1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận hoạch định chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi sự và tăng trưởng

36 1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Hoạch định chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi sự và tăng trưởng
Tác giả La Kim Phụng, Lê Thị Thu Hồng, Trương Bích Liễu, Nguyễn Thị Huệ, Võ Thanh Đạt, Nguyễn Phượng Liên, Nguyễn Sơn Huy, Đặng Tùng Linh, Trần Nguyễn Nhã Khanh, Nguyễn Ngọc Thanh Huyền
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thị Uên Uên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố TPS.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 464,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D o vậy, các nhà hoạch định t ài chính của doanh nghiệp phải cân nhắc và đưa ra quyết định khi kết hợp cùng lúc cả b a chiến lư ợc này và đặt chúng một cách thích hợp trong từn g giai đọ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA SAU ĐẠI HỌC

MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 32 – HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH CHO GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ VÀ TĂNG TRƯỞNG

GV : NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN

HV : Nhóm 8 – K19 –Ngân hàng đêm 2

1/ La Kim Phụng 2/ Lê Thị Thu Hồng 3/ Trương Bích Liễu 4/ Nguyễn Thị Huệ 5/ Võ Thanh Đạt 6/ Nguyễn Phượng Liên 7/ Nguyễn Sơn Huy 8/ Đặng Tùng Linh 9/ Trần Nguyễn Nhã Khanh

10/ Nguyễn Ngọc Thanh Huyền

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜ I MỞ ĐẦU 3

I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN .4

1 Chiến lược tài chính là gì ? 4

2 Đặc điểm nổi bật của các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp 4

2.1 Giai đoạn khởi sự kinh doanh 4

2.2 Giai đoạn tăng trưởng 5

2.3 Giai đoạn sung mãn (bão hòa) 5

2.4 Giai đoạn suy thoái 5

3 Rủi ro của doanh nghiệp 6

3.1 Rủi ro tổng thể 6

3.1.1 Rủi ro kinh doanh 6

3.1.2 Rủi ro t ài chính 7

3.1.3 Rủi ro tổng thể 8

3.2 Xây dựng chiến lựoc tài chính – Đặt trong mối quan hệ tương quan nghịch giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính 9

II GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ KINH DOANH – VỐN MẠO HIỂM 10

1 Đ ặc điểm của doanh nghiệp khởi sự 10

2 Xác định rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính 10

3 Chiến lược tài chính cho giai đoạn khởi sự kinh doanh 12

4 Nghiên cứu thêm về đầu tư mạo hiểm 17

4.1 Đầu tư mạo hiểm 17

4.2 Vốn mạo hiểm 18

4.2.1 Vốn mạo hiểm là gì? 18

4.2.2 Những ưu thế của vốn mạo hiểm so với các nguồn vốn khác 19

4.2 3 Tác động của vốn mạo hiểm 19

4.2.4 Các điều kiện thu hút được vốn mạo hiểm 20

Trang 3

4.2.5 Một số quỹ Đ ầu tư mạo hiểm tại Việt Nam 21

III GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG 22

1 Đ ặc điểm doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng 22

2 Xác định rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính 23

3 Chiến lược tài chính cho giai đoạn tăng trưởng của doanh nghiệp 23

4 Tình huống nghiên cứu: phân tích tăng trưởng của Cty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) 30

KẾT LUẬN 32

PHỤ LỤC 33

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU



Mục tiêu quan trọng nhất để thành công trong việc quản trị tài chính của một doanh nghiệp là phải làm gia tăng đư ợc giá trị của doanh nghiệp trên trị truờng Các chuyên gia tài chính của m ột doanh nghiệp luôn đối m ặt với ba câu hỏi quan trọng,

(3) D oanh nghiệp nên thực hiện chính sách cổ tức như thế nào?

Câu hỏi thứ nhất liên quan đến việc chi tiêu tiền vào đâu cho hiệu quả, câu hỏi thứ hai liên quan đến huy động vốn tài trợ phù hợp và câu hỏi thứ ba liên quan đến

sự kết hợp giữa hai quyết định (1) và (2)

Để trả lời cho các câu hỏi trên thì các nhà hoạch định tài chính phải đưa ra các quyết định tài chính như: quyết định về đầu tư, quyết định t ài trợ, quyết định chính sách cổ tức Đây là ba quy ết định quan trọng đối với sự phát triển và thành công của bất kỳ một doanh nghiệp nào D o vậy, các nhà hoạch định t ài chính của doanh nghiệp phải cân nhắc và đưa ra quyết định khi kết hợp cùng lúc cả b a chiến lư ợc này và đặt chúng một cách thích hợp trong từn g giai đọan phát triển của doanh nghiệp, cách thứ c kết hợp như thế đư ợc gọi là xây dựng chiến lược tài chính thích hợp cho các doanh nghiệp trong các giai đoạn khởi sự, tăng trưởng, dung mãn (bảo hòa) và suy tho ái

Trong phạm vi đề tài này chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm doanh nghiệp của giai đoạn khởi sự và tăng trưởng, từ đó xác định rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính trong mối tư ơng quan nghịch với rủi ro kinh doanh và đi đến xác định chiến lược t ài chính phù hợp cho mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp

Trang 5

I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 C hiến lược tài chính là gì?

