Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần cà phê Mê Trang tại Thành Phố Nha Trang
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ v
LỜI CẢM ƠN 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4
1.1 Tổng quan về cạnh tranh của doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 4
1.1.2 Phân loại cạnh tranh 5
1.1.3 Các công cụ cạnh tranh 6
1.1.4.Vai trò của cạnh tranh 11
1.2 Tổng quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 13
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 22
1.2.3.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô 22
1.2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 25
1.2.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp 28
1.2.4 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 30
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG 31
2.1 Giới thiệu về Công ty 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 33
2.1 2.1 Chức năng của doanh nghiệp 33
Trang 22.1.2.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 34
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 35
2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty và quy trình công nghệ 38
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất 38
2.1.4.2 Quy trình công nghệ 39
2.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua 39
2.1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua năm 2007- 2009 39
2.1.5.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty từ năm 2007- 2009 41
2.1.5.3 Phân tích các chỉ số tài chính 46
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần cà phê Mê Trang tại thị trường Nha Trang 48
2.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh có ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Công ty 48
2.2.1.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 49
2.2.1.2 Môi trường vi mô 53
2.2.1.3 Môi trường nội bộ doanh nghiệp 60
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần cà phê Mê Trang .68
2.2.2.1 Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, doanh thu 68
2.2.2.2 Thị phần 72
2.2.2.3 Trình độ công nghệ 73
2.2.2.4 Trình độ quản lý và nguồn nhân lực 73
2.2.2.5 Thương hiệu doanh nghiệp 75
2.2.2.6 Giá cả của sản phẩm 77
2.2.2.7 Chất lượng sản phẩm 79
2.2.2.8 Sự đa dạng hóa sản phẩm 81
2.2.2.9 Chính sách phân phối của Công ty 84
2.2.3 Đánh giá về năng lực cạnh tranh của Công ty 84
2.2.3.1 Những thành tựu 84
Trang 32.2.3.2 Những hạn chế 85
CHƯƠNG III MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI THỊ TRƯỜNG NHA TRANG 87
3.1 Dự báo về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm cà phê tại thị trường Nha Trang nói riêng và thị trường Việt Nam nói chung 87
3.2 Cơ hội và thách thức đối với năng lực cạnh tranh của Công ty .88
3.3 Mục tiêu của Công ty 88
3.4 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần cà phê Mê Trang .89
3.4.1 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường 89
3.4.2 Tuyển chọn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 92
3.4.3 Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và đầu tư máy móc trang thiết bị hiện đại 95
3.4.4 Tăng cường việc huy động vốn 96
3.4.5 Đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định 98
3.4.6 Không ngừng cao chất lượng sản phẩm 99
3.4.7 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, và phát triển thương hiệu của Công ty 100
2.4.8 Một số kiến nghị 103
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2007-2009 40
Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Công ty 2007-2009 42
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Công ty 2007-2009 45
Bảng 2.4: Chỉ số về tỷ suất lợi nhuận 47
Bảng 2.5: Khả năng thanh toán hiện hành của Công ty từ năm 2007- 2009 47
Bảng 2.6: Chỉ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2007- 2009 48
Bảng 2.7: Cơ cấu lao động qua các năm 61
Bảng 2.8: Cơ cấu trình độ lao động theo qua các năm 62
Bảng 2.9: Cơ cấu vốn của công ty 64
Bảng 2.10: Tình hình máy móc thiết bị của công ty đến ngày 31/12/2009 66
Bảng 2 11: Doanh thu sản phẩm theo thị trường 69
Bảng 2.12: Tỷ suất lợi nhuận 70
Bảng 2.13: So sánh doanh thu của Công ty so với các đối thủ cạnh tranh tại thị trường Nha Trang năm 2009 71
Bảng 2.14: Bảng báo giá của các loại cà phê của Công ty 78
Trang 5DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình1.1: Khung 7-S theo Mc Kinsey 14
Hình 1.2: Mô hình chuỗi giá trị 15
Hình 1.3: Mô hình Kim cương của M Porter 16
Hình 1.4: Mô hình 5 lực lượng 26
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 35
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty .38
Biểu đồ 2.1: Trình độ lao động của Công ty 62
Biểu đồ 2.2: Thị phần của các hãng cà phê tại thị trường Nha Trang 72
Biểu đồ 2.3: Tương quan giá cả giữa một số hãng cà phê ở Nha Trang 77
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau gần hơn 3 tháng thực hiện đề tài tốt nghiệp với sự cố gắng của mình cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của quí thầy cô và mọi người xung quanh.Cuối cùng tôi đã hoàn thành xong đề tài thực tập của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Mai Thị Linh đã tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình làm đề tài, ban giám hiệu trường Đại học Nha Trang, các thầy cô khoa Kinh Tế, đặc biệt các thầy cô trong Bộ môn Kinh Tế Thương Mại, các bạn sinh viên khóa 48, đặc biệt lớp 48KTTM cùng toàn thể các Anh/Chị trong Công ty cổ phần cà phê Mê Trang, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài của mình
Mặc dù được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, Anh/Chị và bạn bè nhưng do hạn chế về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và tài liệu tham khảo nên nội dung đề tài còn nhiều vấn đề thiếu sót Rất mong sự góp ý kiến của các thầy
cô, Anh/Chị và bạn bề để nội dung đề tài được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn
Nha Trang, ngày…., tháng……,năm ……
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Duyên
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Cạnh tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, trong một thị trường càng có nhiều doanh nghiệp hoạt động thì vấn đề cạnh tranh càng trở lên khốc liệt và phức tạp hơn Song cạnh tranh hiện đại không nhằm “tiêu diệt lẫn nhau”, “cá lớn nuốt cá bé”, mà thực tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại cho thấy, các doanh nghiệp với đủ mọi loại hình, quy mô, từ lớn đến vừa và nhỏ vẫn cùng nhau tồn tại và phát triển Thậm chí, nhiều doanh nghiệp nhỏ đã vươn lên thành doanh nghiệp lớn Song muốn tồn tại và phát triển như vậy chính bản thân doanh nghiệp đó phải khẳng định được năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề được khá nhiều doanh nghiệp quan tâm và thực hiện
Công Ty cổ phần cà phê Mê Trang là một trong những công ty sản xuất hàng tiêu dùng sớm nhận ra được tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Từ nhận thức này, qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần cà phê Mê Trang kết hợp với những kiến thức tiếp thu được
trong quá trình học tập tại trường em đã lựa chọn cho mình đề tài : “ Nâng cao
năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần cà phê Mê Trang tại Thành Phố Nha Trang ” làm đề tài nghiên cứu cho khoá luận của mình
2 Mục đích nghiên cứu: Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh và đề
xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty cổ phần cà phê
Mê Trang
3 Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần cà
phê Mê Trang
4 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu năng lực cạnh
tranh của công ty đối với sản phẩm chủ lực là cà phê tại thị trường Nha Trang trong những năm gần đây
Trang 85 Phương pháp nghiên cứu: Trong đề tài tác giả vận dụng nhiều phương
pháp nghiên cứu trong đó có các phương pháp sau: phương pháp phân tích thống
kê, phương pháp so sánh, phân tích logic, phương pháp phân tích tổng hợp, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để phân tích và lý giải…
6 Kết cấu đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, đề tài gồm ba chương
Chương 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần cà phê
Mê Trang
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty cổ phần cà phê Mê Trang
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của giảng viên Mai Thị Linh, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần cà phê Mê Trang đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Tổng quan về cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong nền kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia… Ở đây, khái niệm cạnh tranh trong kinh tế chỉ xem xét trong phạm vi giữa các doanh nghiệp Với mỗi góc độ tiếp cận khác nhau thì khái niệm cạnh tranh của doanh nghiệp cũng khác nhau
- Theo C Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”
- Theo Từ điển Kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh là:
“Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm tranh giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hóa về phía mình”
- Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam: “Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”
- Theo hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D Nordhaus: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường”
Từ những định nghĩa và những cách hiểu không giống nhau trên có thể rút
ra các điểm hội tụ chung sau đây:
Cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn, phần thắng về mình trong môi trường cạnh tranh
Trang 101.1.2 Phân loại cạnh tranh
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra làm nhiều loại:
Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường
Cạnh tranh được chia làm 3 loại:
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: người bán muốn bán hàng hóa của mình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua hàng hóa với giá rẻ nhất Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữa hai bên
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào quan hệ cung- cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt, giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá cao để mua được hàng hóa mà họ cần
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho người mua Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không chịu được sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn
Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hóa hoặc dịch vụ Kết quả của cuộc cạnh tranh này làm cho kỹ thuật phát triển
- Cạnh tranh giữa các ngành: là cuộc cạnh tranh cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Trong quá trình này có sự phân bố vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
Căn cứ vào tính chất cạnh tranh
Cạnh tranh được phân làm 3 loại:
- Cạnh tranh hoàn hảo ( Perfect Competition): là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bán trên thị trường trong đó không người nào có đủ ưu thế để khống
Trang 11chế giá cả trên thị trường Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng nhất, tức là không khác nhau về quy cách, phẩm chất và mẫu mã
- Cạnh tranh không hoàn hảo ( Imperfect competition): là hình thức cạnh tranh giữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau Mỗi sản phẩm đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau Đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay
- Cạnh tranh độc quyền ( Monopolistic Competition): trên thị trường chỉ
có một số hoặc một số ít người bán một sản phẩm hay dịch vụ nào đó, giá cả của sản phẩm hay dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu
Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh
Cạnh tranh được chia làm 2 loại:
- Cạnh tranh lành mạnh : công bằng, bình đẳng theo đúng quy luật kinh tế thị trường và các quy định của Nhà nước
- Cạnh tranh không lành mạnh: trái với cạnh tranh lành mạnh
1.1.3 Các công cụ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp phải chịu rất nhiều sức ép
từ các đối thủ cạnh tranh Để tồn tại và phát triển được trong điều kiện như vậy, mỗi doanh nghiệp đều có những công cụ riêng của mình để tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường Các công cụ thường được sử dụng là: giá cả, sản phẩm, hệ thống phân phối, các hoạt động xúc tiến
Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là một công cụ cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm càng cao tức là mức độ thỏa mãn nhu cầu càng cao, dẫn tới việc đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, làm tăng khả năng thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp Trong điều kiện hiện nay, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, tức là có nhu cầu có khả năng thanh toán của người tiêu dùng tăng lên thì sự cạnh tranh bằng giá cả đã và sẽ có xu hướng nhường vị trí cho sự cạnh tranh bằng chất lượng
Trang 12Nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, thể hiện trên các góc độ:
- Chất lượng sản phẩm tăng lên sẽ thu hút được khách hàng, tăng được khối lượng hàng hóa tiêu thụ, tăng uy tín của sản phẩm, mở rộng được thị trường,
từ đó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
- Nâng cao chất lượng sản phẩm có nghĩa là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Giá bán sản phẩm
Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua các chính sách định giá bán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường Một doanh nghiệp có thể có các chính sách định giá sau:
- Chính sách định giá thấp
Đây là cách định giá bán thấp hơn mức giá thị trường Chính sách định giá thấp có thể hướng vào các mục tiêu khác nhau, tùy theo tình hình sản xuất và thị trường và được chia ra các cách khác nhau:
+ Định giá thấp so với thị trường nhưng cao hơn giá trị sản phẩm; doanh nghiệp chấp nhận mức lãi thấp Nó được ứng dụng trong trường hợp sản phẩm mới thâm nhập thị trường, cần bán hàng nhanh với khối lượng lớn, hoặc dùng giá
để cạnh tranh với đối thủ
+ Định giá bán thấp hơn giá thị trường và cũng thấp hơn giá trị sản phẩm: doanh nghiệp bị lỗ Cách này được áp dụng trong trường hợp bán hàng trong thời
kỳ khai trương hoặc muốn bán nhanh để thu hồi vốn ( tương tự bán phá giá)
Trang 13+ Doa nh n ghiệ p ho ạt đ ộn g tron g th ị tr ường độc quy ền, áp dụn g
gi á cao ( giá độ c quyề n)
+ Sản phẩm thuộc loại cao cấp, hoặc sản phẩm có chất lượng đặc biệt tốt phù hợp với người tiêu dùng thuộc tầng lớp thượng lưu
+ Sản phẩm thuộc loại không khuyến khích người tiêu dùng mua, áp dụng giá bán cao để thúc đẩy họ tìm sản phẩm thay thế
- Chính sách ổn định giá bán
Ổn định giá bán là giữ nguyên giá bán theo thời kỳ và địa điểm Chính sách này giúp doanh nghiệp thâm nhập, giữ vững và mở rộng thị trường
