Thứ 2 ngày 17 tháng 10 năm 2022 BUỔI CHIỀU MÔN HỌC Tự nhiên xã hội Lớp 1 Tiết 1 TÊN BÀI HỌC LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 1) Thời gian thực hiện Thứ 2 ngày 17 tháng 10 năm 2022 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học nà. GIÁO ÁN TIỂU HỌC 3 CỘT LỚP 1, 2 TUẦN 7 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG. GIÁO ÁN TIỂU HỌC 3 CỘT LỚP 1, 2 TUẦN 7 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG.
Trang 1Thứ 2 ngày 17 tháng 10 năm 2022
BUỔI CHIỀU
TÊN BÀI HỌC: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 17 tháng 10 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS sẽ
- Nói được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạntrong lớp học
- Nói được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của cácloại đồ dùng đó
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớphọc
- Kể được các hoạt động học tập và nhiệm vụ của các thành viên trong lớp
- Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp
- Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè,thầy cô
-HS: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ/TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS kể mạch lạc các hoạt động ở lớp
Trang 2học của mình, nói được cảm nghĩ khi
tham gia hoạt động yêu thích ở lớp và có
ý thức tham gia tích cực vào các hoạt
ngoài giờ học của lớp bạn Minh và Hoa
- HS quan sát lần lượt từng hình trong
SGK, thảo luận theo các câu hỏi gợi ý
của GV:
+ Kể tên các hoạt động ngoài giờ học?
+ Các con có nhận xét gì về sự tham gia
của các bạn?
+ Hoạt động nào thể hiện cô giáo như mẹ
hiền?
- GV đưa ra câu hỏi
+ HS nhận xét về thái độ của bạn khi
tham gia các hoạt động đó
Yêu cầu cần đạt: HS nói được các hoạt
động ngoài giờ học ở lớp và cảm xúc của
các bạn HS khi tham gia các hoạt động
đó
Hoạt động thực hành:
- GV tổ chức hoạt động này theo hình
thức trò chơi: Kể về hoạt động ngoại
khóa chính của lớp mình?
- GV gợi ý:
+ Hoạt động vui trung thu
+ Hoạt động múa hát, vẽ tranh trong
cuộc thi tìm kiếm tài năng tỏa sáng chào
mừng ngày 20/11
+ Cuộc thi giới thiệu sách tháng 10;
+ Cuộc thi vẽ tranh chiếc ô tô mơ ước
Trong các hoạt động đó các con thích
nhất hoạt động nào? Vì sao?
- GV kết luận: Lớp học là ngôi nhà thứ
hai của mỗi chúng ta, ở đây các con
- HS quan sát lần lượt từnghình trong SGK, thảo luậntheo các câu hỏi gợi ý củaGV
+ Tranh số 1: Hình ảnh cácbạn đang trang trí giờ học.+ Tranh số 2: Các bạn đangchơi oẳn tù tì vào giờ ra chơi.+ Tranh số 3: Các bạn đangmúa hát trong giờ nghỉ giảilao
+ Tranh số 4: Các bạn đang
ăn trưa ở trường
+ Tranh số 5: Hình ảnh côgiáo đang buộc tóc cho cácbạn nữ sau giờ ngủ trưa
- HS kể tên các hoạt độngngoại khóa
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 3được học tập và vui chơi vì vậy các con hãy yêu quý thầy cô và bạn bè của mình nhé.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- Kể cho bố mẹ, anh chị nghe
về hoạt động ngoại khóa ởtrường, lớp
- HS chia sẻ với bố mẹ, anhchị về những hoạt động ngoạikhóa ở trường
- HS lắng nghem, ghi nhớ và
tự giác thực hiện
TÊN BÀI HỌC: LẾ PHÉP VÂNG LỜI ÔNG BÀ, CHA MẸ,
ANH CHỊ.
