Với điều kiện môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gây gắt, các yếu tố kinh tế vĩ mô cả trong nước lẫn thế giới có nhiều biến động lớn đã làm cho khách hàng vay vốn gặp khó khăn ho
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
*****
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
NGUYỄN PHƯỚC THIỆN
Niên khóa: 2013 – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
*****
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Phước Thiện Lớp: K47 TCDN Niên khóa: 2013 – 2017
Giáo viên hướng dẫn:
TS Hoàng Văn Liêm
Khóa học: 2013 - 2017
Trang 3TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tín dụng là hoạt động kinh doanh (HĐKD) chủ yếu của các Ngân hàng thương mại (NHTM), phản ánh hoạt động đặc trưng và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của Ngân hàng, tạo ra lợi nhuận lớn nhất trong HĐKD Ngân hàng, nhưng đồng thời cũng mang lại rủi ro lớn nhất cho Ngân hàng Với điều kiện môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gây gắt, các yếu tố kinh tế vĩ mô cả trong nước lẫn thế giới có nhiều biến động lớn đã làm cho khách hàng vay vốn gặp khó khăn hoặc thậm chí không trả được cả gốc và lãi cho Ngân hàng, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu tăng nhanh, gây ra những tổn thất lớn cho Ngân hàng Vì vậy, công tác quản trị
nợ xấu là đặc biệt quan trọng trong hoạt động Ngân hàng Xuất phát từ thực trạng chung và thực tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế,
tác giả xin chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh đến nợ xấu Ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế” làm đề tài cho khóa luận
cuối khóa của mình Mục tiêu của đề tài tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, tình hình nợ xấu và công tác quản trị nợ xấu tại Viecombank Huế giai đoạn 2012 - 2016, để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản nợ xấu tại Vietcombank Huế Đồng thời, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích sự tác động của 7 nhân tố: tăng trưởng kinh tế (GDP), lạm phát (CPI), nợ xấu của kỳ trước (NPLt-1), quy mô Ngân hàng (SIZE), tốc độ tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng (CREDITGR), khả năng sinh lời (ROA), tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản (LnL_A) đến tỷ lệ nợ xấu (NPL) Vietcombank Huế giai đoạn 2012- 2016 Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ xấu trong quá khứ là yếu tố chính có tác động cùng chiều đến nợ xấu Vietcombank Huế Ngoài ra, biến tăng trưởng kinh tế (GDP) và khả năng sinh lời (ROA) có tác động ngược chiều đến nợ xấu Vietcombank Huế Sau cùng, nghiên cứu cũng đã đi sau tìm hiểu để đưa ra một
số phương hướng khắc phục nợ xấu tại Vietcombank Huế và đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro và quản lý nợ xấu Ngân hàng
Đó là toàn bộ nội dung chính xuyên suốt bài Khóa luận này mà tác giả đã thực hiện trong toàn bộ thời gian nghiên cứu
Trang 4Lời Cám Ơn
Trải qua 4 năm học trên giảng đường Đại học Kinh tế Huế, nhờ sự tận tụy, nhiệt huyết truyền đạt kiến thức mà Quý thầy cô giáo, em đã có được một hành trang vững chắc
để chuẩn bị bước vào đời Sau hơn 3 tháng thực tập và nghiên cứu, luận văn tốt nghiệp của em đã được hoàn thành Ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ, khích lệ rất nhiều từ phía nhà trường, thầy cô, gia đình, bạn bè và cơ quan thực tập
Trước hết, với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc,
em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế, trong đó có các giảng viên của khoa Tài chính - Ngân hàng đã dạy bảo tận tình, trang bị những kiến thức quý báu và những kỹ năng hữu ích cho em trong quá trình học tập Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo TS Hoàng Văn Liêm, người đã tận tình hướng dẫn và luôn giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc, cùng tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế, Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là anh Lê Nghi Việt Nhân – Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp,
đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian em thực tập tại đơn vị Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình cùng với tất cả bạn bè đã luôn động viên, quan tâm em rất nhiều trong thời gian vừa qua
Do thời gian thực hiện cũng như năng lực bản thân còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính
Trang 5mong nhận được sự góp ý từ phía Quý thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiệnNguyễn
Phươc Thiện
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu của luận văn 4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NỢ XẤU VÀ MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN 5
1.1 Tổng quan về nợ xấu 5
1.1.1 Khái niệm nợ xấu 5
1.1.2 Tiêu chí phân loại nợ xấu 6
1.1.3 Chỉ tiêu đo lường nợ và tỷ lệ nợ xấu của NHTM 10
1.1.4 Một số nguyên nhân dẫn đến nợ xấu 11
1.1.5 Hậu quả của nợ xấu 16
1.1.6 Công tác quản trị nợ xấu trong hoạt động tín dụng của NHTM 17
1.1.7 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của các nước trên thế giới 19
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu ngân hàng 20
1.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài 20
Trang 71.2.2 Nghiên cứu trong nước 22
1.3 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu 24
1.3.1 Biến phụ thuộc 24
1.3.2 Biến độc lập 24
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu mô hình 27
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ 28
2.1 Khái quát về Vietcombank Huế 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Huế 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban 30
2.1.3 Tình hình lao động tại Vietcombank Huế 33
2.1.4 Khái quát về tình hình hoạt động của Vietombank Huế 35
2.2 Thực trạng nợ xấu của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 - 2016 45
2.2.1 Tình hình cho vay của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 - 2016 45
2.2.2 Tình hình nợ xấu của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 - 2016 53
2.2.3 Thực trạng công tác hạn chế nợ xấu tại Vietcombank Huế 58
2.2.4 Đánh giá công tác quản lý nợ xấu của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 – 2016 58
2.3 Phân tích tác động của các nhân tố đến tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 - 2016 59
2.3.1 Thống kê mô tả mô hình 59
2.3.2 Mối quan hệ giữa các nhân tô ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank Huế 61
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA VIETCOMBANK HUẾ 65
3.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 65
3.2 Phương hướng khắc phục gia tăng nợ xấu tại Vietcombank Huế 67
3.2.1 Giải pháp xử lý các khoản nợ xấu hiện tại 67
3.2.2 Giải pháp hạn chế nợ xấu trong tương lai 67
Trang 8PHẦN 3: KẾT LUẬN 72
1 Kết luận – Đóng góp của nghiên cứu 72
2 Hạn chế của nghiên cứu 73
3 Khuyến nghị 74
3.1 Đối với NHNN 74
3.2 Khuyến nghị đối với Vietcombank hội sở chính: 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
VAMC Công ty quản lý tài sản
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1-2 Phân loại nợ và trích lập dự phòng của một số nước trên thế giới 9