- Chính sách định giá theo thị trường
Đây là cách định giá phổ biến của các doanh nghiệp hiện nay tức là định giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá thị trường của sản phẩm đó Ở đây, do không sử dụng yếu tố giá làm đòn bẩy kích thích người tiêu dùng nên để tiêu thụ được sản phẩm, doanh nghiệp tăng cường công tác tiếp thị, thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp giảm chi phí sản xuất kinh doanh
- Chính sách giá phân biệt
Với cùng môt loại sản phẩm nhưng doanh nghiệp định ra nhiều mức giá khác nhau dựa theo nhiều tiêu thức khác nhau:
+ Phân biệt theo lượng mua: Mua khối lượng nhiều hoặc giảm giá hoặc chiết khấu
+ Phân biệt theo chất lượng: Các loại chất lượng ( 1,2,3) có mức giá khác nhau phụ thuộc vào các nhóm đối tượng khác nhau
+ Phân biệt theo phương thức thanh toán: Thanh toán ngay hay trả chậm, thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản
+ Phân biệt theo thời gian: Tại các thời điểm khác nhau thì giá bán khác nhau
- Chính sách bán phá giá
Định mức giá bán thấp hơn hẳn giá thị trường và thấp cả giá thành sản xuất Mục tiêu của bán phá giá là tối thiểu hóa rủi ro hay thua lỗ hoặc để tiêu diệt đối thủ cạnh tranh Muốn đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải có
Trang 14tiềm lực tài chính, về khoa học công nghệ, sản phẩm đã có uy tín trên thị trường Bán phá giá chỉ nên áp dụng khi sản phẩm bị tồn đọng quá nhiều, bị cạnh tranh gay gắt, sản phẩm lạc hậu không phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, sản phẩm mang tính thời vụ, dễ hư hỏng, càng để lâu càng lỗ lớn
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, mức sống của người dân không ngừng được nâng cao, giá cả không còn là công cụ quan trọng nhất của doanh nghiệp nữa nhưng doanh nghiệp biết kết hợp công cụ giá với các công cụ khác thì kết quả thu lại rất to lớn
Xúc tiến bán hàng
Theo quan niệm của marketing, đây là một trong 4 nhóm công cụ chủ yếu của marketing - mix mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Xúc tiến bán hàng được hiểu là: các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực marketing của các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ Nội dung của xúc tiến bán hàng được xác định bao gồm các nội dung chủ yếu: quảng cáo bán hàng, khuyến mại, tham gia hội chợ triển lãm, bán hàng trực tiếp
và quan hệ công chúng
Xúc tiến bán hàng là công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trường và tăng tính cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp trên thị trường Thông qua xúc tiến, các doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường tiềm năng của mình, cung cấp cho khách hàng tiềm năng những thông tin cần thiết, những dịch
vụ ưu đãi để tiếp tục chinh phục khách hàng của doanh nghiệp và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh Hoạt động xúc tiến sẽ tạo ra hình ảnh đẹp về doanh nghiệp trước con mắt của khách hàng, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ thế mà không ngừng tăng lên
Thêm vào đó, xúc tiến bán hàng còn kích thích người tiêu dùng mua sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn, thu hút được các khách hàng tiềm năng từ đó làm tăng khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp, doanh nghiệp ngày càng được
Trang 15khách hàng ưa chuộng hơn Vì vậy, để nâng cao khả năng cạnh tranh, một vấn đề quan trọng ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là phải tổ chức tốt xúc tiến bán hàng
Cạnh tranh bằng nghệ thuật phân phối, tiêu thụ sản phẩm
Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến phân phối như
là biến số marketing tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp trên thị trường Hoạt động phân phối giải quyết vấn đề hàng hoá dịch vụ được đưa như thế nào đến người tiêu dùng Vì vậy, doanh nghiệp nào có cách thức tổ chức hệ thống phân phối sản phẩm, dịch vụ của mình tốt, tạo ra sự thuận tiện nhanh chóng cho người tiêu dùng thì việc đó sẽ góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lên khá nhiều Các doanh nghiệp tổ chức và quản lý hoạt động phân phối thông qua các hệ thống kênh phân phối
Kênh phân phối là con đường mà hàng hoá được lưu thông từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục được những khác biệt về thời gian địa điểm và quyền sở hữu giữa người sản xuất với người tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ Các kênh phân phối phải thực hiện các chức năng chủ yếu sau:
- Nghiên cứu thị trường, thu thập các thông tin cần thiết
- Xúc tiến khuyếch trương: cho những sản phẩm họ bán Soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hoá
- Phân phối vật chất: vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hoá
- Thiết lập các mối quan hệ: tạo dựng và duy trì mối liên hệ với những người mua tiềm năng
Hiện nay, các doanh nghiệp sử dụng nhiều hình thức khác nhau để phân phối hàng hoá tới người tiêu dùng nhưng về lý thuyết có hai loại kênh phân phối
cơ bản đó là:
Kênh trực tiếp: là loại kênh phân phối trong đó hàng hoá được chuyển đưa thẳng từ người sản xuất tới người tiêu dùng
Trang 16 Kênh gián tiếp: là loại kênh trong đó có sự tham gia của các trung gian phân phối
Căn cứ vào ưu nhược điểm của từng loại kênh phân phối, tình hình thị trường và đặc điểm hàng hoá của mình mà doanh nghiệp ra quyết lựa chọn loại kênh nào hoặc là sử dụng kết hợp với nhau
Việc tổ chức mạng lưới cửa hàng để đưa hàng hoá đến người tiêu dùng trong các kênh phân phối cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Mạng lưới cửa hàng rộng rãi trên nhiều khu vực, có vị trí ở những nơi giao thông thuận tiện sẽ tạo ra sự tiện lợi khi mua sắm của khách hàng Các cửa hàng có không gian rộng, nội thất trang trí đẹp, hàng hoá bày biện nhiều, đa dạng, đẹp mắt sẽ thu hút được khách hàng vào mua Nhờ đó, nó góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lên
Các dịch vụ kèm theo
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính cạnh tranh cao như hiện nay, vai trò của các dịch vụ kèm theo hàng hoá ngày càng quan trọng Nó bao gồm các hoạt động trong và sau bán hàng như vận chuyển, bao gói, lắp đặt, bảo dưỡng, bảo hành, tư vấn Cải tiến dịch vụ cũng chính là nâng cao chất lượng hàng hoá của doanh nghiệp Do đó phát triển hoạt động dịch vụ là rất cần thiết,
nó đáp ứng mục tiêu phục vụ khách hàng tốt hơn, tạo ra sự tín nhiệm, sự gắn bó của khách hàng đối với doanh nghiệp đồng thời giữ gìn uy tín của doanh nghiệp
Từ đó doanh nghiệp có thể thu hút được khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh hàng hoá của mình trên thị trường
1.1.4 Vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng và trong lĩnh vực kinh tế nói chung
Đối với người sản xuất
Cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động nhạy bén hơn, thường xuyên cải tiến sản phẩm, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng
Trang 17cao tay nghề lao động, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả Đồng thời hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp vào mục tiêu chung, phát huy mọi ý tưởng sáng tạo, tìm ra cái mới nhằm nâng cao chất lượng, chủng loại sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu phong phú đa dạng của người tiêu dùng
Đối với người tiêu dùng
