1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN MÁY TÍNH CHO CỬA HÀNG HÙNG THĂNG COMPUTER

50 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Bán Máy Tính Cho Cửa Hàng Hùng Thăng Computer
Tác giả Phạm Hùng Thăng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hà Quyên
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (9)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (9)
    • 1.2. Mục đích đề tài (9)
    • 1.3. Phạm vi đề tài (9)
    • 1.4. Sơ đồ phân cấp chức năng (10)
      • 1.4.1. Mô tả chi tiết các chức năng (10)
    • 1.5. Đặc tả yêu cầu nghiệp vụ (Business Requirments) (11)
      • 1.5.1. Khách hàng chưa là thành viên (11)
      • 1.5.2. Khách hàng thành viên (11)
      • 1.5.3. Người quản trị (12)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (13)
    • 2.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server (13)
      • 2.1.1. MySQL là gì? (13)
      • 2.1.2. Ưu điểm khi dùng MySQL (13)
    • 2.2. Ngôn ngữ lập trình PHP (15)
      • 2.2.1. PHP (15)
      • 2.2.2. Ưu điểm khi sử dụng PHP (19)
    • 2.3. Ngôn ngữ lập trình Java script (19)
      • 2.3.1. Ngôn ngữ lập trình JavaScript là gì? (19)
  • CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ (21)
    • 3.1. Đặc tả yêu cầu phần mềm (Software Requirements) (21)
      • 3.1.1. Admin (21)
      • 3.1.2. Khách hàng (21)
    • 3.2. Liệt kê User – Chức năng mỗi User (22)
      • 3.2.1. Admin (Quản trị viên) (22)
      • 3.2.2. Guest (khách hàng vẵng lai) (22)
      • 3.2.3. User (Khách hàng thành viên) (23)
    • 3.3. Sơ đồ Use-case (24)
    • 3.4. Sơ đồ hoạt động (Activity) (25)
      • 3.4.1. Khách hàng (25)
      • 3.4.2. Quản trị (27)
    • 3.5. Sơ đồ tuần tự (Sequence) (28)
      • 3.5.1. Đăng nhập (28)
      • 3.5.2. Đăng ký thành viên (29)
      • 3.5.3. Xem chi tiết sản phẩm (29)
      • 3.5.4. Thêm sản phẩm vào giỏ hàng (30)
      • 3.5.5. Xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng (30)
      • 3.5.6. Thêm mới sản phẩm (31)
      • 3.5.7. Sữa thông tin sản phẩm (31)
      • 3.5.8. Xóa sản phẩm (32)
    • 3.6. Xây dựng cơ sở dữ liệu (32)
      • 3.6.1. Lớp Quan_trị (0)
      • 3.6.2. Lớp thanh_vien (0)
      • 3.6.3. Lớp san_pham (0)
      • 3.6.4. Lớp cau_hinh (0)
      • 3.6.5. Lớp hóa đơn (0)
      • 3.6.6. Province (0)
      • 3.6.7. District (0)
      • 3.6.8. Ward (0)
      • 3.6.9. Menu_doc (0)
      • 3.6.10. Menu_ngang (0)
      • 3.6.11. Slideshow (0)
  • CHƯƠNG 4. DEMO CHƯƠNG TRÌNH (40)
    • 4.1. Thiết kế giao diện trang người dùng (40)
      • 4.1.1. Giao diện trang đăng nhập (40)
      • 4.1.2. Giao diện trang đăng ký (41)
      • 4.1.3. Giao diện trang chủ (42)
      • 4.1.4. Giao diện trang chi tiết sản phẩm (43)
      • 4.1.5. Giao diện trang giỏ hàng (44)
      • 4.1.6. Giao diện trang mua hàng (44)
    • 4.2. Thiết kế giao diện trang quản trị (45)
      • 4.2.1. Giao diện trang đăng nhập (45)
      • 4.2.2. Giao diên trang chủ (45)
      • 4.2.3. Giao diên trang quản lý sản phẩm (46)
      • 4.2.4. Giao diện trang quản lý đơn hàng (47)
      • 4.2.5. Giao diện trang xử lý hóa đơn (47)
      • 4.2.6. Giao diện trang quản lý slide quảng cáo (48)
  • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN & HƯỚNG PHÁT TRIỂN (49)
    • 5.1. Kết luận (49)
      • 5.1.1. Ưu điểm (49)
      • 5.1.2. Những việc chưa đạt được (49)
    • 5.2. Hướng phát triển (49)

Nội dung

Sử dụng ngayCác tiêu chuẩn đảm bảo của MySQL giúp cho người dùng vững tin và chọn sửdụng ngay, MySQL đưa ra nhiều tùy chọn và các giải pháp để người sử dụng dùngngay cho server cơ sở dữ

TỔNG QUAN

Lý do chọn đề tài

Hiện nay, các công nghệ tiên tiến phát triển ngày càng mạnh mẽ và được ứng dụng ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kinh tế, sản xuất cũng như đời sống thường nhật của con người Một điểm tiêu biểu trong việc phát triển các công nghệ đó phải kể đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hầu khắp các hoạt động Nhờ đó, các công việc được thực hiện nhanh, chính xác và đạt kết quả cao hơn rất nhiều.

Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân được nâng cao thu nhập kinh tế ngày càng được cải thiện thì chiếc điện thoại di động không còn trở nên xa lạ với mọi người nữa mà ngược lại nó là một vật dụng không thể thiếu đối với người dân hiện nay Hầu hết mỗi người đều trang bị cho mình một chiếc máy tính hoặc một chiếc điện thoại phù hợp với nhu cầu và túi tiền của mình Tuy nhiên, với cuộc sống ngày càng bận rộn như hiện nay thì việc muốn mua một chiếc máy tính hoặc một chiếc điện thoại mình ưa thích thì người tiêu dùng phải đến tận cửa hàng để chọn lựa vì thế sẽ mất khá nhiều thời gian và công sức.

Cùng với các lý do nêu trên, qua tìm hiểu em được biết việc website bán máy tính trực tuyến sẽ giúp cho khách hàng giảm bớt được thời gian và công sức phải đến tận cửa hàng để mua Muốn lựa chọn cho mình một chiếc máy tính ưng ý phù hợp với túi tiền thì khách hàng chỉ cần ngồi bên chiếc máy tính có nối mạng internet là có thế mua được mặt hàng mình cần.

Do đó em chọn thực hiện đề tài “ Xây dựng Website bán máy tính trực tuyến cho công ty Hùng Thăng Computer (HTComputer) ”

Phần mềm được xây dựng với định hướng giúp việc mua sắm của khách hàng dễ dàng và nhanh gọn hơn, không mất thời gian và công sức.

Mục đích đề tài

Quản lý các thông tin khách hàng, ban quản trị. Đưa ra các sản phẩm đa dạng và hợp túi tiền

Cung cấp cho khách hàng những cập nhật mới nhất về sản phẩm và giá cả. Đưa ra được các thống kê, báo cáo, chính xác về số lượng sản phẩm và khách hàng

Phạm vi đề tài

Đề tài áp dụng cho cửa hàng trực tuyến HT Computer, địa chỉ: 33 Phạm Ngọc Thạch -Thuận Phước - Hải Châu – Đà Nẵng.

Sơ đồ phân cấp chức năng

Hình 1.4: Sơ đồ phân cấp chức năng

1.4.1 Mô tả chi tiết các chức năng.

1.4.1.1 Chức năng quản trị: Thực hiện chức năng quản trị hệ thống website.

+ Đăng nhập: Cho phép quản trị và người dùng đăng nhập.

+ Cập nhật người dùng: Cho phép quản trị sửa, xóa, phân quyền người dùng trong website.

1.4.1.2 Chức năng quản lý sản phẩm: Thực hiện chức năng quản lý sản phẩm.

+ Cập nhật danh mục: Cho phép quản trị viên thêm, sửa, xóa danh mục.

+ Cập nhật sản phẩm: Cho phép quản trị viên thêm, sửa, xóa sản phẩm

1.4.1.3 Chức năng quản lý hóa đơn: Thực hiên chức năng quản lý các đơn đặt hàng, xử lý và giao hàng khi khách hàng thanh toán.

+ Cập nhật hóa đơn: Mội số hóa đơn bị lỗi hoặc hóa đơn rác sẽ được xóa bỏ.

Xây dựng website bán máy tính

4.Quản lý góp ý và tin tức

6.2.Thống kê SP bán chạy

6.3 Thống kê sản phẩm mới

5.2.Tìm kiếm theo khoảng giá SP

5.1.Tìm kiếm theo tên SP

+ Xử lý hóa đơn: Kiểm tra đơn hàng nếu thông tin chính xác thì giao hàng, còn không thì báo cho khách hàng đó.

1.4.1.4 Chức năng quản lý góp ý và tin tức: Thực hiện chức năng quản lý ý kiến của khách hàng và tin tức.

+ Cập nhật tin tức: Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa tin tức.

+ Xử lý ý kiến: Một số ý kiến rác sẽ được quản trị viên xóa bỏ.

1.4.1.5 Chức năng tìm kiếm: Cho phép khách hàng tìm kiếm nhanh sản phẩm mình cần tìm.

+ Tìm kiếm theo tên sản phẩm: Cho phép khách hàng tìm kiếm sản phẩm theo tên.

