A ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ðộc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC UBND Phú Thọ, ngày tháng năm 2021 BÁO CÁO Kết quả thực hiện Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMÐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-UBND Phú Thọ, ngày tháng năm 2021
BÁO CÁO Kết quả thực hiện Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả vay vốn Ngân hàng Thế giới năm 2021
Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới về việc thực hiện Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả tại 21 tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ do Ngân hàng Thế giới tài trợ (Chương trình RB-SupRSWS);
Căn cứ Kế hoạch năm 2021 Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả tỉnh Phú Thọ;
Thực hiện Công văn số 2093/TCTL-NN ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Tổng cục Thủy lợi về việc báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Mở rộng quy
mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả năm 2021 như sau:
I TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC CHỈ SỐ GIẢI NGÂN:
BẢNG I-1: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHỈ SỐ GIẢI NGÂN CỦA TỈNH
DLI 1.1 Kế hoạch truyền thông thay đổi hành vi đã phê duyệt
DLI 1.3 Số đấu nối cấp nước tới hộ gia đình được cải tạo hay
DLI 2.1 Số hộ gia đình trong tỉnh có đấu nối vào hệ thống nước
DLI 2.2 Số xã đã đạt được tình trạng vệ sinh toàn xã cách đây 2
năm, nơi tất cả các trường mẫu giáo, trường tiểu học và trung
DLI 3.1 Số Kế hoạch và Báo cáo Chương trình hàng năm được
DLI 3.2 Số Kế hoạch phát triển năng lực hàng năm đã phê duyệt
- Tổng số công trình nước đề xuất kiểm đếm đấu nối mới: 01 công trình
- Tổng số công trình nước đề xuất kiểm đếm công trình bền vững: 02 công trình
Trang 2người là người dân tộc thiểu số
- Hoạt động 2: Tập huấn về truyền thông thay đổi
hành vi và phát triển thị trường vệ sinh dành cho
cán bộ tỉnh, huyện
Tổ chức 01 lớp tập huấn Đã tổ chức ngày 07-08/10/2021 với 15 đại
biểu tham gia, trong đó có 08 nam và 07 nữ,
có 02 người là người dân tộc thiểu số
- Hoạt động 3: Hướng dẫn cho các nhân tố tư nhân
phát triển thị trường vệ sinh Hướng dẫn cho 22 cửa hàng tiện ích ở 28xã tham gia Chương trình năm 2021
1 Xã Tùng Khê: Cửa hàng Lê Hồng Công;
2 Xã Tạ Xá và Ngô Xá: Cửa hàng vật liệuxây dựng Dũng Thịnh;
3 Xã Chân Mộng: Cửa hàng vật liệu xâydựng Bảo Bộ;
4 Xã Minh Tiến: Cửa hàng vật liệu xây dựngChu Ngọc Quỳnh;
5 Xã An Đạo: Cửa hàng Trần Văn Cảnh;
6 Xã Vực Trường: Cửa hàng Nguyễn Gia Tĩnh;
7 Xã Phúc Khánh: Cửa hàng Phùng Văn Hoàng;
8 Xã Nga Hoàng và Thượng Long: Cửa hàng
Hà Thị Duyên;
9 Xã Xuân Đài: Cửa hàng Minh Phong;
10 Xã Tân Phú: Cửa hàng Hà Văn Đông;
11 Xã Thục Luyện: Cửa hàng Nguyễn Vĩ Tuyến;
12 Xã Yên Lương, Yên Sơn và Yên Lãng:Cửa hàng Vật liệu xây dựng Đỗ Văn Cường;
13 Xã Văn Miếu, Võ Miếu và Tân Minh: Cửahàng Vật liệu xây dựng Thanh Tuyến;
14 Xã Khả Cửu: Cửa hàng vật liệu xây dựng
Trang 3BẢNG I-2: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHỈ SỐ GIẢI NGÂN 1.1
21 Xã Xuân An: Cửa hàng ống bi bê tông HàThị Thực;
22 Xã Đại Phạm: Cửa hàng thiết bị vệ sinhThuỷ Hiền
- Hoạt động 4: Các hoạt động truyền thông về vệ
sinh cấp tỉnh - Phát tin trên đài truyền hình tỉnh- Tin bài trên báo, website ngành y tế tỉnh
Truyền thông trên phương tiện thông tin đạichúng:
- Phát chuyên đề trên Truyền hình Phú Thọvới nội dung:
+ Tuyên truyền về thông điệp thay đổi hành vi