Nhà sản xuất nào cũng nhận thấy vai trò vô cùng quan trọng của khách hàng đối với doanh nghiệp mình Vì vậy, họ luôn cố gắng để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua việc cải tiến chất lượng, chủng loại sản phẩm cũng như dịch vụ đi kèm Điều đó làm cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn phù hợp với điều kiện từng người Các doanh nghiệp cạnh tranh càng khốc liệt, người tiêu dùng càng được lợi nhiều hơn
Đối với xã hội
Cạnh tranh làm cho xã hội ngày càng phát triển, những hoạt động PR của các doanh nghiệp làm cho xã hội ngày càng văn minh, hiện đại, làm phong phú thêm đời sống vật chất và tinh thần của con người
Để cạnh tranh lành mạnh và giúp doanh nghiệp phát triển bền vững đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn đến vấn đề bảo vệ môi trường, tạo mọi điều kiện thuận lợi để cá nhân ngày càng phát triển toàn diện, xây dựng tác phong làm việc công nghiệp, nâng cao mức sống của cá nhân và xã hội
Bên cạnh những mặt tích cực đó thì cạnh tranh cũng có những mặt trái làm cho môi trường kinh doanh ít an toàn và tình hình xã hội ngày càng phức tạp Trong thực tế, để chiếm đoạt được mục đích của mình một số doanh nghiệp đã dùng nhiều thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh vi phạm đạo đức, pháp luật nhằm thu được nhiều lợi ích cho mình hoặc làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế, ăn cắp bản quyền, tung tin giả phá hoại đối thủ cạnh tranh, đồng thời đó là tác nhân làm phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, phá hủy môi trường
Trang 181.2 Tổng quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Thuật ngữ năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trong phạm vi toàn cầu nhưng cho tới nay vẫn chưa có sự nhất trí cao giữa các học giả, các nhà chuyên môn về khái niệm cũng như cách đo lường, phân tích năng lực cạnh tranh
ở cấp độ quốc gia, cấp ngành và cấp doanh nghiệp
Theo từ điển thuật ngữ chính sách thương mại, năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành, thậm chí một quốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác hoặc nước khác đánh bại về năng lực kinh tế
Tổ chức UNCTAD thuộc Liên hiệp quốc cho rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc giữ vững hoặc tăng thị phần của mình một cách vững chắc hay năng lực hạ giá thành hoặc cung cấp sản phẩm bền, đẹp, rẻ của doanh nghiệp
Theo dự án VIA 01/025, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước
Từ những định nghĩa trên có thể đưa ra định nghĩa và năng lực cạnh tranh
như sau: “ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp
có thể tự duy trì vị trí của mình một cách lâu dài và bền vững trên thị trường cạnh tranh bằng cách tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hợp lý, cách bán thuận tiện và thu được mức lãi mong muốn
Để cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm với chất lượng cao, giá thành hạ, thu hút thêm nhiều khách hàng và đồng thời cũng tạo điều kiện cho người dân ở các quốc gia khác nhau có thêm nhiều cơ hội lựa chọn hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu với mức chi phí hợp lý hơn, các quốc gia và các công ty cần phải thực sự đạt được lợi thế cạnh tranh Khi nhắc tới khái niệm năng lực cạnh tranh thì khái niệm
“ lợi thế cạnh tranh” cũng thường được nhắc tới, lợi thế cạnh tranh được xem như
là những ưu thế vượt trội riêng có nhằm giúp cho quốc gia và các công ty vượt qua các đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu nhất định của mình
Trang 19Theo C.K Prahalad và Gary Hamel (1990), thì năng lực cơ bản là những
kỹ năng và khả năng chủ yếu tạo ra giá trị đặc biệt, được dùng trong quá trình sản xuất hoặc kinh doanh mà các đối thủ cạnh tranh khó có thể bắt chước giúp khách hàng phân biệt công ty với các đối thủ cạnh tranh khác
Một cách nhìn khác theo Mc Kinsey, thì để đạt năng lực cạnh tranh, hệ thống tổng thể thống nhất trong công ty gồm phần cứng (chiến lược, cấu trúc và hệ thống)
và phần mềm (phong cách quản lý, nhân viên, tay nghề, những giá trị được chia sẻ) cần được vận hành và có cách thức ứng xử cạnh tranh hợp thức để có khả năng định
vị trong các đoạn thị trường mục tiêu nhất định (Xem Hình 1.1)
Hình1.1: Khung 7-S theo Mc Kinsey
Nguồn: The 7-S-Model, www.themanager.org
Một ý tưởng khác nhìn nhận năng lực cơ bản theo lý thuyết của chuỗi giá trị (Xem Hình 1.2), trong đó chỉ rõ giá trị gia tăng mà mỗi tổ chức/ công ty cung ứng cho khách hàng của mình là sự hợp nhất đầy đủ nỗ lực của các bộ phận chức năng cơ sở và chức năng hỗ trợ
Những giá trị được chia sẻ (Shared value)
Chiến lược (Strategy)
Cấu trúc (Structure)
Hệ thống
(System)
Phong cách quản lý (Style)
Bộ máy/ nhân viên (Staffs)
Kỹ năng/ tay
nghề
(Skills)
Trang 20Hình 1.2: Mô hình chuỗi giá trị
Nguồn:Michael E Porter, Lợi thế cạnh tranh quốc gia, NXB Trẻ 2008
Micheal Porter đưa ra mô hình Kim cương ( Xem hình 1.3) để phân tích
năng lực cạnh tranh của một ngành/ doanh nghiệp hay một quốc gia như sau:
- Thứ nhất, các yếu tố sản xuất: bao gồm nhóm các yếu tố cơ bản (nguồn
tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, vị trí địa lý, nguồn lao động chưa qua đào tạo
hoặc đào tạo giản đơn, nguồn vốn) và nhóm các yếu tố tiên tiến (các yếu tố
chuyên sâu, bao gồm: cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc, kỹ thuật số hiện đại,
nguồn nhân lực chất lượng cao) Trong hai nhóm yếu tố đó, mô hình chú trọng và
đề cao nhóm yếu tố thứ hai và coi đây là nhóm yếu tố cốt lõi quyết định đến khả
năng cạnh tranh của quốc gia cũng như của các doanh nghiệp
- Thứ hai, điều kiện về cầu: điều kiện về cầu được thể hiện trực tiếp ở tiềm
năng của thị trường Thị trường trong nước và thị trường quốc tế ngày càng có
những đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và đang có xu hướng quốc tế
hóa, tiêu chuẩn hóa quốc tế về chất lượng hàng hóa, dịch vụ Do đó, các doanh
nghiệp muốn thành công thì phải tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh của
mình thông qua nâng cao chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm thỏa mãn tối
đa nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước
Hạ tầng cơ sở của công ty
Quản trị nguồn nhân lực
Phát triển công nghệ
Tổ chức nguồn cung ứng Giá
Hậu Tổ chức Hậu Marketing Dịch Trị
cần sản xuất cần và bán vụ
nội kinh bên hàng
bộ doanh ngoài
Khách hàng
Trang 21Hình 1.3: Mô hình Kim cương của M Porter
Nguồn: Michael E Porter, Lợi thế cạnh tranh quốc gia, NXB Trẻ 2008
- Thứ ba, các ngành công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp liên quan: khả năng cạnh tranh của một ngành/ các doanh nghiệp nói riêng và khả năng cạnh tranh của một quốc gia nói chung phụ thuộc rất lớn vào các ngành công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp liên quan, bởi vì các công ty nằm trong ngành không thể tồn tại một cách tách biệt Các ngành công nghiệp hỗ trợ thường là các ngành cung cấp các đầu vào cho ngành có khả năng cạnh tranh Theo sự phát triển có tính chất tự nhiên, khi một ngành công nghiệp nổi lên với khả năng cạnh tranh hùng mạnh thì sẽ làm xuất hiện một loạt các ngành công nghiệp hỗ trợ và các ngành có liên quan (các xí nghiệp vệ tinh) đến ngành công nghiệp nổi lên đó Hệ thống các ngành này có thể liên kết theo chiều dọc hoặc có thể liên kết theo chiều ngang tạo thành các cụm công nghiệp bổ trợ cho nhau Do
đó, các ngành có thể giúp nhau phát huy được thế mạnh kết hợp, tăng khả năng cạnh tranh của từng ngành trong cụm công nghiệp đó