Chiến lược tài chính là việc thực hiện kết hợp 3 quyết định quan trọng của doanh nghiệp: đầu tư, tài trợ, phân phối nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp, từ đó tối đa hóa thu nhập cho chủ sở hữu doanh nghiệp

Chiến lược tài chính được xây dựng cho từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp trong chu kỳ sống

Các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp:

Chiến lược tài chính xây dựng cho từng giai đoạn dựa vào mối tương quan nghịch giữa rủi

ro kinh doanh và rủi ro tài chính (chẳng hạn như từ giai đoạn khởi sự đến giai đoạn suy thoái, mức

độ rủi ro kinh doanh sẽ giảm dần, ngược lại rủi ro tài chính tăng dần)

Hoạch định chiến lược tài chính: là việc ra và thực hiện 3 quyết định đầu tư, tài trợ, phân

phối nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp, từ đó tối đa hóa thu nhập cho chủ sở hữu doanh nghiệp, nhưng tùy thuộc vào giai đoạn nào mà một quyết định nào đó nổi lên giữ vai trò quyết định cho giai đoạn đó

Quyết định đầu tư: là quyết định mà kể từ sau khi xác lập lĩnh vực đầu tư, và từ lĩnh vực đầu

tư đó chủ doanh nghiệp sẽ xác lập rủi ro có thể gặp do ngành nghề đầu tư gây ra, hay còn gọi là rủi

ro kinh doanh

Quyết định tài trợ: là quyết định huy động nguồn vốn để tài trợ đầu tư (bao gồm tài trợ bằng

nợ và bằng nguồn vốn chủ sở hữu) Tùy vào loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu đó là gì? Trong các loại hình doanh nghiệp thì hoạch định tài chính cho công ty cổ phần là phức tạp nhất

Do đó, chúng tôi lựa chọn công ty cổ phần để phân tích các chiến lược tài chính mà một công ty cổ phần thực hiện Đối với công ty cổ phần thì vốn huy động là nợ , vốn cổ phần và vốn cổ phần ưu đãi Quyết định tài trợ cũng có thể gặp rủi ro và rủi ro đó được gọi là rủi ro tài chính

Quyết định phân phối: là chính sách phân phối lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp cụ thể

hơn là ấn định một tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận giữ lại và đầu tư mới Quyết định phân phối đối với công ty cổ phần là chính sách chia cổ tức

2 Đặc điểm nổi bật của các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp

2.1 Giai đoạn khởi sự kinh doanh

Trang 6

Giai đoạn khởi sự là giai đoạn đòi hỏi doanh n ghiệp đầu tư nhiều vào chi phí nghiên cứ u phát triển, chi phí nghiên cứ u thị trường, doanh thu không chỉ thấp mà còn chậm, lợi nhuận không chỉ thấp mà còn âm

Giai đoạn khởi sự kinh doanh thường kéo dài trong khoảng thời gian từ 3 đến

5 năm

2.2 Giai đoạn tăng trưởng

Giai đoạn tăng trư ởng là giai đoạn bư ớc đầu sản phẩm mới đã được đưa ra thị trường m ột cách thành công, doanh thu và lợi nhuận s ẽ bắt đầu tăng nhanh chóng Giai đoạn tăng trưởng kinh doanh thư ờng kéo dài trong khoảng thời gian từ 03-05 năm

Doanh nghiệp bắt đầu phát hành cổ phiếu ra công chúng G iá cổ phần tăng lên liên tục và dễ biến động N guồn tài trợ chủ yếu lúc này là nguồn vốn từ các nhà đầu

tư vốn cổ phần tăng trư ởng

2.3 Giai đoạn sung mãn (bão hòa)

Giai đoạn sung m ãn (bão hòa) là giai đoạn có doanh số cao, tương đối ổn định với biên lợi nhuận hợp lý

Giá cổ phần cao, ổn định với biến động thấp

Tỷ lệ chi trả cổ tức cao

Giai đoạn này thư ờng kéo dài trong khoảng thời gian từ 05-07 năm

2.4 Giai đoạn suy thoái

Giai đoạn suy thoái là giai đoạn nhu cầu về sản phẩm bắt đầu giảm, doanh thu

và lợi nhuận bắt đầu sụt giảm liên tục

Giá cổ phần biến động theo chiều hướng giảm xuống

Tỷ lệ chi trả cổ tức trong giai đoạn này rất cao

Ở giai đoạn này, nếu công ty không có các biện pháp hoặc chiến lư ợc để vực dậy công ty khả năn g công ty bị phá s ản rất cao

Như chúng ta đã biết, các nhà quản trị tài chính của một doanh nghiệp luôn phải đối mặt với 3 quyết định quan trọng, đó là quyết định đầu tư, quyết định t ài trợ

và quyết định phân phối.Việc đưa ra các quyết định này phải đư ợc đặt thích hợp trong từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp

Do đó chúng ta cần phải định vị đư ợc các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp để có thể đưa ra đư ợc các chiến lược tài chính phù hợp Việc định vị các giai

Trang 7

đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng khơng ngồi mục tiêu hiểu rõ đặc điểm của doanh nghiệp, của s ản phẩm trong từng giai đoạn, nhữ ng khĩ khăn, những thuận lợi…từ đĩ xác định nhữ ng rủi ro liên quan để giúp các nhà quản trị doanh nghiệp cĩ nhữn g biện pháp ứng phĩ t hích hợp