Thời gian thực hiện: Thứ 2 ngày 17 tháng 10 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Quan tâm,
chăm sóc và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời
- Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông
bà, cha mẹ, anh chị
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
+ Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Con chim
vành khuyên” – sáng tác: Hoàng Vân),…
+ Máy tính, bài giảng PP (nếu có điều kiện)
- HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ/TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Mở
đầu:
khởi động,
kết nối
(5 phút)
a Yêu cầu cần đạt: Tạo tâm thế tích cực
cho học sinh và dẫn dắt học sinh vào bài học.
b Cách tiến hành:
Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài
Trang 4“Con chim vành khuyên”
- GV tổ chức cho HS hát bài “Con chimvành khuyên”
- GV đặt câu hỏi: Vì sao chim vànhkhuyên lại được khen ngoan ngoãn?
Kết luận: Chim vành khuyên biết nói lời
lễ phép, chào hỏi mọi người nên luôn được mọi người yêu thương, quý mếm.
HS trả lời GV góp ý đưa ra kết luận: Để
có trang phục gọn gàng, sạch sẽ em cần biết giữ gìn trang phục hằng ngày.
và trả lời câu hỏi “Bạn trong tranh đã thểhiện sự lễ phép, vâng lời với ông bà, cha
mẹ, anh chị như thế nào?”
- GV lắng nghe, khen ngợi HS và tổng
Trang 5lời rất lễ phép.
+ Tranh 4: Trước khi đi học, bạn đã lễ
phép chào ông bà
- GV nêu câu hỏi: Vì sao em cần lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị?
- HS suy nghĩ, trả lời
Kết luận: Lễ phép, vâng lời là thể hiện
lòng kính yêu mọi người trong gia đình.
Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà,
cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, cử
chỉ phù hợp.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Nhiệm vụ 1: Em chọn việc nên làm
- GV treo 3 tranh ở mục Luyện tập trong
SGK (hoặc dùng các phương tiện dạy
học khác để chiếu hình), chia HS thành
các nhóm (từ 4 - 6 HS), giao nhiệm vụ
cho các nhóm quan sát kĩ các tranh để
lựa chọn: Bạn nào biết lễ phép, vâng lời?
Bạn nào chưa biết lễ phép, vâng lời? Vì
sao?
- HS có thể dùng sticker mặt cười (thể
hiện sự đồng tình), mặt mếu (thể hiện
không đồng tình) hoặc thẻ màu để đại
diện các nhóm lên gắn kết quả thảo luận
dưới các tranh
+ Mặt cười: việc làm ở tranh 1 và 2
+ Mặt mếu: việc làm ở tranh 3
- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến
vì sao lựa chọn việc làm ở tranh 1 và 2
+ Việc làm ở tranh 1: Trời nóng, thấy bố
làm việc vất vả, bạn gái mang nước lễ
phép mời bố
+ Việc làm ở tranh 2: Mẹ nhờ bạn phụ
giúp nhặt rau, bạn gái lễ phép, vâng lời
và làm giúp mẹ
- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến
vì sao không lựa chọn việc làm ở tranh 3
+ Việc làm ở tranh 3: Ông nhắc nhở bạn
- HS có thể dùng sticker mặtcười (thể hiện sự đồng tình),mặt mếu (thể hiện khôngđồng tình) hoặc thẻ màu đểđại diện các nhóm lên gắn kếtquả thảo luận dưới các tranh
- Đại diện HS các nhóm nêu ýkiến vì sao lựa chọn việc làm
ở tranh 1 và 2
Trang 6cho nhỏ tiếng ti-vi, bạn không nghe lời.
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết
luận
Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với
những việc làm biết thể hiện sự lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong
gia đình Không đồng tình với những
việc làm chưa biết lễ phép, vâng lời ông
bà, cha mẹ, anh chị.
* Nhiệm vụ 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em chia sẻ với bạn
những việc em đã làm thể hiện sự lễ
phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV chia HS theo nhóm đôi để phù hợp
với hai nhân vật trong các tình huống ở
mục Luyện tập trong SGK GV nêu rõ
yêu cầu của từng tình huống, cho HS
nhắc lại lời mẹ và chị gái (giai đoạn này
HS chưa tự đọc được lời thoại)
- GV mời đại diện một số nhóm trình
bày trước lớp, trao cho nhóm đạo cụ để
- GV có thể đưa ra thêm các phương án
trả lời để HS thảo luận, ví dụ:
Tình huống 1:
+ Con đang xem ti-vi mà mẹ!
+ Mẹ bảo anh (chị) làm đi!
+ Con xem xong đã!
+ Vâng ạ! Con làm ngay ạ!
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-HS chia sẻ với bạn nhữngviệc em đã làm thể hiện sự lễphép, vâng lời ông bà, cha
mẹ, anh chị
- HS lắng nghe
- - HS hoạt động nhóm đôi để phù hợp với hai nhân vật trong các tình huống ở mục Luyện tập trong SGK
- HS đại diện một số nhómtrình bày trước lớp, trao chonhóm đạo cụ để đóng vai
- - HS lắng nghe và trả lời
- HS lắng nghe
Trang 7Tình huống 2:
+ Mặc kệ em!
+ Chị cứ đi ngủ đi!
+ Em vẽ xong đã!
+ Vâng! Em cất ngay đây ạ!
- HS cả lớp nêu ý kiến: Lời nói nào thể
hiện sự lễ phép, vâng lời? Lời nói nào
chưa thể hiện sự lễ phép vâng lời? Vì
sao?
(Hành động vào lời nói: “Vâng ạ! Con
làm ngay ạ!”; “Vâng! Em cất ngay đây
ạ!” thể hiện lễ phép, vâng lời Những lời
nói còn lại thể hiện chưa vâng lời, chưa
lễ phép)
- HS chia sẻ những việc mình đã biết lễ
phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị
- GV khen ngợi và chỉnh sửa
Kết luận: Em luôn thể hiện sự lễ phếp,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng
lời nói, việc làm phù hợp: biết chào hỏi
trước khi đi ra ngoài và khi về đến nhà;
khi được đưa thứ gì thì nên nhận bằng
hai tay và nói lời cảm ơn…
* Nhiệm vụ 2: Em thể hiện sự lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị
GV nhắc nhở HS thể hiện lễ phép, vâng
lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ,
lời nói, việc làm phù hợp với bản thân
Đồng thời gợi ý HS đóng vai xử lí các
tình huống giả định ở mục Luyện tập
hoặc các tình huống có thể xảy ra trong
thực tế cuộc sống hằng ngày… nhằm
giúp HS cùng nhau rèn luyện thói quen
tốt
Kết luận: Em thể hiện sự lễ phép, vâng
lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói
và việc làm cụ thể.
Thông điệp:
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS
- HS thảo luận và nêu ý kiến
- HS lắng nghe
- - HS lắng nghe
- HS đọc và ghi nhớ thông điệp
Trang 8sau tiết học.
Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2022
BUỔI SÁNG
TÊN BÀI HỌC: VIẾT: CHỮ HOA E, Ê
Thời gian thực hiện: Thứ 3, ngày 18 tháng 10 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầubài lên bảng
- Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
- Học sinh quan sát và lắngnghe
Trang 9* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
- Giáo viên nêu cách viết chữ.
- Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê
cỡ vừa trên bảng lớp, hướng dẫn
học sinh viết trên bảng con
- Giáo viên nhận xét uốn nắn
cho học sinh cách viết các nét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết
- Nêu hành động cụ thể nói lên
tình cảm yêu quý ngôi trường
của em?
- Hướng dẫn học sinh quan sát
nhận xét:
+ Các chữ E, y, g cao mấy li?
+ Chữ t cao mấy li?
+ Chữ r cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao
bằng nhau và cao mấy li?
Trang 10như thế nào?
* Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở
giữa thân chữ E hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp.
- Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ
vừa và nhỏ)
- Luyện viết bảng con chữ Em
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn
Lưu ý học sinh cách viết liềnmạch
1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
- Nhắc nhở học sinh tư thế khingồi viết và các lưu ý cần thiết
- Giáo viên lưu ý học sinh quansát các dấu chấm trên dòng kẻcủa vở là điểm đặt bút
2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viếtbài, từng dòng theo hiệu lệnhcủa giáo viên
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viếtchậm
Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp
4 Vận
dụng, trải
CỦNG CỐ:
* Yêu cầu cần đạt: HS vận dụng
Trang 11- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
DẶN DÒ:
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
- HS tìm thêm một số câu ứng dụng chữ hoa E, Ê
- HS nêu lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe
TÊN BÀI HỌC: NÓI, NGHE: BỮA ĂN TRƯA
Thời gian thực hiện: Thứ 3, ngày 18 tháng 10 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe và hiểu câu chuyện.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa
- Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh
Trang 12- Nghe và hiểu câu chuyện.
- Nhận biết được các sự việctrong câu chuyện qua tranh mnhhọa
- Biết dựa vào tranh kể lại được1-2 đoạn
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu
- GV kể câu chuyện (lần 1) kếthợp chỉ các hình ảnh
- GV kể câu chuyện lần 2 Vừa
kể thỉnh thoảng dừng lại, hỏi:
+ Lời nói trong tranh của ai?
+ Thầy hiệu trưởng nói gì?
+ Trong chuyện, món ăn từ đồinúi là gì?
+ Món ăn từ biển là gì?
Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- HDHS cách kể:
- HS làm việc theo nhóm kể lại
- Gọi HS chia sẻ trước lớp;
- Nhận xét, khen ngợi HS
- HS quan sát tranh và lắngnghe GV giới thiệu
- HS nghe cô giáo kể lần e
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe GV hướng dẫncách kể chuyện
- 1-2 HS tập kể chuyện trướclớp
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
- Kể câu chuyện học ở trườngcho người thân nghe
- HS nêu lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe
Trang 13MÔN HỌC: Toán – Lớp 2 Tiết: 4TÊN BÀI HỌC: BẢNG TRỪ (QUA 10)
Thời gian thực hiện: Thứ 3, ngày 18 tháng 10 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20 Biết cách tìm kết quả phép trừ dựavào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,….18 trừ đi một số
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- GV giới thiệu bài mới – ghibảng
sẻ kết quả+ Em hãy so sánh các số bị trừtrong các phép tính trên với 10?
- GV nêu: Các phép tính có số bịtrừ lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ(qua 10)
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép
- 2-3 HS trả lời.
+ HS hoạt động nhóm đôi vàchia sẻ trước lớp (1 bạn sẽ đọcphép tính, 1 bạn nêu kết quảcủa phép tính)
11 – 4 = 7 13 – 5 = 8
12 – 3 = 9 14 – 8= 6+ Lớn hơn 10
Trang 14- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho hs làm bài cá nhân
+ Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs
nêu kết quả 1 cột)
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gợi ý: Để tìm được ông sao
- HS lắng nghe
- HS tự điền vào bảng- chia sẻtrước lớp
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12;cột 3 là 13; cột 4 là 14;……
+ Đánh dấu vào ông sao có kq
bé nhất ( 11 – 5)
Trang 15- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:Số?