+ Tìm kiếm theo khoảng giá sản phẩm: Cho phép khách hàng tìm kiếm sản phẩm theo 1 khoảng giá nào đó.

1.4.1.6 Chức năng thống kê: Đưa ra các thông tin về sản phẩm bán chạy, sản phẩm mới và đơn hàng.

+ Thống kê sản phẩm bán chạy: Đưa ra thông tin các sản phẩm bán được nhiều nhất.

+ Thống kê đơn đặt hàng: Đưa ra thông tin đơn hàng và chi tiết.

+ Thống kê sản phẩm mới: Đưa ra thông tin những sản phẩm mới nhập về.

Đặc tả yêu cầu nghiệp vụ (Business Requirments)

1.5.1 Khách hàng chưa là thành viên

1.5.1.1 Được phép đăng ký thành viên

1.5.1.2 Được xem các thông tin chung, gồm thông tin về hướng dẫn sử dụng, chi tiết sản phẩm

1.5.1.3 Được phép tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa nhập vào

1.5.1.4 Được phép tạo và chỉnh sửa giỏ hàng, gồm số lượng từng loại sản phẩm và thêm/bớt sản phẩm vào/khỏi giỏ hàng

Khách hàng là thành viên vẫn được xem các thông tin chung, được tìm kiếm, xem chi tiết sản phẩm, tạo và chỉnh sửa giỏ hàng, cập nhật giỏ hàng Ngoài ra, khách hàng là thành viên còn được thực hiện một số tính năng khác gồm:

1.5.2.1 Bắt buộc khách mua hàng phải đăng nhập khi muốn đặt hàng, việc này được thực hiện sau khi đảm bảo giỏ hàng chứa ít nhất một loại sản phẩm với số lượng mua ít nhất là 1

1.5.2.2 Cho phép khách hàng có thể theo dõi đơn hàng sau khi đặt hàng thành công, việc này giúp khách hàng biết được đơn hàng hiện tại của mình đang ở giai đoạn nào

Quản lý toàn bộ hệ thống, có quyền thay đổi các thông tin có trong hệ thống

Thực hiện đăng nhập vào hệ thống nhập vào user và password Kiểm tra hợp lệ trùng với dữ liệu có sẵn thì hệ thống sẽ cho phép đăng nhập để thực hiện các chức năng trong hệ thống

Quản lý, thêm mới, cập nhật thông tin của sản phẩm.

1.5.3.3 Quản lý danh mục sản phẩm

Quản lý, thêm mới , cập nhật thông tin về các danh mục sản phẩm.

Quản lý thông tin về các đơn đặt hàng, xử lý các đơn hàng mà khách hàng đặt, xóa bỏ những đơn hàng không hợp lệ.

Quản lý tin tức đưa lên website giúp cho khách hàng có thêm kiếm thức, thông tin liên quan đến các sản phẩm trong của hàng.

1.5.3.6 Quản lý thống kê báo cáo

Quản lý thống kê sản phẩm, doanh thu, báo cáo theo yêu cầu.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet Người dùng có thể tải về MySQL miễn phí từ trang chủ MySQL có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows,Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).

MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ NodeJs, PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng NodeJs, PHP hay Perl, MySQL là một phần mềm quản trị CSDL mã nguồn mở, miễm phí nằm trong nhóm LAMP (Linux – Apache – MySQL – PHP)

2.1.2 Ưu điểm khi dùng MySQL

Sự linh hoạt về flatform là 1 đặc tính nổi bật của MySQL với các phiên bản đang được hỗ trợ của Linux, Unix, Windows, MySQL cho phép tùy biến hoàn toàn theo ý muốn, thêm vào các yêu cầu thích hợp cho database server.

Các chuyên gia cơ sỡ dữ liệu có thể cấu hình máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL đặc trưng cho các ứng dụng đặc thù thông qua kiến trúc storage-engine MySQL có thể đáp ứng khả năng xử lý những yêu cầu khắt khe nhất của từng hệ thống, MySQL còn đưa ra các “công cụ” cần thiết cho các hệ thống doanh nghiệp khó tính bằng tiện ích tải tốc độ cao, bộ nhớ cache và các cơ chế xử lý nâng cao khác.

Các tiêu chuẩn đảm bảo của MySQL giúp cho người dùng vững tin và chọn sử dụng ngay, MySQL đưa ra nhiều tùy chọn và các giải pháp để người sử dụng dùng ngay cho server cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL hỗ trợ giao dịch mạnh 1 cách tự động, thống nhất, độc lập và bền vững, ngoài ra khả năng giao dịch cũng được phân loại và hỗ trợ giao dịch đa dạng mà người viết không gây trở ngại cho người đọc và ngược lại Các dữ liệu được đảm bảo toàn vẹn trong suốt quá trình server có hiệu lực và các mức giao dịch độc lập được chuyên môn hóa cao.