vệ sinh năm 2021 phát sóng vào lúc 12h00 ngày 11/12/2021;
11h55 Tin bài đăng trên Website ngành y tế với nội dung:+ Hiệu quả từ triển khai Chương trình Mởrộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông, đăngngày 08/12/2021
Đường link: muc-tin/Chi-tiet-tin/title/8619/ctitle/18
https://soyte.phutho.gov.vn/Chuyen-Hoạt động cấp xã
Trang 4+ Xã Yên Lương: Tổ chức ngày 04/11/2021với 23 người tham gia 14 nam và 9 nữ, 17người là người dân tộc thiểu số;
+ Xã Tân Minh: Tổ chức ngày 05/11/2021 với
23 người tham gia, trong đó: 16 nam và 7 nữ,
19 người là người dân tộc thiểu số;
+ Xã Khả Cửu: Tổ chức ngày 08/11/2021 với
23 người tham gia, trong đó: 10 nam và 13
nữ, 16 người là người dân tộc thiểu số;
+ Xã Thục Luyện: Tổ chức ngày 09/11/2021với 23 người tham gia, trong đó: 02 nam và
21 nữ, 3 người là người dân tộc thiểu số;
- Huyện Tân Sơn:
+ Xã Tân sơn: Tổ chức ngày 16/11/2021 với
23 người tham gia, trong đó: 10 nam và 13
nữ, 17 người là người dân tộc thiểu số;
+ Xã Kiệt Sơn: Tổ chức ngày 17/11/2021 với
23 người tham gia, trong đó: 09 nam và 14
nữ, 21 người là người dân tộc thiểu số;
+ Xã Tam Thanh: Tổ chức ngày 18/11/2021với 23 người tham gia, trong đó: 11 nam và
12 nữ, 18 người là người dân tộc thiểu số;+ Xã Tân Phú: Tổ chức ngày 19/11/2021 với
Trang 5BẢNG I-2: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHỈ SỐ GIẢI NGÂN 1.1
nữ, 07 người là người dân tộc thiểu số;
+ Xã Xuân Đài: Tổ chức ngày 22/11/2021 với
23 người tham gia, trong đó: 16 nam, 07 nữ,
06 người là người dân tộc thiểu số;
10 nữ, 21 người là người dân tộc thiểu số;+ Xã Phúc Khánh: Tổ chức ngày 12/11/2021với 24 người tham gia, trong đó: 10 nam và
14 nữ, 22 người là người dân tộc thiểu số;
- Huyện Tam Nông:
+ Xã Bắc Sơn (Vực Trường): Tổ chức ngày15/10/2021 với 23 người tham gia, trong đó:
07 nam và 16 nữ, 01 người là người dân tộcthiểu số;
- Huyện Phù Ninh:
+ Xã An Đạo: Tổ chức ngày 10/10/2021 với
23 người tham gia, trong đó: 18 nữ, 5 nam,không có người dân tộc thiểu số
- Huyện Hạ Hoà:
+ Xã Đại Phạm: Tổ chức ngày 10/11/2021 với
23 người tham gia, trong đó: 10 nam và 13
nữ, không có người là người dân tộc thiểu số;
- Huyện Đoan Hùng:
+ Xã Chân Mộng: Tổ chức ngày 15/11/2021với 23 người tham gia, trong đó: 09 nam và
Trang 6nữ, không có gười dân tộc thiểu số;
+ Xã Tùng Khê: Tổ chức ngày 13/10/2021với 23 người tham gia, trong đó: 15 nam và
08 nữ, không có người dân tộc thiểu số;+ Xã Tạ Xá: Tổ chức ngày 14/10/2021 với 23người tham gia, trong đó: 09 nam và 14 nữ,không có người dân tộc thiểu số
- Hoạt động 6: Hoạt động truyền thông cấp xã tại
các xã VSTX
Bao gồm các hoạt động sau:
+ Sự kiện vệ sinh cấp xã (Ngày hội vệ sinh)
+ Vẽ tranh tường hoặc/ và áp phích
+ Phát tin trên loa đài
- Phát thanh trên loa đài xã
- Treo băng zôn/áp phích tại khu dân cư - Tổ chức được 880 lần phát thanh thông điệptruyền thông trên loa truyền thanh xã vào
tháng 11 và tháng 12 năm 2021
- Tổ chức treo 221 băng zôn và áp phích tạicác khu dân cư của 22 xã (08 xã tham gia vệsinh toàn xã năm 2021, và 14 xã duy trì vệ sinhbền vững từ năm 2019) vào tháng 12/2021
- Hoạt động 7: Cam kết để đạt VSTX từ UBND xã 08 xã VSTX năm 2021 ký cam kết đạt vệ
sinh toàn xã trước ngày 31/12/2021 - Huyện Thanh Sơn:+ Xã Văn Miếu: Ký ngày 02/8/2021
+ Xã Yên Sơn: Ký ngày 04/8/2021+ Xã Yên Lương: Ký ngày 10/8/2021+ Xã Tân Minh: Ký ngày 13/8/2021+ Xã Khả Cửu: Ký ngày 16/8/2021
- Huyện Tân Sơn:
+ Xã Tam Thanh: Ký ngày 03/8/2021
Trang 7BẢNG I-2: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHỈ SỐ GIẢI NGÂN 1.1