Sau khi chúng ta đã định vị đự oc doanh nghiệp đang trong giai đoạn nào của chu kỳ sống thì các nhà q uản trị sẽ đưa ra các chiến lựoc t ài chính, và chiến lựoc này dựa trên mối quan hệ tương quan nghịch giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

3 R ủi ro của doanh nghiệp

3.1 Rủi ro tổng thể

3.1.1 Rủi ro kinh doanh: là tính khả biến hay tính khơng chắc chắn về EBIT của doanh nghiệp Rủi ro kinh doanh hình thành do doanh nghiệp sử dụng định phí trong cấu trúc chi phí

Đặc điểm:

+ Là loại rủi ro gắn liền với quyết định đầu tư

+ D o đặc thù ngành chi phối, vì thế sẽ cĩ ngành cĩ rủi ro kinh doanh cao, ngành rủi ro kinh doanh thấp; những ngành t ăng trưởng càng cao sẽ cĩ rủi ro kinh doanh càng cao

Giai đoạn

khởi sự

Giai đoạn tăng trưởng

Giai đoạn bảo hoà

Thời gian

Do anh thu , lợi nh uận

G iai đoạn suy thoái

Hình 1.1: Các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp

Trang 8

+ M ức độ của loại rủi ro này cao hay thấp là 1 phần do năng lực quản trị của chủ doanh nghiệp quyết định

+ Đây là loại rủi ro không thể triệt tiêu được

+ Rủi ro kinh doanh đem đến sự bất ổn, không chắc chắn cho độ nhạy cảm cho thu nhập hoạt động của doanh nghiệp (EBIT)

Rủi ro kinh doanh đư ợc đo lường bằng độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL)

DO L=Phần trăm thay đổi tron g EBI T/Ph ần trăm thay đổi trong doanh thu

Nhân tố gây ra rủi ro kinh doanh:

+ Đặc điểm ngành

+ Tính biến đổi doanh số theo chu kỳ kinh doanh

+ Tính biến đổi của giá bán đơn vị

+ Tính thay đổi trong chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm (Biến phí)

+ Năng lực quản trị của lãnh đạo, trình độ của nhân viên

+ Vị trí địa lý của doanh nghiệp

+ Thương hiệu của doanh nghiệp

+ Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

+ Khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp

+ Tính đa dạng hóa về mặt sản phẩm

Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DO L): Đòn bẩy kinh doanh liên quan đến việc sử d ụng tài sản có các định phí Một doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh càng nhiều, EBIT sẽ càng nhạy cảm đối với các t hay đổi trong doanh số

3.1.2 Rủi ro tài chính: là tính khả biến tăng thêm thu nhập mỗi cổ p hần và

xác suất mất khả năng chi trả xảy ra khi doanh nghiệp sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí tài chính cố định, như n ợ và cổ phần ưu đãi, trong cấu trúc vốn của mình Đặc điểm :

+ Là loại rủi ro gắn liền với quyết định tài trợ Cụ thể là gắn liền với việc sử dụng nhữ ng nguồn t ài trợ có chi phí t ài chính cố định: Nợ + cổ phần ưu đãi

Trang 9

+ Là loại rủi ro có thể triệt tiêu hoàn toàn bằng cách tài trợ 100% VCP thường

+ Đ em đến sự bất ổn, không chắc chắn, độ nhạy cảm cho ROE

+ T hể hiện xác s uất mất khả năng chi trả của doanh nghiệp (M ất khả năn g chi trả xảy ra kh i doanh nghiệp không đáp ứng đư ợc các n ghĩa vụ tài chính theo hợp đồng như :

+ Tr ả lãi vay

+ Tr ả nợ gốc cho chủ nợ

+ Tr ả lợi tức cho cổ đông ưu đãi

+ Trả các khoản phải trả, phải nộp khác; phải trả ngư ời bán, phải trả CN V, phải nộp NSNN )

+ Rủi ro t ài chính được đo lư ờng bẳng độ nghiêng của đòn bẩy tài chính (D FL):

D FL= Phần trăm thay đổi trong EPS/Phần trăm thay đổi tron g EBIT

3.1.3 Rủi ro tổng thể: Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính hợp lại thành rủi ro tổng thể của doanh nghiệp

Rủi ro tổng thể đư ợc đo lường bằng độ nghiêng của rủi ro tổng thể (D TL): DTL = DO L x DFL

= Phần trăm thay đổi trong EP S/Phần trăm t hay đổi trong doanh thu

Hình 1.2: Đo lường rủi ro tổng thể

Trang 10

3.2 Xây dựng chiến lược tài chính đặt trong mối quan hệ tương quan nghịch giữa

rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

Do mục tiêu của các do anh nghiệp là gia tăng thu nhập cho chủ s ở hữu doanh

nghiệp, gia tăng EP S và tài s ản cổ đông nên các giám đốc tài chính thư ờng kết hợp

việc sử dụng đòn bẩy tài chính và đòn bẩy kinh doanh Tuy nhiên, khi việc sử dụng

đòn bẩy tăng lên, rủi ro cũng tăng lên

Một doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy “quá mức” sẽ phải trả chi phí cao hơn cho

nợ và cổ tức ưu đãi C ác chi phí này sẽ bù trừ lợi nhuận đạt được từ việc sử dụng