2.1.2.5 Nơi tin cậy để lưu trữ web và dữ liệu

Do MySQL có engine xử lý tốc độ cao và khả năng chèn dữ liệu nhanh, hỗ trợ tốt cho các chức năng chuyên dùng cho web,…nên MySQL là lựa chọn tốt nhất cho các ứng dụng web và các ứng dụng web doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nào cũng cần tính năng bảo mật dữ liệu tuyệt đối vì đó chính là lợi ích quan trọng hàng đầu, và đó cũng là lý do mà các chuyên gia về cơ sỡ dữ liệu chọn dùng MySQL MySQL có các kỹ thuật mạnh trong việc xác nhận truy cập cơ sở dữ liệu và chỉ có người dùng đã được xác nhận mới có thể truy cập vào server cơ sở dữ liệu Bên cạnh đó, tiện ích backup và recovery cho phép backup logic và recovery toàn bộ hoặc tại 1 thời điểm nào đó.

2.1.2.7 Phát triển ứng dụng hỗn hợp

MySQL cung cấp hỗ trợ hỗn hợp cho bất kỳ sự phát triển ứng dụng nào nên MySQL được xem là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới Thư viện plugin có sẵn để nhúng vào cơ sở dữ liệu MySQL hỗ trợ trong bất kỳ ứng dụng nào. MySQL còn cung cấp các bộ kết nối cho phép tất cả các form của ứng dụng ưu tiên sử dụng MySQL như 1 server quản lý dữ liệu.

Quá trình cài đặt MySQL diễn ra khá nhanh chóng trên Microsoft Windows, Linux, Macintosh hoặc Unix Sau khi cài đặt, các tính năng tự động mở rộng không gian, tự khởi động lại và cấu hình động được thiết lập sẵn sàng cho người quản trị cơ sở dữ liệu làm việc.

MySQL còn có các công cụ quản lý đồ họa mà 1 DBA có thể quản lý, sửa chữa và điều khiển hoạt động của nhiều server, điều khiển tác vụ thiết kế dữ liệu và ETL, quản trị cơ sỡ dữ liệu hoàn thiện cũng như quản lý công việc và thực hiện kiểm tra. 2.1.2.9 Mã nguồn mở tự do và hỗ trợ xuyên suốt

Nhiều doanh nghiệp lo lắng việc sử dụng mã nguồn mở là không an toàn và không được hỗ trợ tốt vì đa số tin vào các phần mềm có bản quyền, nhưng đối với MySQL, các nhà doanh nghiệp hoàn toàn có thể yên tâm về điều này, MySQL có chính sách bồi thường hẳn hoi và luôn hỗ trợ tối đa cho quý doanh nghiệp.

2.1.2.10 Chi phí thấp Đối với các dự án phát triển mới, nếu các doanh nghiệp sử dụng MySQL thì đó là 1 chọn lựa đúng đắn vừa tiết kiệm chi phí vừa đáng tin cậy Mức duy trì của MySQL không chiếm nhiều thời gian sửa chữa của người quản trị cơ sở dữ liệu và các doanh nghiệp thật sự hài lòng về khả năng xử lý thông qua việc sử dụng server cơ sở dữ liệu MySQL và kiến trúc scale-out.

Ngôn ngữ lập trình PHP

PHP (viết tắt hồi quy “PHP: Hypertext Preproccssor”) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phậm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ laaoj trình web phổ biến nhất thế giới.

PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI PHP/FI doRasmus Lerdorf tạo ra năm 1994, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản của các mã kịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trên mạng Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal Home Page Tools'. Khi cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra một bộ thực thi bằng C lớn hơn để có thể truy vấn tới các cơ sở dữ liệu và giúp cho người sử dụng phát triển các ứng dụng web đơn giản Rasmus đã quyết định công bố mã nguồn của PHP/FI cho mọi người xem, sử dụng cũng như sửa các lỗi có trong nó đồng thời cải tiến mã nguồn.

PHP/FI, viết tắt từ "Personal Home Page/Forms Interpreter", bao gồm một số các chức năng cơ bản cho PHP như ta đã biết đến chúng ngày nay Nó có các biến kiểu như Perl, thông dịch tự động các biến của form và cú pháp HTML nhúng Cú pháp này giống như của Perl, mặc dù hạn chế hơn nhiều, đơn giản và có phần thiếu nhất quán.