+ Xã Tân Sơn: Ký ngày 05/8/2021
NGÀNH GIÁO DỤC
- In ấn tài liệu truyền thông (Tờ rơi, Pa nô áp phích
rửa tay bằng xà phòng; sử dụng nhà tiêu, …) và Sổ
tay hướng dẫn sử dụng cho các trường học
47 trường học Phát cho 47 trường học
- Tập huấn về truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh
tại trường học cho giáo viên 01 lớp tập huấn cho các cán bộ phòng giáodục, giáo viên của các trường trên địa bàn
các xã thực hiện năm 2021
Tổ chức 01 lớp tập huấn cấp tỉnh cho cán bộcác phòng giáo dục, giáo viên các trường trênđịa bàn các xã thực hiện vệ sinh toàn xã năm
2021 và của 13 huyện thị thành vào ngày
09-10 tháng 12 năm 2021
Đã tổ chức 01 lớp tập huấn cấp tỉnh cho 210học viên, trong đó 90 nam; 120 nữ; 12 người
là người dân tộc thiểu số
- Bản cam kết của Hiệu trưởng nhà trường về việc
thực hiện truyền thông, thay đổi hành vi và duy trì các
điều kiện hợp vệ sinh cho công trình nước sạch và vệ
sinh trong trường học của 14 xã đăng ký kiểm đếm vệ
sinh toàn xã năm 2021
100% các điểm trường trên địa bàn 14 xãđăng ký vệ sinh toàn xã năm 2021 có camkết của hiệu trưởng nhà trường
47 trường trên địa bàn 28 xã (14 xã đăng ký
vệ sinh toàn xã năm 2021 và 14 xã bềnvững) có kế hoạch và báo cáo kết quả thựchiện truyền thông trong năm
47 Hiệu trưởng nhà trường của 14 xã đăng ký
vệ sinh toàn xã năm 2021 đã thực hiện ký camkết thực hiện
47 trường trên địa bàn 28 xã (14 xã đăng ký
vệ sinh toàn xã năm 2021 và 14 xã bền vững)
có kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiệntruyền thông trong năm
Ghi chú:
- Cột “Mục tiêu”: điền số lượng các hoạt động
- Cột “Kết quả”: điền số lượng hoạt động, số lượng người tham gia, số lượng nam/ nữ, dân tộc thiểu số và thời gian thực hiện (ngày, tháng, năm)
Trang 8Thanh Sơn Yên Lãng 70 80 100 766 100 926 3.639 17,40 73,70 Ðạt chỉ tiêu vệ sinh hộgia đình từ năm 2020Thanh Sơn Võ Miếu 70 80 100 2.344 100 3.027 12.888 18,90 42,40 Ðạt chỉ tiêu vệ sinh hộgia đình từ năm 2020
Trang 9BẢNG I-3: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VỆ SINH TOÀN XÃ CỦA TỈNH (Chỉ số 1.2)
% HGĐ
có nhà tiêu cải thiện
Tỷ lệ
% HGĐ có điểm rửa tay
XP
% Trườn
g học có nước sạch
và nhà tiêu HVS
Tổng
số học sinh
% Trạm y
tế có nước sạch và nhà tiêu HVS
Tổng
số hộ gia đình trong xã
Tổng dân số của xã
% Hộ gia đình
có chủ
hộ là nữ
% Hộ gia đình là DTT S
Doanh thu tiền nước (triệu đồng )
Chi phí VH
&BD (triệ u đồng )
Mô hình Quả
n lý6
Biên bản tham vấn với nguời sử dụng nước 7
Quyết định thành lập Tổ VH&B
D của UBND
xã 8
Chứng chỉ/
Cam kết của UBND
xã về việc đào tạo cho cán bộ
VH 9
Tên các hoạt động IEC về nước sạch đã thực hiện ở địa bàn thi công công trình
Theo kế hoạch
Thực tế đang hoạt động3
Đấu nối mới và cải tạo
Tất cả các chỉ
số4 Arsen4
1
Hệ thống cấp nước sinh
hoạt cho các xã Lang
Sơn, Mai Tùng, huyện
Hạ Hòa
Huyện
Hạ Hòa UC 876 861 861 đượcÐạt đượcÐạt Chưacó REN
- Họp thôn để tuyên truyền;
- Phát loa truyền thanh
Trang 10TỔNG CỘNG 876 861 861
Ghi chú:
1 Xã và huyện
2 Chuẩn bị đầu tư (PL)/ Ðang thi công (UC) / Ðưa vào hoạt động (CM) / Hoạt động (OP),
3 Hoạt động (cấp nước 24/7 và cho phép tỷ lệ ngưng trệ bình quân 10% hàng tháng)
4 Điền “Đạt được” hoặc “Không đạt được” so với Quy chuẩn QCVN 02: 2009/BYT của Bộ Y Tế hay bất kỳ chỉ số kế tục nào
5 Số giờ trong khoảng thời gian 24 giờ mà CTN cung cấp nước cho mạng lưới, tính trung bình trong 3 tháng cuối của giai đoạn báo cáo, tức là kết quả từ tháng 10 đến tháng 12 của năm được báo cáo.