- Thứ tư, chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành: chiến lược của công ty có ảnh hưởng lâu dài đến khả năng cạnh tranh của nó trong
Khả năng cạnh tranh của một ngành/doanh nghiệp Điều kiện về cầu
Chiến lược cơ cấu và cạnh tranh nội bộ ngành
Các yếu tố đầu vào
Các ngành công nghiệp
hỗ trợ
Trang 22tương lai, bởi vì, các mục tiêu, chiến lược và cách thức tổ chức các công ty trong các ngành công nghiệp khác nhau rất lớn giữa các quốc gia Yếu tố này chi phối đến hoạt động đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm và thị trường của từng công ty và cả ngành Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, M Porter đưa ra ba loại chiến lược cạnh tranh như sau: chiến lược đứng đầu về chi phí, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung
+ Với chiến lược dẫn đầu về chi phí: doanh nghiệp sẽ cố gắng để có chi phí thấp nhất trong ngành kinh doanh của mình và sản xuất những sản phẩm có
cơ sở khách hàng rộng Chiến lược này đặc biệt phát huy hiệu quả khi yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh dựa trên giá cả Nhưng một khi các đối thủ cạnh tranh cũng nỗ lực giảm chi phí thì lợi thế này sẽ có xu hướng bị giảm sút Hơn nữa trong khi nỗ lực giảm chi phí, doanh nghiệp có thể bỏ qua những thay đổi về
sở thích, mong muốn và nhu cầu của khách hàng
+ Chiến lược khác biệt hóa nhấn mạnh đến những đặc điểm riêng biệt của sản phẩm/ dịch vụ mà mỗi nhóm khách hàng khác nhau coi trọng và sẵn sàng trả thêm giá cho sự khác biệt đó Điều quan trọng của chiến lược này là công ty cần nắm được những đặc điểm có thể tạo ra sự khác biệt cuả sản phẩm/ dịch vụ trong nhu cầu của các nhóm khách hàng và làm cho khách hàng nhận thức được sự độc đáo, khác biệt đó để họ sẵn sàng trả thêm giá Điểm khó của chiến lược khác biệt hóa là duy trì được hình ảnh của sự khác biệt trong tâm trí của khách hàng và một khi sự nhạy cảm về giá xuất hiện đối với sản phẩm/ dịch vụ mà công ty cung ứng thì sự khác biệt và độc nhất sẽ có nguy cơ biến mất
+ Chiến lược tập trung được doanh nghiệp theo đuổi khi kinh doanh trên một số khu vực/ mảng thị trường nhất định do vị trí địa lý, hoặc dạng khách hàng, dạng sản phẩm mà công ty có lợi thế về chi phí hoặc lợi thế về sự khác biệt Nhờ hiểu rõ thị trường, doanh nghiệp có thể phản ứng nhanh với sự thay đổi của nhu cầu và dễ dàng tạo dựng được sự chung thủy của khách hàng hơn Tuy nhiên, chiến lược tập trung đôi khi cũng bị mắc kẹt do qui mô không lớn nên lợi
Trang 23thế về chi phí không dễ dàng khai thác được và khi đối thủ cạnh tranh lớn theo đuổi chiến lược khác biệt hóa nhòm ngó đến mảng thị trường của công ty
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy
đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác; vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có
để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác định được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng
Sản lượng, doanh thu
Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp thể hiện năng lực đầu ra của doanh nghiệp Sản lượng tiêu thụ sản phẩm cao, doanh thu tăng trưởng cao và ổn định qua các năm chứng tỏ khả năng duy trì và giữa vững thị phần của doanh nghiệp
Thị phần
Đây là chỉ tiêu cơ bản đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó cho biết khả năng chấp nhận của thị trường với sản phẩm doanh nghiệp cung cấp Thị phần sản phẩm dịch vụ của doanh ngiệp lớn hơn chứng tỏ nó có khả năng
cạnh tranh đáp ứng nhu cầu của khách hàng cao hơn so với đối thủ cạnh tranh
Chỉ tiêu này bao gồm:
+ Thị phần so với toàn bộ thị trường ( T)
Doanh thu (lượng bán) của doanh nghiệp
T = (%) Tổng doanh thu (lượng bán) trên thị trường
Thị phần của hàng hoá của doanh nghiệp là phần trăm về số lượng hoặc giá trị của hàng hoá của doanh nghiệp đã bán ra so với tổng số lượng hoặc tổng giá trị của tất cả các hàng hoá cùng loại đã bán trên thị trường
Trang 24Chỉ tiêu này phản ánh tình hình chiếm lĩnh và khả năng chi phối thị trường của hàng hoá của doanh nghiệp Tuy nhiên chỉ tiêu này khó xác định vì khó biết chính xác được hết tình hình kinh doanh của tất cả các đối thủ
+ Thị phần so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất ( Tct )
Doanh thu(lượng bán) của doanh nghiệp
Doanh thu(lượng bán) của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất Chỉ tiêu này cho thấy thực tế khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trên thị trường Đây là chỉ tiêu đơn giản, dễ tính hơn so với chỉ tiêu trên do các đối thủ cạnh tranh mạnh thường có nhiều thông tin hơn
Tỷ suất lợi nhuận
Được đo bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận giữa lợi nhuận doanh nghiệp thu được
với chi phí,doanh thu, tài sản hoặc vốn của doanh nghiệp bỏ ra để thu được khoản
lợi nhuận đó Chỉ tiêu này đánh giá tính hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận
H = Tổng vốn sản xuất kinh doanh
+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí sản xuất kinh doanh đánh giá thu được bao nhiêu lợi nhuận khi bỏ ra một đơn vị chi phí
Lợi nhuận
H = Tổng chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 25+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu đánh giá mức độ thu lợi nhuận của hoạt động bán hàng khi bán được một đơn vị doanh thu thì được bao nhiêu lợi nhuận
Lợi nhuận
H = Tổng doanh thu
Trình độ công nghệ
Thế mạnh công nghệ sẽ trở thành ưu thế vượt trội và đặc thù so với đối thủ cạnh tranh nếu doanh nghiệp biết đầu tư đúng cách phù hợp với sản phẩm/dịch vụ, với trình độ, sở trường của nhân viên, với tầm nhìn chiến lược đón đầu thị trường Các doanh nghiệp có thế mạnh về khoa học & công nghệ họ luôn tìm cách rút ngắn vòng đời sản phẩm bằng cách liên tục đổi mới và sáng tạo Qua
đó mà nâng cao được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nếu không có đối thủ cạnh tranh nào thích ứng kịp sự thay đổi công nghệ của doanh nghiệp
Trình độ khoa học công nghệ của doanh nghiệp được đánh giá dựa vào các yếu tố như: quan điểm của giới lãnh đạo về công nghệ, quan điểm của đa phần người lao động về áp dụng công nghệ mới, khả năng tự phát triển công nghệ, cơ hội tiếp cận công nghệ hiện đại, …
Trình độ quản lý và nguồn nhân lực
Các tiêu chí này phản ánh chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chất lượng nguồn lao động: Người lao động được coi trọng, đào tạo và
đãi ngộ tốt sẽ trở thành sức mạnh nội lực vô cùng lớn cho sự phát triển và cạnh tranh của doanh nghiệp
- Chất lượng đội ngũ quản lý: thể hiện thông qua khả năng tổ chức công
việc, sử dụng đúng người cho từng công việc cụ thể, chất lượng và hiệu quả của các chiến lược kinh doanh, tầm nhìn dài hạn đạt được mục tiêu tăng trưởng trong
Trang 26tương lai, số lượng dự án quản lý hoạt động hiệu quả, những cống hiến cho công
ty, thâm niên công tác, trình độ học vấn…
Sản phẩm của doanh nghiệp
Các tiêu chí thuộc nhóm này bao gồm:
+ Chất lượng sản phẩm: sản phẩm luôn đóng một vai trò quan trọng trong cạnh tranh của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm tốt, có nhiều điểm khác biệt
và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thì đó sẽ là lợi thế rất lớn của doanh nghiệp trong cạnh tranh
+ Sự đa dạng của sản phẩm: nếu một doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa mà các hàng hóa đó đều được chọn lựa dựa trên cơ sở nhu cầu của các thị trường mục tiêu thì cơ hội bán hàng của doanh nghiệp vào các thị trường đó