Bảng 2-1 Tình hình lao động tại Vietcombank Huế giai đoạn 2012 - 2016 35 Bảng 2-2 Tình hình tài sản - nguồn vốn của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 - 2016 38 Bảng 2-3 Tình hình huy động vốn của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 - 2016 41
Bảng 2-5 Tình hình cho vay của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 – 2016 48 Bảng 2-6 Tình hình doanh số cho vay doanh nghiệp lớn theo ngành kinh tế của 52
Vietcombank Huế giai đoạn 2014 – 2016
Bảng 2-7 Tình hình cơ cấu các nhóm nợ của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 – 2016 54 Bảng 2-8 Tình hình trích lập dự phòng của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 – 2016 58
Bảng 2-11 Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính các nhân tố ảnh hưởng đến NPL 65
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 2-2 Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền gửi của Vietcombank Huế 39
giai đoạn 2012 – 2016 Hình 2-3 Tình hình cho vay của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 – 201 42 Hình 2-4 Tổng thu nhập, tổng chi phí, lợi nhuận của Vietcombank Huế 44 Hình 2-5 Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp theo ngành kinh tế tại 51
Vietcombank Huế năm 2016 Hình 2-6 Tình hình nợ quá hạn của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 – 2016 56 Hình 2-7 Tình hình cơ cấu nợ xấu của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 – 2016 59
Trang 12PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng là hoạt động kinh doanh (HĐKD) chủ yếu của các Ngân hàng thương mại (NHTM), phản ánh hoạt động đặc trưng và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của Ngân hàng, tạo ra lợi nhuận lớn nhất trong HĐKD Ngân hàng, nhưng đồng thời cũng mang lại rủi ro lớn nhất cho Ngân hàng Với điều kiện môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gây gắt và các yếu tố kinh tế vĩ mô cả trong nước lẫn thế giới có nhiều biến động lớn đã làm cho khách hàng vay vốn gặp khó khăn hoặc thậm chí không trả được cả gốc và lãi cho Ngân hàng, dẫn đến tỷ lệ
nợ xấu tăng nhanh, gây ra những tổn thất lớn cho Ngân hàng
Thực tế cho thấy, khi tỷ lệ nợ xấu tăng nhanh không chỉ làm tăng tính dễ tổn thương của Ngân hàng khi gặp những cú sốc của nền kinh tế vĩ mô mà còn làm hạn chế hiệu quả hoạt động của Ngân hàng, thậm chí đã có lúc đe dọa đến khả năng thanh khoản của của Ngân hàng, gây ảnh hưởng đến toàn hệ thống Ngân hàng và nền kinh tế
Nhất là thời kỳ hiện nay, khi các NHTM đang gặp phải nhiều thách từ: hậu tăng trưởng tín dụng nóng, khả năng kiểm soát rủi ro, quản lý nợ xấu của các NHTM còn nhiều hạn chế cùng với những bất lợi của các yếu tố vĩ mô nền kinh tế trong và ngoài nước do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, mà khởi nguồn là cuộc khủng hoảng tài chính từ Mỹ; đã làm tỷ lệ nợ xấu của hệ thống Ngân hàng tăng nhanh và tiềm ẩn nhiều rủi ro; thống kê của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho thấy nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam (VN) đã gia tăng từ mức trung bình 2,52% từ năm
2010 lên đến 2,55% vào năm 2015, và nợ xấu của nhiều Ngân hàng còn diễn biến phức tạp trong thời gian tới
Nhận thấy nguy cơ và các tác động tiêu cực của nợ xấu, Chính phủ và các cơ quan giúp việc liên quan như NHNN, Bộ Tài chính đã xây dựng nhiều chính sách, đưa ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và quản lý nợ xấu tại các NHTM, đặc biệt là nổ lực xây dựng mô hình xử lý nợ xấu bao gồm việc
Trang 13thành lập Công ty Quản lý tài sản sản của các Tổ chức Tín dụng – VAMC khai thông nợ xấu của hệ thống Ngân hàng Tuy nhiên, sau gần 2 năm thành lập VAMC vẫn khá loay hoay trong hoạt động xử lý nợ xấu, công tác xử lý nợ xấu có thật sự hiệu quả?, hay “VAMC là kho cất giữ nợ xấu” như nhận định của nhiều chuyên gia
Do đó, việc chủ động nhận diện và phòng ngừa nợ xấu là công tác quan trọng của Ngân hàng để giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu và nâng cao hoạt động kinh doanh (HĐKD) của Ngân hàng Vì vậy, việc xác đinh rõ các yếu tố tác động đến nợ xấu Ngân hàng sẽ giúp chính Ngân hàng xây dựng và chính sách hoàn thiện công tác phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) với vị thế là NHTM đầu tiên và đứng đầu ở Việt Nam, luôn ý thức được việc nâng cao hoạt động tín dụng và công tác quản lý nợ xấu của Ngân hàng Là một trong những những đơn
vị xuất sắc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế (Vietcombank Huế) bên cạnh chú trọng chất lượng dịch vụ thì công tác quản lý nợ xấu được xem là vấn đề quan tâm hàng đầu của Ngân hàng, nhờ vậy kết tỷ lệ nợ xấu giảm đáng kể trong thời gian vừa qua tính đến ngày 31/12/2016 tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh ở mức 1,01% Kết quả đáng khích lệ nói trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan tạo ra Tuy nhiên quản lý nợ xấu thời gian tới vẫn là vấn đề trọng tâm và thách thức đối với Chi nhánh Chính vì vậy cần phải có một nghiên cứu tổng quan để đánh giá các kết quả đã đạt được của Chi nhánh đồng thời khái quát và phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến nợ xấu Từ đó đưa ra các đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ lệ nợ xấu và đề xuất được hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu cho Vietcombank Huế Do
vậy, tôi xin chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh đến nợ xấu Ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn” để
làm bài khóa luận tốt nghiệp đại học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Với những vấn đề đã được trình bày ở trên, luận văn mong muốn đạt được các mục tiêu sau:
Trang 14Mục tiêu chung
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ xấu tại Vietcombank Huế
Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Đánh giá thực trạng nợ xấu đến Vietcombank Huế
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ xấu tại Vietcombank Huế
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên thì đề tài đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau:
1 Các nhân tố cơ bản nào tác động đến nợ xấu tại Vietcombank Huế?
2 Các giải pháp nào hạn chế được nợ xấu tại Vietcombank Huế?
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu Vietcombank Huế
Ảnh hưởng của 7 nhân tố:
Lý do lựa chọn:
2 yếu tố vĩ mô là tăng trưởng kinh tế (GDP) và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) (thể hiện yếu tố lạm phát) được đưa vào mô hình nghiên cứu là điều tất yếu khi nghiên cứu không chỉ trong của Ngân hàng mà ở bất kỳ khía cạnh nào của của nền kinh tế, bên cạnh kết quả của các nghiên cứu lý thuyết, thực nghiệm của trong và ngoài nước đã chứng minh là có tác động đáng kể đến nợ xấu
Yếu tố nội vị của Ngân hàng cũng được kiểm định trong mô hình, trong đó tỷ
lệ nợ xấu của năm trước (NPLt-1), quy mô Ngân hàng (SIZE), tốc độ tăng trưởng tín dung của Ngân hàng (CREDITGR), hiệu quả HĐKD (ROA), tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản (LnL_A)
Trang 15Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: HĐKD, trong đó đặc biệt nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến nợ xấu tại Vietcombank Huế
Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2012 – 2016, luận văn tiến hành nghiên cứu
trong giai đoạn nợ xấu biến động tiêu cực sau các tác động bất ổn kinh tế vĩ mô, đồng thời trong giai đoạn này, NHNN và hệ thống NHTM đã có những biện pháp căng cơ để xử lý, quản trị nợ xấu tối ưu hơn
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: Nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả để phân tích
thực trạng nợ xấu của Vietcombank Huế
Phương pháp định lượng:
Phương pháp thu thập số liệu:
-Dữ liệu nghiên cứu định lượng được thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của Vietcombank Huế giai đoạn 2012 – 2016
-Còn đối với biến các yếu tố vĩ mô được thu thập từ dữ liệu trong báo cáo của IMF, DAB, WB, tổng cục thống kê Việt Nam và báo cáo của NHNN
Phương pháp tổng quát và xử lý số liệu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS (Ordinary Least Squares)
6 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm có 3 Phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về nợ xấu và mô hình hồi quy đa biến
Chương 2: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến nợ xấu tại Vietcombank Huế Chương 3: Thảo luận kết quả và một số giải pháp
Phần III: Kết luận
Trang 16PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NỢ XẤU VÀ MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN
1.1 Tổng quan về nợ xấu
1.1.1 Khái niệm nợ xấu
Nợ xấu được đánh giá dựa trên 2 yếu tố: thời gian quá hạn và sự suy giảm (hoặc không còn) khả năng thanh toán của người đi vay
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005:
“Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn,
nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD
Bảng 1-1 So sánh định nghĩa nợ xấu
Mục tiêu Hướng dẫn lập Giám sát và ổn Tính toán chi Báo cáo hoạt tính nợ xấu báo cáo hoạt định hoạt động tiêu lành mạnh động trong các
động trog các giai của hệ thống của các quốc kỳ hoạt động với
chính, chú ý tới gia, quản lý rủi tới lợi nhuận và
Cơ sở trích Thời gian quá Thời gian quá Thời gian quá Thời gian quá lập dự hạn của khoản hạn hoặc dấu hạn hoặc dấu hạn khoản vay là phòng vay hoặc dấu hiệu các khaonr hiệu không thu yếu tố chủ yếu,
hiệu khách quan vay không thanh hồi được, kể cả nhiều NHTM của khoản vay toán, các mất việc thay thế chưa có hệ thống không trả được mát có thể xảy ra bằng khoản xếp hạn tín dụng
Trang 17Phương Dựa trên từng Tính tổng số Không đề cập Tính chung theo pháp tính hạng mục và có tiền theo công công thức theo
theo kế hoạch chỉ định của Chính phủ
(Nguồn: Tham khảo nghiên cứu Laurin và cộng sự, 2002)
1.1.2 Tiêu chí phân loại nợ xấu
Căn cứ vào Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng (TCTD), Quyết định 18/207/QQD – NHNN về sửa đổi và bổ sung Quyết định 493, việc phân loại nợ như sau:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 – 90 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ các khoản điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu theo nợ nhóm 2
Trang 18 Các khoản nợ được miễn giảm hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng (HĐTD)
+ Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
Các khoản nợ quá hạn từ 91 – 180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ các khoản điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu phân theo nợ nhóm 2
Các khoản nợ được miễn giảm hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo HĐTD
+ Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
Các khoản nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời gian trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
+ Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Tuy nhiên, tùy thuộc vào mức độ đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng mà TCTD vẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại bất kỳ khoản nợ nào vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng khi khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm
-Theo phương pháp định tính:
TCTD có đủ khả năng và điều kiện thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính thì xây dựng chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, căn cứ trên Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, TCTD trình NHNN chính sách dự phòng rủi ro và chỉ được thực hiện sau khi NHNN chấp thuận Được quy định tại Điều 7
Trang 19Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN Cụ thể như sau:
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá
là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được TCTD đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Trích lập dự phòng
Dù phân loại nợ theo phương pháp định tính hay phương pháp định lượng thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nhóm nợ theo Quyết định 493 vẫn như nhau, cụ thể là: -Nhóm 1: 0%
A: giá trị của khoản nợ
C: giá trị của tài sản bảo đảm (sau khi nhân với tỷ lệ phần trăm tương ứng
với từng loại tài sản đảm bảo (TSĐB) theo Quyết định 493)
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Trang 20Bảng 1-2 Phân loại nợ và trích lập dự phòng của một số nước trên thế giới
Quốc gia Số lượng
nhóm nợ
Quy định dự phòng Ghi chú
Cho vay không rủi ro
Cho vay có dấu hiệu rủi ro
Nợ có dấu hiệu không thu hồi
dự phòng cụ thể
Tỷ lệ dự phòng cho 5 nhóm lần lượt 1%, 3%, 12%, 25%, 50%
rủi ro tài chính, rủi ro ngành và lịch sử thanh toán Nhóm không trích lập dự phòng A-1 (0,5%); A-2 (0,99%); B (1-20%); C-1 (20- 40%); C-2 (40-60%); D (60-90%); E (100%)
Trang 211.1.3 Chỉ tiêu đo lường nợ và tỷ lệ nợ xấu của NHTM
Do lường chất lượng tín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phân tích hiệu quả HĐKD và tính an toàn của NHTM Một khoản vay tốt là khoản vay mà khách hàng thanh toán dủ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng đúng hạn Để đánh giá đúng chất lượng tín dụng ta có thể xem xét chỉ tiêu nợ quá hạn
1.1.3.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay, đó là tổng số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng vay vốn trên cơ sở hợp đồng cho vay trong một thời gian nhất định, thường là một năm
1.1.3.2 Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh mang tính thời điểm cuối kỳ, xác định Ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản Ngân hàng cần phải thu về
Cho vay cuối kỳ
Cho vay
= đầu kỳ
Doanh số cho +
Trang 22Chỉ tiêu nợ xấu cho ta số liệu cụ thể hơn để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng Chỉ tiêu này luôn nhỏ hơn chỉ tiêu nợ quá hạn và phần nào cho thấy chất lượng tín dụng của các NHTM Các Ngân hàng có chỉ số nợ quá hạn thấp chứng minh được chất lượng tín dụng cao của mình và ngược lại
1.1.3.5 Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = nợ xấu/tổng dư nợ cho vay *100%
Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức ≤ 5%, tỷ lệ nợ xấu ≤ 3% Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một Ngân hàng
Bởi vì bên cạnh những Ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu trong quy trình tín dụng, còn có những Ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng quy định
1.1.4 Một số nguyên nhân dẫn đến nợ xấu
Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu các NHTM được xác định gồm 3 nhóm nhân tố chính tác động sau:
a Nhóm nguyên nhân môi trường vĩ mô
Suy thoái kinh tế - chu kỳ kinh tế:
Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đều có chu kỳ thịnh - suy Khi nền kinh
tế trong giai đoạn thịnh vượng, việc sản xuất kinh doanh thuận lợi và như vậy việc trả nợ của khách hàng cho Ngân hàng dễ dàng hơn nên rủi ro tín dụng (RRTD) trong giai đoạn này ở mức thấp, ngược lại lúc kinh tế trong thời kỳ suy thoái thì RRTD lại cao Như vậy, điều kiện kinh tế địa phương cùng với sự yếu kém của quản lý là nhân tố gây ra thiệt hại, rủi ro lớn trong các NHTM (Keeton và Morris,1987)
Biến động môi trường kinh doanh:
Hệ thống Tài chính - Ngân hàng là hệ thống quan trọng nhất, trực tiếp chịu ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc của nền kinh tế Thực tế cho thấy, từ cuối năm 2008 nền kinh tế chịu ảnh hưởng bởi tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy
Trang 23thoái kinh tế toàn cầu, sau đó là vấn đề lạm phát cao và tác động đến nay là suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, môi trường kinh doanh và hoạt động của các tổ chức kinh tế gặp nhiều khó khăn Điều này đã làm cho chất lượng tín dụng suy giảm
và nợ xấu tăng nhanh hơn ở giai đoạn vừa qua
Do vậy, trong bất kỳ hoàn cảnh nào của nền kinh tế thì các NHTM cũng phải đối mặt với nguy cơ nợ xấu nếu không có định hướng cho vay đúng đắn
Khả năng hỗ trợ của hệ thống pháp luật, các chính sách và công cụ xử
lý nợ xấu của nhà nước:
Lĩnh vực hoạt động Ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro cao, để giảm thiểu rủi ro, ngoài các yếu tố nội vị của Ngân hàng thì cần sự hỗ trợ tích cực từ các yếu tố vĩ mô nền kinh tế như: sự hậu thuẫn của hệ thống pháp luật, các chính sách và công cụ xử
lý nợ xấu của nhà nước Nếu hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện cùng với sự hiệu quả của các công cụ và chính sách nhà nước sẽ tạo tiền đề cho sự hoạt động an toàn lành mạnh của hệ thống Ngân hàng
Thông tin về uy tín thanh toán của khách hàng vay lưu trữ tại NHNN (CIC) không đầy đủ, thiếu chính xác:
Hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động chưa thật sự hiệu quả Cơ sở dữ liệu CIC chưa thật sự đầy đủ, trong đó một phần do việc bảo mật thông tin khách hàng
và sự hợp tác giữa các Ngân hàng chưa thật sự tốt, dẫn đến thông tin còn quá đơn điệu, chưa cập nhật tình hình quan hệ tín dụng của các khách hàng Chẳng hạn:
Chỉ cung cấp số liệu cho vay và phân loại nợ của các doanh nghiệp tại các NHTM, chưa có thông tin phi tài chính, khả năng quản lý lãnh đạo doanh nghiệp
Thông tin về khách hàng chưa được cập nhật kịp thời, không có thông tin đối với khách hàng chưa từng có quan hệ tín dụng với các NHTM nào
Việc cung cấp thông tin còn chậm và chưa kịp thời làm ảnh hưởng đến cơ hội kinh doanh của các NHTM
b Nhóm nhân tố đặc thù Ngân hàng
Cán bộ tín dụng không chấp hành nghiêm chế độ tín dụng và các điều kiện cho vay; chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ; năng lực dự báo, phân tích và
Trang 24thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý những khoản vay có vấn đề của cán bộ còn yếu; thiếu kiểm tra giám sát sau cho vay Thông tin tín dụng thiếu hoặc không đáng tin cậy, năng lực phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng không đáp ứng được công việc là các yếu tố đặc thù của Ngân hàng tác động RRTD, để hiểu rõ hơn tác giả sẽ trình bày chi tiết hơn ở các mục nhỏ dưới đây:
Thiếu kiểm tra, giám sát trước trong khi cho vay:
Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trước, trong và sau khi cho vay, làm cho Ngân hàng không phát hiện kịp thời dù vốn đã bị sử dụng sai mục đích (Nguyễn Đăng Dờn, 2012)
Công tác thẩm định trước khi cho vay và kiểm tra tình hình sử dụng vốn của khách hàng là rất quan trọng trong công tác tín dung, điều này đảm bảo khả năng trả nợ
và giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích trong hợp đồng vay của khách hàng
Chính sách tín dụng của ngân hàng không phù hợp hoặc không được chấp hành nghiêm túc (Berger and De Young, 1997):
Ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho vay Đây là nhân tố khá phổ biến ở những nước đang phát triển Thực tế cho thấy, khủng hoảng kinh tế 2008 đã chỉ ra rằng những Ngân hàng dựa quá nhiều vào thị trường tiền
tệ ngắn hạn tài trợ cho các tài sản hoạt động của họ, kết quả là họ gặp phải các vấn đề thanh khoản; bên cạnh đó, việc các Ngân hàng nới room huy động, chạy đua trần lãi suất huy động và cho vay dẫn hệ quả tất yếu là làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng lên tương ứng Bên cạch đó, khi khách hàng không đủ điều kiện vay tại các Ngân hàng lớn; khách hàng sẽ tìm đến các Ngân hàng nhỏ hơn để đáp ứng nhu cầu vay của mình, trước áp lực kinh doanh và cạnh tranh gây gắt trong ngành các Ngân hàng nhỏ hơn
sẽ cố gắng nới lỏng điều kiện cho vay, nên khi khách hàng chuyển sang nộp hồ sơ ở Ngân hàng nhỏ hơn và sẽ được chấp nhận vay Việc làm này sẽ làm cho tỷ lệ nợ xấu trong tương lai sẽ tăng lên
Kiểm tra, quản lý và giám sát với Tài sản đảm bảo (TSĐB):
Công tác quản lý và giám sát với TSĐB cũng như việc định giá lại TSĐB theo định kì chưa thực sự nghiêm túc là khe hở cho rủi ro đạo đức khách hàng xuất hiện, giá
Trang 25trị thị trường bị sụt giảm, khách hàng bán TSĐB không thông qua Ngân hàng, thậm chí cùng 1 tài sản nhưng được dùng làm TSĐB cho nhiều khoản vay khác nhau
Rủi ro đạo đức:
Kinh doanh Ngân hàng dựa trên sự tin cậy và mức độ tín nhiệm Vì vậy yêu cầu về đạo đức Ngân hàng không chỉ cần thiết mà còn mang tính bắt buộc Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân mà một số cán bộ Ngân hàng đã cấu kết với khách hàng để che giấu sự thật, gian lận, cố ý làm trái quy định của NHNN, của NHTM Trên thực tế nhiều khoản nợ xấu phát sinh từ vi phạm đạo đức nghề nghiệp, tiêu cực làm tỷ lệ nợ xấu tăng cao
Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng còn hạn chế (Royse, 1989):
Việc cán bộ tín dụng yếu kém về trình độ nghiệp vụ thể hiện qua việc không phát hiện ra những bất ổn về tài chính hay dấu hiệu lừa đảo của khách hàng hoặc cán bộ thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin, phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến quyết định cho vay không hợp lý, điều này tất yếu sẽ đẫn đến RRTD trong tương lai
Bất cân xứng thông tin:
Ngân hàng thường gặp khó khăn về tính chính xác của thông tin do khách hàng cung cấp Việc thiếu thông tin khách hàng có thể sẽ dẫn đến thẩm định dự án/phương án vay vốn không chính xác, đánh giá không đúng năng lực thật sự của khách hàng, không phát hiện được những âm mưu lừa đảo của khách hàng, những khoản vay này sẽ tiềm ẩn nhiều RRTD cho Ngân hàng
Hệ thống xếp hạn tín dụng nội bộ khách hàng của các NHTM:
Hầu như các NHTM đều xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng và mang tính chất chủ quan Các Ngân hàng chưa xây dựng thước đo lượng hóa rủi ro nên chưa tính toán chính xác được yếu tố này nên đẫn đến quyết định cho vay, phân loại nợ chưa chính xác Bên cạch đó, hiện nay chiếm đến 90% doanh nghiệp vừa và nhỏ, tính chính xác của các báo cáo tài chính là một dấu hỏi lớn Điều này làm thiếu hoặc sai lệch thông tin trong công tác xếp hạng tín dụng của Ngân hàng đẫn đến các quyết định cho vay và trích lập dự phòng không hợp lý