6 Ðiền tên cụ thể của tổ chức, đơn vị vận hành : “Doanh nghiệp Nông thôn (REN), tự tài trợ và đơn vị quản lý phi lợi nhuận (NFP), hợp tác xã (COP), hoặc
Tư nhân (IND)
7 7,8 và 9: Có hoặc Không (Dành cho các công trình CN do UBND xã quản lý)
BẢNG I-5: KẾT QUẢ THỰC HIỆN VỀ TÍNH BỀN VỮNG CỦA CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TẬP TRUNG (Chỉ số 2.1)
Trang 11BẢNG I-3: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VỆ SINH TOÀN XÃ CỦA TỈNH (Chỉ số 1.2)
% HGĐ
có nhà tiêu cải thiện
Tỷ lệ
% HGĐ có điểm rửa tay
XP
% Trườn
g học có nước sạch
và nhà tiêu HVS
Tổng
số học sinh
% Trạm y
tế có nước sạch và nhà tiêu HVS
Tổng
số hộ gia đình trong xã
Tổng dân số của xã
% Hộ gia đình
có chủ
hộ là nữ
% Hộ gia đình là DTT S
Chất lượng nước 1
Mô hình quản lý 2
Số đấu nối nước Doanh thu và chi phí
Nước thất thoát (%) 3
Thời điểm bắt đầu áp dụng thu tiền nước
Tất cả các chỉ
số Asen
Theo kế hoạch 4
Số đấu nối hợp lệ đề nghị kiểm đếm
Tổng số
hộ đã đấu nối 5
Chi phí VH-BD (triệu đồng) 6
Doanh thu từ nước (triệu đồng) 7
Chênh lệch giữa thu và chi (triệu đồng) 8
1 Có thể điền: ‘Đạt’ hoặc ‘Không đạt’ theo các tiêu chuẩn của Đấu nối nước Hoạt động được định nghĩa trong STHD
2 Có thể ghi: Đơn vị sự nghiệp (PSP), Doanh nghiệp (E), hoặc UBND xã (CPC)
3 Chỉ áp dụng đối với các công trình có sử dụng điện và/hoặc hóa chất trong sản xuất, phân phối nước, được tính là tỷ số giữa tổng lượng nước thất thoát vật lý và thương mại
và tổng lượng nước cấp vào mạng phân phối, tính trung bình trong 3 tháng cuối năm báo cáo, tức là các tháng 10-12 của năm báo cáo.
4 Số đấu nối đạt tiêu chuẩn Đấu nối nước theo kế hoạch, được định nghĩa trong Hướng dẫn tiêu chí CTCN bền vững của Trung tâm Quốc gia NS và VMT nông thôn đã gửi
và hướng dẫn các tỉnh.
5 Tổng số hộ đấu nối vào CTCN, bao gồm các hộ mới đấu nối trong năm báo cáo, và các hộ đã đấu nối từ trước.
6 Tổng chi phí vận hành và báo dưỡng CTCN, tính trung bình trong 3 tháng cuối năm báo cáo, tức là các tháng 10-12 của năm báo cáo.
