Báo cáo thực tập: Thực trạng về công tác quản lý vốn của công ty Cổ phần Tân Kinh Bắc
Trang 1Lời nói đầu
Trong bất cứ nền sản xuất hàng hoá hay nền kinh tế thị trờng nào khi các nhà doanh nghiệp muốn kinh doanh sản xuất thì đầu tiên
họ phải làm là đảm bảo nhu cầu vốn cho quá trình đầu t kinh doanh của họ
Sự đổi mới sâu sắc về cơ chế từ bao cấp sang nền kinh tế thị ờng thôi thúc các công ty tăng cờng đầu t đổi mới thiết bị công nghệ dẫn đến gia tăng nhu cầu về vốn trong nền kinh tế thị trờng
tr-Do vậy việc quản lý và sử dụng vốn tiết kiệm, và hiệu quả đợc coi là
điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng, nhằm đảm bảo đợc quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành một cách đều đặn và đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất
Hiệu quả sử dụng vốn phải đợc thể hiện rõ nhất là bằng lợi nhuận tạo trên một đồng vốn bỏ ra, trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay chỉ tiêu này là hết sức quan trọng nó sẽ cho chúng ta thấy công ty đó sẽ tiếp tục hay phải chuyển sang một lĩnh vực khác, khả năng còn tồn tại hay tuyên bố phá sản của công ty
Sau Khi tìm hiểu tình hình thực tế về công tác quản lý vốn trong công ty ta cần phải đề cập đến hai vấn đề chính đó là hiệu quả sử dụng vốn cố định và lu động, từ việc xem xét đánh giá đúng đắn hai loại vốn cho đến việc đa vào hoạt động có hiệu quả kinh tế cao
là cả một vấn đề mà chúng ta phải đi vào xem xét phân tích thông qua các chỉ tiêu kinh tế và mục đích cuối cùng sau mỗi một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhà đầu t cần quan tâm đó là lợi nhuận
Trang 2Chính vì lợi nhuận mà các nhà đầu phải tìm mọi cách đó là khai thác, lựa chọn phơng án đầu t sử dụng linh hoạt vốn của mình sao cho có hiệu quả kinh tế chỉ có thể có đợc khi vốn đợc sử dụng tiết kiệm mà vẫn đảm bảo mức gia tăng lợi nhuận.
Do vậy vấn đề quản lý và sử dụng vốn nh thế nào cho hợp lý
và có hiệu quả là một vấn đề cần thiết cho cả xã hội trong nền kinh
tế thị trờng hiện nay nói chung và các công ty nói riêng
Chính vì vậy trong đợt thực tập này tại Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc em đã quan tâm và nghiên cứu vấn đề Công tác quản lý“vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hy vọng đề tài này sẽ”góp phần nhỏ bé trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 3Phần I
Khái quát chung về Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc
I Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc
Công ty Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc là một doanh nghiệp tu nhân chuyên sản xuất - kinh doanh và lắp ráp linh kiện xe máy phục
vụ cho các cá nhânn và các doanh nghiệp trong nớc , có bề dày 5 năm sản xuất gia công máy móc linh kiện thiết bị của công ty phong phú về chủng loại và chất lợng ngày càng đợc nâng cao nhằm đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng
Quá trình thành lập và hoạt động của Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc trải qua nhiều thăng trầm và cũng có nhiều biến động ảnh hởng không ít đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , nhng với khả năng quản lý và sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc , các phòng ban và đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn , nhiệt tình trong sản xuất đã đa công ty vợt qua mọi khó khăn của những ngày đầu thành lập để phát triển mạnh mẽ nh hiện nay
Công ty luôn luôn hoàn thành kế hoạch do Ban lãnh đạo công
ty đề ra,họ đã tích cực cải tiến cũng nh đa nhiều đề tài thiết kế mới vào dây chuyền sản xuất nhằm phát huy và duy trì tốt những sản phẩm và mặt hàng truyền thống từng đợc khách hàng cả nớc a chuộng
Sự thay đổi của nhà nớc về cơ chế quản lý kinh tế và tình hình giao thông nội thị đã làm cho các công ty nói chung và Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc nói riêng gặp rất nhiều khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm làm ra không tiêu thụ đợc,
Trang 4thêm vào đó là giá cả vật t tăng vọt và khan hiếm, khi sản phẩm đã không tiêu thụ đợc
Mặc dù gặp nhiều khó khăn song Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc Công ty đã dùng hình thức gia công liên doanh liên kết tự tiêu thụ sản phẩm, tự xây dựng giá và tìm kiếm khách hàng nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh có lãi để cạnh tranh trên thị trờng
- Tên công ty : Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc
- Địa chỉ trụ đăng ký : Tổ 18 Phờng Mai động
Quận Hoàng mai - Thành phố Hà nội
- Điện thoại : 04.862.9006
Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc là một pháp nhân đầy đủ hoạt
động theo pháp luật và bình đẳng trớc pháp luật
- Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập theo những chuẩn mực
kế toán Tài chính áp dụng chung đối với khối doanh nghiệp t– nhân
- Công Ty có khuôn dấu riêng , đợc phép mở tài khoản ngân hàng và là đối tợng điều chỉnh của luật doanh nghiệp t nhân
Công ty Cổ phẩn Tân KInh Bắc chịu sự quản lý của sở thơng mạ Hà nội về mặt chuyên môn , nghiệp vụ và có trách nhiệm tài chính đối với cơ quan thuế
II Chức năng hiện nay của Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc
Hiện nay nhiệm vụ chính của công ty là chế tạo và lắp ráp các linh kiện xe máy phục vụ cho các doanh nghiệp trong nớc
- Nhập khẩu vật t kỹ thuật máy móc thiết bị phụ tùng, phụ kiện thuộc ngành chế tạo ôtô xe máy phục vụ cho nhu cầu của thị trờng
- Liên doanh liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc,
mở các đại lý cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh
Trang 5Theo chủ trơng nội địa hoá xe gắn máy của nhà nớc, công ty mạnh dạn đầu t mua dây chuyền thiết bị sản xuất sản phẩm hợp kim nhôm đa dạng hoá sản phẩm
Tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đúng theo qui định của nhà nớc Việt Nam , quản lý vốn ,tài sản , phơng tiện , đất đai , nhà xởng …… Tài sản thuộc phạm vi công ty quản lý
và sử dụng
III Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phẩn Tân KInh Bắc
1 Cơ cấu bộ máy quản lý :
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng , phân chia thành nhiều phòng , ban độc lập
đảm nhiệm các chức năng chuyên môn đặc thù , làm công tác tham mu cho lãnh đạo mà không có quyền trực tiếp hay đìêu động nhân sự đối với các phòng ban cùng cấp
Biểu 01 : Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHHXDTH số 7 Quảng Trạch
2 Nhiệm vụ chức năng của từng phòng ban :
2.1 : Phòng giám đốc
Phòng Giám
đốc
Phòng phó giám đốc
ty
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính
kế toán
Phòng quản
lý vật t
Phân xởng sản xuất – lắp ráp
Trang 6- Giám đốc là ngời điều hành lãnh đạo mọi hoạt động của xí nghiệp theo đúng những quy định của cơ quan quản lý cấp trên ;
Đúng pháp luật của Nhà nớc , chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và tập thể lao động về kết sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý điều hành trong xí nghiệp theo phân cấp , bảo đảm tinh giảm và có hiệu lực Trên cơ sở có ý kiến của ban chấp hành đảng uỷ , bộ phận Giám đốc có quyền đề nghị hoặc quyết định thành lập , giải thể , sát nhập các bộ phận sản xuất kinh doanh và bổ nhiệm bãi miễn cán
bộ tơng ứng theo phân cấp của cơ quan chủ quản , của cơ quan quản lý cấp trên
2.2 : Phòng phó giám đốc
Phó giám đốc phụ trách từng phần việc theo sự uỷ quyền của giám đốc , có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc giải quyết các công việc của xí nghiệp Trong trờng hợp Giám đốc vắng mặt , thì đợc uỷ quyền cho phó Giám đốc giải quyết toàn bộ công việc trong thời gian vắng mặt
- Theo dõi việc thực hiện các nội quy , quy chế của công ty ,
- Lập kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng bậc , tuyển dụng lao
động
Trang 7- Theo dõi bố trí hợp lý hoá đội ngũ lao động của công ty đảm bảo nguồn lao động đợc bố đúng chuyên môn , trình độ và năng lực làm việc của họ
2.4 Ban bảo vệ
- Chịu trách nhiệm theo dõi thực hiện các qui định về an toàn lao động , bảo vệ tài sản , thiết bị vật t , phơng tiện vận tải của công
ty
- Xây dựng các phơng án bảo vệ an ninh , chính trị , trị an của
nộ bộ doanh nghiệp , theo dõi các hành vi bất thờng của khách ra vào công ty
2.5 Phòng kinh doanh :
- Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý các chi nhánh - Đại lý tiêu thụ sản phẩm của công ty
- Tìm kiếm khách hàng mới , khách hàng tiềm năng ,
- Tham khảo ý kiến ngời tiêu dùng đa ra những chiến lợc cho những dòng sản phẩm mới đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng hiện tại và tơng
- Luôn nắm vững thị trờng , tiếp cận khách hàng tìm u nhợc
điểm của sản phẩm trong quá trình sản phẩm đợc đa vào sử dụng
và thông qua kênh khách hàng để nắm tình hình thị hiếu của ngời tiêu dùng hiện tại và trong tơng lai
2.7 : Phòng quản lý vật t
Trang 8- Có nhiệm vụ kiểm tra chính xác lợng nhập , xuất , tồn của chửng loại nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ , thành phẩm ,
- Căn cú vào tình hình thực tế của từng chủng loại vật t có những báo cáo , đề xuất về số lợng nguyên vật liệu , công cụ dụng
cụ , thành phẩm , để nhà quản lý nắm bắt một cách kịp thời có biện pháp bổ xung , hoặc giải quyết ứ đọng
2.8 : Phân xởng sản xu t - Lắp ráp ấ
- Đây là nơi trực tiếp tiền hành các hoạt động về mặt chuyên môn nghiệp vụ theo đúng quy trình công nghệ và chất lợng sản phẩm yêu cầu
IV Cơ c u sản xu t của công ty : ấ ấ
Là sự tập hợp của các bộ phân sản xuất chính, sản xuất phụ trợ
và các bộ phận phục vụ có tính chất sản sản xuất cùng với mối quan hệ gữa các bộ phận đó với nhau trong quá trình sản xuất
+ Các bộ hận sản xuất chính: phân xởng cơ khí gồm có gò, rèn, hàn, tiện , lắp giáp
+ Bộ phận sản xuất phụ gồm có các loai nhập gia công sửa chũa các sản phẩm có doanh thu thấp, tận dụng các phế liệu của quá trình sản xuất
+ Bộ phận sản xuất phụ trợ: Phân xởng cơ điện
Bộ phận phục vụ gồm có; Bộ phận vận chuyển kho bán thành phẩm,
bộ phận KCS
Trang 9Phần II
Thực trạng về công tác quản lý vốn của Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc
I Đặc điểm và nguồn hình thành vốn của công ty :
1 Những đặc điểm chung về vốn:
ở bất cứ một doanh nghiệp của nhà nớc hay t nhân khi bớc vào SXKD một mặt hàng hay một nhóm hàng nào đó ngoài việc tính toán các chi phí cho một quá trình sản xuất KD lâu dài điều trớc tiên
DN phải nghĩ đến đó là vốn
Đối với Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc cũng vậy để tiến hành SXKD công ty phải có một lợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng, cả hai lợng vốn này là tiền đề cho quá trình hoạt động sản xuất tại công ty và công ty đã chia làm hai loại vốn là vốn cố định và vốn
lu động
- Hình thái biểu hiện bằng tiền của nó cũng đợc tham gia vào các chu kỳ sản xuất tơng ứng
2 Nguồn hình thành vốn của Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc
Trong quá trình hoạt động kinh doanh vốn của công ty luôn có những biến động không ngừng Chúng ta cùng tìm hiểu nguồn hình thành vốn của Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc qua biểu sau :
Trang 10Biểu 02 : Nguồn hình thành vốn của Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc
Năm 2004 tổng nugồn vốn chủ sở hữu của công ty là :
4.671.680.000đồng chiếm 69,24% Trong đó nguồn vốn kinh doanh là :
4.160.000.000 đồng chiếm ( 61,66% ) ; Lợi nhuận cha phân phối là :
511.680.000 chiếm ( 6,45% )
Năm 2005 nguồn vốn chủ sở hữu của công ty là : 5.66.840.360
đồng chiếm ( 62,18% ) trên tổng nguồn vốn của công ty Trong đó
nguồn vốn kinh doanh chiếm giữ một tỷ lệ lớn với ( 54,45% ) tơng
đ-ơng với 4.959.580.000 đồng ; Lợi nhuận cha phân phối chiếm ( 7,73
%) tơng đơng với 704.260.360 đồng
Trang 11Nh vây qua hai năm nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng năm sau so với năm trớc về mặt lợng là : 992.160.360 đồng , nh-
ng nếu ta so với tổng nguồn thì năm sau giảm hơn so với năm truớc
là : ( - 7,07% ) Nguyên nhân là do trong năm 2005 nguồn vốn bên ngoài phát sinh tăng dẫn đến nguồn vốn chủ sở hữu giảm điều này phù hợp với quy luật kinh tế
Nguồn vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu , đánh giá khả năng tự chủ về tài chính của một công ty Công ty có mức vốn chủ sở hữu cao sẽ chủ động trong các kế hoạch sản xuất kinh doanh mà không bị phụ thuộc vào đối tác bên ngoài
Qua những số liệu đã tính toán ở trên ta thấy rất rõ rằng Công ty
Cổ phẩn Tân KInh Bắc thể chủ động về nguồn vốn hoạt động kinh doanh mà không bị phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài
2.2 : Nguồn vốn chiếm dụng :
- Năm 2004 lợng vốn vay và chiếm dụng đợc là : 2.074.970.600
đồng tơng ứng với ( 30,76 % ) so với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Trong đó : Nợ ngắn hạn là :1.074.970.600 đồng , chiếm ( 15,93
% ) ,Nợ dài hạn là : 1.000.000.000 đồng , chiếm ( 14,82 % )
- Năm 2005 Lợng vốn vay và chiếm dụng đã tăng lên 3.445.393.550 đồng tơng ứng với ( 37,82 %) so với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Trong đó : Nợ ngắn hạn là : 1.945.393.550 đồng chiếm ( 21,36% ), Nợ dài hạn là : 1.500.000.000 đồng chiếm ( 16,47% )
Nh vây nguồn vốn chiếm dụng năm sau tăng so với năm trớc là : 1.370.422.950 đồng tơng ứng với ( 7,07% ) Qua số liệu đã tính đợc ở trên ta thấy ở Công Ty lợng vốn chiếm dụng đã tăng , đặc biệt là nợ ngắn hạn tăng ( 5,42 %) Nếu đem so với tổng nguồn vốn thì tỷ lệ vốn chiếm dụng trong cả hai năm 2004 và 2005 đều đạt trên 30% đây là một tỷ lệ tốt , cần đợc duy trì và phát huy trong những năm tới Tuy
Trang 12nhiên không nên tỷ lệ này ở mức qúa cao vì nến nợ quá cao công ty không thể chủ động đợc về vốn