+ Giá cả của sản phẩm: chiều dài, chiều rộng của các mức giá hoạch định trên các tuyến sản phẩm riêng lẻ và trên các tuyến sản phẩm hỗn hợp, độ linh hoạt về giá và sự mềm dẻo trong quyết định điều chỉnh giá
Sự thuận lợi của kênh phân phối: doanh nghiệp nào thiết lập được hệ thống kênh phân phối mạnh hơn thì khả năng cung ứng sản phẩm tới người tiêu dùng sẽ tốt hơn, sản lượng tiêu thụ cao hơn và khả năng kiểm soát, chi phối thị trường mạnh hơn vì vậy mà nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Số lượng và vị trí giữa các đại lý phân phối cần được doanh nghiệp xác định một cách hợp lý và tạo được sự liên kết chặt chẽ giữa các đại lý phân phối sẽ đem lại hiệu quả cao trong công tác tiêu thụ sản phẩm
Trang 27 Hoạt động Marketing: Hoạt động Marketing ngày càng được các doanh nghiệp chú trọng đầu tư nhiều hơn như là một công cụ cạnh tranh quan trọng Đó là các hoạt động xúc tiến bán hàng như: quảng cáo, khuyến mãi, quan
hệ công chúng và các dịch vụ khách hàng…
Doanh nghiệp nào có sự đầu tư mạnh mẽ hơn cho hoạt động Marketing và
có chiến lược Marketing hợp lý hơn thì sẽ tạo được thương hiệu mạnh hơn và sản lượng tiêu thụ cũng cao hơn so với đối thủ, từ đó tạo được vị thế cạnh tranh mạnh hơn trên thị trường
Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp
Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ có nhiều bạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lượng khách hàng rất lớn Mục tiêu của các doanh nghiệp là doanh thu, thị phần và lợi nhuận v.v Nhưng để đạt được các mục tiêu đó doanh nghiệp phải tạo được hình ảnh và
uy tín của mình trên thị trường, phải tạo được vị thế của mình trong con mắt của khách hàng
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
1.2.3.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô
Một doanh nghiệp không tồn tại độc lập mà trong mối quan hệ hữu cơ với các chủ thể khác trong môi trường hoạt động của mình Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp có những tác động qua lại nhất định với khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp có thể sẽ thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy khi phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô
Sự biến đổi của kinh tế
Là nhân tố có tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố của nền kinh tế như: Tốc độ tăng trưởng GDP, GNP, GIP, lãi
Trang 28suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán, lạm phát thất nghiệp, hệ thống thuế và mức thuế…tác động thường xuyên, liên tục lên một doanh nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong các giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến tiêu dùng Khi nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu
tư mở rộng hoạt động của các doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái dẫn tới giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng năng lực cạnh tranh Cạnh tranh trong giai đoạn này là chủ yếu cạnh tranh về giá cả
- Tỷ lệ lãi suất: tỷ lệ lãi suất có thể ảnh hưởng đến mức độ cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp Tỷ lệ lãi suất rất quan trọng khi người tiêu dùng thường xuyên vay tiền để thanh toán cho các khoản mua hàng của mình Khi tăng lãi suất thường là mối đe doạ và giảm lãi suất là cơ hội để mở rộng sản xuất Tỷ lệ lãi suất cũng ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án đầu tư khi sử dụng vốn vay
- Tỷ giá hối đoái: khi thay đổi tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp tới lợi nhuận, đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu
- Tỷ lệ lạm phát: lạm phát và vấn đề chống lạm phát cũng là một yếu tố quan trọng cần phải xem xét Trên thực tế nếu tỷ lệ lạm phát cao thì việc kiểm soát giá cả
và tiền cung có thể không làm chủ được Lạm phát tăng lớn, là mối đe doạ đối với doanh nghiệp Lạm phát có thể gây ra sự xáo trộn nền kinh tế, tỷ lệ lãi suất tăng và
sự biến động của đồng tiền trở nên không lường trước được
- Quan hệ giao lưu quốc tế: những thay đổi về môi trường quốc tế có thể xuất hiện cả cơ hội và nguy cơ về việc mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước
Tóm lại, các yếu tố kinh tế trên có tác động rất lớn tới các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nó có thể tạo ra cơ hội hay nguy cơ cho doanh nghiệp Vì vậy, việc nắm bắt và đánh giá đúng các tác động giúp các doanh nghiệp có các phản ứng đúng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
Trang 29 Chính trị và pháp luật
Hệ thống pháp luật và chính sách là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường Nó tạo ra khuôn khổ hoạt động cho doanh nghiệp, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng Vì vậy, tính ổn định và chặt chẽ của nó tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Môi trường pháp lý sẽ tạo ra những thuận lợi cho một số doanh nghiệp này nhưng tạo ra những bất lợi cho doanh nghiệp khác Việc nắm bắt kịp thời những thay đổi của các chính sách để có những điều chỉnh nhằm thích nghi với điều kiện mới là một yếu tố để doanh nghiệp thành công
Văn hóa xã hội
Văn hóa xã hội là yếu tố tác động nhanh và nhạy cảm với doanh nghiệp Bên cạnh các chuẩn mực chung của một quốc gia, dân tộc, nó còn tồn tại các chuẩn mực riêng của từng vùng miền và của nhiều tầng lớp khác nhau Doanh nghiệp có thể tạo vào điều này tạo ra các lợi thế cạnh tranh cho mình và tránh được các tác động không mong muốn từ thị trường
Các điều tự nhiên
Nó quyết định đến vị trí đầu tư, thời gian cho các chiến dịch tiếp thị, lựa chọn quy mô, các yếu tố mùa vụ… Nó bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan, sông ngòi, tài nguyên thiên nhiên, mức độ ô nhiễm môi trường…Các yếu tố này
có thể tạo ra bất lợi cho doanh nghiệp hay các cơ hội kinh doanh, lợi thế cạnh tranh nhất định, chẳng hạn như nguồn nhiên liệu
Các yếu tố công nghệ
Đây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp Nó có thể giúp các doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, khác biệt hóa với nhiều tính năng vượt trội tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện các chiến lược về sự khác biệt hóa Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ cũng có thể đẩy doanh nghiệp tới bến bờ phá sản nếu doanh nghiệp không theo kịp với xu thế công nghệ trong khi đối thủ cạnh tranh
có được chúng Vì vậy, doanh nghiệp không ngừng đầu tư cải tiến KHCN, nắm
Trang 30bắt các xu hướng công nghệ tiên tiến và xem đây như nguồn năng lực cạnh tranh cốt lõi trong việc nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
Như vậy, các yếu tố môi trường vĩ mô rất rộng lớn và cùng với nó là tác động không nhỏ đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một hệ thống thông tin bên ngoài đầy đủ và cập nhật, thông qua phân tích và có quyết định kịp thời giúp doanh nghiệp tận dụng các cơ hội bên ngoài để gia tăng khả năng cạnh tranh
1.2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là yếu tố bên ngoài đối với doanh nghiệp Môi trường vi mô quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó, đồng thời đây là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Micheal Porter đã đưa ra khái niệm cạnh tranh mở rộng, theo đó cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào 5 lực lượng: các đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, người cung ứng, khách hàng và những đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành ( xem hình 1.4)
Để có thể đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp cần phải phân tích
và phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi trường ngành để xác định cơ hội
và đe dọa ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của mình
Trang 31Hình 1.4: Mô hình 5 lực lượng
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
Đây là áp lực thường xuyên và trực tiếp cạnh tranh với công ty để giành lấy những vị thế cạnh tranh nhất định Trong cạnh tranh, có doanh nghiệp vì có lợi thế so sánh hơn doanh nghiệp khác về giá cả, về sản phẩm, về phân phối, khuyến mãi…Có doanh nghiệp sẽ thất bại và thu hẹp hoạt động kinh doanh Mức
độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lượng tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ
đa dạng hóa sản phẩm Sự hiện hữu của các yếu tố này có xu hướng làm tăng nhu cầu hoặc nguyện vọng của doanh nghiệp muốn đạt được và bảo vệ thị phần của mình Vì vậy, chúng làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt Doanh nghiệp phải xác định rằng cạnh tranh là một quá trình không ổn định, nó thay đổi theo sự thay đổi của thời gian và bị ảnh hưởng đặc tính kinh tế, kỹ thuật của ngành
Những người gia nhập tiềm năng
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang tồn tại
Người mua Sức mạnh của
người mua Mối đe doạ gia nhập
Các sản phẩm thay thế Mối đe doạ thay thế
Trang 32Như vậy, chính các đối thủ cạnh tranh hiện tại là lực lượng cạnh tranh quan trọng nhất mà doanh nghiệp phải đương đầu Vì vậy các doanh nghiệp cần phải nắm rõ từng đối thủ cạnh tranh của mình để nắm và hiểu các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể thông qua Từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược cạnh tranh hợp lý để phát triển công ty
Sức mạnh của người cung ứng
Nhà cung cấp là những người cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: nhà cung cấp nguyên vật liệu, vốn, sức lao động…Nhà cung cấp là một áp lực khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào của doanh nghiệp, giảm chất lượng sản phẩm hay dịch vụ mà họ cung cấp qua đó làm giảm chất lượng và đó như là một năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp từ
đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Sức mạnh của người mua
Vấn đề khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh Họ có áp lực đòi hỏi giảm giá, có chất lượng và phục vụ tốt hơn và còn làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau làm tổn hại tới mức lợi nhuận của ngành Do vậy, trong trường hợp khách hàng mạnh hơn doanh nghiệp thì đó là nguy cơ và ngược lại sẽ là cơ hội cho doanh nghiệp
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc của doanh nghiệp đối với khách hàng là rất lớn bởi nó là lực lượng chính để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Các áp lực từ phía khách hàng là rất lớn Vì vậy để hạn chế những áp lực
đó công ty cần xem xét, lựa chọn nhóm khách hàng phù hợp với doanh nghiệp Công ty có thể cải thiện vị trí của mình bằng cách lựa chọn các khách hàng có ít quyền lực đối với họ nhất hay có thể làm thay đổi quyền lực của họ
Trang 33 Đe dọa của những đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ quyết định gia nhập ngành sẽ mang theo những nguồn lực mới: tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ mới…Chính điều này làm cạnh tranh diễn ra rất gay gắt và làm cho thị phần và lợi nhuận giảm Mức độ thuận lợi và khó khăn cho việc gia nhập ngành của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phụ thuộc phần lớn vào hàng rào gia nhập ngành Nó bao gồm: những ưu thế tuyệt đối về chi phí, khác biệt hóa sản phẩm, kinh tế quy mô, kênh phân phối, phản ứng lại các doanh nghiệp trong ngành
Áp lực từ sản phẩm thay thế
Xét theo nghĩa rộng ( cạnh tranh chung) thì các công ty trong cùng một ngành đều có cạnh tranh với các sản phẩm thay thế từ những ngành khác Chính các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đặt ngưỡng tối đa ( mức trần) đối với những mức giá mà những công ty trong ngành ấy có thể đưa ra trong phạm vi có thể thu được lợi nhuận Điều này thể hiện qua độ co giãn của cầu chéo, tức là khi giá cả sản phẩm trong ngành tăng khuyến khích dùng các sản phẩm thay thế Một số loại hình thay thế là:
+ Thay thế hoàn toàn
+ Thay thế bình thường
Các sản phẩm thay thế cần được quan tâm là:
+ Những sản phẩm nằm trong xu hướng có thể cạnh tranh giá cả với sản phẩm đang bị cạnh tranh
+ Các sản phẩm đang được sản xuất ở những ngành có lợi nhuận cao
1.2.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp
Môi trường nội bộ của doanh nghiệp chứa đựng các năng lực của doanh nghiệp, chính các năng lực này tạo nên sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Việc phân tích nội bộ sẽ giúp công ty nhìn rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình trong mối quan hệ so sánh với các đối thủ cạnh tranh Với những điểm mạnh công ty
Trang 34có thể khai thác, phát triển thành lợi thế cạnh tranh bền vững và cần được thường xuyên củng cố, vun đắp, biến chúng trở thành vũ khí chính của công ty, và thông qua đó có thể có tác dụng kép trong việc khắc phục điểm yếu và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực do những yếu điểm của công ty so với đối thủ cạnh tranh
Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Trình độ, chất lượng của đội ngũ lao động ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp Con người phải có trình độ, cùng với lòng hăng say làm việc thì mới tiếp cận, vận hành được những máy móc thiết bị công nghệ cao Đó là cơ sở tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp
Nguồn lực vật chất và tài chính
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường
- Máy móc thiết bị và công nghệ
Tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến giá thành và giá bán sản phẩm
Có thể khẳng định rằng một doanh nghiệp với một hệ thống máy móc thiết
bị và công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ làm ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh Ngược lại không một doanh nghiệp nào mà được coi là có khả năng cạnh tranh cao trong khi trong tay họ là cả một hệ thống máy móc thiết bị cũ kỹ với công nghệ sản xuất lạc hậu
Trang 35Ngày nay việc trang bị máy móc thiết bị công nghệ có thể được thực hiện
dễ dàng, tuy nhiên doanh nghiệp cần phải biết sử dụng với quy mô hợp lý mới đem lại hiệu quả cao
Hoạt động Marketing
Hệ thống bán hàng và các hoạt động Marketing đưa sản phẩm đến với khách hàng, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Sức mạnh cạnh tranh được tạo ra bởi hoạt động Marketing và bán hàng hết sức to lớn Chất lượng lao động phục vụ khách hàng góp phần không nhỏ tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Nó xây dựng hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiệp trong lòng khách hàng, giữ khách hàng trung thành với sản phẩm của doanh nghiệp
1.2.4 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nền kinh tế ngày càng phát triển, mở ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng làm tăng thêm nhiều đối thủ cạnh tranh Trước những cơ hội và thách thức như vậy mỗi doanh nghiệp phải tìm các vượt qua nếu không nguy cơ
bị tụt hậu và phá sản là rất lớn
Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan Các doanh nghiệp tham gia thị trường đều phải chấp nhận cạnh tranh Cạnh tranh, chấp nhận cạnh tranh và cạnh tranh bằng tất cả khả năng của mình mới có thể giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Thực tế cho thấy, nếu không có cạnh tranh thì các doanh nghiệp sẽ bảo thủ, không năng động, sáng tạo, không phát triển gây lãng phí các nguồn lực
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khi chúng ta tham gia vào các tổ chức quốc
tế như ASEAN, AFTA, APECT, WTO…Các doanh nghiệp chúng ta không những đối mặt với các doanh nghiệp trong nước mà còn đối diện với các doanh nghiệp đến từ nhiều các quốc gia khác nhau Nếu chúng ta không nâng cao sức cạnh tranh thì chúng ta sẽ bị đánh bật ngay trên đất nước mình chứ chưa nói tới việc vươn ra thị trường Thế giới Vì vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho mỗi doanh nghiệp góp phần nâng cao năng lực cho quốc gia về mọi mặt: chính trị, kinh tế…từ đó nâng cao vị thế chúng ta trên thị trường quốc tế
Trang 36CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG 2.1 Giới thiệu về Công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Từ năm 1995 Công ty cổ phần cà phê Mê Trang chỉ là một cơ sở chế biến
cà phê bột thủ công quy mô chỉ 10 người, cơ sở chỉ sản xuất một loại mặt hàng duy nhất, cung cấp đủ cho thị trường thành phố Nha Trang
Công ty được thành lập vào ngày 20/10/2000 với tên: Công ty TNHH cà phê Mê Trang Vào ngày 22 tháng 5 năm 2007 Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Cà Phê Mê Trang
Hiện nay, các sản phẩm của Công ty Cổ phần Cà Phê Mê Trang đã có mặt khắp mọi nơi trên toàn quốc
Thông tin chi tiết:
Người lãnh đạo và sáng lập là ông Lương Thế Hùng
Công ty được thành lập vào ngày 20/10/2000 dưới hình thức là Công ty TNHH, đến ngày 22/05/2007 Công ty chuyển sang Công ty Cổ Phần
Loại hình doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần
Tên công ty: Công ty cổ phần cà phê Mê Trang
Tên giao dịch: Mê Trang Coffee Join Stock Company
Giấy phép kinh doanh số:3702000065 cấp ngày 20/10/2000 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh Khánh Hòa cấp
Trụ sở: 66 Đường 2/4, phường Vĩnh Hải- Thành phố Nha Trang- Tỉnh Khánh Hòa
Nhà máy sản xuất: Khu công nghiệp Đắc Lộc- Xã Vĩnh Phương- T.p Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà
Điện thoại:058.831525
Trang 37 Fax: 058.832686
Email: metrang@dng.vnn.vn
Website: www.metrang.com.vn
Nhà máy sản xuất: 108 Nguyễn Khuyến
Tài khoản: Tại ngân hàng đầu tư và phát triển
Giấy phép kinh doanh số 3702000065 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 22 tháng 5 năm 2007
Mã số thuế: 4200421073
Vốn điều lệ: 29.700.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất chè, cà phê, kem Mua bán chè, cà
phê, kem Môi giới thương mại Mua bán thiết bị, linh kiện điện tử tin học, viễn thông, thiết bị văn phòng và văn phòng phẩm Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư phụ kiện ngành nước Dịch vụ ăn uống,bán đồ giải khát Dịch vụ khách sạn Vận tải hàng hóa đường bộ Kinh doanh bất động sản Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi San lấp mặt bằng Trang trí nội, ngoại thất Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành thiết bị điện tử tin học,viễn thông, thiết bị văn phòng Sản xuất, gia công các sản phẩm
cơ khí ( trừ máy móc, thiết bị) Mua bán ô tô, xe máy, linh kiện và phụ tùng thay thế của ô tô, xe máy
Các giải thưởng mà doanh nghiệp đã đạt được:
Trong những năm qua, ngoài hiệu quả đạt được trong sản xuất, kinh doanh công ty cũng đón nhận được nhiều danh hiệu và giải thưởng được người tiêu
dùng và các tổ chức bình chọn:
Trang 38 Huy chương vàng thực phẩm chất lượng an toàn vì sức khỏe cộng đồng - năm 2005 & 2006
Cúp vàng thương hiệu An toàn vì sức khỏe cộng đồng năm 2005 và 2006
Cúp vàng thương hiệu Việt – năm 2006 và 2007
Giải Cầu vàng chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn – 2006
Siêu cúp thương hiệu mạnh và phát triển bền vững – 2006
Siêu cúp thương hiệu nổi tiếng Vì sự nghiệp bảo vệ sức khỏe và Phát triển cộng đồng – 2006
Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao 2007 (do người tiêu dùng bình chọn qua cuộc điều tra do báo Sài gòn tiếp thị tổ chức – 2006)
Những thành tích của Công ty trong thời gian vừa qua
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
2.1 2.1 Chức năng của doanh nghiệp
- Công ty Cổ phần Cà Phê Mê Trang có chức năng kinh doanh các loại cà
phê, trà, kem, kinh doanh doanh dịch vụ thương mại và các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 39- Tự chủ trong sản xuất kinh doanh, chủ động trong sản xuất kinh doanh
về nhân lực, vật lực, tổ chức hoạt động kinh doanh theo ngành phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình theo qui định của pháp luật
- Phân phối lợi nhuận cho người lao động sau khi thực hiện nghĩa vụ theo luật định
2.1.2.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Tổ chức quản lí thực hiện ngành nghề kinh doanh đã đăng kí Tự chủ sản xuất kinh doanh trên cơ sở thực hiện tốt các nguyên tắc quản lí kinh tế, tài chính, các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà Nước
- Mở rộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tự bù đắp chi phí, bảo toàn và phát triển vốn, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách đối với nhà nước trên cơ sở tận dụng triệt để năng lực sản xuất và tiềm năng hiện có, áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao
- Khẳng định vị trí và giữ vững uy tín trên thương trường
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để tạo nguồn nguyên liệu góp phần đảm bảo cho sản xuất, phục vụ tiêu dùng xã hội
- Thực hiện nghiêm túc các chế độ quản lí lao động, giải quyết hài hòa giữa lợi ích xã hội, lợi ích công ty, lợi ích người lao động Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
- Nâng cao trình độ quản lí, trình độ chuyên môn, cũng như giáo dục nhận thức về mặt chính trị tư tưởng cho cán bộ công nhân viên, ý thức của họ đối với
xã hội, với công ty và với bản thân
- Bảo quản sử dụng hợp lí tài nguyên, góp phần bảo vệ môi sinh môi trường Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về mức độ xả thải Thường xuyên đổi mới công nghệ để giảm ô nhiễm môi trường
- Duy trì và phát triển mối quan hệ với chính quyền sở tại và người dân địa phương Thường xuyên tham gia vào các hoạt động xã hội có ý nghĩa như ủng hộ người nghèo, tài trợ các tài năng trẻ, ủng hộ đồng bào gặp thiên tai…
Trang 402.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo chức năng vì vừa phát huy được năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng vừa đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực truyến Mỗi bộ phận đều được phân định rõ ràng về chức năng cũng như quyền hạn Nhưng các bộ phận luôn sẵn sàng hỗ trợ
và giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành mục tiêu chung của công ty Sau đây là sơ đồ
cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hội Đồng Quản Trị
Tổng Giám Đốc
Giám đốc kinh doanh
Giám đốc kỹ thuật
Hành nhân sự
chính-Giám sát
vùng 1
PGĐ Kinh doanh
Trưởng phòng 1
PGĐ
Kỹ thuật
T phòng kỹ thuật
Nhân viên bán hàng
Trưởng phòng 2
GĐ các chi nhánh
T phòng Kinh doanh
Nhân viên bán hàng
GĐ Nhân sự
Công đoàn
Nhân viên hành chính
BCH công đoàn
GĐ Tài chính