đòn bẩy Đồng thời việc sử dụng đòn bẩy “quá m ức” sẽ làm giá trị thị trư ờng của

doanh nghiệp sụt giảm

Theo công thứ c: DTL = DO L x DFL, để đạt được mục tiêu gia tăng EPS và t ài

sản cổ đông chúng t a phải giữ DTL ở một mức tối ư u, nghĩa là:

DO L tăng => DFL giảm

DO L giảm => DF L tăng

Hay nói một cách khác, nếu giữ cho rủi tổng thể không đổi, khi rủi ro kinh

doanh tăng lên chúng ta không thể nào để cho rủi ro tài chính tăng lên được nữ a mà

phải giảm n ó đi Đây được gọi là mối tương quan nghịch giữa rủi ro kinh doanh và

Hình 1.3: Mối tương quan nghịch g iữa rủi ro kinh doanh và rủ i ro tài ch ính

Trang 11

rủi ro tài chính Đây chính là nền tảng để hoạch định chiến lư ợc tài chính cho doanh nghiệp

II GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ KINH DOANH – VỐN MẠO HIỂM

1 Đặc điểm của doanh nghiệp khởi sự

Giai đoạn khởi sự kinh doanh là giai đoạn phát triển quan trọng của m ột doanh nghiệp, đây là giai đoạn quyết định cho sự tồn tại sau này của doanh nghiệp K hi một công ty bắt đầu giai đoạn khởi sự s ẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, nếu

đã có kế hoạch kinh doanh khả thi doanh nghiệp s ẽ phải giải quy ết những vấn đề về vốn , về tổ chức doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh

Mục tiêu tiên quyết của doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự là bằng m ọi cách làm cho thị trư ờng chấp nhận s ản phẩm của m ình

Giai đoạn khởi sự của chu kỳ kinh doanh là giai đoạn tiêu biểu rõ ràng mức độ cao nhất của rủi ro kinh doanh trong suốt thời kỳ tồn tại của do anh nghiệp N hữn g rủi ro này thể hiện ở khả năng sản xuất sản phẩm mới có thật sự hiệu quả, nếu thành công ở khâu sản xuất sản phẩm thì s ản phẩm ấy có đư ợc khách hàng đón nhận hay không và nếu thị trư ờng chấp nhận sản phẩm thì quy mô tăng trư ởng của thị trường

có đủ để bù đắp nhữ ng chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất và đưa sản phẩm ra thị trường? N ếu tất cả nhữ ng điều trên đạt đư ợc thì tồn tại một rủi ro khác là công

ty có thể chiếm lĩnh đư ợc thị trường hay không để có thể tiếp tục phát triển

Dòng tiền giai đoạn này luôn âm hay nói cách khác doanh nghiệp luôn có EBIT âm tức là doanh nghiệp kinh doanh luôn bị lỗ vì dòng tiền chi ra cho nghiên cứu , đầu tư nhà xưởng, m áy móc… là rất lớn trong khi dòng tiền vào không có hoặc rất ít

Đây là giai đoạn đem đến sự bất ổn cho EBIT

2 Nghiên cứu mối tương quan nghịch giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính làm nền tảng cho việc hoạch định chiến lược tài chính

Rủi ro kinh doanh giai đoạn khởi sự là cao nhất:

Doanh nghiệp không thể chắc chắn rằng s ản phẩm mới của m ình có hiệu quả hay không, có được khách hàng chấp nhận hay không, nếu chấp nhận thì thị trường

có tăng trưởng đến một quy mô hiệu quả đủ cho các chi phí triển khai và đư a s ản phẩm ra thị trường không , doanh nghiệp có chiếm đ ược thị phần hay không, có đủ khả năng cạnh tranh với các công ty trong cùng lĩnh vự c hay không?

Trang 12

Giai đoạn đầu tiên của doanh nghiệp m ới đòi hỏi phải tốn khá nhiều chi phí để đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để nắm bắt các sản phẩm mới, giai đoạn này đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ chi phí nghiên cứu thị trư ờng và sau đó nghiên cứu và phát triển trước khi tạo ra bất kỳ một cơ hội sản phẩm thự c sự nào Dòng tiền chi ra lớn tro ng khi dòng tiền thu vào thấp, do đó dòng tiền thuần của doanh nghiệp trong giai đoạn này bị âm

Đối với hầu hết các s ản phẩm, các giai đoạn ban đầu nghiên cứu, s ản xuất và đưa sản phẩm b án ra thị trường, cũng là các kỳ dòng tiền ch i ra âm Các dòng tiền thu vào từ doanh thu không chỉ thấp m à còn chậm, trong khi các dòng tiền chi ra vẫn tiếp tục bao gồm các chi phí cao khi đư a s ản phẩm ra thị trường cũng như các chi phí hoạt động phải chi ra thường xuyên Các chi phí này gồm những chi phí như chi trả lương cho nhân viên, chi phí thuê mặt bằng, nhà xư ởng, chi phí cho công việc quảng bá t iếp th ị s ản phẩm và nhữn g ch i phí khác

Chính vì nhữn g nguyên nhân này làm EBIT của doanh nghiệp không chắc chắn và tính không chắc chắn của EBIT là biểu hiện của rủi ro kinh doanh giai đoạn khởi sự là rất cao, thậm chí cao nhất trong s uốt thời kỳ tồn tại của d oanh Điều này yêu cầu doanh nghiệp phải có lựa chọn hợp lý về chiến lược tài chính giảm bớt rủi

ro tổng t hể

Nhu cầu rủi ro tài chính ph ải thấp n hất:

Khi phải đối m ặt với nhưng rủi ro kinh doanh quá lớn đòi hỏi công ty phải có một chiến lư ợc tài chính phù hợp với mức độ rủi ro tài chính được giữ càng th ấp càng tốt trong giai đoạn này Như đã phân tích ở phần 1, do mối tương quan nghịch giữ a rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính, giai đoạn này rủi ro kinh doanh là cao nhất nên rủi ro tài chính phải là thấp nhất hoặc tốt nhất là triệt tiêu hoàn toàn rủi ro tài chính bằng cách tài trợ bằng 100% vố cổ phần (nội bộ)

Đối với hầu hết các công ty m ới khởi sự, N PV của dự án thư ờng là lớn hơn không Đây chính là kết quả của sự thành công trong tương lai khi việc triển khai sản xuất và đưa sản phẩm ra thị trường hoàn thành Nhưng đó là khả năng sẽ xảy ra trong tương lai, còn hiện tại các t ài s ản làm cơ sở cho doanh nghiệp thế chấp là vô hình, chúng được rải đều ở nh iều thời kì khác nhau (th ể hiện qua dòng t iền), khó có thể xác lập rõ ràng Nhữn g xác s uất để xuất hiện t ình trạng dòng t iền âm trư ớc khi sản phẩm thành công là rất lớn, chỉ cần huy động một tỷ lệ tài trợ bằng nợ vay thấp cũng s ẽ dẩn đến một r ủi ro rất cao do phá s ản hoàn toàn Điều này đư ợc giải thích đơn giản là nếu không thành công trong tương lai thì công ty sẽ không có dòng tiền

để thanh toán các khoản nợ đến hạn

Trang 13

Tóm lại, bất kỳ một sự gia tăng nào dù nhỏ bằng nợ vay cũng dẫn đến một tình trạng khó khăn tài chính doanh nghiệp Vì vậy lựa chọn hợp lý của doanh nghiệp là vốn cổ phần, như ng vấn đề đặt ra là loại vốn cổ phần nào sẽ phù hợp và khả thi Mối quan hệ tương quan nghịch giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính này đòi hỏi rủi ro tài chính phải càng thấp càng tốt nếu m uốn kiểm soát tốt r ủi ro tổ ng thể D o vậy, một kết luận hợp lý là các doanh nghiệp mới kh ởi sự nên đư ợc tài trợ bằng vốn cổ phần, nếu hoàn toàn không có tài trợ nợ thì càng tốt

3 Chiến lược tài chính cho giai đoạn khởi sự của doanh nghiệp

Quyết định đầu tư

Để có thể triển khai thành công và đưa sản phẩm ra thị trường, trước hết doanh nghiệp đã ph ải nghiên cứu lĩnh vực mà mình chuẩn bị đầu tư để có thể ra quyết đầu

tư đúng đắn Sau khi đã có m ột quyết định đầu tư tối ưu, doanh nghiệp mới bắt tay vào giai đoạn khởi sự Giai đoạn này hình thành các rủi ro do đặc thù ngành chi phối Từ đó, buộc doanh nghiệp phải giải quy ết các vấn đề liên quan đến việc xem sản phẩm của mình có được thị trường chấp nhận hay không, mức độ chấp nhận như thế nào, khả năng canh trạnh ra s ao

Đối với hầu hết các s ản phẩm, các giai đoạn ban đầu nghiên cứu, s ản xuất và đưa sản phẩm bán ra thị trường,cũng là các kỳ dòng tiền bị âm Các dòng t iền thu vào từ doanh th u không chỉ thấp mà còn chậm, trong khi các dòng tiền chi ra vẫn tiếp tục bao gồm các chi phí cao khi đư a s ản phẩm ra t hị trư ờng cũng như các chi phí hoạt động phải chi ra thường xuy ên Các chi phí này gồm những chi phí như chi trả lư ơng cho nhân viên, chi phí thuê m ặt bằng, nhà xưởng, chi ph í cho công việc quảng bá tiếp thị s ản phẩm và nhữn g chi phí khác Vì vậy, dòng tiền của doanh nghiệp trong giai đoạn này là âm ở mức cao

Do quyết định đầu tư của mình đự oc thực hiện từ trước giai đoạn khởi sự và đến bây giờ thì s ản phẩm của doanh nghiệp mới bắt đầu đựoc mọ i ngư ời chú ý quan tâm đến, do đó doanh nghiệp cần toàn tâm toàn lự c cho quyết định đầu tư ban đầu, tức cho s ản phẩm hiện có của công ty Sau khi đạt đến một mứ c t ăng trư ởng nhất định và chúng tiền đến giai đoạn bão hòa thì doanh nghiệp sẽ tìm ra 1 quyết định đầu tư mới để t hay thế cho sản phẩm cũ đang có xu hướng giảm trong tưong lai gần

Do đó, trong giai đoạn này doanh nghiệp chưa thể đầu tư mở rộng sản xuất hay phát triển s ản phẩm m ới thay thế

Cần chú ý giai đoạn này mục t iêu tiên quyết của doanh nghiệp là làm mọi cách

để thị trư ờng chấp nhận sản phẩm của mình nên doanh nghiệp phải hoàn toàn tập trung vào mục tiêu này, d oanh nghiệp không thể có ý tưởng về s ản phẩm mới cũng