Công ty đã có một chiến lợc kinh doanh tốt họ đã huy động và chiếm dụng đợc một lọng vốn của bạn hàng và các khoản phải trả , phải nộp mà cha nộp tạo điều kiện nguồn vốn phong phú cho doanh nghiệp hoạt động mà không bị động về vốn
2.3 : Hệ số nợ và vốn tự có của công ty
- Hiện tại Hệ số nợ của công ty đang ở mức tốt cứ một đồng vốn của công ty thì :Năm 2004 có : 0,444 đồng chiếm 30,76% là do công ty đi vay và chiếm dụng đợc, Năm 2005 có : 0,608 đồng chiếm 37,82% là do công ty đi vay và chiếm dụng đợc
Nh vậy Hệ số nợ năm 2005 có xu hớng tăng ( 37,82% - 30,76% = 7,07% ) tơng ứng với ( 0,071 lần ) so với hệ số nợ của năm 2004 trên tổng nguồn vốn của công ty Nguyên nhân của việc gia tăng hệ số
nợ là do trong năm 2005 công ty đã chiếm dụng đợc một số vốn của bạn hàng và một phần là vay thêm vốn để kin doanh
- Lợng vốn tự có của công ty chiếm phần lớn trong tổng nguồn của công ty Qua số liệu cho thấy cứ một đồng vốn của công ty thì
có ( 0,692 đồng) chiếm ( 69,24% ) năm 2004 và năm ( 0,622
đồng ) chiếm ( 62,189%) Nh vậy vốn tự có giảm ( - 7,07 %)
Nguyên nhân vốn tự có giảm là do vốn tự có và tỷ số nợ luôn luôn tỷ lệ thuận với nhau , nếu cái này tăng lên một lợng thì lập tức cái kia sẽ giảm đi một lợng đúng nh vậy , Đây là một quy luật tất yếu của tài chính Với các chỉ số về vốn tự có và hệ số nợ này công ty có thể chủ động đa ra những quyết định trong kinh doanh mà không bị
lệ thuộc bởi các yếu tố bên ngoài qúa nhiểu
II Thực trạng việc sử dụng vốn của Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc
1 Về vốn -16 Tài sản cố định của Công ty Cổ phần Tân Kinh Bắc
Trang 13Trong các chu kỳ sản xuất kế tiếp, nếu nh phần vốn luân chuyển đợc dần dần tăng lên, thì phần vốn cố định lại dầndần giảm
đi tơng ứng với mức suy giảm dần giá trị sử dụng của TSCĐ Kết thúc
sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc TSCĐ hết thờii gian sử dụng
và vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển của nó
Nh vậy trong quá trình sản xuất của doanh nghiêp vốn cố định
đợc luân chuyển dầndần từng phần, vì thế phải sau một thời gian dài vốn cố định mới hoàn thành đợc một vòng luân chuyển
Biểu 03: Cơ c u vốn - Tài sản cố định của Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc ấ
Đơn vị : đồng Chỉ tiêu Năm 2002 Tỷ trọng Năm 2003 Tỷ trọng
1 Nhà xởng 2.182.000.000 48,01 1.963.800.000 38,55
2 Máy móc thiết bị 1.263.200.000 27,79 1.650.700.000 32,40
3 Phơng tiện vận tải 1.100.000.000 24,20 1.480.000.000 29,05 Tổng giá trị TSCĐ 4.545.200.000 100,00 5.094.500.000,00 100,00
(Nguồn : BCTC của Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc )Qua số liệu ở biểu 03 ta thấy Tài sản cố định hữu hình của công ty bao gồm :
- Nhà xởng của công ty trong năm 2004 chiếm một lợng là : ( 2.182.000.000 đồng ) chiếm ( 48,01 % ) Sang năm 2005 giá trị nhà x-ởng của công ty giảm chiếm một lợng là :(1.986.800.000 đồng) chiếm ( 38,55 % ) trên tổng giá trị vốn - TSCĐ của công ty
- Máy móc thiết bị năm 2004 chiếm một lợng là : (1.263.200.000
đồng ) chiếm (27,79% ) Sang năm 2005 máy móc thiết bị tăng lên
Trang 14một lợng là ( 1.650.700.000 đồng ) chiếm ( 32,4 %) trên tổng giá trị vốn
- TSCĐ của công ty
- Phơng tiện vận tải năm 2004 có một lợng là (1.100.000.000
đồng ) chiếm ( 24,2 %) trên tổng giá trị TSCĐ của công ty Sang năm
2005 giá trị phơng tiện vận tải của công ty đã tăng lên : (1.480.000.000 đồng ) chiếm ( 29,05%) trên tổng giá trị TSCĐ của công
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn - Tài sản cố định :
Việc kiểm tra một cách thờng chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn
cố định giúp công ty có một căn cứ xác đáng để đa ra những quyết
định về tài chính một cách hợp lý và kịp thời đồng thời phát hiện ra ngay những điểm yếu có những biện pháp khắc phục trong quản lý
Vai trò của vốn - tài sản cố định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp là rất lớn và nó luôn đúng với một công ty t nhân phần lớn vốn họ hoạt động là do họ tụ bỏ ra để kinh doanh
Trang 15Biểu 04: Tình hình tài chính của Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc
Đơn vị tính : VNĐ
1 Vốn cố định 4.331.675.400 4.767.973.700
2 Doanh thu thuần 8.454.370.777 11.636.331.705
3 Lợi nhuận thuần 511.680.000 704.260.360
5 Hiệu quả sử dụng VCĐ = 3/1 0,1181 0,1477
6 Hiệu suất sử dụng VCĐ= 2/1 1,9518 2,4405
(Nguồn : Bảng CĐKT Công Ty Cổ phần Tân Kinh Bắc Năm 2004 - 2005 )
1.2.1 Hàm lợng vốn - Tài sản cố định
Hàm lợng vốn - tài sản cố định cho ta biết để tạo ra đợc một
đồng doanh thu thì cần phải sử dụng 0,5124 đồng vốn cố định năm
2004 và 0,4097 đồng vốn cố định năm 2005 Qua các chỉ số đã tính
đợc ta thấy hàm lợng vốn - Tài sản cố định năm sau thấp hơn năm năm trớc là : - 0,1026 đồng trên một đồng doanh thu mà theo quy luật kinh tế thì chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao , chứng tỏ công ty đã sử dụng tốt nguồn vốn - Tài sản cố
định
1.2.2 Hiệu su t sử dụng vốn - Tài sản cố định ấ
Qua chỉ số trên cho ta biết cứ 1 đồng vốn cố định đợc đầu t vào sản xuẩt kinh doanh sẽ đem lại ( 1,9518đồng) doanh thu năm
2004 và tăng lên ( 2,4405 đồng) năm 2005 Với chỉ số hiện tại của công ty cũng là khá cao chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định tốt
và có chiều hớng tăng dần qua hai năm
1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn - Tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2004 có tỷ lệ là
cứ một đồng vốn cố định đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh đã mang lại 0,1181 đồng lợi nhuận , Năm 2005 tỷ số này đã tăng lên 0,1477 đồng lợi nhuận Nh vậy nâm 2005 hiệu quả sử dụng vốn cố
Trang 16định của công ty đã tăng đợc ( 0,4888 đồng ) , công ty có khả năng thu hồi vốn đa vào lu thông nhanh
Nguyên nhân là do công ty đã thực hiện tốt việc phân loại , quảnlý và đánh giá đợc hiệu quả sử dụng của từng loại TSCĐ dẫn
đến hiệu quả sử dụng vốn - tài sản cố định của công ty đã đạt đợc những hiệu quả nhất định
2 Về vốn l u động tại Công ty Cổ phẩn Tân KInh Bắc
2.1 : Tình hình vốn lu động của công ty :
Khác với t liệu lao động , đối tợng lao động chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất , đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng các đối t-ợng khác
Phần lớn các đối tợng lao động thông qua quá trình sản xuất , lắp ráp hợp thành thực thể của sản phẩm Một số khác lại bị mất đi
nh các loại nhiên liệu Bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có các đối tợng lao động Lợng tiền ứng trớc để thoả mãn nhu cầu về các đối tợng lao động gọi là vốn lu động của công ty
Tài sản lu động là những tài sản ngắn hạn và thờng xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh của công ty Tình hình vốn lu động của công ty đợc thể hiện qua bảng cơ cấu tài sản sau :