Trang 26 Sự hợp tác giữa các Ngân hàng còn lỏng lẻo, thiếu chia sẻ thông tin dẫn đến Ngân hàng có quyết định thiếu hợp lý khi cấp tín dụng cho khách hàng:
Mỗi Ngân hàng cho vay đều quyết định độc lập dựa vào hồ sơ khách hàng cung cấp, thiếu sự chia sẻ thông tin dẫn đến nhiều Ngân hàng có thể cùng cho vay một khách hàng Như vậy, rủi ro xảy ra là rất lớn cho tất cả các Ngân hàng
Hệ quả tất yếu của quá trình tăng trưởng tín dụng quá nóng:
Nợ xấu ở hiện tại xuất hiện từ quyết định cho vay ở quá khứ Vì vậy quá trình tăng trưởng tín dụng nóng sẽ đẫn đến khả năng phát sinh nợ xấu trong tương lai cao Chính sách tín dụng không hợp lý, quá đặt nặng vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến tăng trưởng tín dụng nóng hoặc cho vay không tập trung vào những lĩnh vực có rủi ro cao Tăng trưởng tín dụng nóng và nợ xấu phát sinh sẽ có độ trễ thời gian, độ trễ thời gian tính từ thời điểm tăng trưởng tín dụng nóng và thời điểm phát sinh nợ xấu tùy thuộc vào thời hạn của các khoản tín dung (Phan Thị Thu Hà, 2009)
c Nhóm nhân tố thuộc về người đi vay
Năng lực tài chính ảnh hưởng đến rủi ro của khách hàng:
Trong tất cả giao dịch đều tiềm ẩn rủi ro, yếu tố tiềm lực tài chính của khách hàng
tỷ lệ thuận với khả năng trả nợ của họ trong các điều kiện bất lợi khi gặp các rủi ro
Sử dụng vốn sai mục đích:
Là một trong những trường hợp gian lận xảy ra khá phổ biến trong thực tế hiện nay Nguyên nhân này xuất phát từ rủi ro đạo đức khách hàng và việc thiếu giám sát chặt chẽ từ phía Ngân hàng, đẫn đến rủi ro không thu hồi được nợ khi khách hàng bị thua lỗ hoặc phá sản
Cố tình lừa đảo, chiếm đoạt, bỏ trốn:
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn Ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi, nếu không kiểm tra, phân tích xem, có thể bị rủi ro trong tương lai Số lượng doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo Ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều, nhưng không phải không có, thậm chí có những vụ
Trang 27việc phát sinh hết sức nặng nề và nghiêm trọng, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác (Nguyễn Đăng Dờn, 2012)
Trình độ, năng lực quản lý, điều hành yếu kém của khách hàng:
Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém cũng là lý do phát sinh rủi ro Nhiều doanh nghiệp đầu tư vào nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý, là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế (Nguyễn Đăng Dờn, 2012)
1.1.5 Hậu quả của nợ xấu
Đối với Ngân hàng
Nợ xấu làm giảm lợi nhuận của các NHTM, viêc phát sinh nợ xấu đồng nghĩa với việc một phần vốn kinh doanh của Ngân hàng bị tồn đọng trong các khoản nợ, Ngân hàng mất đi cơ hội làm ăn khác, giảm vòng quay vốn, giảm doanh số cho vay của Ngân hàng, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Khi nợ xấu tăng, thu nhập Ngân hàng giảm do không thu hồi được nợ đồng thời làm phát sinh thêm chi phí khác như trích lập dự phòng, chi phí quản lý, xử lý nợ xấu Ngoài ra, nếu nợ xấu cao thì Ngân hàng có thể bị NHNN đưa vào diện giám sát đặc biệt, hạn chế khả năng mở rộng và kinh doanh
Nợ xấu làm ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Do hiện tại hoạt động chủ yếu của các NHTM là huy động tiền gửi và cho vay Khi các khoản cho vay gặp rủi ro, thu hồi nợ khó khăn hoặc không thu hồi
đủ nợ vốn và lãi Sự mất cân đối trên ảnh hưởng rất lớn tới tính thanh khoản cũng như kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng
Nợ xấu làm giảm uy tín của Ngân hàng Do HĐKD chủ yếu bằng tiền của người khác nên khi tỉ lệ nợ xấu của Ngân hàng cao tức là chất lượng tín dụng của Ngân hàng thấp Ngân hàng gặp vấn đề thiếu thanh khoản, làm mất lòng tin đối với người gửi tiền, gây áp lực cho việc thu hút thêm khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ, làm giảm đáng kể các quan hệ giao dịch của Ngân hàng
Trang 28 Đối với nền kinh tế
Hệ thống Ngân hàng có quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và cung cấp tiền cho doanh nghiệp và các cá nhân trong nền kinh tế Do đó, RRTD có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế
RRTD khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt dộng sản xuất kinh doanh của khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế Khi nợ xấu của một Ngân hàng tăng cao làm cho Ngân hàng lâm vào khó khăn dẫn đến phá sản, hiệu hứng hệ thống sẽ xảy ra trên toàn hệ thống Ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế
1.1.6 Công tác quản trị nợ xấu trong hoạt động tín dụng của NHTM
a Tầm quan trọng
Quản trị nợ xấu là vệc xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; trong đó tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợ xấu, đi kèm với việc xử lý các khoản nợ đã phát sinh hướng đến mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững NHTM
b Cách thức phòng ngừa và giải quyết nợ xấu
-Xây dựng hệ thống giám sát nội bộ hiệu quả: Việc xây dựng hệ thống giám sát tốt giúp công tác quản trị rủi ro và hạn chế nợ xấu của Ngân hàng tốt hơn
Trang 29 Xử lý nợ xấu:
-Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
-Phân loại nhóm nợ phù hợp: Theo 2 tiêu chí định tính và đinh lượng thông qua việc xây dựng hệ thống đánh giá nội bộ của Ngân hàng
-Lập kế hoạch xử lý nợ: Sau khi thực hiện 2 công tác trên: đánh giá khả năng trả nợ và phân loại nhóm nợ, thì tùy thuộc vào đặc điểm của các khoản nợ mà Ngân hàng tiến hành các biện pháp sử lý nợ xấu sau:
+ Yêu cầu tái cơ cấu doanh nghiệp: Việc tái cơ cấu doanh nghiệp sẽ dựa trên việc đánh giá tình trạng doanh nghiệp, khi mà doanh nghiệp có khả năng phục hồi trong tương lai Khi áp dụng phương pháp này, khoản nợ được giám sát chặt chẽ + Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Điều chỉnh lại và gia hạn nợ vay, giảm, miễn một phần nợ lãi vay phải trả
Trường hợp, khả năng trả nợ của khách hàng được đánh giá là không thể cứu vãn, Ngân hàng sẽ ra quyết định về xử lý khoản nợ xấu của khách hành thông qua: + Xử lý TSĐB
+ Chứng khoán hóa các khoản nợ xấu: Là quá tình tập hợp và tái cấu trúc tài sản thiếu tính thanh khoản nhưng lại có thu nhập bằng tiền trong tương lai cao, chuyển đổi chúng thành trái phiếu (có TSĐB là các tài sản thế chấp hoặc một định chế tài chính hoặc một cơ quan nào đó của chính phủ) và đưa ra giao dịch trên thị trường chứng khoán, hiện nay thực hiện mua bán nợ là công ty mua bán nợ Việt Nam (DATC)
+ Bán các khoản nợ: Biện pháp này được Ngân hàng sử dụng với các khoản
nợ không muốn mất thời gian, thông qua công ty quản lý tài sản VAMC, đổi lại Ngân hàng sẽ nhận trái phiếu đặc biệt là quyền được vay tiền để tái cấp vốn từ NHNN với giá rẻ (lãi suất 0%), trong một thời gian nhất định (tối đa là 5 năm) + Bù đắp bằng quỹ dự phòng RRTD
+ Thông qua sự trợ giúp của chính phủ: Như mua bán nợ DATC, quản lý nợ VAMC, hưởng các ưu đãi vay vốn tại NHNN
Trang 301.1.7 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của các nước trên thế giới
Theo Uỷ ban Basel II giám sát Ngân hàng (2005) cho rằng, quản lý nợ xấu của NHTM là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; trong đó, vừa tăng cường thực hiện các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợ xấu, vừa đẩy mạnh việc xử lý nợ xấu nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD của NHTM Khi nợ xấu xảy ra có tính hệ thống thì hình thức giải quyết thông dụng sau: (i) giải pháp thị trường tự do: tự chịu trách nhiệm (Self-reliance), tử xự lý nợ xấu thông qua quỹ dự phòng rủi ro, (ii) chuyển nợ xấu từ các NHTM sang một công ty quản lý tài sản đặc biệt (AMC), (iii) xóa nợ (Mithcell, 2001) Gần đây, giải pháp thu hẹp tỷ lệ sở hữu (bail-in) bắt buộc đối với các cổ động hiện hữu cũng được đưa ra
để giải quyết nợ xấu để tránh tình trạng rủi ro đạo đức một khi các Ngân hàng trở thành quá lớn để sụp đổ (Zhou et al, 2012)
Giải pháp tự giải quyết (self-reliance):
Giải pháp nhày hàm ý các Ngân hàng phải tự xử lý các khoản nợ xấu của mình
để đạt được các chuẩn mực mà NHTW đưa ra Các NHTM sẽ phải dùng các khoản
dự phòng và huy động thêm vốn mới để bù đắp lại lượng vốn bị mất khi nợ xấu được ghi nhận là mất vốn Các NHTM cũng phải tự thỏa thuận trong việc mua bán,
xử lý nợ xấu để thu hồi vốn NHTM thường sẽ ấn định một khoảng thời gian nhất định để các NHTM tự xử lý Khi không tự xử lý được, các NHTM có thể bị phá sản
Giải pháp SAMC (special Asset Management company):
Việc hình thành công ty đặc biệt ở quy mô quốc gia để mua bán nợ xấu đã được thực hiện ở nhiều quốc gia trên thế gới như Mỹ Nhật Bản, Malaysia, Indonesia, Hàn Quốc, Thái Lan, Thụy Điển v.v Mục đích của giải pháp này là tạo ra công cụ để giải quyết nhanh chóng nợ xấu tại các NHTM SAMC sẽ tiến hành mua lại các khoản nợ xấu từ các NHTM với những mức chiết khấu khác nhau tùy vào đánh giá về chất lượng các khoản nợ đó Khi quá trình này được khởi động, nợ xấu tại các NHTM sẽ giảm đi nhanh chóng Tất nhiên, các NHTM sẽ phải ghi nhận mất một phần vốn vì khi tài sản
Trang 31nợ xấu được chuyển sang SAMC, các NHTM chỉ thu được tiền về ở mức giá đã bị chiết khấu SAMC sau khi nhận các khoản nợ xấu của các NHTM sẽ tiến hành phân loại và thực hiện các hình thức bán nợ xấu cho các đối tác khác nhau trong nền kinh tế Kinh nghiệm cho thấy SAMC không nên dấn sâu vào các hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp mà chỉ nên dừng lại ở khâu mua và bán nợ xấu (Klingebiel, 2000)
Giải pháp xóa nợ:
Giải pháp xóa nợ cho doanh nghiệp thường được đề xuất thực hiện khi các khoản nợ là giữa các NHTM nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Vì
cả hai đối tượng này thuộc sở hữu nhà nước
Vấn đề chính của giải pháp xóa nợ là nó ảnh hưởng đến uy tín của nhà nước đối với thị trường và gây ra rủi ro về ngân sách trong tương lai Khi DNNN được xóa nợ thì NHTM nhà nước sẽ bị mất vốn Và để bù đắp lại nguồn vốn NHNN phải bơm vốn cho Ngân hàng tương đương với lượng vốn đã bị mất đi do xóa nợ
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu ngân hàng
1.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Keeton & Morris (1987) là những tác giả tiên phong trong việc nghiên cứu về
RRTD của các NHTM Nghiên cứu xem xét các nhân tố gây tổn thất trong hoạt động cho vay thông qua việc đánh giá thiệt hại của 2470 NHTM trong thời gian
1979 – 1985 tại Mỹ theo phương pháp hồi quy Tác giả đã đưa ra các nguyên nhân chính là điều kiện kinh tế địa phương cùng sự yếu kém của quản lý là nhân tố gây ra thiệt hại, rủi ro lớn trong các NHTM
Berger, A., N and Young, R., D (1997) nghiên cứu sử dụng phương pháp
quan hệ nhân quả Granger kiểm tra bốn biến liên quan đến mối quan hệ giữa chất lượng cho vay, hiệu quả chi phí và vốn Ngân hàng Tác giả đưa ra 04 biến tác động
là rủi ro không kiểm soát được, rủi ro xảy ra do hoạt động của Ngân hàng – hoạt động quản lý yếu kém, kiểm soát tín dụng nội bộ của các Ngân hàng và rủi ro đạo đức Kết quả cho thấy các nhân tố rủi ro xảy ra do hoạt động của Ngân hàng – hoạt
Trang 32động quản lý yếu kém, kiểm soát tín dụng nội bộ của Ngân hàng và rủi ro đạo đức
là có tác động đến chất lượng cho vay của Ngân hàng Chất lượng cho vay của Ngân hàng là nguyên nhân cơ bản tác động đến hiệu quả chi phí và vốn Ngân hàng
Keeton, William R (1999) nghiên cứu tiến hành phân tích dữ liệu 260 NHTM tại
Mỹ để tìm ra mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và rủi ro các khoản vay Nghiên cứu chỉ ra rằng sự gia tăng trong tăng trưởng tín dụng có khả năng dẫn đến tổn thất cho vay cao do các Ngân hàng giảm bớt các tiêu chuẩn tín dụng để có thể cho khách hàng vay Chính điều này là nguyên nhân xuất hiện con số nợ xấu sau này
Salas và Saurina (2002) nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quy dữ liệu bảng
với mô hình FEM, REM để xem xét các nhân tố vĩ mô và vi mô tác động đến nợ xấu của Ngân hàng Tây Ban Nha (1985 – 1997) Nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô Ngân hàng tác động ngược chiều với RRTD, tăng trưởng tín dụng tác động cùng chiều với RRTD, tăng trưởng GDP tác động ngược chiều đến nợ có vấn đề
Ranjan & Dhal (2003) nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quy dữ liệu bảng với
mô hình FEM, REM để xem xét mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố lên nợ xấu của NHTM ở Ấn Độ (2003 – 2008) Kêt quả nghiên cứu cho thấy điều kiện kinh tế vĩ mô (tốc độ tăng trưởng GDP) có tác động cùng chiều và điều kiện kinh tế vi mô (điều khoản tín dụng, quy mô Ngân hàng, chính sách tín dụng và lãi suất cho vay) có tác động ngược chiều với tỷ lệ nợ xấu của NHTM ở Ấn Độ
Hu, Jin-Li, Yang Li & Yung-Ho, Chiu (2006) nghiên cứu phân tích mối quan
hệ giữa nợ xấu và cơ cấu sở hữu của 40 NHTM tại Đài Loan với một bộ dữ liệu bảng trong giai đoạn 1996 – 1999 Kết quả nghiên cứu cho thấy các Ngân hàng có
tỷ lệ sở hữu nhà nước cao hơn thì tỷ lệ nợ xấu thấp hơn và quy mô của Ngân hàng ảnh hưởng tiêu cực đến nợ xấu
Berge và Boye (2007) nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng GMM
(Generalized Method of Moments) để kiểm tra các nhân tố tác động đến các khoản vay có vấn đề của hệ thống NH Bắc Âu (1993 -2005) Kết quả cho thấy, mức lãi suất thực và tỷ lệ thất nghiệp có tác động đến các khoản vay
Trang 33Abhiman Das & Saibal Ghosh (2007) sử dụng phương pháp ước lượng GMM
(Generalized Method of Moments) để kiểm tra các biến kinh tế vĩ mô và biến kinh
tế vi mô ảnh hưởng đến các khoản vay có vấn đề của các Ngân hàng Ấn Độ trong giai đoạn 1994 – 2005 Kết quả cho thấy cả yếu tố vĩ mô và yếu tố vi mô đều có ảnh hưởng đến các khoản vay có vấn đề
Dimitrios, Angelos, Vasilios (2010) sử dụng phương pháp hồi quy để xác định
mức độ tác động của các nhân tố đến nợ xấu trong các NHTM tại Hy Lạp Dữ liệu được thu thập từ 9 NHTM lớn nhất của Hy Lạp Kết quả nghiên cứu cho thấy có 02 nhóm nhân tố chính tác động đến nợ xấu tại các NHTM theo mức độ ảnh hưởng giảm dần như sau
Nhân tố nội tại của NHTM: Đề cập đến một số khía cạnh như khả năng
quản lý yếu kém, trình độ chuyên môn của nhân viên chưa cao, đạo đức nghề nghiệp của nhân viên Ngân hàng, chính sách quản lý và cho vay,…
Nhân tố vĩ mô: Đề cập đến một số khía cạnh như lãi suất, tổng sản phẩm,