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em hiểu yc của bài như thế
TÊN BÀI HỌC: ÔN LUYỆN TUẦN 7 (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: Thứ 3, ngày 18 tháng 10 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua tiết học giúp HS: Củng cố lại các âm đã được đọc, viết trong tuần Viết lại những âm các em viết chưa đều, chưa đẹp Ôn lại quy tắc chính tả c/ k; g/gh;ng/ ngh cho HS HS hoàn thành các bài tập tô và viết trong tuần
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Quy trình viết chữ p - ph, qu, v, x, y; nắm lại các bài viết HS chưa hoàn
thành trong tuần & các chữ mà HS gặp khó khăn khi viết
Trang 16- HS: bảng con , phấn, vở Tập viết, SHS.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- GV giới thiệu bài mới – ghibảng
* Cách tiến hành:
a Đọc
- GV cho HS nhắc lại tất cả các chữ đã học trong tuần
- HS nêu, GV kết hợp ghi bảng
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- GV tăng cường luyện đọc lại cho các em còn quên vần
- GV chỉnh sửa, động viên cho
Trang 17chữ c/ k; g/ gh; ng/ngh để tạo thành tiếng.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS nắm vững quy tắc chính tả, nhắc nhở và giải thích thêm cho những HS còn lúng túng hoặc nắm chưa vững quy tắc đã học
* Cách tiến hành:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
DẶN DÒ:
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
- HS nêu lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe
TÊN BÀI HỌC: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Thứ 3, ngày 18 tháng 10 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS: Giúp HS củng cố :
- Đọc đúng các âm v,x làm được các bài tập có liên quan đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm v, x
- Viết đúng các chữ v,x; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ v,x
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v,x có trong bài học
II CHUẨN BỊ
- GV: vở BT Tiếng Việt, tranh ảnh minh hoạ.
- HS: vở BT Tiếng Việt , thước kẻ, bút chì, màu,…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở * Yêu cầu cần đạt: Tạo tâm thế
Trang 18- GV giới thiệu bài mới – ghibảng.
- HS hát.
- HS lắng nghe – ghi bài
- HS ôn lại chữ v, x GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ v, x
từ ngữ, có các âm v, x
- Viết đúng các chữ v,x; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ v,x
* Cách tiến hành:
Bài 1: Khoanh theo mẫu
- GV nêu yêu cầu
- HS nhắc lại yêu cầu của bài
- HS quan sát và thực hiện yêu cầu của bài
- GV quan sát, hướng dẫn HS
- GV theo dõi, giúp đỡ những
HS chậm/KT
- GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Nối
- GV nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS nhận biết và
thực hiện yêu cầu bài tập
- GV theo dõi, giúp đỡ những
HS chậm/KT
- HS nhắc lại yêu cầu của bài
- HS quan sát và thực hiện yêucầu của bài
Trang 19- GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Điền v hoặc x
- GV nêu yêu cầu
- Cho HS quan sát tranh
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời
- HS nhắc lại yêu cầu của bài
* Cách tiến hành:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
DẶN DÒ:
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
- HS nêu lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe
TÊN BÀI HỌC: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 4)
Thời gian thực hiện: Thứ 3, ngày 18 tháng 10 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 20Sau bài học này, HS sẽ
- Nói được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn
- Kể được các hoạt động học tập và nhiệm vụ của các thành viên trong lớp
- Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp
- Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè,
thầy cô
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+Hình trong SGK phóng to (nếu )
+ Chuẩn bị 2-3 bộ phiếu bìa, mỗi bộ phiếu gồm nhiều tấm bìa nhỏ, trên mỗi tấm
bìa ghi tên một số đồ dùng có trong lớp học (bàn GV, bảng đen, đồng hồ)
+ Một số bộ bìa để tổ chức trò chơi
-HS: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ/TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 21HS trưng bày sản phẩm sáng tạo của
mình ở đâu trong lớp học?