Trang 14

như không thể có ý đồ mở rộng quy mô th ị trư ờng D oanh nghiệp chư a thể đầu tư vào s ản phẩm khác

 Chính vì vậy, không có quyết định đầu tư trong giai đoạn này

Giai đoạn khởi sự của chu kỳ kinh doanh có mức độ rủi ro kinh doanh rất cao đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến lược t ài chính phù hợp v ới mức độ rủi ro tài chính đư ợc giữ càng th ấp càng tốt và tốt n hất là không có rủi ro tài chính Do

đó, tr ong suốt giai đoạn này, t ài trợ bằng vốn cổ phần là thích hợp nhất, không có tài trợ nợ thì càng tốt Hơn thế nữ a giai đoạn này doanh nghiệp không đủ điều kiện

để sử dụng nợ m ột cách thuận lợi vì muốn sử dụng nợ thuận lợi phải đảm bảo điều kiện thừ a khả năng thanh toán lãi vay trong khi giai đoạn này hầu như doanh nghiệp h oạt động với dòng t iền âm hoặc rất thấp (không đảm bảo điều kiện thanh toán được lãi vay)

Một vấn đề lớn đặt ra với doanh nghiệp trong việc tìm kiếm nhà đầu tư tài trợ, bởi vì với những rủi ro tổng thể quá cao tro ng giai đoạn này s ẽ khó có nhà đầu tư thông thường nào đồng ý tài trợ Mặc khác, doanh nghiệp trong giai đoạn này cũng chưa đủ điều kiện để được niêm yết tren thị trường chứ ng khoán, không thể p hát hành rộng rãi cổ phiếu ra công chúng để thu hút vốn

Doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự chưa thể chia cổ tức do EBIT âm, hoạt động luôn tr ong tình tr ạng lỗ, doanh nghiệp d o đặc thù trong giai đoạn khởi sự r ủi

ro kinh doanh rất cao nên phải có rủi ro tài chính thấp hoặc không có rủi ro t ài chính, nhưng doanh nghiệp không t hể phát hành cổ phần ra công chúng vì nhữ ng rang buộc pháp lý và chi phí phát hành cao Vì thế doanh nghiệp phải tìm được nhà đầu tư p hù hợp trong giai đoạn này Trong khi đó, nhữ ng nhà đầu tư vốn mạo hiểm với “khẩu vị”: thích m ạo hiểm, t hích r ủi r o cao, thời gian đầu tư ngắn, không cần chia cổ tức, đầu tư nhắm vào thặng dư cao, dám chấp nhận đầu tư vào công ty nếu công ty có thể chứn g minh đư ợc khả năng tăng trưởng lớn của mình trong tương lai

Vì thế nhà đầu tư m ạo hiểm hoàn toàn phù hợp với doanh nghiệp khởi sự

Trang 15

Khi bỏ vốn đầu tư v ào công ty , các nhà đầu tư mạo hiểm t ất nhiên s ẽ đòi hỏi một tỷ suất sinh lợi rất cao để bù đắp cho những rủi ro họ phải gánh chịu khi đầu tư vào công ty Dòng tiền trong nhữ ng năm đầu của công ty s ẽ rất thấp, thậm chí âm nên họ sẽ khó có khả năng nhận đư ợc cổ tức trong giai đoạn này Các n hà đầu tư vốn mạo hiểm s ẽ chỉ có thể đạt được tỷ suất sinh lợi cao thông qua phần lãi vốn, là phần tăng thêm của giá trị cổ phần sau này so với giá trị ban đầu của chúng

 Chính vì vậy, trong giai đoạn khởi sự quyết định tài trợ là quan trọng nhất và nguồn tài trợ thích hợp là từ vốn mạo hiểm

Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm

Doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự là nhữn g doanh nghiệp có rủi ro cao, nên việc chấp nhận đầu tư vào những công ty này đòi h ỏi m ột sự p hân tích kỹ của các nh à đầu tư Những nhà đ ầu tư q uyết định tài trợ cho các công ty vào giai đoạn này thường đòi một tỷ suất sinh lợi tương xứ ng với rủi ro mà họ phải gánh chịu, nhữn g nhà đầu tư này đa phần là những nhà đầu tư mạo hiểm Đầu tư cổ phần vào các công ty mới khởi sự đư ợc gọi là đ ầu tư vốn mạo hiểm (venture capital)

Đặc điểm của nhà đầu tư vốn mạo hiểm:

Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm này thường là các nhà đầu tư chuyên nghiệp bao gồm các giám đốc đầu tư quản lý các quỹ vốn mạo hiểm, các công ty chuyên biệt, các công ty tư nhân giàu

có Họ là những người có nguồn vốn lớn, có nhiều kinh nghiệm trong việc phân tích tiềm năng của các công ty, khả năng phán đoán và nắm bắt cơ hội Ở Việt Nam hiện nay, các quỹ đầu tư và các định chế tài chính trung gian khác trong nước và nước ngoài ngày càng phát triển sẽ là đối tác thích hợp đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các công ty mới khởi sự Các định chế tài chính này sẵn sàng đầu tư vào các công ty mới khởi sự, họ chấp nhận các rủi ro cao khi đầu tư vào một doanh nghiệp vì họ có phương cách đầu tư để hạn chế thiệt hại bằng cách triển khai một danh mục bao gồm các đầu tư riêng rẽ có cùng mức rủi ro cao Như vậy, việc thất bại hoàn toàn của một vài đầu tư trong danh m ục sẽ được bù trừ bằng thành công vượt bậc của các đầu tư khác Hầu hết các nhà đầu tư vốn mạo hiểm có một giới hạn thời gian đầu tư tương đối ngắn (thường từ 3 đến 5 năm) Điều này là hợp lý vì họ muốn tập trung vào đầu tư trong giai đoạn khởi

sự có rủi ro cao của doanh nghiệp Họ mong muốn đạt được lãi vốn và tái đầu tư vào các doanh nghiệp mới khởi sự khác