tình trạng thất nghiệp, thu nhập của người dân địa phương,…
Ahlem Selma Messai (2013) nghiên cứu yếu tố tác động đến nợ xấu của 85
Ngân hàng trong ba nước (Italia, Hy Lạp và Tây Ban Nha) giai đoạn (2004 -2008) bằng dữ liệu bảng với mô hình FEM, REM Thực nghiệm cho thấy, tốc độ tăng trưởng của GDP, ROA tác động tiêu cực với nợ xấu, thất nghiệp và lãi suất tác động tiêu cực đến với nợ xấu
Marijana Curak, Sandra Pepur và Klime Poposki (2013) nghiên cứu các yếu tố
quyết định nợ xấu trong hệ thống NH Đông Nam Châu Âu (2003 – 2010) bằng dữ liệu bảng 69 NH tại 10 quốc gia với phương pháp ước lượng GMM (Generalized Method of Moments) Kết quả cho thấy, có mối quan hệ tiêu cực giữa quy mô NH và
tỷ lệ nợ xấu
1.2.2 Nghiên cứu trong nước
Huỳnh Thị Thu Hiền (2012) đề tài đã sử dụng mô hình hồi quy đa biến để ước
lượng mức độ ảnh hưởng của những nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Tác giả đưa ra 08 nhân tố chính tác động đến nợ xấu là
Trang 34lãi suất, số tiền vay, giá trị tài sản bảo đảm cho số tiền vay, kinh nghiệm của người quản lý doanh nghiệp, trình độ học vấn của khách hàng, mức độ ổn định của thị trường, lợi nhuận, khả năng vốn tự có tham gia Qua đó phân tích dữ liệu kết quả cho thấy có 02 nhóm nhân tố chính là nhân tố từ phía khách hàng đi vay, nhân tố từ phía Ngân hàng cho vay tác động đến nợ xấu của các Chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Lý Thị Ngọc Quyên (2012) phân tích những nhân tố tác động đến nợ xấu tại
các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP HCM, giai đoạn từ 2007 đến quý I năm 2012 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) đã chỉ ra có 5 nhấn tố tác động đến nợ xấu bao gồm nhân tố bản thân Ngân hàng, nhân tố từ phía khách hàng đi vay, nhân
tố môi trường kinh doanh và chính sách nhà nước, nhân tố Ngân hàng hậu tăng trưởng nóng
Đào Thị Thanh Bình, Đỗ Vân Anh (2013) sử dụng dữ liệu bảng với mô hình
hồi quy FEM, REM đễ xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của 14 NHTM Việt Nam giai đoạn (2008 – 2012) Kết quả thực nghiêm cho thấy quy mô NH tác động tích cực đến nợ xấu, ROE có tác động tiêu cực đến nợ xấu
Đỗ Quỳnh Anh, Nguyễn Đức Hùng (2013) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến nợ xấu của các NHTM Việt Nam (2005 - 2011) bằng dữ liệu bảng với mô hình
sử dụng ước lượng là REM, FEM, GMM Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng lạm phát, tăng trưởng, GDP tác động đến nợ xấu Nợ xấu có ảnh hưởng năm tiếp theo Quy
mô có mối quan hệ cùng chiều với nợ xấu
Nguyễn Thị Minh Huệ (2015) nghiên cứu các nhân tố tác động đến tỷ lệ nợ
xấu của hệ thống Ngân hàng Việt Nam bằng mô hình OLS nhằm đánh giá mối quan
hệ giữa các nhân tố mức nợ xấu của kỳ trước, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản, tổng tài sản và biến giả (thể hiện Ngân hàng là sở hữu nhà nước hoặc không) Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố trên đều có những tác động đến sự gia tăng nợ xấu trong những năm gần đây
Trang 35Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015) phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu các
NHTM Việt Nam giai đoạn (2007 – 2014) bằng mô hình ước lượng dữ liệu bảng FE, GMM dang sai phân và GMM dạng hệ thông Kết quả nghiên cứu cho thấy cả yếu tố đặc thù và vĩ mô đều tác động quan trọng đến nợ xấu, trong khi đó, khả năng sinh lời
và tăng trưởng kinh tế là những yếu tố chính tác động ngược chiều đến nợ xấu Ngoài
ra, nợ xấu trong quá khứ, quy mô Ngân hàng, tăng trưởng tín dụng tác động cùng chiều đến nợ xấu Đặc biệt, phương pháp GMM hệ thống cung cấp bằng chứng vốn chủ sở hữu và lạm phát tác động có ý nghĩa đến tỉ lệ nợ xấu của các NHTM VN
1.3 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Biến phụ thuộc
Để phản ánh nợ xấu của Ngân hàng, các nhà nghiên cứu thường sử dụng chỉ
tiêu tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng NPL (non-performing loan) Vì vậy, tác giả quyết
định sử biến NPL để làm biến phụ thuộc trong nghiên cứu
1.3.2 Biến độc lập
Tỷ lệ nợ xấu chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, đựa trên kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thế giới cũng như Việt Nam, tác giả quyết định chọn biến phụ thuộc sau để tiến hành phân tích mức độ tác động và chiều hướng tác động của các biến độc lập lên tỷ lệ nợ xấu Vietcombank Huế giai đoạn 2012 – 2016 Các biến độc lập được lựa chọn trong nghiên cứu bao gồm:
-Tăng trưởng kinh tế
-Tỉ lệ lạm phát
-Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn trước
-Quy mô Ngân hàng
-Tốc độ ăng trưởng tín dụng
-Hiệu quả hoạt động
-Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản
Tăng trưởng kinh tế
Hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô trên nợ xấu Các tác giả đã đưa ra giả thuyết sự tăng trưởng mạnh trong một giai đoạn của nền kinh tế có mối tương quan với nợ xấu tương đối thấp,
Trang 36khi cả người tiêu dùng và các doanh nghiệp có dòng thu nhập và các khoản thu dư thừa để trả nợ Tuy nhiên, khi thời kỳ bùng nổ tín dụng, các khoản cho vay được mở rộng thì đối tượng vay nợ có chất lượng thấp hơn khi suy thoái kinh tế nợ xấu gia tăng Kết quả nhiều nghiên cứu cho thấy “tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng đến nợ xấu” Nghiên cứu của Carey (1998); lSalas và Saurina (2002); Ranjan & Dhal (2003) cho thấy tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (GDP) có tác động tiêu cực đến nợ xấu Ngân hàng Tuy nhiên, Ahlem Selma Messai (2013); Đỗ Quỳnh Anh, Nguyễn Đức Hùng (2013); Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015) Abhiman Das & Saibal Ghosh (2007) kết quả
nghiên cứu của họ lại cho thấy rằng, tỷ lệ tăng trường (GDP) lại có tác động tích cực đến nợ xấu Ngân hàng
Tỉ lệ lạm phát
Lạm phát là nhân tố quan trọng làm cho nợ xấu tăng cao Trong lĩnh vực tiền
tệ, khi lạm phát tăng cao sẽ làm cho sức mua đồng tiền giảm xuống, điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp và tác động xấu đến tất cả các hoạt động của Ngân hàng Áp lực lạm phát cao sẽ đẩy các Ngân hàng vào một cuộc chạy đua lãi suất huy động, hệ quả
là lãi suất cho vay cũng sẽ tăng cao điều này làm xấu đi môi trường đầu tư của Ngân hàng, rủi ro đạo đức xuất hiện, tiềm ẩn nợ xấu Kết quả nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tỷ lệ lạm phát có tác động mạnh mẽ đến tỷ lệ nợ xấu của NHTM Nếu như trong nghiên cứu của Fofack (2005); Chase et al (2005) và Đỗ Quỳnh Anh, Nguyễn Đức Hùng (2013) tìm thấy mối tương quan tiêu cực giữa tỷ lệ lạm phát và
nợ xấu thì ngược lại ở nghiên cứu Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015) tỷ lệ lạm phát lại
có mối quan hệ tích cực với tỷ lệ nợ xấu Ngân hàng
Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn trước
Kết quả của các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng tỷ lệ các khoản nợ xấu trước đây có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu hiện tại Theo Jalan (2001) giải thích vấn đề
về nợ xấu có thể phát sinh đáng kể từ sự yếu kém trong quá trình thu hồi nợ hiện có, nguồn dự phòng không tương xứng với các tài sản bị tịch thu, phá sản hay những khó khăn trong việc thi hành quyết định của tòa án Tương đồng với kết quả nghiên cứu Jahan (2001) các nghiên cứu Dash và Kabra (2010); Das và Gosh (2007); Đỗ Quỳnh Anh, Nguyễn Đức Hùng (2013); Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015) cũng tìm thấy sự tác động tích cực của tỷ lệ nợ xấu giai đoạn trước lên nợ xấu hiện tại
Trang 37 Quy mô Ngân hàng
Quy mô phản ánh khách quan tình hình của Ngân hàng, là thước do tài chính, tài sản của Ngân hàng Quy mô Ngân hàng có ảnh hưởng đến việc quản lý nợ xấu Đối với những Ngân hàng lớn có hiệu quả cao hơn trong việc quản lý nợ xấu nhờ đa dạng hóa danh mục cho vay còn ở chiều ngược lại các Ngân hàng có quy mô nhỏ hiệu quả quản lý nợ xấu là thấp hơn Tuy nhiên, những Ngân hàng lớn có thể sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao hơn do sự mong đợi vào sự bảo vệ của chính phủ và sức mạnh tài chính của chính Ngân hàng
Bằng chứng của các nghiên cứu trước đây chỉ ra quy mô Ngân hàng của có ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu một cách đáng kể Nghiên cứu của Salas và Saurina (2002); Ranjan & Dhal (2003); Hu, Jin-Li, Yang Li & Yung-Ho, Chiu (2006); Marijana Curak, Sandra Pepur và Klime Poposki (2013) ghi nhận kết quả quy mô Ngân hàng có tác động ngược chiều với tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Trong khi, nghiên cứu của Đào Thị Thanh Bình, Đỗ Vân Anh (2013); Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015) lại cho kết quả tỷ lệ nợ xấu tác động cùng chiều
Tăng trưởng tín dụng
Tăng trưởng tín dụng là sự tăng lên của các khoản dư nợ cho vay khối tư nhân,
cá nhân, tập thể hoặc tổ chức công cộng Trong quá trình phát triển kinh tế, nhiều Ngân hàng cạnh tranh ở hoạt động cho vay để tăng hiệu quả kinh doanh Khi tốc độ tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng cao sẽ làm cho RRTD cũng tăng cao Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015); Ranjan & Dhal (2003); Salas và Saurina (2002); Keeton, William R (1999) kết quả thực nghiệm của các nghiên cứu đều thống nhất rằng, tăng trưởng tín dụng cao sẽ làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng
Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản
Tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản là chỉ tiêu cho biết Ngân hàng đã sử dụng bao nhiêu phần trong tổng tài sản để cho khách hàng vay Tỷ lệ này đề cập đến sự chấp nhận rủi ro của các Ngân hàng đối với các khoản nợ xấu, khi dư nợ càng cao thì khả năng sinh lợi được cải thiện nhưng đồng nghĩa với sự gia tăng về rủi ro về nợ xấu cũng cao hơn
Kết quả của các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng mức độ của các khoản nợ xấu trước đây có thể ảnh hưởng đến mức độ hiện tại một cách đáng kể Sinket và
Trang 38Greenwalt (1991); Dash và Kabra (2010) ); Đỗ Nguyễn Quỳnh Anh, Nguyễn Đức Hùng (2013) đã tìm thấy quan hệ ngược chiều giữa tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản với
tỷ lệ nợ xấu Ngân hàng
Hiệu quả HĐKD (ROA)
Hiệu quả kinh doanh được thể hiện thông qua lợi sau thuế trên nhuận trên tổng tài sản (ROA) Nợ xấu xuất hiện ở hiện tại là hệ quả từ hoạt động cho vay ở quá khứ, điều này có nghĩa là thu nhập trong quá khứ có quan hệ tiêu cực tới các khoản
nợ xấu ở hiện tại Louzis et al (2010) đã tìm thấy mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh kém và nợ xấu Ngân hàng
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu mô hình
Nghiên cứu đề xuất mô hình hồi quy đa biến bình phương nhỏ nhất (OLS: Ordinary Least Square) tương ứng với biến phụ thuộc NPL, biến độc lập gồm 7 biến: GDP, CPI, NPLt-1, SIZE, CREDITGR, ROA, LnL_A
Ta có, phương trình hồi quy tổng quát:
NPL t = β0 + β 1GDP t + β2CPI t + β3NPL t-1 + β4SIZE t + β5CREDITGR t +
β 6ROA t + β7LnL_A t + u t
Bảng 1-3 Mô tả các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu
Tên biến Mô tả biến Giả thiết tương ứng Kỳ vọng dấu
-
Tỷ lệ nợ xấu kỳ trước
Quy mô Ngân hàng
ROAt = Lợi nhuận sau
Tỷ lệ dư nợ cho vay
Trang 39CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Khái quát về Vietcombank Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Huế
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc NHNN Việt Nam) Là NHTM nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một NHTM cổ phần vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM
Vietcombank hiện là một trong những NHTM lớn nhất Việt Nam với trên 14.000 cán bộ nhân viên, hơn 460 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Trụ sở chính tại Hà Nội, 96 chi nhánh và 368 phòng giao dịch trên toàn quốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 1 văn phòng đại diện và 2 công ty con tại nước ngoài, 5 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.300 máy ATM và trên 69.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.856 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Về tầm nhìn, Vietcombank đề ra mục tiêu chiến lược đến năm 2020 là trở thành ngân hàng số 1 Việt Nam, 1 trong 300 tập đoàn tài chính ngân hàng lớn nhất
Trang 40toàn cầu và được quản trị rủi ro theo các thông lệ quốc tế tốt nhất Ngay trong năm
2017, Vietcombank đã đề ra phương châm “Chuyển đổi, hiệu quả, bền vững”, trước mắt hội nhập với ngân hàng trong khu vực, tiến tới hội nhập với ngân hàng quốc tế Quá trình hình thành và phát triển của toàn hệ thống Vietcombank:
Giai đoạn 1991 - 2007: Vietcombank vững bước trong thời kỳ hội nhập và
đổi mới, chính thức chuyển từ ngân hàng chuyên doanh đối ngoại trở thành một NHTM nhà nước có hệ thống mạng lưới trên toàn quốc và quan hệ ngân hàng đại lý trên khắp thế giới Vietcombank cũng là ngân hàng đầu tiên triển khai và hoàn thành đề án tái cơ cấu (2000 - 2005) mà trọng tâm là nâng cao năng lực tài chính, quản trị điều hành, đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng theo hướng hiện đại, đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế, đồng thời tạo dựng được uy tín đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu
Giai đoạn 2007 - 2016: Vietcombank tiên phong cổ phần hóa, là ngân hàng
hàng đầu của Việt Nam Năm 2007, Vietcombank thực hiện thành công phát hành
cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 02/06/2008, Vietcombank đã chính thức hoạt động theo mô hình NHTM cổ phần Ngày 30/06/2009 Vietcombank niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán TP HCM Tháng 09/2011 Vietcombank ký kết Hợp đồng cổ đông chiến lược với Mizuho Corporate Bank Đến nay, Vietcombank đã trở thành NHTM có tổng tài sản gần 20 tỷ đô la Mỹ, có quy mô lợi nhuận hàng đầu tại Việt Nam dẫn đầu trong nhiều lĩnh vực hoạt động như thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, thẻ
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của tỉnh Thừa Thiên Huế về hoạt động của ngân hàng, Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam đã ký quyết định 68-QĐNH ngày 10/08/1993 thành lập chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế Hiện tại, trụ sở đặt tại 78 Hùng Vương, Thành Phố Huế Ngân hàng có tên giao dịch là Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế, tên giao dịch quốc tế là Joint Stock Commercial Bank For Foreign Trade Or Vietnam (Hue City Branch), tên viết tắt là VCB Huế