- Tổ chức chơi:
+ Chia lớp thành 3 nhóm
+ Sau khi nghe câu hỏi từ GV, nhóm nào
bấm chuông trước sẽ được quyền trả lời
Nếu đúng được tính 10 điểm, nếu sai
nhóm khác được quyền trả lời
+ Kết thúc trò chơi, nhóm được nhiều
điểm là nhóm thắng cuộc
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và kể tên
được đồ dùng, thiết bị trong lớp học
Yêu cầu cần đạt: HS có ý thức tham gia
giúp đỡ thầy cô giáo và các bạn
Hướng dẫn về nhà
Chia sẻ với bố mẹ, anh chị về những
hoạt động ngoại khóa ở trường
- HS phát biểu về những việc
em đã làm và tiếp tục làm đểthực hiện điều đó
- HS chia sẻ những việc trênvới gia đình mình
- HS lắng nghe, thực hiện
Thứ 4, ngày 19 tháng 10 năm 2022
Trang 22BUỔI SÁNG
1 + 2
TÊN BÀI HỌC: Y, y (Tiết 1+2)
Thời gian thực hiện: Thứ 4, ngày 19 tháng 10 năm 2022
- HS nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa
âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa y
- HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y
- HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa(tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, …)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Chữ mẫu y ; quy trình viết y ; Nắm vững quy ước chính tả với y, i, chữ y chỉ đi sau qu, chữ i đi sau các âm còn lại; bảng phụ viết câu Thời gian quý hơn vàng bạc và câu Mẹ và Hà ghé nhà dì Kha Dì kể cho Hà nghe về bà Hà chú ý nghe dì kể ;Tranh minh họa trong SHS.
- HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
cỗ, quê nhà, quả khế; Bà ra Thủ
đô Bà cho bé quà quê Bố đưa
bà đi Bờ Hồ.
- HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS
- Cho cả lớp hát vui để tạo hứng khởi cho HS khi bước vào tiết học
- HS lắng nghe – ghi bài
Trang 23lời được các câu hỏi có liên quanđến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa y
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận biết
* Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết
chữ y ; suy đoán được nội dung
tranh minh họa Biết quý trọng thời gian Đọc và nhận biết đượcchữ mới học
* Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh (phần nhận biết SHS trang 68), GV đặt câu hỏi:
+ Em thấy những gì trong tranh?
( hai bạn HS và chiếc đồng hồ)+ Hai đang làm gì ?( hai bạn đang níu kéo thời gian)
- GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết
minh Thời gian quý hơn vàng bạc.
- GV đọc nội dung câu thuyết minh
- GV giải thích cho HS nghe câuthuyết minh: Câu vừa đọc cho chúng ta biết thời gian rất quý, quý hơn cả vàng bạc, thời gian
đi qua sẽ không bao giờ trở lại
Vì thế chúng ta cần phải biết quýtrọng thời gian và dành thời gianlàm những việc có ích
- Cho HS quan sát nhận xét rút
ra âm mới học y.
- HS quan sát tranh (phần nhận biết SHS trang 68)
- HS trả lời, các HS khác nhậnxét, bổ sung
- HS lắng nghe GV đọc nội dung câu thuyết minh
- HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh
- HS quan sát nhận xét rút ra
Trang 24Hoạt động 2: Luyện đọc
* Yêu cầu cần đạt:HS đọc được
âm y tiếng, từ ngữ có chứa y,
biết được quy ước chính tả với y.
+ GV viết bảng các tiếng: quy,
quỳ, quý, quỹ, quỵ, ý yêu cầu HS
tìm ra điểm chung của các tiếng
trên bảng ( HS đọc cá nhân, đồng thanh)
+ HS đánh vần tiếng có y.
+ HS đọc trơn các tiếng vừa
Trang 25+ GV giới thiệu cho HS thấy quy
ước viết y, i chữ y chỉ đi sau qu,
chữ i đi sau các âm còn lại
chỉnh sửa lại nếu HS chưa nắm
được quy ước y, i.
2.3 Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh
họa cho từng từ ngữ: y tá, dã
quỳ, đá quý
- GV nêu câu hỏi gợi ý HS rút ra
các từ minh họa cho các bức
* Yêu cầu cần đạt:HS viết được
y, y tá, đá quý vào bảng con cỡ
chữ vừa
* Cách tiến hành:
- Viết chữ y:
+ GV treo chữ mẫu y.
+ GV viết mẫu trên bảng lớp,
vừa viết vừa nêu quy trình, HS
theo dõi
+ GV nhận xét, chỉnh sửa chữ
viết của HS
- Viết từ ngữ
+ GV lần lượt viết mẫu từ y tá,
đá quý vừa viết vừa kết hợp
nắm được quy ước y, i.
- HS lần lượt trả lời câu hỏi,
GV nhận xét, kết hợp ghi bảngtừng từ
- HS tìm tiếng có y , phân tích
và đánh vần tiếng có y.
- HS đọc trơn từng từ
- HS đọc ( cá nhân, đồng
thanh): y tá, dã quỳ, đá quý
+ HS tập viết nét trên không
để định hình cách viết
+ HS viết chữ y vào bảng con,
GV theo dõi, hỗ trợ thêm chomột số HS còn gặp khó khănkhi viết
+ HS nhận xét chữ viết củabạn
Trang 26hướng dẫn quy trình viết.
+ Cho HS lần lượt viết vào bảngcon GV lưu ý HS khoảng cáchgiữa 2 tiếng trong từ
+ GV nhận xét, chỉnh sửa choHS
+ HS nhận xét chữ viết củabạn
Hà ghé nhà dì Kha, …)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Viết vở
* Yêu cầu cần đạt: HS tô và viết
được y, y tá, đá quý vào vở Tập
- GV nhận xét và chỉnh sửa bàimột số HS
Hoạt động 5: Đọc câu
* Yêu cầu cần đạt: HS đọc được
câu có chữ y, trả lời được câu
hỏi qua đoạn đọc
* Cách tiến hành:
- GV treo câu ứng dụng Mẹ và
Hà ghé nhà dì Kha Dì kể cho
Hà nghe về bà Hà chú ý nghe dì kể.
- Cho HS phân tích và đánh vần
- HS đọc lại âm, từ cần tô và viết ( 2, 3 HS đọc)
- HS thực hành vào vở Tập viết 1, tập một (y, y tá, đá quý ).
- HS chỉnh sửa tư thế ngồi, cách cầm bút
- HS nhận xét bài viết của bạn
- HS lắng nghe
- HS tìm tiếng có âm y trên
câu ứng dụng
- HS phân tích và đánh vần
Trang 27tiếng, đọc trơn các tiếng.
- Cho HS đọc trơn cả câu (cá
Hoạt động 6: Nói theo tranh
* Yêu cầu cần đạt: HS quan sát,
nhận biết nhân vật và suy đoán
nội dung tranh minh họa HS
biết cảm ơn và thể hiện thái độ
khi nói lời cảm ơn
* Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh phần Nói (
SHS trang 69)
- Cho HS thảo luận theo nhóm 4,
trả lời các câu hỏi của GV
+ Quan sát tranh thứ nhất, em
thấy những gì?( trời nắng Nam
cho Hà chung ô)
+ Theo em ai bạn Hà nói gì với
bạn Nam? (Hà nói cảm ơn
Nam )
+ Em thấy những ai trong tranh
hai ? ( ông, bà và Nam)
+ Họ đang làm gì? ( Nam mừng
tuổi ông bà, ông bà lì xì cho
Nam)
+ Em nghĩ Nam sẽ nói gì với
ông bà ?( Nam cảm ơn ông bà)
+ Em có nhận xét gì về ánh mắt
của Nam và Hà khi nói lời cảm
ơn ?
tiếng, đọc trơn các tiếng
- HS đọc trơn cả câu (cá nhân, đồng thanh)
- 3-4 HS trả lời, các HS khác nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm 4,trả lời các câu hỏi của GV
Trang 28+ Theo em ánh mắt nào phùhợp? Vì sao?
- Đại diện nhóm trả lời các HSkhác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, thống nhất câutrả lời của HS, GV nhắc nhởthêm HS: các em cần nói cảm ơnkhi được người khác quan tâm,giúp đỡ dù chỉ là việc làm nhỏnhất, chúng ta cần thể hiện nhưchân thành khi cảm ơn như thểhiện ánh mắt, cử chỉ giọng nóicho phù hợp
- Cho HS đọc tên chủ đề luyện
nói (cá nhân, đồng thanh) Cảm ơn
- Đại diện nhóm trả lời các
HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS đọc tên chủ đề luyện nói
(cá nhân, đồng thanh) Cảm ơn
DẶN DÒ:
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
- HS đọc lại toàn bài; tìm một
số tiếng hoặc từ có y đặt câu
với từ đó
- HS nhận xét
- Thực hành cảm ơn trong giao tiếp hằng ngày
Trang 29TÊN BÀI HỌC: LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: Thứ 4, ngày 19 tháng 10 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp HS :
- Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn
- Trung thực: Đếm , đọc viết, so sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 10,
- Năng lực tư duy và lập luận: Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết
quan sát để tìm kiếm sự tương đồng
- Năng lực giao tiếp : HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp Biết trao đổi, giúp đỡ hoàn thành các bài tập theo thứ tự gộp và tách được các số trong phạm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
* Yêu cầu cần đạt:
Trang 30thực hành
(25phút)
- HS biết đếm , đọc viết , so sánh
và sắp xếp được thứ tự, gộp và tách được các số trong phạm vi 10
- Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập đếm , đọcviết , so sánh và sắp xếp được thứ tự gộp và tách được các số trong phạm vi 10
* Cách tiến hành:
Bài 1: Hàng nào có nhiều đồ chơi hơn?
+Hàng A và B chứa các đồ chơi,các em hãy đếm xem mỗi hàng
có bao nhiêu đồ chơi?
- Vậy hàng nào có số đồ chơinhiều hơn?
- GV mời HS nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.
- Yêu cầu HS quan sát tranh: ?Tranh vẽ gì? Tranh trang 44 sgk
- Các em đếm xem có bao nhiêumáy bay? Bao nhiêu ô tô?
- HD HS chọn câu trả lời đúngkhaonh vào đáp án
- GV mời HS nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3: Số ?
-HD HS làm mẫu hình đầu tiên:
Đếm số chấm ở cả hai con xúcxích rồi nêu kết quả
- HS thực hiện với các hình cònlại
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- HS lên bảng chia sẻ, HSnhận xét
- HS lắng nghe GV nêu yêucầu của BT
- HS quan sát tranh a)Tranhtrang 45 sgk
Trang 31+Trong tranh gồm những con vậtnào?
+ Đếm xem có mấy con chó?
Mấy con mèo?
+Vậy có tất cả bao nhiêu con?
+ Có bao nhiêu con màu xanh?
Bao nhiêu con màu vàng?
+Có bao nhiêu con ngồi ? Baonhiêu con chạy?
-Tương tự hướng dẫn với tranhb)
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lấy 5 que tính cầmtrên tay thao tác theo yêu cầucủa GV
- GV yêu cầu Hs tách 5 que tínhthành 2 nhóm khác nhau
-GV nhận xét tuyên dương ( cóthể tách 5 thành 1 và 4, 3 và 2 ,
….)+Mỗi nhóm tách ra được mấyque tính?
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
DẶN DÒ:
- Về nhà tập đếm các sự vật
- HS nêu lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe GV nêu yêucầu của BT
- HS lấy 5 que tính cầm trêntay thao tác theo yêu cầu củaGV
- Mỗi lượt 2 HS cùng thựchiện
- HS khác nhận xét
- HS phát biểu, HS nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 32BUỔI CHIỀU
TÊN BÀI HỌC: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Thứ 4, ngày 19 tháng 10 năm 2022
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Yêu lắm trườngơi!
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: có khả năng quan sát các sự
vật xung quanh); biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè
- Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- GV giới thiệu bài mới – ghibảng
* Cách tiến hành:
Bài 1: Sắp xếp các tranh sautheo đúng trình tự bài đọc (đánh
số 1, 2, 3, 4 vào ô trống dướitranh)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc lại bài tậpđọc
- Yêu cầu HS thảo luận nhómđôi
- 1 HS đọc
- HS đọc bài
- HS làm bài 1 HS trả lời: 2- 4- 3
1 HS chữa bài, nhận xét
+ yêu hàng cây mát, yêu tiếng