Vào năm 1997, PHP/FI 2.0, lần viết lại thứ hai của phiên bản C, đã thu hút được hàng ngàn người sử dụng trên toàn thế giới với xấp xỉ 50.000 tên miền đã được ghi nhận là có cài đặt nó, chiếm khoảng 1% số tên miền có trên mạng Internet Tuy đã có tới hàng nghìn người tham gia đóng góp vào việc tu chỉnh mã nguồn của dự án này thì vào thời đó nó vẫn chủ yếu chỉ là dự án của một người. PHP/FI 2.0 được chính thức công bố vào tháng 11 năm 1997, sau một thời gian khá dài chỉ được công bố dưới dạng các bản beta Nhưng không lâu sau đó, nó đã được thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3.0.

PHP 3.0 là phiên bản đầu tiên cho chúng ta thấy một hình ảnh gần gũi với các phiên bản PHP mà chúng ta được biết ngày nay Nó đã được Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước đó Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bản này là do họ nhận thấy PHP/FI 2.0 hết sức yếu kém trong việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử mà họ đang xúc tiến trong một dự án của trường đại học Trong một nỗ lực hợp tác và bắt đầu xây dựng dựa trên cơ sở người dùng đã có của PHP/FI, Andi, Rasmus và Zeev đã quyết định hợp tác và công bố PHP 3.0 như là phiên bản thế hệ kế tiếp của PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0.

Một trong những sức mạnh lớn nhất của PHP 3.0 là các tính năng mở rộng mạnh mẽ của nó Ngoài khả năng cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạ tầng chặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau, các tính năng mở rộng của PHP 3.0 đã thu hút rất nhiều nhà phát triển tham gia và đề xuất các mô đun mở rộng mới Hoàn toàn có thể kết luận được rằng đây chính là điểm mấu chốt dẫn đến thành công vang dội của PHP 3.0 Các tính năng khác được giới thiệu trong PHP 3.0 gồm có hỗ trợ cú pháp hướng đối tượng và nhiều cú pháp ngôn ngữ nhất quán khác.

Ngôn ngữ hoàn toàn mới đã được công bố dưới một cái tên mới, xóa bỏ mối liên hệ với việc sử dụng vào mục đích cá nhân hạn hẹp mà cái tên PHP/FI 2.0 gợi nhắc Nó đã được đặt tên ngắn gọn là 'PHP', một kiểu viết tắt hồi quy của "PHP: Hypertext Preprocessor".

Vào cuối năm 1998, PHP đã phát triển được con số cài đặt lên tới hàng chục ngàn người sử dụng và hàng chục ngàn Web site báo cáo là đã cài nó Vào thời kì đỉnh cao, PHP 3.0 đã được cài đặt cho xấp xỉ 10% số máy chủ Web có trên mạng Internet.

PHP 3.0 đã chính thức được công bố vào tháng 6 năm 1998, sau thời gian 9 tháng được cộng đồng kiểm nghiệm.

Vào mùa đông năm 1998, ngay sau khi PHP 3.0 chính thức được công bố, Andi Gutmans và Zeev Suraski đã bắt đầu bắt tay vào việc viết lại phần lõi của PHP Mục đích thiết kế là nhằm cải tiến tốc độ xử lý các ứng dụng phức tạp, và cải tiến tính mô đun của cơ sở mã PHP Những ứng dụng như vậy đã chạy được trên PHP 3.0 dựa trên các tính năng mới và sự hỗ trợ khá nhiều các cơ sở dữ liệu và API của bên thứ ba, nhưng PHP 3.0 đã không được thiết kế để xử lý các ứng dụng phức tạp như thế này một cách có hiệu quả.

Một động cơ mới, có tên 'Zend Engine' (ghép từ các chữ đầu trong tên của Zeev và Andi), đã đáp ứng được các nhu cầu thiết kế này một cách thành công, và lần đầu tiên được giới thiệu vào giữa năm1999 PHP 4.0, dựa trên động cơ này, và đi kèm với hàng loạt các tính năng mới bổ sung, đã chính thức được công bố vào tháng 5 năm 2000, gần 2 năm sau khi bản PHP 3.0 ra đời Ngoài tốc độ xử lý được cải thiện rất nhiều, PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khác gồm có sự hỗ trợ nhiều máy chủ Web hơn, hỗ trợ phiên làm việc HTTP, tạo bộ đệm thông tin đầu ra, nhiều cách xử lý thông tin người sử dụng nhập vào bảo mật hơn và cung cấp một vài các cấu trúc ngôn ngữ mới.

Với PHP 4, số nhà phát triển dùng PHP đã lên đến hàng trăm nghìn và hàng triệu site đã công bố cài đặt PHP, chiếm khoảng 20% số tên miền trên mạng Internet.

Nhóm phát triển PHP cũng đã lên tới con số hàng nghìn người và nhiều nghìn người khác tham gia vào các dự án có liên quan đến PHP như PEAR, PECL và tài liệu kĩ thuật cho PHP.

Sự thành công hết sức to lớn của PHP 4.0 đã không làm cho nhóm phát triểnPHP tự mãn Cộng đồng PHP đã nhanh chóng giúp họ nhận ra những yếu kém củaPHP 4 đặc biệt với khả năng hỗ trợ lập trình hướng đối tượng (OOP), xử lý XML,không hỗ trợ giao thức máy khách mới của MySQL 4.1 và 5.0, hỗ trợ dịch vụ web yếu Những điểm này chính là mục đích để Zeev và Andi viết Zend Engine 2.0, lõi của PHP 5.0 Một thảo luận trên Slashdot đã cho thấy việc phát triển PHP 5.0 có thể đã bắt đầu vào thời điểm tháng 12 năm 2002 nhưng những bài phỏng vấn Zeev liên quan đến phiên bản này thì đã có mặt trên mạng Internet vào khoảng tháng 7 năm 2002 Ngày 29 tháng 6 năm 2003, PHP 5 Beta 1 đã chính thức được công bố để cộng đồng kiểm nghiệm Đó cũng là phiên bản đầu tiên của Zend Engine 2.0. Phiên bản Beta 2 sau đó đã ra mắt vào tháng 10 năm 2003 với sự xuất hiện của hai tính năng rất được chờ đợi: Iterators, Reflection nhưng namespaces một tính năng gây tranh cãi khác đã bị loại khỏi mã nguồn Ngày 21 tháng 12 năm 2003: PHP 5 Beta 3 đã được công bố để kiểm tra với việc phân phối kèm với Tidy, bỏ hỗ trợ Windows 95, khả năng gọi các hàm PHP bên trong XSLT, sửa chữa nhiều lỗi và thêm khá nhiều hàm mới PHP năm bản chính thức đã ra mắt ngày 13 tháng

7 năm2004 sau một chuỗi khá dài các bản kiểm tra thử bao gồm Beta 4, RC 1, RC2, RC3 Mặc dù coi đây là phiên bản sản xuất đầu tiên nhưng PHP 5.0 vẫn còn một số lỗi trong đó đáng kể là lỗi xác thực HTTP.

Ngày 14 tháng 7 năm 2005, PHP 5.1 Beta 3 được PHP Team công bố đánh dấu sự chín muồi mới của PHP với sự có mặt của PDO, một nỗ lực trong việc tạo ra một hệ thống API nhất quán trong việc truy cập cơ sở dữ liệu và thực hiện các câu truy vấn Ngoài ra, trong PHP 5.1, các nhà phát triển PHP tiếp tục có những cải tiến trong nhân Zend Engine 2, nâng cấp mô đun PCRE lên bản PCRE 5.0 cùng những tính năng và cải tiến mới trong SOAP, streams và SPL.

Ngôn ngữ lập trình Java script

2.3.1 Ngôn ngữ lập trình JavaScript là gì?

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình đa nền tảng (cross-platform), ngôn ngữ lập trình kịch bản, hướng đối tượng JavaScript là một ngôn ngữ nhỏ và nhẹ (small and lightweight) Khi nằm bên trong một môi trường (host environment), JavaScript có thể kết nối tới các object của môi trường đó và cung cấp các cách quản lý chúng (object). JavaScript chứa các thư viện tiêu chuẩn cho các object, ví dụ như: Array, Date, và Math, và các yếu tố cốt lõi của ngôn ngữ lập trình như: toán tử (operators), cấu trúc điều khiển (control structures), và câu lệnh JavaScript có thể được mở rộng cho nhiều mục đích bằng việc bổ sung thêm các object; ví dụ:

Client-side JavaScript - JavaScript phía máy khách, JavaScript được mở rộng bằng cách cung cấp các object để quản lý trình duyệt và Document Object Model(DOM) của nó Ví dụ, phần mở rộng phía máy khách cho phép một ứng dụng tác động tới các yếu tố trên một trang HTML và phản hồi giống các tác động của người dùng như click chuột, nhập form, và chuyển trang.

Server-side JavaScript - JavaScript phía Server, JavaScript được mở rộng bằng cách cung cấp thêm các đối tượng cần thiết để để chạy JavaScript trên máy chủ Ví dụ,phần mở rộng phía server này cho phép ứng dụng kết nối với cơ sở dữ liệu (database),cung cấp thông tin một cách liên tục từ một yêu cầu tới phần khác của ứng dụng, hoặc thực hiện thao tác với các tập tin trên máy chủ.

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

Đặc tả yêu cầu phần mềm (Software Requirements)

+ Xem, cập nhật, xoá thông tin sản phẩm.

+ Quản lí đơn đặt hàng

+ Xem, trả lời ý kiến, góp ý và phản hồi của khách hàng hoặc xoá các thông tin đó từ khách hàng.

+ Xem, xoá các thông tin của khách hàng nhưng không được quyền thay đổi thông tin đó.

3.1.2.1 GUEST: Khách hàng vẵng lai

+ Xem thông tin sản phẩm cũng như các tin tức khác

+ Có quyền đăng nhập, đăng xuất, đăng ký,đổi mật khẩu

+ Xem thông tin sản phẩm

+ Được hưởng các quyền ưu tiên như thông báo sản phẩm mới nhất

Liệt kê User – Chức năng mỗi User

+ Quản trị viên click vào đường dẫn “http://localhost/maytinh/quan_tri/”, đường dẫn đến trang đăng nhập admin, nhập tài khoản và mật khẩu vào ô, nhấn “Ok” -> trang admin.

+ Quản trị viên click vào “Trang sản phẩm”, hiển thị bảng danh sách, ở phần Thao tác có “Thêm, Sửa, Xóa”.

- Click “Sửa” sẽ hiển thị trang sửa cho quản trị viên nhập vào cần sửa, click “Ok” khi hoàn thành.

- Click “Xóa” sẽ hiển thị mục thông báo “Bạn có muốn xóa không” click “Ok” để xóa, “Hủy” để hủy bỏ.

- Ở phần trên danh sách sản phẩm click “Thêm”, hiển thị trang Tạo mới sản phẩm, nhập chi tiết sản phẩm vào, hoàn thành click “Thêm”.

3.2.1.3 Tạo tài khoản nhân viên, phân quyền

+ Quản trị viên click “Thêm người quản trị” ở trang admin, hiển thị trang Tạo tài khoản, nhập tài khoản và mật khẩu, phân quyền, hoàn thành click “Ok”.

+ Quản trị viên click vào “Hóa đơn” click vào tên “khách hàng” xem đơn hàng. + nếu như đơn hàng hợp lệ thì click vào “Xử lý”

+ Đơn hàng không hợp lệ thì click “Xóa đơn hàng” và báo lỗi cho khách hàng

3.2.2 Guest (khách hàng vẵng lai)

+ Khách hàng có thể đăng ký để trở thành thành viên của website, khi đã là thành viên, khách hàng sẽ nhận được những ưu đãi và khuyến mãi khác.

+ Các bước đăng ký thành viên gồm:

- Click “Đăng ký”, hiển thị ra trang đăng ký thành viên

- Nhập đầy dủ thông tin yêu cầu: Tên đăng nhập, Mật khẩu, Nhập lại mật khẩu, Họ và tên, Số CMND, Ngày sinh, Giới tính, email, số điện thoại, địa chỉ, Tỉnh/TP, Quận/Huyện, Xã/Phường, Nhập mã ký tự.

- Hoàn thành click “Đăng ký”

- Bạn đã đăng ký thành công.

+ Vào trang website, nhập Từ khóa cần tìm vào ô “Nhập Tên sản phẩm…”, click

+ Khách hàng click vào hình ảnh trên sản phẩm để xem chi tiết về sản phẩm , gồm Tên sản phẩm, giá, đánh giá sao, thời gian bảo hành, hình ảnh, số lượng, trạng thái, khuyến mãi.

3.2.3 User (Khách hàng thành viên)

+ Trang chủ website click “Đăng nhập”, hiển thị trang đăng nhập.

+ Hoàn thành click “Đăng nhập”.

+ Hệ thống sẽ kiểm tra và trả về kết quả.

- Sai tài khoản, sai mật khẩu, để trống 1 trong 2, để trống cả 2 thì sẽ hiển thị lại Trang đăng nhập.

- Nhập đúng thì hệ thống hiển thị lại trang chủ.

+ Vào trang website, nhập Từ khóa cần tìm vào ô “Nhập Tên sản phẩm…”, click

“Icon Tìm kiếm” hiển thị kết quả bên dưới.

3.2.3.3 Xem thông tin cá nhân

+ Click “Thông tin cá nhân”, hiển thị thông tin khách hàng gồm: Họ và tên, Ngày sinh, Giới tính, Số CMND, Đỉa chỉ, Email, Số điện thoại.

+ Click “Đổi mật khẩu”, hiển thị trang đổi mật khẩu.

+ Nhập vào các ô: Mật khẩu cũ, Mật khẩu mới, Nhập lại, click “Ok”

- Hệ thống kiểm tra Mật khẩu cũ sai, Mật khẩu mới không đúng số lượng kí tự, Nhập lại không trùng khớp sẽ hiển thị lại Trang đổi mật khẩu.

- Hệ thống kiểm tra nhập đúng thì thông báo “Đổi mật khẩu thành công”. 3.2.3.5 Thêm vào giỏ hàng, xem giỏ hàng

+ Khách hàng lựa chọn được sản phẩm mình cần click vào “thêm vào giỏ hàng” hệ thống sẽ thông báo và tự động thêm sản phẩm đó vào giỏ hàng của bạn. + Khách hàng muốn xem giỏ hàng thì click vào biểu tượng giỏ hàng trên website hệ thống sẽ đi đến giỏ hàng của bạn.

+ Khách hàng vào giỏ hàng, thêm xóa hoặc tăng giảm sản phẩm trong giỏ hàng rồi click vào “cập nhật giỏ hàng” hệ thống sẽ tự cập nhật lại theo ý của bạn.

+ Khi khách hàng đã lựa chọn được sản phẩm mình cần click vào “Thanh toán” hệ thống sẽ hiển thị danh sách sản phẩm của bạn bao gồm: Tên, Đơn giá, Số lượng, Tổng tiền để bạn kiểm tra.

+ Sau khi bạn đã kiểm tra và không đúng với đơn hàng của bạn click vào “Hủy” hệ thống sẽ đi đến Trang chủ để bạn tiếp tục mua hàng.

+ Nếu như đúng với đơn hàng của bạn click vào” Mua hàng” hệ thống sẽ tiếp nhận đơn hàng cảu bạn và chờ admin xử lý.

Sơ đồ Use-case

Hình 3.1: Sơ đồ Use-case.

Sơ đồ hoạt động (Activity)

Hình 3.2: Sơ đồ hoạt động đăng ký thành viên

Hình 3.3: Sơ đồ hoạt động đăng nhập vào hệ thống

Hình 3.4: Sơ đồ hoạt động tìm kiếm

Hình 3.5: Sơ đồ hoạt động giỏ hàng

Hình 3.6: Sơ đồ hoạt động quản lý admin

Hình 3.7: Sơ đồ hoạt động quản lý sản phẩm

Hình 3.8: Sơ đồ hoạt động quản lý đơn hàng

Sơ đồ tuần tự (Sequence)

Hình 3.10: Sơ đồ tuần tự chức năng đăng ký

3.5.3 Xem chi tiết sản phẩm

Hình 3.11: Sơ đồ tuần tự chức năng xem chi tiết sản phẩm

3.5.4 Thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Hình 3.12: Sơ đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng

3.5.5 Xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng

Hình 3.13: Sơ đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng

Hình 3.14: Sơ đồ tuần tự chức năng thêm mới sản phẩm

3.5.7 Sữa thông tin sản phẩm

Hình 3.15: Sơ đồ tuần tự chức năng sữa thông tin sản phẩm

Hình 3.16: Sơ đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm

Xây dựng cơ sở dữ liệu

3.6.1 Sơ đồ quan hệ cơ sỡ dự liệu

Hình 3.17: Sơ đồ quan hệ cơ sở dữ liệụ

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

4 Quyen_truy_cap Integer(11) Khóa ngoại

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

1 Ma_sp Integer(11) Khóa chính

3.6.6 STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú Lớ

2 Ma_sp Integer(11) Khóa ngoại

5 Kich_thuoc_man_hinh Varchar(80)

30 Khoi_luong Varchar(80) p hóa đơn

3.6.7 Lớp chi_tiet_hoa_don

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

1 Ma_hoadon Integer(11) Khóa chính

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

1 Province_Id Varchar(5) Khóa chính

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

1 district_Id Varchar(5) Khóa chính

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

1 ward_Id Varchar(5) Khóa chính

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

DEMO CHƯƠNG TRÌNH

Thiết kế giao diện trang người dùng

4.1.1 Giao diện trang đăng nhập

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

4.1.2 Giao diện trang đăng ký

Hình 4.2: Giao diện trang đăng ký

Hình 4.3: Giao diện trang chủ

4.1.4 Giao diện trang chi tiết sản phẩm

Hình 4.4: Giao diện trang chi tiết sản phẩm

4.1.5 Giao diện trang giỏ hàng

Hình 4.5: Giao diện trang giỏ hàng

4.1.6 Giao diện trang mua hàng

Hình 4.6: Giao diện trang mua hàng

Thiết kế giao diện trang quản trị

4.2.1 Giao diện trang đăng nhập

Hình 4.7: Giao diện trang đăng nhập

Hình 4.8: Giao diện trang chủ

4.2.3 Giao diên trang quản lý sản phẩm

Hình 4.9: Giao diện trang quản lý sản phẩm

4.2.4 Giao diện trang quản lý đơn hàng

Hình 4.10: Giao diện trang quản lý đơn hàng

4.2.5 Giao diện trang xử lý hóa đơn

Hình 4.11: Giao diện trang xử lý hóa đơn

4.2.6 Giao diện trang quản lý slide quảng cáo

Hình 4.12: Giao diện trang quản lý slide quảng cáo

Ngày đăng: 22/03/2023, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w