7 Tổng doanh thu từ cấp nước, tính trung bình trong 3 tháng cuối năm báo cáo, tức là các tháng 10-12 của năm báo cáo.
8 Doanh thu từ nước trừ chi phí VH-BD.
Trang 12BẢNG I-6: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DUY TRÌ VỆ SINH CÔNG CỘNG BỀN VỮNG (Chỉ số 2.2)
Huyện Xã Năm đạt VSTX % trường duy trì được tình trạng vệ sinh % trạm y tế duy trì được tình trạng vệ sinh
Trang 13BẢNG I-3: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VỆ SINH TOÀN XÃ CỦA TỈNH (Chỉ số 1.2)
% HGĐ
có nhà tiêu cải thiện
Tỷ lệ
% HGĐ có điểm rửa tay
XP
% Trườn
g học có nước sạch
và nhà tiêu HVS
Tổng
số học sinh
% Trạm y
tế có nước sạch và nhà tiêu HVS
Tổng
số hộ gia đình trong xã
Tổng dân số của xã
% Hộ gia đình
có chủ
hộ là nữ
% Hộ gia đình là DTT S
Tổng cộng
14
Trang 14Rồi SNN ngày
31/12/2020 Tháng 01/2021 vbpq/u/detail/idvb/281/type/dh ngày phát hànhbáo cáo vào tháng01/2022
BẢNG I-8: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DLI 3.2 - Kế hoạch Phát triển Năng lực hàng năm đã phê duyệt được thực hiệnCác hoạt động Tăng cường năng lực (hoạt động cốt lõi) được thực hiện theo Kế hoạch Xây dựng Năng lực Hàng năm:
I Các hoạt động tăng cường năng lực ngành Nông nghiệp
(Chi cục Thủy lợi Phú Thọ):
- Hoạt động 1: Hội nghị triển khai Chương trình tại tỉnh 01 Hội thảo 01 Hội thảo ngày 07/12/2021 với tổng số 30người tham gia, trong đó 12 nữ; 18 nam;
không có người dân tộc thiểu số
- Hoạt động 2: Tập huấn hướng dẫn về sổ tay thực hiện
chương trình và tập huấn hướng dẫn các vấn đề các vấn đề về
giới và dân tộc thiểu số trong chương trình 01 Lớp tập huấn
01 Lớp tập huấn ngày 07/12/2021 với tổng số
30 người tham gia, trong đó 12 nữ; 18 nam;không có người dân tộc thiểu số
- Hoạt động 3: Tập huấn về Sổ tay hướng dẫn quản lý vận
hành công trình cấp nước dựa vào công đồng và hướng dẫn
thực hiện cấp nước an toàn khu vực nông thôn 01 Lớp tập huấn (02 ngày/lớp)
01 Lớp tập huấn từ ngày 15-16/12/2021 vớitổng số 50 người tham gia, trong đó 16 nữ; 34nam; không có người dân tộc thiểu số
Trang 15Các hoạt động Tăng cường năng lực (hoạt động cốt lõi) được thực hiện theo Kế hoạch Xây dựng Năng lực Hàng năm:
II Các hoạt động tăng cường năng lực ngành Y Tế:
- Hoạt động 1: Tập huấn về truyền thông thay đổi hành vi
(TOT) cho các cán bộ nòng cốt cấp tỉnh, huyện về truyền
thông, phát triển thị trường vệ sinh, giám sát đánh giá 01 Lớp tập huấn
Ðã tổ chức ngày 07-08/10/2021 với 15 đạibiểu tham gia, trong đó có 08 nam và 07 nữ,
có 02 người là người dân tộc thiểu số
- Hoạt động 2: Hướng dẫn cho các nhân tố tư nhân (Chủ
hoặc đại diện từ cửa hàng tiện ích, cộng tác viên, thợ xây) về
Chủ cửa hàng tiện ích và cộngtác viên bán hàng tại 28 xã
Tổ chức 22 buổi hướng dẫn cho 22 cửa hàngtiện ích và cộng tác viên bán hàng của 28 xã
về phát triển thị trường vệ sinh trong tháng 11
và tháng 12/2021 với tổng số 420 người thamgia, trong đó có 289 nữ; 131 nam; 145 ngườidân tộc thiểu số
III Các hoạt động tăng cường năng lực ngành Giáo dục:
- Hoạt động 1: Tập huấn TOT về các nội dung liên quan đến
Chương trình, phương pháp truyền thông sẽ triển khai tại
trường học và công tác vệ sinh trường học cho cán bộ quản
lý và cán bộ Y tế trường học
01 Hội nghị (02 ngày)
Tổ chức 01 hội nghị tập huấn trong 02 ngày09-10/12/2021 cho 210 người; trong đó 90nam; 120 nữ; 12 người dân tộc thiểu số
Ghi chú:
- Mục tiêu: Điền số lượng hoạt động theo kế hoạch
- Kết quả: Điền số lượng hoạt động đã thực hiện, số lượng người tham gia, số lượng nam, nữ và DTTS, ngày tháng năm thực hiện