Hầu hết các nhà đầu tư vốn m ạo hiểm đầu tư vốn của m ình vào các doanh nghiệp có rủi ro kinh doanh cao là do họ quan tâm đ ến lãi vốn Tuy nhiên, làm thế nào họ thực h iện lãi vốn, mà lợi nhuận này chỉ đư ợc tạo ra nếu công ty thành công Bởi lẽ n hững nhà đầu tư này sẽ không muốn nguồn vốn của mình bị găm lại cho đến khi công ty có dòng tiền dư ơng và có thể b ắt đầu chia cổ tức Họ cần phải

Trang 16

chuyển nguồn vốn này sang cho các cơ hội đẩu tư mới, vì vậy trong giai đoạn s au này các nhà đầu tư vốn m ạo hiểm s ẽ phải t ìm ngư ời mua lại loại vốn cổ phần này với giá trị đã gia tăng Để làm đư ợc điều đó công ty mới khởi sự phải chứng tỏ đư ợc rằng s ản phẩm của mình có hiệu quả và tiềm năng thị trư ờng của sản phẩm là k hả quan và làm cho việc đầu tư hấp dẫn về tài chính Khi chứn g minh rõ ràng nhữ ng thông tin này n hà đầu tư vốn mạo hiểm sẽ dễ dàng chuyển phần vốn của mình cho các nh à đầu tư khác trư ớc khi công ty mới k hởi sự chuyển s ang giai đoạn phát sinh dòng tiền dương

Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm là các nhà đầu tư chấp nhận mức r ủi ro cao để tìm một vị trí vốn chủ sở hữu trong một công ty ở giai đoạn khởi sự hoặc phát triển ban đầu có nhiều tiềm năng Đổi lại với số vốn đầu tư đó, nhà đầu tư vốn này sẽ được nhận một tỷ lệ đáng kể về quyền sở hữu doanh nghiệp và vị trí trong hội đồng quản trị Những nhà cấp vốn này tham gia nhiều vào việc quản lý chiến lược của công ty non trẻ mà họ đầu tư và thường là cầu nối giữ a công ty này với các n hà cung ứ ng cũng như các đồng minh kinh doanh tiềm năng T rong nhiều trường hợp,

họ tuy ển chuyên gia quản lý và kỹ thuật mà công ty này cần để thành công

Nhà cấp v ốn mạo hiểm không bằn g lòng với tỷ lệ sinh lời hàng năm 15 đến 20% - một tỷ lệ vẫn làm hài lòng các nhà đầu tư cổ phiếu t hường Ý thứ c đư ợc tiếng nói của m ình trong nhiều thương vụ, họ chờ đợi một tỷ lệ sinh lời lớn trên việc đầu

tư rủi ro Nhìn chung, những nhà đầu tư vốn mạo hiểm này tìm các công ty nhỏ có tiềm năng sinh lời mười lần số vốn đầu tư rủi ro của họ trong vòng từ 3 đến 5 năm Thường thì lối ra khả dĩ hấp dẫn nhất cho các đ ầu tư vốn mạo hiểm là ph át hành ra công chúng chứn g khoán của công ty trên thị trường chứn g khoán và tiến đến cơ hội

kế tiếp

Quyết định phân phối

Khi đầu tư vào doanh nghiệp các nhà đ ầu tư sẽ đ òi hỏi một tỷ suất sinh lợi tương xứn g Trên lý thuyết các nhà đầu tư sẽ k hông quan t âm đến việc họ sẽ nh ận

cổ tức hay đạt được thu nhập qua lãi vốn Với tình hình tài chính của một công ty mới khởi sự, chính sách cổ tức đề nghị là tỷ lệ chi trả cổ tức bằng không Dòng tiền của m ột doan g nghiệp mới thành lập thư ờng là âm ở mứ c cao, doanh nghiệp hoạt động luôn trong tình trạng lỗ và cần các n guồn t iền mới cho các cơ hội đầu tư có sẳn của công ty Bởi vậy doanh nghiệp không có tiền để chia cổ tức, thậm chí có tiền cũng không chia vì phải để phục vụ cho giai đoạn t ăng trưởng

Nếu chiến lư ợc tài trợ bằng nợ vay được kết luận là không thích hợp, thì chi trả cổ tức phải tài trợ bằng vốn cổ phần, tức là nếu các nhà đầu tư đòi hòi cổ tức, họ

Trang 17

sẽ phải đầu tư thêm tiền vào doanh nghiệp để chi trả cho cổ tức này Trong một thị trường vốn hoàn hảo , điều này hoàn hoàn có thể chấp đư ợc, nhưng rất tiếc là trong thực t ế, chi phí giao dịch khi huy động vốn cổ phần m ới rất tốn kém cho các doanh nghiệp có rủi ro cao m ới khởi sự Các chi phí này bao gồm các chi phí pháp lý và chi ph í chuy ên môn phải trả Vì vậy, việc trả cổ tứ c và huy động vốn cổ phần m ới

