý tưởng quan trọng, những khái niệmmẫu chốt của bài học Các câu hỏi này phải bám sát mục tiêu và có tínhđịnh hướng cho học sinh khi thực hiện dự án

- Lập kế hoạch đánh giá và xây dựng các tiêu chí đánh giá:

+ Lập bộ câu hỏi định hướng, phiếu quan sát nhóm, phiếu phản hồibạn học,phiếu tự đánh giá và đánh giá nhóm, tiêu chí đánh giá sản phẩmcủa dự án

+ Hoặc thông qua các phương tiện công nghệ giúp việc đánh giá vàphản hồi một cách nhanh chóng như: trang Wiki, google, Driver,Facebook,

- Xây dựng nguồn tài nguyên tham khải: đó có thể là sách báo,website… do giáo viên xây dựng giúp cho việc tìm kiếm của học sinh đúnghướng, đúng mục tiêu đặt ra

* Giai đoạn 2: Tiến hành dạy học theo dự án:

- Bước 1: Hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu và thảo luận ýtưởng dự án: giáo viên đưa câu hỏi gợi ý cho học sinh thảo luận về ý tưởng

cụ thể của dự án và xây dựng kịch bản của dự án

- Bước 2: Đánh giá nhu cầu, kiến thức của người học trước khi thựchiện dự án: giáo viên cần khảo sát ý kiến các em để tìm hiểu những mongmuoons của các em thông qua đó có sự hướng dẫn và điều chỉnh dự án chothích hợp

Trang 27

- Bước 3: Chia nhóm và lập kế hoạch thực hiện dự án: học sinh lậpnhóm dưới sự tư vấn của giáo viên, thảo luận lập kế hoạch thực hiện dự

án, công việc cần làm, thời gian cụ thể phương tiện hỗ trợ, phân công côngviệc giữa các thành viên…

- Bước 4: Học sinh thực hiện dự án đã đặt ra: Trong quá trình thựchiện dự án theo kế hoạch đã đặt ra, học sinh phải thường xuyên phản hồi,chia sẻ thông tin với giáo viên để tự điều chỉnh và tự định hướng Còn giáoviên quan sát, ghi chép để tư vấn, góp ý cho các nhóm, đánh giá sự tiến bộcủa các nhóm,các nhân và có sự điều chỉnh đối tượng cũng như dự án phùhợp

* Giai đoạn 3: Kết thúc dự án:

Giáo viên cùng học sinh tổ chức trình bày sản phẩm của dự án trongphạm vi lớp học hoặc trong nhà trường hay ngoài xã hội tùy thuộc vào quy

mô dự án Đánh giá sản phẩm, rút kinh nghiệm, tổng kết nội dung bài học

1.2.6.1 Dạy học giải quyết vấn đề.

a Dạy học giải quyết vấn đề là gì?

Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, hay dạy học dựa trên vấn

đề, hoặc dạy học đặt và giải quyết vấn đề: là cách thức, con đường mà giáoviên áp dụng tron quá trình dạy học để phát triển khả năng tìm tòi khámphá đọc lập của học sinh bằng cách đưa ra các tình huống có vấn đề và điềukhiển hoạt động của học sinh nhằm giải quyết vấn đề đã đặt ra

Được Howard Barrows giáo sư y khoa thuộc Đại học Mcmaster ởCanada đưa ra vào đầu những năm 1970 Dạy học giải quyết vấn đề quanđiểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyếtvấn đề của học sinh Học sinh được đặt trong tình huống có vấn đề, thôngqua việc giải quyết vấn đề đã giúp cho học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng

và phương pháp nhận thức

Trang 28

b Đặc trưng của học giải quyết vấn đề:

- Đặc trưng cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề là phải xuất phát

từ tình huống có vấn đề

- Quá trình dạy học theo quan điểm giải quyết vấn đề được chiathành những giai đoạn có mục đích chuyên biệt (tri giác vấn đề giảiquyết vấn đề Kết luận)

- Quá trình dạy học theo quan điểm giải quyết vấn dề bao gồm nhiềuhình thức tổ chức đa dạng (nhóm – brain storming- báo cáo trình bày…)

- Có nhiều mức độ tích cực tham gia của học sinh khác nhau

c Cấu trúc của quá trình dạy học giải quyết vấn đề

- Đặt vấn đề và chuyển người học vào tình huống có vấn đề: tìnhhuống có vấn đề là một trạng thái tâm lý, trong đó người học tiếp nhận mộtmâu thuẫn khách quan (một khó khăn gặp phải trên con đường nhận thức)như là mâu thuẫn chủ qua (mẫu thuẫn nội tại của bản thân), bị day dứt bởichính mâu thuẫn đó và có ham muỗn giải quyết Tình huống có vấn đề cóthẻ được tạo ra vào lúc bắt đầu vào một bài học, một khái niêm, một mốiliên hệ nhân quả Đặt và tạo tình huống có vấn đề bằng cách dùng lời nói,suy luận logic, mô tả, kể chuyện, đọc một đoạn trích, dùng bản đồ, sơ đồ,…

- Giải quyết vấn đề: đề xuất các giả thiết cho vấn đề đặt ra Thu thậpthông tin theo hướng các giả thuyết đã đề xuất

- Kết luận: khẳng định hay bác bỏ giả thuyết Phát biểu kết luận.Tri giác vấn đề

Giải quyết vấn đề

Kết luận

Trang 29

Cấu trúc dạy học giải quyết vấn đề

d Tiến trình dạy học giải quyết vấn đề

Tùy thuộc vào múc độ tham gia hoạt động của giáo viên và học sinhtrong các bước của dạy học giải quyết vấn đề, có thể chia dạy học giảiquyết vấn đề thành 3 mức độ như sau:

Mức độ Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Trình bày nêu

vấn đề

- Nêu vấn đề

- Giải quyết vấn đề( đềxuất giả thuyết, giảiquyết)

- Kết luận

- Theo dõi logic củacon đường giải quyết

và cách lập luận củagiáo viên

- Hiểu được cách đặtgiả thuyết và tính đúngđắn của kết luận

2 Tìm tòi từng

phần

- Nêu vấn đề-Đề xuất giả thuyết

- Kết luận

- Giải quyết vấn đề

- Khẳng định hay bác

bỏ giả thuyết

3 Nghiên cứu - cung cấp thông tin

tạo tình huống, đề xuấtgợi ý hướng phát triểnvấn đề

- Cố vấn

- Nêu vấn đề

- Giải quyết vấn đề (đềxuất giả thuyết, giảiquyết )

- Kết luận

II) BÀI HỌC TÍCH HỢP

II.1 Thế nào là bài học tích hợp?

Trang 30

Hình thức cơ bản của việc tổ chức quá trình dạy học trong nhàtrường phổ thông là bài học (còn gọi là bài lên lớp…), thông qua bài học đểdạy hco học sinh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo và phát triển những năng lựcnhận thực của các em.

Có nhiều cách hiểu khác nhau về bài học, các nhà LLDH bộ môn thìxem xét bài học về mặt phương pháp, khi nghiên cứu những vấn dề bài họcvới đặc thù của bộ môn cụ thể; Các nhà tâm lí học thường xem bài học vềphương diện những động cơ và cơ chế việc học tập Nếu xét vè phươngdiện các thành phần cấu tạo bài học thì ta có thể hiểu một cách đơn giản :bài học được cấu thành bơi các thành tố: chủ đề học tập- nội dung học tập-các kĩ năng, kĩ xảo… cần đạt được biểu hiện bởi sơ đồ sau:

Chủ đề học tập

Tiếp cận với mô hình ( bài học truyền thống) này ta có thể hiểu về bài họctích hợp: đó là việc người giáo viên phải xác định được chủ đề bài họcmang tính tích hợp, xác định những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của nhiềumôn học có liên quan đến chủ đề bài học-> xây dựng thành bài học tíchhợp

II.2 Sự khác biệt giữa bài học truyền thống với bài học tích hợp

Bài học truyền thống Bài học tích hợpChủ đề bài học Quy định logic khoa

học của nội dung đề tàibài học của một mônhọc

Quy định logic khoahọc của nội dung đề tàibài học liên quan đếnnhiều môn học

Nội dung học tập Mang đặc trưng kiến Mang đặc trưng kiến

Trang 31

thức của bộ môn thức có tính liên môn

Kĩ năng, kĩ xảo Chủ yếu mang đặc

trưng của bộ môn

Mang tính xuyên môn

Mục tiêu dạy học Trang bị cho người

học những kiến thức,

kĩ năng học tập của bộmôn

Hình thành các nănglực cho người học

III) CÁC NĂNG LỰC CỐT LÕI CẦN HÌNH THÀNH CHO HỌC SINH THCS

Các năng lực Biểu hiện

1 Năng lực tự học a)Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự

giác, chủ động: tự đặt mục tiêu học tập để đòihỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện

b)Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêmtúc, nề nếp; Hình thành cách ghi nhớ của bảnthân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọnđược các nguồn tài liệu đọc phù hợp; các đềmục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách thamkhảo, internet; lưu trữ thông tin có chọn lọcbằng ghi tóm tắt các đề cương chi tiết, bằngvăn bản đồ khái niệm, bảng, các từ khóa; ghichú bài giảng của giáo viên theo các ý chính;tra cứu tài liệu ở thư viện nhà trường theo yêucầu của nhiệm vụ bài học

c) Nhận ra và điều chỉnh sai sót, hạn chết củabài tập khi thực hiện các nhiệm vụ học tậpthông qua lời góp ý của giáo viên, bạn bè;chủđộng tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi

Trang 32

gặp khó khăn trong học tập,2.Năng lực giải quyết

c)Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề vànhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giảipháp thực hiện

3,Năng lực sáng tạo a) Đặt câu hỏi để làm rõ thông tin, nhận thức

được mối quan hệ giữa nguyên nhân và hậuquả, xác định và lãm rõ thông tin liên quan vàcác ý tưởng, phân tích, tóm tắt những thôngtin ;liên quan từ các nguồn khác nhau

b) Hình thành ý tưởng dựa trên các thông tin đãchọn , đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thếcác giải pháp không còn phù hợp; so sánh vàbình luận được về các giải pháp đề xuất

c) Suy nghĩ và khái quát hóa thành tiến trìnhkhi thực một nội dung nào đó; áp dụng điều đãbiết vào tình huống tương tự với những điềuchỉnh hợp lí

4.Năng lực quản lí a) nhận ra được các yếu tố tác động đến hành

động của bản thân trong học tập và trong giaotiếp hàng ngày ; kiềm chế được cảm xúc củabản thân trong các tình huống ngoài ý muốn.b)Ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ củamình ; xây dựng và thực hiện được kế hoạchnhằm đạt được mục đích ; nhận ra và có úng

Trang 33

xử phù hợp với những tình huống không antoàn.

c)Tự đánh giá điều chỉnh những hành độngchưa hợp lí của bản thân trong học tập và trongcuộc sống hàng ngày

d) Đánh giá được hình thể của bản thân so vớichuẩn đề ra chiều cao, cân nặng; nhận ra đượcnhững dấu hiệu thay đổi của bản thân trong giaiđoạn dậy thì, có ý thức ăn uống, rèn luyện vànghỉ ngơi phù hợp để nâng cao sức khỏe

5.Năng lực giao tiếp a)Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và

hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mụctiêu trước khi giao tiếp

b)Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giaotiếp, nhận được bối cảng giao tiếp , đặc điểm,thái độ của đối tượng giao tiếp

c) diễn đạt ý tưởng một cách tự tin, thể hiệnđược biểu cảm phù hợp với đối tượng và bốicảnh giao tiếp

6 Năng lực hợp tác a) chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được

giao các nhiệm vụ ;xác định được loại côngviệc nào có thể hoàn thành tốt bằng hợp táctheo nhóm với quy mô phù hợp

b) Biết trách nhiệm , vai trò của mình trongnhóm ứng với công việc cụ thể; phân tíchnhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạtđộng phải thực hiện

c) Nhận biết được đặc điểm , khả năng củatừng thành viên cũng như kết quả làm việc

Trang 34

nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trongnhóm các công việc phù hợp.

d) Chủ động và gương mẫu hoàn thành phầnviệc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạtđộng chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi cácthành viên trong nhóm

e) Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kếthoạt động chung của nhóm; nêu mặt được ; mặtthiếu sót của cá nhân và của cả nhóm

7 Năng lực sử dụng

công nghệ thông tin và

truyền thông

a) Sử dụng đúng cách các thiết bị ICT để thựchiện nhiệm vụ cụ thể; nhận biết các thành phầncủa hệ thống ICT cơ bản: sử dụng được cácphần mềm hỗ trợ học tập thuộc các lĩnh vựckhác nhau; tổ chức và lưu trữ dữ liệu vào các

bộ nhớ khác nhau, tại thiết bị và trên mạng.b) Xác định được thông tin cần thiết để thựchiện nhiệm vụ học tập; tìm kiếm được thoonghtin với các chức năng đơn giản và tổ chứcthông tin phù hợp; đánh giá sự phù hợp củathông tin; dữ liệu đã tìm thấy với nhiệm vụ dặtra

8 Năng lực sử dụng

ngô ngữ

a) Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chitiết các bài đối thoại, chuyện kể, nghe lời giảithích, cuộc thảo luận, nói chính xác , đúng ngữđiệu và nhịp điệu, trình bày được nội dung chủ

đề thuộc chương trình học tập, đọc hiểu nộidung chính và nội dung chi tiết văn bản , tàiliệu ngắn; viết đúng các dạng văn bản về nhữngchủ đề quen thuộc hoặc cá nhân ưa thích, viết

Trang 35

tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyệnngắn.

b) Phát âm đúng nhịp điệu và ngữ điệu: hiểu từvựng thông dụng được thể hiện trong hai lĩnhvực khẩu ngữ và bút ngữ, thông qua các ngữcảnh khác nhau, phân tích được cấu trúc và ýnghĩa giao tiếp của các loại câu trần thuật, câuhỏi , câu mệnh lệnh, câu cảm thán, câu khẳngđịng, câu ghép, câu phức, câu điều kiện

9 Năng lực tính toán a) Sử dụng được các phép tính ( cộng, trừ, nhân

chia, lũy thừa, khai căn) trong học tập và trongcuộc sống hiểu và có thể sử dụng các kiến thức,

kỹ năng về đo lường, ước tính trong các tìnhhuống quen thuộc

b) Sử dụng được các thuật ngữ, kí hiệu toánhọc, tính chất các số và của các hình học ; sửdụng được thống kê toán học trong học tập vàtrong một số tình huống đơn giản hàng ngày;hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đốitượng; trong môi trường xung quanh; nêu đượctính chất cơ bản của chúng

c) Hiểu và biểu diễn được mối quan hệ toánhọc giữa các yếu tố trong các tình huống họctập và trong đời sống; bước đầu vận dụng đượccác bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộcsống ; biết sử dụng một số yếu tố logic hìnhthức để lập luận và diễn đạt ý tưởng

d) Sử dụng được các dung cụ đo, vẽ, tính, sửdụng được máy tính cầm tay trong học tâjp

Trang 36

cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu

sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập

Chương II THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC BÀI HỌC TÍCH HỢP VỚI CHỦ ĐỀ

“TÌM HIỂU VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - tiếp theo” LẤY

Bước 1: Xác định chủ đề của bài học tích hợp mà giáo viên sẽ dạy

với cách làm như sau:

- Về phương diện “chương trình” Rà soát chương trình các môn học

có liên quan>Xác định các chủ đề trùng nhau-Liệt kê danh sách các chủđề>Chia sẻ, thảo luận và thống nhất các chủ đề trong phạm vi chương trình

- Về phương diện “môn học”: Xuất phát từ một nội dung>Kết nối nộidung với các sự vật, hiện tượng thực tiễn>Phân tích sự vật, hiện tượng thựctiễn>Chỉ ra các kiến thức, kỹ năng có trong các môn học có liên quan>Liệt

kê danh sách các các chủ đề: chủ đề>Thảo luận và thống nhất các chủ đề

- Về phương diện “môn học công cụ: Lựa chọn chủ đề trong mônhọc>Sử dụng các môn học công cụ tích hợp dạy học chủ đề

Ngày đăng: 23/03/2023, 00:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. De Flandres, charles. Louis Charbonneau. Gilles Thibert. L'approche interdisciplinaire: une dédagogique sur la résolution de problème.Interdisciplinarité, different points de vue, modia, 1986 Khác
2. Dieng Sarr A, Goza N.A, Gbenou, P. Bipoupout J-C, Randriambao, Roegiers X. Praques de classes et pedagogie l'intergration: La pedagogie de l'intergration au Quotidien de la classes, DE BOECK edition Khác
3. Robillard, Marel. Approches in terdisciplinaires. Une demarche d'organisation d'un projet thématique à caractere interdisciplinaire Québec francais no. 95, autome 1994 Khác
4. Đỗ Hương Trà, Nguyễn Thị Thuần. Dạy học theo tiếp cận liên môn:những vấn đề đặt ra trong đào tạo giáo viên. Tạp chí Giáo dục, 2013 Khác
5. ĐHSP Hà Nội. Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh (Quyển 1,2). Đại học sư phạm Hà Nội, 2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức cơ bản của việc tổ chức quá   trình dạy học trong nhà trường phổ thông là bài học (còn gọi là bài lên lớp…), thông qua bài học để dạy hco học sinh kiến thức, kĩ năng,  kĩ  xảo và phát triển những năng lực nhận thực của các em. - Thiết kế và tổ chức bài học tích hợp chủ đề “tìm hiểu về đồng bằng sông cửu long tiếp theo ”lấy môn địa lí làm chủ đạo"
Hình th ức cơ bản của việc tổ chức quá trình dạy học trong nhà trường phổ thông là bài học (còn gọi là bài lên lớp…), thông qua bài học để dạy hco học sinh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo và phát triển những năng lực nhận thực của các em (Trang 30)
Hình   thành   các   năng lực  cho người học - Thiết kế và tổ chức bài học tích hợp chủ đề “tìm hiểu về đồng bằng sông cửu long tiếp theo ”lấy môn địa lí làm chủ đạo"
nh thành các năng lực cho người học (Trang 31)
Hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tượng; trong môi trường xung quanh; nêu được tính chất cơ bản của chúng. - Thiết kế và tổ chức bài học tích hợp chủ đề “tìm hiểu về đồng bằng sông cửu long tiếp theo ”lấy môn địa lí làm chủ đạo"
Hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tượng; trong môi trường xung quanh; nêu được tính chất cơ bản của chúng (Trang 35)
Hình thành nên ý thức cần phải bảo vệ môi trường. - Thiết kế và tổ chức bài học tích hợp chủ đề “tìm hiểu về đồng bằng sông cửu long tiếp theo ”lấy môn địa lí làm chủ đạo"
Hình th ành nên ý thức cần phải bảo vệ môi trường (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w