để chi trả cho phần cổ tức này là hoàn toàn không hợp lý

 Quyết định chi trả cổ tức bằng 0

Tóm lại: Trong giai đoạn khởi sự

Mức độ rủi ro tổng thể cao, rủi ro kinh doanh cao do vậy rủi ro tài chính đi kèm nên được giữ càng thấp càng tốt

Quyết định tài trợ: Vốn cổ phần (vốn mạo hiểm) Cấu trúc vốn tối ư u cho giai đoạn này là t ài trợ bằng vốn của các nhà đầu tư vốn mạo hiểm G iai đoạn khởi sự kết thúc khi nhà đầu tư mạo hiểm rút v ốn bằng cách phát hành chứng khoán ra thị trường

Bất cứ giai đoạn nào thì chiến lược tài chính cũng kết hợp giữa 3 quyết định; quyết định đầu tư, quyết định t ài chính, quyết định phân phối Nhưng do đặc t hù của giai đoạn khởi sự nên quyết định tài trợ là quyết định quan trọng nhất trong giai đoạn này Chiến lư ợc tài chính cho giai đoạn này là tập trung vào quyết định tài trợ

để xác định cấu trú c vốn tối ưu cho doanh nghiệp

Giai đoạn này mới đư a sản phẩm v ào thị trường nên mục tiêu chỉ cần hòa vốn, thậm chí chấp nhận lỗ nên doanh nghiệp có chính sách không chỉ trả cổ tức, không

có quyết định đầu tư, m ở rộng thị phần

Tìm cách rút ngắn giai đoạn khởi sự để nhanh chóng chuyển s ang giai đoạn tăng trưởng

Các thôn g s ố chiến lượ c tài chính

Dựa trên nhữ ng phân tích trên có thể rút ra được bảng tổng kết các thông số chiến lược tài chính đối với doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự

Trang 18

Triển vọng tăng trưởng tương lai Rất cao

4.Nghiên cứu thêm về đầu tư mạo hiểm

4.1 Đầu tư mạo hiểm Đầu tư mạo hiểm (Vent ure capital) là phư ơng thứ c mà theo đó, nhà đầu tư hay nhữn g tổ chức chuyên môn hóa rót vốn vào những doanh nghiệp mới thành lập, chưa niêm y ết trên thị trường chứng khoán, có tốc độ tăng trưởng cao và thường sử dụng các công nghệ m ới, hiện đại… đang cần tài trợ để phát triển sản phẩm hoặc quá trình tăng trư ởng

Gọi là “ nguồn vốn m ạo hiểm” bởi:

- Các công ty được đầu tư không cần một khoản đặt cọc hay kí quỹ nào Việc rót vốn của các quỹ đầu tư mạo hiểm dự a vào sự tin tưởng vào việc tạo dựng thành công doanh nghiệp của người s áng lập và đội ngũ giám đốc công ty

- Các quỹ đầu tư tham gia vào việc kiểm soát và điều hành công ty Họ tư vấn

ở cấp chiến lược, hướng dẫn, hỗ trợ các công ty trong quản lý, xây dựng thương hiệu, phát triển thị trư ờng…Vì vậy họ có thể gặp rủi ro, bị mất khoản đầu tư nếu công ty bị phá s ản Tuy nhiên, điều này ít xảy ra và họ thường đạt tỷ suất lợi nhuận

từ 35- 50%

3 giai đoạn thực hiện đầu tư mạo hiểm

Một dự án đầu tư mạo hiểm thông thư ờng kéo dài từ 7 đến 10 năm, được thực hiện qua ba bước: bắt đầu từ việc xem xét, thẩm định dự án, tới thự c hiên việc đầu

tư, rót vốn và kết thúc là việc t hu hồi vốn

Bước 1: Xem xét và thẩm định các dự án đầu tư Các quỹ đầu tư sẽ tiến hành

nhiệm vụ xem xét và thẩm định dự án đầu tư rất kỹ trước khi quyết định đầu tư vào doanh nghiệp Đó là thẩm định tỉ lệ rủi ro, vốn rút để tái đầu tư, mứ c độ lợi nhuận… Trên thự c tế ở Việt Nam, các quỹ đầu tư mạo hiểm chấp n hận tỉ lệ rủi ro thấp nên thường t ìm đến với các doanh nghiệp đã có t ên tuổi và uy tín trên thị trư ờng

Bước 2: Thực hiện đầu tư, rót vốn Sau khi ký hợp đồng hợp tác, các quỹ đầu

tư mạo hiểm tiến hành đầu tư, rót vốn vào doanh nghiệp Quá trình rót vốn chia làm

Ngày đăng: 11/04/2014, 23:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp - tiểu luận hoạch định chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi sự và tăng trưởng
Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp (Trang 7)
Hình 1.2: Đo lường rủi ro tổng thể - tiểu luận hoạch định chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi sự và tăng trưởng
Hình 1.2 Đo lường rủi ro tổng thể (Trang 9)
Hình 1.3: Mối tương quan nghịch g iữa  rủi ro kinh doanh và rủ i ro  tài ch ính - tiểu luận hoạch định chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi sự và tăng trưởng
Hình 1.3 Mối tương quan nghịch g iữa rủi ro kinh doanh và rủ i ro tài ch ính (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm